Giả định Nêu rõ hoàn cảnh, điều kiện cụ thể của cuộc sống mà khi hoàn cảnh, điều kiện đó xuất hiện, cá nhân, tổ chức ở vào điều kiện, hoàn cảnh này phải xử sự theo quy định của Nhà Nư
Trang 14.1 Khái quát về hệ thống pháp luật
4.2 Khái niệm về hệ thống pháp luật
4.3 quy phạm pháp luật 4.4 quan hệ pháp luật
Nguyễn Thị Yến
1
Chương 4 Hệ thống pháp luật (cấu trúc của hệ thống pháp luật)
Trang 24.1 Khái quát hệ thống pháp luật
Nguyễn Thị Yến
2
Trang 3- Quy phạm pháp luật
- Văn bản pháp luật
- Tập quán pháp
- Án lệ
Trang 44.3 Khái niệm quy phạm pháp luật
Quy ph m pháp lu t là quy t c x s chung do nhà n ạ ậ ắ ử ự ướ c ban hành và b o đ m th c hi n đ đi u ch nh các quan h ả ả ự ệ ể ề ỉ ệ
xã h i theo nh ng đ nh h ộ ữ ị ướ ng và nh m đ t đ ằ ạ ượ c m c đích ụ
do Nhà nước ban hành và bảo đảm thực hiện
pháp luật có nội dung xác
nghĩa vụ của chủ thể tham gia quan hệ
xã hội được
nó điều chỉnh
pháp luật có tính phổ biến,
chung đối với tất cả mọi người tham ra vào quan hệ
xã hội mà nó điều chỉnh
Trang 52 Cấu trúc của quy phạm pháp luật
định
Trang 6Giả định
Nêu rõ hoàn cảnh, điều kiện
cụ thể của cuộc sống mà khi hoàn cảnh, điều kiện
đó xuất hiện, cá nhân, tổ chức ở vào điều kiện, hoàn cảnh này phải xử sự theo quy định của Nhà Nước (chịu sự điều chỉnh của pháp luật
Trang 7Quy định
Nêu rõ cách (quy tắc) xử sự mà mọi chủ thể (cá nhân,
tổ chức) phải xử
sự theo khi họ ở vào hoàn cảnh, điều kiện, đã nêu trong phần giả định
Trang 8Các loại quy định
Trang 9Chế tài
Nêu biện pháp xử
lý dự kiến sẽ được
áp dụng đối với người xử sự không đúng hoặc làm trái quy định của nhà nước- trái với nội dung được ghi trong phần quy định.
Trang 10Có những loại chế tài nào?
Trang 124.4 Quan hệ pháp luật
Nguyễn Thị Yến
12
Quan hệ pháp luật là những quan hệ xã hội trong đó các quyền và nghĩa
vụ của các bên tham gia được pháp luật quy định và đảm bảo thực hiện
- Quan hệ pháp luật mang tính ý chí
- Quan hệ pháp luật các bên tham gia đều có quyền
và nghĩa vụ được pháp luật quy đinh
- Quan hệ pháp luật được nhà nước đảm bảo thực hiện
Trang 13Phân loại quan hệ pháp luật
Trang 144.4.2 Thành phần của quan hệ pháp luật
Nguyễn Thị Yến
14
Trang 15a Chủ thể của quan hệ pháp luật
Nguyễn Thị Yến
15
Cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật có thể trở thành các bên tham gia thực hiện các quyền và nghĩa vụ pháp lý trong quan
hệ pháp luật cụ thể.
Trang 17Ví dụ
Nguyễn Thị Yến
17
bẩm sinh (không có khả năng nhận thức, không thể thực hiện được những hoạt động phục vụ cho sinh hoạt cá nhân hàng ngày) Anh A có phải là chủ thể của quan hệ pháp luật không?
(không có tay, chân), chị vẫn khắc phục được những khuyết tật của mình và đi học, cũng như tự thực hiện mọi hoạt động phục
vụ bản thân Chị B có là chủ thể của quan
hệ pháp luật hay không?
Trang 18Điều kiện để cá nhân trở thành
chủ thể của quan hệ pháp luật
Năng lực hanh vi là khả năng của chủ thể bằng chính hành vi của mình tham gia vào các quan hệ pháp luật và tự mình thực hiện các quyền và nghĩa vụ pháp lý được pháp luật quy định.
Trang 19Năng lực chủ thể của cá nhân
Trang 21Tổ chức là pháp nhân
Nguyễn Thị Yến
21
gắn cho tổ chức hội đủ các điều kiện mà pháp luật quy định để trở thành chủ thể trong một số quan hệ pháp luật
Trang 22Nguyễn Thị Yến
22
Điều kiện tổ chức là pháp nhân
a. Được thành lập hợp pháp.
b. Phải có cơ cấu tổ chức chặt chẽ
c. Có tài sản độc lập với các cá nhân, tổ
chức khác
d. Nhân danh mình tham gia và các
quan hệ pháp luật một cách độc lập.
Trang 23Lưu ý về năng lực chủ thể của pháp nhân
Nguyễn Thị Yến
23
năng lực hành vi của pháp nhân
nhân phải thông qua người đại diện của pháp nhân
một số quan hệ pháp luật nhất định: Hình sự; Hôn nhân gia đình
Trang 24Tổ chức không có tư cách pháp nhân
Nguyễn Thị Yến
24
Không thỏa mãn điều kiện để trở thành pháp nhân, tham gia vào quan hệ pháp luật.
ØThực hiện quyền, nghĩa vụ của tổ chức được pháp luật quy định.
ØTổ chức, nhân viên của tổ chức có vi
phạm pháp luật, phải thực hiện các trách nhiệm pháp lý do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định
Trang 25b Nội dung của quan hệ pháp luật
Nguyễn Thị Yến
25
Các quyền và nghĩa
vụ pháp lý cụ thể tương ứng của các chủ thể tham gia vào quan hệ pháp luật, bao gồm có quyền của chủ thể;
Nghĩa vụ của chủ thể
Trang 26Quyền của chủ thể Nghĩa vụ của chủ
hiện, hoặc hưởng lợi ích pháp luật quy định và đảm bảo
bên có nghĩa vụ
không thực hiện một số hành vi nhất định
dùng các biện pháp cưỡng chế để đảm bảo quyền
pháp luật buộc các chủ thể phải thực hiện nhằm đáp ứng quyền của chủ thể bên kia
cầu của pháp luật
nhiệm pháp lý khi
có cách xử sự không đúng
Trang 27c Khách thể của quan hệ pháp luật
Nguyễn Thị Yến
27
Lợi ích, những mong muốn, mục tiêu mà các bên chủ thể mong muốn đạt được, là cơ sở hình thành quyền và nghĩa vụ của các bên
Trang 28Câu hỏi chương 4
Nguyễn Thị Yến
28
quyền ban hành nghị quyết là văn bản quy phạm pháp luật?
phạm?
luật luôn hội tụ đủ 3 bộ phận giả định, quy định, chế tài?
ngoài của quy phạm pháp luật?
điều chỉnh hành vi của con người
khác
Trang 29Lưu ý đối với khách thể của quan
hệ pháp luật
Nguyễn Thị Yến
29
tượng tác động của quan hệ pháp luật (là những gì mà các bên trực tiếp tác động tới)
Trang 30vào ý chí con người.
người