1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Câu hỏi và bài tập hóa học 11 sgk ctst

136 52 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hệ Thống Bài Tập Hóa 11 – SGK CTST
Trường học Trường Đại học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Sách giáo khoa
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 136
Dung lượng 15,53 MB
File đính kèm CÂU HỎI VÀ BT HÓA 11 SGK -CTST.rar (15 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hệ thống câu hỏi và bài tập trong SGK HÓA HỌC 11 chân trời sáng tạo được biên soạn chi tiết về lí thuyết và bài tập giúp học sinh học tập, ôn luyện nắm vững kiến thức một cách dễ dàng mà không cần giáo viên giảng dạy. Sách bài tập hóa học 10 kết nối tri thức giúp học sinh nâng cao tính tự giác, tự học của bản thân, rèn luyện kĩ năng tư duy độc lập, kĩ năng ghi nhớ, kĩ năng giải bài tập, giúp học sinh nắm vững kiến thức môn học là cơ sở để học tập tốt các môn học khác.

Trang 1

CHƯƠNG 1: CÂN BẰNG HÓA HỌC BÀI 1: KHÁI NIỆM VỀ CÂN BẰNG HÓA HỌC

CÂU HỎI BÀI HỌC

Câu 1 [CTST - SGK] Dựa vào phương trình hoá học của phản ứng điều chế khí oxygen từ KMnO4, em hãy cho biết phản ứng có xảy ra theo chiều ngược lại được không?

Hướng dẫn giải

o t

2K MnO   K MnO  MnO  O

Phản ứng không thể xảy ra theo chiều ngược lại vì đây là phản ứng một chiều

Câu 2 [CTST - SGK] Phản ứng Cl2 tác dụng với H2O có đặc điểm gì khác với phản ứng nhiệt phân thuốc tím?

Hướng dẫn giải

Cl (g)2  H O(l)2 ‡ ˆ ˆˆ ˆ ˆ ˆ† HCl  HClO

Phản ứng Cl2 tác dụng với nước là phản ứng thuận nghịch, các chất tham gia phản ứng với nhau để tạothành các chất sản phẩm và ngược lại Phản ứng này khác với phản ứng nhiệt phân thuốc tím, chỉ là một phản ứng một chiều

Câu 3 [CTST - SGK] Quan sát Hình 1.1, nhận xét sự biến thiên nồng độ của các chất trong hệ phản ứngtheo thời gian (với điều kiện nhiệt độ không đổi)

Hướng dẫn giải

Hệ thống bài tập Hóa 11 – nhóm thầy TTB Trang 1

Hình 1.1 Đổ thị biểu diễn nổng độ các chất trong phản ứng theo thời gian

Hình 1.2 Đổ thị biểu diễn tốc độ phần ứng thuận và phản ứng

nghịch theo thời gian

Trang 2

Theo thời gian, trong điều kiện nhiệt độ không đổi, nồng độ của các chất phản ứng trong hệ sẽ giảm dần, nồng độ của các chất sản phẩm sẽ tăng dần, đến một thời điểm nào đó khi tốc độ phản ứng thuận bằng tốc

độ phản ứng nghịch thì cân bằng được thiết lập

Câu 5 [CTST - SGK] Sử dụng dữ liệu Bảng 1.1, hãy tính giá trị của biểu thức trong 5 thí nghiệm Nhận xét giá trị thu được từ các thí nghiệm khác nhau

Hướng dẫn giải

Dựa vào dữ liệu Bảng 1.1, giá trị của biểu thức KC là:

Các giá trị thu được từ các thí nghiệm khác nhau cho thấy giá trị cân bằng KC thay đổi phụ thuộc vào nhiệt độ

Câu 6 [CTST - SGK] Viết các biểu thức tính tốc độ phản ứng thuận và tốc độ phản ứng nghịch của phảnứng thuận nghịch sau, biết phản ứng thuận và phản ứng nghịch đều là phản ứng đơn giản:

aA  bB ‡ ˆ ˆˆ ˆ ˆ ˆ† cC  dDLập tỉ lệ giữa hằng số tốc độ phản ứng thuận và hằng số tốc độ phản ứng nghịch ở trạng thái cân bằng.Cho hệ cân bằng sau:

Nồng độ ban đầu, mol/L Nồng độ ở trạng thái cân bằng, mol/L

2 4

2

[N O ] K

Trang 3

[SO ]K

Dụng cụ: bình cầu, cốc thủy tinh

Hóa chất: 3 bình chứa khí NO2 có màu giống nhau, nước nóng

Câu 8 [CTST - SGK] Nhận xét hiện tượng xảy ra trong Thí nghiệm 2

Thí nghiệm 2 Nghiên cứu sự chuyển dịch cân bằng của phản ứng thủy phân sodium acetate

CH COONa(aq)  H O(l) ‡ ˆ ˆˆˆ ˆ ˆ† CH COOH(aq)  NaOH(aq)

Dụng cụ: bình tam giác, cốc thủy tinh 100 mL, đũa thủy tinh đèn cồn, lưới và kiềng đun

Hóa chất: sodium acetat ( CH3COONa) rắn, dung dịch phenolphtalein, nước cất

Tiến hành:

Bước 1: Cho khoảng 10 gam CH3COONa và 50 mL nước cất vào cốc thủy tinh 100 mL Dùng đũa thủy tinh khuấy đều Nhỏ vài giọt phenolphtalein vào, lắc đều Chia dung dịch vào 2 bình tam giác.Bước 2: Đun nhẹ bình (1) trong vài phút, bình (2) dùng để so sánh

Hướng dẫn giải

Xét phản ứng:CH COONa(aq)3  H O(l)2 ‡ ˆ ˆˆˆ ˆ ˆ† CH COOH(aq)3  NaOH(aq)

Khi đun nhẹ bình (1), đã cho sẵn phenolphtalein, trong vài phút thì ta thấy có xuất hiện màu hồng , chứng tỏ có NaOH tạo ra do phản ứng thủy phân

Câu 9 [CTST - SGK] Khi đun nóng thì phản ứng trong bình (1) chuyển dịch theo chiều nào?

Hệ thống bài tập Hóa 11 – nhóm thầy TTB Trang 3

Trang 4

Hướng dẫn giải

Khi đun núng thỡ phản ứng trong bỡnh (1) sẽ chuyển dịch theo chiều thuận, tức là chiều thu nhiệt

Cõu 10 [CTST - SGK] Cho biết chiều nào của phản ứng (1) là chiều thu nhiệt và chiều nào là chiều tỏa nhiệt

Chiều thuận là chiều tỏa nhiệt, chiều nghịch là chiều thu nhiệt

Cõu 11 [CTST - SGK] Từ hiện tượng ở Thớ nghiệm 1, cho biết khi làm lạnh bỡnh (2) và làm núng bỡnh

(3) thỡ cõn bằng trong mỗi bỡnh chuyển dịch theo chiều tỏa nhiệt hay thu nhiệt

Hướng dẫn giải Khi làm lạnh bỡnh 2, thỡ cõn bằng chuyển dịch sang chiều tỏa nhiệt

Khi làm núng bỡnh 3, thỡ cõn bằng chuyển dịch sang chiều thu nhiệt

Cõu 12 [CTST - SGK] Khi đẩy hoặc kộo pit -tụng thỡ số mol khớ của hệ (2) thay đổi như thế nào?

Xột hệ cõn bằng: (nâu đỏ) (không màu)

2

[N O ] 2NO (g) N O (g) (2) K

Khi kộo pit – tụng thỡ số mol khớ của hệ (2) sẽ tăng

Cõu 13 [CTST - SGK] Hóy cho biết cõn bằng chuyển dịch theo chiều nào khi thờm một lượng khớ CO

vào hệ cõn bằng: C(s)  CO (g) 2 ‡ ˆ ˆˆˆ ˆ ˆ† 2CO(g)

Hướng dẫn giải Khi thờm một lượng khớ CO vào hệ cõn bằng thỡ cõn bằng sẽ chuyển dịch theo chiều nghịch

CÂU HỎI CUỐI BÀI

Cõu 1 [CTST - SGK] Hằng số cõn bằng KC của một phản ứng thuận nghịch phụ thuộc vào yếu tố nào sau đõy?

