Bài giảng Cơ khí đại cương - Chương 2: Vật liệu dùng trong công nghiệp. Chương này gồm có những nội dung chính sau: Kim loại và hợp kim, cấu tạo và sự kết tinh của kim loại,... Mời các bạn cùng tham khảo để biết thêm các nội dung chi tiết.
Trang 1CƠ KHÍ ĐẠI CƯƠNG
Chương II VẬT LIỆU DÙNG TRONG CÔNG NGHIỆP
Trang 22.1 KIM LOẠI VÀ HỢP KIM
KHÁI NIỆM CHUNG
Kính chắn
Mặt đèn hậu Nhựa
-Dây tóc bóng đèn - Vonfram
Ống xả - Thép không gỉ Lốp xe – Cao su
Dầm xe - Thép Vành xe – Thép
hoặc Hợp kim Nhôm
Vỏ xe – Thép tấm hoặc Nhựa tổng hợp
Ghế ngồi Nhựa
-Hình 1: Một vài dạng vật liệu được sử dụng trong xe Ôtô –
Trang 32.1 KIM LOẠI VÀ HỢP KIM
Vật liệu dïng trong c«ng nghiệp gia công cơ khí
Kim loại và Hợp kim
Kim loại đen
Kim loại màu
Thép kết cấu Thép không gỉ Thép dụng cụ Gang v.v
Nhôm Đồng Titan Vonfram v.v
Nằm trong sự quan tâm chính của môn học CKĐC !
Trang 42.1 KIM LOẠI VÀ HỢP KIM
Ứng xử và các Tính chất của vật liệu
Cấu trúc của vật liệu
Dạng liên kết
Cấu tạo mạng tinh thể
Tổ chức Thành phần pha
Từ tính Tính chịu ăn mòn Tính chịu nhiệt Tính chịu axit
v.v
Tính đúc Tính rèn Tính hàn v.v
Trang 52.1 KIM LOẠI VÀ HỢP KIM
2.1.1 Cơ tính
Cơ tính là đặc trưng cơ học biểu thị khả năng của kim
loại và hợp kim chịu tác dụng của các loại tải trọng:
( N mm 2 F
Trang 62.1 KIM LOẠI VÀ HỢP KIM
2.1.1 Cơ tính
B Độ cứng
- Khả năng của vật liệu chống lại
biến dạng dẻo cục bộ khi có
ngoại lực tác dụng thông qua vật
Trang 72.1 KIM LOẠI VÀ HỢP KIM
Trang 82.1 KIM LOẠI VÀ HỢP KIM
2.1.1 Cơ tính
C Độ giãn dài tương đối [%]
- Là tỷ lệ tính theo phần trăm giữa lượng giãn
D Độ dai va chạm a k (J/mm 2 ) (kJ/m 2 )
- Kh ả năng chịu tải trọng tác dụng đột ngột
(tải trọng động) mà không bị phá huỷ.
Trang 92.1 KIM LOẠI VÀ HỢP KIM
2.1.2 Lý tính
a Kh ối lƣợng riêng (g/cm 3 )
- Là kh ối lượng của 1cm 3 vật chất.
) /
- Là nhi ệt độ nung nóng mà tại đó sẽ làm cho kim
loại chuyển từ thể rắn sang thể lỏng
Sắt nguyên chất: 0,0000118/1mm
Thép: 0,0000120/1mm Bạc: 1 Đồng: 0,9 Nhôm: 0,5 Sắt: 0,15
Bạc Đồng Nhôm …Hợp kim
Sắt, Niken, Coban và hợp kim của chúng Kim loại từ tính
Trang 102.1 KIM LOẠI VÀ HỢP KIM
2.1.3 Hoá tính
- L à độ bền của kim loại đối với những tác dụng hoá học của các
chất khác nhƣ Ôxy, Axit, v.v Mà không bị phá huỷ.
a T ính chịu ăn mòn.
