1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án đại số môn toán lớp 7 chương II

37 1,2K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương II: Hàm số và đồ thị
Tác giả Phan Quốc Bình
Trường học Trường THCS Lương Sơn
Chuyên ngành Toán
Thể loại giáo án
Năm xuất bản 2011
Thành phố Lương Sơn
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 6,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hiểu được các tính chất của 2 đại lượng tỉ lệ thuận - Biết cách tìm hệ số tỉ lệ khi biết một cặp giá trị tương ứng của 2 đại lượng tỉ lệ thuận,tìm giá trị cuả một đại lượng khi biết hệ

Trang 1

Ngày soạn: 21/10/2011

I MỤC TIÊU:

- Biết được công thức biểu diễn mối liên hệ giữa hai đại lượng tỉ lệ thuận Nhận biếtđượng hai đại lượng có tỉ lệ thuận hay không

- Hiểu được các tính chất của 2 đại lượng tỉ lệ thuận

- Biết cách tìm hệ số tỉ lệ khi biết một cặp giá trị tương ứng của 2 đại lượng tỉ lệ thuận,tìm giá trị cuả một đại lượng khi biết hệ số tỉ lệ và giá trị tương ứng của đại lượng kia

III PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Bảng phụ

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

HOẠT ĐỘNG CỦA

THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG GHI BẢNG

Hoạt động 1: Trả bài kiểm tra 1 tiết

Hoạt động 2: Định nghĩa

- Cho HS làm ?1

? Công thức tính

quãng đường và

khối lượng?

? Hãy nhận xét sự

giống nhau của 2

? Vậy khi y tỉ lệ

thuận vơi x thì x có

tỉ lệ thuận với y

không? Có nhận

xét gì về hệ số tỉ

- Trong 2 công thức trên thì đạilượng này bằng đại lượng kia nhânvới 1 hằng số khác 0

Định nghĩa: Học SGK/52

¨Chú ý: Khi đại lượng y tỉ lệ

thuận với đại lượng x thì x cũng tỉlệ thuận với y và ta nói hai đạilượng đó tỉ lệ thuận với nhau Nếu y = kx thì x = k1 y

Trang 2

của cột và khối

lương tỉ lệ thuận

Hoạt động 3: Tính chất

- Cho HS làm ?4

? Muốn tìm hệ số

tỉ lệ của y đối với

y

x

y

? Hãy nhận xét về

tỉ số giữa hai giá

2 1

y x y

Giả sử y và x tỉ lệ thuận

1 2

1 2 1

3

3 2

2 1 1

y

y x

x y

y x x

k x

y x

y x y

Tính chất: Học SGK/53 Hoạt động 4: Củng cố

? Đại lượng y tỉ lệ

thuận với đại

lượng x khi nào?

? Làm bài tập 1/53

Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà

- Học kỹ lý thuyết trong vở ghi lẫn SGK

- Làm các bài tập 3,4 trang 53 SGK

- Chuẩn bị bài §2: Một số bài toán về đại lượng tỉ lệ nghịch.

Trang 3

Ngày soạn: 25/10/2011

ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ THUẬN

I MỤC TIÊU:

- Biết cách làm các bài toán cơ bản về đại lượng tỉ lệ thuận và chia tỉ lệ

- Rèn luyện kỹ năng áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- SGK, bảng phụ

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

HOẠT ĐỘNG CỦA

THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG GHI BẢNG

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

? Nêu định nghĩa về hai

đại lượng tỉ lệ thuận?

? Bài 4 trang 53 SGK?

- Trả lời như SGK

- Sửa bài 4 trang 53

Ta có: z = ky và y = hx nên z =(k.h)x Vậy z tỉ lệ thuận với x theo hệ số kh

Hoạt động 2: Bài toán 1

- Đưa bài toán trong SGK

? Bài toán cho biết gì? Hỏi

ta điều gì?

? Nếu gọi m1(g) và m2 (g)

lần lượt là khối lượng của 2

thanh chì thì ta có tỉ lệ thức

nào?

? Khối lượng (m) và thể

tích (V) là hai đại lượng

như thế nào?

? m1 và m2 có quan hệ như

thế nào? Từ đó làm cách

nào đề tìm được m1 và m2?

