Pháp luật đại cương BÀI 4 Quan hệ pháp luật, vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lý 1 Quan hệ pháp luật 2 Vi phạm pháp luật 3 Trách nhiệm pháp lý Những nội dung chính Khái niệm Quan hệ Pháp luật • Quan hệ pháp luật là quan hệ xã hội được điều chỉnh bởi các quy phạm pháp luật, t.
Trang 1BÀI 4: Quan hệ pháp luật, vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lý
1 Quan hệ pháp luật
2 Vi phạm pháp luật
3 Trách nhiệm pháp lý
Những nội dung chính
Trang 2Quan hệ XH và Quan hệ PL
Quan hệ
Xã hội Quan hệ Pháp luật
Trang 3Khái niệm Quan hệ Pháp luật
hệ xã hội được điều chỉnh
bởi các quy phạm pháp
luật, trong đó các bên
tham gia có những quyền
và nghĩa vụ pháp lý nhất
định và được đảm bảo bởi
nhà nước
Trang 4Đặc điểm của quan hệ pháp luật
- Quan hệ pháp luật là quan hệ xã hội được
các quy phạm pháp luật điều chỉnh
- Quan hệ pháp luật mang tính ý chí
- Quan hệ pháp luật là quan hệ mà các bên
tham gia cĩ quyền, nghĩa vụ pháp lý nhất
Trang 5Cấu trúc của QHPL
1 Chủ thể QHPL
2 Nội dung QHPL
3 Khách thể QHPL
Trang 6Khái niệm Chủ thể QHPL
• Chủ thể quan hệ pháp
luật là các cá nhân, các tổ
chức có năng lực chủ thể
theo quy định của pháp
luật để tham gia vào quan
hệ pháp luật nhất định.
Trang 7Năng lực của chủ thể
Năng lực chủ thể
Năng lực pháp luật Năng lực hành vi
Trang 9nghĩa vụ pháp lý, tham gia
vào các quan hệ pháp luật
Khả năng này cũng được
nhà nước xác nhận trong các
quy phạm pháp luật nhất
định
Trang 10Lưu ý
1 Năng lực pháp luật và năng lực hành vi không phải là thuộc tính tự nhiên mà là những thuộc tính pháp lý của chủ thể.
2 Năng lực pháp luật và năng lực hành vi đều được quy định cụ thể trong các văn bản quy phạm pháp luật.
3 Đối với các quốc gia khác nhau, hoặc trong mỗi giai đoạn lịch sử khác nhau ở mỗi nhà nước, năng lực chủ thể của cá nhân, tổ chức được quy định khác nhau.
Trang 13Pháp nhân
Khái niệm:là một khái niệm pháp lý phản ánh địa vị pháp lý của một tổ chức Để một tổ chức được công nhận là pháp nhân thì tổ chức đó phải có các điều kiện sau:
1 Là tổ chức được thành lập một cách
hợp pháp.
2 Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ.
3 Có tài sản riêng và tự chịu trách
nhiệm bằng tài sản đó khi tham gia quan hệ pháp luật.
4 Nhân danh mình tham gia các quan
hệ pháp luật một cách độc lập.
Trang 14Nội dung của quan hệ pháp luật
• Quyền chủ thể
• Nghĩa vụ Pháp lý
Trang 15Quyền chủ thể
Khái niệm: quyền
chủ thể là khả năng
xử sự của chủ thể
được pháp luật cho
phép trong quan hệ
PL Đ496 BLDS
Trang 16Nghĩa vụ pháp lý
Khái niệm: Nghĩa vụ
pháp lý của chủ thể là
cách xử sự mà nhà
nước bắt buộc chủ thể
phải tiến hành theo quy
định của pháp luật
nhằm đáp ứng việc thực
hiện quyền của các chủ
thể khác
Trang 17Khách thể của quan hệ pháp luật
Là những lợi ích mà các bên tham gia quan hệ pháp luật mong muốn đạt được
- Lợi ích vật chất
- Lợi ích tinh thần…
Khách thể là yếu tố thúc đẩy chủ thể tham gia quan hệ pháp luật
Trang 18Điều kiện phát sinh, thay đổi, chấm dứt
quan hệ pháp luật
1 Quy phạm pháp luật
2 Chủ thể có năng lực pháp luật
3 Sự kiện pháp lý
Trang 19SỰ KIỆN PHÁP LÝ
Khái niệm: sự kiện pháp lý là điều kiện,
hoàn cảnh, tình huống của đời sống mà sự xuất hiện hay mất đi của chúng được quy phạm pháp luật điều chỉnh gắn với sự phát sinh, thay đổi hay chấm dứt quan hệ pháp luật.
Trang 20Phân loại Sự kiện Pháp lý
Căn cứ theo tiêu chuẩn ý chí, sự kiện pháp lý được chia thành hai loại:
- Sự biến pháp lý
- Hành vi pháp lý
Căn cứ vào kết quả tác động của sự kiện pháp lý đối với quan
hệ pháp luật, có ba loại sự kiện:
- Sự kiện làm phát sinh QHPL
- Sự kiện làm thay đổi QHPL
- Sự kiện làm chấm dứt QHPL
Trang 23Vi phạm pháp luật và trách nhiệm
pháp lý
Vi phạm Pháp luật
Trách nhiệm pháp lý
Trang 24VI PHẠM PL
Khái niệm vi phạm pháp
luật: là hành vi (hành động
hay không hành động), trái
pháp luật, có lỗi, do chủ thể
có năng lực trách nhiệm
pháp lý thực hiện, xâm hại
hoặc đe dọa xâm hại các
quan hệ xã hội được pháp
luật bảo vệ.
Trang 25Dấu hiệu Vi phạm pháp luật
Trang 26Lỗi cố ý
nhưng vẫn có ý thức để mặc cho hậu quả xảyra
Trang 27Lỗi vô ý
nhưng cho rằng hậu quả đó sẽ không xẩy rahoặc có thể ngăn ngừa được;
mặc dù phải thấy trước và có thể thấy trước hậuquả đó
Trang 29PHÂN LOẠI VI PHẠM PHÁP LUẬT
Vi phạm hình sự (còn gọi là tội phạm): là hành vi trái pháp
luật, có lỗi, nguy hiểm cho xã hội, được quy định trong Bộ luật Hình sự, do người có năng lực trách nhiệm hình sự thực hiện.
Vi phạm hành chính: là hành vi trái pháp luật, có lỗi, nhưng
mức độ nguy hiểm cho xã hội thấp hơn so với tội phạm, xâm hại tới các quan hệ xã hội được pháp luật hành chính quy định.
Vi phạm kỷ luật: là những hành vi vi phạm kỷ luật của cơ
quan nhà nước do cán bộ, cơng chức, viên chức nhà nước thực hiện.
Vi phạm dân sự: là hành vi xâm hại tới quan hệ tài sản và
quan hệ nhân thân do phápä luật dân sự quy định.
Trang 30III TRÁCH NHIỆM PHÁP LÝ
Khái niệm
Trách nhiệm pháp lý là hậu quả bất lợi mà người (cá nhân, tổ chức) thực hiện hành vi vi phạm pháp luật phải gánh chịu Theo đó, cơ quan nhà nước (người có thẩm quyền) áp dụng các biện pháp cưỡng chế cần thiết đối với người vi phạm pháp luật.
Trang 31– Trách nhiệm pháp lý liên quan mật thiết với
cưỡng chế Nhà nước
Trang 33Trách nhiệm hình sự
Các hình phạt (Điều 28 BLHS 1999)
2 Hình phạt bổ sung bao gồm:
• A) Cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định;
• B) Cấm cư trú;
• C) Quản chế;
• D) Tước một số quyền công dân;
• Đ) Tịch thu tài sản;
• E) Phạt tiền, khi không áp dụng là hình phạt chính;
• G) Trục xuất, khi không áp dụng là hình phạt chính.
Trang 37Trách nhiệm dân sự
(Bộ luật Dân sự 2005)
- Chấm dứt việc thực hiện
- Khôi phục tình trạng ban đầu
- Bồi thường thiệt hại
+ Trách nhiệm bồi thường thiệt hại về vật chất là trách nhiệm bù đắp tổn thất vật chất thực tế, tính được thành tiền do bên vi phạm gây ra, bao gồm tổn thất về tài sản, chi phí hợp lý để ngăn chặn, hạn chế, khắc phục thiệt hại, thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút.
+ Người gây thiệt hại về tinh thần cho người khác do xâm phạm đến tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, uy tín của người đó thì ngoài việc chấm dứt hành vi vi phạm, xin lỗi, cải chính công khai còn phải bồi thường một khoản tiền để bù đắp tổn thất về tinh thần cho người bị thiệt hại.
Trang 38Phân biệt TNPL và NVPL
Nghĩa vụ pháp lý: là các sử xự bắt buộc mà chủ thể
trong quan hệ pháp luật phải tiến hành nhắm đáp
ứng quyền của chủ thể bên kia
Trách nhiệm pháp lý: là những biện pháp cưỡng
chế có tính chất trừng phạt đối với những chủ thể có
hành vi vi phạm pháp luật