- Rèn kĩ năng nhận dạng các tam giác bằng nhau theo các trường hợp trên hình vẽ hoặc tìm thêm ĐK để các tam giác bằng nhau.. - HS làm theo nhóm đại diện nhóm lên bảng tr×nh bµy..[r]
Trang 1tuần20 ns: 05-01-2009
luyện tập về các trường hợp bằng nhau của tam giác
i mục tiêu:
- Củng cố các trường hợp bằng nhau của tam giác
- Rèn kĩ năng nhận dạng các tam giác bằng nhau theo các trường hợp trên hình vẽ hoặc tìm thêm
ĐK để các tam giác bằng nhau
- Rèn tư duy khái quát, so sánh; rèn tính cẩn thận, chính xác
ii chuẩn bị:
- GV: Soạn bài , tham khảo tài liệu, bảng phụ
- HS: Dụng cụ học tập,SGK, SBT theo HD tiết 18
iIi tiến trình dạy học:
a tổ chức: (1' ) Sĩ số 7a 7b
b kiểm tra : Kết hợp khi luyện tập
c luyện tập: (35’)
1 Bài 1:
- GV đưa đề bài lên bảng: Cho ABC và
A’B’C’
Nêu ĐK cần để 2 trên bằng nhau theo các
trường hợp c-c-c, c-g-c, g-c-g?
- 3 HS lên bảng trình bày, HS dưới lớp ghi vào
giấy (PHT)
- GV nhấn mạnh: góc xen giữa, 2 góc kề 1 cạnh
a) c-c-c: AB=A’B’, BC=B’C’, AC=A’C’
b) c-g-c: AB=A’B’, AA A A ', AC=A’C’
c) g-c-g: AA A A ', AB=A’B’, B BA A '
2 Bài 2: Bài58 (SBT-105)
- GV đưa đề bài lên bảng
4
3 2
D
C B
A
- HS làm theo nhóm đại diện nhóm lên bảng
trình bày
- Nêu cách tính chu vi tam giác DEF?
Tính độ dài các cạnh DE, DF, EF dựa vào
các cặp tam giác bằng nhau ở trên
Có 6 cặp tam giác bằng nhau:
1 ABF= BAC (g-c-g), vì:
A
:
FAB CBA SLTdoBC FE
AB chung FBA CAB SLTdoAC FD
Tương tự, ta có:
2 CBA= AEC (g-c-g)
3 CBA= BCD (g-c-g)
4 FAB= AEC (= CBA)
5 FAB= BCD (= CBA)
6 AEC= BCD (= CBA)
* Ta có: FA=CB=AE=4 (do 1 và 2) FB=AC=BD=3 (do 1 và 3) EC=BA=DC=2 (do 2 và 3) Suy ra EF=8, FD=6, ED=4
Vậy chu vi DEF bằng 8+6+4=18
Lop7.net
Trang 23 Bài 3:
- GV đưa đề bài lên bảng: Cho
ABC= A ’B’C’ M, M’ lần lượt là
trung điểm của BC, B’C’ Chứng
minh rằng: AM=A’M’
- Nêu cách làm?
Chứng minh ABM= A ’B’M’
(c-g-c)
- Tên gọi AM, A’M’ trong hai tam
giác đã cho?
Trung tuyến
- Nhận xét 2 trung tuyến của hai tam
giác bằng nhau?
Hai trung tuyến của hai tam giác
bằng nhau thì bằng nhau
GT ABC= A ’B’C’ BM=CM,
B’M’=C’M’
A'
M
C B
A
Chứng minh:
Do ABC= A ’B’C’ (GT) nên BC=B’C’
' ' hay BM= B’M’
Suy ra ABM= A ’B’M’ (c-g-c) vì:
A A
' '( )
AB A B do ABC A B C
B B do ABC A B C
BM B M cmt
Do đó AM=A’M’ (2 cạnh tương ứng)
d củng cố: (5')
- Các trường hợp bằng nhau của hai tam giác , tam giác vuông?
- Cách chứng minh hai góc bằng nhau, hai đoạn thẳng bằng nhau?
e hướng dẫn học ở nhà: (2')
- Xem lại các bài tập đã chữa
- Làm các bài tập trong SBT-104
- Chuẩn bị luyện tập về tam giác cân
-Lop7.net
Trang 3tuần 21 ns: 12-01-2009
luyện tập về tam giác cân
i mục tiêu:
- Củng cố các khái niệm tam giác cân, vuông cân, tam giác đều, tính chất của các hình đó
- Rèn luyện kĩ năng vẽ hình, kĩ năng trình bày
- Rèn luyện ý thức tự giác, tính tích cực
ii chuẩn bị:
- GV: Soạn bài , tham khảo tài liệu, bảng phụ
- HS: Dụng cụ học tập,SGK, SBT theo HD tiết 19
iIi tiến trình dạy học:
a tổ chức: (1') Sĩ số 7a 7b
b kiểm tra : (9')
- HS 1: Nêu ĐN, TC cân + Làm bài 67a (SBT-106)?
- HS 2: Nêu ĐN, dấu hiệu nhận biết đều + Làm bài 67b (SBT-106)?
c luyện tập:
1 Bài 68 (SBT-106):
- 1 HS lên bảng vẽ hình, ghi
GT-KL
- Cách chứng minh hai đường
thẳng song song?
Hai góc đồng vị bằng nhau:
AAMN BA
- Tính số đo góc AAMN B, A ?
- 1 HS lên bảng trình bày
- HS-GV nhận xét và nhấn
mạnh TC của tam giác cân
GT ABC (AB=AC), AA 100 0,
MAB NAC
KL MN//BC
M
C B
A
Chứng minh:
ABC cân tại A nên
40
A
Vì AM=AN (GT) nên AMN cân tại A Suy ra A 1080 A 1800 1000 0
40
A
Hai đường thẳng MN và BC tạo với cát tuyến AB hai góc đồng
vị bằng nhau là AAMN AB 40 0 nên AM//BC (đpcm)
2 Bài 52 (SGK-128):
- 1 HS lên bảng vẽ hình, ghi
GT-KL
- Dự đoán dạng ABC?
Đều
- Cách chứng minh?
ABC cân tại A+ có một góc
600
GT AxOy 120 0, OA là tia phân
giác của góc xOy,
AB Ox, AC Oy
KL ABC là tam giác gì? Vì
1
x y
O C
B A
Lop7.net
Trang 4AB=AC, BACA 60 0
xét ABO và ACO
- 1 HS lên bảng trình bày
- HS-GV nhận xét và nhấn mạnh
dấu hiệu nhận biết tam giác cân,
tam giác đều
Chứng minh:
* ABO và ACO có: B CA A 90 0, OA là cạnh huyền chung,
(OA là tia phân giác của góc xOy)
1 2
120
60 2
ABO= ACO (cạnh huyền – góc nhọn)
Suy ra AB=AC (2 cạnh tương ứng)
Do đó ABC cân tại A (1)
* Trong ABO: A 0 A 0 0 0
2
BAO O
Trong ACO: A 0 A 0 0 0
1
CAO O
BAC BAO CAOA A A 30 0 30 0 60 0 (2)
* Từ (1) và (2), suy ra ABC cân tại A và có BACA 60 0 nên
ABC là tam giác đều
d củng cố: (5')
- Cách chứng minh tam giác cân, tam giác đều?
e hướng dẫn học ở nhà: (2')
- Xem lại các bài tập đã chữa
- Làm các bài tập trong SBT-106
- Chuẩn bị luyện tập về bảng tần số
-Lop7.net