Trang 5

C 1

2 2

1 (2) K

(1) Khi tăng nhiệt độ, cân bằng dịch chuyển theo chiều thuận

(2) Thêm lượng hơi nước vào hệ, cân bằng dịch chuyển theo chiều làm giảm hơi nước, chiều thuận.(3) Thêm khí H2 vào hệ, cân bằng dịch chuyển theo chiều làm giảm khí H2, chiều nghịch

(4) Tăng áp suất chung, cân bằng dịch chuyển theo chiều giảm số mol khí, chiều nghịch

(5) Dùng chất xúc tác, cân bằng không dịch chuyển

b)

o

CO(g)  H O(g) ‡ ˆ ˆˆ ˆ ˆ ˆ† CO (g)  H (g) V H  41 kJ

(1) Khi tăng nhiệt độ, cân bằng dịch chuyển theo chiều nghịch

(2) Thêm lượng hơi nước vào hệ, cân bằng dịch chuyển theo chiều làm giảm hơi nước, chiều thuận.(3) Thêm khí H2 vào hệ, cân bằng dịch chuyển theo chiều làm giảm khí H2, chiều nghịch

(4) Tăng áp suất chung, cân bằng không dịch chuyển

(5) Dùng chất xúc tác, cân bằng không dịch chuyển

Câu 5 [CTST - SGK] Cho phản ứng sau:

5 CÂU VD - VDC BIÊN SOẠN THÊM (GĐ2) – SGK – TỰ LUẬN

Câu 1 Cho các phát biểu sau về cân bằng hóa học:

(a) Cân bằng hóa học là trạng thái của phản ứng thuận nghịch khi tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phảnứng nghịch

(b) Ở trạng thái cân bằng hóa học, phản ứng dừng lại

Hệ thống bài tập Hóa 11 – nhóm thầy TTB Trang 5

Trang 6

(c) Trong hệ đạt trạng thái cân bằng hóa học, luôn có mặt của các chất sản phầm, các chất phản ứng có thể không có.

(d) Ở trạng thái cân bằng hóa học, nồng độ các chất phản ứng giảm đi bao nhiêu theo phản ứng thuận lại được tạo ra bấy nhiêu theo phản ứng nghịch

(e) Trong tất cả các cân bằng hóa học trong pha khí, khi thay đổi áp suất của hệ, cân bằng bị chuyển dịch

Số phát biểu đúng là

Hướng dẫn giải Phát biểu đúng là: a, d.

Phát biểu sai là: b, c, e.

- (a) đúng, vì đây là định nghĩa cân bằng hóa học

- (b) sai, ở trạng thái cân bằng hóa học, phản ứng thuận và phản ứng nghịch vẫn xảy ra nhưng với tốc

độ bằng nhau (vt = vn)

- (c) sai, trong hệ đạt trạng thái cân bằng hóa học, luôn có mặt của các chất sản phẩm và cả các chất phản ứng

- (d) đúng, do ở trạng thái cân bằng hóa học, tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch

- (e) sai, đối với những cân bằng hóa học trong pha khí mà số mol khí ở vế trái bằng số mol khí ở vế phải sẽ không chịu ảnh hưởng của áp suất

⟹ Khi thay đổi áp suất của hệ thì cân bằng không bị chuyển dịch

Câu 2 Hiện tượng tạo hang động và thạch nhũ ở vườn quốc gia Phong Nha - Kẽ Bàng với những hình dạng phong phú đa dạng được hình thành như thế nào?

Hướng dẫn giải

Ở các vùng núi đá vôi, thành phần chủ yếu là CaCO3 Khi trời mưa trong không khí có CO2 tạo thành môi trường axit nên làm tan được đá vôi Những giọt mưa rơi xuống sẽ bào mòn đá thành những hình dạng đa dạng:

Như vậy lớp CaCO3 dần dần lưu lại ngày càng nhiều, dày tạo thành những hình thù đa dạng

Áp dụng: Đây là một hiện tượng thường gặp trong các hang động núi đá, cụ thể là Phong Nha Kẻ Bàng ( Quảng Bình)

Câu 3 Một số học sinh tiến hành thí nghiệm như sau: Cho vào ống nghiệm khô A tinh thểKMnO4, sau đó nhỏ tiếp dung dịch HCl đậm đặc Đặt băng giấy màu ẩm vào trong thành ốngnghiệm A rồi đậy nút cao su Thu khí thoát ra vào bình B như hình vẽ

Trang 7

a Hãy nêu hiện tượng xảy ra trong ống nghiệm A, giải thích?

b Một vài học sinh trong quá trình làm thí nghiệm trên thấy nút cao su bị bật ra Em hãynêu nguyên nhân và cách khắc phục

c Em hãy nêu giải pháp để không có khí thoát ra khỏi bình thu khí B, giải thích cách

làm

d Tiến hành thí nghiệm như hình vẽ trên, chất nào trong số các chất sau đây: MnO2,

KClO3, KNO3 không được dùng để thay thế KMnO4 Giải thích?

Hướng dẫn giải

a Có khí màu vàng lục thoát ra trong ống nghiệm; mẩu giấy màu ẩm bị mất màu dần

Giải thích:

o t

=> tạo thành HClO là chất oxi hóa mạnh tẩy màu tờ giấy

b Một số học sinh làm thí nghiệm nút cao su bị bật ra vì các lý do sau đây:

- Đậy nút không đủ chặt, khắc phục bằng cách đậy chặt nút hơn

- Lấy hóa chất quá nhiều nên khí sinh ra nhiều làm áp suất trong bình tăng mạnh làm bật nút, khắc phục bằng cách lấy hóa chất vừa đủ

- Ống nghiệm quá nhỏ không đủ chứa khí, cách khắc phục thay ống nghiệm bằng bình cầu

c Dùng bông tẩm NaOH để trên miệng bình thu khí

Cl2 2NaOH    NaCl   NaClO  H O  2

d Không thể thay KMnO4 bằng MnO2, KNO3 vì:

MnO2 cần đun nóng mới phản ứng với HCl

KNO3 không phản ứng với HCl được

Câu 4 Xét cân bằng sau trong một bình kín:

b) Khi phản ứng đang ở trạng thái cân bằng, nếu biến đổi một trong những điều kiện sau đây thì hằng sốcân bằng KC biến đổi như thê nào? Giải thích

+) Giảm nhiệt độ của phản ứng xuống

Hệ thống bài tập Hóa 11 – nhóm thầy TTB Trang 7

Trang 8

+) Thêm khi CO2 vào.

+) Tăng dung tích của bình phản ứng lên

+) Lấy bớt một lượng CaCO3 ra

Trang 9

- Dùng nhiệt độ phản ứng thích hợp khoảng 400 - 450oC và chất xúc tác để tăng tốc độ phản ứng tạo thành NH3 Chú ý rằng chất xúc tác không làm chuyển dịch cân bằng.

- Tận dụng nhiệt của phản ứng sinh ra để sấy nóng hỗn hợp N2 và H2

- Tách NH3 ra khỏi hỗn hợp cân bằng và sử dụng lại N2 và H2 còn dư

BÀI 2: CÂN BẰNG TRONG DUNG DỊCH NƯỚC

CÂU HỎI BÀI HỌC (Bộ KNTT không có câu hỏi bài học thì bỏ qua)

Câu 1 [CTST - SGK] Quan sát Hình 2.1, nhận xét hiện tượng xảy ra khi thực hiện thí nghiệm So sánh tính dẫn điện của nước cất và các dung dịch

Hướng dẫn giải

Hiện tượng xảy ra: chỉ có bóng đèn ở cốc đựng dung dịch NaCl bật sáng

Chỉ có dung dịch NaCl dẫn điện, còn dung dịch saccharose và nước cất không dẫn điện

Câu 3 [CTST - SGK] Quan sát Hình 2.3, nhận xét về độ sáng của bóng đèn ở các thí nghiệm Biết rằng nồng độ mol của các dung dịch là bằng nhau, cho biết dung dịch nào dẫn điện mạnh, dẫn điện yếu và không dẫn điện

Trang 10

Vậy dung dịch hydrochloric acid dẫn điện mạnh; dung dịch acetic acid dẫn điện yếu, còn dung dịch glucose không dẫn điện.

Câu 4 [CTST - SGK] Cho các phương trình điện li:

HCl H  Cl 

  (1) và CH3COOH    CH 3COO- + H+ (2)

Nhận xét về mức độ phân li của HCl và CH3COOH

Hướng dẫn giải

Mức độ phân li của HCl mạnh; còn của CH3COOH yếu

Câu 5 [CTST - SGK] CH3COOH    CH 3COO- + H+ (2)

Nếu nhỏ thêm vài giọt dung dịch NaOH hoặc CH3COONa thì cân bằng (2) chuyển dịch theo chiều nào?

Ca(OH) Ca  2OH 

2 2

BaCl Ba  2Cl 

Câu 7 [CTST - SGK]

a Quan sát hình 2.4 và 2.5 , cho biết chất nào nhận H+, chất nào cho H+?

b Nhận xét về vai trò acid- base của phân tử H2O trong các cân bằng ở hình 2.4 và hình 2.5

Hướng dẫn giải

a Hình 2.4: Chất nhận H+: H2O; chất cho H+ : HCl

Hình 2.5: Chất nhận H+: NH3; chất cho H+ : H2O

b.Trong hình 2.4, H2O đóng vai trò là base; còn trong hình 2.5, H2O đóng vai trò là acid

Câu 8 [CTST - SGK] Cho phương trình:

CH COOH H O    CH COO  H O 

(1)

Trang 11

CO  H O   HCO  OH 

(2)Cho biết chất nào là acid, chất nào là base theo thuyết Bronsted- Lowry

a Pha 500 ml dung dịch HCl 0,2M vào 500ml nước Tính pH của dung dịch thu được

b Tính khối lượng NaOH cần dùng để pha được 100ml dung dịch NaOH có pH=12

Hướng dẫn giải

a pH=1

b khối lượng NaOH cần dùng: 0,04 gam

Câu 11 [CTST - SGK] Quan sát hình 2.7, cho biết khoảng pH thấp nhất và cao nhất ở các cơ quan trong

hệ thống tiêu hóa của con người?

