CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC
Chiến lược kinh doanh
1.1.1 Khái ni ệ m chi ế n l ượ c kinh doanh
Chi ế n l ượ c: có rất nhiều định nghĩa về chiến lược:
Chiến lược, theo Johnson và Scholes, được định nghĩa là việc xác định định hướng và phạm vi hoạt động dài hạn của tổ chức Điều này đòi hỏi tổ chức phải tận dụng nguồn lực một cách hiệu quả trong môi trường đầy thách thức, nhằm thỏa mãn nhu cầu thị trường và đáp ứng mong muốn của các bên liên quan.
Theo Michael Porter (1996), chiến lược là việc tạo ra sự hài hòa giữa các hoạt động của một công ty Sự thành công của chiến lược phụ thuộc vào việc thực hiện tốt nhiều nhiệm vụ và kết hợp chúng một cách hiệu quả Cốt lõi của chiến lược nằm ở việc "lựa chọn cái chưa được làm".
Nói cách khác, chiến lược là:
+ Nơi mà doanh nghiệp cố gắng vươn tới trong dài hạn (phương hướng)
+ Doanh nghiệp phải cạnh tranh trên thị trường nào và những loại hoạt động nào doanh nghiệp thực hiện trên thị trường đó (thị trường, quy mô)?
+ Doanh nghiệp sẽ làm thế nào để hoạt động tốt hơn so với các đối thủ cạnh tranh trên những thị trường đó (lợi thế)?
Để có thể cạnh tranh hiệu quả, các nguồn lực cần thiết bao gồm kỹ năng, tài sản, tài chính, các mối quan hệ, năng lực kỹ thuật và trang thiết bị Những yếu tố này không chỉ giúp doanh nghiệp nâng cao khả năng cạnh tranh mà còn tạo ra lợi thế bền vững trên thị trường.
+ Những nhân tố từ môi trường bên ngoài ảnh hưởng tới khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp (môi trường)?
Khóa luận tốt nghiệp - Viện Đại Học Mở - Hà Nội
TS Nguyễn Thị Thu H-ờng
Nguyễn Thị Lan Anh - K20 - QT 14
+ Những giá trị và kỳ vọng nào mà những người có quyền hành trong và ngoài doanh nghiệp cần là gì (các nhà góp vốn)?
Theo cách hiểu như bản chất của chiến lược kinh doanh thì thuật ngữ chiến lược kinh doanh được dùng theo 3 ý nghĩa phổ biến nhất:
- Xác lập mục tiêu dài hạn của doanh nghiệp
- Đưa ra các chương trình hành động tổng quát
- Lựa chọn các phương án hành động, triển khai phân bổ nguồn lực để thực hiện mục tiêu đó
Như vậy ta có thể đưa ra định nghĩa hay khái niệm về chiến lược kinh doanh như sau:
Chiến lược kinh doanh là quá trình xác định các mục tiêu dài hạn của doanh nghiệp và phát triển các chương trình hành động tổng quát Sau đó, doanh nghiệp cần lựa chọn các phương án hành động phù hợp và phân bổ nguồn lực một cách hiệu quả để đạt được các mục tiêu đã đề ra.
1.1.2 Phân lo ạ i chi ế n l ượ c kinh doanh
Phân loại chiến lược kinh doanh là nhiệm vụ quan trọng giúp các nhà quản trị lựa chọn chiến lược phù hợp với nhiệm vụ và chức năng của từng bộ phận trong công ty Tùy thuộc vào quy mô và chức năng lao động sản xuất kinh doanh, nhà quản trị có thể chọn các chiến lược cơ bản khác nhau.
Chiến lược công ty, hay còn gọi là chiến lược tổng quát, là chiến lược cấp cao nhất của tổ chức, liên quan đến các vấn đề lớn và dài hạn, quyết định tương lai hoạt động của công ty Chiến lược này chịu ảnh hưởng mạnh mẽ từ biến động cơ cấu ngành kinh doanh, ảnh hưởng đến kết quả hoạt động và quyết định liệu công ty có tiếp tục hoạt động trong lĩnh vực hiện tại hay chuyển sang lĩnh vực khác với tiềm năng lợi nhuận cao hơn Tương lai của công ty phụ thuộc vào những quyết định này, và chiến lược công ty được thiết kế và thực hiện bởi các cấp lãnh đạo cao nhất như Hội đồng quản trị và Ban giám đốc.
TS Nguyễn Thị Thu H-ờng
1.1.2.2.Chiến lược cạnh tranh Đây là chiến lược cấp thấp hơn so với chiến lược công ty Mục đích chủ yếu của chiến lược cạnh tranh là xem xét công ty có nên tham gia hay tiến hành cạnh tranh với các công ty khác trong một lĩnh vực cụ thể Nhiệm vụ chính của chiến lược cạnh tranh là nghiên cứu những lợi thế cạnh tranh mà công ty đang có hoặc mong muốn có thể vượt qua các đối thủ cạnh tranh nhằm giành một vị thế vững chắc trên thị trường
Chiến lược chức năng là cấp độ chiến lược thấp nhất trong một công ty, bao gồm các quyết định và hành động nhằm đạt được mục tiêu ngắn hạn, thường dưới 1 năm Nó đóng vai trò quan trọng trong việc khai thác điểm mạnh của nguồn lực công ty, tạo nền tảng cho việc xây dựng ưu thế cạnh tranh Các bộ phận chức năng như nghiên cứu và phát triển, kế hoạch, quản lý nhân lực, tài chính kế toán, và sản xuất sẽ phát triển chiến lược riêng và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và Ban giám đốc về kết quả đạt được.
Căn cứ vào hướng tiếp cận chiến lược thì chiến lược kinh doanh được nhà quản trị chia làm bốn loại như sau:
• Chiến lược tập chung vào những nhân tố then chốt:
Tư tưởng chính trong việc hoạch định chiến lược là cần tập trung nguồn lực vào những hoạt động quyết định, thay vì dàn trải chúng Điều này sẽ giúp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty.
• Chiến lược sáng tạo tấn công:
Chiến lược này tập trung vào việc đặt ra những câu hỏi sâu sắc về các vấn đề phổ biến, nhằm xem xét lại những kết luận đã có Bằng cách liên tục đặt câu hỏi và nghi ngờ tính bất biến của các vấn đề, doanh nghiệp có thể khám phá ra những ý tưởng mới, từ đó xây dựng nền tảng vững chắc cho chiến lược kinh doanh của mình.
• Chiến lược dựa trên ưu thế tương đối:
Khóa luận tốt nghiệp - Viện Đại Học Mở - Hà Nội
TS Nguyễn Thị Thu H-ờng
Nguyễn Thị Lan Anh - K20 - QT 16
Tư tưởng chỉ đạo trong việc hoạch định chiến lược bắt đầu từ việc phân tích và so sánh sản phẩm hoặc dịch vụ của công ty với các đối thủ cạnh tranh.
Thông qua sự phân tích đó, tìm ra điểm mạnh của mình làm chỗ dựa cho chiến lược kinh doanh
• Chiến lược khai thác các mức độ tự do:
Chiến lược xây dựng không chỉ tập trung vào vấn đề then chốt mà còn khai thác tối đa khả năng của các yếu tố xung quanh.
Vai trò của việc xây dựng chiến lược kinh doanh trong doanh nghiệp
Chiến lược kinh doanh là yếu tố then chốt cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Một chiến lược kinh doanh đúng đắn sẽ định hướng rõ ràng, giúp doanh nghiệp đi đúng hướng và đạt được mục tiêu.
Nhiều nhà kinh doanh đã đạt được thành công vượt trội nhờ vào chiến lược kinh doanh đúng đắn, giúp họ vượt qua đối thủ cạnh tranh và khẳng định vị thế của mình trên thị trường.
Chiến lược kinh doanh mang lại rất nhiều lợi ích cho doanh nghiệp, tầm quan trọng của nó được thể hiện ở những mặt sau:
- Chiến lược kinh doanh giúp doanh nghiệp định hướng cho hoạt động của mình trong tương lai thông qua việc phân tích và dự báo môi trường kinh doanh
Kinh doanh chịu ảnh hưởng từ nhiều yếu tố bên ngoài và bên trong, vì vậy việc xây dựng chiến lược kinh doanh là rất quan trọng Chiến lược này giúp doanh nghiệp linh hoạt và chủ động thích ứng với biến động thị trường, đồng thời đảm bảo hoạt động và phát triển đúng hướng Nhờ đó, doanh nghiệp có thể nâng cao vị thế của mình trên thị trường.
Chiến lược kinh doanh là công cụ quan trọng giúp doanh nghiệp nhận diện các cơ hội và rủi ro trong quá trình phát triển Nó cho phép doanh nghiệp tối ưu hóa việc khai thác và sử dụng các nguồn lực, từ đó phát huy tối đa sức mạnh và tiềm năng của mình.
TS Nguyễn Thị Thu H-ờng
Chiến lược tạo ra quỹ đạo hoạt động cho doanh nghiệp giúp liên kết các cá nhân với lợi ích chung, hướng tới mục tiêu phát triển bền vững Điều này không chỉ tạo ra sự gắn bó giữa nhân viên mà còn củng cố mối quan hệ giữa quản lý và nhân viên, từ đó nâng cao nội lực và sức mạnh của doanh nghiệp.
- Chiến lược kinh doanh là công cụ cạnh tranh có hiệu quả của doanh nghiệp
Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế hiện nay, các doanh nghiệp ngày càng phụ thuộc lẫn nhau, dẫn đến sự cạnh tranh khốc liệt trên thị trường Bên cạnh các yếu tố như giá cả, chất lượng, quảng cáo và marketing, chiến lược kinh doanh đã trở thành một công cụ cạnh tranh hiệu quả cho các doanh nghiệp.
Yếu tố ảnh hưởng đến công tác xây dựng chiến lược kinh doanh trong
1.3.1 Môi tr ườ ng kinh doanh
Các yếu tố môi trường có ảnh hưởng lớn đến toàn bộ quy trình chiến lược, do đó, việc hoạch định chiến lược cần phải dựa trên nghiên cứu kỹ lưỡng về môi trường.
Tiềm lực tài chính là yếu tố then chốt cho việc triển khai các chiến lược và kế hoạch nhằm đạt được mục tiêu chiến lược Việc đánh giá và dự báo tiềm lực tài chính trong quá trình hoạch định chiến lược là cần thiết Doanh nghiệp có khả năng tài chính mạnh và linh hoạt sẽ dễ dàng theo đuổi nhiều chiến lược tăng trưởng, trong khi doanh nghiệp với nguồn tài chính hạn chế sẽ khó khăn hơn trong việc nắm bắt các cơ hội trong giai đoạn chiến lược cụ thể.
Quy mô doanh nghiệp có ảnh hưởng không nhỏ đến việc xây dựng chiến lược
Khóa luận tốt nghiệp - Viện Đại Học Mở - Hà Nội
TS Nguyễn Thị Thu H-ờng
Nguyễn Thị Lan Anh - K20 - QT 18 đang cải thiện chiến lược kinh doanh để đạt hiệu quả cao hơn cho các doanh nghiệp nhỏ Tuy nhiên, rủi ro có thể gây ra hậu quả nghiêm trọng đối với các doanh nghiệp quy mô lớn.
1.3.2.3.Năng lực của nhà hoạch định chiến lược
Hoạch định chiến lược kinh doanh là công việc của nhà quản trị cấp cao
Trình độ khả năng và kỹ năng của họ là nhân tố quyết định đến chất lượng của chiến lược kinh doanh
1.3.2.4.Chu kỳ sống của sản phẩm
Mọi doanh nghiệp, lớn hay nhỏ, đều trải qua 4 giai đoạn trong chu kỳ sống của sản phẩm: giai đoạn hình thành, giai đoạn tăng trưởng, giai đoạn chín muồi và giai đoạn suy thoái.
Mỗi giai đoạn trong chu kỳ đều yêu cầu các chiến lược khác nhau, với sự khác biệt về độ dài và tính cụ thể.
Sơ đồ 1.1: Chu kỳ sống của sản phẩm
Quy trình xây dựng chiến lược kinh doanh
Sơ đồ 1.2: quy trình xây dụng chiến lược kinh doanh
Hoạch định chiến lược và xác định mục tiêu của doanh nghiệp
Phân tích môi trường kinh doanh
Xác định mục tiêu dài hạn và xây dựng chiến lược phát triểndoanh nghiệp
TS Nguyễn Thị Thu H-ờng
1.4.1 Ho ạ ch đị nh chi ế n l ượ c và xác đị nh m ụ c tiêu c ủ a doanh nghi ệ p
Hoạch định chiến lược là quá trình hợp tác và hỗ trợ giữa các nhà chiến lược và những người tham gia thực hiện chiến lược, nhằm đạt được mục tiêu chung.
Những người tham gia hoạch định chiến lược sẽ nắm bắt rõ hơn các chiến lược đã được xây dựng, từ đó dễ dàng triển khai thực hiện.
+ Làm tăng tính khả thi của các chiến lược được đưa ra
Sứ mạng của doanh nghiệp là lý do tồn tại và ý nghĩa của sự ra đời, đóng vai trò như bản tuyên ngôn của công ty đối với xã hội Nó thường bao gồm các yếu tố như khách hàng, sản phẩm, dịch vụ, thị trường, công nghệ, triết lý, và sự quan tâm đến cộng đồng cũng như nhân viên Sứ mạng không chỉ phản ánh bức tranh toàn cảnh tương lai của công ty mà còn là cơ sở quan trọng cho việc xác định mục tiêu và chiến lược phát triển đúng đắn.
Mục tiêu doanh nghiệp là sự cụ thể hóa nội dung và là phương tiện cần thiết để hiện thực hóa bản tuyên ngôn sứ mạng của doanh nghiệp.
1.4.2 Phân tích môi tr ườ ng kinh doanh
Môi trường hoạt động của doanh nghiệp bao gồm môi trường bên trong (nội
Khóa luận tốt nghiệp - Viện Đại Học Mở - Hà Nội
TS Nguyễn Thị Thu H-ờng
Nguyễn Thị Lan Anh - K20 - QT 20 nhấn mạnh tầm quan trọng của việc nghiên cứu cả môi trường nội bộ và bên ngoài trong quá trình hoạch định chiến lược cho doanh nghiệp Việc này là cần thiết để đảm bảo sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.
1.4.2.1.Phân tích môi trường bên ngoài a.Phân tích môi tường vĩ mô
Môi trường vĩ mô bao gồm các yếu tố kinh tế, chính trị - chính phủ, văn hóa – xã hội, tự nhiên, và công nghệ - kỹ thuật Mỗi yếu tố này có thể tác động đến tổ chức một cách độc lập hoặc tương tác với nhau, tạo thành một hệ thống phức tạp ảnh hưởng đến hoạt động và sự phát triển của tổ chức.
Việc phân tích môi trường vĩ mô giúp công ty có thể trả lời được câu hỏi: “
Công ty đang phải đối mặt với nhiều thách thức từ môi trường bên ngoài, điều này yêu cầu phân tích để nhận diện cơ hội và nguy cơ tiềm ẩn Những yếu tố này ảnh hưởng đến doanh nghiệp và ngành, đòi hỏi các doanh nghiệp phải xây dựng chiến lược phù hợp Dựa trên các tác động khách quan, doanh nghiệp sẽ phát triển chính sách và hoạt động kinh doanh tối ưu nhất cho mình.
Các yếu tố thể chế và luật pháp có ảnh hưởng lớn đến mọi ngành kinh doanh trong một khu vực Những yếu tố này quyết định khả năng tồn tại và phát triển của bất kỳ ngành nào Do đó, khi hoạt động kinh doanh trong một đơn vị hành chính, các doanh nghiệp cần tuân thủ nghiêm ngặt các quy định và luật pháp tại khu vực đó.
Yếu tố này thường phân tích các khía cạnh sau:
Sự bình ổn trong các yếu tố xung đột chính trị và ngoại giao của thể chế luật pháp đóng vai trò quan trọng trong việc tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh doanh Các thể chế có mức độ bình ổn cao sẽ thúc đẩy sự phát triển kinh doanh, trong khi những thể chế không ổn định và xảy ra xung đột sẽ gây tác động tiêu cực đến hoạt động kinh doanh trong khu vực đó.
• Chính sách thuế: Chính sách thuế xuất khẩu, nhập khẩu, các thuế tiêu thụ, thuế thu nhập sẽ ảnh hưởng tới doanh thu, lợi nhuận của doanh nghiệp
TS Nguyễn Thị Thu H-ờng
• Các đạo luật liên quan: Luật đầu tư, luật doanh nghiệp,luật lao động, luật chống độc quyền, chống bán phá giá
Các chính sách của Nhà nước đóng vai trò quan trọng trong việc ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp, có thể tạo ra cơ hội lợi nhuận hoặc thách thức Những chính sách này bao gồm chính sách thương mại, phát triển ngành, phát triển kinh tế, thuế, điều tiết cạnh tranh và bảo vệ người tiêu dùng.
Các yếu tố Kinh tế (Economics Factors)
Các doanh nghiệp cần chú ý đến các yếu tố kinh tế cả trong ngắn hạn, dài hạn và sự can thiệp của chính phủ tới nền kinh tế
Thông thường các doanh nghiệp sẽ dựa trên các phân tích về các yếu tố kinh tế sau để quyết định đầu tư vào các ngành, các khu vực
Nền kinh tế luôn trải qua các chu kỳ khác nhau, và trong từng giai đoạn của chu kỳ đó, các doanh nghiệp cần đưa ra những quyết định phù hợp với tình hình thực tế.
• Các yếu tố tác động đến nền kinh tế Ví dụ: Lãi suất, lạm phát,
Chính phủ Việt Nam đã triển khai nhiều chính sách kinh tế quan trọng nhằm thúc đẩy sự phát triển bền vững Trong đó, Luật tiền lương cơ bản được điều chỉnh để đảm bảo quyền lợi cho người lao động Bên cạnh đó, các chiến lược phát triển kinh tế được xây dựng để nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia Chính phủ cũng áp dụng nhiều chính sách ưu đãi cho các ngành kinh tế chủ chốt, nhằm khuyến khích đầu tư và phát triển.
• Triển vọng kinh tế trong tương lai Ví dụ: Tốc độ tăng trưởng, mức gia tăng GDP, tỉ suất GDP trên vốn đầu tư
Trong giai đoạn những năm đầu thập niên 90 thế kỷ trước, khi nền kinh tế
Trong bối cảnh khủng hoảng, các doanh nghiệp đang tham gia vào cuộc chiến giá cả bằng cách cắt giảm chi phí lao động và tăng cường chi phí quảng cáo để kích thích tiêu dùng Tuy nhiên, họ đã mắc sai lầm khi không nhận ra rằng hành động này đã ảnh hưởng tiêu cực đến tâm lý người tiêu dùng Khi thu nhập giảm sút, người tiêu dùng sẽ không còn mặn mà đầu tư vào các sản phẩm xa xỉ như thiết bị an ninh.
Các yếu tố Văn hóa Xã hội (Social Factors)
Mỗi quốc gia, vùng lãnh thổ đều có những giá trị văn hóa và các yếu tố xã hội đặc
Khóa luận tốt nghiệp - Viện Đại Học Mở - Hà Nội
TS Nguyễn Thị Thu H-ờng
Nguyễn Thị Lan Anh - K20 - QT 22
Giá trị văn hóa đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành và phát triển xã hội Các yếu tố văn hóa, đặc biệt là văn hóa tinh thần, thường được bảo vệ một cách nghiêm ngặt Ví dụ, việc tiêu thụ xúc xích lợn là điều không thể chấp nhận tại các nước Hồi Giáo Tuy nhiên, không thể phủ nhận sự giao thoa văn hóa giữa các quốc gia, điều này dẫn đến sự thay đổi trong tâm lý tiêu dùng và lối sống, đồng thời mở ra triển vọng phát triển cho nhiều ngành nghề.
Tại Việt Nam, sự giao thoa văn hóa rõ rệt qua trào lưu văn hóa Hàn Quốc đang ngày càng phổ biến Trên đường phố, dễ dàng nhận thấy những cô gái với kiểu tóc ép và trang điểm mang phong cách Hàn Quốc.
Hàn, ăn mặc kiểu Hàn…Tất cả đều xuất phát từ làn sóng âm nhạc và phim ảnh Hàn
Các công cụ để đánh giá và đề ra chiến lược kinh doanh trong doanh nghiệp 29 1 Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong – bên ngoài
1.5.1 Ma tr ậ n đ ánh giá các y ế u t ố bên trong – bên ngoài a.Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE)
Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE) là công cụ hữu ích để đo lường mức độ ảnh hưởng của môi trường bên ngoài đối với doanh nghiệp Quy trình triển khai ma trận EFE bao gồm 5 bước.
• Bước 1: Lập danh sách các yếu tố bên ngoài chủ yếu
Bước 2: Phân loại tầm quan trọng từ 0,0 (ít quan trọng nhất) đến 1,0 (quan trọng nhất) cho từng yếu tố Phân loại này thể hiện mức độ quan trọng của các yếu tố đối với sự thành công trong ngành kinh doanh của doanh nghiệp.
Bước 3: Phân loại từ 1 đến 4 cho mỗi yếu tố quyết định sự thành công, từ phản ứng ít đến phản ứng tốt, nhằm thể hiện cách các chiến lược hiện tại của doanh nghiệp ứng phó với những yếu tố này.
• Bước 4: Nhân mức độ quan trọng của mỗi yếu tố với điểm phân loại tương ứng của nó để xác định số điểm quan trọng
Bước 5 trong quy trình đánh giá là cộng số điểm quan trọng của các yếu tố đối với ngành, với điểm trung bình là 2,5 Nếu tổng số điểm quan trọng nhỏ hơn 2,5, điều này cho thấy khả năng phản ứng yếu đối với môi trường, trong khi tổng số điểm lớn hơn 2,5 cho thấy khả năng phản ứng tốt và tích cực Ưu điểm của phương pháp này là nó giúp hình thành bức tranh tổng quát về các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến sức cạnh tranh của doanh nghiệp Tuy nhiên, hạn chế của nó là việc cho điểm từng yếu tố và xác định mức độ quan trọng có thể gặp khó khăn.
Khóa luận tốt nghiệp - Viện Đại Học Mở - Hà Nội
TS Nguyễn Thị Thu H-ờng
Nguyễn Thị Lan Anh - K20 - QT 30
Bảng 1.1 Mẫu ma trận EFE
Các yếu tố bên ngoài chủ yếu
Mức độ quan trọng Điểm phân loại
Khi tổng số điểm đạt 4,0, điều này cho thấy công ty đã nắm bắt tốt các cơ hội và kiểm soát hiệu quả các mối đe dọa từ bên ngoài Ngược lại, nếu tổng số điểm chỉ đạt 1,0, công ty sẽ không thể tận dụng cơ hội và không kiểm soát được các mối đe dọa từ môi trường bên ngoài Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE) là công cụ hữu ích để phân tích tình hình này.
Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong là công cụ quan trọng để phân tích các mặt mạnh và yếu của các bộ phận chức năng trong doanh nghiệp Ưu điểm của công cụ này là giúp hình thành bức tranh tổng thể về nội bộ doanh nghiệp, từ đó xác định những điểm mạnh và yếu có ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh Tuy nhiên, hạn chế của nó là việc chấm điểm và xác định mức độ quan trọng của từng yếu tố vẫn mang tính chủ quan.
Bảng 1.2: Mẫu ma trận IFE
Các yếu tố bên trong chủ yếu
Mức độ quan trọng Điểm phân loại Số điểm quan trọng
TS Nguyễn Thị Thu H-ờng
Điểm số cao nhất là 4,0 và thấp nhất là 1,0, với điểm trung bình là 2,5 Điểm số dưới 2,5 cho thấy Công ty có ít điểm mạnh và chưa khắc phục được nhiều yếu kém, trong khi điểm số trên 2,5 chỉ ra rằng Công ty có nhiều điểm mạnh và khả năng khắc phục các điểm yếu tốt hơn.
Ma trận IE ( Internal – External Matrix) đặt các SBU khác nhau của một doanh nghiệp vào 01 bảng có 09 ô Ma trận này được dựa trên 02 khía cạnh chủ yếu
- Tổng số điểm quan trọng của ma trận IFE thể hiện trên trục X
- Tổng số điểm quan trọng của ma trận EFE thể hiện trên trục Y
- Mỗi SBU phải thiết lập ma trận IFE và EFE trên cơ sở đó thiết lập ma trận
- Trục X thể hiện tổng số điểm quan trọng của ma trận IFE
+ Nếu tổng số điểm từ 1.0 – 1.99 là yếu về nội bộ
+ Nếu tổng số điểm từ 2.0 – 2.99 là trung bình
+ Nếu tổng số điểm từ 3.0 – 4.0 là mạnh
- Trục Y thể hiện tổng số điểm quan trọng của ma trận EFE trong đó:
+ Nếu tổng số điểm từ 1.0 – 1.99 là thấp
+ Nếu tổng số điểm từ 2.0 – 2.99 là trung bình
+ Nếu tổng số điểm từ 3.0 – 4 là mạnh
Bảng1.3: Tổng số điểm quan trọng trong ma trận IE
Khóa luận tốt nghiệp - Viện Đại Học Mở - Hà Nội
TS Nguyễn Thị Thu H-ờng
Nguyễn Thị Lan Anh - K20 - QT 32
+ Nếu Nếu SBU nào nằm trong các ô I, II, IV: nên phát triển và xây dựng
+ Nếu SBU nào nằm trong các ô III,V,VII: nên nắm giữ và duy trì
+ Nếu SBU nào nằm trong các ô VI,VIII,IX: nên thu hoạch hoặc loại bỏ
1.5.2 Ma tr ậ n đ i ể m m ạ nh, đ i ể m y ế u, c ơ h ộ i và nguy c ơ - Ma tr ậ n SWOT
Ma trận SWOT giúp đánh giá các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và nguy cơ của doanh nghiệp Nghiên cứu môi trường nhằm xác định các đe dọa và cơ hội, cùng với các điểm mạnh và điểm yếu mà doanh nghiệp sẽ phải đối mặt trong quá trình hoạt động Phân tích SWOT là công cụ hữu ích để tổng hợp kết quả nghiên cứu và xây dựng chiến lược hiệu quả cho doanh nghiệp.
Cơ hội chủ yếu là những cơ hội mà doanh nghiệp có khả năng tận dụng với tác động lớn, đồng thời xác suất khai thác thành công những cơ hội này cũng rất cao.
Nguy cơ chủ yếu là những yếu tố mà khi xảy ra, tích số giữa các mức tác động đối với doanh nghiệp và xác suất xảy ra của chúng đạt giá trị tối đa.
Xác định các điểm mạnh và điểm yếu cốt lõi là bước quan trọng trong quá trình đánh giá và phân tích môi trường nội bộ của doanh nghiệp Việc này giúp nhận diện những yếu tố ảnh hưởng đến vị thế cạnh tranh và khả năng thực thi chiến lược Do đó, cần chú trọng vào các nhân tố cốt lõi để tối ưu hóa hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
TS Nguyễn Thị Thu H-ờng phân tích các yếu tố hoạt động trong hệ thống và so sánh chúng với các tiêu chuẩn chung của ngành cũng như với các đối thủ cạnh tranh chính.
Để phân tích và đề xuất các chiến lược hiệu quả, cần liên kết các yếu tố bên trong với các điều kiện bên ngoài Sau khi xác định các yếu tố cơ bản, hãy áp dụng một quy trình gồm các bước cụ thể để tiến hành phân tích.
Bước đầu tiên trong việc phân tích SWOT là liệt kê các yếu tố chủ yếu của điều kiện bên trong và bên ngoài vào các ô của ma trận SWOT SWOT là viết tắt của bốn yếu tố: Strengths (điểm mạnh), Weaknesses (điểm yếu), Opportunities (cơ hội) và Threats (mối đe dọa).
Bước 2: Lập kế hoạch kết hợp các yếu tố một cách logic thông qua các chiến lược S/O, S/T, W/O, và W/T Đối với S/O, cần xác định mặt mạnh nào có thể khai thác để tận dụng tốt nhất cơ hội từ bên ngoài Trong trường hợp S/T, hãy xem xét những điểm mạnh nào có thể giúp đối phó với các nguy cơ từ bên ngoài Đối với W/O, cần khắc phục những yếu kém hiện tại để tạo điều kiện thuận lợi cho việc tận dụng cơ hội bên ngoài, đồng thời xác định những cơ hội nào có thể giúp cải thiện các điểm yếu Cuối cùng, với W/T, cần tìm ra các giải pháp để khắc phục những điểm yếu nhằm giảm thiểu nguy cơ hiện tại.
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH
Giới thiệu về Công ty Cổ phần Đầu Tư và Công Nghệ HVC
2.1.1 L ị ch s ử hình thành và phát tri ể n
Công ty cổ phần đầu tư và công nghệ HVC hoạt động và kinh doanh từ năm
HVC, được thành lập vào năm 2009 dưới hình thức doanh nghiệp cổ phần, hoạt động trong cả nước và quốc tế, luôn hướng tới mục tiêu mang lại cuộc sống tốt đẹp và hạnh phúc cho cộng đồng Sau một giai đoạn kinh doanh hiệu quả, HVC đã phát triển mạnh mẽ về đội ngũ cán bộ, kinh nghiệm, vốn tài sản và đặc biệt là uy tín thương hiệu trên thị trường, tự hào là công ty đầu tiên trong lĩnh vực của mình.
Việt Nam đang phát triển công nghệ lắp đặt các thiết bị vui chơi giải trí cao cấp, bao gồm sân trượt băng nghệ thuật, thủy cung đại dương và công viên nước Công ty HVC hiện là số 1 tại Việt Nam trong lĩnh vực bể bơi, chuyên nhập khẩu, phân phối và lắp đặt hàng trăm bể bơi lớn nhỏ mỗi năm Ngoài ra, HVC còn mở rộng kinh doanh sang nhiều ngành nghề khác, góp phần mang lại lợi ích cho cộng đồng.
• Tư vấn cung cấp và lắp đặt các công nghệ thiết bị xử lý nước như: Hệ thống nước thải, nước cấp, nước bể bơi…
• Tư vấn thiết kế cung cấp các loại thiết bị sân trượt băng nghệ thuật và nhân tạo
• Cung cấp và lắp đặt các thiết bị giải trí chăm sóc sức khoẻ như: jacuzzi, sauna, steam, đài phun nước…
• Nhập khẩu cung cấp lắp đặt các hệ thống máy phát điện máy tích điện
• Nhập khẩu cung cấp lắp đặt thiết bị phòng cháy chữa cháy
• Cung cấp hệ thống Camera giám sát, hệ thống Rada giám sát
• Văn phòng đại diện các nhà sản xuất thiết bị phục vụ cho bảo vệ an ninh quốc phòng tại Việt Nam
• Cung cấp các lại hoá chất dùng cho phòng thí nghiệm xử lý nước và môi trường
Khóa luận tốt nghiệp - Viện Đại Học Mở - Hà Nội
TS Nguyễn Thị Thu H-ờng
Nguyễn Thị Lan Anh - K20 - QT 36
Với mục tiêu phát triển bền vững, công ty HVC cam kết không ngừng cải tiến công nghệ và nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ để đáp ứng nhu cầu của khách hàng, hướng tới việc trở thành công ty hàng đầu tại Việt Nam trong các lĩnh vực hoạt động.
Công ty cổ phần đầu tư và công nghệ HVC đang phát triển mạnh mẽ với mục tiêu "Vươn tới tầm cao – Khát khao sáng tạo" Chúng tôi cam kết mang đến cho khách hàng, đối tác và cộng đồng những giá trị và lợi ích tối ưu, đồng thời góp phần vào việc xây dựng một Việt Nam xanh, sạch hơn.
Kể từ khi thành lập, công ty đã triển khai nhiều hoạt động đa dạng nhằm quảng bá thương hiệu, mở rộng thị trường và hợp tác đầu tư Đồng thời, công ty cũng đã hoàn thành một số công trình lớn với chất lượng sản phẩm cao, tạo dựng uy tín và niềm tin cho khách hàng về sản phẩm của mình.
Một số công trình đã hoàn thiện và đi vào hoạt động trong những năm gần đây
Năm 2012 đến năm 2014 với những dự án sauna steam spa công ty HVC đã hoàn thành
- Bồn jacuzzi nóng lạnh khách sạn Sakura - Đường Liều Giai - Hà Nội
- Phòng sauna khách sạn Sakura - Đường Liều Giai - Hà Nội
- Bồn Spa tiêu chuẩn Châu Âu tại biệt thự HL-30 khu đô thị Vincom village
- Phòng steam tiêu chuẩn Mỹ tại biệt thự số 6 đường Hoa Phượng khu đô thị
- Phòng Sauna tại nhà Mr Tuấn Anh số 145 Lý Nam Đế Hà Nội
- Phòng Sauna room - Biệt thự tại đường Bằng Lăng - khu đô thị Vincom
Năm 2012 đến năm 2014 với những dự án đài phun nước công ty HVC đã hoàn thành
- Đài phun nước tượng tứ mã khu đô thị Royal City - Hà Nội
- Đài phun nước công ty Prico - 504 Nguyễn Bỉnh Khiêm - Thành phố Hải Phòng
- Đài phun nước tại biệt thự Láng Hòa Lạc – Hà Nội
TS Nguyễn Thị Thu H-ờng
Năm 2012 đến năm 2014 với những công trình bể bơi đã được công ty HVC hoàn thành
- Bể bơi 5500m3 trung tâm khách sạn Vinpearl Phú Quốc
- Công viên nước Vinpearl Phú Quốc
- 32 bể bơi biệt thự nghỉ dưỡng khu resort Vinpearl Phú Quốc
- Bể bơi HVC đầu tư xây dựng tại huyện Khoái Châu tỉnh Hưng Yên
- Cụm bể bơi nhà thiếu nhi tỉnh Hải Dương
- Bể bơi trong nhà lớn nhất Việt Nam tại Khu đô thị Times City
- Bể bơi tầng 1 nhà R3 khu đô thị Royal City
- Bể bơi khu đô thị Mulburry Lane - Mỗ Lao - Hà Đông - Hà Nội
- Bể bơi tại tầng 3 nhà R3 - Khu đô thị Royal City
- Công viên nước trong nhà khu đô thị Royal City
- Cung cấp lắp đặt thiết bị bể bơi bốn mùa trường tiểu học Bvis khu đô thị
- Cung cấp thiết bị lắp đặt bể bơi công ty cổ phần xây dựng Hà Tây tại xã lại
Thượng - huyện Thạch Thất - Hà Nội
- Cung cấp lắp đặt thiết bị cụm số 1 bể bơi thông minh khu đô thị cao cấp
- Cung cấp lắp đặt thiết bị cụm số 2 bể bơi thông minh khu đô thị cao cấp
- Cung cấp lắp đặt bể bơi thông minh và hệ thống vòi phun nghệ thuật xung quanh - Villa Hùng - Hòa Lạc
- Cung cấp lắp đặt thiết bị bể bơi thiếu nhi tại phường Thanh Bình - Thành phố Hải Dương
- Cung cấp thiết bị bể bơi bổ sung cải tạo lại bể tạo sóng Hòn Dáu - Thành phố Hải Phòng
- Cung cấp lắp đặt thiết bị bể bơi biệt thự tại khu đô thị ngã 5 Cát Bi - Thành phố Hải Phòng
Khóa luận tốt nghiệp - Viện Đại Học Mở - Hà Nội
TS Nguyễn Thị Thu H-ờng
Nguyễn Thị Lan Anh - K20 - QT 38
- Cung cấp lắp đặt bể bơi biệt thự số 23 - Khu biệt thự bán đảo Hồ Tây -
- Cung cấp thiết bị bể bơi khách sạn Hilton - Thành phố Hà Nội
- Cung cấp thiết bị bể bơi khu đô thị Golden Westlake Hoàng Hoa Thám -
- Cung cấp thiết bị bể bơi tại chung cư cao cấp Indochina 241 Xuân Thuỷ -
Bên cạnh đó, HVC còn đạt chứng nhận doanh nghiệp 3K đầu tiên tại Việt
Công ty cổ phần đầu tư và công nghệ HVC được vinh danh là một trong 87 doanh nghiệp 3K đầu tiên tại Việt Nam, khẳng định vị thế tiên phong trong lĩnh vực công nghệ xử lý nước HVC đã xây dựng uy tín thương hiệu thông qua các sản phẩm chất lượng và rõ ràng về nguồn gốc xuất xứ Đặc biệt, HVC nhận được sự tin tưởng từ người tiêu dùng khi đạt tiêu chuẩn 3K, cam kết không cung cấp sản phẩm dịch vụ thiếu nguồn gốc, hàng nhái, và không vi phạm quyền sở hữu trí tuệ.
Chứng nhận 3K là động lực quan trọng giúp HVC phát triển kinh doanh minh bạch, cung cấp sản phẩm chất lượng với giá cả cạnh tranh Đồng thời, chứng nhận này cũng đóng vai trò giám sát, đảm bảo HVC phục vụ khách hàng tốt hơn trong tương lai.
Hình 2.1: Giấy chứng nhận doanh nghiệp 3k
TS Nguyễn Thị Thu H-ờng
Các dự án HVC đã thi công điển hình: Time City, Royal City, Gamuda,
Vincom Hạ Long, Trung Tâm Thương Mại Đà Nẵng, Vinperal Nha Trang, Vinperal
Tên tiếng việt: Công ty Cổ phần Đầu Tư và Công Nghệ HVC
Tên tiếng anh: HVC INVESTMENT AND TECHNOLOGY JOINT STOCK
Tên viết tắt: HVC., JSC
Tên giao dịch: HVC., JSC
Tên giám đốc: Ông Nguyễn Sỹ Thành
Chứng chỉ: ISO 9001, ISO 14000, Hàng VN chất lượng cao, TQM
Trụ sở giao dịch: Tầng 3, tòa nhà Vinaconex7, Số 19 Đại Từ, Phường Đại
Kim, Quận Hoàng Mai, Hà Nội Điện thoại: 04.3540.2246
Khóa luận tốt nghiệp - Viện Đại Học Mở - Hà Nội
TS Nguyễn Thị Thu H-ờng
Nguyễn Thị Lan Anh - K20 - QT 40
Chi nhánh: Số 39, đường 19, Trần Não, Phường Bình An, Quận 2, TP Hồ Chí Minh Điện thoại: 08.6281.3711
Ngành nghề kinh doanh: Tư vấn đầu tư thiết kế công nghệ, cung cấp lắp đặt các thiết bị vui chơi giải trí cao cấp
Loại hình doanh nghiệp: Hoạt động dưới hình thức doanh nghiệp Cổ phần với phạm vi hoạt động trong nước và quốc tế
Vốn điều lệ: 10.000.000.000 ( Mười tỷ đồng)
Hình 2.2: Logo công ty cổ phần đầu tư và công nghệ HVC
2.1.3 T ổ ch ứ c b ộ máy qu ả n lý doanh nghi ệ p
2.1.3.1.Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty cổ phần đầu tư và công nghệ HVC
PGĐ Kinh Doanh PGĐ Tài Chính
TS Nguyễn Thị Thu H-ờng
Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty bảo đảm sự giám sát trực tiếp của giám đốc đối với từng phòng ban, giúp thực hiện các quyết định của ban giám đốc một cách đồng bộ Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho việc chỉ đạo tập trung trong toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Tổ chức bộ máy quản lý của công ty tạo ra mối liên kết chặt chẽ giữa các phòng ban, giúp giảm thiểu sự độc quyền trong quản lý Điều này hạn chế các vấn đề phát sinh có thể gây ách tắc trong sản xuất và kinh doanh dịch vụ Đặc biệt, khi có những tình huống phát sinh ngoài kế hoạch, các bộ phận có khả năng tự giải quyết mà không cần chờ đợi sự phê duyệt từ cấp trên.
Cơ cấu tổ chức của công ty được xây dựng dựa trên chức năng, nhiệm vụ và tình hình hoạt động, dẫn đến việc áp dụng mô hình quản lý trực tuyến cho bộ máy quản lý doanh nghiệp.
2.1.3.2.Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận a.Hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị là cơ quan quyền lực cao nhất của công ty, toàn quyền quyết định mọi hoạt động của công ty và có nhiệm vụ:
+ Thông qua điều lệ và phương hướng hoạt động của công ty
Khóa luận tốt nghiệp - Viện Đại Học Mở - Hà Nội
TS Nguyễn Thị Thu H-ờng
Nguyễn Thị Lan Anh - K20 - QT 42
+ Quyết định phương hướng phát triển và kế hoạch hoạt động sản xuất của công ty
+ Quyết định cơ cấu tổ chức, bộ máy, quy chế hoạt động của công ty
+ Bổ nhiệm, bãi nhiệm và giám sát hoạt động của Giám đốc
+ Các nhiệm vụ khác do điều lệ công ty quy định b.Giám đốc
Là người đại diện và chịu trách nhiệm cao nhất của công ty trước pháp luật,
Hội đồng quản trị, trước nhà cung cấp, nhà thầu phụ về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Có nhiệm vụ:
Hoạch định chiến lược kinh doanh là quá trình xác định mục tiêu và phương hướng phát triển của Công ty, đồng thời lãnh đạo thực hiện kế hoạch kinh doanh nhằm đạt được những mục tiêu đã đề ra.
Dự thảo chương trình hành động; Lập lịch trình hoạt động; Đề ra các biện pháp kiểm soát; Cải tiến tổ chức
Quản lý và giám sát toàn bộ tổ chức kinh doanh của công ty bao gồm việc xác lập sơ đồ tổ chức, quy định trách nhiệm và quyền hạn, cũng như yêu cầu đối với từng chức danh.
Công ty xây dựng các tiêu chuẩn hoạt động và chính sách nhân sự, đồng thời ủy quyền và giải thích các đường lối chính sách Ngoài ra, công ty cũng thiết lập các tiêu chuẩn và lịch trình kiểm soát, đánh giá việc thực hiện kế hoạch và đưa ra các biện pháp khắc phục cần thiết.
Thiết lập một hệ thống thông tin hiệu quả là rất quan trọng, bao gồm việc xây dựng các mối quan hệ chặt chẽ cả trong nội bộ tổ chức và với các bên ngoài Ngoài ra, việc chủ trì các cuộc họp định kỳ trong công ty và xem xét các báo cáo, thông báo, quyết toán, công văn từ các bộ phận và cơ quan chức năng cũng đóng vai trò quan trọng trong quản lý và điều hành tổ chức.
Giám đốc sẽ ủy quyền một số quyền hạn nhất định cho các Phó Giám đốc dựa trên khả năng và nhu cầu quản lý của họ Các Phó Giám đốc đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ Giám đốc trong công tác quản lý.
Tham mưu cho giám đốc các vấn đề kinh doanh và phụ trách phòng thương mại, phòng tài vụ và phòng hành chánh
Giúp việc cho Giám đốc trong quản lý điều hành các hoạt động của công ty theo sự phân công của Giám đốc
TS Nguyễn Thị Thu H-ờng
Chủ động và tích cực triển khai, thực hiện nhiệm vụ được phân công và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về hiệu quả các hoạt động
Quyền hạn theo ủy quyền bằng văn bản của Giám đốc phù hợp với từng giai đoạn và phân cấp công việc d.Phòng kinh doanh và marketing
Thực trạng công tác xây dựng chiến lược kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu Tư và Công Nghệ HVC
phần Đầu Tư và Công Nghệ HVC
2.2.1 Khái quát môi tr ườ ng kinh doanh c ủ a doanh nghi ệ p
2.2.1.1.Môi trường bên ngoài doanh nghiệp
TS Nguyễn Thị Thu H-ờng a.Môi trường vĩ mô
Môi trường kinh tế định hướng hoạt động của doanh nghiệp, đặc biệt trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay Doanh nghiệp cần xem xét thực trạng của các nền kinh tế cả trong và ngoài nước, vì những ảnh hưởng này có thể tác động đến khả năng tạo giá trị và thu nhập Bốn nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến doanh nghiệp bao gồm tỷ lệ tăng trưởng, lãi suất, tỷ giá hối đoái và tỷ lệ lạm phát.
Phân tích các nhân tố trong môi trường kinh tế Việt Nam hiện nay
Tăng trưởng kinh tế hiện nay ở Việt Nam đang thúc đẩy sự gia tăng chi tiêu của khách hàng, giảm áp lực cạnh tranh và tạo cơ hội cho doanh nghiệp mở rộng thị phần, từ đó nâng cao doanh thu và lợi nhuận.
GDP của Việt Nam năm 2014 đạt 5,98%, với sự tăng trưởng của khu vực nông lâm và thủy sản là 3,49%, đóng góp 0,61 điểm phần trăm Khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 7,14%, đóng góp 2,75 điểm phần trăm, trong khi khu vực dịch vụ tăng 5,96%, đóng góp 2,62 điểm phần trăm vào mức tăng chung của nền kinh tế.
GDP của Việt Nam đạt 808.883 tỷ đồng theo giá thực tế, trong đó ngành dịch vụ chiếm tỷ lệ cao nhất với 42,23%, tiếp theo là ngành công nghiệp và xây dựng với 34,8%, trong khi ngành nông lâm thủy sản đóng góp 12,35% vào GDP.
Lạm phát ảnh hưởng tiêu cực đến sự ổn định của nền kinh tế, dẫn đến tăng trưởng chậm hơn và lãi suất cao hơn Sự biến động của tỷ giá hối đoái cũng trở nên không ổn định, làm cho việc đầu tư trở nên khó khăn và không chắc chắn, do khó dự đoán giá trị của các dự án trong tương lai.
Năm 2014, Việt Nam đã thành công trong việc kiềm chế lạm phát, với tỷ lệ lạm phát chỉ ở mức 4,09% Nguyên nhân chính của thành công này là nhờ vào việc giữ ổn định giá cả các mặt hàng.
Khóa luận tốt nghiệp - Viện Đại Học Mở - Hà Nội
TS Nguyễn Thị Thu H-ờng
Nguyễn Thị Lan Anh - K20 - QT 58 cho biết rằng giá nhóm giao thông đã giảm mạnh Nhiều chuyên gia kinh tế nhận định rằng nếu lạm phát được kiểm soát tốt, điều này sẽ giúp doanh nghiệp giảm chi phí đầu vào và giá thành sản phẩm, từ đó kích thích tiêu dùng và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Mức lãi suất ngân hàng đã liên tục giảm trong năm qua, điều này đã tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất và kinh doanh của các doanh nghiệp.
Dựa trên dự báo lạm phát có xu hướng giảm nhờ các biện pháp chính sách tiền tệ và sự giảm giá của hàng hóa thiết yếu trên thị trường quốc tế, NHNN đã điều chỉnh lãi suất điều hành để kiểm soát lạm phát và hỗ trợ nền kinh tế, đồng thời duy trì trật tự thị trường tiền tệ Vào ngày 18/3/2014, NHNN đã giảm lãi suất tái cấp vốn và tái chiết khấu từ 7% và 5% xuống còn 6,5% và 4,5% Trần lãi suất tiền gửi bằng tiền đồng cũng đã được điều chỉnh giảm từ 7% xuống 6% và tiếp tục giảm xuống 5,5% vào ngày 29/10/2014.
Cùng với việc điều chỉnh giảm đồng bộ các mức lãi suất điều hành của
NHNN đã điều tiết thanh khoản trên thị trường OMO và liên ngân hàng, giúp giảm lãi suất huy động và cho vay bằng tiền đồng trong năm 2014 từ 1-1,5% so với cuối năm 2013, góp phần hỗ trợ sản xuất kinh doanh.
Lãi suất của các khoản vay cũ tiếp tục giảm mạnh từ các tổ chức tín dụng Đến tháng 12/2014, tỷ lệ dư nợ cho vay có lãi suất trên 15% chỉ còn 3,9% tổng dư nợ, giảm từ 6,3% vào cuối năm 2013 Tương tự, dư nợ có lãi suất trên 13%/năm chiếm 11,7% tổng dư nợ, giảm so với 19,72% cuối năm 2013.
Tỷ giá hối đoái được điều hành linh hoạt cùng với các công cụ chính sách tiền tệ nhằm duy trì ổn định thị trường ngoại hối, góp phần kiềm chế lạm phát và bảo đảm ổn định kinh tế vĩ mô Chính sách tiền tệ được thực hiện thông qua quy định trần lãi suất tiền gửi VND và USD, với lãi suất tiền đồng cao hơn lãi suất USD từ 4-5%, giúp củng cố vị thế của đồng nội tệ.
TS Nguyễn Thị Thu H-ờng khuyến khích người dân giữ tiền đồng để hỗ trợ chiến lược chống đô la hóa, nhằm đảm bảo sự ổn định cho tỷ giá và thị trường ngoại tệ cũng như thị trường vàng.
Khi lạm phát giảm, lãi suất ngân hàng cũng giảm theo, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong việc vay vốn kinh doanh Thêm vào đó, sự ổn định của tỷ giá đồng cũng góp phần hỗ trợ hoạt động kinh doanh.
Việt Nam với đồng ngoại tệ được giữ ổn định thuận lợi cho việc doanh nghiệp nhập khẩu các thiết bị từ nước ngoài vào trong nước
Môi trường chính trị, chính sách – pháp luật
Năm 2014, tình hình chính trị ổn định và an ninh xã hội được đảm bảo, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động doanh nghiệp Cải cách hành chính và thực hành tiết kiệm được chú trọng, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động Ngành công nghiệp và xây dựng ghi nhận mức tăng trưởng 7,15%, với ngành chế biến, chế tạo tăng 8,45%, cao hơn so với các năm trước Ngành xây dựng cũng phục hồi với mức tăng 7,07%, nhờ vào sự đóng góp mạnh mẽ của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, với giá trị sản xuất tăng 58%.
Đánh giá về công tác xây dụng chiến lược kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu Tư và Công Nghệ HVC
Cổ phần Đầu Tư và Công Nghệ HVC
2.3.1 Ư u đ i ể m c ủ a công tác xây d ự ng chi ế n l ượ c
Công ty sở hữu tiềm lực phát triển mạnh mẽ thông qua việc làm đại lý đại diện cho các sản phẩm của những thương hiệu lớn và nổi tiếng toàn cầu Đội ngũ cán bộ nhân viên của công ty có chất lượng cao, giàu kinh nghiệm và cam kết gắn bó lâu dài với sự phát triển bền vững của công ty.
- Lãnh đạo công ty có nhiều tâm huyết với công tác xây dựng chiến lược
- Nguồn lực về tài chính luôn được đảm bảo theo yêu cầu của nhiệm vụ sản xuất kinh doanh
- Sản phẩm chất lượng tốt góp phần nâng cao vị thế cạnh tranh của công ty trên thị trường với những doanh nghiệp kinh doanh cùng ngành
- Cạnh tranh lành mạnh với những doanh nghiệp kinh doanh cùng ngành trên tinh thần đôi bên cùng có lợi, cùng phát triển
Văn hóa kinh doanh trong doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra một môi trường làm việc linh hoạt và khuyến khích tinh thần đoàn kết giữa các nhân viên, từ đó nâng cao hiệu quả của chiến lược kinh doanh.
2.3.2 H ạ n ch ế c ủ a công tác xây d ự ng chi ế n l ượ c
2.3.2.1.Chưa có định hướng kế hoạch đào tạo phát triển nguồn nhân lực một cách cụ thể phục vụ cho công tác xây dựng chiến lược
Năng suất lao động và trình độ chuyên môn của cán bộ công nhân viên là yếu tố quyết định hiệu quả và cấu trúc chi phí của doanh nghiệp Năng suất cao giúp giảm chi phí cho mỗi sản phẩm Thách thức của quản trị nguồn nhân lực là tăng năng suất lao động, lợi nhuận và giảm chi phí Ba lựa chọn chính để đạt được điều này là: huấn luyện người lao động, tổ chức lực lượng lao động thành các nhóm tự quản, và kết nối giữa tiền công với hiệu suất làm việc.
Trình độ chuyên môn của cán bộ nhân viên đóng vai trò rất quan trọng trong sự phát triển của công ty Tuy nhiên, hiện tại công ty chưa có chính sách cụ thể nào để nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ nhân viên.
Công ty cần nâng cao trình độ của nhân viên để phát triển nguồn nhân lực hiệu quả hơn Hiện tại, việc tuyển dụng chỉ yêu cầu ứng viên có kinh nghiệm và trình độ chuyên môn, nhưng nhân viên sau khi vào công ty lại không được học hỏi thêm hay nâng cao kiến thức Điều này là một hạn chế trong chiến lược phát triển nhân sự của công ty.
2.3.2.2.Chưa có những chính sách cạnh tranh cụ thể
Trong mọi ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh, vấn đề cạnh tranh luôn được ưu tiên hàng đầu Để phát triển những chiến lược cạnh tranh hiệu quả, doanh nghiệp cần xác định rõ hoạt động kinh doanh của mình và làm nổi bật hơn so với các đối thủ Tuy nhiên, nhiều doanh nghiệp chỉ nhận diện được đối thủ hiện tại và tiềm ẩn mà chưa xây dựng được chiến lược cạnh tranh cụ thể và khả thi.
2.3.2.3.Khả năng nghiên cứu và phát triển thị trường còn yếu kém
Chiến lược nghiên cứu và phát triển thị trường đóng vai trò quan trọng trong sự duy trì và phát triển của doanh nghiệp Doanh nghiệp có hệ thống thông tin chính xác và kịp thời về nhu cầu khách hàng sẽ tạo ra lợi thế cạnh tranh Khi nắm bắt thông tin thị trường nhanh chóng và chính xác, doanh nghiệp có thể đưa ra quyết định đúng đắn và kịp thời cho sản phẩm của mình Tuy nhiên, công ty hiện chưa xây dựng được hệ thống cung cấp thông tin hiệu quả, chủ yếu dựa vào nghiên cứu thứ cấp mà thiếu quá trình thực địa, đây là một hạn chế trong việc xây dựng chiến lược kinh doanh.
2.3.2.4.Yếu tố Marketing chưa được chú trọng
Có thể thấy được rằng, chiến lược marketing có thể tác động mạnh mẽ đến
Khóa luận tốt nghiệp - Viện Đại Học Mở - Hà Nội
TS Nguyễn Thị Thu H-ờng
Nguyễn Thị Lan Anh - K20 - QT 80 ty đã xây dựng vị thế vững mạnh thông qua việc phối hợp các hoạt động định giá, xúc tiến, quảng cáo, thiết kế sản phẩm và phân phối Những hoạt động này đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty Một chiến lược Marketing hiệu quả giúp sản phẩm nhanh chóng được khách hàng nhận diện và tìm kiếm Tuy nhiên, doanh nghiệp vẫn chưa chú trọng đầy đủ đến các yếu tố định giá và xúc tiến sản phẩm, mà chủ yếu tập trung vào quảng bá hình ảnh và thương hiệu.
TS Nguyễn Thị Thu H-ờng