- L à độ bền của kim loại đối với sự ăn mòn của môi
trường xung quanh.
b T ính chịu nhiệt
- Là độ bền của kim loại đối với sự ăn mòn của Ôxy
trong không khí ở nhiệt độ cao
c T ính chịu axít
- Là độ bền của kim loại đối với sự ăn mòn của Axít
Ví dụ nhƣ trong cắt khí Ôxy-Axêtylen
Trang 112.1 KIM LOẠI VÀ HỢP KIM
2.1.4 Tính công nghệ
-Là khả năng của kim loại và hợp him cho phép gia công nóng hay
gia công nguội.
T m : Nhiệt độ nóng chảy của kim loại
a T ính đúc
- Đặc trưng bởi: Độ chảy loãng, Độ co, Tính thiên tích
b T ính rèn
- Là khả năng biến dạng vĩnh cửu của kim loại khi
chịu tác dụng của ngoại lực mà không bị phá huỷ.
c T ính Hàn
- Là khả năng tạo thành liên kết giữa các chi tiết bằng
phương pháp hàn
Thép có tính rèn cao (T o ) Gang không có tính rèn Đồng, Chì rèn tốt ở nhiệt độ bình thường.
Gia công nguội (Cold working) : T/T m < 0,3 Gia công trung gian (Warm working) : T/T m = 0,3 đến 0,5
Gia công nóng (Hot working) : T/Tm > 0,6
Trang 122.2 CẤU TẠO VÀ SỰ KẾT TINH CỦA KIM LOẠI
2.2.1 Cấu tạo của kim loại nguyên chất
Trang 13Mét sè chi tiÕt m¸y b»ng
2.2 CẤU TẠO VÀ SỰ KẾT TINH CỦA KIM LOẠI
2.2.1 Cấu tạo của kim loại nguyên chất
Trang 14Sơ đồ mạng tinh thể của KL
Ghi nhớ:
- Các nguyên tử KL phân bố theo một quy luật nhất định
- Nhiều mạng tinh thể sắp xếp thành mạng không gian
- Mỗi nút mạng đ-ợc coi là tâm của các nguyên tử
Kim loại có cấu tạo tinh thể
Trang 15¤ c¬ b¶n: lµ phÇn kh«ng gian nhá nhÊt cña m¹ng tinh thÓ
¤ c¬ b¶n cña m¹ng tinh thÓ KL
kÝnh hiÓn vi ®iÖn tö
Trang 172 Lục ph-ơng dày đặc :
Ký hiệu:
Ký hiệu:
Trang 18 Tuỳ theo loại ô cơ bản ng-ời ta xác định các thông số mạng
Thông số mạng là giá trị độ dài đo theo chiều cạnh của ô
Đ ơn vị đo của thông số mạng là Angstrong (A o ): 1A o = 10 -8 cm
* Sự biển đổi mạng tinh thể của kim loại :
Khi điều kiện ngoài thay đổi (áp suất, nhiệt độ, v.v ) tổ chức kim loại sẽ thay đổi theo
Dạng ô cơ bản thay đổi Thông số mạng có giá trị thay đổi Sự biển đổi mạng tinh thể
- Mạng lập ph-ơng: chỉ có một thông số mạng la a
- Mạng lục giác: có 2 thông số mạng là a và c
Trang 192.2 CẤU TẠO VÀ SỰ KẾT TINH CỦA KIM LOẠI
2.2.2 Sự kết tinh của kim loại
- Kim lo ại chuyển trạng thái từ Lỏng sang Rắn Kết tinh
Rắn
S ơ đồ tổ chức thô dại của thỏi đúc
1- Hạt mịn, đều trục 2- Dạng trụ, trục vuông góc với thành khuôn
3- Tinh thể lớn, đều trục
Tổ chức xuyên tinh
Tổ chức đều trục
Làm nguội tự
thấp
Đường nguội
Trang 20Quá trình kết tinh của Sắt nguyên chất
Trang 23H-íng kÕt tinh
Trang 24PHA là những phần tử của hợp kim có thành phần đồng nhất ở cùng một trạng thái và ngăn cách với
các pha khác bằng bề mặt phân chia (nếu ở trạng thái rắn th ỡ phải có sự động nhất về cùng một kiểu
mạng và thông số mạng)
Một tập hợp các pha ở trạng thái cân bằng gọi là hệ hợp kim
NGUYấN là một vật chất độc lập có thành phần không đổi, tạo nên các pha của hệ Trong một số tr-ờng hợp nguyên cũng là các nguyên tố hoá học hoặc là hợp chất hoá học có tính ổn định cao
2.3 KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ HỢP KIM
Trang 251 Dung dịch đặc :
Hai hoặc nhiều nguyên tố có khả năng hoà tan vào nhau ở trạng thái đặc gọi là dung dịch đặc
Có hai loại dung dịch đặc:
- dung dịch đặc thay thế
- dung dịch đặc xen kẽ
2.3 KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ HỢP KIM
2.3.3 CÁC TỔ CHỨC CỦA HỢP KIM
- Thay thế cỏc nguyờn tử ở nỳt mạng. - Xen kẽ vào cỏc cỏc lỗ trống giữa cỏc nỳt mạng.
