1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng logic học đại cương

238 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Logic Học Đại Cương
Tác giả ThS. Trần Thị Tuyết Mai
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Logic học đại cương
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 238
Dung lượng 8,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trực quan sinh động: Cảm giác: Cảm giác là hình thức đầu tiên của nhận thức cảm tính, là sự phản ánh từng mặt, từng thuộc tính riêng lẻ bên ngoài của sự vật, hiện tượng khi các sự vật, h

Trang 1

ThS TRẦN THỊ TUYẾT MAI LOGIC HỌC ĐẠI CƯƠNG

BÀI GIẢNG

Trang 2

TÀI LIỆU THAM KHẢO

 Hồ Minh Đồng- Nguyễn Văn Hòa, Lôgíc học, Nxb Đại

 Phan Trọng Hòa, Lôgíc học, Nxb Đại học Huế, 2012.

 Nguyễn Văn Hòa, Giáo trình Lôgíc học, Nxb Chính trị

quốc gia – Sự thật, Hà Nội, 2014

Trang 3

NỘI DUNG

Chương 1: Đại cương về logic

Chương 2: Khái niệm

Chương 3: Phán đoán

Chương 4: Các quy luật cơ bản của logic hình thức

Chương 5: Suy luận

Chương 6 Chứng minh.

Trang 4

Chương 1 ĐẠI CƯƠNG VỀ LOGIC

LOGIC HỌC ĐẠI CƯƠNG

Trang 5

Chương 1 Đại cương về logic

I LÔGIC VÀ TƯ DUY

1 Thuật ngữ logic

Chỉ những mối liên hệ tất yếu giữa các sự vật, hiện tượng hoặc giữa các mặt trong cùng một sự vật, hiện tượng của thế giới hiện thực khách quan Theo nghĩa này, đó chính là lôgíc khách quan

Chỉ những mối liên hệ tất yếu giữa các tư tưởng trong quá trình suy nghĩ, lập luận của tư duy

Chỉ một bộ môn khoa học nghiên cứu về các hình thức và quy luật của tư duy Theo nghĩa này, đó chính là lôgíc học

Trang 6

Chương 1 Đại cương về logic

I LÔGIC VÀ TƯ DUY

2 Quan niệm nghiên cứu về tư duy của logic học

a Trực quan sinh động (gđ nhận thức cảm tính)

Trực quan Sinh động (nhận thức cảm tính)

Tri giác

Biểu tượng

Cảm giác

Trang 7

Chương 1 Đại cương về logic

I LÔGIC VÀ TƯ DUY

2 Quan niệm nghiên cứu về tư duy của logic học

a Trực quan sinh động:

Cảm giác: Cảm giác là hình thức đầu tiên của nhận thức cảm tính, là sự phản ánh từng mặt, từng thuộc tính riêng lẻ bên ngoài của sự vật, hiện tượng khi các sự vật, hiện tượng tác động vào giác quan của con người.

Tri giác: Tri giác là hình thức kế tiếp sau cảm giác, được hình thành từ nhiều cảm giác.

Biểu tượng: Biểu tượng về thực chất là hình ảnh về sự vật

Trang 8

Chương 1 Đại cương về logic

I LÔGIC VÀ TƯ DUY

2 Quan niệm nghiên cứu về tư duy của logic học

b Tư duy trừu tượng (gđ nhận thức lý tính)

Trang 9

Chương 1 Đại cương về logic

I LÔGIC VÀ TƯ DUY

2 Quan niệm nghiên cứu về tư duy của logic học

2.1 Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng

b Tư duy trừu tượng (gđ nhận thức lý tính)

 Tư duy trừu tượng phản ánh hiện thực khách quan thông qua

những hình thức như khái niệm, phán đoán, suy luận Những hình thức này có mối liên hệ biện chứng, tác động và quy định lẫn nhau.

 Nhận thức lý tính được hình thành từ những tài liệu do nhận

thức cảm tính mang lại Nhận thức lý tính tác động trở lại với nhận thức cảm tính làm cho nó chính xác hơn, nhạy bén hơn

Trang 10

Chương 1 Đại cương về logic

I LÔGIC VÀ TƯ DUY

2 Quan niệm nghiên cứu về tư duy của logic học

2.2 Từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn

Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng và tư duy trừu tượng đến thực tiễn là một vòng khâu của quá trình nhận thức, trong

đó thực tiễn là điểm bắt đầu và cũng là điểm kết thúc của vòng khâu Điểm kết thúc của vòng khâu này là điểm mở đầu của vòng khâu khác làm cho nhận thức của con người phát triển không ngừng

Trang 11

Chương 1 Đại cương về logic

I LÔGIC VÀ TƯ DUY

2 Quan niệm nghiên cứu về tư duy của logic học

2.3 Tư duy

Tư duy là giai đoạn cao hơn về chất của quá trình nhận thức, nó nảy sinh trên cơ sở nhận thức cảm tính Đó chính là giai đoạn nhận thức lý tính.