Câu 11 [CTST - SGK] Đất chua là đất có độ pH dưới 6,5 Để cải thiện đất trồng bị chua, người nông dân có thể bổ sung chất nào trong các chất sau vào đất: CaO; P2O5 ?

Hướng dẫn giải

Để cải thiện đất chua ( đất có độ pH thấp), nên dùng các chất có tính kiềm, do đó cần bổ sung CaO

Câu 12 [CTST - SGK] Viết phương trình hóa học của các phản ứng xẩy ra trong thí nghiệm chuẩn độ dung dịch NaOH bằng HCl?

Hướng dẫn giải

2 HCl NaOH   NaCl H O 

Câu 13 [CTST - SGK] Tại sao khi bảo quản các dung dịch muối M3+ trong phòng thí nghiệm, người ta thường nhỏ vài giọt acid vào trong lọ đựng dung dịch muối?

Trang 12

Câu 14 [CTST - SGK] Giải thích vì sao quá trình thủy phân ion

2 3

CÂU HỎI CUỐI BÀI

Câu 1 [CTST - SGK] Một dung dịch có [OH- | = 2,5 × 10-10 M Tính pH và xác định môi trường của dung dịch này

Các bụi bẩn sẽ bị cuốn theo kết tủa keo trắng Al(OH)3 lắng xuống đáy nên nước sẽ trong lại

Trong phản ứng trên Al3+ là acid; H2O là base

Trang 13

5 CÂU VD, VDC

Câu 1: Vì sao đất trồng bị chua sau một thời gian bón nhiều đạm amoni? Đề xuất biện pháp đơn

giản để khử chua cho đất trồng?

Hướng dẫn giải

Thể tích mỗi axit bằng nhau và bằng 100 ml

n  2.0,1.0,1 0, 2.0,1 0,3.0,1 0,07 mol;n    0, 2V 2.0,1V 0, 4V (mol)

pH = 1 ⇒ MT axit ⇒ H+ dư ⇒ [H+]dư = 0,1 M ⇒ nH d  0,1.(0,3 V) 0,07 0, 4V V0,08(l)

Câu 3: Dung dịch X chứa các ion: Fe3+, SO42-, NH4+, Cl- Chia dung dịch X thành hai phần bằng nhau:

‒ Phần một tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH, đun nóng thu được 0,672 lít khí (ở đktc) và 1,07gam kết tủa

‒ Phần hai tác dụng với lượng dư dung dịch BaCl2, thu được 4,66 gam kết tủa

Tính tổng khối lượng các muối khan thu được khi cô cạn dung dịch X ?

⇒ Khối lượng muối khan: mmuối = 2(56.0,01 + 96.0,02 + 18.0,03 + 35,5.0,02) = 7,46 gam

Câu 4: Dung dịch X gồm CH3COOH 1M (Ka =1,75.10−5) và HCl 0,001M Tính pH của dung dịch X ?

Trang 14

5 3 a

Vì khối lượng kết tủa thu được khi cho ½ dung dịch E tác dụng với Ca(OH)2 lớn hơn khi cho ½ dung dịch

E tác dụng với NaOH nên ở thí nghiệm với NaOH thì CO23 dư còn Ca2+ hết, ở thí nghiệm với Ca(OH)2

m = m + m + m + m

= 0,03*40 + 0,06*23 + 0,12*35,5 + 0,05*100 = 11,84 gam

BÀI 3: ĐƠN CHẤT NITROGEN

CÂU HỎI BÀI HỌC

Câu 1 [CTST - SGK] Quan sát hình 3.1, cho biết trong không khí, khí nào chiếm tỉ lệ thể tích lớn nhất?

Trang 15

Câu 3 [CTST - SGK] Quan sát hình 3.2, nêu hiện tượng xảy ra Giải thích

Hướng dẫn giải

Hiện tượng: ngọn nến bị tắt trong bình chứa khí nitrogen Vì khí nitrogen không duy trì sự cháy

Câu 4 [CTST - SGK] Nitrogen nặng hơn hay nhẹ hơn không khí Tại sao?

Hướng dẫn giải

Nitrogen nhẹ hơn không khí vì M khoângkhí 29 M N2 28

Câu 5 [CTST - SGK] Quan sát Hình 3.3 và từ dữ kiện năng lượng liên kết trong phân tử N2, dự đoán về

độ bền phân tử và khả năng phản ứng của nitrogen ở nhiệt độ thường

Hướng dẫn giải

Hệ thống bài tập Hóa 11 – nhóm thầy TTB Trang 15

Trang 16

Phân tử N2 có liên kết ba và năng lượng liên kết lớn, nên ở điều kiện thường phân tử N2 bền và khá trơ vềmặt hóa học

Câu 6 [CTST - SGK] Xác định tính oxi hóa, tính khử của nitrogen trong phản ứng của N2 với H2 và với

O2 Cho biết các phản ứng này thu nhiệt hay tỏa nhiệt

Hướng dẫn giải

Con người có thể can thiệp vào chu trình của nitrogen trong tự nhiên bằng cách sử dụng phân bón hóa học

để thay đổi lượng nitrogen trong đất Nếu sự can thiệp đó vượt ngưỡng cho phép sẽ gây ô nhiễm môitrường

Câu 8 [CTST - SGK] Quan sát hình 3.5 và dựa vào tính chất của nitrogen, hãy giải thích vì sao nitrogen

có những ứng dụng đó

Trang 17

CÂU HỎI CUỐI BÀI

Câu 1 [CTST - SGK] Trình bày cấu tạo phân tử N2 Giải thích vì sao ở điều kiện thường, N2 khá trơ vềmặt hóa học

Trang 19

CÂU HỎI BIÊN SOẠN THÊM (GĐ2)

Câu 1 Tính biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng, biết năng lượng liên kết trong các phân tử O2, N2,

NO lần lượt là 494 kJ/mol, 945 kJ/mol, 607 kJ/mol

Khi tham gia phản ứng hóa học, N2 thể hiện tính khử và tính oxi hóa

Câu 4 Cố định Nitrogen trong khí quyển là gì?

Hướng dẫn giải

Cố định nitrogen trong khí quyển là quá trình biến nitrogen phân tử trong không khí thành đạm dễ tiêutrong đất, nhờ các loại vi khuẩn cố định đạm, quá trình này do vi sinh vật thực hiện (các vi khuẩn này cóenzim nitrôgenaza, có khả năng bẻ gãy 3 liên kết cộng hóa trị của nitơ để liên kết với hiđrô tạo ra NH3).Nitrgen phân tử (N2) trong khí quyển chiếm khoảng gần 80%, cây không thể hấp thụ được N2, còn NO và

NO2 trong khí quyển là độc hại với thực vật Các vi sinh vật cố định đạm có enzim nitrôgenaza có khảnăng liên kết N2 với hiđrô → NH3 thì cây mới đồng hóa được

Nguồn cung cấp chủ yếu nitrogen cho cây là đất Nitrogen trong đất tồn tại ở 2 dạng: nitơ vô cơ (nitơkhoáng) và nitơ hữu cơ (trong xác sinh vật) Rễ cây chỉ hấp thụ từ đất nitơ vô cơ ở dạng: NH4+ và NO3−.Cây không hấp thụ trực tiếp nitrogen trong xác sinh vật mà phải nhờ các vi sinh vật trong đất khoáng hóathành: NH4+ và NO3−

Quá trình cố định nitrogen phân tử là quá trình liên kết N2 với H2 → NH3 (trong môi trường nước NH3 →

NH4+)

– Con đường hóa học: xảy ra ở công nghiệp

– Con đường sinh học: do vi sinh vật thực hiện (các vi khuẩn này có enzim nitrôgenaza, có khả năng bẻgãy 3 liên kết cộng hóa trị của nitrogen để liên kết với hiđrô tạo ra NH3), gồm 2 nhóm:

+ Nhóm vi sinh vật sống tự do như vi khuẩn lam có nhiều ở ruộng lúa

Hệ thống bài tập Hóa 11 – nhóm thầy TTB Trang 19

Trang 20

+ Nhóm vi sinh vật sống cộng sinh với thực vật như vi khuẩn nốt sần ở rễ cây họ Đậu.