! Aùp dụng tính chất của

dãy tỉ số bằng nhau để tìm

m1 và m2

? Làm bài tập ?1

- Khối lượng và thể tích là haiđại lượng tỉ lệ thuận

17 12

2

1 m m

(g)Theo bài ra ta có:

m1 + m2 = 22,5

15 10

2

1 m m

9 , 8 25

5 , 22 15 10

1 2

m m

1 Bài toán 1

Hai thanh chì có thể tích là 12 cm3

và 17 cm3 Hỏi mỗi thanh nặng baonhiêu gam, biết rằng thanh thứ hainặng hơn thanh thứ nhất là 56,5g?

Giải Gọi m1(g) và m2 (g) lần lượt là khốilượng của 2 thanh chì

-Theo bài ra ta có:

17 12

2

1 m m

 và m2 – m1 = 56,5Theo tính chất của dãy tỉ số bằngnhau ta có:

17 12

2

1 m m

5

5 , 56 12 17

1 2

m m

m1 = 12.11,3 = 135,6 (g)

m2 = 17.11,3 = 192,1 (g)

* Chú ý: SGK

Trang 4

m1 = 8,9.10 = 89 (g)

m2 = 8,9.15 = 133,5 (g)

Hoạt động 3: Bài toán 2

- Đưa bài toán 2 trong

SGK, yêu cầu HS hoạt

động nhóm

? Theo bài ra ta có tỉ lệ

thức nào?

? Tổng số đo 3 góc trong

tam giác bằng bao nhiêu

độ?

! Aùp dụng tính chất của

dãy tỉ số bằng nhau

- Nhận xét kết quả hoạt

động nhóm

- Hoạt động nhóm để giải bàitoán 2

3 2 1

C B A

-Theo bài ra ta có:

3 2 1

C B A

C B A

6

180 3 2

B C A

a y = kx và theo điều kiện khi

y = 25 thì x = 1 Thay vào côngthức ta được: 25 = k.1 hay k = 25:1 = 25

Vậy y = 25x

b Vì y = 25x nên khi y = 4,5

kg = 450 g thì x = 4500 : 25 = 180

Trả lời: Cuộn dây dài 180 m

a y = kx và theo điều kiện khi y =

25 thì x = 1 Thay vào công thức ta được: 25 = k.1 hay k = 25:1 = 25.Vậy y = 25x

b Vì y = 25x nên khi y = 4,5 kg =

450 g thì x = 4500 : 25 = 180

Trả lời: Cuộn dây dài 180 m

Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà

- Học kỹ lý thuyết trong vở ghi lẫn SGK

- Làm các bài tập 6, 7, 8, 9, 10, 11 trang 55, 56 SGK

Ngày soạn: 27/10/2011

Trang 5

TIẾT 25: LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

- HS làm thành thạo các bài toán cơ bản về đại lượng tỉ lệ thuận và chia tỉ lệ.

- Có kỹ năng sử dụng thành thạo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau để giải toán.

- Biết thêm về nhiều bài toán liên quan đến thực tế

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Bảng phụ, bảng nhóm

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

HOẠT ĐỘNG CỦA

THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG GHI BẢNG

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

? Thế nào là hai đại

lượng tỉ lệ thuận?

? Làm bài tập 5 Tr 55

Hoạt động 2: Sửa bài tập

Đọc đề toán

? Số kg dâu và số kg

đường là hai đại lượng

như thế nào?

? Nếu gọi x là số kg

đường cần có để làm

với 2,5 kg dâu thì ta có

công thức liên hệ gì?

? Tính x từ công thức

trên?

? Kết luận người nói

đúng?

! Gọi số cây trồng của

các lớp lần lượt là x, y,

z

? Số cây trồng và số

HS có quan hệ như thế

nào với nhau?

? Từ đó ta suy ra công

z y x

3 5 , 2 3

5 , 2

Gọi số cây trồng của các lớp 7A; 7B;

7C lần lượt là x, y, z

Theo bài ra ta có:

x + y + z = 24

4

1 96

24 36 28 32 36 28

36 4

36

7 4

28 4

28

8 4

32 4

32

z z

y y

x x

Vậy số cây mỗi lớp trống lần lượtlà : 8; 7; và 9 cây

Trang 6

? Aùp dụng tính chất của

dãy tỉ số bằng nhau, ta

có điều gì?