Khác với nhận thức cảm tính, nhận thức lý tính (tư duy) phản ánh sự vật, hiện tượng một cách gián tiếp, trừu tượng và khái quát.

Trang 12

II ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU CỦA LÔGIC HỌC

Đối tượng nghiên cứu của lôgíc học là các hình thức và quy luật của tư duy.

Chương 1 Đại cương về logic

Trang 13

III HÌNH THỨC LOGIC CỦA TƯ TƯỞNG, TÍNH

CHÂN THẬT CỦA TƯ TƯỞNG VÀ TÍNH LOGIC CỦA

TƯ TƯỞNG

1 Hình thức lôgíc của tư tưởng

Là công thức lôgíc hay cấu trúc lôgíc của tư tưỏng đó

Ví dụ: Tư tưởng “Đồng và chì dẫn điện” được cấu thành từ ba yếu tố: đồng dẫn điện, chì dẫn điện, và Yếu tố đồng dẫn điện, yếu tố chì dẫn điện được liên kết với nhau bởi yếu tố thứ ba Nếu ta thay thế yếu tố thứ nhất bằng ký hiệu là a, yếu tố thứ hai bằng ký hiệu là b, yếu tố thứ ba bằng ký hiệu là A thì hình thức lôgíc của phán đoán này được xác định là a A b

Chương 1 Đại cương về logic

Trang 14

III HÌNH THỨC LOGIC CỦA TƯ TƯỞNG, TÍNH

CHÂN THẬT CỦA TƯ TƯỞNG VÀ TÍNH LOGIC CỦA

TƯ TƯỞNG

1 Hình thức lôgíc của tư tưởng

Là công thức lôgíc hay cấu trúc lôgíc của tư tưỏng đó

Ví dụ: Tư tưởng “Đồng và chì dẫn điện” được cấu thành từ ba yếu tố: đồng dẫn điện, chì dẫn điện, và Yếu tố đồng dẫn điện, yếu tố chì dẫn điện được liên kết với nhau bởi yếu tố thứ ba Nếu ta thay thế yếu tố thứ nhất bằng ký hiệu là a, yếu tố thứ hai bằng ký hiệu là b, yếu tố thứ ba bằng ký hiệu là A thì hình thức lôgíc của phán đoán này được xác định là a A b

Chương 1 Đại cương về logic

Trang 15

III HÌNH THỨC LOGIC CỦA TƯ TƯỞNG, TÍNH

CHÂN THẬT CỦA TƯ TƯỞNG VÀ TÍNH LOGIC CỦA

TƯ TƯỞNG

2 Tính chân thật của tư tưởng và tính lôgíc của tư tưởng

 Nội dung của tư tưởng phản ánh đúng hiện thực gọi là tư

tưởng chân thực (chân lý).

 Nội dung của tư tưởng không phản ánh đúng hiện thực gọi

là tư tưởng giả dối (sai lầm).

 Ví dụ: “Một số người lao động trí óc là giáo viên”- chân

thực.

“Cá không là động vật sống dưới nước” - giả dối.

Chương 1 Đại cương về logic

Trang 16

III HÌNH THỨC LOGIC CỦA TƯ TƯỞNG, TÍNH

CHÂN THẬT CỦA TƯ TƯỞNG VÀ TÍNH LOGIC CỦA

TƯ TƯỞNG

2 Tính chân thật của tư tưởng và tính lôgíc của tư tưởng

của nó; còn nói đến tính lôgíc của tư tưởng là nói đến mặt hình thức của nó

tư tưởng phù hợp với các quy tắc và các quy luật của tư duy Nếu cách thức liên kết đó tuân thủ theo đúng các quy tắc và các quy luật của tư duy thì tư tưởng đó hợp lôgíc và ngược lại

Chương 1 Đại cương về logic

Trang 17

III HÌNH THỨC LOGIC CỦA TƯ TƯỞNG, TÍNH

CHÂN THẬT CỦA TƯ TƯỞNG VÀ TÍNH LOGIC CỦA

TƯ TƯỞNG

2 Tính chân thật của tưởng và tính lôgíc của tư tưởng

Ví dụ: Tất cả kim loại là chất dẫn điện Do đó, một số chất dẫn điện là kim loại - suy luận hợp lôgíc, vì tuân thủ theo đúng các quy tắc và quy luật của tư duy

Tất cả kim loại là chất dẫn điện, do đó, chất dẫn điện là kim loại - suy luận không hợp lôgíc, vì không tuân thủ theo đúng các quy tắc của tư duy.

Chương 1 Đại cương về logic

Trang 18

III HÌNH THỨC LOGIC CỦA TƯ TƯỞNG, TÍNH

CHÂN THẬT CỦA TƯ TƯỞNG VÀ TÍNH LOGIC CỦA

TƯ TƯỞNG

2 Tính chân thật của tư tưởng và tính lôgíc của tư tưởng

 Trong thực tế, tính chân thật hoặc tính giả dối của tư

tưởng dễ nhận thấy hơn so với tính lôgíc hoặc không lôgíc của tư tưởng Chính vì thế, khi nghiên cứu về tư duy, lôgíc học thường chú ý đến tính lôgíc của nó.

 Từ sự phân tích ở trên, để rút ra kết luận đúng trong

quá trình lập luận, chúng ta cần phải tuân thủ hai điều kiện sau:

Chương 1 Đại cương về logic

Trang 19

III HÌNH THỨC LOGIC CỦA TƯ TƯỞNG, TÍNH

CHÂN THẬT CỦA TƯ TƯỞNG VÀ TÍNH LOGIC CỦA

TƯ TƯỞNG

2 Tính chân thật của tư tưởng và tính lôgíc của tư tưởng

- Thứ nhất, các tiền đề dùng để xây dựng lập luận phải chân thực.

- Thứ hai, lập luận phải tuân thủ theo đúng các quy tắc và quy luật

của tư duy

Ví dụ 1: Mọi số chẵn đều chia hết cho 2 (1)

Số 324 là số chẵn (2)

Do đó số 324 chia hết cho 2

Lập luận trên là đúng, vì nó xuất phát từ hai tư tưởng chân thực (1), (2)

và tuân theo các quy tắc của lôgíc học

Chương 1 Đại cương về logic

Trang 20

Ví dụ 2: Kim loại là chất rắn (1)

Thuỷ ngân không là chất rắn (2)

Nên thuỷ ngân không là kim loại

Lập luận trên là sai, vì tư tưởng (1) là giả dối.

Chương 1 Đại cương về logic

Trang 21

IV Ý NGHĨA CỦA VIỆC NGHIÊN CỨU LÔGÍC HỌC

Lôgíc học giúp chúng ta chuyển lối tư duy lôgíc tự phát thành tư duy lôgíc tự giác Tư duy lôgíc tự giác đem lại những lợi ích sau:

- Giúp chúng ta có tư duy chặt chẽ, chính xác, có cơ sở, có hệ thống; lập luận trình bày một vấn đề mạch lạc, rõ ràng và ngắn gọn; nâng cao hiệu quả và tính thuyết phục của các tư tưởng; chủ động, sáng tạo và thông minh hơn trong học tập, nghiên cứu và công tác, đặc biệt là phát huy tư duy sáng tạo.

- Trang bị cho chúng ta các phương pháp như suy diễn, quy nạp, phân tích, tổng hợp, chứng minh, bác bỏ, giả thuyết nhờ đó làm tăng khả năng nhận thức và khám phá của con người đối với thế giới; hình thành cách suy nghĩ, lập luận chặt chẽ, có hệ thông, không mâu thuẫn,

rõ ràng, mạch lạc, có cơ sở; cách trình bày sinh động, khúc chiết, hùng biện, giàu sức thuyết phục một vấn đề nào đó.

Chương 1 Đại cương về logic

Trang 22

V LOGIC HỌC VÀ NGÔN NGỮ

2 Logic và ngôn ngữ ký hiệu

Trong lôgic ký hiệu (lôgic toán) các hằng lôgic được biểu thị bằng ngôn ngữ nhân tạo như sau:

2.1 Đối tượng và mệnh đề

A, B, C, biểu thị tên đối tượng (tên gọi) và biểu thị khái niệm.

a, b, c, mệnh đề tuỳ ý biểu thị phán đoán đơn.

Trang 23

Ví dụ: .

- Phép tuyển liên kết (tuyển lỏng – ký hiệu “v”) là phép tuyển trong đó nêu ra các giải pháp để lựa chọn và có thể một hoặc toàn bộ các giải pháp nêu ra là đúng

Ví dụ:

“nếu thì ”

“Ví dụ: Nếu một số chia hết cho 9 (a) thì nó chia hết cho 3 (b)”

Chương 1 Đại cương về logic

Trang 24

Chương 1 Đối tượng & ý nghĩa của Logic học

V LOGIC HỌC VÀ NGÔN NGỮ

2 Logic và ngôn ngữ ký hiệu:

2.2 Các hằng lôgic (các liên từ):

 Phép tương đương (ký hiệu “”) với liên từ “tương đương”,

“nếu và chỉ nếu ”, “khi và chỉ khi” “

Ví dụ: Một số chia hết cho 2 (a) khi và chỉ khi nó là số chẵn (b)

Cách biểu thị: a b

 Phép phủ định (ký hiệu “”) tương ứng với các từ “không”,

“không đúng”, “không phải”,

Ví dụ: “Làm gì có chuyện trong khoa học mọi con đường đều bằng

phẳng”

Trang 25

“Mọi người sinh ra đều bình đẳng”

Lượng từ tồn tại (ký hiệu “”) , tương ứng với các từ “một số”, “phần lớn”, “hầu hết”, và được biểu thị: xP(x)

“Có những nhà triết học là nhà triết học duy vật”

Chương 1 Đại cương về logic

Trang 26

Viện ngôn ngữ 1992 tr 889) Điều đó có nghĩa là thành ngữ

luôn luôn biểu thị khái niệm.

Chẳng hạn: “Chân lấm tay bùn” – A.

Chương 1 Đại cương về logic

Trang 27

Ví dụ:

Ví dụ 1:

“Hồ chí Minh - Vị anh hùng của dân tộc, Người sáng

lập và rèn luyện Đảng Cộng Sản Việt Nam”

Dấu gạch ngang () thay cho từ là, dấu phẩy (,) thay cho

từ “và”.

Phân tích câu trên ta đặt:

Hồ Chí Minh là Vị anh hùng của dân tộc – a.

Hồ Chí Minh là Người sáng lập Đảng Cộng Sản Việt Nam – b

Hồ Chí Minh là Người rèn luyện Đảng Cộng Sản Việt Nam – c.

Công thức tổng quát: a^ b ^c.

Trang 28

Ví dụ:

Ví dụ 2:

“Ví phỏng đường đời bằng phẳng cả,

Anh hùng, hào kiệt có hơn ai”.

Trong câu này, theo ngữ cảnh, dấu phẩy (,) ở câu trên thay cho “thì ”, còn dấu phẩy (,) ở câu dưới lại thay

cho từ “và” Từ đó chung ta có.

Đường đời bằng phẳng cả - a.

Anh hùng có hơn ai – b.

Hào kiệt có hơn ai – c.

Công thức tổng quát: a (b ^ c).

Trang 29

Ví dụ:

Ví dụ 3:

“Chúng ta không thể xây dựng thành công chủ nghĩa xã

hội nếu không có con người xã hội chủ nghĩa”.

Đây là cách biểu thị của tiếng Việt Để tránh sai lầm khi phân tích, nếu chưa thành thạo, chúng ta nên chuyển

theo cách biểu thị: “nếu thì ”.

“Nếu chúng ta không có con người xã hội chủ nghĩa thì không thể xây dựng thành công Chủ Nghĩa xã hội”.

Phân tích:

Chúng ta không có con người xã hội chủ nghĩa – a.

Chúng ta không thể xây dựng thành chủ nghĩa xã hội – b.

Công thức tổng quát a b

Trang 30

V LOGIC HỌC VÀ NGÔN NGỮ

2 Logic và ngôn ngữ ký hiệu:

2.3 Các dấu kỹ thuật:

có thể thực hiện theo công thức tổng quát sau: nếu số liên từ là

n thì số mệnh đề đơn là n+1

Ví dụ: Nếu số liên từ là 1 thì số mệnh đề đơn là 2 trong công thức

Nếu số liên từ là 2 thì số mệnh đề đơn là 3

Chương 1 Đại cương về logic

Trang 31

Chương 2 KHÁI NIỆM

Khái niệm là hình thức của tư duy phản ánh những dấu hiệu cơ bản của đối tượng Đối tượng ở đây có thể là một đối tượng đơn nhất hay một lớp đối tượng nhất định.

I ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA KHÁI NIỆM

Trang 32

Chương 2 KHÁI NIỆM

I ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA KHÁI NIỆM

 Đặc tính không cơ bản: là đặc tính chỉ có ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của sự vật, hiện tượng

 Đặc tính cơ bản: là đặc tính đóng vai trò quyết định đối với sự tồn tại và phát triển của các sự vật, hiện tượng và làm nên sự khác biệt về chất giữa sự vật, hiện tượng này với sự vật, hiện tượng khác.