Câu 1 Chất X ở điều kiện thường là chất khí, không màu, không mùi, tan rất ít trong nước, chiếm 78, 18% thể tích của không khí X là

Câu 2 Ở nhiệt độ thường, khí N2 khá trơ về mặt hóa học Nguyên nhân là do

A trong phân tử N2, mỗi nguyên tử nitrogen còn 1 cặp electron chưa tham gia liên kết

B nguyên tử nitrogen có bán kính nhỏ

C trong phân tử N2 có liên kết ba rất bền

D nguyên tử Nitrogen có độ âm điện kém hơn oxygen

NHIỆM VỤ GIAI ĐOẠN 1

“THẦY CÔ VUI LÒNG DÀNH 5 PHÚT ĐỌC KỸ NHỮNG LƯU Ý DƯỚI ĐÂY VÀ THỰC HIỆN

NGHIÊM TÚC ĐỂ TRÁNH PHẢI LÀM LẠI NHIỀU LẦN”

1/ Nhiệm vụ

- Gõ lại và làm đáp án tất cả câu hỏi – bài tập trong SGK – SBT – Sách chuyên đề cả 3 bộ Cánh Diều(CD) – Chân Trời Sáng Tạo (CTST) – Kết Nối Tri Thức (KNTT)

- Gồm cả các câu hỏi trong nội dung bài học và câu hỏi cuối bài học

- Hiện tại còn thiếu SBT của cả 3 bộ, phần này thầy cô nào nhận nhiệm vụ sẽ bổ sung sau

- Một số thầy cô từ STT 92 trở đi sẽ biên soạn 5 câu đếm số phát biểu theo chương, chuyên đề

- Sau khi gõ xong kiểm tra lại cẩn thận chính tả, số liệu cho thật chuẩn

- Chú thích rõ nguồn gốc câu hỏi VD: Câu 1 [CD – SGK] ; Câu 10 [CD – SBT]; Câu 15 [CD – CĐHT]

- Lưu tên file theo cấu trúc: Số thứ tự bài – tên bài – tên facebook người thực hiện

3/ Thời gian và hình thức nộp bài

- Thời hạn nộp bài: Trước 20h00 – ngày 16/4/2023

- Cách nộp bài: Tải bài lên link driver trên group (Mở link driver >> chuột phải >> Tải tệp lên >> chọn tệp đã làm >> ok)

CHỈ CÁC THÀNH VIÊN HOÀN THÀNH ĐÚNG HẠN MỚI THAM GIA GIAI ĐOẠN TIẾP

THEO

BÀI 4: AMMONIA VÀ MỘT SỐ HỢP CHẤT AMMONIUM Câu 1 [CTST - SGK] Quan sát Hình 4.1, mô tả cấu tạo của phân tử ammoria

Trang 21

Dự đoán tính tan (trong nước) và tính oxi hóa - khử của ammonia Giải thích.

Hướng dẫn giải

Cấu tạo phân tử của NH3 là hình chóp với nguyên tử N ở đỉnh liên kết cộng hóa trị với 3 nguyên tử H ở đáy tam giác (3 liên kết N – H đều là liên kết cộng hóa trị có phân cực)

Dự đoán: Khí NH3 tan nhiều trong nước,

Khi tan trong nước, NH3 kết hợp với ion H+ của nước, tạo thành ion NH4+ và ion OH−, làm cho dung dịch

Giải thích: Khí ammonia tan rất nhanh trong nước là giảm áp suất trong bình nên áp suất ngoài không khí nén vào mặt thoáng của chậu nước làm nước phun lên trong ống thuỷ tinh thành dòng Ammonia tan trong nước tạo thành dung dịch có tính base làm cho phenolphtalein không màu chuyển thành màu hồng

Do N2 hoà tan nhiều trong nước nên không thu khí ammonia bằng phương pháp đẩy nước

Câu 3 [CTST - SGK]Tính tỉ khối của NH3 so với không khí Từ kết quả đó, hãy giải thích vì sao có thế thu khí NH3 bằng phương pháp đẩy không khí (úp ngược bình)

Hướng dẫn giải

NH

d 3kk

= 17 : 29 < 1

Vậy NH3 nhẹ hơn không khí  có thể thu được bằng phương pháp để không khí (úp ngược bình)

Câu 4 [CTST - SGK]Từ sự kết hợp giữa NH3 với nước, nhận xét tính acid - base của NH3 trong dung dịch Nêu cách nhận biết khí NH3 bằng guỳ tím Giải thích

Hệ thống bài tập Hóa 11 – nhóm thầy TTB Trang 21

Trang 22

Vì HCl và NH3 là những hợp chất dễ bay hơi, chúng kết hợp với nhau tạo thành tinh thể muối

Ammonium chloride, gây ra hiện tượng “khói”

Câu 6 [CTST - SGK]Cho biết ammonia thể hiện tính chất gì trong phản ứng với acid và oxygen

0 0

Hướng dẫn giải

Dựa theo phản ứng điều chế ammonia thì khi tăng áp suất cân bằng dịch chuyển theo chiều làm giảm số mol khí (chiều thuận) => tăng hiệu suất phản ứng

Phản ứng tỏa nhiệt => giảm nhiệt độ thì cân bằng dịch chuyển theo chiêu thuận

Vậy Trong công nghiệp sản xuất NH3, để hiệu suất cao người ta sử dụng biện pháp giảm nhiệt độ và tăng

áp suất

Tuy nhiên nếu nhiệt độ quá thấp thì phản ứng sẽ xảy ra rất chậm nên nhiệt độ thực tế là 380oC – 450oC

Câu 8 [CTST - SGK]Quan sát Hình 4.5,

Trang 23

Cho biết trạng thái, màu sắc của muối ammonium chloride và đặc tính liên kết của phân tử.

Hướng dẫn giải

Muối ammonium Chloride là chất rắn, màu trắng và phân tử có liên kết ion giữa NH4+ và

Cl-Câu 9 [CTST - SGK]Quan sát Thí nghiệm, nêu hiện tượng xảy ra Giải thích Viết phương trình hoá học khi cho NH4Cl, NH4NO3, (NH4)2SO4 tác dụng với dung dịch NaOH

Ở nhiệt độ cao, NH4Cl bị phân hủy: NH4Cl  t0 NH3 + HCl

Ở phía trên ống nghiệm nhiệt độ giảm, NH3 phản ứng với HCl tạo ra khói trắng là các hạt NH4Cl với kích thước nhỏ: NH3 + HCl NH4Cl

Câu 11 [CTST - SGK]Viết phương trình hoá học khi cho dung dịch (NH4)2CO3 tác dụng với các dung dịch KOH, HCl, Ba(OH)2, CaCl2

Trang 24

Sản xuất nitric acid, các loại phân đạm như urea (NH2)2CO; NH4NO3; (NH4)2SO4; …

Điều chế Hydrazine (N2H4) làm nhiên liệu cho tên lửa

Ammonia lỏng dùng làm chất gây lạnh trong thiết bị lạnh

Câu 14 [CTST - SGK]Hãy giải thích vì sao các loại phân bón như NH4C1, NH4NO3, (NH4)2SO4 không thích hợp bón cho đất chua

Hướng dẫn giải

Vì phân có chứa ion NH4+ khi thuỷ phân tạo ra nhiều ion H+ tạo môi trường acid  càng làm tăng độ chua của đất

CÂU HỎI CUỐI BÀI

Câu 1 [CTST - SGK]Liên kết hoá học trong phần tử NH3 là liên kết

Hướng dẫn giải Đáp án : A cộng hoá trị có cực.

Câu 2 [CTST - SGK]Có thể nhận biết muối ammonium bằng cách cho muối tác dụng với dung dịch kiềm thấy thoát ra một chất khí Chất khí đó là

Hướng dẫn giải Đáp án : A NH3

Câu 3 [CTST - SGK]Khi thải rác thải sinh hoạt chứa một lượng lớn ion ammonium vào ao, hổ sẽ xảy

ra quá trình oxi hoá ammonium thành ion nitrate dưới tác dụng của vi khuẩn Quá trình này làm giảm oxygen hoà tan trong nước, gây ngạt cho sinh vật sống dưới nước Người ta phải xử lí nguồn nước gây ô nhiễm đó bằng cách chuyển ion ammonium thành ammonia, rồi chuyển tiếp thành nitrogen không độc Hãy đề xuất một số hóa chất để thực hiện quá trình trên và viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra

Hướng dẫn giải

Quá trình oxi hóa ammonium có sự tham gia của 2 loại vi khuẩn là Candidatus Brocadia anammoxidans

và Candidatus Kuenenia stuttgartiensis

Đầu tiên sẽ tiến hành bước nitrate hóa bán toàn phần để chuyển một nửa ammonium thành nitrate:

NH4+ + 1,5 O2 + 2 HCO3  NO2 + 2 CO2 + 3H2OSau đó sẽ tiến hành quá trình anammox để oxy hóa hoàn toàn amoni thành N2:

Trang 25

b) Khi tách Ammonia ra khỏi hỗn hợp phản ứng thì cân bằng xảy ra theo chiều làm tăng chất sản phẩm

 cân bằng xảy ra theo chiều thuận

c) Giảm thể tích của hệ phản ứng  giảm số phân tử khí  cân bằng chuyển dịch theo tăng số phân tử khí (chiều nghịch)

Câu 5 [CTST - SGK]Viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra khi cho dung dịch (NH4)2SO4

tác dụng với dung dịch NaOH, dung dịch Ba(OH)2, dung dịch BaCl2, dung dịch Ba(NO3)2

Trang 26

NHIỆM VỤ GIAI ĐOẠN 2 VÀ MỘT SỐ LƯU Ý

“THẦY CÔ VUI LÒNG DÀNH 5 PHÚT ĐỌC KỸ NHỮNG LƯU Ý DƯỚI ĐÂY VÀ THỰC HIỆN

NGHIÊM TÚC ĐỂ TRÁNH PHẢI LÀM LẠI NHIỀU LẦN”

1/ Nhiệm vụ

- Biên soạn 5 bài tập tự luận VD – VDC ĐG Năng lực tương ứng với bài SGK của GĐ1

- Biên soạn 20 câu bài tập đủ cấp độ tưng ứng với bài sách chuyên đề của GĐ1

2/ Yêu cầu

(1) Đối với 5 bài VD – VDC ĐG Năng lực

+ Nội dung: Câu hỏi phải có nội dung thực tiễn, có hình ảnh hoặc bảng biểu, đồ thị

+ Hình thức: Câu hỏi dạng tự luận, nên thiết kế câu hỏi có nhiều ý và tăng dần độ khó

Font Time New Roman - cỡ chữ 12pt - dãn dòng 1,15pt Các công thức toán học dùng Mathtype

+ Đáp án chi tiết: Tất cả các câu đều có đáp án chi tiết

(2) Đối với 20 bài đủ cấp độ

+ Phân bố - mức độ: 10c (NB) – 5c (TH) – 5c (VD - VDC)

+ Nội dung: Thiết kế các câu hỏi phù hợp với mức độ, khuyến khích các nội dung liên quan thực tiễn.+ Hình thức: Các câu hỏi mức độ NB – TH thiết kế hình thức trắc nghiệm; câu hỏi VD – VDC thiết kếhình thức tự luận

Font Time New Roman - cỡ chữ 12pt - dãn dòng 1,15pt Các công thức toán học dùng Mathtype

+ Đáp án chi tiết: Tất cả các câu VD - VDC đều có đáp án chi tiết; các câu NB – TH gạch chân đáp ánđúng

3/ Các bước thực hiện

- Bước 1: Xem kĩ phân công công việc

- Bước 2: Biên soạn câu hỏi, cùng file của GĐ1

- Bước 3: Hoàn thiện và nộp lại theo link driver sẽ được trong group

4/ Thời gian và hình thức nộp bài

- Thời hạn nộp bài: Trước 20h00 – ngày 24/4/2022

(Chú ý: Thầy cô nào bận không hoàn thành vui lòng phản hồi lại nhóm trưởng trước khi rút khỏi nhóm)

- Cách nộp bài: Tải bài lên link driver trên group (Mở link driver >> chuột phải >> Tải tệp lên >> chọn tệp đã làm >> ok)

CHỈ CÁC THÀNH VIÊN HOÀN THÀNH ĐÚNG HẠN MỚI THAM GIA GIAI ĐOẠN TIẾP

THEO GIAI ĐOẠN 2:

LIÊN QUAN NỘI DUNG BÀI 4: AMMONIA VÀ MỘT SỐ HỢP CHẤT AMMONIUM Câu 1 Hóa chất Ammonia (NH3) là một trong những loại hóa chất có độc tính cao, do đó khi xảy ra sự cố

sẽ gây ra những hậu quả hết sức nghiêm trọng cho tính mạng, sức khỏe của con người và môi trường xung quanh do các nguy cơ từ cháy, nổ, phát tán chất độc

Trang 27

Nêu biện pháp xử lí khi xảy ra sự cố rò rỉ hóa chất NH 3

Hướng dẫn giải

Trong khắc phục sự cố hóa chất nói chung, các biện pháp xử lý đều hướng đến mục tiêu ngăn chặn hóa chất phát tán rộng ra môi trường xung quanh, ngăn chặn hóa chất tiếp tục rò rỉ và cuối cùng là thu hồi lượng hóa chất đã rò rỉ ra môi trường

Cụ thể đối với các hộ kinh doanh là những doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ, đôi khi là các hộ dân.Đây là các vị trí xảy ra sự cố có tính chất phức tạp và nguy hiểm, các hộ kinh doanh này có vị trí thường

là trong các khu dân cư nên đôi khi lực lượng cảnh sát PCCC&CNCH mất nhiều thời gian để tiếp cận.Mặc dù trữ lượng hóa chất NH3 không lớn so với nơi sản xuất nhưng điều kiện về an toàn phòng cháy,trang bị phương tiện chưa cao; người dân thiếu kiến thức và kinh nghiệm ứng phó và đa số không có lựclượng ứng cứu tại chỗ nên khi xảy ra sự cố thì có thể xảy ra hậu quả rất nghiêm trọng về con người, môitrường và vật nuôi

Khì rò rỉ hóa chất phải tắt hệ thống nguồn phát hóa chất NH3, nhanh chóng thông báo cho mọi người xungquanh để di tản tránh xa nơi xảy ra sự cố, đồng thời cấp báo cho lực lượng cảnh sát phòng cháy chữa cháyđến ứng cứu, chú ý luôn luôn đi ngược chiều gió Khi bị kẹt trong vùng bị ảnh hưởng NH3, cần hạn chếthở và chỉ mở mắt khi cần thiết vì hơi NH3 nhẹ hơn không khí nên người bị kẹt cần giữ tư thế thấp sát mặtsàn trong khi tìm đường thoát ra; nếu thiết bị thở không có sẵn có thể dùng khăn ướt để bịt mũi và miệng.Khi đến nơi an toàn cởi bỏ quần áo có dính khí độc, rửa sạch NH3 dính trên cơ thể bằng nước sạch

Câu 2 Hóa chất Ammonia (NH3) là một trong những loại hóa chất có độc tính cao, do đó khi xảy ra sự cố

sẽ gây ra những hậu quả hết sức nghiêm trọng cho tính mạng, sức khỏe của con người và môi trường xung quanh do các nguy cơ từ cháy, nổ, phát tán chất độc

Hệ thống bài tập Hóa 11 – nhóm thầy TTB Trang 27

Trang 28

Nêu cách xử lí khi bị kẹt trong vùng xảy ra sự cố rò rỉ hóa chất NH 3

Hướng dẫn giải

Khi bị kẹt trong vùng bị ảnh hưởng NH3, cần hạn chế thở và chỉ mở mắt khi cần thiết vì hơi NH3 nhẹ hơnkhông khí nên người bị kẹt cần giữ tư thế thấp sát mặt sàn trong khi tìm đường thoát ra; nếu thiết bị thởkhông có sẵn có thể dùng khăn ướt để bịt mũi và miệng Khi đến nơi an toàn cởi bỏ quần áo có dính khíđộc, rửa sạch NH3 dính trên cơ thể bằng nước sạch

Các bước sơ cứu người bị ngộ độc khí NH3 được trình bày như sau:

- Bước 1: Người cứu nạn nhân bị ngộ độc Ammonia phải dùng mặt nạ phòng độc;

- Bước 2: Di chuyển nạn nhân ra nơi an toàn;

- Bước 3: Cởi bỏ quần, áo có nhiễm khí độc cho nạn nhân;

- Bước 4: Cho đồ vào túi nhựa buộc kín và để nơi an toàn tránh lây nhiễm;

Nếu có nạn nhân hôn mê cần làm hô hấp nhân tạo đến khi tỉnh; trường hợp bệnh nhân không tỉnh, tiếp tục

hà hơi thổi ngạt cho tới khi có nhân viên y tế tới hỗ trợ

Câu 3: Nhiên liệu rắn dành cho tên lửa tăng tốc của tàu vũ trụ con thoi là một hỗn hợp amoni peclorat(NH4ClO4) và bột nhôm

Khi đượcđốt đến trên 200oC, amoni peclorat giải phóng oxi theo sơ đồ: NH4ClO4   N2 + Cl2 + O2 + H2O Mỗimột lần phóng tàu con thoi tiêu tốn 750 tấn amoni peclorat Giả sử tất cả oxi sinh ra tác dụng với bộtnhôm Xác định khối lượng nhôm đã tham gia phản ứng

Trang 29

Đốt nóng bình để phản ứng hóa học xảy ra, sau đó đưa hỗn hợp về nhiệt độ ban đầu thì áp suất sau phản ứng bằng 5/6 so với áp suất trước phản ứng Xác định hiệu suất của phản ứng.

