1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng chiến lược kinh doanh tại công ty tnhh một thành viên quang hiển

83 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây dựng chiến lược kinh doanh tại công ty tnhh một thành viên quang hiển
Tác giả Lê Văn Thảo
Người hướng dẫn TS. Đỗ Hoàng Thịnh
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 2,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việt nam là một nước đang phát triển, từ khi ra nhập Tổ chức thương mại thế giới WTO nền kinh tế Việt nam hội nhập mạnh mẽ vào kinh tế toàn cầu, đã mở ra nhiều cơ hội phát triển cho các

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của tôi, có sự hỗ trợ, hướng dẫn từ TS Đỗ Hoàng Thịnh Các nội dung nghiên cứu và kết quả trong đề tài này là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất cứ công trình nào

Hà N ội, ngày 30 tháng 9 năm 2012

Tác giả

Lê Văn Thảo

Trang 2

PHẦN MỞ ĐẦU

Khi nói đến sản xuất kinh doanh thì cho dù dưới hình thức nào vấn đề được nêu ra trước tiên cũng là hiệu quả Hiệu quả sản xuất kinh doanh là mục tiêu phấn đấu của một nền sản xuất, là thước đo về mọi mặt của nền kinh tế quốc dân cũng như từng đơn vị sản xuất

Lợi nhuận kinh doanh trong nền kinh tế thị trường là mục tiêu lớn nhất của mọi doanh nghiệm Để đạt được điều đó mà vẫn đảm bảo chất lượng tốt, giá thành hợp lý, doanh nghiệp vẫn vững vàng trong cạnh tranh thì các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao trình độ sản xuất kinh doanh, trong đó chiến lược kinh doanh là vấn đề quan trọng có ý nghĩa quyết định đến kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Công ty TNHH một thành viên Quang Hiển là một doanh nghiệp tư nhân với nhiều năm kinh nghiệm, hiện nay đứng trước sự vận động của nền kinh tế và

sự cạnh tranh gay gắt của ngành Công ty cũng đang cố gắng tìm tòi sáng tạo cho mình một chiến lược phát triển kinh doanh tương đối bền vững trên cơ sở vận dụng

lý luận khoa học chiến lược vào điều kiện thực tiễn của Công ty nhằm tạo ra cho mình một chiến lược kinh doanh trong định hướng 3 - 5 - 10 năm tới hoặc dài hơn nữa

Tuy nhiên môi trường kinh doanh luôn thay đổi và việc xây dựng chiến lược kinh doanh cũng phải điều chỉnh cho phù hợp với hoàn cảnh mới và cũng có thể nói không thể đề ra một chiến lược được xem là hoàn hảo nhất

Friedrich Engels đã nói “Một dân tộc muốn đứng vững trên đỉnh cao của khoa học thì không thể không có tư duy lý luận” Tư duy lý luận dẫn đường cho mọi hoạt động của Doanh nghiệp được thể hiện bằng chiến lược Doanh nghiệp Việt nam là một nước đang phát triển, từ khi ra nhập Tổ chức thương mại thế giới (WTO) nền kinh tế Việt nam hội nhập mạnh mẽ vào kinh tế toàn cầu, đã

mở ra nhiều cơ hội phát triển cho các ngành, các doanh nghiệp, song cũng phải đối mặt với không ít những khó khăn thách thức do nền kinh tế Việt nam vừa mới ra khỏi nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung, đang bị thúc ép phải chấp nhận luật chơi trong môi trường kinh doanh toàn cầu, đầy biến động và cạnh tranh khốc liệt

Trang 3

Ngành điện tử điện lạnh ở Việt nam cũng không nằm ngoài luật chơi đó Để tồn tại và phát triển, vấn đề quản trị chiến lược trở nên hết sức quan trọng cho sự sống còn của các doanh nghiệp, đòi hỏi các doanh nghiệp phải quan tâm

Hiện tại, Công ty chưa có chiến lược kinh doanh hiệu quả và chưa có ai nghiên cứu xây dựng chiến lược kinh doanh cho Công ty

Nhận thức được yêu cầu trên, với vai trò là một cán bộ công tác trong công ty Công ty, tôi ý thức được tầm quan trọng của việc đề ra các chiến lược kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của ngành điện lạnh Công ty cũng đang cố gắng tìm tòi sáng tạo cho mình một chiến lược phát triển kinh doanh tương đối bền vững trên cơ sở vận dụng lý luận khoa học quản trị chiến lược vào điều kiện thực tiễn của Công ty nhằm tạo ra cho mình một chiến lược kinh doanh trong định hướng 3- 5 tới

Chính vì vậy trong quá trình làm việc tại Công ty TNHH một thành viên Quang Hiển trên cơ sở hệ thống lý thuyết đã được trang bị ở nhà trường, căn cứ vào thực tế của Công ty và sự hướng dẫn tận tình của TS Đỗ Hoàng Thịnh Tôi đã

chủ động lựa chọn đề tài: "Xây dựng chiến lược kinh doanh tại Công ty TNHH một thành viên Quang Hiển" làm nội dung nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp

của mình

Nội dung nghiên cứu trong Luận văn là vận dụng các vấn đề lý luận cơ bản

về lập chiến lược nói chung, lập chiến lược kinh doanh của Công ty Quang Hiển thời gian 3 năm tới

1 Mục đích nghiên cứu

Đánh giá thực trạng về chiến lược kinh doanh của Công ty TNHH MTV Quang Hiển

2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng: Chiến lược kinh doanh điện lạnh

Phạm vi nghiên cứu: Công ty TNHH MTV Quang Hiển

3 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thống kê kinh nghiệm

- Phương pháp thực nghiệm

Trang 4

4 Đóng góp của luận văn

- Hệ thống lại cơ sở lý luận

- Phân tích, chỉ ra được thực trạng và xây dựng chiến lược kinh doanh

- Đưa ra giải pháp có tính khả thi và vận dụng được vào thực tiễn

5 Kết cấu luận văn

Luận văn bao gồm các 3 chương:

Chương 1: Tổng quan về chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp

Chương 2:Phân tích tình hình sản xuất kinh doanh và điều kiện xây dựng chiến lược kinh doanh của công ty TNHH MTV Quang Hiển

Chương 3: Giải pháp xây dựng chiến lược kinh doanh của công ty TNHH MTV

Quang Hiển

Trang 5

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP:

1.1.1 Khái niệm về chiến lược kinh doanh

Thuật ngữ chiến lược có nguồn gốc từ tiếng Hy Lạp với hai từ “stratos” có nghĩa là quân đội, bầy, đoàn và từ “agos” với nghĩa là điều khiển, lãnh đạo…

1.1.2 Khái niệm về chiến lược phát triển tổ chức

Chiến lược sử dụng đầu tiên trong quân sự để chỉ các kế hoạch lớn, dài hạn được xây dựng trên cơ sở thông tin chắc chắn Thông thường người ta hiểu chiến lược chính là khoa học về nghệ thuật chỉ huy quân sự Đó là phương pháp, cách thức điều khiển và chỉ huy các chiến dịch có quy mô lớn

Theo thời gian, nhờ tính ưu việt của nó, chiến lược đã được phát triển sang các lĩnh vực khoa học khác như: chính trị, văn hóa, kinh tế xã hội, công nghệ, môi trường… Cạnh tranh trên thương trường ngày càng quyết liệt và thương trường được ví như chiến trường Vì vậy, để tồn tại và phát triển bền vững, thì các doanh nghiệp không thể không chú trọng đến việc nghiên cứu và xây dựng chiến lược cho mình

Từ “ chiến lược” có nghĩa: Mỗi tác giả sử dụng nó theo một nghĩa riêng

- Chiến lược là kế hoạch hay một chương trình hành động được xây dựng một cách có ý thức

- Chiến lược là mưu mẹo

- Chiến lược là tập hợp các hành vi gắn bó với nhau theo thời gian

- Chiến lược là sự xác định vị trí của doanh nghiệp trong môi trường của nó

- Chiến lược thể hiện viễn cảnh của doanh nghiệp nhưng đồng thời cũng thể hiện nhận thức và sự đánh giá môi trường của doanh nghiệp

Tùy theo từng cách tiếp cận mà người ta có những quan niệm khác nhau về chiến lược

Trang 6

1.1.3 Khái niệm về chiến lược kinh doanh

* Quan điểm truyền thống

Theo cách tiếp cận cạnh tranh coi chiến lược kinh doanh là một phạm trù của khoa học quản lý, Alfed Chandle viết: Chiến lược kinh doanh là việc xác định những mục tiêu cơ bản và dài hạn của doanh nghiệp, lựa chọn các chính sách, chương trình hành động nhằm phân bổ các nguồn lực để đạt được các mục tiêu cơ bản

William J.Glueck tiếp cận chiến lược theo một cách khác Chiến lược kinh doanh là một kế hoạch mang tính thống nhất, tính toàn diện và tính phối hợp được thiết kế để đảm bảo các mục tiêu cơ bản của doanh nghiệp sẽ được thực hiện Vậy có gì khác nhau giữa kế hoạch kinh doanh và chiến lược kinh doanh ?

Kế hoạch kinh doanh là quá trình lặp đi lặp lại công tác hoạch định và tổ chức thực hiện chiến lược kinh doanh đã được hoạch định Như vậy, kế hoạch hoàn toàn mang tính chất tĩnh và thích ứng Khác với bản chất kế hoạch, đặc trưng cơ bản của chiến lược là động và tấn công Cái gì phân biệt chiến lược kinh doanh trong tất cả các loại hình khác của kế hoạch kinh doanh Có thể gói gọn trong câu- đó là lợi thế cạnh tranh Nếu không có cạnh tranh thì không có chiến lược Mục đích của chiến lược là đảm bảo vượt trội hơn đối thủ cạnh tranh Cũng theo cách tiếp cận này, Michel Porter cho rằng: «Chiến lược kinh doanh là nghệ thuật xây dựng lợi thế cạnh tranh vững chắc để phòng thủ»

Quan điểm hiện đại: Theo quan điểm mới, khái niệm chiến lược bao gồm

Trang 7

được các mối đe dọa, nguy cơ từ bên ngoài để đạt được các mục tiêu của doanh nghiệp

Chiến lược kinh doanh là tập hợp thống nhất các mục tiêu, các chính sách và

sự phối hợp các hoạt động của các bộ phận trong doanh nghiệp Là xây dựng lợi thế cạnh tranh Khốn có đối thủ cạnh tranh thì không cần chiến lược, mục đích của chiến lược là đảm bảo thắng lợi trước đối thủ cạnh tranh

Mục đích của chiến lược kinh doanh

Từ những khái niệm trên có thể thấy mục đích của chiến lược kinh doanh là xây dựng tiềm năng thành công của doanh nghiệp trong tương lai Tiềm năng của doanh nghiệp có xu hướng giảm dần theo thời gian trước ảnh hưởng của tiến bộ khoa học kỹ thuật, trước nhu cầu ngày càng cao về chất lượng của người tiêu dùng

và thành công của đối thủ cạnh tranh Duy trì và phát triển tiềm năng thành công trong tương lai là mục tiêu của chiến lược trong doanh nghiệp

1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến xây dựng chiến lược kinh doanh

Do có rất nhiều các khái niệm về chiến lược và quản trị chiến lược để lam nền tảng cho việc phân tích các yếu tố bên ngoài và bên trong doanh nghiệp, từ đó làm

cơ sở để thiết lập các ma trận, tác giả xin chọn lấy khái niệm của Fred.R David làm

cơ sở để xây dựng chiến lược kinh doanh bán điện của Công ty Điện Lực Hai Bà Trưng với lý do mô hình, cách phân tích yếu tố, cách thiết lập ma trận

Nhóm các nhân t ố bên trong

Các nhân tố bên trong là các nhân tố phát sinh từ trong lòng doanh nghiệp có ảnh hưởng đến việc củng cố và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, đó là:

Ngu ồn lực tài chính

Đây là nguồn lực quan trọng nhất và quyết định đến mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Đối với doanh nghiệp mọi hoạt động sản xuất kinh doanh đều là hoạt động đầu tư mang tính chất sinh lời Trong nền kinh tế thị trường sản xuất kinh doanh hàng hóa, doanh nghiệp phải có vốn bằng tiền hay bằng nguồn lực tài chính để thực hiện được hoạt động sản xuất kinh doanh Với nguồn lực tài chính này doanh nghiệp sẽ chi cho các hoạt động như đầu tư mới, mua nguyên vật liệu, trả lương cho công nhân

Trang 8

Ngu ồn nhân lực

Ngày nay, tất cả chúng ta đều biết rằng nguồn nhân lực là yếu tố cơ bản, then chốt, có vai trò đặc biệt quan trọng trong mọi quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Khi đánh giá nguồn nhân lực của doanh nghiệp thì chủ đầu tư thường chú trọng đến các vấn đề:

(i) Cán bộ quản trị cấp cao (ban giám đốc) là những người có vai trò quan trọng trong việc xây dựng chiến lược, điều hành và quản lý mọi hoạt động của doanh nghiệp Sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp phụ thuộc vào các quyết định của họ Khi đánh giá bộ máy lãnh đạo chủ đầu tư thường quan tâm đến các tiêu thức như kinh nghiệm lãnh đạo, trình độ quản lý doanh nghiệp, phẩm chất kinh doanh và các mối quan hệ và xa hơn nữa là khả năng xây dựng một tập thể đoàn kết, vững mạnh, thúc đẩy mọi người hết mình cho công việc Điều này sẽ giúp doanh nghiệp tăng thêm sức mạnh, tăng thêm năng lực cạnh tranh

(ii) Cán bộ quản trị cấp trung gian là những người đứng dưới quản trị viên cao cấp và đứng trên quản trị viên cấp cơ sở Ở vị trí này họ vừa quản trị các quản trị viên cấp cơ sở thuộc quyền, vừa điều khiển các nhân viên khác Chức năng của họ

là thực hiện các kế hoạch và chính sách của doanh nghiệp bằng cách phối hợp thực hiện các công việc nhằm dẫn đến hoàn thành mục tiêu chung Để đánh giá năng lực trình độ của đội ngũ cán bộ cấp này chủ đầu tư thường xem xét trên các mặt:

+ Trình độ chuyên môn, kinh nghiệm công tác, thâm niên nghề nghiệp, tác phong làm việc, sự am hiểu về kinh doanh và pháp luật

+ Cơ cấu về các chuyên ngành đào tạo phân theo trình độ qua đó cho biết trình

độ chuyên môn hoá và khả năng đa dạng hóa của doanh nghiệp Trong đó đội ngũ cán bộ kỹ thuật, cán bộ quản trị và công nhân lành nghề có chuyên môn về lĩnh vực chính của doanh nghiệp phải chiếm tỷ trọng ít nhất là 60%

(iii) Các chuyên viên, đây là một trong những khác biệt so với các ngành khác

Họ là những người không làm quản lý mà chỉ làm nhiệm vụ chuyên môn đơn thuần

Đó là những kỹ sư, cử nhân trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh như lập dự toán, giám sát thi công và vai trò của họ cũng rất quan trọng Chẳng hạn như cá nhân người kỹ sư giám sát thi công có quyền quyết định mọi vấn đề trong

Trang 9

quá trình thi công một hạng mục mà họ được phân công, quyết định của họ có ảnh hưởng đến tiến độ thi công công trình

(iv) Cán bộ quản trị cấp cơ sở, công nhân là đội ngũ các nhà quản trị ở cấp cuối cùng trong hệ thống cấp bậc của các nhà quản trị một doanh nghiệp Thông thường họ là những đốc công, tổ trưởng, trưởng ca Nhiệm vụ của họ là hướng dẫn, đôn đốc, điều khiển công nhân hoàn thành các công việc hàng ngày theo tiến độ kế hoạch để đưa đến hoàn thành mục tiêu chung của cả doanh nghiệp Đây là đội ngũ quản trị viên lãnh đạo lực lượng lao động trực tiếp, tạo nên sức mạnh tổng hợp của doanh nghiệp qua khía cạnh như chất lượng, tiến độ thi công Và cuối cùng là là đội ngũ lao động với trình độ tay nghề cao, có khả năng sáng tạo trong công việc, họ chính là những người thực hiện những ý tưởng, chiến lược của các quản trị cấp cao, tạo nên năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Ho ạt động Marketing

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, Marketing là một công cụ cạnh tranh đóng vai trò quan trọng trong việc mở rộng thị trường, tăng doanh thu, hiệu quả của doanh nghiệp Một doanh nghiệp nếu xây dựng được chiến lược marketing và biết cách sử dụng nó trong những tình huống, thời điểm thích hợp thì sẽ giúp doanh nghiệp đó giữ được ưu thế trên thị trường so với các đối thủ cạnh tranh

Trong lĩnh vực xây dựng, do đặc thù sản phẩm của các doanh nghiệp ngành này là không thể đưa sản phẩm ra thị trường cho khách hàng lựa chọn như các ngành công nghiệp khác được mà chủ yếu dựa vào danh tiếng, thương hiệu, chất lượng của của những công trình đã thi công để khách hàng xem xét và tìm đến yêu cầu sản xuất sản phẩm Sự cạnh tranh trực tiếp giữa các doanh nghiệp xây dựng chủ yếu là sự so sánh về thành tích, về thương hiệu

Nhóm các nhân t ố bên ngoài

Môi tr ường pháp lý

Môi trường pháp lý bao gồm luật và các văn bản dưới luật Luật gồm có luật trong nước và luật quốc tế, các văn bản dưới luật cũng vậy, có những quy định do Chính phủ Việt Nam ban hành, có những quy định do các tổ chức quốc tế (WTO, AFTA, ASEAN) ban hành mà các doanh nghiệp Việt Nam khi tham gia vào hội

Trang 10

nhập và toàn cầu hoá phải tuân theo Mọi quy định và luật lệ trong hợp tác kinh doanh quốc tế đều có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động kinh doanh, nó tác động trực tiếp đến mọi phương diện như tín dụng, thuế, chống độc quyền, bảo

hộ, ưu đãi, bảo vệ môi trường, những chính sách này khi tác động lên nền kinh tế

sẽ ra cơ hội cho doanh nghiệp này nhưng đồng thời cũng sẽ tăng nguy cơ cho doanh nghiệp khác

Sự ổn định của môi trường pháp lý cũng như sự ổn định chính trị sẽ là một nhân tố thuận lợi tạo điều kiện cho doanh nghiệp phát triển, làm tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp đồng thời góp phần làm tăng khả năng cạnh tranh của quốc gia Ngược lại, doanh nghiệp sẽ gặp phải nhiều khó khăn khi phải đối diện với những thay đổi liên tục của pháp luật, dẫn đến suy yếu năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

1.1.5 Vai trò của chiến lược kinh doanh

Là người chủ/người quản lý doanh nghiệp, bạn cần phải có một chiến lược để thành công Chiến lược kinh doanh nhìn về tương lai xa hơn của công ty Các ông chủ/người quản lý công ty rất dễ quên và bỏ qua chiến lược kinh doanh bởi vì họ rất bận rộn với công việc hiện tại Trong trường hợp này, bạn không thể biết làm thế nào để định vị được công việc kinh doanh của bạn và hiện nó đang ở vị trí nào Với

kỹ năng chiến lược tốt, bạn sẽ đặt ra các mục tiêu thực tế và biết một cách rõ ràng

về cách để đạt được chúng trong tương lai Là người chủ/người quản lý doanh nghiệp, bạn không thể ủy thác cho người khác xây dựng chiến lược kinh doanh Bạn phải quyết định tương lai của doanh nghiệp hoặc là nó sẽ mất đi vị trí trên thị trường vào tay các đối thủ cạnh tranh

Phân tích SWOT

Các yếu tố của môi trường bên trong đối với một doanh nghiệp có thể được phân loại thành các điểm mạnh (S), điểm yếu (W), các yếu tố bên ngoài có thể được phân thành các cơ hội (O) và thách thức(T) Sự phân tích này đối với môi trường chiến lược được gọi là phân tích ma trận SWOT

Phân tích ma trận SWOT cung cấp thông tin hữu ích trong việc hài hòa các nguồn lực và năng lực của công ty đối với môi trường cạnh tranh mà công ty đang hoạt động Như vậy, đây là một công cụ trong lựa chọn chiến lược

Trang 11

Điểm mạnh: Điểm mạnh của một doanh nghiệp là các nguồn lực và năng lực

mà có thể được sử dụng như là một cơ sở trong việc phát triển lợi thế cạnh tranh Điểm yếu: Không có các điểm mạnh nói trên có thể được xem là các điểm yếu của doanh nghiệp

Cơ hội: Bối cảnh bên ngoài có thể tạo cho doanh nghiệp cơ hội mới để tăng trưởng và phát triển

Thách thức: Sự thay đổi của môi trường bên ngoài cũng có thẻ mang lại nhiều thách thức cho doanh nghiệp

• Chiến lược S-O: theo đuổi các cơ hội phù hợp nhất với những điểm mạnh của doanh nghiệp

• Chiến lược W-O: vượt qua những điểm yếu để theo đuổi cơ hội

• Chiến lược S-T: xác định rõ cách mà doanh nghiệp có thể sử dụng các lợi thế của mình để giảm thiệt hại đối với những thách thức bên ngoài

• Chiến lược W-T: thiết lập một kế hoạch phòng thủ để ngăn ngừa điểm yếu của doanh nghiệp khỏi những ảnh hưởng từ môi trường bên ngoài

1.2 NỘI DUNG VIỆC XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

Giai đoạn 1: Vạch ra nhiệm vụ chiến lược và hệ thống mục tiêu tổng quát của

doanh nghiệp

Giai đoạn 2: Phân tích môi trường kinh doanh bao gồm phân tích môi trường

bên trong và bên ngoài doanh nghiệp

Giai đoạn 3: Hình thành chiến lược, bao gồm:

+ Đề xuất chiến lược tổng quát

+ Đưa ra chiến lược bộ phận

+ Đưa ra giải pháp thực hiện ý đồ chiến lược đã chọn ( vốn – quản lý – nhân lực – tiêu thụ sản phẩm …)

+ Đưa ra các biện pháp cụ thể để triển khai ý đồ chiến lược

*Bước 1: Phân tích môi trường kinh doanh

Phân tích môi trường kinh doanh nhằm tìm ra những cơ hội, những đe dọa, những điểm mạnh, những điểm yếu của doanh nghiệp Quản lý chiến lược kinh

Trang 12

doanh là việc tận dụng và phát huy những điểm mạnh, khắc phục những điểm yếu của doanh nghiệp trong việc khai thác các cơ hội và né tránh các đe dọa từ môi trường Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp được phân thành môi trường bên ngoài và môi trường bên trong

1.2.1 Phân tích môi trường bên ngoài

Là việc phân tích sự ảnh hưởng của các yếu tố bên ngoài tác động đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm nhận dạng những đe dọa để né tránh những thời cơ để tận dụng

1.2.2 Phân tích môi trường bên trong

Là việc nhận thức và phân tích những điểm mạnh, điểm yếu của bản thân doanh nghiệp so với yêu cầu và nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và với đối thủ cạnh tranh Thực chất của quản trị chiến lược kinh doanh là việc tìm ra và phát triển các lợi thế cạnh tranh Do đó, việc hiểu biết môi trường nội bộ có ý nghĩa to lớn trong việc thành công của doanh nghiệp

Môi trường hoạt động của doanh nghiệp gồm 3 cấp:

+ Môi trường vĩ mô

+ Môi trường ngành

+ Môi trường nội bộ

*Bước 2: Xác định nhiệm vụ, mục tiêu và xây dựng các phương án chiến lược

+ Xác định nhiệm vụ, mục tiêu:

Trước khi hành động, doanh nghiệp cần phải biết mình sẽ đi đâu, vì thế việc xác định mục tiêu là hết sức quan trọng Xác định mục tiêu chiến lược tương đối rộng và có thể phân ra thành ba phần: chức năng nhiệm vụ, mục đích và mục tiêu Quan trọng nhất của mục tiêu chiến lược là chức năng nhiệm vụ Nó thể hiện lý do

cơ bản để doanh nghiệp tồn tại Mục đích hay mục tiêu là cái đích được rút ra từ chức năng nhiệm vụ và phải nhằm vào thực hiện chức năng nhiệm vụ đó Sau khi đề

ra chức năng, nhiệm vụ và mục đích của doanh nghiệp phải xác định điều doanh nghiệp muốn đạt được là gì Đó là những mục tiêu cụ thể cần đạt được trong từng thời kỳ

+ Xây dựng các phương án chiến lược là lựa chọn, hoạch định, hình thành chiến lược Phương cách làm thế nào để công ty đạt được mục tiêu mong muốn là

Trang 13

nội dung chiến lược Chiến lược cần được định ra như kế hoạch hay sơ đồ tác nghiệp tổng quát dẫn dắt hoặc hướng dẫn tổ chức đi đến mục tiêu mong muốn Các phương pháp và kỹ thuật hoạt động tác nghiệp là các nội dung cụ thể chỉ ra cho công ty thấy cần phải làm gì trong những tình huống nhất định Sau khi phân tích các phương án chiến lược cần lựa chọn sự kết hợp các chiến lược cấp công ty, cấp

cơ sở, bộ phận chức năng

1.3 PHÂN TÍCH CÁC CĂN CỨ ĐỂ HÌNH THÀNH CHIẾN LƯỢC

1.3.1 Phân tích môi trường vĩ mô

Môi trường vĩ mô của doanh nghiệp chủ yếu gồm các yếu tố chính trị, pháp luật, kinh tế, kỹ thuật, xã hội, văn hóa của đất nước Những yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động của doanh nghiệp Môi trường vĩ mô của doanh nghiệp còn bao gồm môi trường chính trị và pháp luật, kinh tế, khoa học kỹ thuật, văn hóa, xã hội của doanh nghiệp

1.3.1.1 Sự ảnh hưởng của môi trường kinh tế

Các nhân tố kinh tế có vai trò quan trọng hàng đầu và ảnh hưởng có tính quyết định đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Môi trường kinh tế được đặc trưng bởi một loạt các yếu tố sau:

* T ốc độ tăng trưởng kinh tế

Được thể hiện thông qua các chỉ tiêu như thu nhập bình quân đầu người hàng năm, tổng thu nhập quốc dân (GNP), tổng thu nhập kinh tế quốc nội (GDP) Các nhân tố kinh tế đóng vai trò quan trọng hàng đầu và ảnh hưởng có tính chất quyết định đến hoạt động của mọi doanh nghiệp Các nhân tố kinh tế ảnh hưởng mạnh nhất đến hoạt động của cá doanh nghiệp thường là trạng thái phát triển kinh tế : tăng trưởng, ổn định hay suy thoái

Khi nến kinh tế tăng trưởng với tốc độ cao sẽ tác động đến các doanh nghiệp theo hai hướng Một là, sẽ tạo cơ hội cho đầu tư mở rộng, làm tăng thu nhập trong dân cư dẫn đến khả năng thanh toán các nhu cầu Từ đó sẽ làm tăng sản lượng và mặt hàng, tăng hiệu quả kinh doanh của nhiều doanh nghiệp, làm cho ngành kinh doanh trở nên hấp dẫn hơn (cơ hội) Thứ hai, việc thu được nhiều lợi nhuận của một

Trang 14

số doanh nghiệp sẽ làm xuất hiện nhiều đối thủ cạnh tranh với họ trong cùng nhiều

ngành kinh doanh (đe dọa)

Ngược lại, khi nền kinh tế sa sút, suy thoái sẽ dẫn đến giảm chi phí tiêu dùng

Từ đó, làm giảm khả năng thanh toán các nhu cầu, giảm sức mua và có thể dẫn đến nguy cơ phá sản doanh nghiệp

* T ỷ giá hối đoái và chính sách tiền tệ

Đây là yếu tố tác động trực tiệp đến hoạt động xuất nhập khẩu và quan hệ thanh toán quốc tế Việc tác động này theo hai chiều hướng: Nó có thể là cơ hội đối với doanh nghiệp này nhưng lại là mối đe dọa đối với doanh nghiệp khác

Khi chính sách tiền tệ trong nước và tỷ giá hối đoái là ổn định thì có tác dụng tốt đến các doanh nghiệp (cơ hội) Còn ngược lại, khi chính sách này không ổn định

sẽ ảnh hưởng đến khả năng thanh toán, giao dịch quốc tế của các doanh nghiệp (đe dọa)

* T ỷ lệ lạm phát

Cũng là một nhân tố có tác động lớn tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Đặc điểm chính của lạm phát là làm cho doanh nghiệp khó đoán trước được tương lai Tỷ lệ lạm phát cao sẽ tác động xấu đến tiêu dùng, số cầu của hầu hết các loại sản phẩm, dịch vụ sẽ giảm, tiền sẽ được tích trữ bằng vàng nên giảm lượng vốn trong lưu thông Lạm phát tăng khiến cho các dự án đầu tư trở lên nên mạo hiểm hơn, các doanh nghiệp sẽ giảm nhiệt tình đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh Do

đó, sẽ làm cho tăng trưởng kinh tế chậm lại Như vậy, lạm phát cao sẽ là mối đe dọa đối với hầu hết các doanh nghiệp

* T ỷ lệ thất nghiệp

Tỷ lệ thất nghiệp cao sẽ dẫn đến dư thừa về lao động (cung lao động lớn hơn cầu lao động) Do đó, thuê nhân công rẻ và các doanh nghiệp có cơ hội để lựa chọn người lao động có tay nghề cao từ đó làm hạ giá thành sản phẩm Nhưng đứng trên góc độ xã hội thì tỷ lệ thất nghiệp cao sẽ sinh ra các tệ nạn xã hội khiến chi tình hình an ninh trở nên bất ổn Môi trường xã hội bị đe dọa, mất lòng tin đối với các nhà đầu tư

* Xu h ướng và thực tế đầu tư nước ngoài

Trang 15

Cũng là nhân tố có ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp Việc đầu tư nước ngoài tăng lên có thể là cơ hội đối với một số doanh nghiệp để nắm bắt đầu tư nhưng nó trở thành mối đe dọa đối với các doanh nghiệp sản xuất trong nước bởi sức cạnh tranh khá lớn từ các công ty nước ngoài

1.3.1.2 Sự ảnh hưởng của môi trường chính trị và luật pháp

Môi trường chính trị là các yếu tố chính trị và những hoàn cảnh mà sự vận hành các yếu tố tạo ra, có ảnh hưởng đến kinh doanh của doanh nghiệp Các yếu tố này bao gồm: chế độ chính trị, chế độ chính Đảng, đoàn thể chính trị, phương châm chính sách của Đảng và nhà nước, không khí chính trị của xã hội như: khuynh hướng chính trị, nhiệt tình chính trị, tư tưởng chính trị

Môi trường pháp luật là hệ thống pháp luật có liên quan đến doanh nghiệp, bao gồm quy phạm pháp luật của nhà nước, ý thức pháp luật của cơ quan tư pháp, cơ quan hành pháp và doanh nghiệp

Ảnh hưởng của môi trường chính trị và pháp luật đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp rất sâu rộng, thậm chí có lúc mang ý nghĩa quyết định

Sự ổn định hay không ổn định về chính trị, sự thay đổi pháp luật và chính sách quản lý vĩ mô, các thể chế kinh tế xã hội như các chính sách, quy chế, định chế, luật

lệ, chế độ tiền lương

Được đổi mới, nhiều kỹ thuật mới ra đời và được áp dụng nahnh chóng cho toàn bộ nền kinh tế các nước phát triển được tri thức hóa, mạng hóa Điều đó sẽ thay đổi được môi trường khoa học kỹ thuật các các doanh nghiệp, đẩy mạnh việc đổi mới khoa học kỹ thuật của xã hội, thúc đẩy việc chuyển giao công nghệ và thay đổi cơ cấu ngành nghề hiện nay Các doanh nghiệp cần thấy rõ sự thay đổi đó mang lại, thực hiện tiến bộ kỹ thuật và nâng cấp kỹ thuật của doanh nghiệp mình

Đây là nhân tố ảnh hưởng lớn, trực tiếp và mang tính chấy quyết định đối với khả năng cạnh tranh của nhiều ngành cũng như của nhiều doanh nghiệp sản xuất Sự phát triển công nghệ làm chao đảo nhiều lĩnh vực nhưng lại làm xuất hiện nhiều lĩnh vực kinh doanh mới hoàn thiện hơn : “Thế kỷ XXI là thế kỷ của nền kinh tế tri thức”, trong nền kinh tế đố nếu các doanh nghiệp muốn đứng vững, nhanh chóng vươn lên , tạo thế cạnh tranh thì phải luôn chú trọng đến khả năng nghiên cứu và

Trang 16

phát triển, không chỉ là chuyển giao , làm chủ động công nghệ mà phải chủ động sáng tạo được kỹ thuật - công nghệ tiên tiến

1.3.1.3 Sự ảnh hưởng của các điều kiện văn hóa - xã hội

Môi trường xã hội của doanh nghiệp bao gồm sự hình thành và biến động của các tầng lớp xã hội, cơ cấu dân cư, tình hình di chuyển của dân cư, cơ cấu quyền lực

xã hội, phương thức sinh hoạt và làm việc của mọi người Hiện trạng và sự biến động của những yếu tố đó đều có thể ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Thí dụ, giao thông phát triển sẽ dẫn đến sự di chuyển của dân cư và phân bổ dân cư Do đó mà thay đổi điều kiện thương mại của doanh nghiệp Trong thời đại kinh tế tri thức, phương thức làm việc và sinh hoạt của mọi người có nhiều thay đổi tạo ra một không gian phát triển rộng rãi cho ngành xây lắp, khoa học kỹ thuật và các ngành dịch vụ khác; đồng thời cũng đặt ra cho công tác đào tạo nguồn nhân lực những yêu cầu cao hơn

Các yếu tố xã hội như số dân, tỷ lệ tăng dân số, cơ cấu dân cư, tôn giáo, chuẩn mực đạo đức, phong tục tập quán, giá trị văn hóa, cộng đồng doanh nhân đều có tác động đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Đó là những nhân tố chính trong việc hình thành thị trường sản phẩm và thị trường dịch vụ yếu tố sản xuất Khi thị hiếu của người tiêu dùng thay đổi hoặc khi dân trí nâng cao thì doanh nghiệp sẽ như thế nào? Những nguy cơ nào đe dọa , những cơ hội nào có thể nắm bắt?, phải phân tích kịp thời những thay đổi này Có như vậy, thông tin mới đầy đủ và có hệ thống giúp cho hoạch định chiến lược có căn cứ toàn diện hơn

Môi trường văn hóa của doanh nghiệp bao gồm các yếu tố triết học, tôn giáo, ngôn ngữ, văn học, nghệ thuật Ảnh hưởng của các yếu tố này đối với kinh doanh của doanh nghiệp phần lớn là ảnh hưởng gián tiếp nhưng không thể coi nhẹ Ví dụ, một doanh nghiệp muốn hoạt động kinh doanh ở thị trường biên giới thì phải theo phong tục, tập quán, quy định ở địa phương

1.3.1.4 Sự ảnh hưởng của môi trường tự nhiên

Môi trường tự nhiên gồm các nguồn lực, tài nguyên thiên nhiên, các điều kiện

về địa lý như địa hình, đất đai, khí hậu, môi trường… ở trong nước cũng như ở từng khu vực

Trang 17

Môi trường tự nhiên có tác động đến những doanh nghiệp theo các hướng khác

nhau với cường độ khác nhau theo hai xu hướng: tích cực và tiêu cực Trong cùng

một môi trường tự nhiên đối với doanh nghiệp này lại có cơ hội nhưng với doanh

nghiệp khác lại là đe dọa

Các nguồn tài nguyên, khoáng sản trong thiên nhiên là khan hiếm và có hạn

Việc khai thác tài nguyên thiên nhiên luôn ảnh hưởng đến môi trường Vì thế đặt ra

vấn đề lớn hiện nay là phải làm gì để bảo vệ môi trường

Ngày nay, các doanh nghiệp không chỉ quan tâm và theo đuổi các mục tiêu của

doanh nghiệp mà còn cần phải quan tâm đến vấn đề ô nhiễm môi trường, nguồn

năng lượng ngày càng khan hiếm, tài nguyên thiên nhiên khai thác bừa bãi, chất

lượng môi trường có nguy cơ xuống cấp… bởi những sự thay dổi này đều có tác

động mạnh mẽ đến các doanh nghiệp

1.3.2 Phân tích môi trường ngành

Môi trường ngành là môi trường trung gian của môi trưỡng vĩ mô và môi

trường vi mô Trong bất kỳ ngành nghề nào, mỗi doanh nghiệp đều phải chịu sức ép

cạnh tranh về 5 mặt Đó là sức ép cạnh tranh của doanh nghiệp mới, sức ép cạnh

tranh giữa các doanh nghiệp cùng ngành, sức ép cạnh tranh của sản phẩm thay thế

hoặc dịch vụ thay thế, năng lực mặc cả của nhà cung cấp, người tiêu dùng Hiện

trạng , xu thế , cường độ tong hợp của 5 sức ép có quyết định mức độ gay gắt của

cạnh tranh và khả năng giành thắng lợi của doanh nghiệp, quyết định tính chất của

doanh nghiệp trong ngành đó

1.3.2.1 Phân tích đối thủ cạnh tranh

Đối thủ mới thường mang theo khả năng mới Muốn chinh phục thị trường, doanh

nghiệp phải biết đối thử nào mới xuất hiện Nó bị cản trở xâm nhập thị trường từ

phía các đối thủ khác không? Có thể làm gì để cản trở đối thủ này?

Cường độ cạnh tranh được đặc trưng bởi số lượng đối thủ cạnh tranh và tỷ

trọng đối thủ ngang sức chiếm bao nhiêu trong sô đó Các đối thủ ngang sức có

những điểm nào mạnh hơn, điểm nào yếu hơn? Đánh giái chung bằng hệ thống

điểm thì doanh nghiệp đứng thứ mấy? Làm gì để vươn lên vị trí trội hơn?

cung c

Trang 18

Doanh nghiệp cần phân tích khách hàng để trả lời cho các câu hỏi : Những khách hàng nào là quan trọng nhất? Số lượng hàng hóa do khách hàng này từ bỏ doanh nghiệp thì sẽ gây thiệt hại cho doanh nghiệp như thế nào? Liệu khách hàng nào cản trở khách hàng trung thành và họ sử dụng những thủ đoạn nào? Phải làm gì

để giữ được khách hàng hiện có và phát triển thêm?

1.3.2.3 Phân tích quyền lực của nhà cung cấp

Phân tích quyền lực của nhà cung cấp nào gây sức ép nhiều nhất đối với doanh nghiệp có được chiến lược ứng xử linh hoạt một khi đã có những sự chuẩn bị trước Nhà cung cấp không hữu hảo, gây trở ngại bằng việc nâng giá dịch vụ hay sản phẩm hoặc thay đổi điều kiện cung cấp thì sẽ gây thiệt hại cho doanh nghiệp như thế nào?

Họ sẽ làm gì với mình và tại sao? Doanh nghiệp phải làm gì để không lệ thuộc vào nhà cung cấp và để nhà cung cấp tạo điều kiện cung cấp tốt nhất?

1.3.2.4 Phân tích áp lực của sản phẩm mới thay thế

Cần phải trả lời được liệu có sản phẩm nào xuất hiện trên thị trường làm cho người tiêu dùng thích sản phẩm đó và bỏ thói quen mua hàng của mình? Có bao nhiêu loại hàng hóa tương tự như thế cản trở sự tăng trưởng của công ty và làm thế nào để sản phẩm thay thế suy yếu hoặc không gây cản trở cung ứng hàng hóa ra thị trường của doanh nghiệp?

1.3.3 Phân tích nội bộ doanh nghiệp

Môi trường vi mô của doanh nghiệp là những yếu tố liên quan đến nhân lực, vật lực, sản phẩm, cung tiêu, kỹ thuật, thông tin, thời gian làm việc của doanh nghiệp Đó là những yếu tố cơ bản quyết định sự sinh tồn và phát triển của doanh nghiệp

Việc phân tích đánh giá đúng về môi trường nội bộ của doanh nghiệp sẽ giúp các nhà hoạch định chiến lược xác định điểm mạnh hay còn gọi là những năng lực cạnh tranh cốt yếu để phát huy chúng và hạn chế nhằm khắc phục những điểm yếu Chúng ta phải khẳng định một thực tế là không thể nào đánh giá hết tất cả các nhân tố trong nội bộ doanh nghiệp bởi số lượng các nhân tố là rất lớn Những nhân

tố chính đại diện mà chúng ra sử dụng tới trong đánh giá môi trường nội bộ doanh nghiệp bao gồm: Tác động của khả năng sản xuất, quá trình nghiên cứu và phát

Trang 19

triển, đánh giá hiệu quả của công tác Marketing, nguồn nhân lực trong doanh nghiệp

Căn cứ vào đặc điểm chung của ngành nghề hoạt động và lĩnh vực hoạt động

mà từ đó doanh nghiệp tham gia, chúng ta sẽ có những bước xác định cụ thể những nhân tố nội bộ chủ chốt

1.3.3.1 Phân tích năng lực sản xuất

a N ăng lực sản xuất

Năng lực sản xuất là khả năng sản xuất một số lượng sản phẩm phù hợp cới quy cách đã định trong một thời kỳ nhất định Nó biểu hiện tập trung năng lực của các yếu tố sản xuất Năng lực sản xuất thực tế và năng lực sản xuất theo kế hoạch Khi xây dựng chiến lược kinh doanh chủ yếu là căn cứ vào năng lực sản xuất theo thieesut kế và năng lực sản xuất theo thực tế Năng lực sản xuất bao gồm các yếu tố: quy mô sản xuất, cơ cấu, trình độ kỹ thuật sản xuất, hình thức tổ chức quá trình sản xuất…

b Nghiên c ứu và phát triển

Là hoạt động có mục đích sáng tạo sản phẩm, dịch vụ mới khác biệt hóa sản phẩm, sáng tạo , cải tiến và áp dụng công nghệ, trang thiết bị kỹ thuật, sáng tạo vật liệu mới… Khả năng nghiên cứu và phát triển là điều kiện cơ bản để doanh nghiệp

có thể tạo ra sản phẩm, sáng tạo và ứng dụng có hiệu quả công nghệ, trang thiết bị

kỹ thuật, sáng tạo sản phẩm mới thay thế… các vấn đề trên tác động trực tiếp và rất mạnh đến các lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp

1.3.3.2 Phân tích thiết bị và công nghệ sản xuất

Chủ yếu là phân tích năng lực thiết bị, tính năng kỹ thuật của thiết bị, tuổi bình quân của thiết bị, chỉ tiêu sử dụng thiết bị, tình hình bảo dưỡng thiết bị , sự cân đối giữa năng lực thiết bị với các yếu tố khác, trình độ công nghệ thấp thì khả năng phát triển của doanh nghiệp kém

1.3.3.3 Phân tích khả năng tài chính cho đổi mới và phát triển

Tình hình tài chính của doanh nghiệp tác động trực tiếp kết quả kinh doanh và hiệu quả kinh doanh trong mọi giai đoạn phát triển của doanh nghiệp Mọi hoạt động đầu tư mua sắm, dự trữ, lưu trữ… cũng như khả năng thanh toán của doanh nghiệp ở mọi thời diềm đều phụ thuộc vào khả năng tài chính của doanh nghiệp

Trang 20

Khi đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp cần tập trung vào các vấn đề chủ yếu như sau: Cầu về vốn và khả năng huy động vốn, việc phân bổ cơ cấu vốn), hiệu quả sử dụng vốn, các chỉ tiêu tài chính tổng hợp đánh giá vị thế của doanh nghiệp…

1.3.3.4 Phân tích trình độ quản lý của doanh nghiệp

a Nghiên c ứu tác động của công tác Marketing

Có thể hiểu Marketing là quá trình kế hoạch hóa và thực hiện các ý tưởng lien quan để việc hình thành, xác định giá cả, xúc tiến bán hàng và phân phối hàng hóa

và dịch vụ để tạo ra sự trao đổi nhằm thỏa mãn mục tiêu của mọi cá nhân, tổ chức Nội dung của hoạt động Marketing phụ thuộc vào đặ điển từng ngành, doanh nghiệp sản xuất, doanh nghiệp thương mại, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Việc nghiên cứu Marketing nhằm trả lời các câu hỏi:

- Doanh nghiệp đang đứng ở vị trí nào trong thị trường?

- Hình thức hiện tại của doanh nghiệp đã hiểu quả chứa?

- Hoạt động Marketing có cần thiết đối với doanh nghiệp không?

- Lợi nhuận đem lại của mỗi sản phẩm, mỗi thị trường, mỗi kênh phân phối là bao nhiêu?

- Phản ứng của đối thủ trước hiệu quả thu được của doanh nghiệp?

- Liệu doanh nghiệp có nên thâm nhập vào thị trường mới hay không? Hay quay trở về trạng tháo trước đây hay tìm một sự dung hòa giữa cả hai?

Mục tiêu của doanh nghiệp là thỏa mãn các nhu cầu mong muốn của khách hàng bên ngoài và bên trong doanh nghiệp, đảm bảo được cung cấp sản phẩm (dịch vụ) ổn định chất lượng theo yêu cầu của sản xuất và giá cả phù hợp nhằm giúp doanh nghiệp giành thắng lợi trong cạnh tranh và đạt được lợi nhuận cao trong dài hạn Như vậy, ngay từ khu xuất hiện cho tới ngày nay, họat động Marketing luôn và ngày càng đóng vị trí quan trọng đối với hoạt động chất lượng và ở phạm vi rộng bao nhiêu doanh nghiệp càng có thể tạo ra các lợi thế chiến thắng các đối thủ cạnh tranh bấy nhiêu

b Phân tích ngu ồn nhân lực trong doanh nghiệp

Nguồn nhân lực được coi là vấn đề quan trọng sống còn đối với mọi tổ chức

Trang 21

Đây là nhân tố có ảnh hưởng trực tiếp và có tính chất quyết định đối với doanh nghiệp

Doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường cần đặc biệt quan tâm đầu tư (chính sách thu hút và sử dụng hấp dẫn hơn các đối thử cạnh tranh) để có bộ ba nhân lực

mạnh đồng bộ là: Chuyên gia quản lý chiến lược và quản lý điều hành; chuyên gia

công ngh ệ; thợ lành nghề Đây là ba lực lượng có trình độ cao, là trụ cột của doanh

nghiệp trước khi được đào tạo và có động cơ làm việc đúng đắn và mạnh mẽ họ sẽ tạo ra và áp dụng nhiều sản phẩm sáng tạo ở cả ba khâu làm cho sức mạnh cạnh tranh của sản phẩm đầu ra của doanh nghiệp tăng nhanh, mạnh và bền vững

c Phân tích tình hình tài chính c ủa doanh nghiệp

Tình hình tài chính của doanh nghiệp tác động trực tiếp đến kết quả và hiệu quả kinh doanh trong mọi giai đoạn phát triển của doanh nghiệp Mọi hoạt động đầu tư mua sắm, dự trữ… cũng như khả năng thanh toán của doanh nghiệp ở mọi thời điểm đều phụ thuộc vào khả năng tài chính của doanh nghiệp

Khi đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp cần tập trung vài các vấn đề chủ yếu như sau: cầu về vốn và khả năng huy động vốn, việc phân bố vốn(cơ cấu vốn), hiệu quả sử dụng vốn, các chỉ tiêu tài chính tổng hợp đánh giá vị thế của doanh nghiệp

1.4 PHÂN LOẠI CHIẾN LƯỢC VÀ PHƯƠNG PHÁP HÌNH THÀNH CHIẾN LƯỢC

1.4.1 Phân loại chiến lược

Để chiến lược đề ta thành công cần có sự thống nhất từ trên xuống dưới và sự phối hợp đồng bộ giữa các bộ phận chức năng Theo cấu trúc tổ chức của doanh nghiệp, xét theo mức độ phạm vi bao quát của chiến lược, có thể chia ra 3 cấp:

a, Chi ến lược cấp công ty (Corporate strategy)

Là chiến lược chung thương đề cập những cấ đề quan trọng nhất, bao trùm nhất và có ý nghĩa lâu dài Chiến lược chung quyết định những vấn đề sống còn của doanh nghiệp như phân bổ tài nguyên, quyết định nên phát triển , duy trì, tham gia hay loại bỏ linh vực kinh doanh đa ngành

Trang 22

b, Chi ến lược ở cấp đơn vị kinh doanh hoặc lĩnh vực kinh doanh (Business

strategy)

Chủ yếu là các chiến lược cạnh tranh, quyết định phòng thủ hay tấn công, cạnh tranh bằng giá thấp, bằng sự khác biệt của sản phẩm và dịch vụ hoặc tạo ra một khúc chiến lược riêng

“Mục đích của chiến lược cạnh tranh của một đơn vị kinh doanh trong một ngành là tìm được vị trí trong ngành, nơi công ty có thể chống chọi lại với các lực lượng cạnh tranh một cách tốt nhất hoặc có thể tác động đến chúng theo một cách

có lợi cho mình

c, Chi ến lược chức năng (Functional strategy)

Bao gồm chiến lược sản xuất, chiến lược tài chính, chiến lược phát triển nguồn nhân lực, chiến lược Marketing, hế thống thông tin, chiến lược nghiên cứu và phát triển…

+ Chiến lược thương mại : Là tập hợp các chính sách dài hạn nhằm xác định vị

trí của doanh nghiệp trên thị trường

+ Chiến lược tài chính: Là tập hợp các chính sách nhằm đảm bảo sự phù hợp

giữa nhu cầu tài chính để theo đuổi mục tiêu thương mại với những điều kiện đặt ra bởi thị trường vốn

+ Chiến lược sản xuất: Là tập hợp các chính sách nhằm xác định loại sản

phẩm cần sản xuất , số lượng sản phẩm từng loại và phân bổ phương tiện hay các nguồn sản xuất một cách có hiệu quả sản phẩm cung cấp cho thị trường

+ Chiến lược đổi mới công nghệ : Chiến lược đổi mới công nghệ là tập hợp

các chính sách nhằm nghiên cứu phát triển sản phảm mới, công nghệ mới và hoàn thiện các sản phẩm hiện hành cũng như các phương pháp công nghệ đang sử dụng

+ Chiến lược mua sắm hậu cần : Là tập hợp các chính sách nhằm đảm bảo

cho doanh nghiệp “mua tốt” và sử dụng hợp lý các nguồn vật chất từ khâu mua sắm đến sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nếu chiến lược thương mại nhằm “bán tốt” thì chiến lược mua sắm nhằm “mua tốt” và cả hai chiến lược cùng cần như nhau

Chiến lược cấp công ty, chiến lược cấp đơn vị kinh doanh và chiến lược chức năng kiên kết với nhau thành một chiến lược kinh doanh hoàn chỉnh của một doanh nghiệp Các chiến lược này tác động qua lại với nhau Chiến lược này là tiền đề để

Trang 23

xây dựng chiến lược kia và thực hiện chiến lược sẽ ảnh hưởng đến việc thực hiện các chiến lược còn lại

1.4.2 Phương pháp hình thành chiến lược

1.4.2.1 Ma trận Boston (BCG)

Ma trận BCG ( Boston Consulting Group) do nhóm Boston xây dựng ở thập

kỷ 70 của thế kỷ XX Ý tưởng xây dựng ma trận dựa trên cơ sở lý thuyết lựa chọn danh mục đầu tư đối với đối tượng là tập hợp tối ưu các chứng khoán xem xét trên phương diện kết quả cụ thể và độ mạo hiểm có thể Phương pháp xây dựng ma trận BCG gồm các bước cụ thể :

B ước 2 : Lựa chọn xác định các vị trí các đơn vị kinh doanh chiến lược Việc

l ựa chọn vị trí các đơn vị kinh doanh có thể dựa theo hình 1.2

Thị phần tương đối của mỗi đơn vị kinh doanh chiến lược được xác định theo công thức sau:

Thị phần của một đơn vị kinh doanh chiến lược

Trang 24

Hình 1: Ma trận BCG

Thế đôi ngả 

 

Vị trí cụ thể của mỗi đơn vị kinh doanh chiến lược BCG có ý nghĩa:

+ Ô “Thế giới đôi ngả” : các đơn vị kinh doanh chiến lược nằm ở vị trí này

thường gắn với những loại sản phẩm có tỷ lệ tăng trưởn thị trường cao nhưng thị phần tương đối lại thấp đây là vị trí cỉa các đơn vị mới thâm nhập thị trường nên thường có cầu vốn rất cao song tổng doanh thu lại nhỏ

+ Ô “Ngôi sao” : Các đơn vị kinh doanh chiến lược nằm ở ô này được coi là

có vị thế hàng đầu trong danh mục vốn đầu tư vì có thị phần tương đối cao và tỷ lệ tăng trưởng thị trường cao Với vị thé đó, các đơn vị này có khả năng tạo ra tổng doanh thi lớn nếu được đầu tư đầy đủ Theo thời gian, các đơn vị của mình về phần thị trường tương đối, tỷ lệ tăng trưởng thị trường sẽ giảm dần, đi vào ổn định

+ Ô “Bò sữa” : Đơn vị kinh doanh chiến lược nằm ở vị trí này có tỷ lệ tăng

trưởng thị trường thấp nhưng có thị phần tương đối cao hơn so với đối thủ mạnh nhất Các đơn vị này có ưu thế cạnh tranh trong ngành kinh doanh ổn định hoặc bão hòa Theo nhóm tư vấn Boston, dù mức tăng trưởng của ngành là thấp nhưng doanh nghiệp vẫn đạt doanh thi khá cao

T ỷ lệ tăng trưởng của thị trường

– M.G.R

Trang 25

+ Ô “Điểm chết” : Các đơn vị kinh doanh chiến lược nằm ở ô này đang kinh

doanh trong ngành tăng trưởng thấp và thị phần tương đối thấp, tổng doanh thu ít và khó có triển vọng tăng doanh thi trong trương lai Chính vì vậy sẽ gây nên nhiều rắc rối cho doanh nghiệp

B ước 3 : Hình thành các mục tiêu tăng trưởng và chiến lược cụ thể

Với ma trận BCG, nhóm tư vấn Boston đưa ra các lời khuyên giúp các nhà hoạch định sử dụng tốt nhất các nguồn lực tài chính của mình

+ Thị phần tương đối và mức tăng trưởng không tương xứng với mức độ quan trọng của nó thể hiện trên ma trận

1.4.2.2 Ma trận Mc Kinsey (Ma trận GE)

Ma trận này được phát triển trên cơ sở ma trận BCG cyar hàng General Electric để đưa ra lưới chiến lược kinh doanh

Ma trận này được hình thành với hai chiều biểu thị: Sức hấp dẫn của thị trường

và khả năng (lợi thế) cạnh tranh được thể hiện trong hình 1.3

Sức hấp dẫn thì trường có thể được đánh giá thông qua nhiều yếu tố với sức quan trọng khác nhau như quy mô thị trường, tỷ lệ tăng trưởng của thị trường, sức cạnh tranh, sức sinh lợi của ngành kinh doanh, cường độ và tính chất cạnh tranhc ủa thị trường, chi phí kinh doanh thâm nhập thị trường, tính chất rủi ro, mạo hiểm, tính

Trang 26

co giãn của cầu, kinh nghiệm sản xuất, tính hấp dẫn về vật liệu, khả năng thay đổi sức hấp dẫn về xã hội…

L ợi thế cạnh tranh tương đối của các đơn vị kinh doanh có thể được đánh giá

thông qua các yêu tố như: thị phần tương đối, giá cả cạnh tranh, khả năng sản xuất, chất lượng sản phẩm, khả năng tiêu thị , tài chính…

Khả năng cạnh tranh được chia ra làm 3 mức : Mạnh , trung bình, yếu

Với cách phân chia mỗi trục thành 3 mức như mô tả ở hình 1.3 thị lưới hoạch định chiến lược kinh doanh thành 9 ô Từ ô đó chúng ta có thể lựa chọn các chiến lược kinh doanh theo hình 1.4

Đơn vị sinh lời

Trang 27

cơ, dịp may); T-Threats: Đe dọa, rủi ro, nguy cơ Đây là ma trận phân tích cả môi trường trong và môi trường bên ngoài của doanh nghiệp

Ma trận SWOT sẽ giúp chúng ta xác định những yếu tố bên trong (SW) trước rồi mới đề cấp đến yếu tố bên ngoài (OT)

Trái lại, ma trận TOWS muốn rằng chúng ta cần chú trọng đến môi trường bên ngoài (OT) trước rồi mới phân tích một trường bên trong (SW)

Hình 3: Các chiến lược kinh doanh theo ma trận Mc.Kinsey

Trung bình Duy trì ưu

thế

Mở rộng có chọn lọc

Mở rộng có chọn lọc hay hủy bỏ

Giảm đầu tư đến mức tối thiểu Trong phạm vi luận văn tốt nghiệp, tôi sẽ chủ yếu sử dụng ma trận SWOT để hoạch định chiến lược Ma trận SWOT có một trục mô tả các điểm mạnh và điểm yếu, trục kia mô tả các cơ hội, nguy cơ đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong thời kỳ chiến lược xác định

Ma trận SWOT được trình bày theo hình 1.5

Về nguyên tắc có thể thiết lập bốn loại kết hợp để tạo ra các cấp phối hợp logic chiến lược:

- Phối hợp SO - Chiến lược Maxi-Maxi: là chiến lược sử dụng những điểm mạnh bên trong của tổ chức để tận dụng các cơ hội bên ngoài để bành trướng rộng

và phát triển đa dạng hóa

- Phối hợp ST - Chiến lược Maxi-Mini: là chiến lược sử dụng những điểm mạnh của tổ chức để tránh khỏi biếm họa, giảm đi nhưng tác động nguy cơ đe dọa Tình huống này thể hiện nhiều cản trở từ các điều kiên bên ngoài

- Phối hợp WT - Chiến lược Mini-Mini: Là chiến lược phối hợp với các mặt yếu và nguy cơ của tổ chức Cần thiết phải giảm thiểu các mặt yếu của mình và tránh đe dọa bằng cách đưua ra các kế hoạch phòng thủ Tình huống này thể hiện sự yếu kém trong nội bộ ngành trong điều kiện ngoại cảnh không thuận lợi

Trang 28

- Phối hợp WO – Chiến lược Mini-Maxi: Là chiến lược nhằm cải thiện những điểm yếu bên trong bằng cách tận dụng các cơ hội bên ngoài

* Nhận xét về ma trận SWOT/TOWS

Ưu điểm của ma trận SWOT:

Là một công cụ tổng hợp các yếu tố ảnh hưởng quan trọng, như là một bàn cờ đến các chiến lược gia thất đủ thế và lực của mình, các cơ hội, đe dọa, từ đó tự lựa chọn những bước đi chiến lược để tạo ra lợi thế cho mình

Giúp các nhà chiến lược thực hiện sự kết hợp tốt nhất, đưa ra được nhiều phương án khả thi, các chiến lược đặc thù của doanh nghiệp, xuất phát từ những cơ

sở thực tế chứ không phải từ những mong ước chủ quan

Giúp dễ dàng kiểm tra lại và phát hiện còn nguy cơ nào bị bỏ qua chưa có phương án phòng thủ, còn cơ hội quan trọng nào chưa tìm cách tận dụng

Trang 29

Nh ược điểm của ma trận SWOT:

Là không cho thấy được mức ưu tiên các phương án, không chỉ ta phương án tốt nhất Vì thế, sau khi dung ma trận SWOT, các nhà hoạch định chiến lược phải tiếp tục xác lập thứ tự

Từ sự kết hợp mô hình ma trận giúp hình thành các chiến lược phù hợp với từng thời ký kinh doanh Chúng ta có thể phân tích ma trận SWOT trên cơ sở những điểm mạnh, điểm yếu, những cơ hội và đe họa theo hình 5 Trong mô hình phân tích

5 này, tôi sẽ trình bày một số ví dụ điển hình về những điểm manh, điểm yếu, nguy

cơ, cơ hội mà các doanh nghiệp thương gặp phải trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh (hình 5)

Tóm lại, chiến lược và cách hình thành chiến lược giúp nà quả trị hiểu rõ hơn

về cách thức doanh nghiệp, cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường, chủ động phản ứng trước những biến đổi của môi trường Chiến lược đảm bảo những quyết định trong hoạt động hàng ngày phù hợp với những lợi ích lâu dài của tổ chức Chính vì vậy, những người lãnh đạo công ty phải là người đi đầu trong hoạch định chiến lược Hoạch định chiến lược đòi hỏi nhà quản trị cao nhất đến thấp nhất phải đầu tư thực sự vào việc xây dựng kế hoạch, chiến lược kinh doanh không phải chỉ danh cho những nhà quản trị cao cấp mà mọi người trong tổ chức đều có thể đóng góp vào quản lý chiến lược Chiến lược không phải là một thuật toán, một công thức, chiến lược không đặt ra khuôn mẫu cho tương lai mà nó luôn ở trạng thái động và linh hoạt, tính khả thi, đúng đắn của chiến lược phụ thuộc rất nhiều vào kinh nghiệm, sự sáng suốt và quyết định nhanh nhạy của nhà quản trị

Trang 30

Hình 5: Ma trận SWOT/TOWS giúp hình thành chiến lược

Cơ hội (O) Đe dọa (T)

O 1 : Thị trường nước ngoài chưa bão hòa

O 2 : Xu hướng hội nhập quốc tế

O 3 : Thay đổi cơ cấu kinh

T 4 : Lãi suất cao

S1 : Tài chính tương đối

1 Chiến lược cắt giảm chi phí ( W 2 T 4 )

2 Chiến lược thu hồi vốn đầu tư (W 4 T 4 )

Môi trường

kinh doanh

Các yếu tố

nội bộ doanh

Trang 31

- Tên Công ty : Công ty TNHH một thành viên Quang Hiển

- Tên tiếng anh: Quang Hien One Member Company Limited

- Vốn điều lệ : 12.000.000.000 đ ( Mười hai tỉ đồng chẵn )

- Trụ sở chính : 360 Giải Phóng – phương Liệt – Thanh Xuân – Hà Nội

tế đất nước với khẩu hiệu” Hợp tác cùng phát triển”

Hiện nay 2011Công ty QH chỉ là một Công ty thương mại nhỏ Doanh thu 13,9

tỉ Đ/76.000 tỉ Đ của thị trường Điện lạnh Việt nam chiếm thị phần 0,18% , mục tiêu trở thành Công ty hàng đầu trong ngành còn xa lắm, trong 3 năm tới chỉ có thể đặt

ra mục tiêu phát triển khiêm tốn, khả thi

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ Công ty Quang Hiển

a- Chức năng

Công ty TNHH một thành viên Quang Hiển có chức năng sửa chữa, lắp ráp

và kinh doanh thương mại các loại thiết bị điện lạnh,gia dụng: máy điều hòa, tủ lạnh, máy giặt của hãng Shap, Toshiba thông qua đó, công ty góp phần thúc đẩy nền kinh tế thị trường phát triển, đảm bảo cho đời sống người lao động và làm tăng ngân sách Nhà nước

Trang 32

b- Nhiệm vụ

Công ty TNHH một thành viên Quang Hiển là doanh nghiệp hoạt động kinh doanh theo đúng chức năng nhiệm vụ của mình và được pháp luật bảo vệ Công ty

có chức năng và nhiệm vụ như sau:

- Xây dựng, tổ chức và thực hiện các mục tiêu kế hoạch được đề ra, kinh doanh theo đúng ngành nghề đã đăng kí kinh doanh, đúng mục đích thành lập doanh nghiệp

- Tuân thủ chính sách, chế độ pháp luật của Nhà nước về quản lý quá trình thực hiện sản xuất và tuân thủ các quy định trong cac hợp đồng kinh doanh với các bạn hàng trong và ngoài nước

- Quản lý và sử dụng vốn theo đúng quy định và đảm bảo có lãi

- Thực hiện việc nghiên cứu phát triển nhằm nâng cao năng suất lao động cũng như thu nhập của người lao động, nâng cao sức mạnh của công ty trên thị trường trong và ngoài nước

- Chịu sự kiểm tra và thanh tra của các cơ quan Nhà nước tổ chức có thẩm quyền theo quy định của Pháp luật

- Thực hiện những quy định của Nhà nước vầ bảo vệ quyền lợi của người lao động, vệ sinh và an toàn lao động bảo vệ môi trường sinh thái, đảm bảo phát triển bền vững, thực hiện đúng những tiêu chuẩn kỹ thuật mà công ty áp dụng cũng như những quy định có liên quan tới hoạt động của công ty

Để tăng tính chủ động trong hoạt động kinh doanh, công ty có quyền hạn sau:

- Được chủ động đàm phán, ký kết và thực hiện những hợp đồng kinh doanh Giám đốc công ty là người đại diện cho công ty về quyền lợi, nghĩa vụ kinh doanh của công ty theo quy định của pháp luật hiện hành

- Tham gia các hoạt động nhằm mở rộng hoạt động kinh doanh như quảng cáo, triển lãm sản phẩm, mở đại lý bán hàng…

- Hoạt động theo chế độ hách toán kinh tế độc lập, tự chủ về tài chính, có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản riêng tại ngân hàng…

Trang 33

2.1.3 Cơ cấu tổ chức và bộ máy của công ty

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức Công ty TNHH Quang Hiển

- Ban Giám đốc:

+ Giám đốc: Là người đại diện trước pháp luật của Công ty, trực tiếp điều hành toàn bộ hoạt động của Công ty và chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của Công ty

+ Các Phó Giám đốc: Là thành viên Ban giám đốc chịu trách nhiệm điều hành từng mảng công việc theo sự phân công và ủy quyền của Giám đốc Công ty, thay mặt Công ty xử lý các công việc thuộc thẩm quyền đối với khách hàng và các đối tác Chịu trách nhiệm trước Công ty và Pháp luật trong các quyết định của mình

- Các phòng ban chức năng:

+ Phòng tài chính - kế toán: có 03 cán bộ công nhân viên, đảm nhận công việc lập kế hoạch tài chính của Công ty, thực hiện công tác kế toán thống kê, đồng thời kiểm tra kiểm soát kinh tế tài chính ở Công ty Phòng này chịu sự chỉ đạo trực

Phòng tài

Phòng nhập khẩu,

Phòng bảo hành

Phòng hành chính

Trang 34

tiếp của Kế toán trưởng và do Phó Giám đốc tài chính quản lý

+ Phòng đầu tư: Thuộc quyền quản lý trực tiếp của Phó giám đốc tài chính Phòng đầu tư thực hiện lập kế hoạch mua sắm tài sản phụ thuộc vào nhu cầu sử dụng của từng phòng ban, thẩm định các dự án, làm cơ sở cho việc ra quyết định đầu tư

+ Phòng triển khai: lắp ráp điện lạnh thương hiệu Việt Nam trên cơ sở các thiết bị đã được nghiên cứu, tích hợp hệ thống theo một dây chuyền lắp ráp quy mô, hiện đại

+ Phòng nhập khẩu, kinh doanh: tham mưu giúp việc cho Ban Giám Đốc công ty về định hướng kế hoạch sản xuất kinh doanh, thông tin giá cả, kỹ thuật, chất lượng và chủng loại hàng hóa nhập khẩu theo kế hoạch bán hàng và nhu cầu thị trường, chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Phó Giám đốc kinh doanh Phòng kinh doanh bao gồm kinh doanh dự án, kinh doanh phân phối hệ thống Dealer, siêu thị iTWorld kinh doanh bán lẻ, kinh doanh thương mại điện tử, thiết kế tích hợp hệ thống

+ Phòng bảo hành: Chịu sự chỉ đạo của Phó Giám đốc kinh doanh, thực hiện chức năng sửa chữa, bảo hành cho khách hàng sử dụng sản phẩm do Công ty phân phối Đồng thời, phòng cũng thực hiện sửa chữa lẻ cho khách hàng có nhu cầu

+ Phòng hành chính: Thực hiện các công việc hành chính, tiếp tân, phối hợp với các bộ phận khác tổ chức các sự kiện, thực hiện công tác văn thư, lưu trữ, tạp vụ…

+ Phòng nhân sự: có nhiệm vụ thực hiện công tác tổ chức về nhân sự, tham mưu cho Giám đốc trong việc đào tạo tuyển dụng nhân viên, sắp xếp nhân sự công

ty Quản lý chế độ lao động, tiền lương,…

+ Phòng PR và marketing: thực hiện nhiệm vụ xây dựng thương hiệu và hình ảnh Công ty, quảng bá các sản phẩm do Công ty phân phối, tìm hiểu nhu cầu của thị trường để phục vụ cho việc lập kế hoạch nhập khẩu và kinh doanh của phòng kinh doanh…

2.2 Tình hình xây dựng và thực hiện chiến lược kinh doanh của công ty TNHH MTV Quang Hiển hiện nay

2.2.1 Phân tích môi trường vĩ mô

2.2.1.1 Môi trường kinh tế

Trang 35

- Các yếu tố kinh tế ảnh hưởng trực tiếp tới kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm:

- Tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế, dẫn tới sự phát sinh các nhu cầu mới đối với sản phẩm của doanh nghiệp

- Tỷ lệ lạm phát ảnh hưởng tới lãi suất, tỷ lệ vốn, lãi đầu tư

- Tỷ lệ thất nghiệp, ảnh hưởng tới việc tuyển dụng và sa thải

- Tỷ giá hối đoái

- Lãi suất ngân hàng

- Chính sách tài chính

- Kiểm soát giá tiền công

- Cán cân thanh toán

Thị trường tiêu thụ đang ở thời kỳ đầu phát triển: Dân số trung bình cả nước năm 2011 của Việt Nam ước tính 87,84 triệu người, tăng 1,04% so với năm 2010 Dân số khu vực thành thị là 26,88 triệu người, chiếm 30,6% tổng dân số cả nước, tăng 2,5% so với năm 2010; dân số khu vực nông thôn 60,96 triệu người, chiếm 69,4%, tăng 0,41% Dự báo, trong năm 2012, dân số Việt Nam sẽ vượt ngưỡng 88 triệu người Với 1 nước ở vùng nhiệt đới dân số đông như vậy thì thị trường tiêu thụ thiết bị điện lạnh và thiết bị điện gia dụng là có tiềm năng phát triển nhanh , nhu cầu tiêu dùng các loại trang bị như tủ lạnh, ti vi, máy giặt, máy điều hòa là rất lớn Đây chính là mảnh đất tốt cho ngành điện tử điện lạnh phát triển

- Thuận lợi và khó khăn

a Thuận lợi

nhờ thế,Công ty đã phát triển mạnh trong năm 2011, doanh số tăng 2,6 lần, vòng quay vốn đạt 3vòng/năm và mở ra triển vọng phát triển trong những năm tới Năm 2006 Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO đây là một bước đệm mang tính chất toàn cầu cao Lợi ích kinh tế tập trung vào một số tập đoàn lớn nước ngoài, sức cạnh tranh lớn như Panasonic, Sam sung, Toshiba, Shap,

LC Công ty nhận thấy rằng khi phân phối những sản phẩm điện tử, điện máy của các hãng này sẽ có rất nhiều lợi thế cạnh tranh do các hãng đều có thương hiệu, uy tín được mọi người tin dùng Công ty kinh doanh trên thị trường điện tử điện lạnh bằng cách phân phối các sản phẩm đa dạng, chất lượng tốt, mẫu mã đẹp đồng thời

Trang 36

các chính sách marketing sẽ thu hút được nhiều khách hàng bằng các chính sách về giá, khuyến mãi, dịch vụ hậu mãi sau bán hàng

Công ty TNHH MTV Quang Hiển đã có hướng đi đúng trong năm 2011,doanh số tăng 2,62 lần, vòng quay vốn đạt 3,07vòng/năm, mở ra triển vọng phát triển nhanh trong những năm tới Để đảm bảo cho mục tiêu kinh doanh có hiệu quả và phát triển bền vững, Công ty Quang Hiển cần xây dựng chiến lược phát triển của mình , trước hết là chiến lược 2012-2015

b Khó khăn

Nền kinh tế Việt Nam nằm trong nền kinh tế toàn cầu Do vậy sự biến động kinh tế toàn cầu ảnh hưởng rất lớn tới sự biến động của nền kinh tế Việt Nam Trong hơn 2 năm qua nền kinh tế toàn cầu khôi phục mạnh trong nửa năm đầu

2010 Nhưng sự ổn định về tài chính đã giảm sút mạnh sau cuộc khủng hoảng nợ công vào quý II năm 2010 Quy mô khôi phục kinh tế có sự khác nhau giữa các quốc gia Khu vực châu Á dẫn đầu về tốc độ khôi phục kinh tế Các cơ chế tài chính toàn cầu dần đi vào ổn định, nhưng định chế và thị trường thì vẫn đang còn rất yếu

ớt Theo Báo cáo triển vọng kinh tế thế giới (World Economic Outlook) của IMF, công bố tháng 10/2010, tính cả năm, tốc độ tăng trưởng kinh tế thế giới ước đạt 4,8%, trong đó, các nước phát triển tăng 2,7%, các nước đang phát triển tăng 7,1% Thương mại thế giới tăng 11,4%, lượng vốn tư nhân ròng (trong đó, FDI chiếm trên 40%) đổ vào các nền kinh tế mới nổi ước trên 800 tỉ USD, cao hơn 30% so với năm

2009, mặc dù vẫn thấp hơn mức đỉnh trước khủng hoảng đạt được vào năm 2007 khoảng 400 tỉ USD

Trang 37

Biểu đồ 2.1: Tăng trưởng kinh tế thế giới, Mỹ, khu vực đồng Euro, Nhật Bản,

các nước châu Á đang phát triển và Việt Nam

vi toàn cầu Ước tính lạm phát của các nước phát triển sẽ tăng lên mức 1,4% trong năm

2010 so với mức 0,1% trong năm 2009; lạm phát tại các nước mới nổi và đang phát triển

ở mức 6,2% so với mức 5,2% của năm 2009; tại các nước đang phát triển châu Á, lạm phát dự kiến tăng lên mức 6,1% so với mức 3,1% của năm 2009

Trang 38

Biểu đồ 2.2: Lạm phát tại các nước phát triển, các nước mới nổi và đang phát

triển, các nước châu Á đang phát triển và Việt Nam (bình quân năm)

(Ngu ồn: World Economic Outlook, IMF, 10/20)

Năm 2010-2012 nền kinh tế thế giới bất ổn, ảnh hưởng tới khu vực Đông nam

á, Ở Việt Nam thị trường tiêu thụ sụt giảm, khả năng thanh khoản kém khiến cho Doanh nghiệp khan vốn trong khi hàng hóa khó tiêu thụ hoặc bị tồn đọng không chỉ riêng với.Công ty Quang Hiển Sang giai đoạn 2012 – 2015, sự cạnh tranh trên thị trường trong nước về thiết bị điện lạnh và gia dụng diễn ra ngày càng quyết liệt

cả về chủng loại, mẫu mã, giá bán và các chế độ chính sách lôi kéo khách hàng của các doanh nghiệp.trong ngành

Trong điều kiện thông thường ở những miền đất nước có phương tiện giao thông nhiều, thuận tiện, các sản phẩm đươc cung ứng luôn dồi dào, nhiều chủng loại nên công ty sẽ phải chịu rất nhiều áp lực cạnh tranh trên thị trường về giá cả, các chính sách hậu mãi, bảo hành sản phẩm.Riêng ở Việt Nam, các Công ty sản xuất kinh doanh khó tiếp cận được với các nguồn vốn bên ngoài , hoặc phải vay tín dụng với lãi suất quá cao

*Th ị trường hiện nay

Hiện nay ngành Điện lạnh nước ta đang phát triển nhanh với tốc độ 10-15% mỗi năm nhưng chưa đáp ứng được yêu cầu về chất lượng sản phẩm, cũng như mẫu mã, dịch vụ hậu mãi…của người tiêu dùng Theo dự đoán về thị trường điện

tử, điện lạnh trong nước đến năm 2015 Việt Nam vẫn được coi là thị trường nhiều tiềm năng

Trang 39

Đảng và nhà nước Việt Nam có chủ trương chính sach đúng đắn đẩy mạnh nội lực

và quan hệ hợp tác với tất cả các nước trên thế giới sẽ giúp cho ngành có nhiều nhà cung ứng phù hợp và có điều kiện mở rộng thị trường tiêu thụ, giao thương với các nước trong khu vực và thế giới

*Th ị trường triển vọng

Việt Nam đã ra nhập AFTA, WTO các tổ chức quốc tế của nền kinh tế thế giới, đây là một thách thức nhưng đồng thời cũng là cơ hội lớn cho ngành điện lạnh nói riêng và các ngành nghề khác nói chung Khi mà quan hệ quốc tế được mở cửa, công ty TNHH một thành viên Quang Hiển có triển vọng mở rộng thị trường Công

ty đã thiết lập mối quan hệ các nhà cung ứng, có thể chon các nhà cung ứng có khả năng đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng với mức giá thấp, hoa hồng nhiều cho công ty Cùng với việc củng cố,phát triển bộ máy quản lý, vận hành Công ty và màng lưới các đại lý từ năm 2011, Công ty đã đưa được vòng quay vốn lên 3,07 vòng/ năm, doanh thu tăng 2,62 lần so với kết quả năm trước, trong khi thị trường tiêu thụ máy điện lạnh Việt nam do suy thoái kinh tế chung thế giới trong đó có Việt Nam, nhiều Công ty điện lạnh VIệt Nam thua lỗ nặng,phải đóng cửa

2.2.1.2 Môi trường chính trị và pháp luật

Các yếu tố chính trị, pháp luật ảnh hưởng ngày càng to lớn tới việc kinh doanh của doanh nghiệp Bao gồm các yếu tố:

- Sự ổn định và xu hướng chính trị

- Các yếu tố chính phủ

- Các quy định về quảng cáo

- Các quy định về loại thuế, phí, chi phí

- Quy chế tuyển dụng và sa thải nhân công

- Quy định về an toàn và bảo vệ môi trường

Sự ổn định về chính trị đóng vai trò quan trọng trong việc thu hút các nhà đầu

tư trong nước cũng như nước ngoài Trong ngành sản xuất lắp ráp, thời gian hay chu trình hoàn thành một sản phẩm từ khâu thiết kế tới khâu hoàn thành đưa vào sử dụng là tương đối dài Thường từ 3 tới 5 năm, có khi tới vài chục năm Theo đánh giá của các nhà đầu tư và thực tế cho thấy, Việt Nam có môi trường chính trị ổn định vào hàng bậc nhất trên thế giới Sự ổn định về chính trị phần nào ảnh hưởng

Trang 40

tới sự ổn định về kinh tế và các nhân tố khác Việc ổn định về chính trị tạo lòng tin cho các nhà đầu tư nước ngoài, trong năm 2010.Nhà nước ban hành bộ luật lao động với các quy định chung, các khoản riêng xác định rõ ràng về việc làm, việc học nghề về hợp đồng lao động… áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp đang sử dụng lao động phải chấp hành

Đối với vấn đề quảng cáo, các doanh nghiệp nói chung và Công ty TNHH MTV Quang Hiển nói riêng phải chấp hành nghị định 24/2003/ND-CP pháp lệnh quảng cáo của chính phủ Nhưng trên thực tế đối với các doanh nghiệp, hoạt động quảng cáo chính là hoạt động quảng cáo thông qua trang Wed riêng của công ty Việc tuyển dụng, quản lý và sa thải nhân công được quy định trong văn bản 24/2020/ND-CP được điều chỉnh và căn cứ theo Luật tổ chức ngày 15/12/2001 và luật cán bộ, công chức ban hành 13/11/2008 Áp dụng có hiệu lực đối với các doanh nghiệp từ 01/05/2010

Về thuế, các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh phải tuân theo luật thuế thu nhập doanh nghiệp 14/2008/QH12 quy định về nghĩa vụ và quyền hạn được ưu đãi thuế với doanh nghiệp Các cá nhân trong doanh nghiệp đủ điều kiện phải đóng thuế thu nhập cá nhân được điều chỉnh bổ sung bằng thông tư 02/2010 do

bộ tài chính ban hành vào 01/2010

Hoạt động sản xuất , lắp ráp nói chung bao gồm các khâu từ linh kiện rời đến lắp ráp thành thành phẩm có ảnh hưởng trực tiếp và trực quan tới môi trường tại khu vực Theo văn bản luật số 52/2005/QH11 về luật bảo vệ môi trường Đối với các Công ty hoạt động trong lĩnh vực sản xuất , lắp ráp phải lập bản đánh giá môi trường chiến lược và đánh giá tác động của môi trường Các đạo luật về bảo vệ môi trường được đánh giá không phải là thách thức quá lớn đối với Công ty vì các sản phẩm thiết kế chủ yếu là các sản phẩm tiêu dùng dân dụng là các sản phẩm ít ảnh hưởng tới môi trường nên các giải pháp thiết kế đưa ra để đảm bảo vệ sinh môi trường là không quá phức tạp

2.2.1.3 Các yếu tố xã hội

Các yếu tố xã hội ảnh cũng hưởng tới hoạt động tiêu thụ sản phẩm:

- Mức sống ảnh hưởng trực tiếp tới việc phát triển hay hạn chế sản phẩm tiêu thụ

Ngày đăng: 29/08/2023, 15:32

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình Quản trị kinh doanh tổng hợp I, II- Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Qu"ả"n tr"ị" kinh doanh t"ổ"ng h"ợ"p I
2. Khoa quản trị kinh doanh thương mại- Trường Đại học Kinh tế quốc dân- Giáo trình quản trị doanh nghiệp thương mại- Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật- Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa qu"ả"n tr"ị" kinh doanh th"ươ"ng m"ạ"i
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật- Hà Nội
3. Chiến lược và sách lược kinh doanh - Nhà xuất bản thông kê năm 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chi"ế"n l"ượ"c và sách l"ượ"c kinh doanh
Nhà XB: Nhà xuất bản thông kê năm 1998
5. Nguyễn Văn Nghiến (2005), chiến lược doanh nghiệp, Giáo trình đào tạo sau đại học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguy"ễ"n V"ă"n Nghi"ế"n
Tác giả: Nguyễn Văn Nghiến
Năm: 2005
6. Nguyễn Tấn Phước: Chiến lược và chính sách kinh doanh, nhà xuất bản thống kê năm 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguy"ễ"n T"ấ"n Ph"ướ"c
Nhà XB: nhà xuất bản thống kê năm 1996
7. Đồng chủ biên PGS.TS Lê Văn Tâm, PGS.TS Phạm Hữu Huy; Giáo trình Quản trị chiến lược, NXB Thế giới Sách, tạp chí
Tiêu đề: ng ch"ủ" biên PGS.TS Lê V"ă"n Tâm, PGS.TS Ph"ạ"m H"ữ"u Huy
Nhà XB: NXB Thế giới
8. Phan thị Ngọc Thuận, Chiến lược kinh doanh và kế hoạch hóa nội bộ doanh nghiệp, NXB Khoa học và kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phan th"ị" Ng"ọ"c Thu"ậ"n
Nhà XB: NXB Khoa học và kỹ thuật
9. Charles W.L.Hill và Gareth R.Jones (1995), Quản trị chiến lược, nhà xuất bản Houghton Miflin Company Sách, tạp chí
Tiêu đề: Charles W.L.Hill và Gareth R.Jones
Tác giả: Charles W.L.Hill và Gareth R.Jones
Nhà XB: nhà xuất bản Houghton Miflin Company
Năm: 1995
10. Fred. R.David (2000), Khái luận về quản trị chiến lược, nhà xuất bản thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khái luận về quản trị chiến lược
Tác giả: Fred R. David
Nhà XB: nhà xuất bản thống kê
Năm: 2000
11. Garr D.Smith, Danny Putti (1996), Chiến lược và sách lược kinh doanh Nhà xuất bản chính trị Quốc Gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Garr D.Smith, Danny Putti
Tác giả: Garr D.Smith, Danny Putti
Nhà XB: Nhà xuất bản chính trị Quốc Gia
Năm: 1996
12. Philip Kotler (1997), Quản trị Marketting, Nhà xuất bản thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Philip Kotler (1997)
Tác giả: Philip Kotler
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê
Năm: 1997
13. Fre R. David, Khái niệm về quản trị chiến lược, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khái niệm về quản trị chiến lược
Tác giả: Fre R. David
Nhà XB: NXB Thống kê
14. T.S. Vũ Thành Hưng, Nguyễn Văn Thắng ( 2005 ), Giáo trình quản trị chiến lược, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Giáo trình qu"ả"n tr"ị" chi"ế"n l"ượ"c
Nhà XB: NXB Giáo dục
15. Nguyễn Văn Hiệp (2010). Viện quản trị kinh doanh - Đại học kinh tế quốc dân. Luận văn thạc sĩ “Định hướng chiến lược phát triển của Công ty cổ phần 26 giai đoạn 2011-2015” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đị"nh h"ướ"ng chi"ế"n l"ượ"c phát tri"ể"n c"ủ"a Công ty c"ổ" ph"ầ"n 26 giai "đ"o"ạ"n 2011-2015
Tác giả: Nguyễn Văn Hiệp
Năm: 2010
16. Michel Porter, (2009), Chiến lược cạnh tranh ( Competitive Strategy ), NXB Trẻ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chi"ế"n l"ượ"c c"ạ"nh tranh ( Competitive Strategy )
Tác giả: Michel Porter
Nhà XB: NXB Trẻ
Năm: 2009
17. Michel Porter, (2009), Lợi thế cạnh tranh ( Competitive Advantage ) , NXB Trẻ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lợi thế cạnh tranh ( Competitive Advantage )
Tác giả: Michel Porter
Nhà XB: NXB Trẻ
Năm: 2009
18. Philip Kotler, (2009) ,Quản trị Marketing, NXB Lao động- Xã Hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Qu"ả"n tr"ị" Marketing
Nhà XB: NXB Lao động- Xã Hội
19. PGS.TS. Lê Văn Tâm& PGS.TS. Ngô Kim Thanh, (2011), Giáo trình quản trị doanh nghiệp, NXB ĐH Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình qu"ả"n tr"ị" doanh nghi"ệ"p
Tác giả: PGS.TS. Lê Văn Tâm& PGS.TS. Ngô Kim Thanh
Nhà XB: NXB ĐH Kinh tế Quốc dân
Năm: 2011
20. PGS. TS Ngô Kim Thanh, (2011), Giáo trình Quản trị chiến lược, NXB Đại học kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Qu"ả"n tr"ị" chi"ế"n l"ượ"c
Tác giả: PGS. TS Ngô Kim Thanh
Nhà XB: NXB Đại học kinh tế quốc dân
Năm: 2011
24. Website Kinh tế: www.VnEconomy.vn/tag/390/lai-suat.htm( 18/01/2012) Website v bi n ng n n kinh t Vi t Nam Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Ma trận BCG - Xây dựng chiến lược kinh doanh tại công ty tnhh một thành viên quang hiển
Hình 1 Ma trận BCG (Trang 24)
Hình 2 : Ma trận McKinsey - Xây dựng chiến lược kinh doanh tại công ty tnhh một thành viên quang hiển
Hình 2 Ma trận McKinsey (Trang 26)
Hình 4: Ma trận SWOT - Xây dựng chiến lược kinh doanh tại công ty tnhh một thành viên quang hiển
Hình 4 Ma trận SWOT (Trang 28)
Hình 5: Ma trận SWOT/TOWS giúp hình thành chiến lược - Xây dựng chiến lược kinh doanh tại công ty tnhh một thành viên quang hiển
Hình 5 Ma trận SWOT/TOWS giúp hình thành chiến lược (Trang 30)
Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức Công ty TNHH Quang Hiển - Xây dựng chiến lược kinh doanh tại công ty tnhh một thành viên quang hiển
Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức Công ty TNHH Quang Hiển (Trang 33)
Bảng phân tích trên cho thấy khả năng sinh lời của Công ty năm 2011 giảm - Xây dựng chiến lược kinh doanh tại công ty tnhh một thành viên quang hiển
Bảng ph ân tích trên cho thấy khả năng sinh lời của Công ty năm 2011 giảm (Trang 51)
Bảng 3.1: Ma trận SWOT - Xây dựng chiến lược kinh doanh tại công ty tnhh một thành viên quang hiển
Bảng 3.1 Ma trận SWOT (Trang 62)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w