1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng pháp luật xây dựng

129 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 129
Dung lượng 1,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Thẩm tra là việc kiểm tra, đánh giá về chuyên môn của tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng đối với những nội dung cần thiết trong q

Trang 1

BỘ MÔN QUẢN LÝ XÂY DỰNG

BÀI GIẢNG PHÁP LUẬT XÂY DỰNG

Hà Nội, tháng 3 năm 2020

Trang 2

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ PHÁP LUẬT XÂY DỰNG 1

1.1 Một số khái niệm cơ bản 1

1.1.1 Pháp luật và hình thức pháp luật 1

1.1.2 Các loại văn bản quy phạm pháp luật ở Việt Nam 1

1.2 Pháp luật trong xây dựng ở Việt Nam 5

1.2.1 Mục đích của pháp luật xây dựng 5

1.2.2 Những văn bản quy phạm pháp luật liên quan trực tiếp đến hoạt động xây dựng 6

1.3 Những vấn đề chung về Luật xây dựng năm 2014 7

1.3.1 Đối tượng áp dụng 7

1.3.2 Giải thích từ ngữ 8

1.3.3 Nguyên tắc cơ bản trong hoạt động xây dựng 12

1.3.4 Loại và cấp công trình xây dựng 13

1.3.5 Năng lực hành nghề xây dựng, năng lực hoạt động xây dựng 13

1.3.6 Quy định chung về điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân 14

1.3.7 Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động xây dựng 15

CHƯƠNG 2: MỘT SỐ LUẬT LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG 17

2.1 Luật đấu thầu 17

2.1.1 Đối tượng áp dụng 17

2.1.2 Một số khái niệm cơ bản 18

2.1.3 Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu 22

2.1.4 Hình thức, phương thức lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư 23

2.1.5 Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, xét duyệt trúng thầu 28

2.1.6 Loại hợp đồng 31

2.1.7 Hành vi bị cấm và xử lý vi phạm về đấu thầu 35

2.2 Luật đất đai 38

2.2.1 Đối tượng áp dụng 38

2.2.2 Một số khái niệm cơ bản 38

2.2.3 Phân loại đất đai 41

2.2.4 Bồi thường khi nhà nước thu hồi đất đai 42

Trang 3

2.2.5 Đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 44

2.2.6 Những hành vi bị nghiêm cấm 46

2.3 Luật đầu tư công 47

2.3.1 Đối tượng áp dụng 47

2.3.2 Một số khái niệm cơ bản 47

2.3.3 Lĩnh vực, phân loại, tiêu chí phân loại dự án đầu tư công 49

2.3.4 Nguyên tắc quản lý đầu tư công 52

2.3.5 Nội dung quản lý nhà nước về đầu tư công 52

2.3.6 Các hành vi bị cấm trong đầu tư công 53

2.4 Luật doanh nghiệp 54

2.4.1 Đối tượng áp dụng 54

2.4.2 Một số khái niệm cơ bản 54

2.4.3 Các loại hình doanh nghiêp 57

2.4.4 Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp 59

2.4.5 Các hành vi bị nghiêm cấm 60

CHƯƠNG 3: QUY HOẠCH XÂY DỰNG 62

3.1 Những quy định chung 62

3.1.1 Khái niệm 62

3.1.2 Yêu cầu chung và nguyên tắc tuân thủ đối với quy hoạch xây dựng 62

3.1.3 Căn cứ lập quy hoạch xây dựng và phân loại quy hoạch xây dựng 63

3.1.4 Trình tự lập và phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng 63

3.2 Quy hoạch xây dựng vùng 64

3.2.1 Khái niệm 64

3.2.2 Đối tượng lập quy hoạch xây dựng vùng 64

3.2.3 Nhiệm vụ quy hoạch xây dựng vùng 64

3.2.4 Căn cứ lập quy hoạch xây dựng vùng 64

3.2.5 Nội dung quy hoạch xây dựng vùng 65

3.2.6 Quy định về quản lý quy hoạch xây dựng vùng 66

3.3 Quy hoạch đô thị 66

3.3.1 Khái niệm, phân loại và cấp quản lý hành chính đô thị 66

3.3.2 Khái niệm và phân loại quy hoạch đô thị 67

3.3.3 Yêu cầu đối với quy hoạch đô thị 68

Trang 4

3.3.4 Nhiệm vụ quy hoạch đô thị 68

3.3.5 Căn cứ lập đồ án quy hoạch đô thị 69

3.3.6 Trình tự lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch đô thị 69

3.3.7 Các hành vi nghiêm cấm trong quy hoạch đô thị 70

3.4 Quy hoạch xây dựng các khu chức năng đặc thù 70

3.4.1 Khái niệm 70

3.4.2 Phân loại quy hoạch xây dựng các khu chức năng đặc thù 70

3.4.3 Cấp độ quy hoạch xây dựng các khu chức năng đặc thù 71

3.5 Quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn 73

3.5.1 Khái niệm 73

3.5.2 Đối tượng, cấp độ và trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch xây dựng nông thôn 74 3.5.3 Quy hoạch chung xây dựng xã 74

3.5.4 Quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn 74

3.6 Quản lý quy hoạch xây dựng 75

3.6.1.Công bố quy hoạch xây dựng 75

3.6.2 Hình thức công bố, công khai quy hoạch xây dựng 75

3.6.3.Cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa 76

3.6.4.Cung cấp thông tin về quy hoạch xây dựng 77

CHƯƠNG 4: QUY ĐỊNH VỀ LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT, ĐIỀU CHỈNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 78

4.1 Những quy định chung 78

4.1.1 Khái niệm dự án đầu tư xây dựng 78

4.1.2 Phân loại dự án đầu tư xây dựng………78

4.1.3 Chủ đầu tư xây dựng công trình 82

4.2 Lập dự án đầu tư xây dựng 83

4.2.1 Lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng 83

4.2.2 Lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng 83

4.2.3 Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng 85

4.3 Thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng 85

4.3.1 Thẩm định dự án đầu tư 85

4.3.2 Quyết định đầu tư 89

4.4 Điều chỉnh dự án đầu tư xây dựngcông trình 90

Trang 5

CHƯƠNG 5: QUY ĐỊNH VỀ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 92

5.1 Giấy phép xây dựng 92

5.1.1 Nguyên tắc chung 92

5.1.2 Phân loại giấy phép xây dựng 93

5.1.3 Hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng 93

5.1.4 Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng 95

5.1.5 Điều chỉnh giấy phép xây dựng 96

5.1.6 Trách nhiệm của cơ quan cấp giấy phép xây dựng 96

5.1.7 Gia hạn giấy phép xây dựng 97

5.2 Giải phóng mặt bằng xây dựng 97

5.2.1 Yêu cầu đối với giải phóng mặt bằng xây dựng 97

5.2.2 Nguyên tắc đền bù tài sản để giải phóng mặt bằng xây dựng 97

5.2.3 Tổ chức giải phóng mặt bằng xây dựng 98

5.3 Khảo sát xây dựng 99

5.3.1 Phân loại khảo sát xây dựng 99

5.3.2 Yêu cầu đối với khảo sát xây dựng 99

5.3.3 Quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư trong khảo sát xây dựng 100

5.3.4 Quyền và nghĩa vụ của nhà thầu khảo sát xây dựng 101

5.4 Thiết kế xây dựng 101

5.4.1 Quy định chung về thiết kế xây dựng 101

5.4.2 Yêu cầu đối với thiết kế xây dựng 102

5.4.3 Nội dung chủ yếu của thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở 103

5.4.4 Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng 103

5.4.5 Nội dung thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở và dự toán xây dựng 104

5.4.6 Điều chỉnh thiết kế xây dựng 105

5.5 Thi công xây dựng 105

5.5.1 Những điều kiện cơ bản để chuẩn bị khởi công xây dựng 105

5.5.2 Yêu cầu đối với công trường xây dựng 106

5.5.3 Yêu cầu về sử dụng vật liệu xây dựng 107

5.5.4 Công tác giám sát thi công xây dựng 107

Trang 6

5.5.5 Quản lý thi công xây dựng 107

5.5.6 Nghiệm thu, bàn giao công trình xây dựng đưa vào sử dụng 109

5.5.7 Quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia xây dựng 110

5.6 Quản lý chi phí đầu tư xây dựng 113

5.6.1 Nguyên tắc quản lý chi phí đầu tư xây dựng 113

5.6.2 Thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng 114

CHƯƠNG 6 QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ XÂY DỰNG 115

6.1 Nội dung quản lý Nhà nước về xây dựng 115

6.2 Cơ quan quản lý Nhà nước về xây dựng 115

6.3 Thanh tra xây dựng 116

6.3.1 Nhiệm vụ của thanh tra xây dựng 116

6.3.2 Quyền và trách nhiệm của thanh tra xâydựng 116

6.3.3 Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng thanh tra 116

6.4 Quyền khiếu nại, tố cáo, trách nhiệm giải quyết khiếu nại, tố cáo 117

6.4.1 Quyền khiếu nại, tố cáo, trách nhiệm giải quyết khiếu nại, tố cáo 117

6.4.2 Khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo 117

6.5 Khen thưởng và xử lý vi phạm 117

6.5.1 Khen thưởng 117

6.5.2 Xử lý vi phạm 117

CÁC TÌNH HUỐNG THẢO LUẬN 119

TÀI LIỆU THAM KHẢO 122

Trang 7

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ PHÁP LUẬT XÂY DỰNG 1.1 Một số khái niệm cơ bản

1.1.1 Pháp luật và hình thức pháp luật

Pháp luật là hiện tượng nảy sinh trong đời sống xã hội, khi xã hội đã phân chia giai cấp và có Nhà nước Để duy trì sự thống trị của mình và để quản lý xã hội, giai cấp cầm quyền đã ban hành ra Pháp luật với tư cách là công cụ, phương tiện để quản

lý, duy trì trật tự xã hội Do đó pháp luật luôn mang tính giai cấp và tính xã hội

Pháp luật là hệ thống các qui tắc xử sự do Nhà nước ban hành và bảo đảm thực

hiện, thể hiện ý chí của giai cấp thống trị trong xã hội, là nhân tố điều chỉnh các quan

hệ xã hội

Hình thức pháp luật được hiểu là cách thức mà Nhà nước sử dụng để thể hiện ý

chí của mình, ý chí của Nhà nước được cụ thể hóa bằng những qui tắc xử sự có tính bắt buộc chung

Ở nước ta hình thức pháp luật là Văn bản Quy phạm Pháp luật (chúng ta không

thừa nhận tập quán pháp, tiền lệ pháp là hình thức Pháp luật, tuy rằng một số nước trên thế giới có thừa nhận hình thức này)

1.1.2 Các loại văn bản quy phạm pháp luật ở Việt Nam

1.1.2.1 Các văn bản luật

Văn bản luật: là các văn bản quy phạm pháp luật do Quốc hội - cơ quan quyền lực cao nhất ban hành theo trình tự, thủ tục, hình thức quy định trong Hiến pháp Văn

bản luật có hai hình thức: Hiến pháp và Đạo luật (hoặc Bộ luật)

Hiến pháp: Hiến pháp là những luật cơ bản quy định những vấn đề quan trọng

nhất của một nước Tổ chức và hoạt động của bộ máy Nhà nước, chế độ chính trị, kinh

tế, văn hóa, xã hội, các quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân

Nước ta có những hiến pháp năm 1946, 1959, 1980, 1992 và năm 2013

- Hiến pháp 1946 do Quốc hội nước Việt Nam dân chủ cộng hoà thông qua ngày

9 tháng 11 năm 1946 Đây là văn bản pháp lý đầu tiên để quản lý đất nước sau khi cách mạng tháng 8 năm 1945 thành công, ra đời nước Việt Nam dân chủ cộng hòa

- Hiến pháp 1959 do Quốc hội nước Việt Nam dân chủ công hòa thông qua ngày

31 tháng 12 năm 1959 Hiến pháp này được chỉnh sửa cho phù hợp với đất nước chia thành hai miền sau hiệp định Giơnevơ 1954

- Hiến pháp 1980 do Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 18 tháng 12 năm 1980 Đây là hiến pháp đầu tiên của nước Việt Nam thống

Trang 8

nhất

- Hiến pháp 1992 do Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 15 tháng 4 năm 1992 Hiến pháp ra đời để thích nghi với chủ trương "Đổi mới của Đảng"

- Hiến pháp 2013 do Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 28 tháng 11 năm 2013 và đang có hiệu lực Hiến pháp ra đời nhằm thể chế hóa Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh

1.1.2.2 Các văn bản dưới luật

Các văn bản dưới luật là các văn bản Quy phạm Pháp luật do cơ quan Nhà nước ban hành theo trình tự, thủ tục và hình thức được Pháp luật qui định Những văn bản này có giá trị thấp hơn các Văn bản luật Vì vậy khi ban hành phải chú ý sao cho những qui định của chúng phải phù hợp với những qui định của Văn bản luật

Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật dưới Luật:

1 Nghị quyết của Quốc hội

Nghị quyết của Quốc hội được ban hành để quyết định nhiệm vụ phát triển kinh

tế - xã hội; dự toán ngân sách nhà nước và phân bổ ngân sách trung ương; điều chỉnh ngân sách nhà nước; phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước; quy định chế độ làm việc của Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Uỷ ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội; phê chuẩn điều ước quốc tế và quyết định các vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Quốc hội

2 Pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội

Pháp lệnh của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định những vấn đề được Quốc hội giao, sau một thời gian thực hiện trình Quốc hội xem xét, quyết định ban hành luật; Nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội được ban hành để giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh; hướng dẫn hoạt động của Hội đồng nhân dân; quyết định tuyên

bố tình trạng chiến tranh, tổng động viên hoặc động viên cục bộ; ban bố tình trạng khẩn cấp trong cả nước hoặc ở từng địa phương và quyết định những vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Uỷ ban thường vụ Quốc hội

3 Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước

Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước được ban hành để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch nước do Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định

Trang 9

4 Nghị định của Chính phủ

Nghị định của Chính phủ được ban hành để quy định các vấn đề sau đây:

- Quy định chi tiết thi hành luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước;

- Quy định các biện pháp cụ thể để thực hiện chính sách kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh, tài chính, tiền tệ, ngân sách, thuế, dân tộc, tôn giáo, văn hoá, giáo dục,

y tế, khoa học, công nghệ, môi trường, đối ngoại, chế độ công vụ, cán bộ, công chức, quyền, nghĩa vụ của công dân và các vấn đề khác thuộc thẩm quyền quản lý, điều hành của Chính phủ;

- Quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của các bộ, cơ quan ngang bộ,

cơ quan thuộc Chính phủ và các cơ quan khác thuộc thẩm quyền của Chính phủ;

- Quy định những vấn đề cần thiết nhưng chưa đủ điều kiện xây dựng thành luật hoặc pháp lệnh để đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước, quản lý kinh tế, quản lý xã hội Việc ban hành nghị định này phải được sự đồng ý của Ủy ban thường vụ Quốc hội

- Biện pháp chỉ đạo, phối hợp hoạt động của các thành viên Chính phủ; kiểm tra hoạt động của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các cấp trong việc thực hiện chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước

6 Thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ

Thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ được ban hành để quy định các vấn đề sau đây:

- Quy định chi tiết thi hành luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước, nghị định của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ;

- Quy định về quy trình, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật của ngành, lĩnh vực do mình phụ trách;

Trang 10

- Quy định biện pháp để thực hiện chức năng quản lý ngành, lĩnh vực do mình phụ trách và những vấn đề khác do Chính phủ giao

7 Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao

Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao được ban hành để hướng dẫn các Tòa án áp dụng thống nhất pháp luật

8 Thông tư của Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao

Thông tư của Chánh án Toà án nhân dân tối cao được ban hành để thực hiện việc quản lý các Toà án nhân dân địa phương và Toà án quân sự về tổ chức; quy định những vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Chánh án Toà án nhân dân tối cao

Thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao được ban hành để quy định các biện pháp bảo đảm việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân địa phương, Viện kiểm sát quân sự; quy định những vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao

9 Quyết định của Tổng Kiểm toán Nhà nước

Quyết định của Tổng Kiểm toán Nhà nước được ban hành để quy định, hướng dẫn các chuẩn mực kiểm toán nhà nước; quy định cụ thể quy trình kiểm toán, hồ sơ kiểm toán

10 Văn bản quy phạm pháp luật liên tịch

Nghị quyết liên tịch giữa Uỷ ban thường vụ Quốc hội hoặc giữa Chính phủ với

cơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội được ban hành để hướng dẫn thi hành những vấn đề khi pháp luật quy định về việc tổ chức chính trị - xã hội đó tham gia quản lý nhà nước

Thông tư liên tịch giữa Chánh án Tòa án nhân dân tối cao với Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; giữa Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ với Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao được ban hành

để hướng dẫn việc áp dụng thống nhất pháp luật trong hoạt động tố tụng và những vấn

đề khác liên quan đến nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan đó

Thông tư liên tịch giữa các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ được ban hành để hướng dẫn thi hành luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của

Ủy ban thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước, nghị định của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của bộ, cơ quan ngang bộ đó

Trang 11

11 Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân

Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân được ban hành theo nội dung, thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục quy định tại Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân

12 Quy chuẩn trong xây dựng

Là văn bản pháp quy kỹ thuật quy định các yêu cầu tối thiểu mang tính bắt buộc tuân thủ đối với mọi hoạt động liên quan đến xây dựng cơ bản và tình trạng sức khoẻ của người ở trong công trình xây dựng

1.2 Pháp luật trong xây dựng ở Việt Nam

1.2.1 Mục đích của pháp luật xây dựng

Nước ta từ khi có chính sách đổi mới của Đảng và Nhà nước, kinh tế có tốc độ tăng trưởng ngày càng cao, cùng với sự phát triển kinh tế đó là tốc độ tăng trưởng về xây dựng, giá trị xây dựng hàng năm đều rất lớn, đặc biệt là việc xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội và xây dựng các công trình nhà ở của nhân dân Việc quản lý Nhà nước về xây dựng tuy đã được cải tiến, đổi mới từng bước, song tình trạng vi phạm trong xây dựng vẫn còn nhiều mang lại những hậu quả nghiêm trọng

Để nâng cao vai trò quản lý Nhà nước và trách nhiệm của mọi người trước pháp luật trong quá trình đầu tư xây dựng công trình, góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế -

xã hội của mọi nguồn vốn đầu tư xây dựng, khai thác hợp lý các nguồn tài nguyên, sử dụng tiềm năng lao động và mọi tiềm năng khác của đất nước, đảm bảo an toàn cho đời sống sức khỏe cho nhân dân trong một môi trường sinh thái lành mạnh với một nền kiến trúc hài hòa thẩm mỹ, đảm bảo trật tự và công bằng xã hội Trong những năm gần đây, Nhà nước Việt Nam đã ban hành nhiều văn bản pháp quy liên quan đến hoạt động xây dựng, đó là những văn bản "Pháp luật về xây dựng", những văn bản này điều chỉnh các mối quan hệ trong hoạt động xây dựng trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam nhằm:

- Đảm bảo xây dựng các công trình bền vững, ổn định, an toàn, tiện lợi và đẹp; giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc trong kiến trúc; xây dựng theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa

- Xây dựng theo quy hoạch, có trật tự, kỷ cương; sử dụng hợp lý, tiết kiệm đất đai và tài nguyên

- Bảo vệ môi trường, di tích văn hóa, di tích lịch sử và cảnh quan thiên nhiên

- Phát triển kinh tế - xã hội, tăng cường quốc phòng, an ninh và khả năng chống

Trang 12

thiên tai

- Xác định quyền và nghĩa vụ của các tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động

1.2.2 Những văn bản quy phạm pháp luật liên quan trực tiếp đến hoạt động xây dựng

Hoạt động xây dựng là hoạt động vừa mang tính kỹ thuật, kinh tế, dịch vụ vừa mang tính thẩm mỹ sáng tạo, thể hiện truyền thống văn hóa, văn minh hiện đại của mỗi quốc gia Hoạt động này rất phức tạp bao gồm nhiều công đoạn từ lập quy hoạch, lập dự án, duyệt dự án, thiết kế, thi công, quyết toán tất cả những công đoạn đó khi tiến hành đều phải dựa trên những qui định của Pháp luật nhằm bảo đảm hiệu quả, chất lượng công trình

- Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26/2211/2014 của Quốc hội khóa

13 nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

- Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013 của Quốc hội khóa 13 nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

- Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ngày 17 tháng 06 năm 2009;

- Bộ luật dân sự, Luật hình sự, Luật Tài nguyên Môi trường, Bộ luật lao động, Luật Nhà ở

1.2.2.2 Các văn bản do Chính phủ, Bộ xây dựng và các Bộ, Ngành, Địa phương ban hành (thường gọi là các văn bản dưới luật) như:

- Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng;

- Nghị định số 68/2019/NĐ-CP ngày 14/8/2019 của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

- Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về Quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;

Trang 13

- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ về Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;

- Nghị định số 30/2015/NĐ-CP ngày 17/3/2015 của Chính phủ về Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tƣ;

- Nghị định số 30/2010/NĐ-CP ngày 7/4/2010 của Chính phủ về Lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;

- Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/4/2015 của Chính phủ Quy định chi tiết

Trang 14

Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Luật này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó

1.3.2 Giải thích từ ngữ

- Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng là tài liệu trình bày các nội

dung nghiên cứu sơ bộ về sự cần thiết, tính khả thi và hiệu quả của việc đầu tư xây dựng, làm cơ sở xem xét, quyết định chủ trương đầu tư xây dựng

- Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng là tài liệu trình bày các nội dung

nghiên cứu về sự cần thiết, mức độ khả thi và hiệu quả của việc đầu tư xây dựng theo phương án thiết kế cơ sở được lựa chọn, làm cơ sở xem xét, quyết định đầu tư xây dựng

- Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng là tài liệu trình bày các nội dung về

sự cần thiết, mức độ khả thi và hiệu quả của việc đầu tư xây dựng theo phương án thiết

kế bản vẽ thi công xây dựng công trình quy mô nhỏ, làm cơ sở xem xét, quyết định đầu tư xây dựng

- Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành là Bộ được giao nhiệm vụ quản

lý, thực hiện đầu tư xây dựng công trình thuộc chuyên ngành xây dựng do mình quản

- Chỉ giới đường đỏ là đường ranh giới được xác định trên bản đồ quy hoạch và

thực địa để phân định ranh giới giữa phần đất được xây dựng công trình và phần đất được dành cho đường giao thông hoặc công trình hạ tầng kỹ thuật, không gian công cộng khác

- Chỉ giới xây dựng là đường giới hạn cho phép xây dựng công trình chính trên

thửa đất

- Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch xây dựng là chỉ tiêu để quản lý phát triển không

gian, kiến trúc được xác định cụ thể cho một khu vực hay một lô đất bao gồm mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, chiều cao xây dựng tối đa, tối thiểu của công trình

- Chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của đồ án quy hoạch xây dựng là chỉ tiêu được dự

báo, xác định, lựa chọn làm cơ sở đề xuất các phương án, giải pháp quy hoạch xây dựng bao gồm quy mô dân số, đất đai, chỉ tiêu về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và môi trường

- Chủ đầu tư xây dựng (sau đây gọi là chủ đầu tư) là cơ quan, tổ chức, cá nhân sở

hữu vốn, vay vốn hoặc được giao trực tiếp quản lý, sử dụng vốn để thực hiện hoạt động đầu tư xây dựng

Trang 15

- Công trình xây dựng là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con

người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất,

có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kế Công trình xây dựng bao gồm công trình dân dụng, công trình công nghiệp, giao thông, nông nghiệp và phát triển nông thôn, công trình hạ tầng kỹ thuật và công trình khác

- Cốt xây dựng là cao độ xây dựng tối thiểu bắt buộc phải tuân thủ được chọn phù

hợp với quy hoạch về cao độ nền và thoát nước mưa

- Cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng gồm Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân

tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh)

và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là

Ủy ban nhân dân cấp huyện)

- Cơ quan chuyên môn về xây dựng là cơ quan chuyên môn trực thuộc Bộ Xây

dựng, Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành; Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành; Phòng có chức năng quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện

- Cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư là cơ quan, tổ chức có

chuyên môn phù hợp với tính chất, nội dung của dự án và được người quyết định đầu

tư giao nhiệm vụ thẩm định

- Dự án đầu tư xây dựng là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng

vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch

vụ trong thời hạn và chi phí xác định Ở giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng, dự

án được thể hiện thông qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng

- Điểm dân cư nông thôn là nơi cư trú tập trung của các hộ gia đình gắn kết với

nhau trong sản xuất, sinh hoạt và các hoạt động xã hội khác trong phạm vi một khu vực nhất định, được hình thành do điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội, văn hóa và các yếu tố khác

- Giấy phép xây dựng là văn bản pháp lý do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp

cho chủ đầu tư để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, di dời công trình

- Giấy phép xây dựng có thời hạn là giấy phép xây dựng cấp cho xây dựng công

trình, nhà ở riêng lẻ được sử dụng trong thời hạn nhất định theo kế hoạch thực hiện quy hoạch xây dựng

Trang 16

- Giấy phép xây dựng theo giai đoạn là giấy phép xây dựng cấp cho từng phần

của công trình hoặc từng công trình của dự án khi thiết kế xây dựng của công trình hoặc của dự án chưa được thực hiện xong

- Hoạt động đầu tư xây dựng là quá trình tiến hành các hoạt động xây dựng gồm

xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng

- Hoạt động xây dựng gồm lập quy hoạch xây dựng, lập dự án đầu tư xây dựng

công trình, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng, thi công xây dựng, giám sát xây dựng, quản lý dự án, lựa chọn nhà thầu, nghiệm thu, bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng, bảo hành, bảo trì công trình xây dựng và hoạt động khác có liên quan đến xây dựng công trình

- Hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật gồm công trình giao thông, thông tin liên

lạc, cung cấp năng lượng, chiếu sáng công cộng, cấp nước, thu gom và xử lý nước thải, chất thải rắn, nghĩa trang và công trình khác

- Hệ thống công trình hạ tầng xã hội gồm công trình y tế, văn hóa, giáo dục, thể

thao, thương mại, dịch vụ công cộng, cây xanh, công viên và công trình khác

- Hoạt động tư vấn đầu tư xây dựng gồm lập quy hoạch xây dựng, lập dự án đầu

tư xây dựng công trình, khảo sát, thiết kế xây dựng, thẩm tra, kiểm định, thí nghiệm, quản lý dự án, giám sát thi công và công việc tư vấn khác có liên quan đến hoạt động đầu tư xây dựng

- Khu chức năng đặc thù là khu vực phát triển theo các chức năng chuyên biệt

hoặc hỗn hợp như khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao; khu

du lịch, khu sinh thái; khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa; khu nghiên cứu đào tạo; khu thể dục thể thao; cảng hàng không, cảng biển; khu vực đầu mối hạ tầng kỹ thuật; khu chức năng đặc thù khác được xác định theo quy hoạch xây dựng vùng được phê duyệt hoặc được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thành lập

- Lập dự án đầu tư xây dựng gồm việc lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư

xây dựng (nếu có), Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế -

kỹ thuật đầu tư xây dựng và thực hiện các công việc cần thiết để chuẩn bị đầu tư xây dựng

- Người quyết định đầu tư là cá nhân hoặc người đại diện theo pháp luật của cơ

quan, tổ chức, doanh nghiệp có thẩm quyền phê duyệt dự án và quyết định đầu tư xây dựng

Trang 17

- Nhà thầu trong hoạt động đầu tư xây dựng (sau đây gọi là nhà thầu) là tổ chức,

cá nhân có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng khi tham gia quan hệ hợp đồng trong hoạt động đầu tư xây dựng

- Nhà ở riêng lẻ là công trình được xây dựng trong khuôn viên đất ở thuộc quyền

sử dụng của hộ gia đình, cá nhân theo quy định của pháp luật

- Quy hoạch xây dựng là việc tổ chức không gian của đô thị, nông thôn và khu

chức năng đặc thù; tổ chức hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội; tạo lập môi trường thích hợp cho người dân sống tại các vùng lãnh thổ, bảo đảm kết hợp hài hòa giữa lợi ích quốc gia với lợi ích cộng đồng, đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế -

xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu Quy hoạch xây dựng được thể hiện thông qua đồ án quy hoạch xây dựng gồm sơ đồ, bản

vẽ, mô hình và thuyết minh

- Quy hoạch xây dựng vùng là việc tổ chức hệ thống đô thị, nông thôn, khu chức

năng đặc thù và hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trong địa giới hành chính của một tỉnh hoặc một huyện, liên tỉnh, liên huyện phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ

- Quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù là việc tổ chức không gian kiến

trúc cảnh quan, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trong phạm vi một khu chức năng đặc thù Quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù gồm quy hoạch chung xây dựng, quy hoạch phân khu xây dựng và quy hoạch chi tiết xây dựng

- Quy hoạch xây dựng nông thôn là việc tổ chức không gian, sử dụng đất, hệ

thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội của nông thôn Quy hoạch xây dựng nông thôn gồm quy hoạch chung xây dựng xã và quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân

cư nông thôn

- Sự cố công trình xây dựng là hư hỏng vượt quá giới hạn an toàn cho phép, làm

cho công trình xây dựng hoặc kết cấu phụ trợ thi công xây dựng công trình có nguy cơ sập đổ, đã sập đổ một phần hoặc toàn bộ trong quá trình thi công xây dựng và khai thác sử dụng công trình

- Tổng thầu xây dựng là nhà thầu ký kết hợp đồng trực tiếp với chủ đầu tư để

nhận thầu một, một số loại công việc hoặc toàn bộ công việc của dự án đầu tư xây dựng

- Thẩm định là việc kiểm tra, đánh giá của người quyết định đầu tư, chủ đầu tư,

cơ quan chuyên môn về xây dựng đối với những nội dung cần thiết trong quá trình chuẩn bị và thực hiện dự án đầu tư xây dựng làm cơ sở xem xét, phê duyệt

Trang 18

- Thẩm tra là việc kiểm tra, đánh giá về chuyên môn của tổ chức, cá nhân có đủ

điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng đối với những nội dung cần thiết trong quá trình chuẩn bị và thực hiện dự án đầu tư xây dựng làm cơ

sở cho công tác thẩm định

- Thi công xây dựng công trình gồm xây dựng và lắp đặt thiết bị đối với công

trình xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, di dời, tu bổ, phục hồi; phá dỡ công trình; bảo hành, bảo trì công trình xây dựng

- Thiết bị lắp đặt vào công trình gồm thiết bị công trình và thiết bị công nghệ

Thiết bị công trình là thiết bị được lắp đặt vào công trình xây dựng theo thiết kế xây dựng Thiết bị công nghệ là thiết bị nằm trong dây chuyền công nghệ được lắp đặt vào công trình xây dựng theo thiết kế công nghệ

- Thiết kế sơ bộ là thiết kế được lập trong Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư

xây dựng, thể hiện những ý tưởng ban đầu về thiết kế xây dựng công trình, lựa chọn sơ

bộ về dây chuyền công nghệ, thiết bị làm cơ sở xác định chủ trương đầu tư xây dựng công trình

- Thiết kế cơ sở là thiết kế được lập trong Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây

dựng trên cơ sở phương án thiết kế được lựa chọn, thể hiện được các thông số kỹ thuật chủ yếu phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được áp dụng, là căn cứ để triển khai các bước thiết kế tiếp theo

- Thiết kế kỹ thuật là thiết kế cụ thể hóa thiết kế cơ sở sau khi dự án đầu tư xây

dựng công trình được phê duyệt nhằm thể hiện đầy đủ các giải pháp, thông số kỹ thuật

và vật liệu sử dụng phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được áp dụng, là cơ sở

để triển khai thiết kế bản vẽ thi công

- Thiết kế bản vẽ thi công là thiết kế thể hiện đầy đủ các thông số kỹ thuật, vật

liệu sử dụng và chi tiết cấu tạo phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được áp dụng, bảo đảm đủ điều kiện để triển khai thi công xây dựng công trình

- Thời hạn quy hoạch xây dựng là khoảng thời gian được xác định để làm cơ sở

dự báo, tính toán các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật cho việc lập đồ án quy hoạch xây dựng

- Vùng quy hoạch là không gian lãnh thổ được giới hạn bởi một hoặc nhiều đơn

vị hành chính được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định

1.3.3 Nguyên tắc cơ bản trong hoạt động xây dựng

- Bảo đảm đầu tư xây dựng công trình theo quy hoạch, thiết kế, bảo vệ cảnh quan, môi trường; phù hợp với điều kiện tự nhiên, xã hội, đặc điểm văn hóa của từng

Trang 19

địa phương; bảo đảm ổn định cuộc sống của nhân dân; kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với quốc phòng, an ninh và ứng phó với biến đổi khí hậu

- Sử dụng hợp lý nguồn lực, tài nguyên tại khu vực có dự án, bảo đảm đúng mục đích, đối tượng và trình tự đầu tư xây dựng

- Tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy định của pháp luật về sử dụng vật liệu xây dựng; bảo đảm nhu cầu tiếp cận sử dụng công trình thuận lợi, an toàn cho người khuyết tật, người cao tuổi, trẻ em ở các công trình công cộng, nhà cao tầng; ứng dụng khoa học và công nghệ, áp dụng hệ thống thông tin công trình trong hoạt động đầu tư xây dựng

- Bảo đảm chất lượng, tiến độ, an toàn công trình, tính mạng, sức khỏe con người

và tài sản; phòng, chống cháy, nổ; bảo vệ môi trường

- Bảo đảm xây dựng đồng bộ trong từng công trình và đồng bộ với các công trình

hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội

- Tổ chức, cá nhân khi tham gia hoạt động xây dựng phải có đủ các điều kiện năng lực phù hợp với loại dự án; loại, cấp công trình xây dựng và công việc theo quy định của Luật này

- Bảo đảm công khai, minh bạch, tiết kiệm, hiệu quả; phòng, chống tham nhũng, lãng phí, thất thoát và tiêu cực khác trong hoạt động đầu tư xây dựng

- Phân định rõ chức năng quản lý nhà nước trong hoạt động đầu tư xây dựng với chức năng quản lý của chủ đầu tư phù hợp với từng loại nguồn vốn sử dụng

1.3.4 Loại và cấp công trình xây dựng

- Công trình xây dựng được phân theo loại và cấp công trình

- Loại công trình được xác định theo công năng sử dụng gồm công trình dân dụng, công trình công nghiệp, công trình giao thông, công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn, công trình hạ tầng kỹ thuật và công trình quốc phòng, an ninh

- Cấp công trình được xác định theo từng loại công trình căn cứ vào quy mô, mục đích, tầm quan trọng, thời hạn sử dụng, vật liệu sử dụng và yêu cầu kỹ thuật xây dựng công trình

Cấp công trình gồm cấp đặc biệt, cấp I, cấp II, cấp III, cấp IV và các cấp khác theo quy định của Chính phủ

1.3.5 Năng lực hành nghề xây dựng, năng lực hoạt động xây dựng

- Năng lực hành nghề xây dựng được quy định đối với cá nhân tham gia hoạt động xây dựng Năng lực hoạt động xây dựng được quy định đối với tổ chức tham gia

Trang 20

hoạt động xây dựng

- Năng lực hành nghề xây dựng của cá nhân được xác định theo cấp bậc trên cơ

sở trình độ chuyên môn do một tổ chức chuyên môn đào tạo hợp pháp xác nhận, kinh nghiệm, đạo đức nghề nghiệp Cá nhân hoạt động thiết kế quy hoạch xây dựng, khảo sát xây dựng, thiết kế công trình, giám sát thi công xây dựng, khi hoạt động độc lập phải có chứng chỉ hành nghề phù hợp và phải chịu trách nhiệm cá nhân về công việc của mình

- Năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức được xác định theo cấp bậc trên cơ sở năng lực hành nghề xây dựng của các cá nhân trong tổ chức, kinh nghiệm hoạt động xây dựng, khả năng tài chính, thiết bị và năng lực quản lý của tổ chức

- Tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động xây dựng trên lãnh thổ Cộng hòa xã hội Chủ nghĩa Việt Nam phải có đủ điều kiện theo quy định và được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về xây dựng cấp giấy phép hoạt động

- Chính phủ quy định về năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức, năng lực hành nghề xây dựng của cá nhân và việc cấp chứng chỉ hành nghề xây dựng cho cá nhân

1.3.6 Quy định chung về điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân

- Các tổ chức, cá nhân khi tham gia hoạt động xây dựng phải có đủ điều kiện năng lực phù hợp với loại dự án; loại, cấp công trình và công việc theo quy định

- Tổ chức, cá nhân khi tham gia các lĩnh vực sau đây phải có đủ điều kiện về năng lực:

+ Lập dự án đầu tư xây dựng công trình;

+ Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

+ Thiết kế quy hoạch xây dựng;

+ Thiết kế xây dựng công trình;

+ Khảo sát xây dựng công trình;

+ Thi công xây dựng công trình;

+ Giám sát thi công xây dựng công trình;

+ Thí nghiệm chuyên ngành xây dựng;

+ Kiểm định chất lượng công trình xây dựng;

+ Chứng nhận đủ điều kiện bảo đảm an toàn chịu lực công trình xây dựng và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng

Trang 21

Năng lực của các tổ chức, cá nhân khi tham gia lĩnh vực hoạt động xây dựng nêu trên được thể hiện dưới hình thức chứng chỉ hành nghề hoặc các điều kiện về năng lực phù hợp với công việc đảm nhận

- Cá nhân tham gia hoạt động xây dựng phải có văn bằng, chứng chỉ đào tạo phù hợp với công việc đảm nhận do các cơ sở đào tạo hợp pháp cấp

- Cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm đồ án thiết kế quy hoạch xây dựng, thiết kế xây dựng công trình; chủ trì thiết kế; chủ nhiệm khảo sát xây dựng; giám sát thi công xây dựng và cá nhân hành nghề độc lập thực hiện các công việc thiết kế quy hoạch xây dựng, thiết kế xây dựng công trình, giám sát thi công xây dựng phải có chứng chỉ hành nghề theo quy định Cá nhân tham gia quản lý dự án phải có chứng nhận nghiệp vụ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

- Để bảo đảm chất lượng công trình xây dựng, các tổ chức, cá nhân trong hoạt động xây dựng phải có đủ điều kiện năng lực phù hợp với từng gói thầu hoặc loại công việc cụ thể

- Năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức được xác định theo cấp bậc trên cơ sở năng lực hành nghề xây dựng của các cá nhân trong tổ chức, kinh nghiệm hoạt động xây dựng, khả năng tài chính, thiết bị và năng lực quản lý của tổ chức

Bộ Xây dựng thành lập hệ thống thông tin về năng lực và hoạt động của các tổ chức, cá nhân tư vấn xây dựng, các nhà thầu hoạt động xây dựng trong phạm vi cả nước, kể cả nhà thầu nước ngoài hoạt động xây dựng tại Việt Nam

- Các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng do nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước, nhà thầu lập thiết kế kỹ thuật hoặc thiết

kế bản vẽ thi công thì không được ký hợp đồng tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình với chủ đầu tư đối với công trình do mình thiết kế, nhà thầu giám sát thi công xây dựng không được ký hợp đồng với nhà thầu thi công xây dựng thực hiện kiểm định chất lượng công trình xây dựng đối với công trình do mình giám sát, trừ trường hợp được người quyết định đầu tư cho phép

- Khi lựa chọn nhà thầu để thực hiện các công việc trong hoạt động xây dựng,

1.3.7 Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động xây dựng

- Quyết định đầu tư xây dựng không đúng với quy định của Luật xây dựng

- Khởi công xây dựng công trình khi chưa đủ điều kiện khởi công theo quy định của Luật này

- Xây dựng công trình trong khu vực cấm xây dựng; xây dựng công trình lấn chiếm hành lang bảo vệ công trình quốc phòng, an ninh, giao thông, thủy lợi, đê điều,

Trang 22

năng lượng, khu di tích lịch sử - văn hóa và khu vực bảo vệ công trình khác theo quy định của pháp luật; xây dựng công trình ở khu vực đã được cảnh báo về nguy cơ lở đất, lũ quét, lũ ống, trừ công trình xây dựng để khắc phục những hiện tượng này

- Xây dựng công trình không đúng quy hoạch xây dựng, trừ trường hợp có giấy phép xây dựng có thời hạn; vi phạm chỉ giới xây dựng, cốt xây dựng; xây dựng công trình không đúng với giấy phép xây dựng được cấp

- Lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán của công trình xây dựng sử dụng vốn nhà nước trái với quy định của Luật này

- Nhà thầu tham gia hoạt động xây dựng khi không đủ điều kiện năng lực để thực hiện hoạt động xây dựng

- Chủ đầu tư lựa chọn nhà thầu không đủ điều kiện năng lực để thực hiện hoạt động xây dựng

- Xây dựng công trình không tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được lựa chọn áp dụng cho công trình

- Sản xuất, sử dụng vật liệu xây dựng gây nguy hại cho sức khỏe cộng đồng, môi trường

- Vi phạm quy định về an toàn lao động, tài sản, phòng, chống cháy, nổ, an ninh, trật tự và bảo vệ môi trường trong xây dựng

- Sử dụng công trình không đúng với mục đích, công năng sử dụng; xây dựng cơi nới, lấn chiếm diện tích, lấn chiếm không gian đang được quản lý, sử dụng hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác và của khu vực công cộng, khu vực sử dụng chung

- Đưa, nhận hối lộ trong hoạt động đầu tư xây dựng; lợi dụng pháp nhân khác để tham gia hoạt động xây dựng; dàn xếp, thông đồng làm sai lệch kết quả lập dự án, khảo sát, thiết kế, giám sát thi công xây dựng công trình

- Lạm dụng chức vụ, quyền hạn vi phạm pháp luật về xây dựng; bao che, chậm

xử lý hành vi vi phạm pháp luật về xây dựng

- Cản trở hoạt động đầu tư xây dựng đúng pháp luật

Trang 23

CHƯƠNG 2: MỘT SỐ LUẬT LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG 2.1 Luật đấu thầu

2.1.1 Đối tượng áp dụng

- Các tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động đấu thầu thuộc phạm

vi điều chỉnh của Luật đấu thầu bao gồm:

1 Lựa chọn nhà thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, hàng hóa, xây lắp đối với:

a) Dự án đầu tư phát triển sử dụng vốn nhà nước của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập;

b) Dự án đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước;

c) Dự án đầu tư phát triển không thuộc quy định tại điểm a và điểm b nêu trên có sử dụng vốn nhà nước, vốn của doanh nghiệp nhà nước từ 30% trở lên hoặc dưới 30% nhưng trên 500 tỷ đồng trong tổng mức đầu tư của dự án;

d) Mua sắm sử dụng vốn nhà nước nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập;

đ) Mua sắm sử dụng vốn nhà nước nhằm cung cấp sản phẩm, dịch vụ công;

e) Mua hàng dự trữ quốc gia sử dụng vốn nhà nước;

g) Mua thuốc, vật tư y tế sử dụng vốn nhà nước; nguồn quỹ bảo hiểm y tế, nguồn thu

từ dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh và nguồn thu hợp pháp khác của cơ sở y tế công lập;

2 Lựa chọn nhà thầu thực hiện cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, hàng hóa trên lãnh thổ Việt Nam để thực hiện dự án đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của doanh nghiệp Việt Nam mà dự án đó sử dụng vốn nhà nước từ 30% trở lên hoặc dưới 30% nhưng trên 500 tỷ đồng trong tổng mức đầu tư của dự án;

3 Lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP), dự

án đầu tư có sử dụng đất;

4 Lựa chọn nhà thầu trong lĩnh vực dầu khí, trừ việc lựa chọn nhà thầu cung cấp dịch

vụ dầu khí liên quan trực tiếp đến hoạt động tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ và khai thác dầu khí theo quy định của pháp luật về dầu khí

Trang 24

- Các tổ chức, cá nhân có hoạt động đấu thầu không thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật đấu thầu được chọn áp dụng quy định của Luật đấu thầu Trường hợp chọn áp dụng thì tổ chức, cá nhân phải tuân thủ các quy định có liên quan của Luật đấu thầu, bảo đảm công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế

2.1.2 Một số khái niệm cơ bản

1 Bảo đảm dự thầu là việc nhà thầu, nhà đầu tư thực hiện một trong các biện pháp đặt

cọc, ký quỹ hoặc nộp thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam để bảo đảm trách nhiệm dự thầu của nhà thầu, nhà đầu tư trong thời gian xác định theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ

sơ yêu cầu

2 Bảo đảm thực hiện hợp đồng là việc nhà thầu, nhà đầu tư thực hiện một trong các

biện pháp đặt cọc, ký quỹ hoặc nộp thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam để bảo đảm trách nhiệm thực hiện hợp đồng của nhà thầu, nhà đầu tư

3 Bên mời thầu là cơ quan, tổ chức có chuyên môn và năng lực để thực hiện các hoạt

động đấu thầu, bao gồm:

a) Chủ đầu tư hoặc tổ chức do chủ đầu tư quyết định thành lập hoặc lựa chọn;

b) Đơn vị dự toán trực tiếp sử dụng nguồn vốn mua sắm thường xuyên;

c) Đơn vị mua sắm tập trung;

d) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức trực thuộc do cơ quan nhà nước có thẩm quyền lựa chọn

4 Chủ đầu tư là tổ chức sở hữu vốn hoặc tổ chức được giao thay mặt chủ sở hữu vốn,

tổ chức vay vốn trực tiếp quản lý quá trình thực hiện dự án

5 Chứng thư số là chứng thư điện tử do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký

số cấp để thực hiện đấu thầu qua mạng trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia

6 Cơ quan nhà nước có thẩm quyền là cơ quan ký kết hợp đồng với nhà đầu tư

7 Danh sách ngắn là danh sách nhà thầu, nhà đầu tư trúng sơ tuyển đối với đấu thầu

rộng rãi có sơ tuyển; danh sách nhà thầu được mời tham dự thầu đối với đấu thầu hạn chế; danh sách nhà thầu có hồ sơ quan tâm đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời quan tâm

8 Dịch vụ tư vấn là một hoặc một số hoạt động bao gồm: lập, đánh giá báo cáo quy

hoạch, tổng sơ đồ phát triển, kiến trúc; khảo sát, lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo đánh giá tác động môi trường; khảo sát, lập thiết

kế, dự toán; lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu

Trang 25

cầu; đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; thẩm tra, thẩm định; giám sát; quản lý dự án; thu xếp tài chính; kiểm toán, đào tạo, chuyển giao công nghệ; các dịch vụ tư vấn khác

9 Dịch vụ phi tư vấn là một hoặc một số hoạt động bao gồm: logistics, bảo hiểm,

quảng cáo, lắp đặt, nghiệm thu chạy thử, tổ chức đào tạo, bảo trì, bảo dưỡng, vẽ bản đồ

và hoạt động khác…

10 Doanh nghiệp dự án là doanh nghiệp do nhà đầu tư thành lập để thực hiện dự án

đầu tư theo hình thức đối tác công tư hoặc dự án đầu tư có sử dụng đất

11 Dự án đầu tư phát triển (sau đây gọi chung là dự án) bao gồm: chương trình, dự án

đầu tư xây dựng mới; dự án cải tạo, nâng cấp, mở rộng các dự án đã đầu tư xây dựng;

dự án mua sắm tài sản, kể cả thiết bị, máy móc không cần lắp đặt; dự án sửa chữa, nâng cấp tài sản, thiết bị; dự án, đề án quy hoạch; dự án, đề tài nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, ứng dụng công nghệ, hỗ trợ kỹ thuật, điều tra cơ bản; các chương trình, dự án, đề án đầu tư phát triển khác

12 Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu để ký kết và thực hiện hợp đồng cung cấp

dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp; lựa chọn nhà đầu tư để

ký kết và thực hiện hợp đồng dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư, dự án đầu tư

có sử dụng đất trên cơ sở bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh

tế

13 Đấu thầu qua mạng là đấu thầu được thực hiện thông qua việc sử dụng hệ thống

mạng đấu thầu quốc gia

14 Đấu thầu quốc tế là đấu thầu mà nhà thầu, nhà đầu tư trong nước, nước ngoài được

17 Giá dự thầu là giá do nhà thầu ghi trong đơn dự thầu, báo giá, bao gồm toàn bộ các

chi phí để thực hiện gói thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu

18 Giá đánh giá là giá dự thầu sau khi đã được sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch theo yêu

cầu của hồ sơ mời thầu, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có), cộng với các yếu tố để quy đổi trên cùng một mặt bằng cho cả vòng đời sử dụng của hàng hóa, công trình Giá đánh giá dùng để xếp hạng hồ sơ dự thầu đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp và gói thầu hỗn hợp áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi hoặc đấu thầu hạn chế

Trang 26

19 Giá đề nghị trúng thầu là giá dự thầu của nhà thầu được đề nghị trúng thầu sau khi

đã được sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có)

20 Giá trúng thầu là giá được ghi trong quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà

thầu

21 Giá hợp đồng là giá trị ghi trong văn bản hợp đồng làm căn cứ để tạm ứng, thanh

toán, thanh lý và quyết toán hợp đồng

22 Gói thầu là một phần hoặc toàn bộ dự án, dự toán mua sắm; gói thầu có thể gồm

những nội dung mua sắm giống nhau thuộc nhiều dự án hoặc là khối lượng mua sắm một lần, khối lượng mua sắm cho một thời kỳ đối với mua sắm thường xuyên, mua sắm tập trung

23 Gói thầu hỗn hợp là gói thầu bao gồm thiết kế và cung cấp hàng hóa (EP); thiết kế

và xây lắp (EC); cung cấp hàng hóa và xây lắp (PC); thiết kế, cung cấp hàng hóa và xây lắp (EPC); lập dự án, thiết kế, cung cấp hàng hóa và xây lắp (chìa khóa trao tay)

24 Gói thầu quy mô nhỏ là gói thầu có giá gói thầu trong hạn mức do Chính phủ quy

định

25 Hàng hóa gồm máy móc, thiết bị, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, vật tư, phụ

tùng; hàng tiêu dùng; thuốc, vật tư y tế dùng cho các cơ sở y tế

26 Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia là hệ thống công nghệ thông tin do cơ quan

quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu xây dựng và quản lý nhằm mục đích thống nhất quản lý thông tin về đấu thầu và thực hiện đấu thầu qua mạng

27 Hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển là toàn bộ tài liệu bao gồm các yêu cầu về

năng lực và kinh nghiệm đối với nhà thầu, nhà đầu tư làm căn cứ để bên mời thầu lựa chọn danh sách nhà thầu, nhà đầu tư trúng sơ tuyển, danh sách nhà thầu có hồ sơ quan tâm được đánh giá đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời quan tâm

28 Hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển là toàn bộ tài liệu do nhà thầu, nhà đầu tư lập

và nộp cho bên mời thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển

29 Hồ sơ mời thầu là toàn bộ tài liệu sử dụng cho hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu

thầu hạn chế, bao gồm các yêu cầu cho một dự án, gói thầu, làm căn cứ để nhà thầu, nhà đầu tư chuẩn bị hồ sơ dự thầu và để bên mời thầu tổ chức đánh giá hồ sơ dự thầu nhằm lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư

30 Hồ sơ yêu cầu là toàn bộ tài liệu sử dụng cho hình thức chỉ định thầu, mua sắm

trực tiếp, chào hàng cạnh tranh, bao gồm các yêu cầu cho một dự án, gói thầu, làm căn

Trang 27

cứ để nhà thầu, nhà đầu tư chuẩn bị hồ sơ đề xuất và để bên mời thầu tổ chức đánh giá

hồ sơ đề xuất nhằm lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư

31 Hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất là toàn bộ tài liệu do nhà thầu, nhà đầu tư lập và nộp

cho bên mời thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu

32 Hợp đồng là văn bản thỏa thuận giữa chủ đầu tư với nhà thầu được lựa chọn trong

thực hiện gói thầu thuộc dự án; giữa bên mời thầu với nhà thầu được lựa chọn trong mua sắm thường xuyên; giữa đơn vị mua sắm tập trung hoặc giữa đơn vị có nhu cầu mua sắm với nhà thầu được lựa chọn trong mua sắm tập trung; giữa cơ quan nhà nước

có thẩm quyền với nhà đầu tư được lựa chọn hoặc giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền với nhà đầu tư được lựa chọn và doanh nghiệp dự án trong lựa chọn nhà đầu tư

33 Kiến nghị là việc nhà thầu, nhà đầu tư tham dự thầu đề nghị xem xét lại kết quả lựa

chọn nhà thầu, kết quả lựa chọn nhà đầu tư và những vấn đề liên quan đến quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư khi thấy quyền, lợi ích của mình bị ảnh hưởng

34 Người có thẩm quyền là người quyết định phê duyệt dự án hoặc người quyết định

mua sắm theo quy định của pháp luật Trường hợp lựa chọn nhà đầu tư, người có thẩm quyền là người đứng đầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật

35 Nhà thầu chính là nhà thầu chịu trách nhiệm tham dự thầu, đứng tên dự thầu và

trực tiếp ký, thực hiện hợp đồng nếu được lựa chọn Nhà thầu chính có thể là nhà thầu độc lập hoặc thành viên của nhà thầu liên danh

36 Nhà thầu phụ là nhà thầu tham gia thực hiện gói thầu theo hợp đồng được ký với

nhà thầu chính Nhà thầu phụ đặc biệt là nhà thầu phụ thực hiện công việc quan trọng của gói thầu do nhà thầu chính đề xuất trong hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất trên cơ sở yêu cầu ghi trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu

37 Nhà thầu nước ngoài là tổ chức được thành lập theo pháp luật nước ngoài hoặc cá

nhân mang quốc tịch nước ngoài tham dự thầu tại Việt Nam

38 Nhà thầu trong nước là tổ chức được thành lập theo pháp luật Việt Nam hoặc cá

nhân mang quốc tịch Việt Nam tham dự thầu

39 Sản phẩm, dịch vụ công là sản phẩm, dịch vụ thiết yếu đối với đời sống kinh tế - xã

hội của đất nước, cộng đồng dân cư hoặc bảo đảm quốc phòng, an ninh mà Nhà nước phải tổ chức thực hiện trong các lĩnh vực: y tế, giáo dục - đào tạo, văn hóa, thông tin, truyền thông, khoa học - công nghệ, tài nguyên - môi trường, giao thông - vận tải và các lĩnh vực khác theo quy định của Chính phủ Sản phẩm, dịch vụ công bao gồm sản phẩm, dịch vụ công ích và dịch vụ sự nghiệp công

Trang 28

40 Thẩm định trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư là việc kiểm tra, đánh

giá kế hoạch lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư, hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển,

hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và kết quả mời quan tâm, kết quả sơ tuyển, kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư để làm cơ sở xem xét, quyết định phê duyệt theo quy định của Luật này

41 Thời điểm đóng thầu là thời điểm hết hạn nhận hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển,

hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất

42 Thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất là số ngày được quy định

trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và được tính kể từ ngày có thời điểm đóng thầu đến ngày cuối cùng có hiệu lực theo quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu Từ thời điểm đóng thầu đến hết 24 giờ của ngày đóng thầu được tính là 01 ngày

43 Tổ chuyên gia gồm các cá nhân có năng lực, kinh nghiệm được bên mời thầu hoặc

đơn vị tư vấn đấu thầu thành lập để đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ

dự thầu, hồ sơ đề xuất và thực hiện các nhiệm vụ khác trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư

44 Vốn nhà nước bao gồm vốn ngân sách nhà nước; công trái quốc gia, trái phiếu

chính phủ, trái phiếu chính quyền địa phương; vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ; vốn từ quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp; vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước; vốn tín dụng do Chính phủ bảo lãnh; vốn vay được bảo đảm bằng tài sản của Nhà nước; vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước; giá trị quyền sử dụng đất

45 Xây lắp gồm những công việc thuộc quá trình xây dựng và lắp đặt công trình, hạng

mục công trình

2.1.3 Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu

1 Nhà thầu nộp hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển phải độc lập về pháp lý và độc lập

về tài chính với các nhà thầu tư vấn lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển; đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển; thẩm định kết quả mời quan tâm, kết quả sơ tuyển

2 Nhà thầu tham dự thầu phải độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với các bên sau đây:

a) Chủ đầu tư, bên mời thầu;

b) Các nhà thầu tư vấn lập, thẩm tra, thẩm định hồ sơ thiết kế, dự toán; lập, thẩm định

hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu gói thầu đó;

Trang 29

c) Các nhà thầu khác cùng tham dự thầu trong một gói thầu đối với đấu thầu hạn chế

3 Nhà thầu tư vấn giám sát thực hiện hợp đồng phải độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với nhà thầu thực hiện hợp đồng, nhà thầu tư vấn kiểm định gói thầu đó

4 Nhà đầu tư tham dự thầu phải độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với các bên sau đây:

a) Nhà thầu tư vấn đấu thầu đối với dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư, dự án đầu tư có sử dụng đất cho đến ngày ký kết hợp đồng dự án;

b) Nhà thầu tư vấn thẩm định dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư, dự án đầu tư

có sử dụng đất cho đến ngày ký kết hợp đồng dự án;

c) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bên mời thầu

2.1.4 Hình thức, phương thức lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư

2.1.4.1 Hình thức lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư

1 Đấu thầu rộng rãi

- Đấu thầu rộng rãi là hình thức lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư trong đó không hạn chế

số lượng nhà thầu, nhà đầu tư tham dự

- Đấu thầu rộng rãi được áp dụng cho các gói thầu, dự án thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật đấu thầu, trừ trường hợp áp dụng các hình thức khác trong các hình thức đấu thầu

2 Đấu thầu hạn chế

Đấu thầu hạn chế được áp dụng trong trường hợp gói thầu có yêu cầu cao về kỹ thuật hoặc kỹ thuật có tính đặc thù mà chỉ có một số nhà thầu đáp ứng yêu cầu của gói thầu

3 Chỉ định thầu

a) Chỉ định thầu đối với nhà thầu được áp dụng trong các trường hợp sau đây:

a1 Gói thầu cần thực hiện để khắc phục ngay hoặc để xử lý kịp thời hậu quả gây ra do

sự cố bất khả kháng; gói thầu cần thực hiện để bảo đảm bí mật nhà nước; gói thầu cần triển khai ngay để tránh gây nguy hại trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe và tài sản của cộng đồng dân cư trên địa bàn hoặc để không ảnh hưởng nghiêm trọng đến công trình liền kề; gói thầu mua thuốc, hóa chất, vật tư, thiết bị y tế để triển khai công tác phòng, chống dịch bệnh trong trường hợp cấp bách;

a2 Gói thầu cấp bách cần triển khai nhằm mục tiêu bảo vệ chủ quyền quốc gia, biên giới quốc gia, hải đảo;

Trang 30

a3 Gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa phải mua

từ nhà thầu đã thực hiện trước đó do phải bảo đảm tính tương thích về công nghệ, bản quyền mà không thể mua được từ nhà thầu khác; gói thầu có tính chất nghiên cứu, thử nghiệm; mua bản quyền sở hữu trí tuệ;

a4 Gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn lập báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế xây dựng được chỉ định cho tác giả của thiết kế kiến trúc công trình trúng tuyển hoặc được tuyển chọn khi tác giả có đủ điều kiện năng lực theo quy định; gói thầu thi công xây dựng tượng đài, phù điêu, tranh hoành tráng, tác phẩm nghệ thuật gắn với quyền tác giả từ khâu sáng tác đến thi công công trình;

a5 Gói thầu di dời các công trình hạ tầng kỹ thuật do một đơn vị chuyên ngành trực tiếp quản lý để phục vụ công tác giải phóng mặt bằng; gói thầu rà phá bom, mìn, vật

nổ để chuẩn bị mặt bằng thi công xây dựng công trình;

a6 Gói thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công, gói thầu có giá gói thầu trong hạn mức được áp dụng chỉ định thầu theo quy định của Chính phủ phù hợp với điều kiện kinh tế

- xã hội trong từng thời kỳ

b) Việc thực hiện chỉ định thầu đối với các gói thầu quy định tại các điểm a2 đến a6phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

- Có quyết định đầu tư được phê duyệt, trừ gói thầu tư vấn chuẩn bị dự án;

- Có kế hoạch lựa chọn nhà thầu được phê duyệt;

- Đã được bố trí vốn theo yêu cầu tiến độ thực hiện gói thầu;

- Có dự toán được phê duyệt theo quy định, trừ trường hợp đối với gói thầu EP, EC, EPC, gói thầu chìa khóa trao tay;

- Có thời gian thực hiện chỉ định thầu kể từ ngày phê duyệt hồ sơ yêu cầu đến ngày ký kết hợp đồng không quá 45 ngày; trường hợp gói thầu có quy mô lớn, phức tạp không quá 90 ngày;

- Nhà thầu được đề nghị chỉ định thầu phải có tên trong cơ sở dữ liệu về nhà thầu của

cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu

c) Đối với gói thầu thuộc trường hợp chỉ định thầu quy định tại mục (a) và đáp ứng điều kiện chỉ định thầu quy định tại mục (b) nhưng vẫn có thể áp dụng các hình thức lựa chọn nhà thầu khác quy định tại các nội dung 1,2,4,5 thì khuyến khích áp dụng hình thức lựa chọn nhà thầu khác

d) Chỉ định thầu đối với nhà đầu tư được áp dụng trong các trường hợp sau đây:

- Chỉ có một nhà đầu tư đăng ký thực hiện;

Trang 31

- Chỉ có một nhà đầu tư có khả năng thực hiện do liên quan đến sở hữu trí tuệ, bí mật thương mại, công nghệ hoặc thu xếp vốn;

- Nhà đầu tư đề xuất dự án đáp ứng yêu cầu thực hiện dự án khả thi và hiệu quả cao nhất theo quy định của Chính phủ

4 Chào hàng cạnh tranh

a) Chào hàng cạnh tranh được áp dụng đối với gói thầu có giá trị trong hạn mức theo quy định của Chính phủ và thuộc một trong các trường hợp sau đây:

- Gói thầu dịch vụ phi tư vấn thông dụng, đơn giản;

- Gói thầu mua sắm hàng hóa thông dụng, sẵn có trên thị trường với đặc tính kỹ thuật được tiêu chuẩn hóa và tương đương nhau về chất lượng;

- Gói thầu xây lắp công trình đơn giản đã có thiết kế bản vẽ thi công được phê duyệt b) Chào hàng cạnh tranh được thực hiện khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

- Có kế hoạch lựa chọn nhà thầu được phê duyệt;

- Có dự toán được phê duyệt theo quy định;

- Đã được bố trí vốn theo yêu cầu tiến độ thực hiện gói thầu

5 Mua sắm trực tiếp

a) Mua sắm trực tiếp được áp dụng đối với gói thầu mua sắm hàng hóa tương tự thuộc cùng một dự án, dự toán mua sắm hoặc thuộc dự án, dự toán mua sắm khác

b) Mua sắm trực tiếp được thực hiện khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

- Nhà thầu đã trúng thầu thông qua đấu thầu rộng rãi hoặc đấu thầu hạn chế và đã ký hợp đồng thực hiện gói thầu trước đó;

- Gói thầu có nội dung, tính chất tương tự và quy mô nhỏ hơn 130% so với gói thầu đã

ký hợp đồng trước đó;

- Đơn giá của các phần việc thuộc gói thầu áp dụng mua sắm trực tiếp không được vượt đơn giá của các phần việc tương ứng thuộc gói thầu tương tự đã ký hợp đồng trước đó;

- Thời hạn từ khi ký hợp đồng của gói thầu trước đó đến ngày phê duyệt kết quả mua sắm trực tiếp không quá 12 tháng

c) Trường hợp nhà thầu thực hiện hợp đồng trước đó không có khả năng tiếp tục thực hiện gói thầu mua sắm trực tiếp thì được áp dụng mua sắm trực tiếp đối với nhà thầu

Trang 32

khác nếu đáp ứng các yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm, kỹ thuật và giá theo hồ sơ mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu trước đó

6 Tự thực hiện

Tự thực hiện được áp dụng đối với gói thầu thuộc dự án, dự toán mua sắm trong trường hợp tổ chức trực tiếp quản lý, sử dụng gói thầu có năng lực kỹ thuật, tài chính

và kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu của gói thầu

7 Lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt

Trường hợp gói thầu, dự án xuất hiện các điều kiện đặc thù, riêng biệt mà không thể áp dụng các hình thức lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư quy định tại các nội dung từ 1 đến 6 nêu trên thì người có thẩm quyền trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định phương án lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư

8 Tham gia thực hiện của cộng đồng

Cộng đồng dân cư, tổ chức, tổ, nhóm thợ tại địa phương nơi có gói thầu được giao thực hiện toàn bộ hoặc một phần gói thầu đó trong các trường hợp sau đây:

- Gói thầu thuộc chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình hỗ trợ xóa đói giảm nghèo cho các huyện, xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo, vùng kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;

- Gói thầu quy mô nhỏ mà cộng đồng dân cư, tổ chức, tổ, nhóm thợ tại địa phương có thể đảm nhiệm

2.1.4.2 Phương thức lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư

1 Phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ

a) Phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ được áp dụng trong các trường hợp sau đây:

- Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn; gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp có quy mô nhỏ;

- Chào hàng cạnh tranh đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp;

- Chỉ định thầu đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp;

- Mua sắm trực tiếp đối với gói thầu mua sắm hàng hóa;

- Chỉ định thầu đối với lựa chọn nhà đầu tư

Trang 33

b) Nhà thầu, nhà đầu tư nộp hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất gồm đề xuất về kỹ thuật và

đề xuất về tài chính theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu

c) Việc mở thầu được tiến hành một lần đối với toàn bộ hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất

2 Phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ

a) Phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ được áp dụng trong các trường hợp sau đây:

- Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp;

- Đấu thầu rộng rãi đối với lựa chọn nhà đầu tư

b) Nhà thầu, nhà đầu tư nộp đồng thời hồ sơ đề xuất về kỹ thuật và hồ sơ đề xuất về tài chính riêng biệt theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu

c) Việc mở thầu được tiến hành hai lần Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật sẽ được mở ngay sau thời điểm đóng thầu Nhà thầu, nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật sẽ được

mở hồ sơ đề xuất về tài chính để đánh giá

3 Phương thức hai giai đoạn một túi hồ sơ

a) Phương thức hai giai đoạn một túi hồ sơ được áp dụng trong trường hợp đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp có quy

mô lớn, phức tạp

b) Trong giai đoạn một, nhà thầu nộp đề xuất về kỹ thuật, phương án tài chính theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu nhưng chưa có giá dự thầu Trên cơ sở trao đổi với từng nhà thầu tham gia giai đoạn này sẽ xác định hồ sơ mời thầu giai đoạn hai

c) Trong giai đoạn hai, nhà thầu đã tham gia giai đoạn một được mời nộp hồ sơ dự thầu Hồ sơ dự thầu bao gồm đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chính theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn hai, trong đó có giá dự thầu và bảo đảm dự thầu

4 Phương thức hai giai đoạn hai túi hồ sơ

a) Phương thức hai giai đoạn hai túi hồ sơ được áp dụng trong trường hợp đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp có kỹ thuật, công nghệ mới, phức tạp, có tính đặc thù

b) Trong giai đoạn một, nhà thầu nộp đồng thời hồ sơ đề xuất về kỹ thuật và hồ sơ đề xuất về tài chính riêng biệt theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật

sẽ được mở ngay sau thời điểm đóng thầu Trên cơ sở đánh giá đề xuất về kỹ thuật của các nhà thầu trong giai đoạn này sẽ xác định các nội dung hiệu chỉnh về kỹ thuật so

Trang 34

với hồ sơ mời thầu và danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu được mời tham dự thầu giai đoạn hai Hồ sơ đề xuất về tài chính sẽ được mở ở giai đoạn hai

c) Trong giai đoạn hai, các nhà thầu đáp ứng yêu cầu trong giai đoạn một được mời nộp hồ sơ dự thầu Hồ sơ dự thầu bao gồm đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chính theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn hai tương ứng với nội dung hiệu chỉnh về

kỹ thuật Trong giai đoạn này, hồ sơ đề xuất về tài chính đã nộp trong giai đoạn một sẽ được mở đồng thời với hồ sơ dự thầu giai đoạn hai để đánh giá

2.1.5 Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, xét duyệt trúng thầu

2.1.5.1 Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp

1 Phương pháp giá thấp nhất:

a) Phương pháp này áp dụng đối với các gói thầu đơn giản, quy mô nhỏ trong đó các

đề xuất về kỹ thuật, tài chính, thương mại được coi là cùng một mặt bằng khi đáp ứng các yêu cầu ghi trong hồ sơ mời thầu;

b) Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu bao gồm: tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm và các tiêu chí của gói thầu;

c) Đối với các hồ sơ dự thầu đã được đánh giá đáp ứng tiêu chuẩn đánh giá quy định tại điểm b khoản này thì căn cứ vào giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch để so sánh, xếp hạng Các nhà thầu được xếp hạng tương ứng theo giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) Nhà thầu có giá thấp nhất được xếp thứ nhất

2 Phương pháp giá đánh giá:

a) Phương pháp này áp dụng đối với gói thầu mà các chi phí quy đổi được trên cùng một mặt bằng về các yếu tố kỹ thuật, tài chính, thương mại cho cả vòng đời sử dụng của hàng hóa, công trình;

b) Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu bao gồm: tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm trong trường hợp không áp dụng sơ tuyển; tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật; tiêu chuẩn xác định giá đánh giá

Các yếu tố được quy đổi trên cùng một mặt bằng để xác định giá đánh giá bao gồm: chi phí cần thiết để vận hành, bảo dưỡng và các chi phí khác liên quan đến xuất xứ của hàng hóa, lãi vay, tiến độ, chất lượng của hàng hóa hoặc công trình xây dựng thuộc gói thầu, uy tín của nhà thầu thông qua tiến độ và chất lượng thực hiện các hợp đồng tương tự trước đó và các yếu tố khác;

Trang 35

c) Đối với các hồ sơ dự thầu đã vượt qua bước đánh giá về kỹ thuật thì căn cứ vào giá đánh giá để so sánh, xếp hạng Nhà thầu có giá đánh giá thấp nhất được xếp thứ nhất

3 Phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá:

a) Phương pháp này áp dụng đối với gói thầu công nghệ thông tin, viễn thông hoặc gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp khi không áp dụng được phương pháp giá thấp nhất và phương pháp giá đánh giá nêu trên

b) Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu bao gồm: tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm trong trường hợp không áp dụng sơ tuyển; tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật; tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp Tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp được xây dựng trên cơ sở kết hợp giữa kỹ thuật và giá;

c) Đối với các hồ sơ dự thầu đã vượt qua bước đánh giá về kỹ thuật thì căn cứ vào điểm tổng hợp để so sánh, xếp hạng tương ứng Nhà thầu có điểm tổng hợp cao nhất được xếp thứ nhất

4 Đối với tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm, sử dụng tiêu chí đạt, không đạt Đối với tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật, sử dụng phương pháp chấm điểm hoặc tiêu chí đạt, không đạt Đối với phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá thì sử dụng phương pháp chấm điểm Khi sử dụng phương pháp chấm điểm, phải quy định mức điểm yêu cầu tối thiểu về kỹ thuật không thấp hơn 70% tổng số điểm về kỹ thuật

2.1.5.2 Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn

1 Đối với nhà thầu tư vấn là tổ chức thì áp dụng một trong các phương pháp sau đây: a) Phương pháp giá thấp nhất được áp dụng đối với các gói thầu tư vấn đơn giản Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu là tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật Đối với các hồ sơ dự thầu đã vượt qua bước đánh giá về kỹ thuật thì căn cứ vào giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) Nhà thầu có giá thấp nhất được xếp thứ nhất;

b) Phương pháp giá cố định được áp dụng đối với các gói thầu tư vấn đơn giản, chi phí thực hiện gói thầu được xác định cụ thể và cố định trong hồ sơ mời thầu Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu là tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật Đối với các hồ sơ dự thầu đã vượt qua bước đánh giá về kỹ thuật, có giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ

đi giá trị giảm giá (nếu có) không vượt chi phí thực hiện gói thầu thì căn cứ điểm kỹ thuật để so sánh, xếp hạng Nhà thầu có điểm kỹ thuật cao nhất được xếp thứ nhất; c) Phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá được áp dụng đối với gói thầu tư vấn chú trọng tới cả chất lượng và chi phí thực hiện gói thầu Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu là tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật và tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp Tiêu chuẩn

Trang 36

đánh giá tổng hợp được xây dựng trên cơ sở kết hợp giữa kỹ thuật và giá Khi xây dựng tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp phải bảo đảm nguyên tắc tỷ trọng điểm về kỹ thuật

từ 70% đến 80%, điểm về giá từ 20% đến 30% tổng số điểm của thang điểm tổng hợp,

tỷ trọng điểm về kỹ thuật cộng với tỷ trọng điểm về giá bằng 100% Nhà thầu có điểm tổng hợp cao nhất được xếp thứ nhất;

d) Phương pháp dựa trên kỹ thuật được áp dụng đối với gói thầu tư vấn có yêu cầu kỹ thuật cao, đặc thù Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu là tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật Khi xây dựng tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật phải quy định mức điểm yêu cầu tối thiểu không thấp hơn 80% tổng số điểm về kỹ thuật Nhà thầu có hồ sơ dự thầu đáp ứng điểm kỹ thuật tối thiểu theo quy định và đạt điểm kỹ thuật cao nhất được xếp thứ nhất và được mời đến mở hồ sơ đề xuất tài chính làm cơ sở để thương thảo hợp đồng

2 Đối với tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật quy định tại các điểm a, b, c và d mục 1 thì

sử dụng phương pháp chấm điểm Khi xây dựng tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật phải quy định mức điểm yêu cầu tối thiểu không thấp hơn 70% tổng số điểm về kỹ thuật, trừ trường hợp quy định tại điểm d mục 1 nêu trên

3 Đối với nhà thầu tư vấn là cá nhân, tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu là tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ lý lịch khoa học, đề xuất kỹ thuật (nếu có) Nhà thầu có hồ sơ lý lịch khoa học, đề xuất kỹ thuật tốt nhất và đáp ứng yêu cầu của điều khoản tham chiếu được xếp thứ nhất

2.1.5.3 Phương pháp đánh giá hồ sơ đề xuất

Phương pháp đánh giá hồ sơ đề xuất trong chào hàng cạnh tranh thực hiện theo phương pháp giá thấp nhất quy định tại mục 2.1.5.1

2.1.5.4 Xét duyệt trúng thầu đối với đấu thầu cung cấp dịch vụ tư vấn

1 Nhà thầu tư vấn là tổ chức được xem xét, đề nghị trúng thầu khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

a) Có hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất hợp lệ;

b) Có đề xuất về kỹ thuật đáp ứng yêu cầu;

c) Có giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) thấp nhất đối với phương pháp giá thấp nhất; có điểm kỹ thuật cao nhất đối với phương pháp giá cố định và phương pháp dựa trên kỹ thuật; có điểm tổng hợp cao nhất đối với phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá;

Trang 37

d) Có giá đề nghị trúng thầu không vượt giá gói thầu được phê duyệt Trường hợp dự toán của gói thầu được phê duyệt thấp hơn hoặc cao hơn giá gói thầu được phê duyệt thì dự toán này sẽ thay thế giá gói thầu để làm cơ sở xét duyệt trúng thầu

2 Nhà thầu tư vấn là cá nhân được xem xét, đề nghị trúng thầu khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

a) Có hồ sơ lý lịch khoa học, đề xuất kỹ thuật (nếu có) tốt nhất và đáp ứng yêu cầu của điều khoản tham chiếu;

b) Có giá đề nghị trúng thầu không vượt giá gói thầu được phê duyệt Trường hợp dự toán của gói thầu được phê duyệt thấp hơn hoặc cao hơn giá gói thầu được phê duyệt thì dự toán này sẽ thay thế giá gói thầu để làm cơ sở xét duyệt trúng thầu

3 Đối với nhà thầu không được lựa chọn, trong thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu phải nêu rõ lý do nhà thầu không trúng thầu

2.1.5.5 Xét duyệt trúng thầu đối với đấu thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp

1 Nhà thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp được xem xét, đề nghị trúng thầu khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

a) Có hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất hợp lệ;

b) Có năng lực và kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu;

c) Có đề xuất về kỹ thuật đáp ứng yêu cầu;

d) Có sai lệch thiếu không quá 10% giá dự thầu;

đ) Có giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) thấp nhất đối với phương pháp giá thấp nhất; có giá đánh giá thấp nhất đối với phương pháp giá đánh giá; có điểm tổng hợp cao nhất đối với phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá;

e) Có giá đề nghị trúng thầu không vượt giá gói thầu được phê duyệt Trường hợp dự toán của gói thầu được phê duyệt thấp hơn hoặc cao hơn giá gói thầu được phê duyệt thì dự toán này sẽ thay thế giá gói thầu để làm cơ sở xét duyệt trúng thầu

2 Đối với nhà thầu không được lựa chọn, trong thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu phải nêu rõ lý do nhà thầu không trúng thầu

2.1.6 Loại hợp đồng

2.1.6.1 Hợp đồng với nhà thầu

1 Phân loại hợp đồng

Trang 38

- Hợp đồng trọn gói

- Hợp đồng theo đơn giá cố định

- Hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh

- Hợp đồng theo thời gian

ký kết hợp đồng

- Chủ đầu tư đối với dự án, bên mời thầu đối với mua sắm thường xuyên, đơn vị mua sắm tập trung hoặc đơn vị có nhu cầu mua sắm đối với mua sắm tập trung phải bảo đảm các điều kiện về vốn tạm ứng, vốn thanh toán, mặt bằng thực hiện và các điều kiện cần thiết khác để triển khai thực hiện gói thầu theo đúng tiến độ

3 Hợp đồng với nhà thầu được lựa chọn

- Sau khi lựa chọn được nhà thầu, chủ đầu tư đối với dự án, bên mời thầu đối với mua sắm thường xuyên, đơn vị mua sắm tập trung hoặc đơn vị có nhu cầu mua sắm đối với mua sắm tập trung và nhà thầu được lựa chọn phải tiến hành ký kết hợp đồng thực hiện gói thầu Đối với nhà thầu liên danh, tất cả thành viên tham gia liên danh phải trực tiếp ký, đóng dấu (nếu có) vào văn bản hợp đồng

- Một gói thầu có thể được thực hiện theo một hoặc nhiều hợp đồng; trong một hợp đồng có thể áp dụng một hoặc nhiều loại hợp đồng Trường hợp áp dụng nhiều loại hợp đồng thì phải quy định rõ loại hợp đồng tương ứng với từng nội dung công việc cụ thể

- Hợp đồng được ký kết giữa các bên phải phù hợp với nội dung trong hồ sơ mời thầu,

hồ sơ yêu cầu, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, kết quả thương thảo hợp đồng, quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu

- Giá hợp đồng không được vượt giá trúng thầu Trường hợp bổ sung khối lượng công việc ngoài hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu dẫn đến giá hợp đồng vượt giá trúng thầu thì phải bảo đảm giá hợp đồng không được vượt giá gói thầu hoặc dự toán được phê

Trang 39

duyệt; nếu dự án, dự toán mua sắm gồm nhiều gói thầu, tổng giá hợp đồng phải bảo đảm không vượt tổng mức đầu tư, dự toán mua sắm được phê duyệt

4 Bảo đảm thực hiện hợp đồng

- Bảo đảm thực hiện hợp đồng được áp dụng đối với nhà thầu được lựa chọn, trừ nhà thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, nhà thầu được lựa chọn theo hình thức tự thực hiện và tham gia thực hiện của cộng đồng

- Nhà thầu được lựa chọn phải thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng trước thời điểm hợp đồng có hiệu lực

- Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu, giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng được quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu theo mức xác định từ 2% đến 10% giá trúng thầu

- Thời gian có hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng tính từ ngày hợp đồng có hiệu lực cho đến ngày các bên hoàn thành nghĩa vụ theo hợp đồng hoặc ngày chuyển sang thực hiện nghĩa vụ bảo hành đối với trường hợp có quy định về bảo hành Trường hợp cần gia hạn thời gian thực hiện hợp đồng, phải yêu cầu nhà thầu gia hạn tương ứng thời gian có hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng

- Nhà thầu không được hoàn trả bảo đảm thực hiện hợp đồng trong trường hợp sau đây:

+ Từ chối thực hiện hợp đồng khi hợp đồng đã có hiệu lực;

+ Vi phạm thỏa thuận trong hợp đồng;

+ Thực hiện hợp đồng chậm tiến độ do lỗi của mình nhưng từ chối gia hạn hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng

2.1.6.2 Hợp đồng với nhà đầu tư

1 Loại hợp đồng

Hợp đồng trong lựa chọn nhà đầu tư bao gồm:

- Hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (BOT),

- Hợp đồng xây dựng - chuyển giao - kinh doanh (BTO),

- Hợp đồng xây dựng - sở hữu - kinh doanh (BOO),

- Hợp đồng xây dựng - chuyển giao (BT),

- Và các loại hợp đồng khác theo quy định của pháp luật về đầu tư

2 Điều kiện ký kết hợp đồng

Trang 40

- Tại thời điểm ký kết, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất của nhà đầu tư được lựa chọn còn hiệu lực

- Tại thời điểm ký kết, nhà đầu tư được lựa chọn phải bảo đảm đáp ứng yêu cầu về năng lực kỹ thuật, tài chính để thực hiện dự án Trường hợp cần thiết, người có thẩm quyền tiến hành xác minh thông tin về năng lực của nhà đầu tư, nếu vẫn đáp ứng yêu cầu thực hiện dự án thì mới tiến hành ký kết hợp đồng

- Cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải bảo đảm các điều kiện về vốn góp của Nhà nước, mặt bằng thực hiện và các điều kiện cần thiết khác để triển khai thực hiện dự án theo đúng tiến độ

3 Hợp đồng với nhà đầu tư được lựa chọn

- Sau khi lựa chọn được nhà đầu tư, cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký kết hợp đồng với nhà đầu tư được lựa chọn hoặc với nhà đầu tư được lựa chọn và doanh nghiệp dự

án Đối với nhà đầu tư liên danh, tất cả các ngành viên liên danh phải trực tiếp ký, đóng dấu (nếu có) vào văn bản hợp đồng

- Hợp đồng được ký kết giữa các bên phải phù hợp với nội dung trong hồ sơ mời thầu,

hồ sơ yêu cầu, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, kết quả đàm phán hợp đồng, quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư và văn bản thỏa thuận đầu tư

- Thời gian có hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng tính từ ngày hợp đồng được

ký chính thức đến ngày công trình được hoàn thành và nghiệm thu hoặc ngày các điều kiện bảo đảm việc cung cấp dịch vụ được hoàn thành theo quy định của hợp đồng Trường hợp cần gia hạn thời gian thực hiện hợp đồng, phải yêu cầu nhà đầu tư gia hạn tương ứng thời gian có hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng

- Nhà đầu tư không được hoàn trả bảo đảm thực hiện hợp đồng trong trường hợp sau đây:

+ Từ chối thực hiện hợp đồng khi hợp đồng đã có hiệu lực;

+ Vi phạm thỏa thuận trong hợp đồng;

Ngày đăng: 14/12/2020, 23:58

w