B
Trang 27Cấu trúc của hợp kim:
Nguyªn tö Hydro
Nguyªn tö
Titan
Nguyªn tö S¾t
Nguyªn tö S¾t Nguyªn tö Titan
Trang 28Cách xây dựng Giản đồ trạng thái của hệ Hợp kim
4 Giản đồ trạng thái của hợp kim: là sự biểu diễn quá tr ỡ nh kết tinh của hệ hợp kim
ph-ơng pháp phân tích nhiệt, nghĩa là thiết lập các đ-ờng nguội
Trang 29 Quá tr ỡ nh kết tinh phụ thuộc vào nhiệt độ và nồng độ của các chất tạo thành
1
1
1 1
1 1’
87%Pb 13%Sb
75%Pb 25%Sb
Trang 30 Giản đồ trạng thái
chỉ rõ cả tổ chức của
hợp kim trong các điều
kiện cân bằng
Dựa vào các đ-ờng nguội, ta xác định đ-ợc các điểm tới hạn của mỗi hợp kim
Đ-a tất cả các điểm tới hạn lên 1 giản đồ tổng hợp, ta có giản đồ trạng thái của hệ hợp kim
Trang 33700 800 900 1000 1100 1200 1300 1400 1500
F erit + Xê III
Trang 35OSTENIT – ( )
: Dung dịch đặc xen kẽ của C
trong Fe
Tại 727 o C : 0,8%C Tại 1147 o C : 2,14%C
- Pha dẻo, dai, dễ biến dạng.
- Chỉ tồn tại trên 727 o C không
quyết định tc Cơ học Chỉ có ý nghĩa
khi gia công Áp lực và Nhiệt luyện.
HỢP KIM Fe - C
Trang 36FERIT – ( )
: Dung dịch đặc xen kẽ của C
trong Fe
Tại 727 o C hoà tan 0,02%C
Nhiệt độ hoà tan giảm Fe nguyên
chất
- Dẻo, Mềm và Độ bền thấp
HỢP KIM Fe - C
Trang 37- Tính chất cơ học phụ thuộc vào
lƣợng F và Xê và hình dạng của Xê
(Hạt, Tấm).
HỢP KIM Fe - C
Trang 40PHÂN LOẠI HỢP KIM Fe - C
C = 0,8%
Thép
sau
cùng tích
C >(=) 0,8%
Gang
trước
cùng tinh
C <(=) 4,43%
Gang cùng tinh
C = 4,43%
Gang
sau
cùng tinh
C >(=) 4,43%
Trang 41 Nguyên tố ảnh h-ởng lớn : Cacbon Chỉ cần thay đổi một l-ợng rất nhỏ
C, đã làm thay đổi nhiều tính chất lý, hoá của thép
- C tăng Độ cứng và độ bền của thép tăng lên còn độ dẻo và độ dai lại giảm xuống
- Thay đổi hàm l-ợng cacbon làm thay đổi cả tính công nghệ, tính
đúc, tính hàn và tính rèn dập
- Nguyên tố S sẽ làm cho thép bị dòn nóng (bở nóng)
- Nguyên tố P lại làm thép bị phá huỷ ở trạng thái nguội (dòn nguội)
Trang 435 Theo công dụng
Thép cacbon thông dụng (thép th-ờng):
- Cơ tính không cao chỉ dùng để chế tạo các chi tiết máy,
các kết cấu chịu tải nhỏ
- Thường dùng trong ngành xây dựng, giao thông,…
Nhóm C:
Đánh giá bằng cả
hai chỉ tiêu cơ tính
và thành phần hoá
Trang 445 Theo công dụng
Thép cacbon thông dụng (thép th-ờng):
- Cơ tính không cao chỉ dùng để chế tạo các chi tiết máy,
các kết cấu chịu tải nhỏ
- Thường dùng trong ngành xây dựng, giao thông…
Thép cacbon thông dụng đ-ợc ký hiệu bằng hai chữ CT và
Ví dụ: CT38 có giới hạn bền
b = 38 49kG/mm 2 (380 490N/mm 2 )
Các nhóm B và C cũng có ký hiệu trên cơ sở nhóm A nh-ng thêm vào phía tr-ớc chữ cái B hay C để phân biệt
Ví dụ: CT31 B CT31 C CT31
>> Thép sôi : thêm ký tự S vào phần cuối, ví dụ CT31 S
>> Thép nửa sôi: thêm ký tự n vào phần cuối, ví dụ: CT31 n
Trang 45t-ơng tự nh- ký hiệu của Liên Xô chỉ khác ở
chỗ có thêm ch ũ cái C phía tr-ớc để phân biệt
II THẫP CÁC BON 2.2 Phân loại (tiếp theo)
Thép cacbon dụng cụ:
- Là loại thép có hàm l-ợng cacbon cao (0,7 1,3%C),
Trang 46- Cùng với C, nguyên tố Si thúc đẩy sự graphit
hoá, nghĩa là phân huỷ Fe 3 C thành Fe và
cacbon tự do khi kết tinh.
- Ng-ợc lại Mn lại cản trở sự graphit hoá nhằm
tạo ra Fe 3 C của gang trắng.
L-ợng Si thay đổi trong gang ở giới hạn từ 1,5
3,0 còn Mn thay đổi t-ơng ứng với Si ở giới hạn
0,5 1,0%
- Tạp chất S và P làm hại đến cơ tính của gang
Nh-ng nguyên tố P phần nào làm tăng tính chảy loãng, tăng tính chống mài mòn do đó có thể hàm l-ợng đến 0,1 0,2%P
- Cacbon càng nhiều thì khả năng graphit hoá
càng mạnh, nhiệt độ nóng chảy càng giảm
tăng tính đúc Nh-ng tăng hàm l-ợng cacbon sẽ làm giảm độ bền, tăng dòn Vì vậy trong gang xám chẳng hạn, hàm l-ợng cacbon giới hạn từ
2,8 3,5%
III GANG
Trang 471 Phân loại theo tổ chức tế vi và hàm
l-ợng C trên giản đồ trạng thái
- Gang tr-ớc cùng tinh
có tổ chức Peclit + Lêđêbuarit (C < 4,43%)
- Gang cùng tinh:
có tổ chức Lêđêbuarit (C = 4,43%)
- Gang sau cùng tinh
có tổ chức Lêđêbuarit + Xêmentit (C > 4,43%)
2 Phân loại theo tổ chức và cấu tạo
- Gang trắng là loại gang mà hầu hết cacbon ở dạng liên kết Fe 3 C
Trang 48- Gang xám là loại gang mà hầu hết C ở dạng graphit
GX Ferit
III GANG
Tổ chức tế vi của gang xám gồm: nền cơ sở và các garaphit
dạng tấm
Nền của gang xám có thể là: ferit, pherit - peclit , peclit
Cơ tính của gang xám phụ thuộc vào hai yếu tố:
Gang xám có độ bền nén cao nh-ng bền kéo kém, chịu mài mòn
tốt, đặc biệt có tính đúc tốt
Ký hiệu Gang xám: GX xx-yy (Liên xô: Cч xx-yy)
xx = hai con số chỉ độ bền kéo
yy = hai con số chỉ độ bền uốn
* Tổ chức của nền: độ bền của nền t ă ng lên từ nền pherit đến peclit
Trang 49- Gang cầu là loại gang có thể có tổ chức nh- gang xám,
nh-ng graphit có dạng thu nhỏ thành h ỡ nh cầu
Gang cầu có độ bền cao hơn gang xám nhiều, đặc biệt có độ
dẻo bảo đảm Có thể so sánh cơ tính gang cầu xấp xỉ bằng thép
mác thấp.
Đ ể có tổ chức gang cầu, phải nấu chảy gang xám và dùng
ph-ơng pháp biến tính đặc biệt gọi là cầu hoá để tạo ra graphit
hỡnh cầu Kết quả là cũng trên các nền t-ơng tự nh- gang xám
với grathit cầu ta có: độ dẻo = 5 15%;
(Trục khuỷu, Trục cỏn…)
Trang 50Gang dÎo lµ lo¹i gang chÕ t¹o tõ gang tr¾ng b»ng ph-¬ng ph¸p nhiÖt luyÖn (ñ)
Ký hiÖu: GZ xx-yy (Liªn x«: Kч xx-yy)
Trang 51- Thép HK là loại thép có chứa trong nó một hàm l-ợng các nguyên tố HK thích hợp
- Hàm l-ợng của chúng phải đủ đến mức có thể làm thay đổi cơ tính th ỡ mới đ-ợc coi là chất cho thêm, nếu d-ới mức đó th ỡ chỉ là tạp chất.
nếu nhiệt luyện và ram hợp lý thép
hợp kim sẽ tăng cơ tính rõ rệt).
- Thép HK gi ữ đ-ợc độ bền cao hơn thép C ở nhiệt độ cao nhờ sự t-ơng tác của nguyên tố hợp kim trong các
tổ chức của thép cacbon
- Tạo ra những tính chất lý hoá đặc biệt , nh-: chống ăn mòn trong các môi tr-ờng ăn mòn;
Có thể tạo ra thép từ tính cao hay không có từ tính; độ giãn nở nhiệt rất nhỏ
Các sự biến đổi khi Hợp kim hoá:
- Các dung dịch đặc trong thép
C hoà tan thêm nguyên tố hợp
kim tạo nên sự thay đổi có lợi
các toạ độ trên giản đồ trạng
thái hoặc tạo ra các pherit hợp
- Trừ một số nguyên tố nh- Ni, Si, Al… đa số các nguyên tố khác nh-
Cr, W, Ti … đều kết hợp với cacbon tạo nên
iv THẫP HỢP KIM
4.1 Khái niệm
- Đa số các nguyên tố làm cho độ quá nguội t ă ng lên ,
đ-ờng cong chữ "C' dịch về bên phải Điều đó sẽ tạo điều kiện để nhiệt luyện
- Một số nguyên tố kết hợp với thép C và môi tr-ờng ngoài tạo nên lớp vỏ ôxyt rất bền để bảo vệ
Trang 521 Ph©n lo¹i theo thµnh phÇn hîp kim trong thÐp:
- ThÐp hîp kim thÊp:
cã tæng l-îng c¸c nguyªn tè
hîp kim ®-a vµo < 2,5%.
2 Ph©n lo¹i theo tªn gäi c¸c nguyªn tè HK chñ yÕu:
- ThÐp Mn, ThÐp Si, ThÐp Cr, ThÐp Ni, thÐp Cr-Ni,
3 Ph©n lo¹i theo c«ng dông:
iv THÉP HỢP KIM
4.2 Ph©n lo¹i
- ThÐp hîp kim trung b ì nh : cã tæng l-îng c¸c nguyªn tè hîp kim tõ 2,5 10%.
Trang 53- Là loại thép trên cơ sở thép cacbon kết cấu cho thêm
các nguyên tố hợp kim (0,1 0,85% C và l-ợng phần
tr ă m nguyên tố hợp kim thấp )
> Thép HK kết cấu phải qua thấm cacbon rồi mới nhiệt
luyện cơ tính cao.
> Loại thép này đ-ợc dùng để chế tạo các chi tiết chịu tải
trọng cao, cần độ cứng, độ chịu mài mòn, hoặc cần tính
- Là loại thép cần có độ cứng cao sau khi nhiệt luyện ,
độ chịu nhiệt và chịu mài mòn cao Hàm l-ợng cacbon trong thép HK dụng cụ từ 0,7 1,4% C ; các nguyên tố hợp kim cho vào là Cr, W, Si và Mn.
> Thép HK dụng cụ có tính nhiệt luyện tốt Sau nhiệt luyện có độ cứng đạt 60 - 62 HRC.