 Các đặc tính có đặc tính không cơ bản và đặc tính cơ bản Theo đó, các dấu hiệu về chúng cũng được chia thành dấu hiệu không cơ bản và dấu hiệu cơ bản

Trang 33

Chương 2 KHÁI NIỆM

I ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA KHÁI NIỆM

Dấu hiệu không cơ bản: là dấu hiệu phản ánh đặc tính không cơ bản của các sự vật, hiện tượng

Ví dụ: dấu hiệu không cơ bản của con người là: có dái tai

mềm, bộ răng phân hóa thành răng cửa, răng nanh và răng hàm.

Dấu hiệu cơ bản: là dấu hiệu phản ánh đặc tính cơ bản của

sự vật, hiện tượng

Ví dụ: dấu hiệu cơ bản của con người là: có ngôn ngữ, có

tư duy, biết chế tạo và sử dụng công cụ lao động.

Trang 34

Chương 2 KHÁI NIỆM

Ví dụ: Hình chữ nhật có những dấu hiệu cơ bản sau:

1 hình phẳng.

2 có 4 cạnh

3 có 4 góc

4 có tổng số đo của các góc trong bằng 360°

5 có hai cặp cạnh song song với nhau từng đôi một

6 có các góc đối bằng nhau

7 hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường

8 hai đường chéo bằng nhau.

Các dấu hiệu (1), (2), (3), (4), (5), (6), (7) chung cho cả hình chữ nhật và hình bình hành.

I ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA KHÁI NIỆM

Trang 35

Ví dụ:

Dấu hiệu "hai đường chéo bằng nhau" (8), nếu xét

hình chữ nhật trong mối quan hệ với hình bình hành thì đó là dấu hiệu cơ bản khác biệt; nếu xét hình chữ nhật trong mối quan hệ với hình vuông thì đó là dấu hiệu cơ bản chung.

Chương 2 KHÁI NIỆM

I ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA KHÁI NIỆM

Trang 36

Chương 2 KHÁI NIỆM

1 Nội hàm của khái niệm

II CẤU TRÚC LOGIC CỦA KHÁI NIỆM

Nội hàm của khái niệm là tập hợp các dấu

khái niệm.

Trang 37

Ví dụ 1: Nội hàm của khái niệm “hình chữ nhật” bao gồm các

dấu hiệu cơ bản là:

1 hình phẳng,

2 có 4 cạnh,

3 có 4 góc,

4 có tổng số đo của các góc trong bằng 360°,

5 có hai cặp cạnh song song với nhau từng đôi một,

6 có các góc đôi bằng nhau,

7 hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường,

Chương 2 KHÁI NIỆM

II CẤU TRÚC LOGIC CỦA KHÁI NIỆM

1 Nội hàm của khái niệm

Trang 38

Ví dụ 2: Nội hàm của khái niệm “hình vuông” bao

gồm các dấu hiệu cơ bản được phản ánh trong nội hàm của khái niệm “hình chữ nhật” và thêm dấu hiệu cơ bản “hai cạnh

kề bằng nhau”.

Chương 2 KHÁI NIỆM

II CẤU TRÚC LOGIC CỦA KHÁI NIỆM

1 Nội hàm của khái niệm

Trang 39

Chú ý: Khi xét nội hàm của khái niệm thì các dấu hiệu cơ bản thường

được sắp xếp theo một thứ tự nhất định từ dấu hiệu cơ bản chung đến dấu hiệu

cơ bản khác biệt.

Ví dụ: Nội hàm của khái niệm “hình vuông" được sắp xếp theo thứ tự:

1 hình phẳng, có 4 cạnh,

2 có 4 góc,

3 có tổng số đo của các góc trong bằng 360°,

4 có hai cặp cạnh song song với nhau từng đôi một,

5 có các góc đôi bằng nhau,

6 hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường,

7 hai đường chéo bằng nhau;

II CẤU TRÚC LOGIC CỦA KHÁI NIỆM

Chương 2 KHÁI NIỆM

1 Nội hàm của khái niệm

Trang 40

Chương 2 KHÁI NIỆM

2 Ngoại diên của khái niệm

II CẤU TRÚC LOGIC CỦA KHÁI NIỆM

Ngoại diên của khái niệm là tập hợp đối tượng có cùng những dấu hiệu cơ bản được phản ánh trong nội hàm của khái niệm Hay ngoại diên của khái niệm là phạm vi bao quát các đối tượng được phản ánh trong khái niệm

Ví dụ: Ngoại diên của khái niệm “hình vuông” là tập hợp

toàn bộ hình vuông.

Ngày đăng: 29/08/2023, 22:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN