Hệ thống câu hỏi và bài tập trong SGK HÓA HỌC 11 sách cánh diều được biên soạn chi tiết về lí thuyết và bài tập giúp học sinh học tập, ôn luyện nắm vững kiến thức một cách dễ dàng mà không cần giáo viên giảng dạy. Sách bài tập hóa học 10 kết nối tri thức giúp học sinh nâng cao tính tự giác, tự học của bản thân, rèn luyện kĩ năng tư duy độc lập, kĩ năng ghi nhớ, kĩ năng giải bài tập, giúp học sinh nắm vững kiến thức môn học là cơ sở để học tập tốt các môn học khác.
Trang 1BÀI 1: MỞ ĐẦU VỀ CÂN BẰNG HÓA HỌC
CÂU HỎI BÀI HỌC
Câu 1 [CD - SGK] Hãy nêu một số ví dụ về phản ứng thuận nghịch mà em biết
Câu 3 [CD - SGK] Xét ví dụ 2: Khi trộn 1 lượng hydrogen (chất khí không màu) với một lượng iodine
với nhau để tạo thành hydrogen iodide (HI, chất khi không màu)
Quá trình trên được thể hiện qua phản ứng thuận nghịch:
H2(g) + I2(g) 2HI(g)
a) Giải thích tại sao màu tím của hỗn hợp khí lại nhạt dần so với lúc bắt đầu trộn hai khí H2 và I2 với nhau.b) Sau một khoảng thời gian, màu tím của hỗn hợp không thay đổi, chứng tỏ nồng độ của chất nào không thay đổi?
Hướng dẫn giải
a) Tại thời điểm ban đầu, ngay khi vừa mới trộn khí H2 và hơi I2 với nhau, chưa có HI tạo thành, nồng độ
H2 và I2 là lớn nhất Nồng độ của I2 lớn nhất nên màu tím của hỗn hợp là đậm nhất
Sau khi trộn khí H2 và hơi I2, phản ứng thuận diễn ra và nồng độ H2 và I2 giảm dần nên màu tím của hỗn hợp cũng nhạt dần
lượng mất đi và lượng sinh ra chất đó là bằng nhau)
Câu 4 [CD - SGK] Cho hai đồ thị (a) và (b) dưới đây Mỗi đồ thị biểu diễn sự thay đổi tốc độ phản ứng thuận và tốc độ phản ứng nghịch theo thời gian
Hãy cho biết đồ thị nào thể hiện đúng Ví dụ 2 Đường màu xanh trong đồ thị đó biểu diễn tốc độ phản ứng thuận hay tốc độ phản ứng nghịch?
Hướng dẫn giải
Hệ thống bài tập Hóa 11 – nhóm thầy TTB Trang 1
Trang 2Đồ thị (a) thể hiện đúng Ví dụ 2 Do sau một khoảng thời gian nhất định, tốc độ của phản ứng thuận bằng tốc độ của phản ứng nghịch.
Đường màu xanh trong đồ thị biểu diễn tốc độ phản ứng nghịch Do sau khi trộn hai khí, phản ứng thuận diễn ra, nồng độ H2 và I2 giảm dần nên v thuận giảm dần Trong khi đó, lượng HI sinh ra theo phản ứng
thuận càng nhiều và nồng độ HI tăng nên v nghịch tăng dần.
Câu 5 [CD - SGK] Vì sao giá trị
t n
k
Hướng dẫn giải
kt, kn lần lượt là hằng số tốc độ phản ứng thuận, hằng số tốc độ phản ứng nghịch mà giá trị của kt, kn chỉ
phụ thuộc vào nhiệt độ và bản chất của các chất phản ứng, nên tại một nhiệt độ xác định giá trị
t n
Giá trị hai hằng số cân bằng này không bằng nhau
Câu 8 [CD - SGK] Trong công nghiệp, hydrogen được sản xuất từ phản ứng:
CH4(g) + H2O(g) 3H2(g) + CO(g)
a) Tính hằng số cân bằng KC của phản ứng trên ở 760 oC
Biết ở nhiệt độ này, tất cả các chất đều ở thể khí và nồng độ mol của CH4, H2O, H2 và CO ở trạng thái cânbằng lần lượt là 0,126 M; 0,242 M; 1,150 M và 0,126 M
độ của H2 ở trạng thái cân bằng là 0,6 M
Hướng dẫn giải
Hệ thống bài tập Hóa 11 – nhóm thầy TTB Trang 2
Trang 33
3 2
0,126.0,242
Giá trị hai hằng số cân bằng này không bằng nhau
Câu 9 [CD - SGK] Hãy cho biết trong công nghiệp, để thu được nhiều NH3 hơn thì cần tăng hay giảm nồng độ N2 và H2
Hướng dẫn giải
Để thu được nhiều NH3 hơn thì cần tăng nồng độ N2 và H2
Câu 10 [CD - SGK] Hai acid HA và HB cùng nồng độ ban đầu là 0,5 M, phân li trong nước theo các cânbằng:
HA ⇌ H+ + A
-HB ⇌ H+ + B
-Với các hằng số cân bằng (hay gọi là hằng số phân li acid) tương ứng là KC(HA) = 0,2 và KC(HB) = 0,1 Tính
hằng số phân li acid Biết rằng acid càng mạnh khi càng dễ tạo ra H+
Câu 11 [CD - SGK] Methanol (CH3OH) là nguyên liệu quan trọng trong công nghiệp hoá học Dựa vào
Trang 4Phản ứng (1) thích hợp để điều chế CH3OH.
Do phản ứng (1) là phản ứng thuận nghịch có KC = 2,26.104 rất lớn so với 1 nên phản ứng thuận diễn ra thuận lợi hơn rất nhiều so với phản ứng nghịch; các chất ở trạng thái cân bằng chủ yếu là chất sản phẩm
Câu 12 [CD - SGK] Từ Thí nghiệm 1, hãy cho biết:
a) Dựa vào dấu hiệu nào để biết trạng thái cân bằng của phản ứng (8) bị chuyển dịch khi thay đổi nhiệt độ
b*) Khi tăng nhiệt độ hoặc giảm nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch theo chiều thu nhiệt hay toả nhiệt?
Câu 13 [CD - SGK] Dựa vào thí nghiệm 2, cho biết khi tăng nhiệt đ thì cân bằng (9) dịch chuyển theo
chiều thuận hay chiều nghịch?
Câu 15 [CD - SGK] Cân bằng 2NO2(g) ⇌ N2O4(g) chuyển dịch theo chiều nào khi tăng áp suất của hỗn hợp (bằng cách nén hỗn hợp) ở điều kiện nhiệt độ không đổi Biết rằng áp suất tỉ lệ với số mol chất khí
Hướng dẫn giải
Khi tăng áp suất của hỗn hợp, cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều chống lại sự thay đổi đó, nghĩa là theo chiều giảm áp suất (hay chính là chiều giảm số mol khí), tức chiều thuận
Câu 16 [CD - SGK] Quá trình tổng hợp NH3 trong công nghiệp từ N2 và H2 nên thực hiện ở áp suất cao
được thực hiện ở áp suất nào
Hướng dẫn giải
Phản ứng nên thực hiện ở áp suất cao, do ở áp suất cao, cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều chống lại sự thay đổi đó, nghĩa là theo chiều giảm áp suất (hay chính là chiều giảm số mol khí), tức chiều thuận (tăng hiệu suất tổng hợp NH3)
Câu 17 [CD - SGK] Thành phần chính của tinh dầu chuối là ester CH3COOCH2CH2CH(CH3)2 Để thu được hỗn hợp chất chứa nhiều ester này thì cần thay đổi nồng độ các chất như thế nào trong cân bằng:
Với R là (CH3)2CHCH2CH2
Hướng dẫn giải
Để nâng cao hiệu suất của phản ứng (tức thu được hỗn hợp chất chứa nhiều ester này) có thể lấy dư một trong hai chất đầu (tăng nồng độ một trong hai chất đầu) hoặc làm giảm nồng độ các sản phẩm
CÂU HỎI CUỐI BÀI
Câu 1 [CD - SGK] Phát biểu nào sau đây về một phản ứng thuận nghịch tại trạng thái cân bằng là sai?
Hệ thống bài tập Hóa 11 – nhóm thầy TTB Trang 4
Trang 5A Tốc độ của phản ứng thuận bằng tốc độ của phản ứng nghịch.
B Nồng độ của tất cả các chất trong hỗn hợp phản ứng là không đổi
C Nồng độ mol của chất phản ứng luôn bằng nồng độ mol của chất sản phẩm phản ứng
D Phản ứng thuận và phản ứng nghịch vẫn diễn ra
Câu 3 [CD - SGK] Nhũ đá được hình thành trong các hang động liên quan đến cân bằng sau đây:
Ca(HCO3)2(aq) ⇌ CaCO3(s) + CO2(aq) + H2O(l)
thích
Hướng dẫn giải
5 CÂU VD - VDC BIÊN SOẠN THÊM (GĐ2) – SGK – TỰ LUẬN
Câu 1 Trong một bình kín có cân bằng hóa học sau: 2NO2(g) ⇌ N2O4(g). Tỉ khối
phản ứng thuận là phản ứng tỏa nhiệt
Câu 2 Trong dung dịch muối dichromate luôn có cân bằng:
Cr2O72- + H2O ⇌ 2CrO42- + 2H+
Hệ thống bài tập Hóa 11 – nhóm thầy TTB Trang 5
Trang 6(da cam) (vàng)
Những phát biểu nào dưới đây là đúng
chuyển từ màu vàng sang màu da cam
chuyển từ màu da cam sang màu vàng
dịch chuyển từ màu vàng sang màu da cam
Câu 3 Sử dụng chu trình kín trong tổng hợp ammonia, đun nóng hỗn hợp N2
[N2] = 0,9 M [NH3] = 0,6 M Tính hiệu suất của phản ứng tổng hợp NH3?
Câu 4 Răng được bảo vệ bởi lớp men cứng, dày khoảng 2 mm Lớp men
này là hợp chất Ca5(PO4)3OH và được tạo thành từ phản ứng:
5Ca2+ + 3PO43- + OH- Ca5(PO4)3OH.
Giải thích sự ảnh hưởng môi trường pH đến men răng Sử dụng kem đánh
răng có chứa một lượng nhỏ NaF hoặc ăn trầu tốt hay không tốt cho men
răng? Tại sao?
Hệ thống bài tập Hóa 11 – nhóm thầy TTB Trang 6
Trang 7Hướng dẫn giải
Khi ăn thức ăn còn lưu lại trên răng có các axit nên có phương trình:
H+ + OH- H2O làm hỏng men răng
5Ca2+ + 3PO43- + F- Ca5(PO4)3F
Ca5(PO4)3F là hợp chất có thể thay thế một phần men răng Ca5(PO4)3OH bị phá hủy
5Ca2+ + 3PO43- + OH- Ca5(PO4)3OH chuyển dịch theo chiều thuận nên men răng không bị mất và chắc
răng hơn
Câu 5 Cho hỗn hợp khí A gồm H2 và CO có cùng số mol Người ta muốn điều chế H2 từ hỗn hợp A bằngcách chuyển hóa CO theo phản ứng:
CO(g) + H2O(g) CO2(g) + H2(g)
1 Hãy thiết lập biểu thức liên quan giữa n, a và KC
2 Cho n = 3, tính thành phần % thể tích CO trong hỗn hợp khí cuối cùng (ở trạng thái cân bằng)
3 Muốn thành phần % số mol CO trong hỗn hợp khí cuối cùng nhỏ hơn 1% thì n phải có giá trị bao nhiêu?
Hướng dẫn giải
1 Xét cân bằng: CO + H2O CO2 + H2
Sau phản ứng: 1-a n-a a 1+a
Tổng số mol sau phản ứng: (1-a) + (n-a) + a + (1+a) = n + 2
Ta có: KC =
) 1 ( 0
2
2 2
a n a
a a H
CO
H CO
a = 1 - Nx (N = n+2)Khi n = 3 thay a vào Kc, thay số vào, rút gọn
Vậy để % VCO trong hỗn hợp < 1% thì n phải có giá trị lớn hơn 5,6
Hệ thống bài tập Hóa 11 – nhóm thầy TTB Trang 7
Trang 8BÀI 2: SỰ ĐIỆN LI TRONG DUNG DỊCH NƯỚC THUYẾT
BRØNSTED – LOWRY VỀ ACID – BASE
CÂU HỎI BÀI HỌC :
Câu 1 [CD - SGK] Trong thí nghiệm trên, đèn sáng hay không sáng chứng tỏ tính chất vật lí nào của dung dịch chất tan?
Hướng dẫn giải
- Trong thí nghiệm trên, đèn sáng hay không sáng chứng tỏ tính chất dẫn điện của dung dịch chất tan.
- Trong dung dịch chất chất tan có ion, dung dịch đó có khả năng dẫn điện
- Trong dung dịch chất chất tan không có ion, dung dịch đó không có khả năng dẫn điện
Câu 2 [CD - SGK] Dự đoán trong thí nghiệm trên, cốc thuỷ tinh chứa nước nguyên chất thì đèn sáng hay không
Hướng dẫn giải
- Dự đoán trong thí nghiệm trên, cốc thuỷ tinh chứa nước nguyên chất thì đèn không sáng
- Chất điện li: HCl, BaCl2, Ca(OH)2, CH3COOH
Câu 3 [CD - SGK] Ở quá trình (3b), nước đóng vai trò là acid hay base? Vì sao?
từ H2O nên đóng vai trò là base
- Trong phản ứng nghịch của (4), NH4+ đã nhường H+ cho OH- nên đóng vai trò là acid, còn OH- nhận H+
từ NH4+ nên đóng vai trò là base
Vậy trong cân bằng (4):
Nước được cho là chất có tính lưỡng tính (là chất vừa có tính acid, vừa có tính base) do nước vừa có khả
Câu 6 [CD - SGK] Cho các chất sau: HBr, HI, H2S, KOH Hãy phân loại chúng thành acid mạnh, base mạnh, acid yếu và base yếu
Hướng dẫn giải
Hệ thống bài tập Hóa 11 – nhóm thầy TTB Trang 8
Trang 9Acid mạnh và base mạnh phân li hoàn toàn trong nước; Acid yếu và base yếu phân li một phần trong nước Vậy:
Trong cân bằng (7) Al3+ đóng vai trò là acid; H2O đóng vai trò là base
+ Cân bằng (8a): CO32− + H2O ⇌ HCO3− + OH−
Trong cân bằng (8a) H2O đóng vai trò là acid, CO32- đóng vai trò là base
+ Cân bằng (8b): HCO3− + H2O ⇌ H2CO3 + OH−
Trong cân bằng (8b) H2O đóng vai trò là acid, HCO3− đóng vai trò là base
Câu 8 [CD - SGK] Tương tự Ví dụ 5, hãy cho biết dung dịch phèn sắt (NH4 Fe(SO4)2.12H2O) có môi trường acid hay base Giải thích Vì sao người ta có thể dùng phèn sắt để loại bỏ các chất lơ lửng trong nước?
- Người ta có thể dùng phèn sắt để loại bỏ các chất lơ lửng trong nước bởi ion Fe3+ tạo Fe(OH)3 theo (**)
ở dạng kết tủa, có khả năng hấp phụ các chất rồi lắng xuống đáy bể
CÂU HỎI CUỐI BÀI
Câu 1 [KNTT - SGK] Nếu dòng điện chạy qua được dung dịch nước của một chất X, những phát biểu
nào sau đây sai?
Trong dung dịch chất X có các ion, không có electron tự do → Phát biểu d sai
Câu 2 [CD - SGK] Giải thích vì sao dung dịch HCl dẫn diện tốt hơn dung dịch CH3COOH có cùng nồngđộ
Hướng dẫn giải
Hệ thống bài tập Hóa 11 – nhóm thầy TTB Trang 9
Trang 10Do đó tuy cùng nồng độ dung dịch HCl dẫn diện tốt hơn dung dịch CH3COOH vì trong dung dịch HCl
Câu 3 [CD - SGK] Giải thích vai trò của nước trong sự điện li của HCl và NaOH
Hướng dẫn giải
Nước là dung môi phân cực, đóng vai trò quan trọng trong sự điện li của HCl và NaOH
+ Khi tan trong nước, các phân tử HCl hút về chúng những cực ngược dấu của các phân tử nước Do sự tương tác giữa các phân tử nước và phân tử HCl, kết hợp với sự chuyển động không ngừng của các phân
tử nước dẫn đến sự điện li phân tử HCl ra các ion H+ và Cl−
+ NaOH là hợp chất ion, trong tinh thể có các ion Na+ và OH− liên kết với nhau bằng lực hút tĩnh điện
yếu liên kết giữa các cation, anion trong tinh thể và khuếch tán vào nước
CÂU HỎI BÀI HỌC
Câu 1 [CD - SGK] Các acid như acetic acid trong giấm ăn,
citric acid trong quả chanh, oxalic acid trong quả khế đều tan và
theo phương trình sau:
CH3COOH CH
3COO- + H+
a) Em hãy dự đoán vị chua của các
acid trên được gây ra bởi ion nào
b) Trong chế biến nước chấm, càng cho nhiều giấm ăn thì nước
chấm càng chua Khi đó, nồng độ của ion nào tăng lên?
acid?
Hướng dẫn giải
a) Vị chua của các acid do ion H+ gây nên
b) Nồng độ H+ tăng
Câu 2 [CD - SGK] Giải thích vì sao nước nguyên chất có môi trường trung tính
Hướng dẫn giải
Nước điện li theo phương trình sau: H2O H+ + OH
-=> [H+]=[OH-] nên nước nguyên chất có môi trường trung tính
Câu 3 [CD - SGK] Giải thích vì sao khi thêm HCl vào nước nguyên chất thì dung dịch thu được có [H+]> 10-7 M
Hướng dẫn giải
-Hệ thống bài tập Hóa 11 – nhóm thầy TTB Trang 10
Trang 11Như vậy sẽ có thêm một lượng H+ từ acid nên trong dung dịch có [H+] > [OH-]; do đó, [H+]> 10-7 M.
Câu 4 [CD - SGK] Sử dụng máy tính cầm tay để tính:
b) Nồng độ H+ của các dung dịch có pH lần lượt là: 2,0; 7,4 và 14
Hướng dẫn giải a)
Bệnh thừa acid trong dạ dày là do nồng độ H+ >10-1,5 M ( hay > 0,032M), dùng muối muối NaHCO3 sẽ làm
Câu 7 [CD - SGK] Đất nhiễm phèn có pH trong khoảng 4,5 – 5,0 Hãy giải thích vì sao người ta thường bón vôi bột (CaO) để cải tạo loại đất này
Trang 12Câu 9 [CD - SGK] Giải thích vì sao trong thí nghiệm chuẩn độ dung dịch NaOH bằng dung dịch HCl, takết thúc chuẩn độ ngay khi dung dịch trong bình tam giác chuyển từ không màu sang hồng (bền trong ít nhất 20 giây).
Hướng dẫn giải
Do đã đạt điểm tương đương, tránh dư NaOH
Câu 10 [CD - SGK] Giả sử khi kết thúc chuẩn độ, thể tích dung dịch NaOH (tính trung bình sau 3 lần chuẩn độ) đã sử dụng ở burette là 10,27 mL Tính nồng độ của dung dịch NaOH
Chuẩn bị: Dung dịch HCl 0,1 M, dung dịch NaOH chưa khi chính xác nồng độ, khoảng 0,1 M),
phenolphthalein, burette, bình tam giác 100 mL
Hình 3.2 Bộ dụng cụ thí nghiệm chuẩn độ dung dịch NaOH bằng dung dịch HCl với chỉ thị
phenolphthalein
Tiến hành: Burette (loại 25 mL) đã được đổ đầy đến vạch 0 bằng dung dịch NaOH và chắc chắn không
còn bọt khí trong burette Cho 10 mL dung dịch chuẩn HCl vào bình tam giác (loại 100 mL), thêm 2 giọt chỉ thị phenolphthalein (loại 1% pha trong cồn)
Hệ thống bài tập Hóa 11 – nhóm thầy TTB Trang 12
Trang 13Mở khoá burette để nhỏ từ từ từng giọt dung dịch NaOH vào bình tam giác, đồng thời lắc đều bình Tiếp tục nhỏ dung dịch NaOH (vẫn duy trì lắc đều bình) tới khi dung dịch trong bình chuyển từ không màu sang màu hồng và bền trong ít nhất 20 giây thì kết thúc chuẩn độ (khoá burette) Ghi lại thể tích NaOH đãdùng Lặp lại thí nghiệm ít nhất 3 lần.
Yêu cầu: Quan sát hiện tượng, viết phương trình hoá học và xác định nồng độ dung dịch NaOH.
Hướng dẫn giải Hiện tượng: Ban đầu dung dịch trong bình tam giác không màu Khi mở khóa burette để nhỏ từng giọt NaOH vào bình tam giác (duy trì lắc bình) thấy dung dịch trong bình chuyển màu hồng rồi mất màu ngay,đến khi màu hồng bền ít nhất trong 20 giây thì kết thúc chuẩn độ
Dạ dày 1,5 – 3,5 Ruột non 4,0 – 7,0 Ruột già 5,5 – 7,0 Nước tiểu 4,8 – 7,0
Trong cơ thể của con người, máu và các dịch dạ dày, mật, … đều có giá trị pH trong một khoảng nhất định Chỉ số pH trong cơ thể có liên quan đến tình trạng sức khoẻ Nếu chỉ số pH tăng hoặc giảm đột ngột, không nằm trong giới hạn cho phép thì có thể là dấu hiệu ban đầu của bệnh lí, cần phải đi khám bệnh để tìm hiểu nguyên nhân Ví dụ:
Chỉ số pH trong nước tiểu thường trong khoảng 4,8 – 7,0 Nếu pH nước tiểu cao trên 8,0, bệnh nhân có thể đang mắc một số bệnh như sỏi thận, nhiễm trùng đường tiết niệu, …
Nếu pH nước tiểu thấp dưới 5,0, nước tiểu có tính acid cao hơn bình thường, bệnh nhân có thể đang mắc bệnh tiểu đường, tiêu chảy, mất nước, …
Hệ thống bài tập Hóa 11 – nhóm thầy TTB Trang 13
Trang 14Câu 5 [CD - SGK] Nước ép bắp cải tím có màu sắc phụ
thuộc vào pH Em hãy thiết lập bảng màu của nước ép bắp cải
tím theo pH bằng cách sử dụng giấy chỉ thị pH và acid, base
thích hợp
Hướng dẫn giải
Chuẩn bị:
- Bắp cải tím thái nhỏ (khoảng 100 g)
- Cốc thuỷ tinh 250 mL, nước sôi, đũa thuỷ tinh, lưới/ vải lọc
- Các cốc (đã được dán nhãn) đựng các acid và base thích hợp
- Giấy pH hoặc máy đo pH
Tiến hành:
– Ngâm khoảng 100 g bắp cải tím đã được chuẩn bị vào 100 mL nước sôi trong khoảng 10 phút Lọc bằng lưới lọc hoặc vải lọc, thu được dung dịch Dung dịch này được sử dụng làm chất chỉ thị
– Dùng máy đo pH (hoặc giấy pH) xác định pH của các dung dịch acid, base đã chuẩn bị
- Cho vài giọt chất chỉ thị lần lượt vào các dung dịch acid, base đã chuẩn bị và khuấy đều Quan sát sự đổimàu của các dung dịch
Từ đó thiết lập được bảng màu của nước ép bắp cải tím theo pH như sau:
CÂU HỎI CUỐI BÀI
Câu 1 [CD - SGK] Để xác định nồng độ của một dung dịch HCl, người ta đã tiến hành chuẩn độ bằng dung dịch NaOH 0,1 M Để chuẩn độ 10 mL dung dịch HCl này cần 20 mL dung dịch NaOH Xác định nồng độ của dung dịch HCl trên
Trang 15Câu 2 [CD - SGK] Sưu tầm thông tin về ý nghĩa thực tiễn của pH trong đời sống và trong sản xuất nông nghiệp, công nghiệp.
Một số động vật sống dưới nước cần có pH thích hợp, ví dụ tôm và cá ưa sống trong môi trường nước có
pH khoảng 7,5 – 8,5 do đó cần thường xuyên theo dõi pH của nước để đảm bảo điều kiện sống thích hợp cho cá, tôm … đảm bảo hiệu quả nuôi trồng thuỷ sản …
Một số loại thực vật chỉ phát triển tốt trong đất có giá trị pH thích hợp, do đó cần cải tạo đất có pH phù hợp với loại cây đang trồng để đem lại hiệu quả kinh tế cao …
Trong đời sống hàng ngày, các sản phẩm như dầu gội, xà phòng, kem dưỡng da … cũng đều cần có giá trị
pH trong một khoảng nhất định để an toàn với người sử dụng
Hệ thống bài tập Hóa 11 – nhóm thầy TTB Trang 15
Trang 16Câu 3 [CD - SGK] Trong môi trường acid, diệp lục có màu vàng đến đỏ; còn trong môi trường kiềm, diệp lục có màu xanh.
a) Giải thích vì sao khi vắt chanh vào nước luộc rau muống thì màu xanh của nước lại bị nhạt đi
màu xanh đẹp hơn?
Hướng dẫn giải
Trong môi trường acid, diệp lục có màu vàng đến đỏ; còn trong môi trường kiềm, diệp lục có màu xanh.a) Khi vắt chanh vào nước luộc rau muống đã tạo môi trường acid cho nước luộc rau muống do đó màu xanh của nước luộc rau muống bị nhạt đi
màu xanh đẹp hơn
Câu 4 [CD - SGK] Bình thường, chỉ số pH của nước tiểu ở người dao động trong khoảng 4,5 – 8,0 Nếu
pH của nước tiểu giảm xuống dưới 4,5 thì có nghĩa là bị dư acid, còn cao hơn 8,0 thì có nghĩa là bị dư kiềm Sỏi thận là khối chất rắn hình thành trong thận, gây đau khi ngăn cản dòng nước tiểu từ thận xuống niệu quản Một trong các dấu hiệu của bệnh sỏi thận là nước tiểu bị dư acid hoặc dư kiềm Đề xuất 1 cáchlàm đơn giản để có thể tiên lượng bệnh sỏi thận
Hướng dẫn giải
Cách làm đơn giản để có thể tiên lượng bệnh sỏi thận là mua giấy chỉ thị pH, thử pH của nước tiểu (ngay sau khi đi vệ sinh) để xác định pH gần đúng của nước tiểu Nếu giấy chỉ thị pH cho thấy pH của nước tiểuxuống dưới 4,5 hoặc cao hơn 8 nghĩa là cơ thể có dấu hiệu của bệnh sỏi thận, cần đi khám ở các cơ sở y tế
Hệ thống bài tập Hóa 11 – nhóm thầy TTB Trang 16
Trang 17GIAI ĐOẠN 2
5 CÂU VD - VDC BIÊN SOẠN THÊM (GĐ2) – SGK – TỰ LUẬN
Câu 1 Để xác định nồng độ của một dung dịch KOH, người ta đã tiến hành chuẩn độ bằng dung dịch HCl 0,1 M Để chuẩn độ 10 mL dung dịch KOH này cần 40 mL dung dịch HCl
(a) Xác định nồng độ của dung dịch KOH trên
Câu 2 Thành phần chính của axit dạ dày là axit clohydric (công thức hóa học: HCl) Nồng độ HCl ở dạ
dày của người khỏe mạnh dao động trong khoảng 0,0001 – 0,001 mol/l, độ pH khoảng 3 - 4 Axit dạ dày đóng vai trò quan trọng đối với hệ tiêu hóa Thừa axit thì sẽ gây phá hủy, bào mòn thành dạ dày và các cơ quan trong hệ tiêu hóa càng ngày, axit sẽ càng làm tổn thương sâu hơn ở niêm mạc dạ dày, gây các bệnh lý
(a) Bằng cách nào có thể xác định 1 người bị đau dạ dày do dư thừa acid?
(b) Người bị đau dạ dày do dư thừa acid được kê uống natri bicarbonate ( sodium bicarbonate) Tại sao?
Hướng dẫn giải
(a) Có thể lấy dịch dạ dày rồi đo pH Nếu pH < 3 => dịch dạ dày dư thừa acid
(b) Do NaHCO3 trung hoà bớt acid trong dịch dạ dày
HCl + NaHCO3 → NaCl+ CO2 + H2O
Câu 3
Ở đất chua hoa Cẩm Tú Cầu sẽ cho hoa
màu lam, đất trung tính hoa có màu trắng
sữa, đất có độ pH > 7 hoa có màu tím hoặc
hồng
(a) Làm cách nào để đổi màu cho hoa cẩm
tú cầu?
(b) Một cây hoa cẩm tú cầu có thể có nhiều
bông hoa khác màu được không? Cách làm
Hoa cẩm tú cầu có tên khoa học là Hydrangea Hướng dẫn giải
Hệ thống bài tập Hóa 11 – nhóm thầy TTB Trang 17
Trang 18(a) Hoa cẩm tú cầu là loài hoa có màu sắc phụ thuộc pH của đất, do đó để thay đổi màu cho hoa ta cần
thay đổi pH của đất
- Đất chua (độ pH =< 5) hoa màu xanh: Tăng acid: bón aluminum sulfate (nhôm sulfate) Ngoài ra cóthể tưới dấm cho đất hoặc bã cafe Cắm đinh vòng quanh gốc hoặc sử dụng phân bón có phosphate thấp cũng rất hiệu quả
- Đất có tính kiềm: Đất có tính vôi (7,5 pH<10) hoa màu hoa cà, hồng hoặc đỏ: Tưới thêm calcium carbonate (vôi) hoặc dùng tro trấu để làm tăng tính kiềm của đất Ngoài ra, bón phân có chỉ số
phosphate cao làm tăng độ pH của đất hoa sẽ có màu đỏ
- Đất trung tính: Có độ pH =7 hoa có màu trắng sữa( lưu ý Hoa cẩm tú cầu có màu trắng, thì có làm biến đổi độ pH của đất hoa vẫn không đổi màu)
(b) Một cây hoa cẩm tú cầu có thể có nhiều bông hoa khác màu được bằng cách thay đổi pH của đất
Câu 5 Trộn 300 ml dung dịch gồm H2SO4 0,1M và HCl 0,1M với V mL dung dịch gồm NaOH 0,3M và
(a) Tính giá trị của V
(b) nếu V= 100 mL => n OH 0,5.0,1 0,05 mol n; H 0, 09 mol
Theo (1) => H+ dư = 0,09 – 0,05 = 0,04 mol
pH= - lg(
0,04
0, 4 ) = 1
BÀI 4: ĐƠN CHẤT NITROGEN
CÂU HỎI BÀI HỌC
Hệ thống bài tập Hóa 11 – nhóm thầy TTB Trang 18
Trang 19Câu 1 [CD - SGK] Hãy nêu quan điểm của em về phát biểu “Nitrogen là nguyên tố đặc trưng cho sự sống “.
Hướng dẫn giải
Nguyên tố nitrogen có trong cơ thể của mọi sinh vật chủ yếu ở dạng các hợp chất hữu cơ như amino acid, nucleid acid, protein, chlorophyll (chất diệp lục),… Các hợp chất này đóng vai trò quan trọng trong những quá trình sinh hóa của sinh vật
Câu 2 [CD - SGK] Cho biết năng lượng liên kết của phân tử fluorine, nitrogen lần lượt là 159 kJ mol-1
Phản ứng của nitrogen và hydrogen có enthalpy nhỏ hơn giữa phản ứng của nitrogen với oxygen (-91,8 kJ
< 182,6 kJ) phản ứng giữa nitrogen với hydrogen thuận lợi hơn
Câu 4 [CD - SGK] Sử dụng kiến thức hóa học để giải thích câu ca dao sau:
“Lúa chiêm lấp ló đầu bờ
Hễ nghe tiếng sấm, phất cờ mà lên”
Trong khí quyển, phản ứng này chính là sự khởi đầu cho quá trình tạo thành ion nitrate (NO3-), được coi
là một nguồn cung cấp đạm cho đất Trước tiên, nitrogen monoxide được tạo thành từ nitrogen và oxygenkhi có sấm sét Sau đó, nitrogen monoxide nhanh chóng bị oxi hóa bởi oxygen trong khí quyển tạo thành nitrogen dioxide (NO2)
0 ( ) 2( ) 2( ) 298
Trang 20 CÂU HỎI CUỐI BÀI
Câu 1 [CD - SGK] Dựa vào các giá trị năng lượng liên kết, hãy dự đoán ở nhiệt độ thường thì đơn chất nitrogen hay chlorine dễ phản ứng với hydrogen hơn Cho biết năng lượng liên kết Cl-Cl trong phân tử chlorine là 243 kJ mol-1
Hướng dẫn giải
- Ở nhiệt độ thường thì đơn chất chlorine dễ phản ứng hydrogen hơn
Câu 2 [CD - SGK] Viết phương trình hóa học của phản ứng giữa nitrogen với hydrogen và với oxygen Nêu ứng dụng của mỗi phản ứng này trong thực tế
+ Phản ứng (2) là phản ứng khởi đầu cho quá trình tạo thành ion nitrate là nguồn cung cấp đạm cho đất
Câu 3 [CD - SGK] Trong công nghiệp, ammonia được sản xuất dựa vào phản ứng thuận nghịch giữa nitrogen và hydrogen trong thiết bị kín
a) Khi phản ứng đạt trạng thái cân bằng thì trong thiết bị sẽ có các khí nào?
b) Hãy tìm hiểu về nhiệt độ hóa lỏng của mỗi khí có trong thiết bị Từ đó cho biết, nếu giữ nguyên áp suất
và làm lạnh thiết bị thì khí nào sẽ hóa lỏng đầu tiên
Nếu giữ nguyên áp suất và làm lạnh thiết bị thì khí NH3 sẽ hóa lỏng đầu tiên
BIÊN SOẠN 5 CÂU VD-VDC:
Câu 1 (VD) Khí Nitrogen trong hóa học là một loại khí không màu, không mùi và ở dạng khí trơ tinh khiết, ngoài ra khi ở nhiệt độ âm sâu -196 độ C thì ở dạng khí Nitrogen lỏng Với dạng khí Nitrogen lỏng,chúng có vai trò quan trọng đối với cuộc sống con người, được sử dụng nhiều trong các ngành công nghiệp luyện kim, công nghiệp thực phẩm và công nghiệp điện tử, hóa chất, dầu khí… Hãy xác định nguyên tố Nitrogen trong bảng hệ thống tuần hoàn và viết cấu hình electron?
Hướng dẫn giải
Cấu hình electron: 1s22s22p3
Hệ thống bài tập Hóa 11 – nhóm thầy TTB Trang 20
Trang 21Vị trí trong bảng tuần hoàn: ô thứ 7, chu kì 2, nhóm VA.
Câu 2 (VD) Trong công nghiệp để tổng hợp ammonia từ phản ứng nitrogen và hiđrogen như sau:
0 , 2( )g 3 2( )g t xt 2 3( )g 0
N H NH H
Năng lượng liên kết càng lớn thì liên kết càng bền càng khó tham gia phản ứng hóa học
Câu 4 (VDC) Đối với nhà nông hiện nay chắc hẳn cái tên phân đạm Urea là một cái tên khá quen thuộc
trong nông nghiệp Cung cấp hàm lượng nguyên tố N cho cây trồng Hãy xác định công thức của phân đạm urea và tính hàm lượng nguyên tố N trong phân bon đó?
Hướng dẫn giải
- Hàm lượng %N trong phân bón:
Trang 22a) Phân tử NH3 có 3 liên kết N-H 2 phân tử NH3 có 6 liên kết N-H Ta có:
H
BÀI 6: SULFUR VÀ SULFUR DIOXIDE
CÂU HỎI BÀI HỌC
Câu 1 [CD - SGK] Việc lạm dụng sulfur để bảo quản dược liệu, thực phẩm khô, có thể gây hại đến sức khoẻ Vì sao?
Hướng dẫn giải
Khi người sử dụng thực phẩm có chứa chất sulfur có nồng độ cao, lâu dài sẽ gây tổn thương về thần kinh,thay đổi hành vi; ảnh hưởng hệ tuần hoàn, chức năng tim mạch, tổn thương mắt, giảm thị lực, ảnh hưởngchức năng sinh sản, hệ miễn dịch, tuyến nội tiết Nếu cấp tính, thì có biểu hiện ngạt mũi, chảy nước mắt,đau đầu, tức ngực Ngoài ra, nếu sử dụng sulfur bừa bãi và quá mức cho phép trong thực phẩm sẽ gâysuy thận, bệnh phổi, ảnh hưởng đến sự phát triển của não
Câu 2 [CD - SGK] Trong tự nhiên, nguyên tố sulfur tồn tại ở dạng hợp chất dễ tan hay khó tan trong nước?
Hướng dẫn giải
Trong tự nhiên, nguyên tố sulfur tồn tại ở dạng hợp chất khó tan trong nước Phần lớn sulfur tồn tại ở
(thành phần chính là ZnS), thạch cao (thành phần chính là CaSO4), barite (thành phần chính là BaSO4),
Câu 3 [CD - SGK] Thí nghiệm 1 Tính oxi hoá của sulfur
Chuẩn bị: Bột sulfur, bột sắt, giấy lọc, ống nghiệm chịu nhiệt, đũa thuỷ tinh, đèn cồn, giá thí nghiệm.Tiến hành: Trộn đều hỗn hợp gồm khoảng 1 gam bột sắt và 0,6 gam bột sulfur trên mảnh giấy lọc Cho hỗn hợp vào ống nghiệm chịu nhiệt, đặt ống nghiệm lên giá thí nghiệm Đun nóng ống nghiệm trên ngọn lửa đèn cồn cho đến khi hỗn hợp “chảy” và hoá đen
Yêu cầu: Viết phương trình hoá học của phản ứng đã diễn ra và cho biết vai trò của các chất trong phản ứng
Hướng dẫn giải
S + Fe → FeS
So + 2e → S2−
Feo → Fe2+ + 2e
Chất oxi hóa: S; Chất khử: Fe
Câu 4 [CD - SGK] Thí nghiệm 2 Tính khử của sulfur
Chuẩn bị: Bột sulfur, giấy quỳ tím, muỗng đốt hoá chất (đã xuyên qua nút cao su), bình tam giác (loại nhỏ) chứa nước và khí oxygen
Tiến hành: Dùng muỗng đốt hóa chất (đã được xuyên qua nút cao su) lấy một ít bột sulfur (khoảng 1/2muỗng) Đeo khẩu trang Đốt muỗng chứa sulfur trên ngọn lửa đèn cồn Khi sulfur cháy thì đưa nhanhmuỗng đốt vào bình tam giác chứa sẵn khí oxygen và một ít nước Đậy kín bình bằng cách di chuyểnnhanh nút cao su trên muỗng vào miệng bình Khi ngọn lửa trong bình đã tắt thì lắc nhẹ bình rồi để yênkhoảng 1 phút Dùng giấy quỳ tím thử pH của dung dịch trong bình tam giác
Hướng dẫn giải
PTHH:
Hệ thống bài tập Hóa 11 – nhóm thầy TTB Trang 22
Trang 23S + O2 → SO2
SO2 + H2O → H2SO3
Hiện tượng:
Câu 5 [CD - SGK] Sulfur dioxide thuộc loại acidic oxide Hãy cho biết sulfur dioxide có phản ứngđược với calcium hydroxide, calcium oxide không? Viết phương trình hoá học của phản ứng xảy ra (nếucó)
Câu 8 [CD - SGK] Hãy giải thích cơ sở hoá học của một số biện pháp giảm thải lượng sulfur dioxidevào không khí
Hướng dẫn giải
Dẫn khí thải của các nhà máy vào tháp hoặc bồn chứa các chất hấp phụ phù hợp, như than hoạt tính, hấpphụ khí sulfur dioxide, trước khi thải khí ra môi trường
Chuyển hoá sulfur dioxide thành các chất ít gây ô nhiễm hơn bằng các hoá chất như vôi sống (thành phần
Ca(OH)2 + SO2 → H2O + CaSO3↓CaCO3 + SO2 → CaSO3↓ + CO2
Câu 9 [CD - SGK] Vì sao nói hydrogen cũng như ethanol là nhiên liệu thân thiện với môi trường (nhiênliệu xanh)?
Hướng dẫn giải
hậu toàn cầu, là nguồn năng lượng gần như vô tận và có thể tái sinh được
Hệ thống bài tập Hóa 11 – nhóm thầy TTB Trang 23
Trang 24Đặc điểm quan trọng của H2 là trong phân tử không chứa bất cứ nguyên tố hóa học nào khác, như carbon
lý tưởng
Ethanol trộn trong xăng làm giảm các chất gây ô nhiễm gồm carbon monoxide, khí thải hydrocarbon vàcác hạt bụi, giảm hàm lượng benzene, hàm lượng sulfur của xăng, giảm đáng kể lượng khí thải nhà kínhcủa xăng (GHG)
CÂU HỎI CUỐI BÀI
Câu 1 [CD - SGK] Cả sulfur và sulfur dioxide đều là những chất vừa có tính oxi hoá, vừa có tính khử.Hãy viết phương trình hoá học minh họa
Hướng dẫn giải
Tính oxi hóa S + Fe → FeS SO2 + 2H2S → 3S + 2H2O
Tính khử S + O2 → SO2 SO2 + ½ O2 → SO3
Câu 2 [CD - SGK] Quá trình hoà tan bột đồng bởi dung dịch sulfuric acid đặc sẽ sinh ra khí sulfurdioxide Nhằm hạn chế phát tán sulfur dioxide ra môi trường, các hoá chất nào sau đây có thể được dùng
để hấp thụ khí này: dung dịch sodium hydroxide, dung dịch nước vôi trong, dung dịch hydrochloric acid?Giải thích
a) Viết phương trình hoá học của các phản ứng trên
b) Ở mỗi phản ứng, sulfur dioxide thể hiện tính chất gì?
Hướng dẫn giải
a) PTHH:
Ca(OH)2 + SO2 → H2O + CaSO3↓
b) Ở mỗi phản ứng, sulfur dioxide thể hiện tính chất oxide acid
Hệ thống bài tập Hóa 11 – nhóm thầy TTB Trang 24
Trang 25Bài 1: Trộn 3 mol SO2 với 2 mol O2, cho hỗn hợp vào bình kín có chứa sẵn chất xúc tác, bật tia lửa điện
để phản ứng xảy ra Sau phản ứng, đưa bình về điều kiện ban đầu thì thấy áp suất trong bình giảm đi 10%.Tính hiệu suất của phản ứng trên
Hướng dẫn giải
Gọi x là số mol oxi đã phản ứng, ta có:
Tổng số mol khí trước phản ứng là: 3 + 2 = 5 mol
Bài 2 Từ 800 tấn quặng pirit sắt (FeS2) chứa 25% tạp chất không cháy, có thể sản xuất được bao nhiêu
m3 dung dịch H2SO4 93% (D = 1,83 g/ml)? Giả thiết tỉ lệ hao hụt là 5%
Lượng FeS2 có trong 800 tấn quặng: 800 - (800 0,25) = 600 tấn = 6.105 (kg)
Số mol FeS2 = 6.105/ 120 = 5.103 kmol
Số mol FeS2 thực tế chuyển thành SO2: 5.103 95%= 4750 (kmol)
Theo các phương trình phản ứng ta có số mol SO2 bằng số mol H2SO4 và bằng 2 lần số mol FeS2 đã phản ứng: 4750.2 = 9500 (kmol)
Lượng H2SO4 được tạo thành: 98 9500 = 931000(kg)
Thể tích của dung dịch H2SO4 93%: 931000/(1,83 ×0,93) = 547 m3
Bài 3 Cần bao nhiêu gam dung dịch H2SO4 35% để hòa tan vào đó 140 gam SO3 thu được dung dịch
axit có nồng độ 70%?
Hướng dẫn giải
Cần lấy x gam dung dịch H2SO4 35%
Hệ thống bài tập Hóa 11 – nhóm thầy TTB Trang 25
Trang 26Câu 4 Đốt cháy hoàn toàn 80 gam pirit sắt trong không khí thu được chất rắn A và khí B Lượng chất rắn
Câu 5 Cho 0,015 mol một loại hợp chất oleum vào nước thu được 200 ml dung dịch X Để trung hoà
100ml dung dịch X cần dùng 200 ml dung dịch NaOH 0,15M Phần trăm về khối lượng của nguyên tố lưuhuỳnh trong oleum trên là bao nhiêu?
Hướng dẫn giải
Gọi công thức của oleum là H2SO4.nSO3
nNaOH= 0,2.0,15 = 0,03 mol (trong 100ml dd X)
BÀI 7: SULFURIC ACID VÀ MUỐI SULFATE
CÂU HỎI BÀI HỌC
Hệ thống bài tập Hóa 11 – nhóm thầy TTB Trang 26
Trang 27Câu 1 [CD - SGK] Nhãn dán trên chai đựng dung dịch sulfuric acid thường có
hình như Hình 7.1 Giải thích ý nghĩa của hình và nguyên nhân gây nên hiện
tượng được mô tả trong hình
Hướng dẫn giải
Ý nghĩa của hình ảnh là cảnh báo sự nguy hiểm của sulfuric acid sẽ gây bỏng da
khi rơi vào da, có khả năng ăn mòn và hư hại các đồ vật khi tiếp xúc với chúng
Câu 2 [CD - SGK] Hãy viết công thức Lewis của phân tử H2SO4
Yêu cầu: Quan sát hiện tượng và giải thích Viết phương trình hoá học minh hoạ, xác định vai trò của các chất khi phản ứng xảy ra
Hướng dẫn giải
Hiện tượng:
Ống nghiệm 1: Không có hiện tượng xảy ra
Ống nghiệm 2: Mảnh đồng màu đỏ tan dần trong dung dịch sulfuric acid đặc, nóng Dung dịch chuyểnsang màu xanh và sỉu bọt khí mùi hắc do có khí sulfur dioxide sinh ra
Chất khử: Cu; Chất oxi hóa: H2SO4
Cu → Cu+2 + 2e
S+6 + 2e → S+4
Câu 4 [CD - SGK] Thí nghiệm 2 Tính háo nước và tính oxi hoá của dung dịch sulfuric acid đặc
Chuẩn bị: Đường kính hoặc bột gạo hay bột mì, cốc thuỷ tinh chịu nhiệt, chậu thuỷ tinh rộng, ống nhỏgiọt, dung dịch sulfuric acid đặc
Tiến hành: Đặt cốc thuỷ tinh vào chậu thuỷ tinh Cho một thìa nhỏ đường kính, hoặc bột gạo, hoặc bột mìvào cốc Nhỏ từ từ vài mL dung dịch sulfuric acid đặc vào cốc
Yêu cầu: Quan sát hiện tượng Giải thích và viết phương trình hoá học
Hướng dẫn giải
Khi nhỏ sulfuric acid đặc vào đường kính hoặc tinh bột (bột gạo/ bột mì), ta thấy đường hoặc tinh bột (bộtgạo/ bột mì) nhanh chóng hóa đen, sau đó khối rắn tăng thể tích rất nhanh và thoát khí mùi hắc (SO2)Phương trình hoá học của các phản ứng:
C12H22O11 + H2SO4 → 12C + H2SO4.11H2O
(C6H10O5)n + H2SO4 đặc → 6nC + H2SO4.5nH2O
Hệ thống bài tập Hóa 11 – nhóm thầy TTB Trang 27
Trang 28C + 2H2SO4 → 12CO2↑ + 2SO2↑ + 2H2O
Câu 5 [CD - SGK] Hãy viết phương trình hoá học của phản ứng giữa dung dich sulfuric acid loãng, dưvới lần lượt từng chất sau: kẽm (zinc), zinc oxide, barium hydroxide, sodium carbonate
Câu 6 [CD - SGK] Luyện tập 2: Số oxi hoá lớn nhất của sulfur trong các hợp chất là +6 Vậy H2SO4
có khả năng thể hiện tính khử không? Giải thích
Hướng dẫn giải
H2SO4 không có khả năng thể hiện tính khử Vì S+6 là số oxi hóa cao nhất của sulfur trong hợp chất nên không thể nhường electron để thể hiện tính khử
Câu 7 [CD - SGK] Câu hỏi 3: Dự đoán hiện tượng xảy ra khi cho vài giọt dung dịch sulfuric acid đặc
vào ống nghiệm chứa vài hạt cơm (thành phần chính là tinh bột ((C6H10O5)n) Viết phương trình hoáhọc minh hoạ
Hướng dẫn giải
Sử dụng nước vôi Ca(OH)2 để kết tủa ion SO24
trong dung dịch acid
H2SO4 + Ca(OH)2 → CaSO4 + H2O
Câu 9 [CD - SGK] Phát biểu sau đây là đúng hay sai? Giải thích “Nhờ có chất xúc tác nên phản ứnggiữa SO2 và O2 ưu tiên diễn ra theo chiều thuận”
Hướng dẫn giải
Phát biểu trên là sai
Vì chất xúc tác giúp hệ đạt nhanh tới trạng thái cân bằng bằng cách tăng tốc độ phản ứng thuận và phảnứng nghịch mà không làm chuyển dịch cân bằng nên cân bằng không ưu tiên theo chiều thuận
Câu 10 [CD - SGK] Quá trình sản xuất sulfuric acid có thể ảnh hưởng đến môi trường và người tham gia sản xuất Hãy tìm hiểu nguyên nhân và đề xuất một số biện pháp hạn chế những tác hại đó
Hướng dẫn giải
Trong có trình sản xuất sulfuric acid có quá trình đốt cháy khoáng vật pyrite tạo sulfur dioxide
Đối với môi trường, khí sulfur dioxide là nguyên nhân quan trọng gây mưa acid
Đối với con người, khí sulfur dioxide sẽ tạo cảm giác khó thở, gây ra bệnh viêm đường hô hấp,đau mắt Khi vào cơ thể, khí này kết hợp với nước, tạo acid, từ đó làm giảm pH của máu, làm rốiloạn nhiều quá trình chuyển hoá trong cơ thể, làm giảm khả năng vận chuyển oxygen của hồngcầu
Hệ thống bài tập Hóa 11 – nhóm thầy TTB Trang 28
Trang 29Để giảm lượng khí sulfur dioxide thải vào bầu khí quyển cần phối hợp thực hiện nhiều biện pháp như:
Thay thế dần các nhiên liệu hóa thạch bằng nhiên liệu thân thiện môi trường như ethanol,hydrogen, kết hợp với khai thác các nguồn năng lượng tái tạo như năng lượng mặt trời, nănglượng gió
Dẫn khí thải của các nhà máy vào tháp hoặc bồn chứa các chất hấp phụ phù hợp, như than hoạttính, hấp phụ khí sulfur dioxide, trước khi thải khí ra môi trường
Chuyển hoá sulfur dioxide thành các chất ít gây ô nhiễm hơn bằng các hóa chất như vôi sống(thành phần chính là CaO), vôi tôi (thành phần chính là Ca(OH)2) hoặc đá với nghiền (thành phầnchính là CaCO3)
Câu 11 [CD - SGK] Hai chất phụ gia thực phẩm đều màu trắng là bột thạch cao nung và bột “baking soda” NaHCO3 Làm thế nào để phân biệt hai chất phụ gia này?
Hướng dẫn giải
Sử dụng HCl để phân biệt:
Bột tan trong HCl tạo khí: baking soda (NaHCO3)
Bột không tan HCl: Thạch cao nung
PTHH: NaHCO3 + HCl → NaCl + CO2 + H2O
Câu 9 [CD - SGK] Trình bày cách sử dụng dung dịch barium hydroxide để phân biệt ba phân đạm có thành phần chính lần lượt là NaNO3, NH4Cl, (NH4)2SO4
Hướng dẫn giải
Trích mẫu thử ra các ống nghiệm tương ứng có đánh số từ 1 đến 3:
Cho dung dịch Ba(OH)2 lần lượt vào từng ống nghiệm và lắc đều cho tan hết phân đạm
Trong ống nghiệm:
- Xuất hiện kết tủa và khí có mùi khai => (NH4)2SO4
- Xuất hiện khí có mùi khai => NH4Cl
- Không hiện tượng => NaNO3
PTHH:
Ba(OH)2 + (NH4)2SO4 → BaSO4 + 2NH3 + 2H2O
Ba(OH)2 + 2NH4Cl → BaCl2 + 2NH3 + 2H2O
CÂU HỎI CUỐI BÀI
Nồng độ mol H+ trong dung dịch NaOH là:
Hệ thống bài tập Hóa 11 – nhóm thầy TTB Trang 29
Trang 30Câu 2 [CD - SGK] Các ao, hồ, suối, sông quanh miệng núi lửa thường có môi trường acid Điển hình là
hồ Kawah Ijen, miền Đông đảo Java, Indonesia Hồ nằm cao hơn mặt nước biển 2 300 m, được cho là “hồacid” lớn nhất thế giới Giá trị pH của nước trong hồ dao động từ 0,13 đến 0,50 chủ yếu do sulfuric acidgây nên Hãy giải thích nguyên nhân có mặt của sulfuric acid trong hồ
b) Ở mỗi phản ứng, sulfur dioxide thể hiện tính chất oxide acid
Câu 3 [CD - SGK] Viết phương trình hoá học của các phản ứng theo dãy chuyển hoá dưới đây
BIÊN SOẠN THÊM
Bài 1: Trộn 3 mol SO2 với 2 mol O2, cho hỗn hợp vào bình kín có chứa sẵn chất xúc tác, bật tia lửa điện
để phản ứng xảy ra Sau phản ứng, đưa bình về điều kiện ban đầu thì thấy áp suất trong bình giảm đi 10%.Tính hiệu suất của phản ứng trên
Hướng dẫn giải
Gọi x là số mol oxi đã phản ứng, ta có:
Tổng số mol khí trước phản ứng là: 3 + 2 = 5 mol
Hệ thống bài tập Hóa 11 – nhóm thầy TTB Trang 30
Trang 31Bài 2 Từ 800 tấn quặng pirit sắt (FeS2) chứa 25% tạp chất không cháy, có thể sản xuất được bao nhiêu
m3 dung dịch H2SO4 93% (D = 1,83 g/ml)? Giả thiết tỉ lệ hao hụt là 5%
Lượng FeS2 có trong 800 tấn quặng: 800 - (800 0,25) = 600 tấn = 6.105 (kg)
Số mol FeS2 = 6.105/ 120 = 5.103 kmol
Số mol FeS2 thực tế chuyển thành SO2: 5.103 95%= 4750 (kmol)
Theo các phương trình phản ứng ta có số mol SO2 bằng số mol H2SO4 và bằng 2 lần số mol FeS2 đã phảnứng: 4750.2 = 9500 (kmol)
Lượng H2SO4 được tạo thành: 98 9500 = 931000(kg)
=> khối lượng dung dịch thu được là: mdd tổng = x + 140
Hệ thống bài tập Hóa 11 – nhóm thầy TTB Trang 31
Trang 32=> C%=0,35x+171,5x+140.100%=70%=>x=210gam
Câu 4 Đốt cháy hoàn toàn 80 gam pirit sắt trong không khí thu được chất rắn A và khí B Lượng chất rắn
Câu 5 Cho 0,015 mol một loại hợp chất oleum vào nước thu được 200 ml dung dịch X Để trung hoà
100ml dung dịch X cần dùng 200 ml dung dịch NaOH 0,15M Phần trăm về khối lượng của nguyên tố lưuhuỳnh trong oleum trên là bao nhiêu?
Hướng dẫn giải
Gọi công thức của oleum là H2SO4.nSO3
nNaOH= 0,2.0,15 = 0,03 mol (trong 100ml dd X)
CÂU HỎI BÀI HỌC
Hệ thống bài tập Hóa 11 – nhóm thầy TTB Trang 32
Trang 33Câu 1 [CD - SGK] Dựa vào độ âm điện của các nguyên tố C, H, O, N, P, giải thích vì sao liên kết giữanguyên tử của các nguyên tố này với nhau lại là liên kết cộng hóa trị
=> Hiệu độ âm điện giữa O và P là lớn nhất Δχ = 3,44 - 2,19 = 1,25 < 1,7
=> Liên kết giữa nguyên tử của các nguyên tố C, H, O, N, P với nhau là liên kết cộng hoá trị
Câu 2 [CD - SGK] Sự kết hợp của bốn nguyên tử carbon với nhau có thể hình thành các loại mạchcarbon như ở hình dưới:
Hãy chỉ ra chất nào mạch carbon hở không phân nhánh, chất nào có mạch carbon hở phân nhánh và chấtnào có mạch vòng
Câu 4 [CD - SGK] Cho các chất H2O, LiF, C2H6 và các giá trị nhiệt độ sôi -88,5 oC, 100 oC và 1 676 oC.Hãy cho biết nhiệt độ sôi của mỗi chất và giải thích sự khác nhau đó
Trang 34LiF có liên kết ion => nhiệt độ sôi lớn nhất.
H2O có liên kết hydrogen, trong khi C2H6 chỉ tồn tại tương tác Van der Walls nên nhiệt độ sôi của H2O cao hơn C2H6
Câu 5 [CD - SGK] Cho phản ứng đốt cháy 1 mol ethanol (C2H6O):
C2H6O(l) + 3O2(g) 2COt o 2(g) + 3H2O(g) rHo298= -1 300 kJPhản ứng trên là phản ứng thu nhiệt hay tỏa nhiệt? Dự đoán về mặt năng lượng, phản ứng trên xảy rathuận lợi hay không
Hướng dẫn giải
Nhóm nguyên tử -CH = O
Câu 8 [CD - SGK] Một hợp chất hữu cơ X chứa đồng thời hai nhóm chức alcohol và aldehyde Khi đó,hợp chất X sẽ
A chỉ thể hiện các tính chất hóa học đặc trưng của alcohol
B chỉ thể hiện các tính chất hóa học đặc trưng của aldehyde
C thể hiện các tính chất hóa học đặc trưng của cả alcohol và aldehyde
D không thể hiện tính chất hóa học đặc trưng của cả alcohol và aldehyde
Hướng dẫn giải
Chọn C
Câu 9 [CD - SGK] Phổ IR của một hợp chất hữu cơ có các tín hiệu hấp thụ ở 2 971 cm-1, 2 860 cm-1,
Trang 35 CÂU HỎI CUỐI BÀI
Câu 10 [CD - SGK] Trong các chất dưới đây, chất nào là chất vô cơ, chất nào là chất hữu cơ?
Câu 11 [CD - SGK] Cho phổ IR của ba chất hữu cơ như hình dưới đây Hãy cho biết mỗi hình ứng với
Hướng dẫn giải
Câu 12 [CD - SGK] Cho phản ứng:
a) Có những nhóm chức nào trong phân tử mỗi chất hữu cơ ở phản ứng trên?
b) Sau khi tiến hành phản ứng một thời gian, người ta tách được một chất hữu cơ tinh khiết từ hỗn hợp
Hướng dẫn giải
C2H5OH và -COO- trong hợp chất CH3COOC2H5
b) Có thể ghi và sử dụng phổ hồng ngoại của chất lỏng để xác định đó là CH3COOCH2CH3 hay
nhau, qua phổ IR chúng ta sẽ xác định nhóm chức có trong chất hữu cơ đó
BIÊN SOẠN 5 CÂU
Câu 1: Trong các hợp chất sau, hợp chất nào là hợp chất hữu cơ, hợp chất nào là hợp chất vô cơ?
NaHCO3 (1); CH3COONa (2); H2C2O4 (3); CaC2 (4); Al4C3 (5); C2H5OH (6); C2H5Cl (7)
Hướng dẫn giải
Hợp chất hữu cơ: (2), (3), (6), (7)
Hợp chất vô cơ: (1), (4), (5)
Câu 2: Trong các hợp chất sau, hợp chất nào là hợp chất hữu cơ, hợp chất nào là hợp chất vô cơ?
C2H4, C2H5OH, NaOH, CH3CN, HCN, CO2, HCOONa, NaHCO3, CF2Cl2
Hướng dẫn giải
Hệ thống bài tập Hóa 11 – nhóm thầy TTB Trang 35
Trang 36Hợp chất hữu cơ: C2H4, C2H5OH, CH3CN, HCOONa, CF2Cl2.
Câu 3: Cho dãy các chất sau: C4H10, C2H4, C2H5OH, C6H6, CH3CHO, C12H22O11, HCN, C3H7O2N Hợp chất nào là hiđrocacbon?
Hướng dẫn giải
Hiđrocacbon: C4H10, C2H4, C6H6, HCN
Câu 4: Trong các chất sau, chất nào dưới đây dẫn xuất của hiđrocacbon? CH2Cl2, CH2BrCH2Br, CHCl3,
CH3COOCH3, C6H5CH3, CH2=CHCHO, CH3COOH, CH2=CH2, CHBr3, CH2=CHCOOCH3, C6H5OH,
C2H5OH, (CH3)3N, CH≡CCH3
Hướng dẫn giải
Dẫn xuất hiđrocacbon: CH2Cl2, CH2BrCH2Br, CHCl3, CH3COOCH3, CH2=CHCHO, CH3COOH,CHBr3, CH2=CHCOOCH3, C6H5OH, C2H5OH, (CH3)3N
Câu 5: Khi đo phổ IR của acid X thu được kết quả như hình dưới Biết rằng hợp chất X có công thức
Hướng dẫn giải
BÀI 9: PHƯƠNG PHÁP TÁCH BIỆT
VÀ TINH CHẾ HỢP CHẤT HỮU CƠ
CÂU HỎI BÀI HỌC
Hệ thống bài tập Hóa 11 – nhóm thầy TTB Trang 36
Trang 37Câu 1 [CD - SGK] Độ tan trong nước của monosodium glutamate (mì chính hay bột ngọt) ở 60 0C là
Hướng dẫn giải
C1= 112 g/100 g nước = 1,12 g monosodium glutamate/g nước
C2 = 74 g/100 g nước = 0,74 g monosodium glutamate/g nước
glutamate kết tinh là:
m monosodium glutamate kết tinh = (C1 - C2).m = (1,12 - 0,74).212 = 80,56 g.
Câu 2 [CD - SGK] Nước mía ép là dung dịch chưa bão hòa với thành phần chất tan chủ yếu là đường (còn gọi là đường kính, saccharose) Cần sử dụng phương pháp nào để thu được đường kính từ nước mía?
Hướng dẫn giải
Cần sử dụng phương pháp kết tinh để thu được đường kính từ đường mía
Câu 3 [CD - SGK] Quan sát Hình 9.4 và cho biết trong điều kiện thí nghiệm thì:
a) Chất màu đỏ hay chất màu xanh bị hấp phụ mạnh hơn?
b) Chất màu đỏ hay chất màu xanh tan tốt hơn trong dung môi?
Hướng dẫn giải
a) Chất màu đỏ bị hấp phụ mạnh hơn
b) Chất màu xanh được hòa tan tốt hơn trong dung môi
Vì chất được hấp phụ kém trên bề mặt pha tĩnh và tan tốt trong dung môi sẽ đi ra khỏi cột sắc kí trước, còn chất được hấp phụ mạnh trên bề mặt pha tĩnh và kém tan trong dung môi đi ra sau
CÂU HỎI CUỐI BÀI
Bài 1 [CD - SGK] Ethyl iodide có khối lượng riêng là 1,94 g mL-1 và có nhiệt độ sôi là 72,0 0C Ethanol
có khối lượng riêng là 0,789 g mL-1 và có nhiệt độ sôi là 78,3 0C Ethanol tan trong nước còn ethyl iodide kém tan trong nước nhưng tan được trong ethanol Ethyl iodide thường được điều chế từ ethanol và sản
Hệ thống bài tập Hóa 11 – nhóm thầy TTB Trang 37
Trang 38phẩm thu được thường bị lẫn ethanol Đề xuất phương pháp tinh chế ethyl iodide từ hỗn hợp của chất này với ethanol.
Hướng dẫn giải
Sử dụng phương pháp chiết
Chiết ethyl iodide từ hỗn hợp của chất này với ethanol với dung môi là nước (nước hòa tan ethanol vàkhông hòa tan ethyl iodide) Vì ethanol và nước có khối lượng riêng nhỏ hơn ethyl iodide nên khi dùngphễu chiết, ethyl iodide là lớp phía dưới sẽ tách ra trước
Bài 2 [CD - SGK] Hình 9.5 mô tả dụng cụ dùng để tách các chất
lỏng ra khỏi nhau.
a) Phương pháp nào đã được sử dụng để tách các chất ra
khỏi nhau trong trường hợp này?
b) Tên quá trình chuyển trạng thái của các chất từ vị trí A
b) Quá trình chuyển trạng thái của các chất:
- Từ vị trí A sang vị trí B là bay hơi
- Từ vị trí B sang vị trí C là ngưng tụ
c) Thành phần các chất ở các vị trí A và C không giống nhau Vì vị trí A chứa hỗn hợp chất lỏng, vị trí Cchứa chủ yếu chất có nhiệt độ sôi thấp hơn
Bài 3 [CD - SGK] Hình 9.6 mô phỏng thiết bị dùng để chưng
cất tinh dầu bằng phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước.
Biết rằng tinh dầu có khối lượng riêng nhỏ hơn 1 g mL -1
a) Tinh dầu nằm ở phần nào (A hay B)?
b) Nên dùng phương pháp nào để tách A và B ra
khỏi nhau
Hướng dẫn giải
a) Tinh dầu nằm ở phần A, vì khối lượng riêng của tinh dầu nhỏ hơn khối lượng riêng của nước (1 gmL−1) nên tinh dầu ở bên trên nước
b) Phương pháp để tách A và B ra khỏi nhau là phương pháp chiết
BIÊN SOẠN 5 BÀI TẬP TƯƠNG TỰ
Hệ thống bài tập Hóa 11 – nhóm thầy TTB Trang 38
Trang 39Câu 1 Nguyên tắc của phương pháp kết tinh là gì?
Hướng dẫn giải Đáp án C.
Câu 2 Hình bên mô tả dụng cụ dùng để tách các chất
lỏng ra khỏi nhau.
d) Phương pháp nào đã được sử dụng để
tách các chất ra khỏi nhau trong trường
hợp này?
e) Thành phần các chất 3,4 trong bình tam
giác là gì?
Hướng dẫn giải
a) Phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước
b) Thành phần các chất trong bình tam giác:
- (3) là lớp tinh dầu
- (4) là lớp nước
Câu 3 Hình vẽ nào sau đây mô tả các bước tiến hành kết tinh một chất rắn
Cho biết nội dung từng thao tác tiến hành tương ứng hình a,b,c,d
Hướng dẫn giải
a) Hòa tan hỗn hợp chất rắn ở nhiệt độ sôi của dung môi để tạo dung dịch bão hòa
b) Lọc nóng để loại bỏ phần chất rắn không tan
c) Để nguội phần dung dịch sau khi lọc
d) Lọc lấy chất rắn kết tinh
Hệ thống bài tập Hóa 11 – nhóm thầy TTB Trang 39
Trang 40Câu 4 Trình bày các bước tiến hành tách đường ra khỏi hỗn hợp chất rắn cát và đường
Hướng dẫn giải
Bước 1: Cho hỗn hợp đường và cát vào trong nước (dư) khuấy kĩ đường tan trong nước, cát không tantrong nước l
Bước 2: Lọc qua giấy lọc, tách được cát trên giấy lọc, phần nước dưới giấy lọc là nước đường,
Bước 3:Đun sôi nước đường để nước bay hơi còn lại chất rắn màu trắng là đường
Câu 5 Trong các hình vẽ sau, hình vẽ nào mô tả thiết bị, dụng cụ tách chất bằng phương pháp chưng cất
BÀI 10: CÔNG THỨC PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ
* CÂU HỎI BÀI HỌC
tố có trong hợp chất X như sau: carbon là 52,17%; hydrogen là 13,04%; còn lại là oxygen Xác định côngthức đơn giản nhất của hợp chất X