! Từ đó suy ra x, y, z

? Bài toán có thể phát

biểu đơn giản hơn như

thế nào?

? Nếu gọi khối lượng

(kg) của niken, kẽm,

đồng lần lượt là x, y, z

để sản xuất 150 kg

đồng bạch thì ta có

điều gì?

? Aùp dụng tính chất của

số tỉ lệ ta có cái gì?

! Giải tiếp bài toán trên

theo tính chất của dãy

tỉ số bằng nhau

z y x

150 13 4 3 13 4

150 13 4 3 13 4

9 7 5

, 7

1 3 5

, 7 13

3 0 5

, 7 4 5

, 7 4

5 , 22 5

, 7 3 5

, 7 3

z z

y y

x x

Vậy để sản xuất 150 kg đồng bạchthì cần:22,5 (kg) niken; 30 (kg) kẽmvà 97,5 (kg) đồng

Hoạt động 3: Củng cố

? Hoạt động nhóm:

Làm 10 trang 56 SGK?

- Làm bài tậpGọi ba cạnh của tam giác lần lượtlà x, y, z

Theo bài ra ta có : x + y + z = 45

y 5 y 3.5 153

z 5 z 4.5 204

y 5 y 3.5 153

z 5 z 4.5 204

Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà

- Xem lại các bài tập đã chữa

- Làm tiếp bài tập 11 trang 56 SGK

- Chuẩn bị bài §2: Đại lượng tỉ lệ nghịch

Ngày soạn: 29/10/2011

Trang 7

I MỤC TIÊU:

- Hiểu được thế nào là hai đại lượng tỉ lệ nghịch, công thức biểu diễn mối liên hệ

hai đại lượng tỉ lệ nghịch

- Nắm được tính chất của hai đại lượng tỉ lệ nghịch

- Biết cách tìm hệ số tỉ lệ khi biết giá trị của hai đại lượng tương ứng tỉ lệ nghịch, tìm giá trị của một đại lượng khi biết hệ số tỉ lệ và giá trị tương ứng của đại lượng kia

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Bảng phụ, bảng nhóm

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG GHI BẢNG

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

? Nêu định nghĩa hai đại

lượng tỉ lệ thuận?

Nếu y tỉ lệ thuận với x theo

hệ số tỉ lệ là -3 thì x tỉ lệ

thuận với y theo hệ số là

gì?

- Trả lời như SGK

- x tỉ lệ với y theo hệ số  13

Hoạt động 2: Định nghĩa

Cho HS làm ?1

? Công thức tính diện tích

hình chữ nhật?

? Lượng gạo trong tất cả

các bao bằng bao nhiêu?

? Công thức tính vận tốc

khi biết quãng đường và

thời gian tương ứng?

? Có nhận xét gì về sự

giống nhau của các công

thức trên

- Giới thiệu định nghĩa

Cho HS làm ?2

Cho biết y tỉ lệ nghịch với

x theo hệ số tỉ lệ –3,5 Hỏi

x tỉ lệ nghịch với y theo hệ

số tỉ lệ nào?

Từ đề toán ta có công thức

gì theo định nghĩa

? Muốn biết x tỉ lệ nghịch

với y theo hệ số tỉ lệ nào

thì ta phải làm cái gì?

? Vậy nếu y tỉ lệ nghịch

- Rút x từ công thức trên

Nếu y tỉ lệ nghịch với x theohệ số tỉ lệ là a thì x cũng tỉlệ nghịch với y theo hệ số tỉlệ a

1 Định nghĩa

?1a) S = x.y = 12 cm2  y = 12xb) x.y = 50  y = 50x

c) v.t = 16  v= 16t

Nhận xét: Các công thức trên

có điểm giống nhau là đạilượng này bằng một hằng sốnhân với đại lượng kia

Định nghĩa: Học SGK/57

?2Theo đề ra ta có: y=  x3,5

=> x =  3y,5Vậy x cũng tỉ lệ nghịch với ytheo hệ số tỉ lệ –3,5

Chú ý: Khi y tỉ lệ nghịch với x

thì x cũng tỉ lệ nghịch với y và

ta nói hai đại lượng đó tỉ lệnghịch với nhau

Trang 8

với x theo hệ số tỉ lệ là a

thì x tỉ lệ nghịch với y theo

hệ số tỉ lệ gì?

Hoạt động 3: Tính chất

Cho HS làm ?3

? Muốn tìm hệ số tỉ lệ ta

làm như thế nào?

? Tính y2 ; y3 ; y4 ?

? nhận xét gì về các tích:

x1.y1 ; x2.y2 ; x3.y3 ; x4.y4

- Nêu tích chất trong SGK

? So sánh với tính chất của

hai đại lượng tỉ lệ thuận?

x1.y1 = a => a = 2.30 = 60b) y2 = 60:3 = 20; y3 = 60:4 =15

y4 = 60:5 = 12c) x1.y1 = x2.y2 = x3.y3 = x4.y4 =60

giả sử y và x tỉ lệ nghịch y =

x a

x1.y1 = x2.y2 = x3.y3 = … = a

;

1

2 2

1

y

y x

x

1

3 3

1

y

y x

x

Tính chất SGK

Hoạt động 4: Củng cố

? Làm bài tập 12/58 SGK vì x và y là hai đại lượng tỉ

lệ nghịch => y = a x

a = xy = 8.15 = 120120

yx

Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà

- Học kỹ lý thuyết trong vở ghi lẫn SGK

- Làm các bài tập 13, 14, 15 trang 58 SGK

- Chuẩn bị bài §3: Một số bài toán tỉ lệ nghịch

Ngày soạn: 02/11/2011

Trang 9

TIẾT 27:: §4 MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ

ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG GHI BẢNG

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

? Thế nào là đại lượng tỉ lệ

thuận, đại lượng tỉ lệ

nghịch?

? Nêu tính chất của đại

lượng tỉ lệ thuận và đại

lượng tỉ lệ nghịch? So

sánh?

- Thuận: y = a.x Nghịch: y = ax

- Trả lời như SGK?

Hoạt động 2: Bài toán 1

Nêu bài toán và hướng

dẫn cách giải cho HS

! Gọi vận tốc cũ và vận tốc

mới lần lượt là v1 và v2

thời gian tương ứng là t1 và

t2

? Vận tốc và thời gian là

hai đại lượng như thế nào

với nhau?

? Từ đó ta suy ra điều gì?

? Theo đề ra ta có những

Theo đề ra ta có: t1 = 6 ; v2 =1,2v1

6

2 2

Vậy nếu đi với vận tốc mới thì ôtô đi từ A đến B hết 5 giờ

Hoạt động 3: Bài toán 2

- Nêu nội dung bài toán 2

và tóm tắt đề toán cho HS

- Hướng dẫn cách giải

- Gọi số máy của 4 đội lần

lượt là x1, x2, x3, x4 (máy)

? Vậy theo cách gọi trên

và theo bài ra ta có gì?

- Cả 4 đội có 36 máy tức là:

x1 + x2 + x3 + x4 = 36

Số máy và số ngày hoànthành công việc là hai đạilượng tỉ lệ nghịch

- Tức là: 4x1 = 6x2 = 10x3 =12x4

2 Bài toán 2 : SGK

Gọi số máy của 4 đội lần lượtlà :

x1, x2, x3, x4 (máy) Theo bài ra ta có:

x1 + x2 + x3 + x4 = 36

Vì số máy và số ngày hoànthành công việc là hai đạilượng tỉ lệ nghịch nên ta có:

Trang 10

? Số máy và số ngày hoàn

thành công việc có quan

hệ như thế nào với nhau?

? Từ đó ta suy ra điều gì?

-Hướng dẫn tiếp cho HS

biến đổi

! Aùp dụng tính chất của

dãy tỉ số bằng nhau :

! Từ đó suy ra x1, x2, x3 và

1 6

1 4 1

4 3 2

1 x x x x

1 10

1 6

1 4 1

4 3 2 1

1 6

1 4 1

4 3 2

1 x x x x

1 6

1 4 1

4 3 2

1 x x x x

60 60 36 36 12

1 10

1 6

1 4 1

4 3 2 1

Hoạt động 4: Củng cố

Hoạt động nhóm:

Làm bài tập ?

Theo đề ra ta có:

y

a

x  z

a

y 

z b a z b

? a) Theo đề ra ta có:

Vì x và y tỉ lệ nghịch nên :

Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà

- Làm các bài tập 16, 17, 18, 19 trang 60 + 61 SGK

- Chuẩn bị bài Luyện tập

Ngày soạn: 08/11/2011

I MỤC TIÊU:

Trang 11

- Củng cố kiến thức về đại lượng tỉ lệ thuận, tỉ lệ nghịch.

- Có kỹ năng sử dụng thành thạo tính chất dãy tỉ số bằng nhau để giải toán

- Luyện tập cho HS cách giải các bài toán thực tế

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Bảng phụ, đề kiểm tra 15 phút

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG GHI BẢNG

Hoạt động 1: Kiểm tra 15 phút

Bài 1: Cho x và y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch Biết khi x = 4 thì y = 6

a/ Tìm hệ số tỉ lệ a? b/ Biểu diễn y theo x

c/ Biết x = 8 Tìm y? d/ Biết y = -24 Tìm x?

Bài 2: Biết 3 người làm cỏ trên một cánh đồng hết 4 giờ Hỏi 2 người làm cỏ trên cánh

đồng đó hết bao nhiêu giờ?

Giả sử x người làm cỏ trên cánh đồng hết y giờ

Vậy 2 người làm cỏ trên cánh đồng đó 6 giờ

Hoạt động 2: Sửa bài tập

- Nêu nội dung bài toán

? Nếu gọi giá vải loại I là a

thì giá vải loại II là bao

nhiêu?

? Trong bài toán trên hãy

tìm hai đại lượng tỉ lệ

nghịch?

? Lập tỉ lệ thức ứng với 2

đại lượng tỉ lệ nghịch đó?

- Hướng dẫn HS giải:

? Số máy và số ngày hoàn

thành công viẹâc là hai đại

- Giá của vải loại II là :85%a

- Số mét vải mua được vàgiá tiền 1 mét vải là hai đạilượng tỉ lệ nghịch

Gọi số máy của các đội lầnlượt là a, b, c (máy)

- Số máy và số ngày hoànthành công viẹâc là hai đạilượng tỉ lệ nghịch

1 Bài 19 <Tr 61 SGK>

-Giải-Gọi số mét vải loại II là x (m)Giá của vải loại I là a (đồng)Thì giá của vải loại II là :85%a

Do số m vải mua được và giátiền 1 m vải là hai đại lượng tỉlệ nghịch nên ta có:

) ( 60 85

100 51

100

85

% 85 51

m x

a

a x

Trang 12

lượng gì?

? Suy ra đẳng thức gì?

Hướng dẫn HS biến đổi:

? Đội thứ nhất nhiều hơn

đội thứ hai là 2 máy tức là

sao?

! Aùp dụng tính chất của dãy

tỉ số bằng nhau:

! Từ đó tìm ra a, b và c

Suy ra : 4a = 6b = 8c

=>

24 12 1 2 6

1 4

1 8

1 6

1 4

24 12 1 2 6

1 4

1 8

1 6

1 4

4a = 6b = 8c

12 1 2 6

1 4

1 8

1 6

1 4

8

4 24

6

6 24

4

c b a

Vậy: Số máy của ba đội theo thứ tự là: 6, 4 và 3 máy

Hoạt động 3: Củng cố

? Làm bài tập 18 SGK? Gọi số giờ để 12 người làm

cỏ hết cánh đồng là x Theo tinh chất của đại lượng tỉ lệ nghịch, ta có:

6 12  12  2Trả lời:

12 người làm hết cỏ trêncánh đồng là 1.5 giờ

Bài 18/61 SGK

Gọi số giờ để 12 người làm cỏ hết cánh đồng là x Theo tinh chất của đại lượng tỉ lệ nghịch,

ta có:

6 12  12  2Trả lời:

12 người làm hết cỏ trên cánh đồng là 1.5 giờ

Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà

- Xem lại các bài tập đã chữa

- Làm tiếp các bài tập 20, 22, 23 trang 61 + 62 SGK

- Chuẩn bị bài Hàm số

Trang 13

- Nhận biết được đại lượng này có phải là hàm số của đại lượng kia hay không

trong những cách cho cụ thể và đơn giản bằng bảng, bằng công thức

- Tìm được giá trị tương ứng của hàm số khi biết giá trị của biến số

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Thước thẳng, bảng phụ

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

HOẠT ĐỘNG CỦA

THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG GHI BẢNG

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

? Nhắc lại định nghĩa,

tính chất hai đại lượng tỉ

lệ thuận, tỉ lệ nghịch?

- Trả lời như SGK

Hoạt động 2: Một số ví dụ về hàm số

- Lấy các ví dụ tương tự

như trong SGK

- Chú ý rằng đối với từng

thời điểm khác nhau

trong ngày thì nhiệt độ

khác nhau

? Nhiệt độ trong ngày

cao nhất khi nào và thấp

nhất khi nào?

Ví dụ 2: Một thanh kim

loại đồng chất có D = 7,8

g/cm3 có thể tích là V

cm3 Hãy lập công thức

tính khối lượng m của

thanh kim loại đó

! Từ công thức m = 7,8V

Tính m với mỗi V tương

ứng và điền vào bảng

- Viết công thức tính m

ta có m = D.Vmà D = 7,8

Nhận xét: Xem SGK/63

Hoạt động 3: Khái niệm hàm số

! Nêu định nghĩa như

trong SGK

? Lấy ví dụ minh họa về Ví dụ:

2 Khái niệm hàm số

Học SGK/63

Chú ý : SGK/63

Trang 14

hàm số?

! Nêu chú ý

y = 5x + 3; y = x – 2; …

Hoạt động 4: Củng cố

Nhắc lại khái niệm về

hàm số?

? Làm bài tập 24 SGK?

? Làm bài tập 25 SGK?

- Trả lời: y là hàm số của x

- Trình bày bảngf(1) = 3.12 + 1 = 4f(3) = 3.32 + 1 = 28

Bài 24: y là hàm số của x Bài 25: y = f(x) = 3x2 + 1

f(1) = 3.12 + 1 = 4f(3) =

Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà

- Học kỹ lý thuyết trong vở ghi lẫn SGK

- Làm các bài tập 26, 27, 28, 29, 30 trang 64 SGK

- Chuẩn bị phần Luyện tập

Trang 15

- Rèn luyện kỹ năng nhận biết đại lượng này có phải là hàm số của đại lượng kia hay không (theo bảng, công thức, sơ đồ)

- Biết cách tìm giá trị tương ứng của hàm số theo biến số và ngược lại

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Thước kẻ, bảng phụ

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

HOẠT ĐỘNG CỦA

THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG GHI BẢNG

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

? Khi nào đại lượng y

được gọi là hàm số của

đại lượng x?

Cho f(x) = 5x – 1 Tính

f(1); f(-3); f(4)?

f(1) = 5.1 – 1 = 4f(-3) = -3.5 – 1 = -16f(4) = 4.1 – 1 = 3

Hoạt động 2: Sửa bài tập

tìm giá trị tương ứng của

f(x) khi biết x = -6 tức là

! Thay từng giá trị của x

vào công thức để tính

f(x)

- Hướng dẫn HS làm bài

tập 30

? làm sao để có thể biết

được f(-1) = 9 là đúng

hay sai?

- Hướng dẫn tương tự

đối với các câu còn lại

- Thay x = 5 vào côngthức y = x

12

- Lên bảng tính và điềnvào chỗ trống

- Lên bảng thực hiện

- Thay x = -1 vào côngthức để tính f(-1) sau đó

so sánh kết quả với 9

3 Bài 30 <Tr 64 SGK>

Cho hàm số y = f(x) = 1 – 8xa) f(-1) = 9 đúng vì:

f(-1) = 1 – 8(-1) = 9b) f 

Trang 16

- Hướng dẫn HS làm bài

tập 31 đặc biệt là cột thứ

2

? Cho y = -2 làm thế

nào để tìm được giá trị

tương ứng của x?

- Tương tự đối với các

câu còn lại

Thay y = -2 vào côngthức

y = 32 x rồi tìm xtức là : -2 = 32 x

=> x = -2.23 = -3Vậy với y = -2 thì x = -3

1 = 1 – 8.21 = 1 – 4 = -3c) f(3) = 25 sai vì:

Hoạt động 3: Củng cố

? Nhắc lại khái niệm

hàm số?

? Cách tìm giá trị của y

khi biết giá trị tương

ứng của x và ngược lại?

- Trả lời

- Trả lời

Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà

- Xem lại các bài tập đã chữa

- Yêu cầu tiết sau phải có thước kẻ

- Chuẩn bị §Mặt phẳng tọa độ

Trang 17

-3 -2 -1 1 2 3

-3 -2 -1

1 2 3

x f(x)

-3 -2 -1 1 2 3

-1

1 2 3

- Biết biểu diễn một cặp số trên một mặt phẳng toạ độ

- Biết cách xác định toạ độ của 1 điểm trên mặt phẳng

- Biết xác định một điểm trên mặt phẳng toạ độ khi biết toạ độ của nó

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Thước thẳng

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG GHI BẢNG

Hoạt động 1: Đặt vấn đề

Hướng dẫn Đặt vấn đề

theo đúng các ví dụ như

trong SGK

1

Đặt vấn đề

Hoạt động 2: Mặt phẳng tọa độ

- Giới thiệu mặt phẳng toạ

độ

! Mặt phẳng có hệ trục toạ

độ Oxy gọi là mặt phẳng

toạ độ

- Giới thiệu các góc phần

tư thứ I, II, III, IV

- Nêu chú ý

- Cho một HS lên bảng vẽ

1 hệ trục toạ độ Oxy

- Hướng dẫn HS làm các

theo tác theo lời nói

Khi đó cặp số (1,5 ; 3) gọi

là toạ độ của điểm M và

ký hiệu M(1,5 ; 3)

Số 1,5 gọi là hoành độ và

số 3 gọi là tung độ của

điểm M

Nghe giới thiệu và vẽ hệtrục toạ độ Oxy theo sựhướng dẫn của giáo viên

- Lên bảng vẽ 1 hệ trụctoạ độ Oxy

- Lấy 1 điểm M bất kỳtrên mặt phẳng toạ độ

- Từ M vẽ các đườngvuông góc đến các trụctoạ độ Giả sử, các đườngvuông góc này cắt trụchoành tại điểm 1,5 cắttrục tung tại điểm 2

2 Mặt phẳng toạ độ.

Ox ^ Oy tại O

Ox : trục hoành

Oy : trục tung

O : gốc toạ độ

Chú ý : Các đơn vị dài trên hai

trục số được trọn bằng nhau (nếu không có gì thêm)

Hoạt động 3: Tọa độ của một điểm trong mặt phẳng tọa độ

? Cho HS làm ?1

Vẽ hệ trục toạ độ Oxy và

đánh dấ vị trí các điểm P,

Q có toạ độ làn lượt là

(2;3) và (3;2)

- Làm ?1 2 Toạ độ của một điểm trong

mặt phẳng toạ độ

O

III

-1

1 2 3

x

f(x)

· M

1,5

Trang 18

-3 -2 -1 1 2 3

-3 -2 -1

1 2 3

x

f(x)

Hoạt động 4: Củng cố

? Làm bài tập 32?

? Làm bài tập 33?

- Trình bày bảng

M(-3;2)N(2;-3)P(0;-2)Q(-2;0)

- Trình bày bảng

Bài tập 33/67

Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà

- Học kỹ lý thuyết trong vở ghi lẫn SGK

- Làm các bài tập 34, 35, 36, 37, 38, 39 trang 67, 68 SGK

Ngày soạn: 25/11/2011

I MỤC TIÊU:

AB

C

Ngày đăng: 16/06/2014, 21:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

TIẾT 33:  §7. ĐỒ THỊ HÀM SỐ y = ax (a  ≠ 0 ) - Giáo án đại số môn toán lớp 7 chương II
33 §7. ĐỒ THỊ HÀM SỐ y = ax (a ≠ 0 ) (Trang 21)
Hoạt động 3: Đồ thị hàm số y = ax (a  ≠   0) - Giáo án đại số môn toán lớp 7 chương II
o ạt động 3: Đồ thị hàm số y = ax (a ≠ 0) (Trang 22)
Hình chữ nhật có diện tích không đổi là a thì hai cạnh có độ dài là x, y tỉ lệ nghịch với nhau theo công thức liên hệ là a = x.y - Giáo án đại số môn toán lớp 7 chương II
Hình ch ữ nhật có diện tích không đổi là a thì hai cạnh có độ dài là x, y tỉ lệ nghịch với nhau theo công thức liên hệ là a = x.y (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w