1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng chiến lược kinh doanh tại công ty tnhh vận tải biển bạc

89 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây dựng chiến lược kinh doanh tại công ty TNHH vận tải biển Bạc
Tác giả Phạm Thị Lan
Người hướng dẫn Th.S Phạm Thị Thanh Hương
Trường học Viện Đại Học Mở Hà Nội
Chuyên ngành Kinh Doanh
Thể loại Luận Văn Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2014
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 2,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ THUYẾT VỀ XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH (10)
    • 1.1 Khái niệm và phân loại chiến lược (10)
      • 1.1.1 Khái niệm chiến lược kinh doanh (10)
      • 1.1.2 Ý nghĩa – vai trò của chiến lược kinh doanh (10)
      • 1.1.3 Các loại chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp (11)
    • 1.2 Quy trình quản trị chiến lược (14)
      • 1.2.1 Thiết lập mục tiêu (14)
      • 1.2.2 Phân tích đánh giá môi trường kinh doanh (15)
  • CHƯƠNG II: XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH TẠI CÔNG TY (31)
    • 2.1 Giới thiệu chung về công ty TNHH Vận Tải Biển Bạc (31)
      • 2.1.1. Tên doanh nghiệp, giám đốc hiện tại của doanh nghiệp (31)
      • 2.1.2 Địa chỉ (31)
      • 2.1.3 Cơ sở pháp lý của doanh nghiệp (31)
      • 2.1.4 Loại hình doanh nghiệp : Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên (31)
      • 2.1.5 Nhiệm vụ của doanh nghiệp (31)
      • 2.1.6 Lịch sử phát triển của doanh nghiệp qua các thời kỳ (32)
    • 2.2 Tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp (34)
      • 2.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp (34)
      • 2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban (35)
      • 2.2.3 Phân tích mối quan hệ giữa các bộ phận trong hệ thống quản lý của Xí nghiệp (38)
    • 2.3 Quy trình kinh doanh hàng hóa và cung cấp dịch vụ tại công ty TNHH Vận Tải Biển Bạc (40)
      • 2.3.1 Các loại hình dịch vụ cung cấp (40)
      • 2.3.2 Quy trình cung cấp dịch vụ (43)
      • 2.3.3 Sơ đồ tổng quát quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại (44)
      • 2.3.4 Quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu thương mại (45)
    • 2.4 Khái quát hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị thực tập (48)
      • 2.4.1 Trang thiết bị máy móc và phương tiện phục vụ cho hoạt động vận tải (48)
      • 2.4.3 Khái quát tình hình tài chính sản xuất – kinh doanh của công ty TNHH Biển Bạc (50)
    • 2.5. Phân tích và đánh giá môi trường kinh doanh của công ty TNHH vận tải Biển Bạc (54)
      • 2.5.1 Yếu tố vĩ mô ảnh hưởng tới công ty (54)
      • 2.5.2 Môi trường vi mô ảnh hưởng tới công ty (63)
      • 2.5.3 Môi trường nội bộ của công ty (69)
      • 2.5.4 Ma trận SWOT (73)
      • 2.5.5 Lựa chọn phương án chiến lược (75)
    • PHẦN 3: KHUYẾN NGHỊ NHẰM ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC TẠI CÔNG TY TNHH VẬN TẢI BIỂN BẠC (81)
      • 3.1. Xu hướng, triển vọng phát triển công ty đến năm 2020 (81)
        • 3.1.1. Mục tiêu ngắn hạn đến năm 2015 (81)
        • 3.1.2. Mục tiêu dài hạn giai đoạn 2016 – 2020 (81)
      • 3.2. Đề xuất, khuyến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động xây dựng chiến lược tại công ty 81 1. Chiến lược ngắn hạn (81)
        • 3.2.2. Chiến lược dài hạn (82)
  • KẾT LUẬN (80)

Nội dung

CƠ SỞ LÍ THUYẾT VỀ XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH

Khái niệm và phân loại chiến lược

1.1.1 Khái ni ệ m chi ế n l ượ c kinh doanh

Quản trị chiến lược, theo Garry D Smith, Danny R Arnol và Boby R Bizzell, là quá trình nghiên cứu môi trường hiện tại và tương lai, xác định mục tiêu của tổ chức, và thực hiện các quyết định nhằm đạt được những mục tiêu đó.

Theo Joel Ross và Michael Kami, một tổ chức thiếu chiến lược rõ ràng giống như con tàu không có bánh lái, chỉ quay vòng tại chỗ Để xây dựng chiến lược hiệu quả, cần trả lời ba câu hỏi quan trọng: Chúng ta đang ở đâu? Chúng ta muốn đi đâu? Và làm thế nào để đến đó?

Chiến lược kinh doanh là sự kết hợp giữa khoa học và nghệ thuật nhằm xác định mục tiêu và định hướng cho doanh nghiệp Nó bao gồm các biện pháp cần thiết để đảm bảo sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp trong bối cảnh thị trường luôn biến động.

Quản trị chiến lược kinh doanh là quá trình tổ chức xây dựng, thực thi và kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh chiến lược kinh doanh nhằm đạt hiệu quả cao.

Nguồn: Giáo trình quản trị chiến lược kinh doanh 1.1.2 Ý ngh ĩ a – vai trò c ủ a chi ế n l ượ c kinh doanh

Chiến lược kinh doanh là yếu tố quyết định cho sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp Một chiến lược kinh doanh hợp lý không chỉ định hướng rõ ràng mà còn đóng vai trò như kim chỉ nam, giúp doanh nghiệp đi đúng hướng.

Chiến lược kinh doanh đúng đắn giúp nhiều doanh nhân đạt được thành công, vượt qua đối thủ và tạo dựng vị thế trên thị trường Nó mang lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp, thể hiện tầm quan trọng của mình qua các khía cạnh khác nhau.

Chiến lược kinh doanh là công cụ quan trọng giúp doanh nghiệp định hướng hoạt động tương lai thông qua phân tích và dự báo môi trường kinh doanh Nó cho phép doanh nghiệp linh hoạt và chủ động thích ứng với biến động thị trường, đồng thời đảm bảo hoạt động và phát triển đúng hướng Nhờ đó, doanh nghiệp có thể nâng cao vị thế của mình trên thị trường.

Chiến lược kinh doanh là công cụ quan trọng giúp doanh nghiệp nhận diện các cơ hội và nguy cơ, từ đó tối ưu hóa sự phát triển nguồn lực của mình.

Nó giúp doanh nghiệp khai thác và sử dụng hợp lý các nguồn lực, phát huy sức mạnh của doanh nghiệp

Chiến lược xây dựng quỹ đạo hoạt động cho doanh nghiệp giúp liên kết các cá nhân và lợi ích hướng tới mục tiêu chung, thúc đẩy sự phát triển Điều này tạo ra mối liên kết bền chặt giữa nhân viên và giữa quản lý với nhân viên, từ đó nâng cao nội lực của doanh nghiệp.

Chiến lược kinh doanh là công cụ cạnh tranh hiệu quả cho doanh nghiệp trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế Sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các doanh nghiệp đã tạo ra một môi trường cạnh tranh khốc liệt Ngoài các yếu tố như giá cả, chất lượng, quảng cáo và marketing, các doanh nghiệp ngày càng sử dụng chiến lược kinh doanh để nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường.

