HS biết cách tính số trung bình cộng theo công thức từ bảng đã lập, biết sử dụng số trung bình cộng để làm “đại diện” cho một dấu hiệu trong một số trường hợp và để so sánh khi tìm hiểu
Trang 1Ngày soạn: 15/02/2012
TIẾT 1 – 2: SỐ TRUNG BÌNH CỘNG – BIỂU ĐỒ – LUYỆN TẬP
I/ MỤC TIÊU: HS:
Củng cố kiến thức về quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong tam giác
Biết cách dựng biểu đồ đoạn thẳng từ bảng “tần số” và ghi dãy số biến thiên theo thời gian
HS biết cách tính số trung bình cộng theo công thức từ bảng đã lập, biết sử dụng số trung bình cộng để làm “đại diện” cho một dấu hiệu trong một số trường hợp và để
so sánh khi tìm hiểu những dấu hiệu cùng loại
Biết tìm mốt của dấu hiệu và bước đầu thấy được ý nghĩa thực tế của mốt
II/
PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
Bảng phụ ghi các bài tập
III/ TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Nhắc lại thế nào là dấu hiệu? Tần số? Cách
tính số trung bình cộng và cách vẽ biểu đồ? 1 Kiến thức cơ bản:a Dấu hiệu
b Tần số
c Số trung bình cộng
d Mốt của dấu hiệu
2 Bài tập:
Bài tập 1: Theo dõi thời gian làm bài tập (tính bằng phút) của 40 học sinh lớp 7A (ai cũng làm được) và ghi lại bảng sau:
a Dấu hiệu ở đây là gì ?
b Lập bảng “tần số” và tính số trung bình cộng ?
c Nhận xét và tìm mốt của dấu hiệu
d Vẽ biểu đồ đoạn thẳng
e Thời gian từ 8 đến 10 phút chiếm tỉ lệ bao nhiêu phần trăm ?
Giải:
a Thời gian làm bài tập của mỗi học sinh lớp 7A
b Lập bảng “tần số” và tính số trung bình cộng
X 8,475
Trang 2c Nhận xét:
- Có 30 HS được kiểm tra, số phút từ 5 đến 14 phút
- Thời gian làm bài nhanh nhất là 5 phút
- Thời gian làm bài chậm nhất là 14 phút
- Đa số các bạn hoàn thành bài tập trong khoảng từ 8 đến 10 phút
M01 = 8 và M02 = 9
d Vẽ biểu đồ đoạn thẳng
e Thời gian từ 8 đến 10 phút chiếm tỉ lệ: (10+10+7).100 : 40 = 67,5 %
Bài tập 2: Điểm kiểm tra môn Toán của học sinh lớp 7B được ghi lại trong bảng sau:
a Dấu hiệu cần tìm hiểu ở đây là gì?
b Lập bảng “tần số” và tính số trung bình cộng
c Nhận xét và tìm mốt của dấu hiệu
d Vẽ biểu đồ đoạn thẳng
e Số điểm từ 5 đến 7 điểm chiếm tỉ lệ bao nhiêu phần trăm ?
Giải:
a Dấu hiệu : Điểm kiểm tra môn toán của mỗi học sinh lớp 7B
b Bảng tần số – Tính số trung bình cộng
c Nhận xét:
- Có 40 HS được kiểm tra, số điểm từ 1 đến 10
- Điểm cao nhất là 10 điểm
- Điểm thấp nhất là 1 điểm
- Số điểm chiếm đa số khoảng từ 5 đến 7 điểm
M01 = 6 và M02 = 7
d Vẽ biểu đồ đoạn thẳng
e Số điểm từ 5 đến 7 điểm chiếm tỉ lệ: (6 + 9 + 9): 40 = 60%
3 Củng cố:
- Nhắc lại thế nào là dấu hiệu? Tần số? Cách tính số trung bình cộng và cách vẽ biểu đồ?
4 Hướng dẫn về nhà:
- Xem lại các dạng bài tập đã chữa
Trang 3- Làm bài tập trong SBT.
