1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng pháp luật đại cương

261 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Những khái niệm chung về Nhà nước
Người hướng dẫn Thạc sĩ. Nguyễn Hồng Chi
Trường học Trường đại học Tây Đô
Chuyên ngành Pháp luật đại cương
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2017
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 261
Dung lượng 22,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm nhà nước “Nhà nước là một tổ chức có quyền lực chính trị đặc biệt, có quyền quyết định cao nhất trong phạm vi lãnh thổ, thực hiện sự quản lý xã hội bằng pháp luật và bộ máy đượ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ

BỘ MÔN LUẬT

MÔN HỌC: PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG

Giảng viên: Thạc sĩ Nguyễn Hồng Chi

Email: nhchi3979@gmail.com

Trang 2

Bộ Luật Hình Sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017

Luật Thương Mại 2005

Luật Đất Đai 2013

….

Trang 3

HÌNH THỨC ĐÁNH GIÁ

 Chuyên cần: 1 điểm

 Phát biểu: 0,2 điểm

 Kiểm tra giữa kì 15 phút trắc nghiệm: 2 điểm

 Thi kết thúc môn trắc nghiệm : 7 điểm

Vắng 20% tổng số tiết môn học = CẤM THI

Trang 4

NỘI DUNG BÀI GIẢNG

Gồm 3 chương:

Chương 1 Những khái niệm chung về Nhà nước

Chương 2 Những khái niệm chung về Pháp luật

Chương 3 Một số ngành luật chính trong hệ thống pháp luật Việt Nam

Trang 5

CHƯƠNG 1

NHỮNG KHÁI NIỆM CHUNG

VỀ NHÀ NƯỚC

Trang 6

Về sự hình thành nhà nước:

Nhà nước

Trường phái

mácxít

Trường phái phi mácxít

I NGUỒN GỐC CỦA NHÀ NƯỚC

Trang 7

1.1 Học thuyết phi mácxít về sự ra đời của nhà nước

a Thuyết thần học:

Cho rằng thượng đế chính là người sắp đặt trật tự xã hội, thượng đế đã sáng tạo ra nhà nước nhằm bảo vệ trật tự chung, nhà nước là một sản phẩm của thượng đế.

Trang 8

b Thuyết gia trưởng

cho rằng nhà nước xuất hiện chính

là kết quả sự phát triển của gia đình

và quyền gia trưởng, thực chất nhà nước chính là mô hình của một gia tộc mở rộng và quyền lực nhà nước chính là từ quyền gia trưởng được nâng cao lên hình thức tổ chức tự nhiên của xã hội loài người.

Trang 9

c Thuyết khế ước xã hội

cho rằng sự ra đời của nhà nước là sản phẩm của một khế ước xã hội được ký kết trước hết giữa những con người sống trong trạng thái tự nhiên không có nhà nước Chủ quyền nhà nước thuộc về nhân dân, trong trường hợp nhà nước không giữ được vai trò của mình các quyền tự nhiên bị vi phạm thì khế ước sẽ mất hiệu lực và nhân dân có quyền lật

đổ nhà nước và ký kết khế ước mới.

Trang 10

d Thuyết bạo lực

Cho rằng nhà nước xuất hiện trực tiếp từ các cuộc chiến tranh

xâm lược chiếm đất, là việc sử dụng bạo lực của thị tộc đối với thị tộc khác mà kết quả là thị tộc chiến thắng đặt ra một hệ thống cơ quan đặc biệt – nhà nước – để nô dịch kẻ chiến bại

Trang 11

Cho rằng nhà nước xuất hiện do nhu cầu về tâm lý của con người nguyên thủy luôn

muốn phụ thuộc vào các thủ lĩnh, giáo sĩ,…

e Thuyết tâm

Trang 12

1.2 Học thuyết mácxít về sự ra

đời của nhà nước

1.2.1 Xã hội công xã nguyên thủy

- Về Kinh tế: Có hai hoạt động KT chính săn bắt

và hái lượm Có sự phân công lao động, nhưng

là sự phân công lao động tự nhiên theo lứa tuổi

và giới tính.

Chế độ kinh tế CXNT là chế độ sở hữu chung

về TLSX và sản phẩm lao động làm ra.

Trang 13

1.2 Học thuyết mácxít về sự ra đời của nhà nước

- Về xã hội:

Tế bào của XH này là thị tộc: gồm những

người cùng huyết thống, cùng sinh sống trên một địa bàn lãnh thổ nhất định, cùng lao động và

Trang 15

 Về quyền lực xã hội

+ Tộc trưởng hay tù trưởng: Đứng đầu thị tộc

Trang 16

Do lực lượng sản xuất phát triển, kinh tế phát triển, xã hội có sự phân công lao động xã hội, xuất hiện chế độ tư hữu và giai cấp đối kháng, mâu thuẫn đến giai cấp mức không thể điều hòa được nữa và nhà nước ra đời.

Ba lần phân công lao động chủ yếu trong

xã hội công xã nguyên thủy dẫn đến sự ra đời của nhà nước.

Trang 17

Ba lần phân công lao động xã hội

Trang 18

II KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC TRƯNG CỦA

NHÀ NƯỚC

2.1 Đặc trưng của nhà nước

- Sự tồn tại của nhà nước về không gian được

xác định bởi yếu tố lãnh thổ

- Nhà nước có quyền lực chính trị đặc biệt

- Nhà nước có chủ quyền quốc gia

- Nhà nước đặt ra và thu thuế

- Nhà nước ban hành luật và xác lập trật tự

pháp luật đối với toàn xã hội

Trang 19

2.2 Khái niệm nhà nước

“Nhà nước là một tổ chức có quyền lực chính trị đặc

biệt, có quyền quyết định cao nhất trong phạm vi lãnh thổ, thực hiện sự quản lý xã hội bằng pháp luật và bộ máy được duy trì bằng nguồn thuế đóng góp từ xã hội”.

Trang 20

III CHỨC NĂNG NHÀ NƯỚC

Trang 21

3.2 Phân loại chức năng

a Căn cứ vào tính pháp lý của việc thực hiện quyền lực nhà nước:

- Chức năng lập pháp : chỉ có cơ quan quyền

lực cao nhất của Nhà nước là Quốc Hội mới

có quyền lập pháp_Hiến Pháp, Bộ Luật, Luật

- Chức năng hành pháp: tổ chức thực hiện

các quy định pháp luật, đồng thời ban hành các văn bản dưới luật.

- Chức năng tư pháp: được thực hiện chủ

yếu thông qua cơ quan xét xử là Tòa án nhân dân các cấp, các cơ quan bảo vệ pháp luật

khác như Viện Kiểm sát, công an, thanh tra…

Trang 22

3.2 Phân loại chức năng

b Căn cứ vào tính hệ thống và chủ thể thực hiện chức năng

- Chức năng của toàn thể bộ máy nhà nước: đặc

trưng là sự kết hợp tham gia của nhiều cơ quan

vào các hoạt động Vd: 1 vụ án Điều tra – truy tố

- xét xử (tương ứng từng cơ quan, phù hợp với

chức năng, quyền hạn)

- Chức năng của cơ quan nhà nước: mổi cơ quan

thực hiện chức năng riêng cuả mình hướng tới chức năng chung là bảo vệ trật tự pháp luật

Vd: nt

Trang 23

3.2 Phân loại chức năng

c Căn cứ vào lĩnh vực hoạt động thực tế của nhà nước

- Chức năng kinh tế: ban hành chính sách thu hút đầu tư

nước ngoài; hỗ trợ các nhà đầu tư trong nước… ổn định môi trường KT phát triển KT quốc gia

- Chức năng xã hội: thực hiện các chủ trương , chính sách

tác động ổn định XH tạo điều kiện phát triển XH.Vd: văn hóa, giáo dục, y tế, môi trường…

Trang 24

3.2 Phân loại chức năng

d Căn cứ phạm vi lãnh thổ của sự tác động

- Chức năng đối nội: giử vững an ninh chính trị, trật

tự an toàn xã hội, trấn áp sự phản kháng, lật đổ chống lại nhà nước; bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp của công dân…

- Chức năng đối ngoại: là phương diện hoạt động cơ

bản của nhà nước trong mối quan hệ quốc tế

Bảo vệ tổ quốc Hợp tác quốc tế, với các nhà nước khác

về các lĩnh vực kinh tế, giáo dục, quân sự… trên tinh thần tôn trọng độc lập chủ quyền mỏi quốc gia, không can thiệp quá sâu vào nội bộ của nhau