1.1.3 Các lo ạ i chi ế n l ượ c kinh doanh c ủ a doanh nghi ệ p

Về cơ bản có hai loại chiến lược kinh doanh mà chúng ta thường đề cập tới : chiến lược cấp công ty và chiến lược cạnh tranh

- Căn cứ vào tình hình phát triển hay mục tiêu tăng trưởng của doanh nghiệp ta có:

Chiến lược tăng trưởng Chiến lược ổn định sản xuất kinh doanh Chiến lược cắt giảm chi phí- thu hẹp sản xuất kinh doanh

- Căn cứ vào cấp quản trị doanh nghiệp : Chiến lược cấp doanh nghiệp của các bộ phận chức năng, trong đó, chiến lược kinh doanh cấp DN là

CLKD tổng thể của doanh nghiệp xác định những vấn đề thiết yếu như ngành kinh doanh nào cần tiếp tục và ngành nào cần loại bỏ Nó là cơ sở để xây dựng chiến lược kinh doanh cho các đơn vị trực thuộc và các bộ phận chức năng Doanh nghiệp có thể lựa chọn nhiều chiến lược kinh doanh khác nhau.

Chiến lược tăng trưởng tập trung dựa vào 5 yếu tố chính: sản phẩm, thị trường, ngành kinh doanh, quy mô và công nghệ áp dụng Ưu điểm của chiến lược này là doanh nghiệp có thể tập trung mọi nguồn lực vào các hoạt động cốt lõi, từ đó khai thác tối đa điểm mạnh và lợi thế cạnh tranh để nâng cao hiệu quả kinh doanh Tuy nhiên, nhược điểm là doanh nghiệp có thể bỏ lỡ những cơ hội phát triển thị trường cả trong nước và quốc tế, cũng như cơ hội mở rộng vào các ngành hàng tương tự.

Chiến lược hội nhập bao gồm hai hình thức chính: hội nhập thuận chiều và hội nhập ngược chiều Mức độ hội nhập có thể toàn diện, bao gồm cả yếu tố đầu vào (nguồn cung ứng) và đầu ra (bán buôn, bán lẻ), hoặc chỉ một phần của các yếu tố này Phạm vi hội nhập có thể mở rộng ra bên ngoài với các thành phần kinh tế khác hoặc nội bộ doanh nghiệp thông qua việc thành lập công ty mẹ và công ty con, cùng nhau chia sẻ lĩnh vực hoạt động kinh doanh.

Việc kiểm soát chất lượng sản phẩm hàng hóa mang lại nhiều ưu điểm cho doanh nghiệp, bao gồm giảm chi phí kinh doanh và củng cố vị thế cạnh tranh Nhờ vào khả năng kiểm soát giá mua, giá bán và quyền sở hữu thương hiệu, doanh nghiệp có thể giảm chi phí quảng cáo và tìm kiếm lực lượng mua bán trên thị trường, từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh.

Nhược điểm của việc mở rộng kinh doanh là doanh nghiệp có thể gặp phải những chi phí tiềm ẩn do phải trực tiếp mua bán hàng hóa trong phạm vi rộng hơn, điều này có thể làm tăng thêm gánh nặng tài chính, đặc biệt khi công nghệ và thị trường thay đổi nhanh chóng Do đó, doanh nghiệp sẽ khó thích nghi và ứng phó kịp thời với những biến động này Chiến lược tăng trưởng thông qua đa dạng hóa kinh doanh cần được xem xét kỹ lưỡng để giảm thiểu rủi ro.

Quy trình quản trị chiến lược

Mục tiêu phản ánh những mong muốn mà một doanh nghiệp hướng tới và là tiêu chuẩn cho hành động của họ Nó có thể được thể hiện dưới dạng định lượng và định tính, bao gồm các yếu tố như điều gì cần đạt được, mức độ đạt được và thời gian hoàn thành mục tiêu.

Mỗi đơn vị kinh doanh cần xác định sứ mệnh riêng trong khuôn khổ sứ mệnh của công ty, thể hiện rõ giá trị mang lại cho khách hàng và cách tạo ra lợi thế cạnh tranh.

Hầu hết các đơn vị kinh doanh đều theo đuổi nhiều mục tiêu như lợi nhuận, tăng trưởng doanh số, cải thiện thị phần và uy tín doanh nghiệp Để định hướng hành động hiệu quả, các mục tiêu cần được xác định rõ ràng theo tiêu chuẩn S.M.A.R.T (Cụ thể, Đo lường được, Có thể đạt tới, Thực tế và Ấn định thời gian) Nhà quản trị cần cân nhắc giữa lợi nhuận ngắn hạn và tăng trưởng dài hạn, cũng như lựa chọn giữa thâm nhập thị trường hiện tại và phát triển thị trường mới Mỗi quyết định sẽ ảnh hưởng đến chiến lược marketing được áp dụng.

1.2.2 Phân tích đ ánh giá môi tr ườ ng kinh doanh

1.2.1.1 Môi trường vĩ mô a) Môi trường chính trị - pháp luật

Chính trị là yếu tố quan trọng mà các nhà đầu tư và quản trị doanh nghiệp cần phân tích để dự báo mức độ an toàn trong các hoạt động kinh doanh Các yếu tố như thể chế chính trị và sự ổn định chính trị tại quốc gia hay khu vực giúp nhận diện cơ hội và nguy cơ, từ đó đưa ra quyết định đầu tư và sản xuất Yếu tố chính trị rất phức tạp và có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển kinh tế Các nhà quản trị chiến lược cần nhạy cảm với tình hình chính trị ở từng khu vực và dự báo diễn biến chính trị để đưa ra quyết định chiến lược kịp thời và hợp lý.

Môi trường kinh doanh lành mạnh hay không phụ thuộc vào pháp luật và quản lý nhà nước về kinh tế Hệ thống luật pháp chất lượng là điều kiện tiên quyết để tạo ra môi trường kinh doanh bình đẳng, thúc đẩy doanh nghiệp hoạt động chân chính và có trách nhiệm Ngược lại, một hệ thống pháp luật không hoàn thiện có thể gây khó khăn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Pháp luật thiết lập các quy định cho phép, không cho phép và yêu cầu doanh nghiệp tuân thủ.

Doanh nghiệp cần nắm vững tinh thần và quy định của luật pháp, từ đó tận dụng cơ hội từ các điều khoản pháp lý Việc nghiên cứu và hiểu rõ các quy định sẽ giúp doanh nghiệp có những đối sách kịp thời, giảm thiểu rủi ro và thiệt hại do thiếu hiểu biết về pháp lý trong kinh doanh.

Chính phủ đóng vai trò quan trọng trong việc điều tiết vĩ mô nền kinh tế thông qua các chính sách kinh tế, tài chính, tiền tệ và chương trình chi tiêu Trong mối quan hệ với doanh nghiệp, chính phủ vừa là người kiểm soát, vừa là khách hàng quan trọng và nhà cung cấp dịch vụ Để tận dụng cơ hội và giảm thiểu rủi ro, doanh nghiệp cần nắm bắt các quy định và ưu tiên chương trình chi tiêu của chính phủ, đồng thời thiết lập mối quan hệ tốt và thực hiện vận động hành lang khi cần thiết Môi trường kinh tế là yếu tố then chốt thu hút sự quan tâm của các nhà quản trị.

Các yếu tố môi trường có tác động trực tiếp và năng động hơn so với các yếu tố khác trong môi trường tổng quát Diễn biến của môi trường kinh tế luôn chứa đựng cơ hội và thách thức cho từng doanh nghiệp trong các ngành khác nhau, ảnh hưởng đến chiến lược kinh doanh Trong số nhiều yếu tố vĩ mô, một số yếu tố nhất định có tác động lớn đến hoạt động của doanh nghiệp.

Tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế ảnh hưởng lớn đến cơ hội đầu tư và hoạt động sản xuất kinh doanh Khi nền kinh tế phát triển mạnh, doanh nghiệp có nhiều khả năng mở rộng và cung cấp dịch vụ, nhưng khi kinh tế suy giảm, chi tiêu tiêu dùng giảm và cạnh tranh gia tăng, dẫn đến khả năng xảy ra chiến tranh giá cả trong ngành.