Ngày soạn: 25/02/2012
TRONG MỘT TAM GIÁC
I/ MỤC TIÊU: HS:
Củng cố kiến thức về quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong tam giác
So sánh các cạnh và các góc trong một tam giác
So sánh độ dài đoạn thẳng
II/
PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
Bảng phụ ghi các bài tập
III/ TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Bài tập 1:
a So sánh các gĩc của tam giác PQR
biết rằng PQ = 7cm; QR = 7cm; PR =
5cm
b So sánh các cạnh của tam giác HIK
biết rằng H = 750; K = 350
Bài tập 2:
Cho tam giác ABC có AB < AC Gọi M là
trung điểm của BC So sánh BAMvà
MAC
1 Kiến thức cơ bản:
- Góc đối diện với cạnh lớn hơn:
- Cạnh đối diện với góc lớn hơn:
2 Bài tập:
PQR cân tại Q R = P
QR > PR P > Q (quan hệ giữa cạnh và gĩc đối diện)
Vậy R = P > Q
b I = 1800 - (750 + 350) = 1800 - 1100 = 700
H > I > K IK > HK > HI (quan hệ giữa cạnh và gĩc đối diện)
Bài tập 2:
GT ABC có AB < AC
BM = MC
KL So sánh BAMvà MAC Giải
Trên tia đối của tia MA, lấy điểm D sao cho:
B
A
A
C A D
2 A
1
A M A
Trang 4Một HS lên bảng vẽ hình, HS cả lớp
vẽ hình vào vở; ghi GT, KL của bài
toán
GV đưa ra bài tập: Chọn đáp án đúng:
1 Trong một tam giác đối diện với
cạnh nhỏ nhất là:
A góc nhọn B góc tù C góc
vuông
2 Góc ở đáy của tam giác cân nhỏ
hơn 600 thì cạnh lớn nhất là:
A Cạnh bên.B Cạnh đáy
3 Cho tam giác ABC có A= 600; B=
400 thì cạnh lớn nhất là:
A Cạnh AB B Cạnh AC C Cạnh BC
HS đứng tại chỗ chọn đáp án, HS khác
nhận xét
MD = AM
Xét AMB và DMC có:
MB = MC (gt)
M = M (đối đỉnh)
MA = MD (cách vẽ)
AMB = DMC (cgc)
BAM = D(góc tương ứng) và AB = DC (cạnh tương ứng)
Xét ADC có: AC >AB (gt)
AB = DC (c/m trên) AC >DC
3 Củng cố:
- GV nhắc lại các quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong tam giác
4 Hướng dẫn về nhà:
- Xem lại các dạng bài tập đã chữa
- Làm bài tập trong SBT
Trang 5Ngày soạn: 25/02/2012
TIẾT 4: QUAN HỆ GIỮA ĐƯỜNG VUÔNG GÓC VÀ ĐƯỜNG XIÊN,
ĐƯỜNG XIÊN VÀ HÌNH CHIẾU
I/ MỤC TIÊU: HS:
Củng cố kiến thức về đường vuông góc, đường xiên, đường xiên và hình chiếu
So sánh các đường xiên và hình chiếu tương ứng
So sánh độ dài đoạn thẳng
II/
PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
Bảng phụ ghi các bài tập
III/ TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Gv đưa ra hình vẽ, HS đứng tại
chỗ chỉ ra các khái niệm: đường
vuông góc, đường xiên, hình
chiếu
? Phát biểu mối quan hệ giữa
đường vuông góc và đường xiên,
đường xiên và hình chiếu của
chúng?
HS đứng tại chỗ phát biểu
Gv đưa ra bảng phụ bài tập 1
Cho hình vẽ sau, điền dấu >, <
hoặc = vào ô vuông:
a) HA HB
b) MB MC
c) HC HA
HS lên bảng điền vào chỗ trống
và giải thích tại sao lại điền như
vậy
Gv đưa ra bài tập 2: Cho MNP
cân tại M Gọi H là chân đường
1 Kiến thức cơ bản:
a Các khái niệm cơ bản:
b Đường vuông góc với đường xiên:
c Đường xiên và hình chiếu:
2 Bài tập:
Bài tập 1:
d
A
M
Trang 6vuông góc kẻ từ M đến NP; Q là một
điểm thuộc MH Chứng minh rằng:
QN = QP
HS lên bảng ghi GT - KL, vẽ
hình
? Hãy chỉ ra hình chiếu của QN
và QP trên đường thẳng NP?
? Vậy để chứng minh QN = QP ta
cần chứng minh điều gì?
? Chứng minh HN = HP như thế
nào?
HS lên bảng trình bày
GV đưa ra bài tập 3: Cho ABC
vuông tại A
a E là một điểm nằm giữa A và C
Chứng minh rằng BE < BC
b D là một điểm nằm giữa A và
B chứng minh rằng DE < BC
? BE và BC có quan hệ như thế
nào với nhau?
? Vậy để chứng minh BE < BC
cần chứng minh điều gì?
HS lên bảng trình bày phần a
HS hoạt động nhóm phần b
Bài tập 2:
GT: MNP (MN = MP)
MH NP; Q MH KL: QN = QP
Chứng minh
Ta có HN và HP là các hình chiếu của MN và MP trên đường thẳng NP
Mà MN = MP (gt) HN = HP (1) (quan hệ giữa đường xiên và hình chiếu)
Mặt khác: HN và HP là các hình chiếu của QN và QP trên đường thẳng NP Vậy từ (1) suy ra: QN = QP
Bài tập 3:
a, Chứng minh: BE < BC:
Có AB AC (gt) Mà AE < AC (E nằm giữa A và C)
BE < BC (1) (Quan hệ …….)
b, Chứng minh DE < BC:
Có AB AC (gt) Mà AD < AB (D nằm giữa A và B)
DE < BE (2) (Quan hệ … )
Từ (1) và (2) suy ra DE < BC
3 Củng cố:
- GV nhắc lại các quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên, đường xiên và hình chiếu
4 Hướng dẫn về nhà:
- Xem lại các dạng bài tập đã chữa
M
H Q
A
D B
C E
Trang 7- Làm bài tập trong SBT.
Ngày soạn: 03/03/2012
TIẾT 5 – 6: BIỂU THỨC ĐẠI SỐ – LUYỆN TẬP
I/ MỤC TIÊU: HS:
Hiểu được khái niệm về biểu thức đại số
Tự tìm hiểu một số ví dụ về biểu thức đại số
Rèn luyện kĩ năng làm bài về “Biểu thức đại số”
II/
PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
Bảng phụ ghi các bài tập
III/ TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
GV: Ở các lớp dưới ta đã biết các
số nối với nhau bởi các phép tính
“+”; “- “; “.” “:”; lũy thừa làm
thành một biểu thức vậy em nào cĩ
thể cho ví dụ về biểu thức?
GV ghi các ví dụ hS cho lên bảng
và nĩi đaay là các biểu thức số
GV yêu cầu HS làm ví dụ trong
SGK
Gọi HS đọc ví dụ
H: biểu thức số biểu thị chu vi
HCN là?
GV cho HS làm
GV treo bảng phụ ghi bài tập gọi
HS đọc
H: Hãy viết biểu thức biểu thị diện
tích HCN?
GV nêu bài tốn
Trong bài tốn trên người ta dùng
chữ a thay cho một số nào đĩ( a đại
diện…)
H: Bằng cách tương tự ví dụ trên
hãy viết biểu thức biểu thị chu vi
HCNcủa bài tốn trên?
GV: Khi a = 2 biểu thức trên biểu
thi chu vi HCN nào?
GV Biểu thức 2 ( 5 + a) là một biểu
thức đại số
GV treo bảng phụ ghi bài tập
GV những biểu thức a + 2; a( a +
2) là các biểu thức đại số
1 Nhắc lại về biểu thức.
2
5 3 2
25 : 5 7.2 4.3 7.5
là các biểu thức số
Biểu thức số biểu thị chu vi HCNlà:
2.(5+8) cm Biểu thức biểu thị diện tích HCN 3.(2+3) cm
2 Khái niệm về biểu thức đại số
Bài tốn: Viết biểu thị chu vi HCN cĩ hai cạnh liên tiếp bằng 5 cm và
a cm Biểu thức biểu thị chu vi HCN là:
2.(5 + a) cm ( là một biểu thức đại số)
Trang 8GV trong tốn học, vật lí …ta
thường gặp những bjiểu thức trong
đo ngồi các số cịn cĩ cả các chữ
người ta gọi những biểu thức như
vậy là các biểu thức đại số
H: hãy lấy các ví dụ về biểu thức
đại số
GV hướng dẫn học sinh nhận xét
đánh giá
Gọi 2 HS lên bảng viết
GV trong các biểu thức đại số các
chữ đại diện cho một số tùy ý nào
đĩ Người ta gọi những chữ như
vậy là biến số
H: trong các biểu thức đại số trên
đâu là biến số?
Gọi 3 HS lên bảng giải
GV cho HS nhận xét đánh giá
Gọi lần lượt 3 HS lên bảng giải
GV cho HS nhận xét đánh giá
Biểu thức a + 2 ; a ( a + 2) cĩ a là biến số 30x
5x + 35y cĩ x; y là các biến
Củng cố:
Bài 1:
a) Tổng của x và y là x + y b) Tích của x và y là: x y c) Tích của tổng x và y với hiệu của x và y là: ( x + y) (
x – y)
Bài 2: Viết biểu thức đại số biểu diễn
a Một số tự nhiên chẵn
b Một số tự nhiên lẻ
c Hai số lẻ liên tiếp
d Hai số chẵn kiên tiếp
e Chu vi của hình chữ nhật có hai cạnh là x và y
g Diện tích của hình chữ nhật có hai cạnh là x và y
Giải:
a 2k;
b 2x + 1;
c 2y + 1; 2y + 3;
d 2z; 2z + 2 (z N)
e 2 (x + y)
g x y
3 Củng cố:
- GV nhắc lại thế nào là biểu thức đại số
4 Hướng dẫn về nhà:
- Xem lại các dạng bài tập đã chữa Làm bài tập trong SBT
Trang 9Ngày soạn: 07/03/2012
TIẾT 7 – 8: QUAN HỆ GIỮA BA CẠNH CỦA TAM GIÁC
BẤT ĐẲNG THỨC TAM GIÁC - LUYỆN TẬP
I/ MỤC TIÊU: HS:
Củng cố kiến thức về định lí và hệ quả của bất đẳng thức tam giác
Kiểm tra độ dài 3 đoạn thẳng có là 3 cạnh của một tam giác
Tính độ dài đoạn thẳng
II/
PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
Bảng phụ ghi các bài tập
III/ TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
GV đưa ra hình vẽ tam giác ABC
? Trong ABC, ta có những bất đẳng
thức nào?
? Phát biểu thành lời?
? Từ các bất đẳng thức trên, ta có hệ
quả nào?
? Kết hợp định lí và hệ quả, ta rút ra
nhận xét gì?
GV đưa ra bài tập 1: Cho các bộ ba
đoạn thẳng có các độ dài như sau:
a 2cm; 3cm; 4cm
b 5cm; 6cm; 12cm
c 1,2m; 1m; 2,2m
Trong các bộ ba trên, bộ ba nào
không thể là độ dài ba cạnh của một
1 Kiến thức cơ bản:
a Bất đẳng thức tam giác:
AB + BC >AC
AB + AC >BC
CB + AC >BA
b Hệ quả:
AC > AB - BC;
BC > AB - AC;
BA > CB - AC
c Nhận xét:
Cho ABC, ta có:
AB - BC < AC < AB + BC
AB - AC < BC < AB + AC
CB - AC < BA < CB + AC
2 Bài tập:
Bài tập 1:
a Ta có: 2 + 3 > 4 bộ ba (2cm; 3cm; 4cm) là độ dài ba cạnh của một tam giác
b 5 + 6 < 12 bộ ba (5cm; 6cm; 12cm) không thể là độ dài ba cạnh của một tam giác
c 1,2 + 1 = 2,2 bộ ba (1,2m; 1m; 2,2m)
A
B C
Trang 10tam giác? Tại sao?
HS thảo luận nhóm theo bàn, sau đó
đứng tại chỗ trả lời và giải thích tại
sao Một HS khác lên bảng vẽ hình
nếu có thể
Gv đưa ra bài tập 2: Cho tam giác
ABC, điểm D nằm giữa B và C
Chứng minh rằng AD nhỏ hơn nửa
chu vi tam giác
HS lên bảng vẽ hình, ghi GT - KL
? Chu vi của tam giác được tính như
thế nào?
? Theo bài toán ta cần chứng minh
điều gì?
GV gợi ý: áp dụng bất đẳng thức tam
giác vào hai tam giác: ABD và
ACD
HS thảo luận nhóm (5ph)
Đại diện một nhóm lên bảng trình bày
kết quả, các nhóm khác nhận xét
HS đọc bài toán SGK
? Gọi độ dài cạnh thứ ba của tam giác
cân là x ta có điều gì?
HS lên bảng làm, dưới lớp làm vào vở
không thể là độ dài ba cạnh của một tam giác
Bài tập 2:
D nằm giữa B và C
KL AD <
2
BC AC
Giải
ABC có:
AD < AB + BD (Bất đẳng thức tam giác)
AD < AC + DC
Do đó:
AD + AD < AB + BD + AC + DC 2AD < AB + AC + BC
AD <
2
BC AC
Bài tập 3 (Bài tập 19/SGK - 63):
Gọi độ dài cạnh thứ ba của tam giác cân là
x (cm) Theo bất đẳng thức tam giác, ta có: 7,9 - 3,9 < x < 7,9 + 3,9
4 < x < 11,8. x = 7,9 (cm) Chu vi tam giác cân là:
7,9 + 7,9 + 3,9 = 19,7 (cm)
3 Củng cố:
- GV nhắc lại các quan hệ giữa các cạnh trong một tam giác
4 Hướng dẫn về nhà:
- Xem lại các dạng bài tập đã chữa
- Làm bài tập trong SBT
Ngày soạn: 14/03/2012
A
B
D
C
Trang 11TIẾT 9: GIÁ TRỊ CỦA MỘT BIỂU THỨC ĐẠI SỐ
I/ MỤC TIÊU: HS:
Củng cố kiến thức về quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong tam giác
So sánh các cạnh và các góc trong một tam giác
So sánh độ dài đoạn thẳng
II/
PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
Bảng phụ ghi các bài tập
III/ TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Làm thế nào để tính giá trị của một
biểu thức đại số?
GV hướng dẫn
- Thay các giá trị của biến vào biểu
thức
- Tính ra kết quả và kết luận
1 Kiến thức cơ bản:
2 Bài tập:
Bài tập 1:
Cho biểu thức 3x2 + 2x - 1 Tính giá trị của biểu thức tại x = 0; x = - 1; x =
3 1
Giải:
Tại x = 0 ta có 3.0 + 2.0 - 1 = - 1 Tại x = - 1 ta có 3 - 2 - 1 = 0 Tại x =
3
1
ta có 3
9
1 + 3
2
3
2 3
1
Bài tập 2: Tính giá trị của các biểu thức sau a/ 7x y2 3xy2 tại x = 1 và y = 2
Thay x = 1 và y = 2 vào biểu thức ta được:
7x y3xy 7.12 2 + 3 1 22
= 26 b/ -3x2y3 + 5x3y2 tại x = 2 và y = -1 Thay x = 2 và y = -1 vào biểu thức ta được:
-3 22 (-1)3 + 5 23.(-1)2
= 12 + 40 = 52 c/ 4x y2 3x y2 5x y2 tại x = 3 và y = 1 KQ: 18
d/ 2000xy – 2012xy + 13xy tại x = – 2012 và y = –1 KQ: 2012
3 Củng cố:
Trang 12- GV chốt lại các kiến thức trong bài.
4 Hướng dẫn về nhà:
- Xem lại các dạng bài tập đã chữa
- Xem lại các kiến thức về đơn thức, đơn thức đồng dạng
- Làm bài tập trong SBT
Ngày soạn: 15/03/2012
Trang 13TIẾT 10: ĐƠN THỨC – ĐƠN THỨC ĐỒNG DẠNG
I/ MỤC TIÊU: HS:
- Ôn tập, hệ thống hoá các kiến thức về đơn thức, đơn thức đồng dạng
- Rèn luyện kỹ năng tìm bậc của đơn thức, cộng trừ các đơn thức đồng dạng
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác khi làm bài tập
II/
PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
Bảng phụ ghi các bài tập
III/ TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
1 Bài tập: Khoanh tròn chữ cái đứng trước đáp án đúng:
1 Biểu thức đại số nào không phải là đơn thức?
A - 7 B 3x2y C 4x - 7 D (a - 2b)x2 (a, b: hằng số)
2 Kết quả sau khi thu gọn của đơn thức: 2.(-4x2yx3) là:
3 Hệ số trong đơn thức -42x3y5 là:
4 Tìm phần biến trong đơn thức 6ax2yb (a, b: hằng số):
2 Bài mới:
GV đưa ra bài tập 1
Bài 1: Hãy sắp xếp các đơn thức sau
thành nhóm các đơn thức đồng dạng
3a2b; 2ab3; 4a2b2; 5ab3; 11a2b2;
-6a2b; - 51ab3
GV đưa ra bài tập 2
? Nêu các bước thu gọn đa thức?
HS hoạt động cá nhân
GV đưa ra bài tập 3
Giải: Ta có: 3a2b; - 6a2b
2ab3; 5ab3; -
5
1
ab3
4a2b2; 11a2b2
Bài tập 2: Thu gọn đơn thức:
a) (-3x2y).(2xy2) = b) 7x.(8y3x) = c) -31
3a.(x7y)2 = d) 12.(-2x2y5) =
Bài tập 3: Thu gọn và tìm bậc đơn thức:
a) ( 1 5
x2y)(5
7x3y2) =
Trang 14? Muốn xác định bậc của một đa thức ta
làm như thế nào?
HS làm theo dãy
GV đổi chéo các nhóm
Bài tập 4: Cho các biểu thức sau:
A = 4x3y(-5yx) B = 0
C = 3x2 + 5y E = -17x4y2
D = 3x y2
x y
5x6y
a, Biểu thức đại số nào là đơn thức? Chỉ
rõ bậc của đơn thức đó?
b, Chỉ rõ các đơn thức đồng dạng?
c, Tính tổng, hiệu, tích các đơn thức
đồng dạng đó?
GV đưa ra bài tập 5:
a) 5x3y - 1
2 x3y + 6 x3y - 7 x3y b) 23x3y2 + 4 x3y2 - 23 x3y2 - 5 x3y2
c) 3ab2 + (-ab2) + 2ab2 - (-6ab2)
HS hoạt động nhóm
b) (-4a2b).(-5b3c) = c) (6xy
7 x4y2).(14xy6) =
Bài tập 4:
a, Biểu thức A, B, E, F là đơn thức
Đơn thức: A có bậc là 6
B không có bậc
E có bậc là 6
F có bậc là 7
b, A = -20x4y2
A, E là hai đơn thức đồng dạng
c, A.E = -12x10y3
A + E = -37x4y2
E - A = 3x4y2
Bài tập 5: Cộng, trừ các đơn thức sau:
a) = (5 - 1
2 + 6 - 7 )x3y = 3,5x3y b) = (23 + 4 - 23- 5) x3y2 = - x3y2
c) = 3ab2 -ab2 + 2ab2 + 6ab2
= (3 - 1 + 2 + 6)ab2 = 10ab2
3 Củng cố:
- GV chốt lại các kiến thức trong bài
4 Hướng dẫn về nhà:
- Xem lại các dạng bài tập đã chữa
- Làm bài tập trong SBT
Ngày soạn: 24/03/2012
TIẾT 11: TÍNH CHẤT BA ĐƯỜNG TRUNG TUYẾN CỦA TAM GIÁC