Hướng dẫn giải

0 , , 2( )g 3 2( )g xt t p 2 3( )g

Trang 30

Câu 6: Nêu một số ứng dụng về NH3

Hướng dẫn giải

NH3 là một chất hóa học có tầm quan trọng trong công nghiệp hóa học Nó được sử dụng trong các ngànhcông nghiệp khác nhau, bao gồm cả công nghiệp hóa học, công nghiệp thực phẩm, công nghiệp y tế, côngnghiệp dầu khí, công nghiệp nhiên liệu, công nghiệp in ấn, công nghiệp xử lý nước, công nghiệp xử lý chất thải và công nghiệp xử lý khí thải

BÀI 5: MỘT SỐ HỢP CHẤT VỚI OXYGEN CỦA NITROEN

CÂU HỎI BÀI HỌC

Câu 1 [CTST - SGK] Hãy tìm hiểu và cho biết hiện tượng nào trong tự nhiên và quá trình nào trong đời sống của con người là nguồn tạo ra các khí NO, NO2 trong không khí

Hướng dẫn giải

- Hiện tượng trong tự nhiên : Sấm sét, núi lửa hoạt động, cháy rừng…

- Trong đời sống, do con người tiêu thụ nhiều nguyên liệu : than đá, dầu mỏ

Câu 2 [CTST - SGK] Quan sát Hình 5.2, mô tả lại quá trình hình thành mưa acid

Hướng dẫn giải

Trang 31

Trong thành phần các chất đốt tự nhiên như than đá và dầu mỏ có chứa một lượng lớn lưu huỳnh, còn trong không khí lại chứa nhiều nitrogen Quá trình đốt sản sinh ra các khí độc hại như: Sulfur

dioxide(SO2) và Nitrogen dioxide (NO2) Các khí này hòa tan với hơi nước trong không khí tạo thành các Sulfuric acid (H2SO4) và nitric acid (HNO3) Khi trời mưa, các hạt acid này tan lẫn vào nước mưa, làm độ

pH của nước mưa giảm Nếu nước mưa có độ pH dưới 5,6 được gọi là mưa acid

Câu 3 [CTST - SGK] Viết các phương trình hoá học của chuỗi phản ứng tạo ra acid từ nitrogen trong không khí: N2 →NO → NO2 → HNO3

Quan sát hình 5.3, Một số tác hại của mưa acid là

• Làm xói mòn bề mặt các công trình kiến trúc

• Ảnh hưởng lớn đến cây trồng

• Ảnh hưởng xấu đến các loài sinh vật,

Câu 5 [CTST - SGK] Quan sát Hình 5.4a, cho biết các liên kết hoá học giữa các nguyên tử trong phân

tử HNO3 thuộc loại liên kết gì Xác định số oxi hoá của nitrogen trong HNO3 Dự đoán vai trò của HNO3

trong các phản ứng oxi hoá – khử

Hướng dẫn giải

Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử HNO3

• liên kết cộng hoá trị

• liên kết cho - nhận

Trong hợp chất HNO3, N có số oxi hóa cao nhất là +5

Câu 6 [CTST - SGK] Tại sao phải bảo quản nitric acid trong lọ tối màu?

Hướng dẫn giải

Do HNO3 là một acid kém bền

+) Trong điều kiện thường, có ánh sáng dung dịch acid đặc bị phân hủy một phần giải phóng khí NO2 khí này tan trong trong dung dịch acid làm cho dung dịch có màu vàng

⇒ Phải bảo quản HNO3 trong bình tối màu

Hệ thống bài tập Hóa 11 – nhóm thầy TTB Trang 31

Trang 32

Câu 7 [CTST - SGK] Hãy tìm hiểu và cho biết HNO3 được ứng dụng của vào những lĩnh vực nào trong đời sống và sản xuất.

Hướng dẫn giải

Ứng dụng HNO3

• Phần lớn sử dụng để điều chế phân đạm NH4NO3, …

• Ngoài ra sử dụng sản xuất thuốc nổ, thuốc nhuộm, dược phẩm, …

Câu 8 [CTST - SGK] Viết phương trình hoá học của các phản ứng khi cho dung dịch HNO3 tác dụng với CuO, Ca(OH)2, CaCO3 Các phản ứng này có phải phản ứng oxi hoá – khử không? Giải thích

Hướng dẫn giải

CuO + 2HNO3 → Cu(NO3)2 + H2O

Ca(OH)2 + 2HNO3 → Ca(NO3)2 + 2H2O

CaCO3 + 2HNO3 → Ca(NO3)2 + CO2 + H2O

Các phản ứng này không phải phản ứng oxi hóa - khử, do không có sự tthay đổi số oxi hoá

Câu 9 [CTST - SGK] Hãy cho biết dấu hiệu nhận biết hiện tượng phú dưỡng

Hướng dẫn giải

Dấu hiệu: nước ao ám màu xanh của tảo phát triển

Câu 10 [CTST - SGK] Hãy nêu một số phương pháp hạn chế hiện tượng phú dưỡng

Hướng dẫn giải

Các biện pháp hạn chế nguồn thải này được đề xuất như:

• Xây dựng hầm Biogas xử lý nước thải

• Tạo điều kiện để nước trong kênh rạch, ao, hồ được lưu thông

• Xử lí nước thải trước khi cho chảy vào kênh rạch, ao, hồ

• Sử dụng phân bón đúng liều lượng, đúng cách, đúng thời điểm trong năm để hạn chế sự rửa trôi ion

NO3−, PO43− từ nguồn phân bón dư thừa vào kênh rạch, ao, hồ

Câu 11 [CTST - SGK] Nước thải chăn nuôi là một trong những yếu tố gây nên hiện tượng phú dưỡng cho ao, hồ Hãy giải thích điều này

Hướng dẫn giải

Nước thải chăn nuôi là nguồn thải giàu chất hữu cơ nhất, thường đến từ các cơ sở chăn nuôi gia đình Phân hữu cơ chứa lượng lớn nitrogen và phosphorus thúc đẩy quá trình phú dưỡng diễn ra theo tiến trình nhanh nhất

CÂU HỎI CUỐI BÀI

Câu 1 [CTST - SGK] Trong công nghiệp, người ta sản xuất nitric acid ( HNO3) từ ammonia theo sơ đồ chuyển hoá sau:

a) Viết các phương trình hoá học xảy ra

b) Để điều chế 200 000 tấn nitric acid có nồng độ 60% cần dùng bao nhiêu tấn ammonia?

Biết rằng hiệu suất của quá trình sản xuất nitric acid theo sơ đồ trên là 96,2%

Khối lượng HNO3 nguyên chất là: 200000*60100 = 120 000 tấn

Sơ đồ phản ứng điều chế HNO3 từ NH3

NH3 → NO → NO2 → HNO3

1mol 1 mol

17g 63g

Trang 33

x tấn 120 000 tấn

Theo sơ đồ điều chế nHNO3 = nNH3

⇒ mNH3 = 120 000*17 : 63 = 32380,95 tấn

Hiệu suất H = 96,2%

Vậy khối lương amoniac cần dùng là: 32380,95 : 0,962 = 33 660 tấn

Câu 2 [CTST - SGK] Trong thực tế, ở nhiều nơi, nước thải, phân bón hoá học, thuốc trừ sâu chưa qua

xử lí được thải trực tiếp vào ao, hồ Trong trường hợp nào có thể gây ra hiện tượng phú dưỡng? Giải thích?

Hướng dẫn giải

Nước thải chưa qua xử lí là nguồn thải giàu chất hữu cơ nhất, thường đến từ các cơ sở chăn nuôi, nước thải sinh hoạt gia đình, do chứa lượng lớn nitrogen và phosphorus thúc đẩy quá trình phú dưỡng diễn ratheo tiến trình nhanh nhất

Câu 3 [CTST - SGK] Khí thải có chứa NO2 góp phần gây ra mưa acid và hiện tượng phú dưỡng Giải thích

Hướng dẫn giải

- Quần áo chúng ta mặc thường ngày thường dệt bằng sợi bông, thành phần hóa học của sợi bông làxenlulozơ Xenlulozơ không tan trong nước và đa số các dung môi khác nhưng dễ tan trong axit HNO3đặc nên làm thủng quần áo

- Khi bị axit HNO3 loãng dính vào quần áo, tuy quần áo không bị thủng ngay, nhưng khi quần áo khô,nồng độ axit HNO3 càng ngày càng đặc, cuối cùng sẽ làm thủng quần áo Ngoài ra, axit HNO3 loãng cóthể có tác dụng hóa học với xenlulozơ

Câu 2 Dân gian ta có câu: "Lúa chiêm lấp ló đầu bờ

Hễ nghe tiếng sấm phất cờ mà lên"

Bằng kiến thức hóa học, em hãy giải thích câu nói trên (để thuyết phục mỗi lậpluận cần có phương trình hóa học đi kèm)

HNO3 + CaCO3 → Ca(NO3)2 + H2O + CO2

Hệ thống bài tập Hóa 11 – nhóm thầy TTB Trang 33

Trang 34

Câu 3 Khi làm thí nghiệm với HNO3 đặc, nóng trong ống nghiệm, thường sinh ra khí NO2 rất độc Để loại bỏ khí NO2 thoát ra gây ô nhiễm môi trường, người ta nút ống nghiệm bằng bông tẩm dung dịch NaOH Hãy giải thích cách làm trên?

Hướng dẫn giải

Vì bông tẩm dung dịch NaOH sẽ tác dụng với khí NO2 ở ngoài không khí tạo ra muối NaNO3 không độc hại tới môi trường

Phương trình phản ứng:

4NO2+4NaOH+O2→4NaNO3+2H2O

Câu 4 Nước cường toan trong tiếng Anh là Aqua Regia (nghĩa là nước hoàng gia) – là hợp chất có tính

ăn mòn mạnh, ở dạng lỏng, có màu vàng và dễ bay hơi, được sử dụng cho 1 số quy trình hóa học phân tích và để tinh chế vàng

Nước cường toan là hỗn hợp gồm 2 dung dịch HNO và HCl trộn lẫn với nhau theo tỉ lệ nào?₃ và HCl trộn lẫn với nhau theo tỉ lệ nào?

Hướng dẫn giải

 Nước cường toan hòa tan vàng, bạch kim, và palladium Và cũng bởi vì đặc tính có thể hòa tan được những kim loại “quý tộc” nên nó tên là “aqua regia”.Nước cường toan là hỗn hợp gồm 2 dung dịch HNO và HCl trộn lẫn với nhau theo tỉ lệ 3:1.₃ và HCl trộn lẫn với nhau theo tỉ lệ nào?

Phương trình nước cường toan + Au

Như đã nói ở trên, nước cường toan có khả năng hòa tan với vàng, và dưới đây là phương trình phản ứng giữa nước cường toan + Au:

Au + HNO + 3HCl → AuCl3 + 2H20 + NO (khí NO bốc hơi)₃ và HCl trộn lẫn với nhau theo tỉ lệ nào?

Câu 5 Hòa tan hết 0,02 mol Al và 0,03 mol Cu vào dung dịch HNO3, cô cạn dung dịch sau phản ứng và nung đến khối lượng không đổi thì thu được m gam chất rắn Xác định giá trị của m ?

Hướng dẫn giải

Sơ đồ phản ứng :2Al HNO 3

   2Al(NO3)3

o t

  Al2O3 (1) mol: 0,02  0,02  0,01

Cu HNO 3

   Cu(NO3)2

o t

  CuO (2) mol: 0,03  0,03  0,03

Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố cho sơ đồ (1), (2) ta thấy :

2 3

Al O

n 0, 01mol ; nCuO 0, 03mol

Vậy khối lượng chất rắn thu được là : 0,01.102 + 0,03.80 = 3,42 gam

BÀI 6: SULFUR VÀ SULFUR DIOXIDE

CÂU HỎI BÀI HỌC

Câu 1 [CTST - SGK] Quan sát Hình 6.1 và 6.2, hãy cho biết trong tự nhiên, sulfur tồn tại ở những dạngchất nào

Trang 35

Hướng dẫn giải

Trong tự nhiên, sulfur tồn tạidạng đơn chất những mỏ lớn, dạng hợp chất như quặng pyrite (thành phần chính là FeS2), quặng gypsum (thành phần chính là CaSO4.2H2O), quặng galena (thành phần chính là PbS), quặng barite (thành phần chính là BaSO4)

Câu 2 [CTST - SGK] Quan sát Hình 6.3, hãy nêu một số tính chất vật lí của sulfur

Hướng dẫn giải

Tính chất vật lí của sulfur: Chất rắn, màu vàng

Câu 3 [CTST - SGK] Quan sát Hình 6.4, mô tả cấu tạo phân tử sulfur

Hướng dẫn giải

Hệ thống bài tập Hóa 11 – nhóm thầy TTB Trang 35

Trang 36

Cấu tạo phân tử sulfur: Phân tử sulfur gồm 8 nguyên tử liên kết cộng hóa trị với nhau tạo thành mạch vòng.

Câu 4 [CTST - SGK] Thí nghiệm 1 Sắt tác dụng với sulfur

Dụng cụ: ống nghiệm chịu nhiệt, bông, kẹp ống nghiệm, thìa nhỏ, đèn cồn

Fe + S   FeSto iron(II) sulfide

Nêu hiện tượng xảy ra ở Thí nghiệm 1 Xác định vai trò của các chất trong phản ứng của Fe và S ở thí nghiệm này

Bước 1: Dùng muôi sắt lấy lượng nhỏ sulfur, sau đó đốt trên ngọn lửa đèn cồn đến khi sulfur cháy

Bước 2: Đưa nhanh muôi sắt vào bình chứa khí oxygen Quan sát hiện tượng xảy ra

Nêu hiện tượng xảy ra ở Thí nghiệm 2 Xác định vai trò của các chất trong phản ứng của S và O2 ở thí nghiệm này

Hướng dẫn giải

Sulfur cháy trong không khí với ngọn lửa nhỏ màu xanh nhạt, sulfur cháy trong oxygen mãnh liệt hơn chongọn lửa màu sáng xanh S từ số oxi hóa 0 lên +4 nên đóng vai trò là chất khử, O2 từ số oxi hóa 0 xuống -

2 nên đóng vai trò là chất oxi hóa

Câu 6 [CTST - SGK] Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra khi cho nhôm (aluminium) và kẽm (zinc) tác dụng với sulfur

Hướng dẫn giải

Để tránh bị ngộ độc thuỷ ngân, bạn cần thực hiện theo các bước như sau:

- Bước 1: Nhanh chóng đưa trẻ và người thân ra khu vực an toàn

- Bước 2: Sau đó để bảo đảm sức khoẻ, bạn cần thay quần áo cũ, đeo găng tay cao su, khẩu trang y tế vàbắt đầu thu dọn thủy ngân

Trang 37

- Bước 3: Dùng tăm bông hoặc giấy mỏng thu gom thủy ngân, cho vào lọ thủy tinh bịt kín Động tác khithu gom thủy ngân phải hết sức nhẹ nhàng để tránh các hạt thủy ngân phân li thành các hạt nhỏ hơn, gâykhó khăn cho việc thu dọn Nếu có thể nên rắc một ít bột sulfur vì sulfur phản ứng với thủy ngân tạothành hợp chất khó bốc hơi hơn Nếu không có sulfur có thể thay bằng lòng đỏ trứng gà, cũng mang lạihiệu quả tương tự Thu dọn xong phải mở hết cửa để khu vực thông thoáng trong vài giờ, sau đó mới cóthể vào sinh hoạt như bình thường.

- Bước 4: Cuối cùng, cho lọ thủy tinh vào túi nhỏ, buộc chặt và cho vào sọt rác Sau khi thu hồi thủyngân, lọ thủy tinh chứa thủy ngân phải được bịt kín, bọc nhiều lớp ni-lon, dán băng dính và ghi chú

rõ bằng nhãn ở bên ngoài rồi mới để trong thùng đựng rác phân loại Tuyệt đối không được đổ thủy ngân

đã thu dọn xuống các cống rãnh vì sẽ làm ô nhiễm nguồn nước

Câu 8 [CTST - SGK] Hãy nêu một số ứng dụng của sulfur đơn chất trong đời sống và sản xuất

Hướng dẫn giải

Sulfur là nguyên liệu quan trọng cho nhiều ngành công nghiệp: khoảng 90% lượng sulfur sản xuất đượcdùng để điều chế H2SO4; còn lại được dùng để lưu hóa cao su, chế tạo diêm, sản xuất chất tẩy trắng bộtgiấy, chất dẻo ebonit, dược phẩm, phẩm nhuộm, chất trừ sâu và chất diệt nấm trong nông nghiệp,…

Câu 9 [CTST - SGK] Xác định tính oxi hóa, tính khử của mỗi chất trong các phản ứng hóa học (1) và (2)

SO2 + NO2   SO3 + NO (1)

SO2 + 2H2S   3S + 2H2O (2)

Hướng dẫn giải

SO2 + NO2   SO3 + NO (1)

SO2 thể hiện tính khử vì S từ số oxi hóa +4 tăng lên +6

NO2 thể hiện tính oxi hóa vì N từ số oxi hóa +4 giảm xuống +2

SO2 + 2H2S   3S + 2H2O (2)

SO2 thể hiện tính oxi hóa vì S từ số oxi hóa +4 giảm xuống 0

H2S thể hiện tính khử vì S từ số oxi hóa -2 tăng lên 0

Câu 10 [CTST - SGK] Nêu một số nguồn phát thải sulfur dioxide và tác hại của loại khí này

Câu 11 [CTST - SGK] Giải thích sự tạo thành mưa acid từ sulfur dioxide

Hướng dẫn giải

Khí SO2 phản ứng với hơi nước và các tác nhân có trong không khí tạo thành H2SO3; H2SO4 Khi trờimưa, các hạt acid này tan vào nước mưa, làm độ pH của nước mưa giảm Các phương trình hoá học minhhoạ:

Trang 38

Câu 12 [CTST - SGK] Em hãy tìm hiểu và đề xuất một số giải pháp phù hợp với lứa tuổi học sinh giúp giảm thiểu lượng sulfur dioxide thải vào không khí.

Hướng dẫn giải

- Sử dụng các nguồn nhiên liệu sinh học thân thiện với môi trường như là là ethanol, xăng E5, thay thế nguồn năng lượng hóa thạch

- Sử dụng tiết kiệm, hiệu quả các nguồn nhiên liệu hóa thạch

- Tuyên truyền tác hại của SO2 và lợi ích của nhiên liệu tái tạo, bảo vệ môi trường,

CÂU HỎI CUỐI BÀI

Câu 1 [CTST - SGK] Tính chất nào sau đây không phải tính chất vật lí của sulfur?

A Màu vàng ở điều kiện thường B Thể rắn ở điều kiện thường

C Không tan trong benzene D Không tan trong nước

Hướng dẫn giải

Đáp án C vì sulfur tan trong benzene

Câu 2 [CTST - SGK] Số oxi hóa của sulfur trong phân tử SO2 là

  SO2 b) Hg + S   HgS

c) S + 6HNO3   H2SO4 + 6NO2 + 2H2O d) Fe + S   FeS to

Có bao nhiêu phản ứng trong đó sulfur đóng vai trò là chất khử?

Lượng SO2 trong không khí đó được trong 1 giờ ở thành phố đó là: 12/0,05 = 240 μg/m3 < 350 μg/m3

Suy ra không khí ở đó không bị ô nhiễm

CÂU HỎI BIÊN SOẠN THÊM (GĐ2)

có thể tác dụng với thủy ngân tạo thành HgS dạng rắn và không bay hơi

Trang 39

Hg + S   HgSQuá trình thu gom thủy ngân cũng đơn giản hơn.

Câu 2 Đun nóng một hỗn hợp bột gồm 2,97 gam Al và 4,08 gam S trong môi trường kín không cókhông khí, được sản phẩm là hỗn hợp rắn A Ngâm A trong dung dịch HCl dư, thu được hỗn hợp khí B.a) Hãy viết phương trình hóa học của các phản ứng

b) Xác định thành phần định tính và khối lượng các chất trong hỗn hợp A

c) Xác định thành phần định tính và thể tích các chất trong hỗn hợp khí B ở điều kiện tiêu chuẩn

o t

  SO2

Chất làm chuột chết là khí SO2

b) Thểtích nhà kho: 160.6 = 960 (m3)

Khối lượng sulfur cần đốt là 960.100 = 96000 (gam)

Câu 4 Một nhiếp ảnh người Pháp Olivier Grunewald đã chụp được những bức ảnh về ngọn núi lửaKawah ljen – ngọn núi lửa nằm phía Đông Java (Indonesia) chứa nhiều sulfur – tạo ra hiệu ứng “dungnham xanh“, khác với những đợt phun trào núi lửa thông thường

Màu xanh của dòng dung nham không huyền bí

giống như nhiều người nghĩ, nó thực ra chỉ là các

phản ứng hóa học cơ bản tạo ra Dòng dung nham

có màu đỏ tự nhiên, nhưng do sức nóng dữ dội xung

quanh và quá trình đốt cháy sulfur đã làm thay đổi

vẻ bề ngoài của nó Mặc dù ngọn núi lửa toát lên vẻ

đẹp huyền ảo nhưng nơi đây lại được mệnh danh là

Hệ thống bài tập Hóa 11 – nhóm thầy TTB Trang 39

Trang 40

‘‘địa ngục‘‘ nơi trần thế Những người công nhân đã phải làm việc trực tiếp với sulfur trong điều kiệnkhông có thiết bị bảo hộ

Những người công nhân làm việc được ví như đang bánmình cho thần chết hay có thể nói họ đang thách thức tửthần trong núi lửa Việc tiếp xúc thường xuyên với “vàngcủa quỷ“ khiến tuổi thọ của những người thợ ở đây thườngkhông quá 40 tuổi

Hãy cho biết tác hại của sulfur đối với sức khỏe của nhữngngười thợ ở trên Họ cần làm gì để giảm thiểu các tác hạicủa sulfur đối với bản thân?

Hướng dẫn giải

Sulfur có mùi rất khó chịu và là một chất độc Khi tiếp xúc với nhiều sulfur, những người công nhân sẽ mắc bệnh về phổi, cơ quan sinh sản, răng miệng và tổn thương mắt, nhiều người đã mất đi hoàn toàn vị giác và khứu giác, phổi bị phá hủy nghiêm trọng, xương khớp đau nhức, thậm chí có những người thợ qua đời

Để bảo vệ mình, những người công nhân cần trang bị đầy đủ thiết bị bảo hộ khi làm việc, tránh làm việctiếp xúc quá nhiều với sulfur

Câu 5 Chúng đã đều biết đến tính độc hại của sulfur, có thể ảnh hưởng lớn đến sức khỏe của con người,nhưng tại sao lại dùng sulfur để bảo quản thuốc bắc? Và dựa vào tính chất hóa học, làm cách nào đểnhận biết thuốc bắc được bảo quản bằng sulfur?

Hướng dẫn giải

Sulfur có công dụng là chống ẩm mốc, bảo quản được nguyên liệu lâu hơn; nếu dùng với liều lượngthích hợp sẽ không ảnh hưởng đến sức khỏe của con người Mặc dù vậy, người ta cũng đưa ra khuyếncáo không nên sử dụng sulfur để bảo quản thuốc bắc bởi vì cái lợi trước mắt, và kém hiểu biết, ngườidân sử dụng liều lượng không theo bất kì một quy chuẩn nào cả

Sulfur khi,, xông kết hợp với oxi không khí tạo thành khí SO2, ta có thể nhận biết khí này bằng dungdịch thuốc tím, SO2 làm mất màu dung dịch

5SO2 + 2KMnO4 + 2H2O   2MnSO4 + K2SO4 + 2H2SO4

BÀI 7: SULFURIC ACID VÀ MUỐI SULFATE

(Chân trời sáng tạo)

CÂU HỎI BÀI HỌC

Câu 1 [CTST - SGK] Sulfuric acid là hóa chất hàng đầu trong nhiều ngành sản xuất, được mệnh danh là

“máu” của các ngành công nghiệp Sản lượng sulfuric acid của một quốc gia là một trong những chỉ sốđánh giá sức mạnh công nghiệp hóa chất của quốc gia đó Sulfuric acid có tính chất và ứng dụng gì trongđời sống?

Hướng dẫn giải

Tính chất:

 Sulfuric acid là chất lỏng sánh như dầu, không màu, không bay hơi, nặng gấp 2 lần nước

 H2SO4 loãng mang những tính chất chung của một acid

 H2SO4 đặc ngoài mang tính chất của một acid, chúng còn có tính oxi hóa mạnh

Ứng dụng: Sulfuric acid là chất hàng đầu được dùng trong nhiều ngành sản xuất Hàng năm các nước trênthế giới sản xuất khoảng 160 triệu tấn H2SO4, sản xuất phân bón, thuốc trừ sâu, chất giặt rửa tổng hợp,

Câu 2 [CTST - SGK] Quan sát Hình 7.1, nhận xét màu, thể của sulfuric acid

Ngày đăng: 24/08/2023, 21:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2. Đổ thị biểu diễn tốc độ phần ứng thuận và phản ứng - Câu hỏi và bài tập hóa học 11 sgk  ctst
Hình 1.2. Đổ thị biểu diễn tốc độ phần ứng thuận và phản ứng (Trang 1)
Hình 1.1. Đổ thị biểu diễn nổng độ các chất trong phản ứng theo thời gian - Câu hỏi và bài tập hóa học 11 sgk  ctst
Hình 1.1. Đổ thị biểu diễn nổng độ các chất trong phản ứng theo thời gian (Trang 1)
Hình ảnh minh họa - Câu hỏi và bài tập hóa học 11 sgk  ctst
nh ảnh minh họa (Trang 63)
Hình 1 Hình 2 - Câu hỏi và bài tập hóa học 11 sgk  ctst
Hình 1 Hình 2 (Trang 69)
Hình 1 Hình 2 - Câu hỏi và bài tập hóa học 11 sgk  ctst
Hình 1 Hình 2 (Trang 70)
Hình 3 Hình 4 - Câu hỏi và bài tập hóa học 11 sgk  ctst
Hình 3 Hình 4 (Trang 70)
Câu 5. Hình dưới đây biểu diễn phổ khối của caffeine.  Caffeine  là chất kích thích tự nhiên được tìm thấy trong cây trà, cà phê và cacao - Câu hỏi và bài tập hóa học 11 sgk  ctst
u 5. Hình dưới đây biểu diễn phổ khối của caffeine. Caffeine là chất kích thích tự nhiên được tìm thấy trong cây trà, cà phê và cacao (Trang 71)
Câu 4. Hình vẽ sau minh họa phương pháp điều chế isoamyl acetate trong phòng thí nghiệm: - Câu hỏi và bài tập hóa học 11 sgk  ctst
u 4. Hình vẽ sau minh họa phương pháp điều chế isoamyl acetate trong phòng thí nghiệm: (Trang 134)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w