Lãi suất và xu hướng của nó trong nền kinh tế ảnh hưởng trực tiếp đến tiết kiệm, tiêu dùng và đầu tư, từ đó tác động đến hoạt động của các doanh nghiệp Khi lãi suất tăng, nhu cầu vay vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh sẽ bị hạn chế, ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp Đồng thời, lãi suất cao khuyến khích người dân gửi tiền vào ngân hàng nhiều hơn, dẫn đến sự giảm sút trong nhu cầu tiêu dùng.

Chính sách tiền tệ và tỷ giá hối đoái đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra cơ hội cho doanh nghiệp, nhưng cũng tiềm ẩn nguy cơ đối với sự phát triển của họ, đặc biệt là trong việc điều chỉnh quan hệ xuất nhập khẩu Chính phủ thường áp dụng các công cụ này để điều chỉnh quan hệ xuất nhập khẩu theo hướng có lợi cho nền kinh tế.

Lạm phát là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến tốc độ đầu tư vào nền kinh tế Lạm phát cao không chỉ không khuyến khích tiết kiệm mà còn tạo ra rủi ro lớn cho doanh nghiệp, làm giảm sức mua và dẫn đến sự đình trệ kinh tế Ngược lại, thiểu phát cũng gây ra trì trệ cho nền kinh tế Do đó, duy trì tỷ lệ lạm phát vừa phải là cần thiết để khuyến khích đầu tư và kích thích tăng trưởng thị trường.

Hệ thống thuế và mức thuế đóng vai trò quan trọng trong việc xác định các ưu tiên và hạn chế của chính phủ đối với các ngành nghề Sự thay đổi trong hệ thống thuế hoặc mức thuế có thể tạo ra cơ hội hoặc rủi ro cho doanh nghiệp, do ảnh hưởng đến chi phí và thu nhập của họ Môi trường công nghệ cũng là một yếu tố năng động, mang đến nhiều cơ hội cùng với những thách thức cho các doanh nghiệp.

Những áp lực và đe doạ từ môi trường công nghệ có thể là:

Sự ra đời của công nghệ mới không chỉ tạo ra các sản phẩm thay thế, mà còn làm tăng cường áp lực cạnh tranh đối với các sản phẩm truyền thống Công nghệ hiện hữu nhanh chóng trở nên lỗi thời, buộc các doanh nghiệp phải đổi mới để duy trì khả năng cạnh tranh Đồng thời, sự xuất hiện của công nghệ mới tạo điều kiện cho những người xâm nhập mới, gia tăng mối đe dọa đối với các doanh nghiệp hiện tại Cuối cùng, vòng đời công nghệ ngày càng rút ngắn, khiến áp lực phải giảm thời gian khấu hao trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết.

Bên cạnh những đe doạ này thì những cơ hội có thể đến từ môi trường công nghệ đối vớicác doanh nghiệp có thể là:

Công nghệ mới giúp sản xuất sản phẩm với chi phí thấp hơn và chất lượng cao hơn, từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh Các doanh nghiệp mới thường có lợi thế hơn trong việc tận dụng cơ hội này so với các doanh nghiệp hiện tại trong ngành.

XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH TẠI CÔNG TY

Giới thiệu chung về công ty TNHH Vận Tải Biển Bạc

2.1.1 Tên doanh nghi ệ p, giám đố c hi ệ n t ạ i c ủ a doanh nghi ệ p

Tên doanh nghiệp: công ty TNHH Vận Tải Biển Bạc

Tên tiếng anh : Silver sea Transport

Giám đốc hiện tại của doanh nghiệp : Ông Đỗ Văn Phú

Tax code: 0105023702 Address: No 104, Mai Son Building, Thai Thinh, Dong Da, Hanoi Phone: (84) 3538 0570 - 3538 0571 - 3538 0572 Fax: (84) 3538 0569 Email: info@silversea.com.vn Website: www.silversea.com.vn.

Công ty TNHH Vận Tải Biển Bạc, được thành lập vào ngày 25/1/2009, đã được Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp giấy phép hoạt động Hiện tại, công ty nằm dưới sự quản lý của Chi cục thuế quận Đống Đa.

2.1.4 Lo ạ i hình doanh nghi ệ p : Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

Ngành nghề đăng kí kinh doanh: Vận tải hàng hải

Cung cấp dịch vụ vận chuyển hàng hóa trong nước và quốc tế, bao gồm khai thác kho bãi, xếp dỡ hàng hóa và quản lý bến đỗ Chúng tôi chuyên về các phương thức vận tải đường bộ, hàng không và đường biển, đảm bảo hàng hóa được giao nhận an toàn và hiệu quả.

Cung cấp lao động cho thị trường Hà Nội

Công ty TNHH Vận Tải Biển Bạc hoạt động theo pháp luật Việt Nam với tư cách pháp nhân từ ngày đăng ký kinh doanh Công ty thực hiện chế độ hạch toán kinh tế độc lập, sử dụng con dấu riêng và mở tài khoản ngân hàng theo quy định Hoạt động dựa trên điều lệ của công ty TNHH có từ hai thành viên trở lên.

Trong bối cảnh kinh tế biến động, doanh nghiệp cần duy trì sản xuất và cải thiện môi trường kinh doanh bằng cách mở rộng thị trường và mạng lưới phân phối Cần thực hiện chính sách thuế hải quan và đường bộ hợp lý, quản lý tài sản và tiền lương hiệu quả, đồng thời đảm bảo công bằng trong phân phối lao động Doanh nghiệp cũng nên nâng cao trình độ chuyên môn cho quản lý và tay nghề cho công nhân, tạo ra môi trường làm việc lành mạnh và văn minh.

2.1.6 L ị ch s ử phát tri ể n c ủ a doanh nghi ệ p qua các th ờ i k ỳ

Công ty TNHH vận tải Biển Bạc, mặc dù mới thành lập và hoạt động được 5 năm, đã đạt được nhiều thành tựu nổi bật Được thành lập vào năm 2009, Biển Bạc đã nhanh chóng trở thành một trong những công ty hàng đầu trong lĩnh vực vận tải tại Việt Nam Để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng, công ty đã mở thêm chi nhánh tại Hải Phòng, phục vụ cả thị trường trong và ngoài nước Với kinh nghiệm và năng lực của mình, Biển Bạc cam kết mang lại cho khách hàng những giải pháp vận tải hiệu quả, giúp khách hàng dễ dàng quản lý và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, hướng tới tiêu chí “Tất cả trong tầm tay – Mọi sự trong tầm mắt”.

Công ty TNHH vận tải Biển Bạc, có trụ sở tại Hà Nội, Việt Nam, là một đơn vị năng động và sáng tạo chuyên cung cấp dịch vụ vận tải đường biển, đường không, đường bộ và các dịch vụ liên quan đến xuất nhập khẩu Với uy tín và sức mạnh, công ty đã khẳng định vị thế của mình như một Forwarder đáng tin cậy cả trong và ngoài nước Mạng lưới đại lý toàn cầu cùng đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp và giàu kinh nghiệm giúp công ty tự hào về chất lượng và sự đa dạng của dịch vụ Biển Bạc cung cấp dịch vụ xuất nhập khẩu hàng hóa đến hầu hết các cảng trên thế giới, bao gồm Châu Á, Châu Âu, Châu Mỹ và Trung Đông Ngoài các dịch vụ vận tải chính, công ty còn hỗ trợ khách hàng với các dịch vụ hoàn tất thủ tục xuất nhập khẩu, kết hợp nhiều hình thức vận tải, chuyển phát nhanh và dịch vụ Hải quan.

Công ty TNHH Vận Tải Biển Bạc sở hữu hệ thống kho bãi hiện đại với trang thiết bị chuyên dụng, được đặt tại các vị trí thuận lợi nhằm hỗ trợ thu gom hàng lẻ và bảo quản hàng hóa cho khách hàng theo nhu cầu.