Trang 25

IV HÌNH THỨC VÀ BỘ MÁY NHÀ NƯỚC

Trang 26

4.1.1 hình thức chính thể

Hình thức chính thể: là phương thức trình tự thành lập,

cơ cấu tổ chức và mối quan hệ qua lại lẫn nhau giữa các cơ quan tối cao của nhà nước

Trang 27

4.1.1 Hình thức chính thể

Quân chủ Hình

(PK)

Tương đối (Hạn chế)

Quân chủ đại nghị

Quân chủ lập hiến (TS)

Trang 28

Cộng hòa lưỡng hệ Cộng hòa đại nghị

Trang 29

4.1.2 Hình thức cấu trúc

- Khái niệm: Hình thức cấu trúc NN là sự cấu thành

NN từ các đơn vị hành chính lãnh thổ và sự xác lậpmối quan hệ qua lại giữa các cơ quan NN ở TW và ởđịa phương

- Vd: + NN Việt Nam phân chia thành những đơn vị

- Phân loại: Có hai hình thức cấu trúc NN: Nhà nước

đơn nhất và nhà nước liên bang

Trang 30

4.1.2 Hình thức cấu trúc

- Nhà nước đơn nhất: Là nhà nước thống nhất được

chia thành các đơn vị hành chính lãnh thổ: tỉnh,huyện, xã , các đơn vị hành chính lãnh thổ không cóyếu tố chủ quyền NN Cả nước có chung một bộ máy

NN, có chung một hiến pháp và hệ thống pháp luậtthống nhất: Việt Nam, Lào, Pháp, Hà Lan…

- Nhà nước liên bang: Hai hay nhiều nhà nước thành

viên, có hai cấp độ bộ máy NN và hệ thống pháp luật,

có hai cấp độ chủ quyền quốc gia: Đức, Hoa Kỳ, Nga,

Ấn Độ, Úc…có hệ thống pháp luật riêng, độc lập với bộmáy nhà nước ở TW

Trang 31

4.1.2 Hình thức cấu trúc

Đảm Bảo

Chủ quyền quốc gia

Quyền tự chủ cấp dưới

Thống nhất Khác biệt

Hiệu quả quản lý

Trang 32

4.1.3 Chế độ chính trị

- Khái niệm: Tổng thể các phương pháp, cách thức mà

nhà nước, các cơ quan nhà nước sử dụng để thực hiện

quyền lực nhà nước

- Có hai dạng chế độ chính trị:

Có sự tham gia của nhân dân vào tổ chức thực hiện quyền

lực NN Vd: lấy ý kiến của nhân dân trong quá trình lập

pháp_xây dựng pháp luật, chính sách

Ngăn cản, loại trừ không có sự tham gia của nhân dân vào

BMNN, quyền lực thực hiện chuyên chế, độc đoán Vd:

quá trình lập pháp, hành pháp không có sự tham gia,

giám sát của nhân dân (thời Tổng thống Ngô Đình Diệm)+ Chế độ chính trị dân chủ:

+Chế độ chính trị phi dân chủ:

Trang 33

4.2 Bộ máy nhà nước

4.2.1 Khái niệm BMNN: BMNN là hệ thống các cơ

quan NN từ TW đến địa phương, tổ chức và hoạtđộng theo những nguyên tắc chung thống nhất, tạothành cơ chế đồng bộ để thực hiện chức năng , nhiệm

Trang 34

4.2.2 Cơ quan nhà nước

Đặc điểm của cơ quan nhà nước:

- Là tổ chức không trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất

- Là tổ chức có quyền nhân danh nhà nước thực hiện quyền lực nhà nước

Vd: Bản án hình sự của Tòa Án có tính bắt buộc đối với người bị kết án; Quyết định sử phạt HC của cơ quan HCNN có tính bắt buộc đối với chủ thể vi phạm

Tự nguyện cưỡng chế

- Thực hiện hoạt động trong phạm vi thẩm quyền do pháp luật quy định

Trang 35

CQNN là tổ chức mang quyền lực NN, được thành lập trên cơ sở pháp luật, được giao những nhiệm

vụ, quyền hạn nhất định để thực

hiện chức năng và nhiệm vụ của

NN trong phạm vi luật định

Trang 36

4.2.3 Các thiết chế cơ bản trong bộ máy nhà nước của các quốc gia

 Nguyên thủ quốc gia: hành pháp – lập pháp – tư

pháp

 Nghị viện: lập pháp – hành pháp (giám sát CP, Bất

tín nhiệm CP) – tư pháp

 Chính phủ: hành pháp là chủ yếu

 Tòa án: nắm giữ quyền tư pháp (dựa trên quy định

của PL và bảo vệ công lí cho XH).

Trang 37

V.Bộ Máy Nhà Nước CHXHCNVN

5.1 Các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước CHXHCNVN

Có một số nguyên tắc cơ bản sau:

Trang 38

5.1 Các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước

Tất cả quyền lực thuộc về nhân dân

Quy định tại Khoản 2, Điều 2, Hiến Pháp 2013

- Nhân dân sử dụng quyền lực NN thông qua hệ thống

cơ quan NN (cơ quan đại diện)

- Các cơ quan khác: Tòa án, Viện, Chính phủ đều bắtnguồn từ cơ quan quyền lực NN, chịu sự kiểm tragiám sát, chịu trách nhiệm báo cáo trước cơ quanquyền lực

- Thông qua các tổ chức xã hội, đoàn thể…

- Quyền lực NN tập trung nhưng có sự phân công phốihợp, kiểm soát lẫn nhau

Trang 39

5.1 Các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước

Đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng

Quy định Điều 4, Hiến Pháp 2013

- Đảng là lực lượng lãnh đạo NN

- Đảng vạch ra đường lối, chủ trương, chính sách, Nhànước thể chế hóa thành luật, Đảng kiểm tra chủtrương, chính sách đã đề ra

- Sự tiên phong, gương mẫu của Đảng viên

Trang 40

5.1 Các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước

Quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân

công, phối hợp kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền hành pháp, lập pháp, tư pháp

Quy định tại Khoản 3, Điều 2, Hiến Pháp 2013

Nhà nước được tổ chức và hoạt động theo HP và

Pháp luật, quản lý xã hội bằng Hiến pháp và pháp luật

Quy định tại Khoản 1, Điều 8, Hiến Pháp 2013

Trang 41

5.1 Các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước

Nguyên tắc tập trung dân chủ

Quy định tại Khoản 1, Điều 8, Hiến Pháp 2013

Nguyên tắc bình đẳng và đoàn kết dân tộc

Quy định tại Điều 5, Hiến Pháp 2013

Trang 42

5.2 Tổ chức và hoạt động của cơ

quan trong bộ máy nhà nước VN

5.2.1.Tổ chức bộ máy chính quyền ở VN

CẤP XÃ

ấp, thôn, khu

vực, khóm….(tự

quản)

Trang 43

5.2.2.Bộ máy Nhà nước VN hiện nay

Quốc hội (Quyền lực)

Chủ

Tịch

nước

Chính phủ (Quản lý)

Tòa án (xét xử)

Viện Kiểm sát (KS)

Tư pháp

Trang 44

5.2.2.1 Hệ thống cơ quan quyền lực nhà nước

Quốc hội

(Ủy ban thường vụ QH)

Hội đồng nhân dân các cấp

(thường trực HĐND)

Trang 45

a Quốc Hội

 Là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân, cơ quan

quyền lực nhà nước cao nhất của nước CHXHCN ViệtNam

 Có quyền lập hiến, lập pháp và những vấn đề quan

trọng nhất của đất nước

 Thực hiện quyền giám sát tối cao về toàn bộ hoạt động

của bộ máy NN

 Quyết định những vấn đề quan trọng của đất nước

 Bầu hoặc phê chuẩn các chức danh quan trọng BMNN

 Nhiệm kỳ: 5 năm Hoạt động thông qua các kỳ họp,

mỏi năm 2 kỳ, có thể họp bất thường

 Cơ qua thường trực: Uỷ ban thường vụ Quốc hội

Trang 46

Ủy ban thường vụ QH

Các Ủy ban của QH bao gồm 2 loại:

- Ủy ban lâm thời

- Ủy ban thường trực

Trang 47

b Hội đồng nhân dân các cấp

 Là cơ quan quyền lực NN ở địa phương, đại diện cho ý

chí và quyền làm chủ của nhân dân, do nhân dân địaphương bầu ra, chịu trách nhiệm trước nhân dân và

cơ quan NN cấp trên

 Được tổ chức ở 3 cấp: cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã

 Tổ chức thí điểm khuyết HĐND quận huyện và

phường (giữ lại tổ chức HĐND tỉnh và xã)

Trang 48

5.2.2.2 Chủ Tịch nước

thủ quốc gia

lại pháp lệnh đã được thông qua mà CT nước không đồng ý

Trang 49

 Hành pháp:

quốc tịch Việt Nam hoặc tước quốc tịch Việt Nam;

Phó Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ;

miễn nhiệm, cách chức Phó Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng và thành viên khác của Chính phủ;

5.2.2.2 Chủ Tịch nước

Trang 51

 Quốc phòng an ninh

- Thống lĩnh các lực lượng vũ trang nhân dân; giữ chức vụ Chủ tịch Hội đồng quốc phòng và an ninh;

- Quyết định phong hàm, cấp sĩ quan cấp cao trong các lực lượng vũ trang nhân dân

ra lệnh tổng động viên hoặc động viên cục bộ, công bố tình trạng khẩn cấp; tình trạng chiến tranh

5.2.2.2 Chủ Tịch nước

Trang 52

Đối nội, đối ngoại

- Quyết định tặng thưởng huân chương, huy chương, giảithưởng nhà nước và danh hiệu vinh dự nhà nước

- Cử, triệu hồi đại sứ đặc mệnh toàn quyền của Việt Nam;tiếp nhận đại sứ đặc mệnh toàn quyền của nước ngoài;

- Tiến hành đàm phán, ký kết điều ước quốc tế nhân danhNhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam với ngườiđứng đầu Nhà nước khác;

- Trình Quốc hội phê chuẩn điều ước quốc tế đã trực tiếpký; quyết định phê chuẩn hoặc gia nhập điều ước quốc tế,trừ trường hợp cần trình Quốc hội quyết định;

5.2.2.2 Chủ Tịch nước

Trang 53

5.2.2.3 Hệ thống cơ quan hành chính nhà nước (cơ quan quản lý nhà nước)

Trang 54

5.2.2.3 Hệ thống cơ quan hành chính nhà nước (cơ quan quản lý nhà nước)

 18 bộ gồm: Quốc phòng; Công an; Ngoại giao; Nội vụ; Tư pháp; Kế hoạch và Đầu tư; Tài chính; Công

Thương; Nông nghiệp và Phát triển nông thông; Giao thông Vận tải; Xây dựng; Tài nguyên và Môi trường; Thông tin và Truyền thông; Lao động Thương binh và

Xã hội; Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Khoa học và Công nghệ; Giáo dục và Đào tạo; Y tế.

 4 cơ quan ngang bộ: Ủy ban Dân tộc; Ngân hàng nhà nước; Thanh tra Chính phủ; Văn phòng Chính phủ.

Trang 55

Chính phủ Bộ và các cơ quan ngang

Bộ

Ủy ban nhân dân 3 cấp Sở (hoặc Cục); Phòng

(Chi Cục) và công chức chuyên trách cấp xã

Trang 56

Thẩm quyền chuyên môn (chế

độ thủ trưởng)

Ở Trung ương Chính phủ Bộ, cơ quan ngang bộ

Địa phương

Ủy ban nhân dân tỉnh Sở và tương đương

Ủy ban nhân dân cấp huyện

Phòng và tương đương UBND cấp xã Công chức chuyên

trách

Trang 57

(Thủ tướng đề nghị; QH phê chuẩn v/v bổ nhiệm, miễm

nhiệm, cách chức; CTN ra quyết định; không nhất

thiết là đại biểu QH)

Các Bộ trưởng và các Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ

(hoạt động theo nguyên tắc thủ trưởng)

Trang 58

b Ủy ban nhân dân các cấp

thuộc

Việc chịu sự quản lý đồng thời của hai cơ quan

cấp trên trực tiếp: một theo sự quản lý của ngành dọc, và một theo sự quản lý của lãnh thổ theo

chiều ngang (cơ quan cùng cấp)

Trang 59

Tổ chức theo nguyên tắc song trùng trực thuộc

Vd: Uỷ ban nhân dân của thành phố Hà Nội

một mặc chịu sự chỉ đạo của Hội đồng nhân

dân TP Hà Nội theo chiều ngang, một mặc chịu sự chỉ đạo của Chính phủ theo chiều dọc.

