1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng chiến lược kinh doanh cho nhà hát múa rối việt nam giai đoạn 2013 2018

119 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây dựng chiến lược kinh doanh cho nhà hát múa rối Việt Nam giai đoạn 2013 - 2018
Tác giả Nhóm tác giả
Người hướng dẫn P.T.S. Nguyễn Văn A
Trường học Học viện Báo chí và Tuyên truyền
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh / Phát triển tổ chức / Nghệ thuật biểu diễn
Thể loại Đề án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 4,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Lý do chọn đề tài (7)
  • 3. Mục đích nghiên c ứu (8)
  • 4. Phương pháp nghiên cứu (9)
  • 5. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu (0)
  • 6. Kết cấu luận văn (0)
  • Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC VÀ CHIẾN LƯỢC (10)
    • 1.1. Nghệ thuật múa Rối (10)
      • 1.1.1. Khái niệm và nguồn gốc nghệ thuật múa rối (10)
      • 1.1.2. Đặc điểm của nghệ thuật múa rối (10)
      • 1.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động Nghệ thuật múa rối (11)
      • 1.1.4. Vai trò và tầm quan trọng của giữ gìn nghệ thuật sân khấu truyền thống 12 1.2. Chiến lược và chiến lược kinh doanh (0)
      • 1.2.1. Chiến lược (13)
      • 1.1.2. Chiến lược kinh doanh (0)
    • 1.3. Quy trình xây dựng chiến lược (16)
      • 1.3.1. Tầm nhìn & Sứ mệnh chiến lược (17)
      • 1.3.2. Phân tích môi trường bên ngoài (18)
        • 1.3.2.1. Phân tích môi trường vĩ mô (19)
        • 1.3.2.2. Phân tích môi trường ngành (23)
        • 1.3.2.3. Tổng hợp hiệu quả phân tích môi trường bên ngoài (29)
      • 1.3.3. Phân tích môi trường bên trong (31)
        • 1.3.3.1 Phân tích theo lĩnh vực hoạt động - Chuỗi giá trị (33)
        • 1.3.3.2. Lợi thế cạnh tranh bền vững (35)
        • 1.3.3.3. Xây dựng và lựa chọn chiến lược – Ma trận SWOT (36)
        • 1.3.3.4. Chiến lược cạnh tranh chung (39)
  • Chương 2: PHÂN TÍCH, XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN (52)
    • 2.1. Tổng quan về Nhà hát Múa rối Việt Nam (52)
      • 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển (52)
      • 2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ (53)
      • 2.1.3. Cơ cấu tổ chức (54)
      • 2.1.4. Tuyên bố sứ mệnh của Nhà hát (55)
    • 2.2. Phân tích đánh giá môi trường bên ngoài (55)
      • 2.2.1. Phân tích đánh giá môi trường vĩ mô (mô hình PEST) (55)
      • 2.2.2. Phân tích đánh giá môi trường vi mô (môi trường ngành) (61)
      • 2.2.3. Tổng hợp phân tích đánh giá môi trường bên ngoài (79)
    • 2.3. Phân tích đánh giá môi trường bên trong (82)
      • 2.3.1. Phân tích môi trường bên trong theo mô hình chuỗi giá trị (83)
      • 2.3.2. Xác định năng lực vượt trội của Nhà hát (93)
      • 2.3.3. Xác định lợi thế cạnh tranh bền vững (94)
      • 2.3.4. Tổng hợp phân tích môi trường bên trong (95)
      • 2.3.5. Ma trận tổng hợp SWOT (95)
  • Chương 3: LỰA CHỌN VÀ THỰC THI CHIẾN LƯỢC KINH DOANH (100)
    • 3.1. Định hướng và mục tiêu của Nhà hát Múa rối Việt Nam giai đoạn (100)
      • 3.1.1. Định hướng của Nhà hát Múa rối Việt Nam giai đoạn 2013 - 2018 (100)
      • 3.1.2. Mục tiêu của Nhà hát Múa rối Việt Nam giai đoạn 2013-2018 (100)
    • 3.2. Lựa chọn chiến lược cạnh tranh cho Nhà hát Múa rối Việt Nam giai đoạn 2013 - 2018 (106)
      • 3.2.1. Phân tích các chiến lược đề xuất (106)
      • 3.2.2. Lựa chọn chiến lược cho Nhà hát Múa rối Việt Nam theo mô hình GREAT (107)
      • 3.2.3 Các giải pháp để thực hiện chiến lược đã lựa chọn (108)
    • 3.3. Giải pháp về bảo tồn và phát triển nghệ thuật biểu diễn và nghệ thuật rối nước 112 1. Giải pháp bảo tồn và phát huy nghệ thuật biểu diễn truyền thống (112)
      • 3.3.2. Giải pháp bảo tồn và phát triển nghệ thuật rối nước (113)
  • Kết luận (56)

Nội dung

Mục đích nghiên c ứu

- Làm rõ các vấn đề lý luận về Chiến lược kinh doanh, đặc biệt là chiến lược kinh doanh của Nhà hát

.- Xây dựng chiến lược kinh doanh của Nhà hát Múa rối Việt Nam, bao gồm

Bảo tồn và phát huy môn nghệ thuật này và xây dựng chiến lược kinh doanh cho Nhà hát

Nhằm thực hiện thành công chiến lược đề xuất cho Nhà hát, cần đưa ra các giải pháp kinh doanh hiệu quả, với mục tiêu hướng tới việc trở thành một Nhà hát điển hình trong lĩnh vực nghệ thuật này.

Phương pháp nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu áp dụng nhiều phương pháp tổng hợp, trong đó phương pháp chủ đạo là lôgíc, tổng hợp, thống kê và mô hình hoá Để đảm bảo các kết luận chính xác, nghiên cứu cũng sử dụng một số mô hình kinh tế lượng như mô hình hồi quy và mô hình dự báo.

5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: Xây dựng chiến lược kinh doanh cho Nhà hát Múa rối Việt Nam

Giới hạn phạm vi nghiên cứu là: nghệ thuật múa rối nước trong những năm qua và giai đoạn 2013-2018

9 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương:

- Chương 1: Cơ sở lý luận về chiến lược và chiến lược kinh doanh

- Chương 2: Phân tích, xây dựng chiến lược kinh doanh cho Nhà hát Múa rối Việt Nam giai đoạn 2013 - 2018

- Chương 3: Lựa chọn và thực thi chiến lược kinh doanh của Nhà hát Múa rối Việt Nam giai đoạn 2013 - 2018

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC VÀ CHIẾN

1.1.1 Khái ni ệ m và ngu ồ n g ố c ngh ệ thu ậ t múa r ố i

Múa rối là một loại hình nghệ thuật sân khấu độc đáo, sử dụng các hình mẫu giống như người và vật để biểu diễn Các sản phẩm này, gọi là quân rối, được phát triển từ nghệ thuật tạo hình và gắn liền với các trò diễn xướng dân gian Đây là một phần quan trọng của văn hóa truyền thống Việt Nam, phản ánh đời sống tinh thần của các dân tộc Múa rối bao gồm múa rối cạn và múa rối nước, cả hai đều đạt đến trình độ nghệ thuật cao và mang lại giá trị tinh thần lớn, trở thành nguồn giải trí hấp dẫn cho nhân dân Việt Nam.

Nghệ thuật múa rối bao gồm hai loại chính: rối cạn và rối nước Khác với các hình thức nghệ thuật khác, diễn viên trên sân khấu không phải là con người mà là những con rối, sản phẩm của nghệ thuật tạo hình Do đó, múa rối được xem là nghệ thuật tạo hình không gian biểu cảm, sử dụng ngôn ngữ hành động của con rối để thu hút khán giả bằng sự kỳ diệu từ tài năng của nghệ nhân tạo hình và nghệ nhân điều khiển.

Rối cạn bao gồm nhiều loại hình như rối tay, rối que, rối máy, rối dây và rối bóng Mỗi hình thức rối đều có những đặc điểm riêng, nhưng tất cả đều thể hiện sự khéo léo của nghệ sĩ trong việc biến những con rối vô tri thành những câu chuyện sinh động, phản ánh cuộc sống xung quanh.

Rối nước là một nghệ thuật độc đáo, sử dụng nước làm sân khấu cho các con rối Những con rối này được chế tác từ gỗ sung, loại gỗ nhẹ giúp nổi trên mặt nước Phần thân của con rối thể hiện nhân vật nổi lên trên mặt nước, trong khi phần đế chìm dưới nước không chỉ giữ cho rối nổi mà còn là nơi lắp đặt máy điều khiển để điều khiển chuyển động của các quân rối.

Buồng trò rối nước, hay còn gọi là thủy đình, thường được xây dựng giữa ao, hồ với kiến trúc cân đối, thể hiện mái đình đặc trưng của nông thôn Việt Nam Sân khấu được trang trí bắt mắt với cờ, quạt, voi, lọng, và cổng hàng mã, tạo nên không khí nhộn nhịp cho buổi diễn Âm thanh của lời ca, tiếng trống, tù và, cùng với những tiếng pháo chuột, pháo thăng thiên, và pháo mở cờ từ dưới nước, hòa quyện trong ánh sáng lung linh và màn khói huyền ảo.

Nghệ nhân rối nước điều khiển con rối từ dưới nước, thể hiện sự khéo léo và tài năng Thành công của nghệ thuật rối nước phụ thuộc vào cử động cơ thể và khả năng diễn xuất của người nghệ sĩ.

1.1.3 Các y ế u t ố ả nh h ưở ng đế n ho ạ t độ ng ngh ệ thu ậ t múa r ố i

Một vở rối thành công phụ thuộc vào sự hòa hợp của các yếu tố quan trọng như kịch bản, đạo diễn, tạo hình, diễn viên và khán giả Sự thiếu hụt hoặc kém chất lượng của bất kỳ yếu tố nào cũng có thể làm giảm hiệu quả của vở diễn, thậm chí dẫn đến sự thất bại hoàn toàn.

Múa rối truyền thống thường dựa vào các tích cổ như Sơn Tinh Thủy Tinh, Tấm Cám và Thạch Sanh để tạo ra những trò diễn hấp dẫn Mặc dù kịch bản rối xuất hiện muộn hơn so với kỹ thuật điều khiển con rối, nhưng nó đã trở thành yếu tố quan trọng trong sân khấu rối hiện đại, góp phần phát triển nghệ thuật này và mở ra khả năng thể hiện các đề tài mới.

Người đạo diễn đóng vai trò quan trọng trong việc chỉ đạo thực hiện một tác phẩm nghệ thuật, đặc biệt là nghệ thuật rối Để tạo ra một tác phẩm xuất sắc, đạo diễn cần thể hiện rõ ý tưởng của kịch bản và kết nối các yếu tố như diễn viên, âm thanh, ánh sáng, phục trang, đạo cụ, và thiết kế sân khấu.

Nghệ thuật múa rối phụ thuộc vào nghệ thuật tạo hình, vì không có con rối, dù ở hình thức nào, thì nghệ thuật này sẽ không tồn tại Con rối đóng vai trò là công cụ thay thế cho người diễn viên, do đó, để đạt được kết quả tốt, công cụ này cần phải được hoàn thiện và chất lượng.

Diễn viên được coi là trung tâm và linh hồn của một đoàn nghệ thuật, chịu nhiều áp lực từ sự khắc nghiệt của ngành Nghệ thuật là lĩnh vực đào thải, đòi hỏi người nghệ sĩ phải không ngừng tự rèn luyện và khẳng định bản thân, ngay cả khi họ có năng khiếu Để thành công, diễn viên cần khám phá và sáng tạo thông minh qua từng vai diễn trên sân khấu.

Khán giả là yếu tố sống còn của tác phẩm sân khấu, đặc biệt là nghệ thuật rối Không có khán giả, sân khấu sẽ không thể tồn tại Do đó, trong tác phẩm sân khấu, có thể thấy sự hiện diện của một tam giác “3 ngôi” giữa nghệ sĩ, tác phẩm và khán giả.

Nhà viết kịch là tác giả thứ nhất của vở diễn

Nhà đạo diễn cùng với cộng đồng diễn viên và các thành viên hỗ trợ đã chuyển thể kịch bản văn học từ lý thuyết thành hiện thực trên sàn diễn, đóng vai trò là tác giả thứ hai.

Khán giả đóng vai trò như tác giả thứ ba trong vở diễn, cho thấy rằng đây là một công trình sáng tạo cộng đồng đặc thù của sân khấu Dù kịch bản hay, đạo diễn giỏi, tạo hình đẹp và diễn viên chuyên nghiệp, nếu không thu hút được khán giả, vở diễn đó vẫn không thành công.

1.1.4 Vai trò và t ầ m quan tr ọ ng gi ữ gìn ngh ệ thu ậ t sân kh ấ u truy ề n th ố ng

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC VÀ CHIẾN LƯỢC

PHÂN TÍCH, XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN

LỰA CHỌN VÀ THỰC THI CHIẾN LƯỢC KINH DOANH

Ngày đăng: 29/08/2023, 15:32

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Fred R. David. 2003. Khái luận về quản trị chiến lược. Người dịch: Trương Công Minh, Trần Tuấn Thạc, Trần Thị Tường Như. Nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khái luận về quản trị chiến lược
Tác giả: Fred R. David
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2003
3. Lê Thế Giới, Nguyễn Thanh Liêm, Trần Hữu Hải. 2007. Quản trị chiến lược. Nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị chiến lược
Tác giả: Lê Thế Giới, Nguyễn Thanh Liêm, Trần Hữu Hải
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2007
4. Philip Kotler. 2003. Quản trị Marketing. Người dịch: TS Vũ Trọng Hùng. Nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị Marketing
Tác giả: Philip Kotler
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2003
5. Phạm, Hoàng Minh. 2006. Kinh nghiệm vàng và chiến lược kinh doanh trong cuộc sống hiện đại. Nhà xuất bản Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh nghiệm vàng và chiến lược kinh doanh trong cuộc sống hiện đại
Tác giả: Phạm, Hoàng Minh
Nhà XB: Nhà xuất bản Hà Nội
Năm: 2006
6. Viện nghiên cứu đào tạo về quản lý. 2005. Xây dựng và triển khai chiến lược kinh doanh con đường đi đến thành công. Nhà xuất bản Lao động và Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng và triển khai chiến lược kinh doanh con đường đi đến thành công
Tác giả: Viện nghiên cứu đào tạo về quản lý
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động và Xã hội
Năm: 2005
7. Michael Porter. 2009. Chiến lược cạnh tranh. Nhà xuất bản Trẻ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược cạnh tranh
Tác giả: Michael Porter
Nhà XB: Nhà xuất bản Trẻ
Năm: 2009
8. Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch. 2010. Kỷ yếu Hội nghị triển khai công tác văn hoá thể thao, du lịch 2011. Hà Nội: Công ty In & Văn hoá phẩm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỷ yếu Hội nghị triển khai công tác văn hoá thể thao, du lịch 2011
Tác giả: Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch
Nhà XB: Công ty In & Văn hoá phẩm
Năm: 2010
9. Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch. 2011. Kỷ yếu Hội nghị triển khai công tác văn hoá, thể thao, du lịch 2012. Hà Nội: Công ty In & Văn hoá phẩm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỷ yếu Hội nghị triển khai công tác văn hoá, thể thao, du lịch 2012
Tác giả: Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch
Nhà XB: Công ty In & Văn hoá phẩm
Năm: 2011
10. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch 2012. Kỷ yếu Hội nghj triển khai công tác văn hóa, thể thao, du lịch 2013, Hà Nội: Công ty In & Văn hóa phẩm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỷ yếu Hội nghị triển khai công tác văn hóa, thể thao, du lịch 2013
Tác giả: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Nhà XB: Công ty In & Văn hóa phẩm
Năm: 2012
11. Nhà hát múa rối Việt Nam.2010. Báo cáo công tác năm 2010 và phương hướng công tác năm 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo công tác năm 2010 và phương hướng công tác năm 2011
Tác giả: Nhà hát múa rối Việt Nam
Năm: 2010
12. Nhà hát múa rối Việt Nam.2011. Báo cáo công tác năm 2011 và phương hướng công tác năm 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo công tác năm 2011 và phương hướng công tác năm 2012
Tác giả: Nhà hát múa rối Việt Nam
Năm: 2011
13. Nhà hát múa rối Việt Nam. 2012. Báo cáo công tác năm 2012 và phương hướng công tác năm 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo công tác năm 2012 và phương hướng công tác năm 2013
Tác giả: Nhà hát múa rối Việt Nam
Năm: 2012
14. Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch. 2008. Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của nhà hát Múa rối Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của nhà hát Múa rối Việt Nam
Tác giả: Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch
Năm: 2008
15. Nguyễn, Thị Minh Thái. 2005. Phê bình tác phẩm văn học nghệ thuật trên báo chí. Hà Nội: NXB Đại học Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phê bình tác phẩm văn học nghệ thuật trên báo chí
Tác giả: Nguyễn, Thị Minh Thái
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia
Năm: 2005
16. Lê, Khắc Cung. 2006. Chân dung nghệ thuật rối nước Việt Nam. Hà Nội: Nhà xuất bản Văn hoá – Thông tin Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chân dung nghệ thuật rối nước Việt Nam
Tác giả: Lê, Khắc Cung
Nhà XB: Nhà xuất bản Văn hoá – Thông tin
Năm: 2006
17. Tô, Sanh.1996. Nghệ thuật rối nước Việt Nam. Hà Nội: Nhà in Tiến bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghệ thuật rối nước Việt Nam
Tác giả: Tô, Sanh
Nhà XB: Nhà in Tiến bộ
Năm: 1996
18. Website của Nhà hát Múa rối Việt Nam: www.vietnampuppetry.com Link
1. Các tài liệu giảng dạy của trường Đại hoc Kinh tế Quốc dân và Viện Đại học Mở Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.9.   Trình độ đội ngũ nghệ sĩ - Xây dựng chiến lược kinh doanh cho nhà hát múa rối việt nam giai đoạn 2013 2018
Bảng 2.9. Trình độ đội ngũ nghệ sĩ (Trang 6)
Sơ đồ 1.1. Quy trình xây dựng chi ến lược - Xây dựng chiến lược kinh doanh cho nhà hát múa rối việt nam giai đoạn 2013 2018
Sơ đồ 1.1. Quy trình xây dựng chi ến lược (Trang 17)
Bảng 1.1. Phân tích môi trường vĩ mô - Xây dựng chiến lược kinh doanh cho nhà hát múa rối việt nam giai đoạn 2013 2018
Bảng 1.1. Phân tích môi trường vĩ mô (Trang 22)
Sơ đồ 1.3. Mô hình năm lực lượng cạnh tranh của Michael Porter - Xây dựng chiến lược kinh doanh cho nhà hát múa rối việt nam giai đoạn 2013 2018
Sơ đồ 1.3. Mô hình năm lực lượng cạnh tranh của Michael Porter (Trang 23)
Bảng 1.4. Ma trận SWOT - Xây dựng chiến lược kinh doanh cho nhà hát múa rối việt nam giai đoạn 2013 2018
Bảng 1.4. Ma trận SWOT (Trang 38)
Bảng 1.6. Bảng Ma trận định  lượng với các tiêu chí  GREAT - Xây dựng chiến lược kinh doanh cho nhà hát múa rối việt nam giai đoạn 2013 2018
Bảng 1.6. Bảng Ma trận định lượng với các tiêu chí GREAT (Trang 49)
Bảng  2.1.  Nguồn  ngân  sách  nhà  nước  cấp  cho  các  đơn  vị  nghệ  thuật  thuộc  Bộ - Xây dựng chiến lược kinh doanh cho nhà hát múa rối việt nam giai đoạn 2013 2018
ng 2.1. Nguồn ngân sách nhà nước cấp cho các đơn vị nghệ thuật thuộc Bộ (Trang 56)
Bảng 2.3. Đánh giá mức độ cạnh tranh cùng cấp: - Xây dựng chiến lược kinh doanh cho nhà hát múa rối việt nam giai đoạn 2013 2018
Bảng 2.3. Đánh giá mức độ cạnh tranh cùng cấp: (Trang 72)
Bảng 2.5. Ước tính % số lượng khán giả trong nước và số lượng khán giả nước ngoài  đến rạp - Xây dựng chiến lược kinh doanh cho nhà hát múa rối việt nam giai đoạn 2013 2018
Bảng 2.5. Ước tính % số lượng khán giả trong nước và số lượng khán giả nước ngoài đến rạp (Trang 79)
Bảng 2.6.  Bảng đánh giá tác động của các cơ hội đối với Nhà hát - Xây dựng chiến lược kinh doanh cho nhà hát múa rối việt nam giai đoạn 2013 2018
Bảng 2.6. Bảng đánh giá tác động của các cơ hội đối với Nhà hát (Trang 80)
Bảng 2.7.  Bảng đánh giá tác động của các thách thức đối với Nhà hát - Xây dựng chiến lược kinh doanh cho nhà hát múa rối việt nam giai đoạn 2013 2018
Bảng 2.7. Bảng đánh giá tác động của các thách thức đối với Nhà hát (Trang 82)
Bảng 2.9. Trình độ đội ngũ nghệ sĩ - Xây dựng chiến lược kinh doanh cho nhà hát múa rối việt nam giai đoạn 2013 2018
Bảng 2.9. Trình độ đội ngũ nghệ sĩ (Trang 86)
Bảng 2.10. Độ tuổi diễn viên - Xây dựng chiến lược kinh doanh cho nhà hát múa rối việt nam giai đoạn 2013 2018
Bảng 2.10. Độ tuổi diễn viên (Trang 87)
Bảng 2.14. Bảng ma trận SWOT xây dựng các chiến lược - Xây dựng chiến lược kinh doanh cho nhà hát múa rối việt nam giai đoạn 2013 2018
Bảng 2.14. Bảng ma trận SWOT xây dựng các chiến lược (Trang 97)
Bảng 3.1 : Xác định tổng số điểm các chiến lược theo mô hình GREAT - Xây dựng chiến lược kinh doanh cho nhà hát múa rối việt nam giai đoạn 2013 2018
Bảng 3.1 Xác định tổng số điểm các chiến lược theo mô hình GREAT (Trang 108)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w