90CrSi, 100CrWMn, 100Cr12 và OL100Cr1,5
Riêng loại thép làm ổ lăn th-ờng chứa hàm l-ợng
Cr cao hơn và ký hiệu theo tên riêng của nó
OLCr0,6; OLCr1; OLCr1,5
Ký hiệu:
Trang 54> Trong tổ chức của thép gió gồm các nguyên tố
năng chống lại môi tr-ờng ăn mòn
> Trong thép th-ờng có nhiều pha, mỗi pha có điện thế điện cực khác nhau
> Trong thép không gỉ, hàm l-ợng crôm khá cao (>12%)
> Có hai loại thép không gỉ: loại hai pha pherit + cacbit; loại một pha ostennit
12Cr13, 20Cr13, 30Cr13, 12Cr19Ni9, 12Cr18Ni9Ti,…
2 Thép bền nóng : là loại thép HK làm việc ở nhiệt độ
cao mà độ bền khôn giảm, không bị ôxy hoá bề mặt
12CrMo, 10Cr18Ni12N6, 04Cr14Ni14W2Mo
3 Thép từ tính: là loại thép có khả năng khử từ cao
> Có thể dùng thép dụng cụ cacbon đ-ợc hợp kim hoá một l-ợng 2 3% Cr
> Cũng có thể dùng hệ hợp kim Fe- Al -Ni hoặc Al - Si - Fe
Trang 55Hợp kim cứng là loại vật liệu điển h è nh với độ cứng nóng rất cao (800 1000 o C).
Nó đ-ợc dùng phổ biến làm các dụng cụ cắt gọt kim loại và cắt gọt vật liệu phi kim có độ cứng cao Hợp kim cứng không cần nhiệt luyện vẫn đạt độ cứng 85 92 HRC
Th-ờng dùng hai nhóm hợp kim cứng sau:
>> Nhóm này có độ dẻo thấp hơn so với nhóm BK
>> Riêng nhóm ba cacbit WC + TIC + TaC + Co ít dùng ở n-ớc ta vè khó chế tạo
Ph-ơng pháp chế tạo HK cứng: chế tạo bột ép định h è nh thiêu kết
v HỢP KIM CỨNG
Trang 566.1 Nhôm và hợp kim Nhôm:
- Nhôm là kim loại nhẹ
- Khối l-ợng riêng nhẹ: khoảng 2,7g/cm 3
- Có tính dẫn điện, dẫn nhiệt cao
- Chống ă n mòn tốt
- Nhiệt độ nóng chảy: 660 0 C
- Đ ộ bền thấp: = 60N/mm 2
- Đ ộ cứng thấp: ( HB = 25 mềm), nh-ng dẻo cao
- Trên bề mặt của nhôm có một lớp ôxyt bảo vệ chống ă n mòn trong môi tr-ờng không khí ở
nhiệt độ b ỡ nh th-ờng Lớp ôxyt nhôm này luôn luôn tự h ỡ nh thành trên bề mặt nhôm do tác
dụng với không khí.
Ng-ời ta còn dùng cách ôxy hoá bề mặt nhôm bằng các ph-ơng pháp điện hoá hoặc hoá học,
để tạo nên lớp ôxyt bảo vệ v ữ ng chắc trong môi tr-ờng không khí và một số môi tr-ờng khác
+ 3 nhóm nhôm: A999: 99,999% Al loại tinh khiết
A995, A99, A97 và A95: 99,995 ữ 99,95% Al loại có độ sạch cao A85, A8, A7, A0: 99,85 ữ 99% Al nhôm kỹ thuật
vi KIM LOẠI MÀU VÀ HỢP KIM MÀU
Trang 57 Đồng có tính dẫn điện và dẫn nhiện tốt, tính chống an mòn cao dễ gia công bằng áp lực ở trạng thái nóng và
nguội, có thể dát mỏng thành tấm có chiều dày 0,05mm
Hai loại hợp kim đồng th-ờng dùng:
Đồng thau đúc & đồng thau biến dạng
- Đ ồng thanh là hợp kim đồng và: Sn, Al, Cr,
Các loại đồng thanh th-ờng dùng: