Hệ thống câu hỏi và bài tập trong CHUYÊN ĐỀ HỌC TẬP HÓA HỌC 11 CÁNH DIỀU được biên soạn chi tiết về lí thuyết và bài tập giúp học sinh học tập, ôn luyện nắm vững kiến thức một cách dễ dàng mà không cần giáo viên giảng dạy. Sách bài tập hóa học 10 kết nối tri thức giúp học sinh nâng cao tính tự giác, tự học của bản thân, rèn luyện kĩ năng tư duy độc lập, kĩ năng ghi nhớ, kĩ năng giải bài tập, giúp học sinh nắm vững kiến thức môn học là cơ sở để học tập tốt các môn học khác.
Trang 1CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP HÓA 11 – CĐHT SÁCH CÁNH DIỀU
BÀI 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ PHÂN BÓN HÓA HỌC
CÂU HỎI BÀI HỌC
Câu 1 [CD - CĐHT] Cây lương thực hay cây ăn quả đều cần được bón phân để tăng năng suất và chất lượng Em hãy kể tên một số loại phân bón được sử dụng phổ biến ở Việt Nam
Hướng dẫn giải
- Phân bón chia làm hai loại: phân bón hữu cơ và phân bón vô cơ
- Các loại phân bón vô cơ được dùng phổ biến ở nước ta là phân urea, phân SA, phân DAP, nhiều loạiphân kali, nhiều loại phân lân và nhiều loại phân NPK
- Nhiều loại phân bón hữu cơ được sản xuất tại gia đình, nông trại hoặc từ nhà máy cũng được sử dụng rấtphổ biến
Câu 2 [CD - CĐHT] Mùn trong đất có chứa một số acid hữu cơ Rễ cây cũng tiết ra acid hữu cơ Nhờ
đó, cây xanh có thể hấp thu được nguyên tố calcium từ CaCO3 có trong đất Vì sao?
Hướng dẫn giải
Các acid hữu cơ có trong mùn đất và rễ cây phản ứng với CaCO3 tạo thành sản phẩm có chứa ion calciumlàm cây hấp thụ được
2RCOOH + CaCO3 → (RCOO)2Ca + CO2 + H2O
Câu 3 [CD - CĐHT] Trước đây, đồng bào miền núi có tục du canh, du cư Theo đó, họ di chuyển đếnmột khu vực để làm nương, rẫy Sau một vài năm, đồng bào lại di chuyển đến một vùng đất mới Hãy tìmhiểu và giải thích tục lệ trên
Hướng dẫn giải
- Du canh là tập quán sản xuất nông nghiệp lâu đời của nhiều dân tộc ít người ở Việt Nam
- Rừng núi của các miền đất chủ yếu chưa có ai ở hay canh tác Dân cư thưa thớt phân bố không đồngđều, người dân tộc thường di chuyển cả bản, buôn, sóc Họ di chuyển đến một vùng đất mới dựng nhàcửa, săn bắn, phát rẫy trồng và tra hạt thu hoạch cho vụ mùa
- Hậu quả của du canh du cư là rất nghiêm trọng: đời sống của người dân không ổn định, rừng bị chặtphá, đất bị thoái hoá không còn khả năng canh tác, ô nhiễm môi trường, mất cân bằng hệ sinh thái,
=> Chính những điều đó đã khiến họ phải di chuyển đến một khu vực mới để canh tác
Câu 3 [CD - CĐHT] Phân bón chứa gốc ammonium dễ bị thuỷ phân, tạo môi trường acid, làm tăng độ chua của đất Hãy viết phương trình hoá học của phản ứng thủy phân ion ammonium
Hướng dẫn giải
CÂU HỎI CUỐI BÀI
Câu 1 [CD - CĐHT] Những phát biểu nào sau đây là đúng?
a) Phân bón có vai trò cung cấp các nguyên tố dinh dưỡng cho cây trồng và góp phần cải tạo đất
b) Việc lựa chọn phân bón cần dựa vào:
1 Nhu cầu dinh dưỡng của mỗi loại cây trồng, ở các giai đoạn sinh trưởng khác nhau
2 Đặc điểm của mỗi loại đất
c) Phân bón hữu cơ là phân bón chứa các hợp chất hữu cơ mà con người tổng hợp được
Hệ thống bài tập Hóa 11 – nhóm thầy TTB Trang 1
Trang 2d) Hiện nay, ở Việt Nam, lượng phân bón vô cơ được sử dụng nhiều hơn lượng phân bón hữu cơ.
Hướng dẫn giải
- Những phát biểu đúng là: a), b), d)
- Phát biểu c) sai vì phân bón hữu cơ là những loại phân bón có nguồn gốc hình thành từ chất thải gia súcgia cầm, tàn dư thân lá cây, thụ phẩm từ sản xuất nông nghiệp, than bùn hoặc các chất hữu cơ thải từ sinhhoạt, nhà bếp, nhà máy sản xuất thủy, hải sản…
Câu 2 [CD - CĐHT] Quặng apatite có chứa hỗn hợp các khoáng vật Ca3F(PO4)3, Ca5Cl(PO4)3, Ca5(OH)(PO4)3 Nếu vùi bột mịn của quặng này vào đất thì sẽ cung cấp cho cây trồng các nguyên tố dinh dưỡng nào?
Câu 5 [CD - CĐHT] Vì sao chúng ta cần sử dụng phân bón phù hợp với mỗi giai đoạn sinh trưởng củacây trồng?
Hướng dẫn giải
Quá trình sinh trưởng, phát triển của cây trồng gồm nhiều giai đoạn, và mỗi giai đoạn lại yêu cầu sử dụngcác loại phân bón khác nhau Cụ thể: Đầu mùa vụ: cây trồng cần nhiều đạm và lân để phục hồi sau thuhoạch, cây sinh trưởng, phát triển, tăng cường sức đề kháng Giữa vụ: cần bón đạm (N) và kali (K2O) cao,lân (P2O5) thấp vì giai đoạn này cây mới bắt đầu ra hoa, kết trái, nuôi trái nên cần nhiều lượng đạm đểnuôi cây, còn kali để tăng kích thước và phẩm chất trái Cần bổ sung thêm trung lượng Calcium,Magnesium giúp cây đậu trái non tối đa, hạn chế rụng trái Cuối vụ: cần bón đạm (N) và lân (P2O5) thấp,kali (K2O) cao vì thời điểm này, cây trồng cần nhiều kali để giúp trái to, bón trái, màu sắc đẹp, phẩm chấttốt mang lại năng suất cao cho cây trồng
=> Chúng ta cần sử dụng phân bón phù hợp với mỗi giai đoạn sinh trưởng của cây trồng
CÂU HỎI TƯƠNG TỰ [GĐ2]
Câu 1:[NB] Phân hữu cơ không có nguồn gốc từ
A Chất thải của gia súc, gia cầm B Xác động, thực vật.
C Rác thải công nghiệp D Rác thải hữu cơ.
Câu 2:[NB] Phân bón là sản phẩm có chức năng cung cấp (1)………….hoặc có tác dụng (2)……….để
tăng năng suất và chất lượng cây trồng Các chỗ trống được điền đúng là
A Nguyên tố dinh dưỡng, cải tạo đất B Nguyên tố vi lượng, cải tạo đất.
Trang 3C dinh dưỡng, phát triển đất D Nguyên tố đa lượng, thêm chất cho đất
Câu 3:[NB] Có mấy loại phân bón chính
A 1 B 2 C 3 D.4.
Câu 4:[NB] Phân bón vô cơ hay còn gọi là phân bón
A Hữu cơ B. hóa học C hóa hợp D vi sinh vật.
Câu 5:[NB] Thành phần chính của phân urea là
Câu 6:[NB] Thành phần chính của phân đạm chứa nguyên tố nào?
Câu 7:[NB] Các loại phân lân đều cung cấp cho cây trồng nguyên tố
A Kali B Photpho C Nito D Cacbon.
Câu 8:[NB] Sản phẩm có chức năng cung cấp chất dinh dưỡng hoặc có tác dụng cải tạo đất để tăng năng
suất, chất lượng cho cây trồng là
A Chất kích thích B Giá thể C. Phân bón D Chất xúc tác.
Câu 9:[NB] Đâu không phải một loại phân bón
A Phân tự nhiên B Phân hóa học C Phân hữu cơ D Phân vi sinh.
Câu 10:[NB] Phân hữu cơ thường dùng để
A Bón thúc B Bón lót C. Cả A và B đều đúng D Cả A và B đều sai.
Câu 11:[TH] Đâu là phát biểu sai khi nói về vai trò của phân bón
A cung cấp nguyên tố dinh dưỡng cho cây trồng.
B Góp phần cải tạo đất để nâng cao năng suất cây trồng.
C Tăng chất lượng cho cây trồng.
D Gây thoái hóa đất.
Câu 12:[TH] Cho các loại phân bón sau: phân urea, phân SA, phân DAP, phân đạm, phân lân, phân kali,
phân NPK Số loại phân bón hay thường được dùng phổ biến ở nước ta là
Câu 13:[TH] Để khử chua cho đất người ta thường sử dụng chất nào sau đây?
A Đá vôi B muối ăn C Phèn chua. vôi sống.D
Câu 14:[TH] Phát biểu nào dưới đây không đúng khi nói về phân hóa học
A Phân hóa học có hàm lượng dinh dưỡng cao hơn các loại phân bón khác.
B Bón nhiều, liên tục phân hóa học trong nhiều năm sẽ làm cho đất bị thoái hóa.
C Khi bón, cần tính toán lượng phân bón phù hợp với từng loại đất, từng loại cây trồng, thời điểm bón D.
Đối với phân bón dễ tan, dùng để bón lót là chính
Câu 15:[TH] Để nhận biết các mẫu chất rắn khan NH4NO3, Na3PO4 , KCl người ta dùng dung dịch:
A NaOH B Ba(OH) 2 C KOH D Na2CO3.
Câu 16: [VD] Phân biệt sự giống nhau và khác nhau của phân bón hữu cơ và phân bón vô cơ
Hướng dẫn giải
Giống nhau Có vai trò quan trọng cho sự sinh trưởng và phát triển của cây trồng
Khác nhau Chứa nhiều nguyên tố dinh dưỡng từ
đa lượng đến vi lượng
Chứa ít nguyên tố dinh dưỡng nhưng tỉ lệ
chất dinh dưỡng caoHiệu quả chậm Dễ tan trong nước nên cây dễ hấp thụ cho
hiệu quả nhanhBón liên tục không hại đất Bón liên tục nhiều dễ làm đất chua
Hệ thống bài tập Hóa 11 – nhóm thầy TTB Trang 3
Trang 4Câu 17: [VD] X là một loại phân bón hóa học Hòa tan X trong nước thu được dung dịch Y Y tác dụng
với dung dịch NaOH có khí mùi khai bay ra Cho hỗn hợp dung dịch FeCl2 và HCl dư vào Y thấy có chất khí thoát ra có tỷ khối hơi so với hidro là 15 X là?
Hướng dẫn giải
X tác dụng với NaOH cho khí NH3 => Trong X có gốc NH4+
- X tác dụng với FeCl2 và HC1 cho khí NO (M khí =30)
=> Trong X có gốc NO3-=> Muối X là NH4NO3
Câu 18: [VD]
a) Để cải tạo đất phèn (đất chua) người ta hay
bón vôi bột Để cây trồng phát triển nhanh
người ta bón đạm cho cây Tại sao không nên
bón vôi bột và đạm ure cho cây trồng cùng lúc?
b) Với đất chua nên sử dụng đạm như thể nào?
Hướng dẫn giải
a) Vì nếu bón vôi bột và ure cùng lúc xuống đất cho cây sẽ xảy ra các phản ứng:
CaO + H2O →Ca(OH)2
(NH2)2CO + 2H2O → (NH4)2CO3
NH4+ + OH- →NH3 + H2O
Lúc này nitrogen chuyển thành khí NH3 thoát ra ngoài làm mất tác dụng của đạm
b) Nên bón vôi sống cho đất để khử chua sau một thời gian mới bón đạm cho cây trên đất đó
Câu 19: [VDC]
Hoa cẩm tú cầu là một loài hoa có màu sắc rất đa dạng Màu sắc
hoa có thể thay đổi phụ thuộc vào pH của đất Khi pH < 7 thì hoa
màu lam, pH = 7 thì hoa màu trắng sữa, pH > 7 thì hoa màu tím
hoặc hồng Khi trồng hoa trên, nếu ta bón thêm 1 ít vôi CaO và chỉ
tưới nước thì khi thu hoạch hoa sẽ có màu gì?
Hướng dẫn giải
Bón thêm vôi CaO và tưới nước thì trong đất sẽ có phản ứng xảy ra:
CaO + H2O → Ca(OH)2
Dung dịch Ca(OH)2 có môi trường kiềm → pH đất trồng > 7
→ Hoa cẩm tú cầu trồng trên đất này sẽ có màu hồng
Câu 20 :[VDC] Trong dân gian có câu : “ Lúa chim lấp ló đầu bờ
Hễ nghe tiếng sấm phất cờ mà lên”
Có thể giải thích bằng kiến thức hóa học như thế nào?
Hướng dẫn giải
Khi trời mưa rào có sấm sét trong không khí xảy ra chuỗi các phản ứng sau:
N2 + O2 2NO3000 C0
2NO +O2 → 2NO2
4NO2 + O2 +2H2O → 4HNO3
Trang 5HNO3 theo nước mưa vào lòng đất tạo các muối NO3- tan Cung cấp ion NO3- ( đạm nitrate) cho cây giúpcây trồng tươi tốt hơn.
BÀI 2: PHÂN BÓN VÔ CƠ
SP GIAI ĐOẠN 1
CÂU HỎI BÀI HỌC
Câu 1 [CD - CĐHT] Hãy so sánh hàm lượng đạm tổng giữa phân urea nguyên chất và phân SA nguyên chất
Hướng dẫn giải
Phân urea có thành phần chính là (NH2)2CO; Phân bón SA có thành phần chính là (NH4)2SO4
Hàm lượng đạm có trong phân urea nguyên chất là:
⇒% m N=2.14
60 100 %=46,67 % Hàm lượng đạm có trong phân SA nguyên chất là:
⇒% m N=2.14
132 100 %=21,21 %.
=> Hàm lượng đạm có trong phân urea nguyên chất lớn hơn trong phân SA nguyên chất
Câu 2 [CD - CĐHT] Giải thích vì sao phân phức hợp dễ bảo quản và dễ vận chuyển hơn phân bón hỗn hợp
Hướng dẫn giải
Phân phức hợp chứa các nguyên tố dinh dưỡng cùng là thành phần một chất hóa học nên phân phức hợp thường gồm các loại hạt đồng nhất, tính chất các hạt tương tự nhau => dễ bảo quản, vận chuyển.Phân hỗn hợp được phối trộn từ các loại phân đơn dinh dưỡng nên một loại phân hỗn hợp sẽ có nhiều loại hạt không đồng nhất do đặc điểm khác nhau giữa các phân đơn dinh dưỡng được dùng phối trộn => Khó khăn hơn trong việc bảo quản, vận chuyển
Câu 3 [CD - CĐHT] Trong hai quy trình sản xuất phân bón supephosphate, quy trình nào thu được phân
có hàm lượng phosphorus cao hơn? Giải thích
Hướng dẫn giải
Quy trình thứ hai thu được phân có hàm lượng phosphorus cao hơn
Vì thành phần chủ yếu của phân bón sản xuất theo quy trình thứ hai là Ca(H2PO4)2 Trong khi quy trìnhthứ nhất có thành phần chủ yếu của phân bón gồm Ca(H2PO4)2 và CaSO4 (CaSO4 dễ làm đất bị chai cứng)
CÂU HỎI CUỐI BÀI
Câu 1 [CD - CĐHT] Trước khi gieo hạt mầm trồng lúa, để tạo điều kiện cho rễ mầm phát triển tốt, nên
ưu tiên cung cấp phân lân hay phân kali cho đất? Đến giai đoạn cây lúa chuẩn bị đẻ nhánh, nên ưu tiên bổsung đạm hay kali cho đất? Giải thích
Hướng dẫn giải
Hệ thống bài tập Hóa 11 – nhóm thầy TTB Trang 5
Trang 6Trước khi gieo hạt mầm trồng lúa, để tạo điều kiện cho rễ mầm phát triển tốt, nên ưu tiên cung cấpphân lân cho đất Vì phosphorus có mặt trong nhân tế bào, cần thiết cho quá trình hình thành các bộ phậnmới của cây: kích thích sự phát triển của rễ cây, làm cho rễ cây ăn sâu và lan rộng trong đất.
Đến giai đoạn cây lúa chuẩn bị đẻ nhánh, nên ưu tiên bổ sung đạm cho đất Vì nguyên tố nitrogen cótrong đạm thúc đẩy quá trình giúp cây ra nhiều nhánh, nhánh phân nhiều cành, cành ra nhiều lá, lá có màuxanh với kích thước to và quang hợp mạnh, làm tăng năng suất cây trồng
Câu 2 [CD - CĐHT] Một số phân bón như SA dễ làm đất bị chua do bị thủy phân tạo môi trường acid
a Viết phương trình hóa học cho phản ứng thủy phân của ammonium sulfate
b Phân SA phù hợp với loại đất kiềm hay đất chua?
c Sau khi sử dụng phân SA thường xuyên, người ta có thể bón vôi vào đất Vì sao?
b) Phân SA phù hợp với đất kiềm
Vì phân SA dễ bị thủy phân tạo acid làm đất chua, nên nếu bón phân SA trong đất kiềm, acid sau khi
bị thủy phân sẽ trung hòa với kiềm trong đất làm cải thiện tình trạng đất
c) Sau khi sử dụng phân SA thường xuyên thì sẽ làm giảm tính kiềm và tăng tính axit ( chua) của đất
vì vậy ta có thể bón vôi vào đất để vôi khi tan sẽ tạo ra môi trường kiềm trung hòa với axit trong đất
Câu 3 [CD - CĐHT] Cho hai quá trình sau
NH4NO3(s) N2O(g) + 2H2O(g) to rH298o = -36 KJ
NH4Cl(s) NH3(g) + HCl(g) to rHo298= 176 KJ
Trong cùng điều kiện về môi trường, hãy dự đoán phân bón ammonium nitrate hay ammonium
chloride có nguy cơ cháy nổ cao hơn Giải thích?
Hướng dẫn giải
NX: Phản ứng thứ nhất có rHo298= -36 KJ < 0 còn phản ứng thứ hai có o
rH298= 176 KJ>0 vì vậytrong cùng một điều kiện thì phản ứng thứ nhất dễ xảy ra hơn và tỏa nhiệt
Khi chỉ riêng mình ammonium nitrate thì nó không được xem là chất nguy hiểm nhưng trong một sốđiều kiện nhất định, nó có thể chuyển thành chất nổ mà không cần bất kỳ chất xúc tác hay nhiên liệu bênngoài nào khác
Khi phân hủy, ammonium nitrate sẽ tạo ra nhiệt và có thể tự bốc cháy và duy trì lửa cháy khi đủ nhiệtlượng mà không cần các tác nhân như lửa mồi Trong khi cháy, ammonium nitrate sẽ trải qua những thayđổi hóa học dẫn đến việc sản xuất ra oxygen giúp duy trì đám cháy, thậm chí lan rộng ra Khi nóng lên,ammonium nitrate chảy ra làm không gian phía sau tiếp tục nóng lên và hình thành khí Khí nóng càng
mở rộng nhưng bị niêm kín trong amoni nitrat nóng chảy và không được thoát ra sẽ buộc nó phải phã vỡhóa chất và dẫn đến vụ nổ
CÂU HỎI BIÊN SOẠN THÊM (GĐ2)
♦ Mức độ nhận biết
Câu 1 Độ dinh dưỡng của phân đạm được đánh giá theo tỉ lệ phần trăm về khối lượng của nguyên tố nàosau đây?
A Nitơ B Photpho C Kali D Cacbon
Câu 2 Thành phần chính của phân đạm urê là
A (NH2)2CO B Ca(H2PO4)2. C KCl D K2SO4.
Trang 7Câu 3 Phân đạm cung cấp cho cây trồng nguyên tố N ở dạng
A N2 B HNO3 C NH3 D NH4+ , NO 3-
Câu 4 Độ dinh dưỡng của phân lân được đánh giá theo phần trăm khối lượng của
Câu 5 Độ dinh dưỡng của phân kali được đánh giá theo phần trăm khối lượng của
Câu 6 Thành phần chính của phân bón phức hợp amophot là
A Ca3(PO4)2 và (NH4)2HPO4. B NH4NO3 và Ca(H2PO4)2.
C NH4H2PO4 và (NH4)2HPO4. D NH4H2PO4 và Ca(H2PO4)2.
Câu 7 Phân bón nitrophotka (NPK) là hỗn hợp của
Câu 8 Muốn tăng cường sức chống bệnh, chống rét và chịu hạn cho cây người ta dùng
A phân đạm B phân kali C phân lân D phân vi lượng Câu 9 Thành phần chính của supephotphat kép là
A Ca(H2PO4)2, CaSO4, 2H2O B Ca3(PO4)2, Ca(H2PO4)2.
C Ca(H2PO4)2, H3PO4 D Ca(H2PO4)2.
Câu 10 Loại phân nào chủ yếu dùng để bón lót
A. Phân đạm B. Phân lân
C. Phân kali D. Phân tổng hợp
♦ Mức độ thông hiểu
Câu 11 Phát biểu nào sau đây là đúng?
A Phân lân cung cấp nitơ hoá hợp cho cây dưới dạng ion nitrat (NO3-) và ion amoni (NH4+)
B Amophot là hỗn hợp các muối (NH4)2HPO4 và KNO3.
C Phân hỗn hợp chứa nitơ, photpho, kali được gọi chung là phân NPK.
D Phân urê có công thức là (NH4)2CO3.
Câu 12 Không nên bón phân đạm cùng với vôi vì ở trong nước
A phân đạm làm kết tủa vôi.
B phân đạm phản ứng với vôi tạo khí NH3 làm mất tác dụng của đạm.
C phân đạm phản ứng với vôi và toả nhiệt làm cây trồng bị chết vì nóng.
D cây trồng không thể hấp thụ được đạm khi có mặt của vôi.
Câu 13 Phát biểu nào sau đây là đúng?
A Thành phần chính của supephotphat kép gồm hai muối Ca(H2PO4)2 và CaSO4.
B Urê có công thức là (NH2)2CO.
C Supephotphat đơn chỉ có Ca(H2PO4)2.
D Phân lân cung cấp nitơ cho cây trồng.
Câu 14 Phân bón ure có độ dinh dưỡng là 46% Khối lượng nitơ mà cây trồng đã được bón từ 200 kgloại phân bón trên là
(a) Phân đạm amoni không nên bón cho loại đất chua;
(b) Độ dinh dưỡng của phân lân được đánh giá bằng phần trăm khối lượng photpho;
(c) Thành phần chính của supephotphat kép là Ca(H2PO4)2.CaSO4;
Hệ thống bài tập Hóa 11 – nhóm thầy TTB Trang 7
Trang 8(d) Người ta dùng loại phân bón chứa nguyên tố kali để tăng cường sức chống bệnh, chống rét và chịuhạn cho cây;
(e) Tro thực vật cũng là một loại phân kali vì có chứa K2CO3;
(f) Amophot là một loại phân bón phức hợp
(c) Sai vì thành phần chính của supephotphat kép là Ca(H2PO4)2
Câu 17 Một loại phân supephotphat kép có chứa 69,62% muối canxi đihiđrophotphat, còn lại gồm cácchất không chứa photpho Độ dinh dưỡng của loại phân lân này là
là phân hỗn hợp NPK (20 – 20 – 15) trộn với phân kali KCl (độ dinh dưỡng 60%) và ure (độ dinh dưỡng
46%) Tổng khối lượng phân bón đã sử dụng cho 1 hecta đất gần nhất với giá trị nào sau đây?
A 261 kg B 217 kg C 258 kg D 282 kg.
Hướng dẫn giải
2 5 2
sử dụng là phân hỗn hợp NPK (20 – 20 – 15) trộn với phân kali KCl (độ dinh dưỡng 60%) và ure (độ dinh
dưỡng 46%) Tổng khối lượng phân bón đã sử dụng cho 1 hecta đất gần nhất với giá trị nào sau đây?
A 300 kg B 783 kg C 810 kg D 604 kg.
Hướng dẫn giải
Trang 92 5 2
❖ CÂU HỎI BÀI HỌC
Câu 1: [CD – CĐHT] Làm thế nào để biến một số rác thải từ nhà bếp thành phân bón hữu cơ, dùng để
bón cho cây cảnh trồng tại nhà?
Hướng dẫn giải:
Để biến một số rác thải từ nhà bếp thành phân bón hữu cơ ta cho rác thải nhà bếp vào thùng xốp hoặc thùng nhựa đậy kín lắp và ủ trong một thời gian từ khoảng 1 đến 2 tuần
Câu 2: [CD – CĐHT] Để kích thích sự phát triển rễ của hạt mầm, nên ưu tiên dùng phân bón vô cơ hay
phân bón hữu cơ? Vì sao?
Hướng dẫn giải:
Để kích thích sự phát triển rễ của hạt mầm, nên ưu tiên dùng phân bón vô cơ vì chúng mang lại hiệu quảcao, cây nhanh chóng ra rễ Trong khi đó phân hữu cơ chỉ được cây hấp thụ khi chúng đã khoáng hóa, quátrình này diễn ra từ từ nên phân hữu cơ cung cấp chất dinh dưỡng chậm hơn với phân vô cơ
Câu 3: [CD – CĐHT] Với quá trình sản xuất phân chuồng, hãy:
a) Chỉ ra ưu điểm về thời gian thực hiện, chất lượng sản phẩm giữa ủ nóng và ủ nguội
b) Dự báo các tác hại đối với sức khỏe con người và môi trường
Câu 4: [CD – CĐHT] Loại rác nào sau đây không thể sử dụng làm phân rác tại nhà?
A Rơm, rạ, lá cây khô B Giấy, bã mía, mùn cưa
C Túi nylon, xương động vật D Vỏ trái cây, vỏ các loại củ
Hệ thống bài tập Hóa 11 – nhóm thầy TTB Trang 9
Trang 10Hướng dẫn giải:
Chọn C
Túi nylon, xương động vật là những chất khó phân hủy gây những tác động xấu đến cây trồng
Câu 5: [CD – CĐHT] Quá trình sản xuất phân hữu cơ sinh học có tạo thành khí ammonia và methane
không? Giải thích
Hướng dẫn giải:
Quá trình sản xuất phân hữu cơ sinh học có tạo thành khí ammonia và methane vì quá trình chuyển hóa phân hữu cơ diễn ra chậm
Câu 6: [CD – CĐHT] Mầm cỏ dại có trong phân chuồng có tác hại gì đối với cây trồng? Để hạn chế
mầm cỏ dại thì phân chuồng nên được ủ nguội hay ủ nóng?
CÂU HỎI CUỐI BÀI
Bài 1: [CD – CĐHT] Hãy tìm hiểu về hoạt động của một số loại vi sinh vật có ích trong phân hữu cơ
Bài 3: [CD – CĐHT] Việc đốt rơm, rạ trên đồng sẽ gây ô nhiễm môi trường, thoái hóa đất Vậy, nên sử
dụng rơm rạ như thế nào để có thể mang lại nhiều lợi ích hơn cho người nông dân
Hướng dẫn giải:
Nên sử dụng rơm, rạ làm phân hữu cơ để có thể mang lại nhiều lợi ích hơn cho người nông dân: cung cấp chất dinh hưỡng cho cây trồng, tăng độ tơi xốp đất, hạn chế xói mòn và tránh bị khô hạn; đặc biệt là tránhgây ô nhiễm môi trường hơn so với việc đốt rơm, dạ
BÀI 3: PHÂN BÓN HÓA HỌC GV: TRẦN TRỌNG TUYỀN
❖ CÂU HỎI BÀI HỌC
Câu 1: [CD – CĐHT] Làm thế nào để biến một số rác thải từ nhà bếp thành phân bón hữu cơ, dùng để
bón cho cây cảnh trồng tại nhà?
Hướng dẫn giải:
Trang 11Để biến một số rác thải từ nhà bếp thành phân bón hữu cơ ta cho rác thải nhà bếp vào thùng xốp hoặc thùng nhựa đậy kín lắp và ủ trong một thời gian từ khoảng 1 đến 2 tuần.
Câu 2: [CD – CĐHT] Để kích thích sự phát triển rễ của hạt mầm, nên ưu tiên dùng phân bón vô cơ hay
phân bón hữu cơ? Vì sao?
Hướng dẫn giải:
Để kích thích sự phát triển rễ của hạt mầm, nên ưu tiên dùng phân bón vô cơ vì chúng mang lại hiệu quảcao, cây nhanh chóng ra rễ Trong khi đó phân hữu cơ chỉ được cây hấp thụ khi chúng đã khoáng hóa, quátrình này diễn ra từ từ nên phân hữu cơ cung cấp chất dinh dưỡng chậm hơn với phân vô cơ
Câu 3: [CD – CĐHT] Với quá trình sản xuất phân chuồng, hãy:
a) Chỉ ra ưu điểm về thời gian thực hiện, chất lượng sản phẩm giữa ủ nóng và ủ nguội
b) Dự báo các tác hại đối với sức khỏe con người và môi trường
Câu 4: [CD – CĐHT] Loại rác nào sau đây không thể sử dụng làm phân rác tại nhà?
A Rơm, rạ, lá cây khô B Giấy, bã mía, mùn cưa
C Túi nylon, xương động vật D Vỏ trái cây, vỏ các loại củ
Hướng dẫn giải:
Chọn C
Túi nylon, xương động vật là những chất khó phân hủy gây những tác động xấu đến cây trồng
Câu 5: [CD – CĐHT] Quá trình sản xuất phân hữu cơ sinh học có tạo thành khí ammonia và methane
không? Giải thích
Hướng dẫn giải:
Quá trình sản xuất phân hữu cơ sinh học có tạo thành khí ammonia và methane vì quá trình chuyển hóa phân hữu cơ diễn ra chậm
Câu 6: [CD – CĐHT] Mầm cỏ dại có trong phân chuồng có tác hại gì đối với cây trồng? Để hạn chế
mầm cỏ dại thì phân chuồng nên được ủ nguội hay ủ nóng?
CÂU HỎI CUỐI BÀI
Bài 1: [CD – CĐHT] Hãy tìm hiểu về hoạt động của một số loại vi sinh vật có ích trong phân hữu cơ
Trang 12Bài 2: [CD – CĐHT] Hãy tìm hiểu, lập danh sách các cây họ Đậu đóng vai trò là cây phân xanh.
Hướng dẫn giải:
Các cây họ Đậu đóng vai trò là cây phân xanh: lạc, muồng, điên điển (điền thanh), đậu mèo, cây so đũa, đậu săng, hàn the ba lá (sơn lục đậu), đậu biếc, cỏ trinh nữ,
Bài 3: [CD – CĐHT] Việc đốt rơm, rạ trên đồng sẽ gây ô nhiễm môi trường, thoái hóa đất Vậy, nên sử
dụng rơm rạ như thế nào để có thể mang lại nhiều lợi ích hơn cho người nông dân
Hướng dẫn giải:
Nên sử dụng rơm, rạ làm phân hữu cơ để có thể mang lại nhiều lợi ích hơn cho người nông dân: cung cấp chất dinh hưỡng cho cây trồng, tăng độ tơi xốp đất, hạn chế xói mòn và tránh bị khô hạn; đặc biệt là tránhgây ô nhiễm môi trường hơn so với việc đốt rơm, dạ
BÀI 4: TÁCH TINH DẦU TỪ CÁC NGUỒN THẢO MỘC TỰ NHIÊN
CÂU HỎI BÀI HỌC
Câu 1 [CD - CĐHT] Tinh dầu tràm được chiết xuất chủ yếu từ lá và cành của cây tràm bằng phươngpháp chưng cất lôi cuốn hơi nước Tinh dầu tràm được sử dụng từ lâu trong dân gian để giữ ấm cho cơthể, chống cảm lạnh, có tác dụng khử khuẩn, khử trùng, trị mụn, làm đẹp da, chống muỗi, làm sạch khôngkhí,…
Hãy tìm hiểu và cho biết ứng dụng của các loại tinh dầu khác mà em biết Làm thế nào để chiết xuất đượccác loại tinh dầu này từ thảo mộc tự nhiên?
Hướng dẫn giải
Một số loại tinh dầu và ứng dụng:
- Tinh dầu hoa hồng dùng để làm đẹp, hỗ trợ tiêu hóa, xử lí vết thương trên da, tăngkhả năng kháng khuẩn, giảm triệu chứng trầm cảm,
- Tinh dầu quế có tác dụng sát khuẩn, giảm cholesteron, giảm nguy cơ ung thư, cảithiện làn da,
- Tinh dầu vỏ cam dùng để hỗ trợ tâm lý và giảm căng thẳng, điều trị làn da bị mụntrứng cá; giảm đau hoặc viêm, làm chất tẩy rửa gia dụng thân thiện có nguồn gốc tựnhiên, ngoài ra còn được sử dụng như một hương liệu trong các sản phẩm như nướchoa và chất tẩy rửa, thêm vào thực phẩm và đồ uống để tạo mùi hương
- Tinh dầu sả, hương thảo, bạc hà,… đuổi muỗi và côn trùng
Trang 13Chiết xuất bằng cách ép lạnh, chưng cất lôi cuốn hơi nước, chiết Để chiết xuất được các loại tinhdầu hoa hồng, quế thường sử dụng phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước Vớitinh dầu vỏ cam người ta sử dụng phương pháp ép lạnh để chiết xuất.
Câu 2 [CD - CĐHT] Cho biết tinh dầu được chiết xuất từ những bộ phận nào của thảo mộc Lấy ví dụ minh họa
Hướng dẫn giải
a) Lá (bạc hà, bạch đàn, diếp cá, húng quế, hương nhu, khúc tần, kinh giới, quế, ổi, sả, thông, tía tô,tràm, )
b) Hoa (bưởi, cam, hoàng lan, nhài, oải hương, hoa hồng, )
c) Vỏ và thân cây (quế, sả, )
d) Hạt (hạt quả hồi, hạt thì là, hạt tiêu đen, hạt quả gai, )
e) Gỗ (đàn hương, long não, trầm, )
Nhược điểm: Không thu được tối đa lượng tinh dầu có trong thực vật, và chỉ giới hạn
ở những loại thực vật có nhiều tinh dầu như vỏ cam, bưởi, không thể thực hiện với các loại tinh dầu trong gỗ, hoa Tinh dầu thu được lẫn màu và mùi của nguyên liệu, không thích hợp cho các nguồn nguyên liệu không đảm bảo an toàn vì các chất hóa học tan trong dầu cũng sẽ lấy vào
Câu 4 [CD - CĐHT] Hãy cho biết các ưu và nhược điểm của phương pháp chiết để sản xuất tinh dầu
Hướng dẫn giải
Ưu điểm: Tinh dầu thu được là tinh dầu tuyệt đối, mùi rất thơm, thích hợp cho các loại tinh dầu dễ thay đổi chất lượng khi gặp nhiệt độ cao
Nhược điểm: Có giá thành cao, công đoạn sản xuất phức tạp
CÂU HỎI CUỐI BÀI
Câu 1 [CD - CĐHT] Giới thiện sản phẩm tinh dầu đã được chiết xuất đến người thân và bạn bè Ghi lại những nhận xét về sản phẩm
- Giữ hương lâu
Câu 2 [CD - CĐHT] Tìm hiểu về các sản phẩm tinh dầu của các cơ sở sản xuất trong nước Nêu những nhận xét của em (về trạng thái, màu sắc, mùi, khả năng tan trong cồn, nặng hay nhẹ hơn nước) của các sản phẩm này
Hướng dẫn giải
Tinh dầu oải hương:
Trạng thái: còn hạn sử dụng
Màu sắc: Trong suốt
Mùi: mùi thơm, dễ chịu
Dễ dàng tan trong cồn
Nhẹ hơn nước
Hệ thống bài tập Hóa 11 – nhóm thầy TTB Trang 13
Trang 14 CÂU HỎI BIÊN SOẠN THÊM (GĐ2)
Câu 4 Cho biết tinh dầu quế, sả được chiết xuất từ những bộ phận nào của cây?
Câu 5 Phương pháp nào điều chế tinh dầu thu được là tinh dầu tuyệt đối, mùi rất thơm, thích hợp cho cácloại tinh dầu dễ thay đổi chất lượng khi gặp nhiệt độ cao?
A. phương pháp chiết B. phương pháp chưng cất
C. phương pháp ép lạnh D. cả ba phương pháp đều được
Câu 6 Để chiết xuất được tinh dầu vỏ cam, quýt, bưởi người ta sử dụng phương phápnào?
A. phương pháp chiết B. phương pháp chưng cất
C. phương pháp ép lạnh D. cả ba phương pháp đều được
Câu 7 Phương pháp nào điều chế tinh dầu giữ được chất lượng cao mà không bị biến đổi?
A. phương pháp chiết B. phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước
C. phương pháp ép lạnh D. phương pháp chưng cất phân đoạn
Câu 8 Để chiết xuất được các loại tinh dầu hoa hồng, quế thường sử dụng phươngpháp nào?
A. phương pháp chiết B. phương pháp chưng cất
C. phương pháp ép lạnh D. cả ba phương pháp đều được
Câu 9 Phương pháp ép lạnh dùng để chiết xuất tinh dầu từ vỏ các loại quả cam, quýt bưởi Trong quá trình này nguyên liệu được
A. cắt nhỏ B. nghiền nát
C. cắt sợi D. để nguyên miếng lớn
Câu 10 Phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước dùng để chiết xuất tinh dầu sả Trong quá trình này nguyên liệu được
Câu 12 Phương pháp chiết thường được sử dụng để tách tinh dầu từ hoa Phát biếu nào sau đây là đúng?
A. không cần dùng dung môi
Trang 15B. dùng dung môi là ether, dầu hỏa, xăng công nghiệp
C. tinh dầu thu được lẫn tạp chất, giá thành thấp
D. công đoạn sản xuất đơn giản
Câu 13 Phương pháp ép lạnh để sản xuất tinh dầu có các đặc điểm
a) Tinh dầu giữ được chất lượng cao mà không bị biến đổi
b) Các thao tác dễ dàng thực hiện
c) Giá thành sản xuất rẻ
d) Công đoạn sản xuất phức tạp
e) Không thu được tối đa lượng tinh dầu có trong thực vật, và chỉ giới hạn ở những loại thực vật có nhiều tinh dầu như vỏ cam, bưởi, không thể thực hiện với các loại tinh dầu trong gỗ, hoa
g) Tinh dầu thu được lẫn màu và mùi của nguyên liệu, không thích hợp cho các nguồn nguyên liệu không đảm bảo an toàn vì các chất hóa học tan trong dầu cũng
sẽ lấy vào
Số phát biểu đúng là
Câu 14 Các ưu điểm của phương pháp chiết để sản xuất tinh dầu
a) Tinh dầu giữ được chất lượng cao mà không bị biến đổi
A. Tinh dầu lá húng quế chứa oximen
B. Tinh dầu lá húng quế chứa oximen và limonen
C. Tinh dầu chanh, bưởi chứa limonen
D. Tinh dầu chanh, bưởi chứa limonen và nhiều hợp chất khác
Câu 17 Hãy trình bày phương pháp chiết xuất tinh dầu hoa hồng
Hướng dẫn giải
Nguyên liệu: cánh hoa hồng
Phương pháp: chưng cất lôi cuốn hơi nước
Hệ thống bài tập Hóa 11 – nhóm thầy TTB Trang 15
Trang 16Cách tiến hành:
Bước 1: Cho chén chịu nhiệt vào nồi, sau đó rắc cánh hoa hồng vào xung quanh
đáy nồi Đổ nước vào nồi, nhưng không được ngập chén, nên để chừa lại khoảng 1 –
2 đốt ngón tay so với miệng chén để khi nước sôi không tràn vào chén Đậy ngược nắp vung (nhớ phải đậy ngược nắp để mặt trũng của nắp hướng xuống dưới) Đổ 1
khay đá vào nắp nồi
Bước 2: Đun đến khi sôi rồi vặn nhỏ lửa để riu riu, lúc nước trong nồi sôi, nếu đá tan
hết bạn phải thay lượt đá mới sao cho nắp vung được làm lạnh liên tục
Bước 3: Đun đến khi nước gần cạn, bạn tắt bếp, mở nắp nồi Nước trong chén chính
là nước hoa hồng tinh khiết Nếu bạn thực hiện không đúng cách làm tinh dầu hoa hồng, sẽ thu được rất nhiều nước trong chén, nhưng tinh dầu sẽ nổi lên trên Bạn có thể vớt tinh dầu ra lọ riêng và chỉ bảo quản tinh dầu để dùng, không dùng lẫn nước cất, tinh dầu sẽ mau hỏng
Câu 18 Tinh dầu thiên nhiên là gì?
Hướng dẫn giải
Tinh dầu thiên nhiên là tinh dầu được chiết xuất từ thảo mộc tự nhiên
Mỗi loại tinh dầu thiên nhiên thường chứa hàng trăm loại hợp chất khác nhau, phối với nhau tạo cho tinh dầu thiên nhiên các mùi thú vị
Câu 19 Tinh dầu tổng hợp là gì?
Trang 17Câu 20 Hoa hồng tỏa hương thơm nhất vào buổi sáng Trung bình khoảng 1 tấn cánh hoa hồng chỉ chiết xuất được khoảng 0,1 L tinh dầu hoa hồng Một nhà vườn mỗi buổi sáng thu hoạch được 10 kg cánh hoa hồng Tính lượng tinh dầu mà nhà vườn có thể thu được trong một ngày.
Hướng dẫn giải
Vtinh dầu = 10.0,1
1000 = 0,001 L = 1 mL
BÀI 5: CHUYỂN HÓA CHẤT BÉO THÀNH XÀ PHÒNG
CÂU HỎI BÀI HỌC (Bộ KNTT không có câu hỏi bài học thì bỏ qua)
Câu 1 [CD - CĐHT] Các muối carboxylate thu được trong quá trình xà phòng hóa dầu mỡ động thực vật
có tan trong nước không?
4, Các chất phụ gia khác như hương liệu, phẩm màu, chất tẩy tế bào chết, kháng khuẩn, chống nấm,…
Câu 3 [CD - CĐHT] Em hãy tìm hiểu và đề xuất một số chất tạo màu trong tự nhiên có thể được dùng
để tạo màu cho xà phòng
Hướng dẫn giải
Một số chất tạo màu trong tự nhiên có thể được dùng để tạo màu cho xà phòng:
Hệ thống bài tập Hóa 11 – nhóm thầy TTB Trang 17
Trang 18- Màu hồng: nước ép củ dền, quả mâm xôi,
- Màu đỏ: gấc, atiso đỏ, thanh long đỏ,…
- Màu vàng: bột nghệ, quả dành dành, nhụy hoa nghệ tây,…
- Màu cam: nước ép cà rốt, ớt cựa gà,…
- Màu xanh lá: lá dứa, lá khúc, bột trà xanh,…
- Màu tím: khoai lang tím, nước ép nho tím,…
- Màu nâu: bột cacao, quế,
- Màu đen: tinh than tre, cà phê,…
Câu 4 [CD - CĐHT] Hãy cho biết ưu và nhược điểm của quy trình điều chế xà phòng không gia nhiệt
Hướng dẫn giải
- Dễ đổ khuôn
- Sản phẩm cuối cùng mịn, đẹp mắt
- An toàn khi sản xuất (nhiệt độ thấp hơn)
- Mất thời gian lâu mới có thể sử dụng (4 – 6 tuần)
- Cần tiến hành khuấy đến khi phản ứng xà phònghóa xảy ra hoàn toàn
Câu 5 [CD - CĐHT] Trong phòng thí nghiệm, vì sao người ta dùng xoong inox để thực hiện phản ứng
xà phòng hóa? Nếu dùng cốc thủy tinh hay nồi nhôm có được không? Giải thích
Hướng dẫn giải
- Người ta dùng xoong inox để thực hiện phản ứng xà phòng hóa vì xút (sodium hydroxide) sẽ khôngphản ứng với vật liệu inox nên không ăn mòn và xoong inox có khả năng chống chịu nhiệt tốt
- Không thể dùng cốc thủy tinh hay nồi nhôm để thực hiện phản ứng xà phòng hóa vì:
+ Quá trình pha xút NaOH vào nước tỏa nhiệt mạnh (lên đến 710C) có thể làm nứt, vỡ thủy tinh khi
sử dụng
+ Xút NaOH có thể phản ứng với nhôm và ăn mòn nhôm
2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2
Câu 6 [CD - CĐHT] Hãy cho biết vai trò của dung dịch NaCl bão hòa trong bước 2 của quy trình điềuchế xà phòng có gia nhiệt
Hướng dẫn giải
Mục đích việc thêm dung dịch NaCl bão hòa là để xà phòng tách ra khỏi hỗn hợp sản phẩm Vì dung dịchNaCl bão hòa có tỉ khối lớn hơn xà phòng, mặt khác xà phòng không tan trong dung dịch NaCl nên xàphòng sẽ nổi lên trên bề mặt
Câu 7 [CD - CĐHT] Hãy tìm hiểu một số tiêu chí để đánh giá chất lượng xà phòng
Hướng dẫn giải
Chất lượng sản phẩm xà phòng tạo thành được đánh giá theo Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 1557:1991 về
xà phòng bánh và phương pháp thử) Một số tiêu chí như sau:
1, Màu của bánh xà phòng: tươi sáng, đồng nhất Nếu có sử dụng phẩm màu thì cần bền màu, màu không
được đậm quá, không được phai trong quá trình sử dụng
2, Mùi của xà phòng: không có mùi hôi, chua của mỡ bị phân hủy Nếu có sử dụng hương liệu thì phải có
mùi thơm dễ chịu, đặc trưng theo từng loại sản phẩm
3, Kết cấu bánh: cần đáp ứng yêu cầu về độ chắc mịn, không có vết rạn nứt.
4, Một số yêu cầu khác: Xà phòng không còn dư dầu, mỡ chưa bị xà phòng hóa; xà phòng không được
quá dư kiềm, giá trị pH < 10; đảm bảo tính an toàn, có khả năng làm sạch và dịu nhẹ với da
Câu 8 [CD - CĐHT] a) Hãy lựa chọn một quy trình để điều chế xà phòng phù hợp với điều kiện
b) Xây dựng sơ đồ các bước để thực hiện quy trình điều chế xà phòng: Chuẩn bị nguyên liệu, hóa chất,dụng cụ thí nghiệm, cách bố trí thí nghiệm,…
Chú ý: Giá trị chỉ số xà phòng hóa để tính toán lượng NaOH cần dùng.
c) Lập kế hoạch triển khai thí nghiệm điều chế xà phòng
Hướng dẫn giải
a) Điều chế xà phòng theo phương pháp lạnh
b), c) Quy trình các bước điều chế xà phòng và kế hoạch triển khai:
Trang 19Bước 1 Chuẩn bị nguyên liệu, dụng cụ
- Kính bảo hộ, găng tay, khăn giấy
- Cân, cốc đong, nồi inox, thìa gỗ, nhiệt kế thuỷ tinh, khuôn nhựa
Bước 2 Phối trộn nguyên liệu
- Cân 370 gr dung dịch kiềm; 900 gr nước lạnh Sau đó đổ nước vào nồi inox; Đổ dung dịch kiềm vàonước; Dùng cân để cân 680 gr dầu dừa, 1.000 gr chất béo, 680 gr dầu ôliu
- Trộn dầu: Đặt nồi inox lớn lên bếp lửa dưới ngọn lửa nhỏ vừa Đổ dầu dừa và chất béo thực vật vào nồirồi khuấy đến khi tan chảy Cho thêm dầu ôliu rồi khuấy đến khi tất cả nguyên liệu tan chảy hoàn toàn vàquyện đều Tắt bếp
- Đo nhiệt độ của dung dịch kiềm và dầu Dùng nhiệt kế riêng để đo dung dịch kiềm và dầu Tiếp tục theodõi đến khi dung dịch kiềm đạt nhiệt độ 35-36 độ C, còn dầu đạt đến 35-36 độ C hoặc thấp hơn
- Đổ dung dịch kiềm vào dầu Khi hai hỗn hợp đạt nhiệt độ phù hợp, có thể đổ dung dịch kiềm chậm vàđều vào dầu
+ Dùng thìa để khuấy 10-15 phút cho đến khi "quá trình tạo vệt" xảy ra.
+ Nếu không thấy hỗn hợp tạo vệt trên bề mặt trong vòng 15 phút, nên để yên 10-15 phút trước khitiếp tục trộn
- Thêm 120 ml tinh dầu khi hỗn hợp bắt đầu tạo vệt trên bề mặt Một số loại hương liệu và tinh dầu (ví dụtinh dầu quế) khiến xà phòng cứng lại nhanh chóng, do đó nên đổ xà phòng vào khuôn ngay khi khuấytinh dầu vào
Bước 3 Vào khuôn
Khi hỗn hợp phản ứng đạt đến trạng thái đậm đặc phù hợp, xà phòng được đổ vào khuôn để định hình sảnphẩm Cần tối thiểu 24 giờ để xà phòng trở nên rắn chắc và có thể gỡ ra khỏi khuôn
Bước 4 Bào quản xà phòng
Sau khi gỡ ra khỏi khuôn, xà phòng được cắt thành từng bánh nhỏ phù hợp với nhu cầu sử dụng trongthực tế Tuy nhiên, xà phòng vẫn chưa sử dụng được ngay, mà cần tiếp tục được bảo quản ở nơi thoángmát trong khoảng thời gian 6 – 7 tuần mới đạt đến chất lượng tốt nhất
Câu 9 [CD - CĐHT] a) Cân, đong hóa chất, quan sát thí nghiệm, ghi chép số liệu
b) So sánh với các tiêu chí sản phẩm Nếu chưa đạt yêu cầu thì tìm hiểu nguyên nhân, điều chỉnh lượnghóa chất, cách tiến hành thí nghiệm
Hướng dẫn giải
HỌC SINH TỰ LÀM DỰA VÀO THÍ NGHIỆM
Câu 10 [CD - CĐHT] a) Trình bày lại quy trình thí nghiệm bằng sơ đồ
b) Mô tả các bước thực hiện thí nghiệm
c) Mô tả sản phẩm
Hướng dẫn giải
a) Sơ đồ quy trình thí nghiệm:
Chuẩn bị dụng cụ, nguyên liệu → Phối trộn nguyên liệu → Vào khuôn, định hình và thiết lập kết cấusản phẩm → Bảo quản xà phòng (phương pháp không gia nhiệt)
b) Các bước thực hiện thí nghiệm
Quy trình điều chế xà phòng không gia nhiệt Quy trình điều chế xà phòng có gia nhiệt
+ Bước 1: Chuẩn bị các nguyên liệu
Chuẩn bị các loại nguyên liệu cần thiết Các + Bước 1: Chuẩn bị các nguyên liệuChuẩn bị các loại nguyên liệu cần thiết Các
Hệ thống bài tập Hóa 11 – nhóm thầy TTB Trang 19
Trang 20nguyên liệu cơ bản cần phải có để làm xà phòng
bao gồm chất béo từ dầu thực vật hoặc mỡ động
vật, kiềm và nước Các nguyên liệu này cần được
chuẩn bị và cân, đong đúng lượng yêu cầu
nguyên liệu cơ bản cần phải có để làm xà phòngbao gồm chất béo từ dầu thực vật hoặc mỡ độngvật, kiềm và nước Các nguyên liệu này cần đượcchuẩn bị và cân, đong đúng lượng yêu cầu
+ Bước 2: Phối trộn các nguyên liệu
Ở bước này, nếu các chất béo ở trạng thái đông
đặc thì cần làm chúng tan chảy bằng cách đun
nóng, sau đó làm nguội các nguyên liệu trở về
mức nhiệt khoảng 30 – 35°C Các nguyên liệu
được trộn lẫn vào nhau và tiến hành khuấy cho
đến khi phản ứng xà phòng hoá xảy ra gần như
hoàn toàn, hỗn hợp có độ đậm đặc nhất định tuỳ
theo thành phần sử dụng
Hương liệu và phẩm màu (nếu có) được đưa vào
trong giai đoạn này
+ Bước 2: Phối trộn các nguyên liệu
Chất béo, kiềm và nước được trộn và khuấy đềucho đến khi quá trình xà phòng hoá diễn ra làmcho hỗn hợp trở nên đậm đặc Sau đó, hỗn hợp xàphòng được cho vào nồi sứ hoặc nồi inox, hỗnhợp được đun ở nhiệt độ 65 – 75°C trong khoảngthời gian 1 giờ Quá trình xà phòng hoá xảy rahoàn toàn, hỗn hợp trở nên đặc sệt do nước bốchơi Hương liệu và phẩm màu (nếu có) có thể đưavào trong giai đoạn này Cuối cùng, có thể thêmdung dịch NaCl bão hoà để xà phòng tách ra hếtkhỏi hỗn hợp phản ứng
+ Bước 3: Vào khuôn, định hình và thiết lập kết
cấu sản phẩm
Khi hỗn hợp phản ứng đạt đến trạng thái đậm đặc phù
hợp, xà phòng được đổ vào khuôn để định hình sản
phẩm Cần tối thiểu 24 giờ để xà phòng trở nên rắn
+ Bước 4: Bảo quản và phòng
Sau khi gỡ ra khỏi khuôn, xà phòng được cắt thành
từng bánh nhỏ phù hợp với nhu cầu sử dụng trong
thực tế Tuy nhiên, xà phòng vẫn chưa sử dụng được
ngay, mà cần tiếp tục được bảo quản ở nơi thoáng
mát trong khoảng thời gian 6 – 7 tuần mới đạt đến
chất lượng tốt nhất
c) Mô tả sản phẩm:
+ Màu sắc: tươi sáng, đồng nhất Nếu có sử dụng phẩm màu thì cần bền màu, màu không được đậm quá,
không được phai trong quá trình sử dụng
+ Mùi: không có mùi hôi, chua của mỡ bị phân hủy Nếu có sử dụng hương liệu thì phải có mùi thơm dễ
chịu, đặc trưng theo từng loại sản phẩm
+ Kết cấu bánh: cần đáp ứng yêu cầu về độ chắc mịn, không có vết rạn nứt.
+ Xà phòng không còn dư dầu, mỡ chưa bị xà phòng hóa
+ Xà phòng không được quá dư kiềm, giá tị pH < 10
+ Khả năng làm sạch và dịu nhẹ, an toàn với da
CÂU HỎI CUỐI BÀI
Câu 1 [CD - CĐHT] Giới thiệu sản phẩm xà phòng đã tổng hợp đến người thân và bạn bè Ghi lạinhững nhận xét của mọi người về sản phẩm