Trước nhu cầu ngày càng tăng về dịch vụ vận tải, Công ty TNHH vận tải Biển Bạc sẽ mở rộng thêm nhiều chi nhánh để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng Công ty nhận thức rõ rằng việc cung cấp dịch vụ kinh tế, hiệu quả và an toàn, cùng với việc làm hài lòng khách hàng, là yếu tố quan trọng hàng đầu Do đó, dịch vụ khách hàng luôn được ưu tiên, với cam kết mang lại những gói dịch vụ cạnh tranh và hiệu quả cho quý khách hàng.

Công ty đã nhanh chóng khai thác các tuyến giao thông quan trọng để đáp ứng nhu cầu thị trường, đặc biệt trong lĩnh vực vận chuyển đường dài cả trong nước và quốc tế Ngoài hoạt động kinh doanh, công ty còn thực hiện hạch toán kinh tế độc lập và tự cân đối tài chính, hoàn thành nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước, đồng thời đảm bảo kế hoạch doanh thu năm sau cao hơn năm trước, góp phần ổn định đời sống cho công nhân.

Doanh nghiệp hoạt động theo cơ chế thị trường, cung cấp dịch vụ dựa trên nhu cầu của khách hàng Mục tiêu chính là đảm bảo chất lượng, tiến độ và thời gian thực hiện đúng theo hợp đồng, giữ vững uy tín với khách hàng Đội ngũ nhân viên và ban lãnh đạo luôn theo dõi nhu cầu thị trường để đáp ứng sản phẩm, đồng thời nỗ lực hoàn thiện bản thân nhằm duy trì sự hài lòng của khách hàng và cạnh tranh lành mạnh.

Mặc dù có nhiều thuận lợi, doanh nghiệp vẫn đối mặt với khó khăn do thị trường không ổn định Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp rất gay gắt, với đối thủ không chỉ là các công ty vận tải đường biển và hàng không trong toàn quốc, mà còn là các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài lớn Những đối thủ này có khả năng mua bán kho bãi giá rẻ và sở hữu các tuyến giao thương biển lớn, tạo thêm áp lực cho doanh nghiệp.

Ngành vận tải hiện nay không còn mới mẻ, nhưng vẫn đối mặt với nhiều thách thức như chính sách thuế, giấy tờ phức tạp và vấn đề an ninh Để nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ, các doanh nghiệp cần sự phối hợp chặt chẽ từ Nhà Nước và các cấp chính quyền nhằm tạo điều kiện thuận lợi và tăng cường khả năng cạnh tranh.

Tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp

2.2.1 S ơ đồ t ổ ch ứ c b ộ máy qu ả n lý c ủ a doanh nghi ệ p

Sơ đồ 2: Sơ đồ bộ máy quản lí doanh nghiệp

Mối quan hệ chỉ huy:

Mối quan hệ làm việc:

Bộ máy doanh nghiệp được thiết kế gọn nhẹ với cơ cấu tổ chức quản lý một cấp, bao gồm giám đốc và phó giám đốc trong ban giám đốc.

Tương ứng với mỗi giai đoạn, doanh nghiệp có các bộ phận khác nhau để đảm nhiệm việc sắp xếp tổ chức thành các tổ chức quản lý

Giám đốc Phó giám đốc

Phòng kế toán tài vụ

Kho vận tải đường bộ

Kho vận tải đường biển

Kho hàng Kho vậntải hàng không

Phòng điều độ và giao nhận hàng hóa

2.2.2 Ch ứ c n ă ng, nhi ệ m v ụ c ủ a các phòng ban

• Ban giám đố c doanh nghi ệ p

Công ty được quản lý bởi một giám đốc và hai phó giám đốc Giám đốc là người lãnh đạo toàn bộ công ty, chịu trách nhiệm chính về các hoạt động kinh doanh và tổ chức điều hành hệ thống Ông/bà cũng phải báo cáo với cơ quan cấp trên và các cơ quan pháp luật về hiệu quả sản xuất kinh doanh Hai phó giám đốc, bao gồm phó giám đốc kinh doanh và phó giám đốc kỹ thuật, có nhiệm vụ hỗ trợ giám đốc trong việc quản lý các khối vận chuyển, nhập khẩu và xuất khẩu.

• Phòng kế toán tài vụ

Quản lý tài chính và tổ chức hạch toán kế toán là nhiệm vụ quan trọng tại công ty, giúp ghi chép và phản ánh chính xác tình hình vận động tài sản Đồng thời, việc giám sát sử dụng và bảo quản tài sản, đặc biệt là phương tiện vận tải, máy móc thiết bị và nhà xưởng, là cần thiết để đảm bảo hiệu quả hoạt động của các đơn vị.

Để quản lý tài chính hiệu quả, cần phản ánh chính xác số vốn hiện có và các nguồn hình thành vốn Việc xác định hiệu quả sử dụng vốn trong kinh doanh là rất quan trọng Cần xây dựng kế hoạch chi tiết về việc sử dụng vốn, thu chi tài chính, kế hoạch giá thành, khấu hao tài sản cố định, cũng như kế hoạch nộp ngân sách Nhà nước và tổ chức thực hiện các kế hoạch này.

Tổ chức hạch toán kế toán các hoạt động sản xuất kinh doanh

Thực hiện quyết toán, báo cáo phân tích hoạt động kinh tế

Tổ chức kiểm tra tài chính, kiểm kê đột xuất và định kỳ toàn bộ vốn tiền mặt, tài sản

Tham gia xây dựng các văn bản có liên quan đến công tác tài chính và công tác hạch toán

Phòng Tổ chức - Hành chính hỗ trợ Ban Giám đốc trong việc điều hành doanh nghiệp theo chức năng và nhiệm vụ được giao Phòng có nhiệm vụ tổng hợp, thu thập và xử lý thông tin về tình hình hoạt động của doanh nghiệp, đồng thời đề xuất phương hướng, nhiệm vụ, chương trình và kế hoạch công tác Ngoài ra, phòng còn kiểm tra, đôn đốc và theo dõi việc thực hiện các nhiệm vụ này Hơn nữa, phòng giúp Ban Giám đốc trong các lĩnh vực pháp chế, hành chính, nhân sự, lao động tiền lương, xây dựng Đảng, phong trào thanh niên, cũng như các hoạt động văn hóa - thể thao và công tác hậu cần của doanh nghiệp.

Chủ trì và phối hợp với các phòng, ban, đơn vị liên quan để xây dựng kế hoạch công tác dài hạn và ngắn hạn cho Doanh nghiệp, nhằm giúp Giám đốc báo cáo lãnh đạo Doanh nghiệp trong việc tổ chức triển khai thực hiện các kế hoạch đã đề ra.

Tham mưu cho Ban Giám đốc về công tác hành chính, tổ chức cán bộ và pháp chế Thực hiện công tác văn thư hành chính, lễ tân, và phục vụ các hoạt động của doanh nghiệp theo đúng quy định.

Nghiên cứu và áp dụng mô hình tổ chức lao động theo phương pháp khoa học là cần thiết để xây dựng các định mức lao động và giá thành lao động trên mỗi sản phẩm Việc này cần có sự phối hợp chặt chẽ với các phòng nghiệp vụ khác cho các đơn vị trực thuộc.

Quản lý công văn, giấy tờ, sổ sách hành chính và con dấu doanh nghiệp là nhiệm vụ quan trọng, bao gồm việc thực hiện công tác lưu trữ và bảo mật cho các tài liệu thông thường cũng như tài liệu quan trọng.

+ Xây dựng, sắp xếp lịch công tác, lịch giao ban, hội họp, sinh hoạt định kỳ và bất thường

Nghiên cứu đề xuất xây dựng và cải tiến tổ chức bộ máy, đồng thời phát triển quy chế làm việc nhằm hỗ trợ Giám đốc trong việc tuyển dụng, quản lý cán bộ, đào tạo, lập quy hoạch, đề bạt, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện chính sách cán bộ theo đúng quy định.

Tham mưu cho Giám đốc Doanh nghiệp trong việc tổ chức bộ máy sản xuất và kinh doanh, đồng thời bố trí nhân sự hợp lý để đáp ứng yêu cầu phát triển của Doanh nghiệp.

Quản lý hồ sơ lý lịch nhân viên trong toàn doanh nghiệp bao gồm việc xử lý các thủ tục liên quan đến tuyển dụng, bổ nhiệm, bãi miễn, kỷ luật, khen thưởng, cũng như các vấn đề về thôi việc và nghỉ hưu.

+ Quản lý công tác và phong trào thi đua lao động sản xuất kinh doanh, công tác thi đua khen thưởng hàng năm

Đề xuất mua sắm thiết bị văn phòng và trang thiết bị phục vụ công việc cho toàn doanh nghiệp, cùng với phương án cải tạo, xây dựng và nâng cấp văn phòng cũng như cơ sở vật chất làm việc Đồng thời, đề xuất với Ban giám đốc về quy chế học tập các chuyên đề nhằm nâng cao kiến thức cho cán bộ và nhân viên.

Duy trì chế độ làm việc theo đúng quy định pháp luật và nội quy doanh nghiệp là rất quan trọng để đảm bảo kỷ luật lao động và sự hiệu quả trong công việc.

+ Quy hoạch công tác cán bộ, tham mưu cho Giám đốc quyết định việc đề bạt và phân công cán bộ lãnh đạo và quản lý

+ Thực hiện các nhiệm vụ khác thuộc chức năng của Phòng do Giám đốc giao

Phòng tham mưu tổng hợp hỗ trợ lãnh đạo Công ty trong việc lập kế hoạch và giám sát thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh Phòng cũng đề xuất các phương án sản xuất kinh doanh và quản lý các trang thiết bị, hệ thống điện cũng như phương tiện trong toàn Công ty.

Quy trình kinh doanh hàng hóa và cung cấp dịch vụ tại công ty TNHH Vận Tải Biển Bạc

2.3.1 Các lo ạ i hình d ị ch v ụ cung c ấ p

Vận tải đường biển đóng vai trò quan trọng trong lĩnh vực vận chuyển hàng hóa quốc tế Silversea transport liên tục cải thiện cơ sở hạ tầng và đội ngũ nhân viên để cung cấp dịch vụ vận tải biển chất lượng cao, không chỉ dừng lại ở việc giao nhận hàng hóa từ cảng đến cảng.

Silversea transport hợp tác lâu dài với nhiều hãng tàu danh tiếng, mang đến cho khách hàng sự lựa chọn đa dạng về dịch vụ với giá cả cạnh tranh và lịch trình linh hoạt Hệ thống đại lý toàn cầu cùng đội ngũ chuyên viên giàu kinh nghiệm giúp công ty vận chuyển hàng hóa "door to door" một cách an toàn và nhanh chóng, từ khâu nhận hàng, đóng gói, xử lý hàng, khai báo hải quan, đến giao hàng cho người nhận Silversea transport cam kết đáp ứng mọi nhu cầu của quý khách.

Dịch vụ vận tải biển bao gồm:

- Vận chuyển hàng nguyên contaner ( cont thường, open-top, flat-rack, cont lạnh, cont tank,…) nhập hoặc xuất khẩu từ Việt Nam tới các cảng chính trên Thế giới

- Vận chuyển hàng lẻ (xuất nhập khẩu)

- Nhận hàng tại kho và đóng gói

- Làm thủ tục Hải Quan xuất nhập khẩu

- Bảo quản hàng hoá tại kho và giao hàng đến địa chỉ người nhận

- Dịch vụ vận chuyển "door to door"

- Vận chuyển hàng rời, hàng quá khổ và hàng nguy hiểm

- Bảo hiểm cho hàng hoá vận tải đường biển

Công ty chúng tôi phát triển dịch vụ vận tải đường bộ nhằm hỗ trợ cho dịch vụ đường biển, với đội ngũ xe tải và xe kéo hiện đại chuyên dụng cho việc vận chuyển và phân phối hàng hóa Nhân viên tận tâm, có trình độ chuyên môn cao và am hiểu địa hình sẽ giúp khách hàng vận chuyển hàng hóa nhanh chóng Tất cả lái xe cam kết bảo quản hàng hóa và thực hiện nhận, giao hàng đúng yêu cầu của khách hàng.

Công ty không chỉ cung cấp dịch vụ vận chuyển hàng hóa bằng xe tải mà còn hỗ trợ vận chuyển bằng tàu hoả khi khách hàng có yêu cầu, đặc biệt là đối với những mặt hàng đặc thù hoặc khi quãng đường vận chuyển dài.

Chúng tôi cung cấp dịch vụ tư vấn lựa chọn xe vận chuyển phù hợp và tiết kiệm nhất cho từng loại hàng hóa Công ty cam kết đáp ứng nhanh chóng nhu cầu vận chuyển của quý khách mọi lúc, mọi nơi.

Sự biến động trong cơ cấu hàng hóa xuất nhập khẩu toàn cầu đang thúc đẩy sự phát triển không ngừng của ngành dịch vụ vận tải, đặc biệt là vận tải container Để đáp ứng nhu cầu này, việc tăng cường trang thiết bị bốc xếp container và bến bãi làm hàng là rất cần thiết.

Công ty sở hữu hệ thống kho bãi rộng lớn, sẵn sàng đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng về lưu kho, vận chuyển và phân phối hàng hóa đến bất kỳ địa điểm nào theo yêu cầu.

Công ty chúng tôi cung cấp dịch vụ kho bãi và đóng hàng xuất nhập khẩu theo yêu cầu của khách hàng trong và ngoài nước Dịch vụ bao gồm phân loại, sắp xếp và đóng rút hàng vào ra cho các loại container, đảm bảo an toàn cho nhiều loại hàng hóa.

Công ty chúng tôi tự hào sở hữu đội ngũ chuyên nghiệp và dày dạn kinh nghiệm, luôn tận tâm phục vụ khách hàng để đáp ứng mọi yêu cầu và đạt hiệu quả cao trong công việc Với phương châm "Nhận hàng mọi lúc, giao hàng mọi nơi," chúng tôi cam kết mang đến dịch vụ tốt nhất cho quý khách.

2.3.2 Quy trình cung c ấ p d ị ch v ụ a Quy trình vận chuyển hàng hóa

Chuyển Chở Chuyển hàng đi hàng về hàng

Sơ đồ 3: Quy trình chở hàng

(Nguồn: phòng điều độ và giao nhận) b Thuyết minh sơ đồ vận chuyển hàng hóa

Quá trình vận chuyển là một phần quan trọng trong dịch vụ hợp đồng với khách hàng, liên kết chặt chẽ giữa các bộ phận từ nhận hàng đến giao hàng Khách hàng có thể yên tâm vì sự phối hợp chuyên nghiệp của các bộ phận đảm bảo hàng hóa được vận chuyển an toàn và đúng tiến độ.

Hàng hóa có thể được giao nhận theo hai phương thức tùy thuộc vào địa điểm trong nước và ngoài nước Sau khi hoàn tất thủ tục thông hành, hàng hóa nội địa sẽ được đưa về kho an toàn trước khi đến nơi giao nhận Đối với các hợp đồng có kỳ hạn, quá trình giao nhận còn bao gồm vận chuyển từ xưởng cung ứng đến các chi nhánh trước khi tới điểm giao nhận.

Khách hàng hoàn toàn yên tâm về quy trình vận chuyển nhờ vào độ an toàn và chính xác Quy trình này không chỉ cho phép công ty kiểm tra hàng hóa khi cần thiết mà còn giúp nắm bắt rõ thời gian và địa điểm giao nhận.

2.3.3 S ơ đồ t ổ ng quát quy trình th ủ t ụ c h ả i quan đố i v ớ i hàng hóa xu ấ t kh ẩ u, nh ậ p kh ẩ u th ươ ng m ạ i

Nguồn: Phòng tổ chức hành chính

Sơ đồ 4: Sơ đồ tổng quát quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu thương mại

2.3.4 Quy trình th ủ t ụ c h ả i quan đố i v ớ i hàng hóa xu ấ t nh ậ p kh ẩ u th ươ ng m ạ i

Thủ tục hải quan cho hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu thương mại do cơ quan Hải quan thực hiện bao gồm các bước và công việc chính sau đây.

Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ và kiểm tra điều kiện để đăng ký tờ khai hải quan; thực hiện kiểm tra hồ sơ và thông quan cho lô hàng được miễn kiểm tra thực tế.

1 Tiếp nhận hồ sơ hải quan từ người khai hải quan theo qui định tại Điều 11 Thông tư số 79/2009/TT-BTC

2 Nhập mã số thuế, kiểm tra điều kiện đăng ký tờ khai (cưỡng chế, vi phạm, chính sách mặt hàng):

Nhập mã số thuế xuất nhập khẩu của doanh nghiệp để xác định xem doanh nghiệp có bị cưỡng chế thực hiện thủ tục hải quan hay không, kiểm tra tình trạng ân hạn thuế và phát hiện các vi phạm nhằm đánh giá việc chấp hành pháp luật của chủ hàng.

Khái quát hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị thực tập

2.4.1 Trang thi ế t b ị máy móc và ph ươ ng ti ệ n ph ụ c v ụ cho ho ạ t độ ng v ậ n t ả i

Bảng 2: Trang thiết bị, máy móc

Nguồn: Phòng kế toán tài vụ

Các thiết bị máy móc của công ty chủ yếu được bố trí tại các phân xưởng, kho bãi và điểm vận chuyển cửa cảng Thông qua năm sản xuất và số hiệu, chúng ta có thể đánh giá khả năng hoạt động của máy móc, điều này thể hiện sự bền bỉ và tiềm năng phát triển trong tương lai.

2.4.2 Đố i t ượ ng lao độ ng a Cơ cấu lao động trong công ty

Bảng 3: Cơ cấu lao động theo trình độ

Trình độ Năm So sánh năm 2013 với 2012

Số tương đối(%) Đại học và trên đại học (người) 9 8 12 15 26 11 73,3

Cao đẳng và trung cấp (người) 10 15 15 27 29 2 7,41

Lao động phổ thông (người) 212 225 236 237 244 7 2,95

Nguồn: Phòng tổ chức hành chính

Tên trang thiết bị Số lượng Đơn vị Năm sản xuất

Nhận xét :- Số lao động ở trình độ đại học và trên đại học năm 2013 so với năm

2012 tăng 11 người về số tuyệt đốiv(hay 73,3% về số tương đối) do Doanh nghiệp tuyển thêm 11 nhân viên vào phòng kế toán tài chính

- Số lao động ở trình độ cao đẳng và trung cấp năm 2013 có thay đổi so với năm

2012 do Doanh nghiệp tuyển dụng thêm lao động ở trình độ này là 2 người tương ứng là 7,41%

Số lao động có trình độ phổ thông năm 2013 tăng 7 người so với năm 2012, tương ứng với mức tăng 2,95% Nguyên nhân chính là do các doanh nghiệp đã tuyển thêm lao động cho bộ phận sản xuất.

Bảng4 : Cơ cấu lao động theo giới tính

Giới tính Năm So sánh năm 2013 với 2012

2009 2010 2011 2012 2013 Số tuyệt đối Số tương đối(%)

Nguồn : Phòng tổ chức hành chính Nhận xét:

Vào năm 2013, công ty đã chứng kiến sự gia tăng 18 lao động nam so với năm 2012, tương đương với 9% về tỷ lệ phần trăm Sự thay đổi này xảy ra do 9 lao động đã xin nghỉ việc trong năm 2013, trong khi công ty đã tuyển thêm 18 lao động mới.

- Số lao động nữ trong công ty năm 2013 so với năm 2012 có sự thay đổi Lao động tăng lên 2 người , tương ứng với 2,53%

Bảng 5: Cơ cấu lao động theo độ tuổi Độ tuổi

Nguồn: Phòng tổ chức hành chính

- Số lao động ở độ tuổi từ 20-30 của công ty năm 2013 so với năm 2012 tăng 3 người về số tuyệt đối (hay2,27% về số tương đối)

- Số lao động ở độ tuổi từ 30-40 của công ty năm 2013 so với năm 2012 tăng 14 người về số tuyệt đối (hay 20% về số tương đối)

- Số lao động ở độ tuổi 40-50 năm 2013 so với năm 2012 tăng 2 người về số tuyệt đối (hay 62,82% về số tương đối)

- Số lao động ở độ tuổi 50-60 năm 2013 so với năm 2012 tăng 1 người về số tuyệt đối (hay 16,67% về số tương đối) b.Nguồn cung cấp lao động chủ yếu:

Doanh nghiệp chủ yếu tuyển dụng lao động từ các nguồn sau:

- Các lao động phổ thông ở tại và gần địa bàn sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp

- Bạn bè, người thân của công nhân viên trong Doanh nghiệp

- Sinh viên, học sinh tốt nghiệp ở các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, công nhân kỹ thuật

- Công nhân viên của các Doanh nghiệp khác

2.4.3 Khái quát tình hình tài chính s ả n xu ấ t – kinh doanh c ủ a công ty TNHH Bi ể n B ạ c a Vốn và cơ cấu vốn của công ty

Bảng 6: Cơ cấu vốn của Doanh nghiệp theo mối quan hệ sở hữu Đơn vị tính: triệu đồng

Số tương đối Vốn vay( tỷđồng)

Vốn chủ sở hữu( tỷđồng)

Nguồn: Phòng kế toán tài vụ

Vốn vay của doanh nghiệp năm 2013 giảm 2,17 tỷ đồng so với năm 2012, tương đương 20,87% Sự giảm này chủ yếu do công ty đã hoàn tất thanh lý hợp đồng vay vốn ngắn hạn với ngân hàng.

Vốn chủ sở hữu của Doanh nghiệp năm 2013 đã tăng 26,82 tỷ đồng so với năm 2012, tương ứng với mức tăng 25,44% nhờ vào việc các thành viên góp vốn bổ sung Cơ cấu vốn theo hình thái tài sản cũng cần được xem xét để đánh giá sự phát triển của Doanh nghiệp.

Bảng 7: Cơ cấu vốn theo hình thái tài sản Đơn vị tính: Triệu đồng

Số tương đối(%) Tài sản lưu động

( tỷ đồng) 9,670 10,280 15,980 1,600 1,750 1,09 9,38 Tài sản cố định

Nguồn: Phòng kế toán tài vụ

Tài sản lưu động năm 2013 đã tăng 1,09 tỷ đồng so với năm 2012, tương ứng với mức tăng 9,38% Nguyên nhân chính là do doanh nghiệp đã gia hạn hợp đồng vận chuyển, đưa 12 container tới Đà Nẵng trong năm 2012.

Tài sản cố định năm 2013 đã tăng 1,11 tỷ đồng, tương đương với 11,22% so với năm 2012, nhờ vào việc doanh nghiệp đầu tư thêm máy móc và trang thiết bị phục vụ cho sản xuất.

2.4.4 Khái quát kết quả kinh doanh của công ty TNHH vận tảiBiển Bạc

Sau đây là một số chỉ tiêu cụ thể qua báo cáo tổng kết mấy năm cho thấy triển vọng phát triển của doanh nghiệp

Ph ạ m Th ị Lan Khóa lu ậ n t ố t nghi ệ p

Bảng 8: Chỉ tiêu thống kê tình hình sản xuất của doanh nghiệp Đơn vị: triệu đồng

2 Doanh thu xuất nhập khẩu

3 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

3 Lợi nhuận từ hđ KD

5 Lợi nhuận trc thuế TNDN

8 Thu nhập bình quân người

Nguồn: Phòng kế toán tài vụ

Báo cáo về tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cho thấy, mặc dù đối mặt với khủng hoảng kinh tế, doanh nghiệp vẫn giữ vững vị thế nhờ nỗ lực của ban lãnh đạo và tinh thần trách nhiệm cao của đội ngũ công nhân viên Sự thành công này được thể hiện qua mức tăng trưởng liên tục của doanh thu, lợi nhuận và sản lượng sản xuất từ năm 2009 đến 2013 Chính sách đầu tư đúng đắn và phương châm làm ăn hợp lý đã tạo dựng niềm tin từ khách hàng và sự gắn bó của công nhân viên, nhờ đó đảm bảo mức sống và chế độ đãi ngộ hợp lý Điều này giúp đội ngũ công nhân viên yên tâm làm việc, tạo điều kiện cho ban lãnh đạo an tâm về lực lượng lao động, hứa hẹn tiềm năng phát triển bền vững cho doanh nghiệp trong tương lai.

Bảng 9: Phân tích doanh thu của công ty trong 5 năm gần đây

Năm Doanh thu xuất nhập khẩu Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Nguồn: Phòng kế toán tài vụ Đ ánh giá :

Doanh thu của công ty đã tăng trưởng mạnh mẽ, không chỉ nhờ vào hoạt động chính mà còn từ nhiều nguồn khác nhau Bảng phân tích tài chính cho thấy sự phát triển đáng kể trong các lĩnh vực kinh doanh của công ty.

9.538,776.865 triệu đồng tươ thu chủ yếu Doanh thu v thu năm 2013 có phần ổ

Lợi nhuận sau thuế TNDN c

Phân tích và đánh giá môi trường kinh doanh của công ty TNHH vận tải Biển Bạc

Môi trường vĩ mô của Doanh nghi

Yếu tố kinh tế; yếu tộ chính tr học công nghê; yếu tố tự a.Yếu tố kinh tế

Công ty TNHH Vận Tải Biển Bạc thể hiện sự ổn định trong hoạt động kinh doanh, với tỷ lệ tăng trưởng doanh thu đạt 367,4% trong năm 2012, mặc dù không phải là năm thuận lợi Doanh thu tiếp tục tăng đều cho đến năm 2013, cho thấy xu hướng ổn định và tăng nhẹ Lợi nhuận sau thuế năm 2010 tăng 107,56% so với năm 2009, phản ánh môi trường kinh doanh tích cực Tuy nhiên, doanh nghiệp cũng chịu ảnh hưởng từ các yếu tố chính trị, pháp luật và văn hóa.

Lợi nhuận sau thuế của công ty TNHH vận tải trong giai đoạn 2009-2013 đã cho thấy sự bứt phá ấn tượng, mặc dù tình hình kinh tế gặp nhiều khó khăn Doanh thu không chỉ ổn định mà còn có xu hướng tăng trưởng, phản ánh sự thích ứng tốt với các yếu tố kinh tế, xã hội và khoa học công nghệ.

Lợi nhuận sau thuế là yếu tố quan trọng đối với doanh nghiệp vận tải, ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh Các cơ hội và đe dọa từ môi trường vĩ mô có tác động tiềm tàng đến hiệu quả hoạt động của công ty TNHH V.

- Tốc độ tăng trưởng của n

Tăng trưởng kinh tế của Việt Nam trong giai đoạn 2011-2013 đạt mức trung bình 3%, với khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản đạt 27% Các doanh nghiệp xuất nhập khẩu đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra kim ngạch xuất nhập khẩu, thu hút nhiều hãng tàu nước ngoài Tuy nhiên, các hãng tàu này không chỉ phát triển thị trường mà còn có khả năng thao túng giá cả, điều này thu hút sự quan tâm của các nhà quản lý Sự tác động của các yếu tố môi trường kinh doanh là khác nhau đối với từng doanh nghiệp trong các ngành khác nhau, ảnh hưởng đến chiến lược của họ Các yếu tố này có thể ảnh hưởng đáng kể đến hoạt động của công ty TNHH Vận Tải Biển Bạc.

Sơ đồ 6: GDP Việt Nam 2008-2013

Nguồn: Tổng c a Việt Nam đạt 5,4% trong năm 2013, đưa tốc đ

Năm 2013, tăng trưởng đạt 5,6%, trong đó khu vực dịch vụ chiếm ưu thế hơn công nghiệp và xây dựng, cho thấy xu hướng giảm dần Các chuyên gia kinh tế nhấn mạnh rằng Việt Nam xuất khẩu hàng trăm tỷ USD mỗi năm, nhưng cần phát triển đội tàu nội địa mạnh mẽ để hạn chế việc thao túng giá từ các hãng tàu nước ngoài Doanh nghiệp xuất nhập khẩu cần đầu tư vào những thị trường trọng điểm để cải thiện vị thế cạnh tranh Môi trường kinh doanh hiện tại chứa đựng nhiều thách thức và cơ hội, ảnh hưởng đến tốc độ tăng trưởng của các ngành khác nhau Việt Nam được coi là thị trường hấp dẫn, nhưng cũng đối mặt với nguy cơ bị thao túng giá, đòi hỏi các doanh nghiệp phải liên kết và phát triển bền vững để vượt qua khó khăn.

Kinh tế Việt Nam đang phục hồi mạnh mẽ và hướng tới tốc độ tăng trưởng cao hơn, theo nhận định của Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng Ông nhấn mạnh tầm quan trọng của việc nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải biển, đáp ứng nhu cầu vận tải nội địa và nâng cao thị phần trong vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu.

27 đến 30%; phát triển đội tàu biển Việt Nam theo hướng hiện đại, chú trọng phát triển các loại tàu chuyên dùng và tàu có trọng tải lớn”

- Lãi suất và xu hướng của lãi xuất trong nền kinh tế

Lãi suất trong nền kinh tế đã có xu hướng giảm dần trong những năm gần đây, nhưng đầu năm nay đã tăng nhẹ lên 7% Sự thay đổi này ảnh hưởng đến xu hướng tiết kiệm, tiêu dùng và đầu tư, đặc biệt là đối với các doanh nghiệp vận tải Việc lãi suất tăng sẽ hạn chế nhu cầu vay vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh, ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp Đồng thời, lãi suất cao khuyến khích người dân gửi tiền vào ngân hàng nhiều hơn, dẫn đến sự giảm sút trong nhu cầu tiêu dùng.

- Chính sách tiền tệ và tỷ giá hối đoái

Nhằm thực hiện các Nghị quyết của Quốc hội và Chính phủ, NHNN đã triển khai hiệu quả các giải pháp điều hành chính sách tiền tệ và hoạt động ngân hàng trong năm 2013 Chính sách tiền tệ và tỷ giá hối đoái đã mang lại cơ hội cho doanh nghiệp và người tiêu dùng thông qua gói hỗ trợ 30 tỉ đồng Tuy nhiên, cũng tồn tại nguy cơ ảnh hưởng đến sự phát triển của doanh nghiệp, đặc biệt là trong việc điều chỉnh quan hệ xuất nhập khẩu Chính phủ thường sử dụng công cụ này để điều chỉnh quan hệ xuất nhập khẩu theo hướng có lợi cho nền kinh tế.

Sơ đồ 7: Chỉ số lạm phát của nền kinh tế Việt Nam giai đoạn 2000-2013

Lạm phát là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến tốc độ đầu tư trong nền kinh tế Lạm phát cao làm giảm khuyến khích tiết kiệm, tạo ra rủi ro cho doanh nghiệp và giảm sức mua của xã hội, dẫn đến tình trạng đình trệ kinh tế Mặc dù trong những năm gần đây, Việt Nam đã cố gắng kiểm soát lạm phát, nhưng tình trạng này vẫn tiếp diễn, khiến giá cả tăng cao và gây khó khăn trong việc tìm kiếm khách hàng cho công ty TNHH vận tải Biển Bạc.

- Hệ thống thuế và mức thuế

Số lượng sắc thuế trong mỗi quốc gia phụ thuộc vào đặc điểm kinh tế-xã hội, quan điểm động viên của Nhà nước và hệ thống pháp luật Một hệ thống thuế hoàn chỉnh thường bao gồm ba loại cơ bản: thuế tiêu dùng, thuế thu nhập và thuế tài sản.

Thuế tiêu dùng, hay còn gọi là thuế gián thu, bao gồm các loại thuế cơ bản tại Việt Nam như thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB), thuế xuất khẩu và thuế nhập khẩu Thuế suất GTGT có ba mức: 0%, 5% và 10%, trong đó mức 0% áp dụng cho hàng hóa xuất nhập khẩu, tạo lợi thế cho công ty TNHH vận tải Biển Bạc Thuế tiêu thụ đặc biệt là một loại thuế gián thu, thay thế cho thuế hàng hóa trước đây và áp dụng cho một số hàng hóa và dịch vụ đặc biệt, với 8 mặt hàng và 5 nhóm dịch vụ chịu thuế theo quy định hiện hành.

Thuế TTĐB chỉ áp dụng ở khâu sản xuất, nhập khẩu hàng hóa và kinh doanh dịch vụ, không thu đối với hàng hóa xuất khẩu, thể hiện bước tiến của hệ thống thuế Việt Nam trong việc thực hiện nguyên tắc đối xử quốc gia khi tham gia các tổ chức quốc tế Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được ban hành tháng 12-1987 nhằm thay thế chế độ thu chênh lệch ngoại thương, phục vụ quản lý nhà nước đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp quốc doanh, góp phần thực hiện đường lối đối ngoại trong thời kỳ cải cách kinh tế Luật này thống nhất chế độ thu thuế giữa hàng mậu dịch và phi mậu dịch, làm thay đổi đối tượng nộp thuế, trong đó giá tính thuế hàng hóa nhập khẩu là giá mua tại cửa khẩu theo hợp đồng ngoại thương, bao gồm cả chi phí bảo hiểm và phí vận tải.

Giá tính thuế hàng xuất khẩu là giá bán tại cửa khẩu xuất theo hợp đồng ngoại thương, không bao gồm chi phí vận tải và bảo hiểm Thuế suất xuất khẩu được tính theo tỷ lệ % trên giá trị hàng hóa xuất khẩu, bao gồm hai loại: thuế suất thường và thuế suất ưu đãi.

Thuế thu nhập là loại thuế trực tiếp đánh vào thu nhập của cá nhân và tổ chức, yêu cầu họ phải đóng góp một phần thu nhập cho Nhà nước Trong khi đó, thuế tài sản được áp dụng cho tài sản, với chủ sở hữu hoặc người được ủy quyền có trách nhiệm nộp thuế cho Nhà nước Do đó, thuế tài sản có thể được xem như một loại thuế trực thu liên quan đến thu nhập từ tài sản của người sở hữu.

Ngày nay, hệ thống thuế ngày càng hoàn thiện để hỗ trợ doanh nghiệp, đặc biệt là những doanh nghiệp cung cấp dịch vụ xuất nhập khẩu Hệ thống thuế chặt chẽ và hợp lý giúp các doanh nghiệp quản lý tốt khả năng cung ứng dịch vụ Công ty TNHH vận tải Biển Bạc được hưởng quyền lợi và nghĩa vụ theo các mức thuế quy định.

Ngày đăng: 29/08/2023, 14:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Mô hình năm áp lực cạnh tranh của Michael Porter - Xây dựng chiến lược kinh doanh tại công ty tnhh vận tải biển bạc
Sơ đồ 1 Mô hình năm áp lực cạnh tranh của Michael Porter (Trang 20)
Bảng 1: Mô hình ma trận SWOT - Xây dựng chiến lược kinh doanh tại công ty tnhh vận tải biển bạc
Bảng 1 Mô hình ma trận SWOT (Trang 29)
Sơ đồ 2: Sơ đồ bộ máy quản lí doanh nghiệp - Xây dựng chiến lược kinh doanh tại công ty tnhh vận tải biển bạc
Sơ đồ 2 Sơ đồ bộ máy quản lí doanh nghiệp (Trang 34)
Sơ đồ 3: Quy trình chở hàng - Xây dựng chiến lược kinh doanh tại công ty tnhh vận tải biển bạc
Sơ đồ 3 Quy trình chở hàng (Trang 43)
Sơ đồ 4: Sơ đồ tổng quát quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hóa - Xây dựng chiến lược kinh doanh tại công ty tnhh vận tải biển bạc
Sơ đồ 4 Sơ đồ tổng quát quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hóa (Trang 44)
Bảng 7: Cơ cấu vốn theo hình thái tài sản. - Xây dựng chiến lược kinh doanh tại công ty tnhh vận tải biển bạc
Bảng 7 Cơ cấu vốn theo hình thái tài sản (Trang 51)
Bảng 8:  Chỉ tiêu thống kê tình hình sản xuất của doanh nghiệp - Xây dựng chiến lược kinh doanh tại công ty tnhh vận tải biển bạc
Bảng 8 Chỉ tiêu thống kê tình hình sản xuất của doanh nghiệp (Trang 52)
Bảng 9: Phân tích doanh thu của công ty trong 5 năm gần đây - Xây dựng chiến lược kinh doanh tại công ty tnhh vận tải biển bạc
Bảng 9 Phân tích doanh thu của công ty trong 5 năm gần đây (Trang 53)
Sơ đồ 5: Biểu đồ c - Xây dựng chiến lược kinh doanh tại công ty tnhh vận tải biển bạc
Sơ đồ 5 Biểu đồ c (Trang 54)
Sơ đồ 6: GDP Việt Nam 2008-2013 - Xây dựng chiến lược kinh doanh tại công ty tnhh vận tải biển bạc
Sơ đồ 6 GDP Việt Nam 2008-2013 (Trang 55)
Sơ đồ 7: Chỉ số lạm phát của nền kinh tế Việt Nam giai đoạn 2000-2013 - Xây dựng chiến lược kinh doanh tại công ty tnhh vận tải biển bạc
Sơ đồ 7 Chỉ số lạm phát của nền kinh tế Việt Nam giai đoạn 2000-2013 (Trang 57)
Bảng 11:  So sánh các đối thủ cạnh tranh - Xây dựng chiến lược kinh doanh tại công ty tnhh vận tải biển bạc
Bảng 11 So sánh các đối thủ cạnh tranh (Trang 65)
Sơ đồ 8: Thể hiện cơ cấu lao động theo độ tuổi (2009-2013) - Xây dựng chiến lược kinh doanh tại công ty tnhh vận tải biển bạc
Sơ đồ 8 Thể hiện cơ cấu lao động theo độ tuổi (2009-2013) (Trang 71)
Bảng 13 : Ma trận IFE - Xây dựng chiến lược kinh doanh tại công ty tnhh vận tải biển bạc
Bảng 13 Ma trận IFE (Trang 72)
Bảng 14 : Ma trận SWORT - Xây dựng chiến lược kinh doanh tại công ty tnhh vận tải biển bạc
Bảng 14 Ma trận SWORT (Trang 73)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w