Vd: Sở Tư pháp TP Cần Thơ một mặc chịu

sự quản lý của Ủy ban nhân dân TP Cần Thơ, mặc khác chịu sự quản lý của Bộ Tư pháp.

Trang 60

Tổ chức theo nguyên tắc song trùng

trực thuộc

Song trùng trực thuộc tỏ ra không có lợi ở những lĩnh vực đòi hỏi có sự thống nhất cao, tuyệt đối như trong lĩnh vực đấu tranh bảo vệ pháp chế

thống nhất của quốc gia.

Ví dụ: trong ngành kiểm sát, tòa án, quân đội

chính quy, cơ quan cấp dưới chỉ phục tùng mệnh lệnh và sự quản lý của cơ quan cấp trên trực tiếp thuộc hệ thống ngành dọc ?

Trang 61

b Ủy ban nhân dân các cấp

 Do Hội đồng nhân dân bầu ra, là cơ quan chấp hành

của Hội đồng nhân dân

 Là cơ quan hành chính NN ở địa phương, chấp hành

Hiến pháp, luật, các văn bản của cơ quan NN cấp trên

và Nghị quyết của HĐND cùng cấp

 Được tổ chức ở 3 cấp

 Một thiết chế tập thể, khi thảo luận vấn đề quan trọng

quyết định theo đa số

Ngày đăng: 29/08/2023, 22:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

HÌNH THỨC ĐÁNH GIÁ - Bài giảng pháp luật đại cương
HÌNH THỨC ĐÁNH GIÁ (Trang 3)
Hình thức nhà nước: Là cách thức tổ chức quyền lực - Bài giảng pháp luật đại cương
Hình th ức nhà nước: Là cách thức tổ chức quyền lực (Trang 25)
4.1.1. hình thức chính thể - Bài giảng pháp luật đại cương
4.1.1. hình thức chính thể (Trang 26)
Hình thức chính thể: là phương thức trình tự thành lập, - Bài giảng pháp luật đại cương
Hình th ức chính thể: là phương thức trình tự thành lập, (Trang 26)
4.1.1. Hình thức chính thể - Bài giảng pháp luật đại cương
4.1.1. Hình thức chính thể (Trang 27)
4.1.1. Hình thức chính thể - Bài giảng pháp luật đại cương
4.1.1. Hình thức chính thể (Trang 28)
4.1.2. Hình thức cấu trúc - Bài giảng pháp luật đại cương
4.1.2. Hình thức cấu trúc (Trang 29)
4.1.2. Hình thức cấu trúc - Bài giảng pháp luật đại cương
4.1.2. Hình thức cấu trúc (Trang 30)
4.1.2. Hình thức cấu trúc - Bài giảng pháp luật đại cương
4.1.2. Hình thức cấu trúc (Trang 31)
Sơ đồ mô hình hóa hệ thống chính trị - Bài giảng pháp luật đại cương
Sơ đồ m ô hình hóa hệ thống chính trị (Trang 70)
1.3. Hình thức của pháp luật - Bài giảng pháp luật đại cương
1.3. Hình thức của pháp luật (Trang 76)
1.3. hình thức của pháp luật - Bài giảng pháp luật đại cương
1.3. hình thức của pháp luật (Trang 77)
1.3. hình thức của pháp luật - Bài giảng pháp luật đại cương
1.3. hình thức của pháp luật (Trang 78)
1.3. hình thức của pháp luật - Bài giảng pháp luật đại cương
1.3. hình thức của pháp luật (Trang 79)
Hình sự Tính có lỗi của tội phạm - Bài giảng pháp luật đại cương
Hình s ự Tính có lỗi của tội phạm (Trang 171)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN