Hệ thống câu hỏi và bài tập trong SGK HÓA HỌC 11 kết nối tri thức được biên soạn chi tiết về lí thuyết và bài tập giúp học sinh học tập, ôn luyện nắm vững kiến thức một cách dễ dàng mà không cần giáo viên giảng dạy. Sách bài tập hóa học 10 kết nối tri thức giúp học sinh nâng cao tính tự giác, tự học của bản thân, rèn luyện kĩ năng tư duy độc lập, kĩ năng ghi nhớ, kĩ năng giải bài tập, giúp học sinh nắm vững kiến thức môn học là cơ sở để học tập tốt các môn học khác.
Trang 1HỆ THỐNG CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP HÓA HỌC 11- CÓ LỜI GIẢI CHI TIẾT TỪNG CÂU TRONG CÁC BÀI HỌC
BÀI 1: KHÁI NIỆM VỀ CÂN BẰNG HÓA HỌC
CÂU HỎI CUỐI BÀI
Câu 1 [KNTT - SGK] Quá trình hình thành hang động, thạch nhũ là một ví dụ điển hình về phản ứng thuận nghịch trong tự nhiên
Nước có chứa CO2 chảy qua đá vôi, bào mòn đá tạo thành Ca(HCO3)2 (phản ứng thuận) góp phần hình thành các hang động Hợp chất Ca(HCO3)2 trong nước lại bị phân hủy tạo ra CO2 và CaCO (phản ứng nghịch), hình thành thạch nhũ, măng đá, cột đá
Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra trong hai quá trình trên
Câu 3 [KNTT - SGK] Nhận xét nào sau đây không đúng?
A. Trong phản ứng một chiều, chiếc sản phẩm không phản ứng được với nhau tạo thành chất đầu
B. Trong phản ứng thuận nghịch, các chất sản phẩm có thể phản ứng với nhau để tạo thành chất đầu
C Phản ứng một chiều là phản ứng luôn xảy ra không hoàn toàn.
D. Phản ứng thuận nghịch là phản ứng xảy ra theo hai chiều trái ngược nhau trong cùng điều kiện
Hướng dẫn giải
C Phản ứng một chiều là phản ứng luôn xảy ra hoàn toàn.
Câu 4 [KNTT - SGK] Cho phản ứng: 2HI( )g ‡ ˆˆˆ ˆ† H ( ) I ( ) 2 g 2 g
a) Vẽ dạng đồ thị biểu diễn tốc độ của phản ứng thuận và phản ứng nghịch theo thời gian
b) Xác định trên đồ thì thời điểm phản ứng bắt đầu đạt trạng thái cân bằng
Hướng dẫn giải
a) Đồ thị biểu diễn tốc độ của phản ứng thuận và phản ứng nghịch theo thời gian
Trang 2b) trạng thái cân bằng của phản ứng thuận nghịch là trạng thái tại đó tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch.
Câu 5 [KNTT - SGK] Cho các nhận xét sau:
a) Ở trạng thái cân bằng, tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản nghịch
b) Ở trạng thái cân bằng, các chất không phản ứng với nhau
c) Ở trạng thái cân bằng, nồng độ chất sản phẩm luôn lớn hơn nồng độ chất ban đầu
d) Ở trạng thái cân bằng, nồng độ các chất không thay đổi
Các nhận xét đúng là
Hướng dẫn giải b) Ở trạng thái cân bằng, các chất liên tục phản ứng với nhau.
c) Ở trạng thái cân bằng, nồng độ chất sản phẩm luôn lớn hơn nồng độ chất ban đầu → Sai
Câu 6 [KNTT - SGK] Viết biểu thức hằng số cân bằng cho các phản ứng sau:
Trang 3Câu 8 [KNTT - SGK] Cho các cân bằng sau:
CaCO ( )s ‡ ˆˆˆ ˆ† CaO( ) + CO ( )s g o
rH =176kJ298V
2SO ( ) O ( )g g ‡ ˆˆˆ ˆ† 2SO ( )g o
rH =-198kJ298V
Nếu có tăng nhiệt độ các cân bằng trên dịch chuyển theo chiều nào? Giải thích
CH COOH( ) C H OH( )l l ‡ ˆˆˆ ˆ† CH COOC H ( ) + H O( )l g
Hãy cho biết cân bằng trên dịch chuyển theo chiều nào nếu
a) Tăng nồng đô của C H OH2 5
b) Giảm nồng độ của CH COOC H3 2 5
Hướng dẫn giải
PTHH: CH COOH( ) C H OH( ) 3 l 2 5 l ‡ ˆˆˆ ˆ† CH COOC H ( ) + H O( ) 3 2 5 l 2 g
a) C H OH2 5 là chất phản ứng, khi tăng C H OH2 5 cân bằng hóa học bị phá vỡi và chuyển dịch theochiều là giảm nồng đồ C H OH2 5 ( đóng vai trò là chất phản ứng) → chuyển dịch theo chiều thuận.b)CH COOC H3 2 5 là chất sản phẩm, khi giảm CH COOC H3 2 5 cân bằng hóa học bị phá vỡi vàchuyển dịch theo chiều là tăng nồng đồ CH COOC H3 2 5 ( đóng vai trò là chất sản phẩm) → chuyểndịch theo chiều thuận
Câu 10 [KNTT - SGK] Cho các cân bằng sau:
a) 2SO ( ) O ( ) 2 g 2 g ‡ ˆˆˆ ˆ† 2SO ( ) 3 g
b) CO( ) H O( )g 2 g ‡ ˆˆˆ ˆ† H ( ) CO ( ) 2 g 2 g
c) PCl (g) 5 ‡ ˆˆˆ ˆ† Cl (g)+PCl (g) 2 3
d) H ( ) I ( ) 2 g 2 g ‡ ˆˆˆ ˆ† 2HI( )g
Trang 4Nếu tăng áp suất và giữ nguyên nhiệt độ, các cân bằng trên chuyển dịch theo chiều nào? Giải thích.
Hướng dẫn giải
a) PTHH: 2SO ( ) O ( ) 2 g 2 g ‡ ˆˆˆ ˆ† 2SO ( ) 3 g
Tổng số mol khí chất phản ứng = 3, mol khí chất sản phẩm =2 Khi tăng áp suất chung của hệ, thìcân bằng chuyển dịch theo chiểu làm giảm áp suất, tức là chiều giảm số mol khí → chiều thuận.b) PTHH: CO( ) H O( )g 2 g ‡ ˆˆˆ ˆ† H ( ) CO ( ) 2 g 2 g
Tổng số mol khí chất phản ứng = 2, mol khí chất sản phẩm =2 Số mol khí ở hai vế của phương trình bằng nhau thì trạng thái cân bằng không bị thay đổi khi thay đổi áp suất chung của hệ
c) PTHH: PCl (g) 5 ‡ ˆˆˆ ˆ† Cl (g)+PCl (g) 2 3
Tổng số mol khí chất phản ứng = 1, mol khí chất sản phẩm =2 Khi tăng áp suất chung của hệ, thìcân bằng chuyển dịch theo chiểu làm giảm áp suất, tức là chiều giảm số mol khí → chiều nghịch.d) PTHH: H ( ) I ( ) 2 g 2 g ‡ ˆˆˆ ˆ† 2HI( )g
Tổng số mol khí chất phản ứng = 2, mol khí chất sản phẩm =2 Số mol khí ở hai vế của phương trình bằng nhau thì trạng thái cân bằng không bị thay đổi khi thay đổi áp suất chung của hệ
Câu 11 [KNTT - SGK] Cho trong công nghiệp, khí hydrogen được điều chế như sau:
Cho hơi nước đi qua than nung nóng, thu được hỗn hợp khí CO và H2 (gọi là khí than ướt):
C( ) H O( )s g ‡ ˆˆˆ ˆ† CO( ) H ( )g g o
rH =130kJ (1)298V
Khí hạng ước với hơi nước, cho hỗn hợp đi qua chất xúc tác Fe2O3
CO( ) H O( )g g ‡ ˆˆˆ ˆ† H ( ) CO ( )g g o
rH = 42kJ (2)298 V
a) Vận dụng nguyên lí Le Chatelier, hãy cho biết cần xuất tác yếu tố nhiệt độ như thế nào để cân bằng (1), (2) chuyển dịch theo chiều thuận
b) Trong thực tế, ở phản ứng (2), lượng hơi nước được lấy đi dư nhiều (4 – 5 lần) so với khí carbomonoxide Giải thích
c) Nếu tăng áp suất, cân bằng (1), (2) chuyển dịch theo chiều nào? Giải thích
Hướng dẫn giải
a) PTHH: C( ) H O( )s 2 g ‡ ˆˆˆ ˆ† CO( ) H ( )g 2 g o
rH =130kJ (1)298V
+ Nếu tăng nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch theo chiều giảm nhiệt độ, tức là chiều phản ứng thu nhiệt VrH < 0o298 , nghĩa là chiều làm giảm tác động việc tăng nhiệt độ là chiều nghịch
PTHH: CO( ) H O( )g 2 g ‡ ˆˆˆ ˆ† H ( ) CO ( ) 2 g 2 g o
rH = 42kJ (2)298 V
+ Nếu tăng nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch theo chiều giảm nhiệt độ, tức là chiều phản ứng thu nhiệt VrH < 0o298 , nghĩa là chiều làm giảm tác động việc tăng nhiệt độ là chiều thuận
b) + Tăng lượng hơi nước => cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận (tức chiều làm giảm lượng hơi nước) => tăng hiệu suất thu khí hydrogen
Trang 5+ Ngoài ra, hơi nước có giá thành rẻ hơn và không độc hại so với sử dụng lượng dư carbon
monoxide
c) – Phương trình (1), tổng số mol khí chất phản ứng là 1, mol khí chất sản phẩm là 2 Khi tăng
áp suất chung của hệ, thì cân bằng chuyển dịch theo chiểu làm giảm áp suất, tức là chiều giảm số mol khí → chiều nghịch
- Phương trình (2), tổng số mol khí chất phản ứng là 2, mol khí chất sản phẩm là 2 Số mol khí ở hai vế của phương trình bằng nhau thì trạng thái cân bằng không bị thay đổi khi thay đổi áp suất chung của hệ
Câu 12 [KNTT - SGK] Trong cơ thể người, hemoglobin (Hb) kết hợp oxygen phản ứng của người được biểu diễn đơn giản như sau:
Hb O ( ) g ‡ ˆˆˆ ˆ† HbOỞ phổi, nồng độ oxygen lớp nên cân bằng trên chuyển dịch sang phải, hemoglobin kết hợp với oxygen khi đến các mô, nồng độ oxygen thấp, cân bằng gen chuyển dịch sang trái, giải phóng oxygen Nếu thiếu oxygen ở não, con người có thể bị đau đầu, chóng mặt
a) Vận dụng nguyên lý chuyển dịch cân bằng Le Chatelier, em hãy đề xuất biện pháp để oxygen lên não nhiều hơn?
b) Khi trên núi cao, một số người cũng gặp hiện tượng bị đau đầu, chóng mặt Dựa vào cân bằng trên, em hãy giải thích hiện tượng này
Hướng dẫn giải
a) Để oxygen lên não nhiều hơn thì hàm lượng oxygen hít vào phổi cũng phải nhiều hơn Một số biện pháp đề xuất để oxygen lên não nhiều hơn:
+ Tập thể dục và hít thở đúng cách
+ Giảm lo âu, căng thẳng và có chế độ dinh dưỡng hợp lí
+ Không hút thuốc lá, tránh xa nơi có khói thuốc
+ Bảo vệ môi trường không khí trong lành, tránh ô nhiễm không khí
+ Trồng nhiều cây xanh…
b) Khi lên núi cao, một số người cũng gặp hiện tượng bị đau đầu, chóng mặt Do ở trên núi cao, hàm lượng oxygen loãng, dẫn đến khi đến các mô cân bằng: Hb O 2 ƒ HbO2chuyển dịch theo chiều nghịch, giải phóng oxygen
GIAI ĐOẠN 2
Câu 1 ở một nhiệt độ nhất định, phản ứng thuận nghịch N2(k)3H2(k) 2NH3(k) đạt trạng thái cân bằng khi nồng độ của các chất như sau: [H2] = 2,0 mol/lít [N2] = 0,01 mol/lít [NH3] = 0,4 mol/lít
Hằng số cân bằng ở nhiệt độ đó và nồng độ ban đầu của N2 và H2
Hướng dẫn giải
0,01.(2) 2
)4,0(
2
3 2
Trang 6Câu 2 Tính nồng độ cân bằng của các chất trong phương trình:
)()()
()
x O
41
H N
n n
=> tính hiệu suất theo N2 Chọn n N2 1(mol n); H2 4(mol)
H Ð
Hướng dẫn giải
Ban đầu có sẵn 1 mol X nên số mol X được tạo ra là 1,6 - 1 = 0,6 mol
Trang 7( ) ( ) ( ) ( )
2 u
Ban mol mol mol mol
Câu 5 Cho cân bằng hóa học sau: 2SO2 (g) + O2 (g) 2SO3 (g) ; H < 0
Cho các biện pháp : (1) tăng nhiệt độ, (2) tăng áp suất chung của hệ phản ứng, (3) hạ nhiệt độ, (4)dùng thêm chất xúc tác V2O5, (5) giảm nồng độ SO3, (6) giảm áp suất chung của hệ phản ứng Những biện pháp nào làm cân bằng trên chuyển dịch theo chiều thuận?
Khi giảm nồng độ khí SO3, cân bằng phải chuyển dịch theo chiều tăng nồng độ khí SO3 (chiều tạo
ra SO3) là chiều thuận
BÀI 2: CÂN BẰNG TRONG DUNG DỊCH NƯỚC
CÂU HỎI BÀI HỌC (Bộ KNTT không có câu hỏi bài học thì bỏ qua)
CÂU HỎI CUỐI BÀI
Câu 1 [KNTT - SGK] Viết phương trình điện li của các chất sau: HF, HI, Ba(OH)2, KNO3,
Trang 82+ 2
-(3) Ba(OH) (aq) Ba (aq) + 2OH (aq)
(5) Na SO (aq) 2Na (aq) + SO (aq)
Câu 2 [KNTT - SGK] Dựa vào thuyết acid – base của Bronsted – Lowry, hãy xác định chất nào
là acid, chất nào là base trong các phản ứng sau:
a) CH COOH + H O 3 2 CH COO H O 3 - 3 +
b) S + H O2- 2 HS + OH-
-Hướng dẫn giải
a) Trong phản ứng thuận, CH3COOH nhường H+, CH3COOH là acid, H2O là base
Trong phản ứng nghịch, CH3COO- nhận H+, CH3COO- là base, H3O+ là acid
b) Trong phản ứng thuận, H2O nhường H+, H2O là acid, S2- là base
Trong phản ứng nghịch, OH- nhận H+, OH- là base, HS- là acid
Câu 3 [KNTT - SGK] Một loại dầu gội có nồng độ ion OH- là 10 5,17
mol/La) Tính nồng độ ion H+, pH của loại dầu gội đầu nói trên
b) Môi trường của loại gội đầu trên là acid, base hay trung tính?
b) Vì có pH > 7 nên môi trường của loại gội đầu trên là base
Câu 4 [KNTT - SGK] Một học sinh làm thí nghiệm xác định độ pH của đất như sau: Lấy mộtlượng đất cho vào nước rồi lọc lấy phần dung dịch Dùng máy đo được giá trị pH là 4,52
a) Hãy cho biết môi trường của dung dịch là acid, base hay trung tính
b) Loại đất trên được gọi là đất chua Hãy đề xuất biện pháp giảm độ chua, tăng độ pH của đất
Hướng dẫn giải
a) Vì có pH = 4,52 < 7 nên môi trường của dung dịch là acid
b) Loại đất có môi trường acid được gọi là đất chua Biện pháp giảm độ chua là dùng calcium oxide (CaO) vì khi bón cho đất: CaO + H O2 Ca(OH)2tạo môi trường base trung hòa môi
trường acid làm tăng độ pH của đất
Câu 5 [KNTT - SGK] pH của dung dịch nào sau đây có giá trị nhỏ nhất?
Trang 9Dung dịch CH3COOH là chất điện li yếu:
Dung dịch NaCl có môi trường trung tính pH 7
Dung dịch NaOH là chất điện li mạnh:
Vậy dung dịch có pH nhỏ nhất là dung dịch HCl
Câu 6 [KNTT - SGK] Đo pH của một cốc nước chanh được giá trị pH bằng 2,4 Nhận định nào
sau đây không đúng?
A. Nước chanh có môi trường acid
B. Nồng độ ion [H+] của nước chanh là 10-2,4 mol/L
C. Nồng độ ion [H+] của nước chanh là 0,24 mol/L
D. Nồng độ ion [OH-] của nước chanh nhỏ hơn 10-7 mol/L
a) Phương trình hóa học: ClO + H O- 2 HClO + OH
-Trong phản ứng trên ClO- nhận H+, ClO- là base, H2O là acid
b) Vậy môi trường của nước Javen là môi trường base
Câu 8 [KNTT - SGK] Nêu một số điểm cần chú ý trong quá trình chuẩn độ
Hướng dẫn giải
Tránh để các hóa chất bắn vào tay và mắt
Các dụng cụ thủy tinh (bình tam giá, burette, pipette, …) dễ vỡ, cần cẩn thận
Câu 9 [KNTT - SGK] Nêu một số nguyên nhân có thể dẫn đến sai số trong quá trình chuẩn độ
Hướng dẫn giải
Chọn chất chỉ thị, điều kiện phản ứng, dụng cụ, thao tác không phù hợp
CÂU HỎI BIÊN SOẠN THÊM (GĐ2)
♦ Mức độ nhận biết
Trang 10♦ Mức độ thông hiểu
♦ Mức độ vận dụng – vận dụng cao
Câu 10 Cho cân bằng sau: HCO + H O-3 2 CO + H O2-3 3
a) Hãy chỉ ra hai acid và hai base trong cân bằng trên
b) Nếu ta nhỏ thêm vào dung dịch calcium chloride (CaCl2) thì giá trị pH của dung dịch sẽ thay đổi như thế nào? Giải thích
Hướng dẫn giải
a) Trong phản ứng thuận HCO-3nhường H+ HCO-3là acid, H
2O nhận H+ H2O là baseTrong phản ứng nghịch CO2-3 nhận H+ CO2-3 là base, H O3
nhường H+ H O 3
là acidb) Khi ta nhỏ CaCl2 vào cân bằng trên xảy ra phản ứng:
Ca (aq)+ CO (aq) CaCO (s)
Phản ứng này làm nồng độ ion CO2-3 giảm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận làm tăng
nồng độ H3O+ (hay H+) pH giảm
Câu 11 B là một bazơ, nồng độ mol các phần tử trong dung dịch B ở trạng thái cân bằng (bỏqua sự điện ly của nước) được biểu diễn qua đồ thị như hình sau:
a) Viết phương trình phản ứng thủy phân chất B trong nước
b) Tính pH của dung dịch B Hãy cho biết dung dịch B có làm phenolphtalein hóa hồng hay không?
c) Tính hằng số cân bằng Kb?
Trang 11Một học sinh A thực hiện thí nghiệm như sau: cho từ từ dung dịch X vào dung dịch K2CrO7 thấy màu cam của dung dịch biến đổi thành màu vàng.
Dung dịch X là dung dịch nào trong các dung dịch sau: NaOH, H2SO4, NH4Cl, quỳ tím
Hướng dẫn giải
Dung dịch X là NaOH Vì khi thêm NaOH vào dung dịch K2Cr2O7 (màu da cam) thì H+ + OH-
H2O
Làm cho cân bằng trên chuyển dịch theo chiều thuận, chiều tạo thành K2CrO4 (màu vàng)
Câu 13 Một học sinh thực hiện thí nghiệm xác định sự biến đổi pH trong phản ứng giữa axit
và bazơ như sau: Cho từ từ chất X vào chất Y và giá trị pH được xác định như đồ thị sau:
Cho các phát biểu sau:
(1) Một bazơ mạnh (chất X) được cho vào một axit mạnh (chất Y).
(2) Một bazơ mạnh (chất X) được cho vào một bazơ yếu (chất Y).
(3) Một axit mạnh (chất X) được cho vào một bazơ mạnh (chất Y).
(4) Một axit mạnh (chất X) được cho vào một bazơ yếu (chất Y).
Phát biểu nào là đúng trong các phát biểu trên?
Hướng dẫn giải
pH của dung dịch ban đầu (chất Y) thấp (gần bằng 0) nên dung dịch Y là axit mạnh Khi cho dung dịch X vào dung dịch Y thì pH tăng dần đến pH = 13 > 7 nên dung dịch X là bazơ mạnh, PTHH xảy ra là:
H+ (ddY) + OH-
(ddX) H2OVậy chỉ có phát biểu (1) là đúng
Câu 14 Thành phần hóa học của men răng chủ yếu là hợp chất hydroxyapatite
Ca10(PO4)6(OH)2 Khi hợp chất này hòa tan trong nước thì bị phân ly theo cân bằng sau đây:
Ca10(PO4)6(OH)2 10Ca2+ + 6PO43- + 2OH- (*)
Trang 12Các thực phẩm chứa đường sẽ hình thành axit lactic trong miệng làm pH giảm và sẽ thúc đẩyquá trình ăn mòn răng Chính vì vậy, trong kem đánh răng thường chứa sodium fluoride
Câu 15 Cho các phát biểu:
(a) Phèn nhôm (hay phèn chua) có có công thức KAl(SO4)2.12H2O được dùng làm trong nước và chất cầm màu trong công nghiệp nhuộm
(b) Dung dịch Na2CO3 có môi trường acid
(c) H2O là chất có tính chất lưỡng tính
(d) Có thể dùng vôi bột (CaO) để bón cho đất bị nhiễm phèn
(e) Có thể dùng thuốc muối NaHCO3 khi điều trị bệnh thừa acid trong dạ dày
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
(d) Đúng vì: đất nhiễm phèn có pH trong khoảng 4,5 – 5,0 nghĩa là có môi trường acid
Khi bón CaO vào đất: CaO + H O 2 Ca(OH) 2có môi trường base sẽ trung hòa môi trường acidcủa đất nhiễm phèn
(e) Đúng vì: HCO + H O-3 2 H CO + OH 2 3
có môi trường base sẽ trung hòa acid trong dạ dày
Trang 13NHIỆM VỤ GIAI ĐOẠN 1
“THẦY CÔ VUI LÒNG DÀNH 5 PHÚT ĐỌC KỸ NHỮNG LƯU Ý DƯỚI ĐÂY VÀ THỰC HIỆN NGHIÊM TÚC ĐỂ TRÁNH PHẢI LÀM LẠI NHIỀU LẦN”
1/ Nhiệm vụ
- Gõ lại và làm đáp án tất cả câu hỏi – bài tập trong SGK – SBT – Sách chuyên đề cả 3 bộ CánhDiều (CD) – Chân Trời Sáng Tạo (CTST) – Kết Nối Tri Thức (KNTT)
- Gồm cả các câu hỏi trong nội dung bài học và câu hỏi cuối bài học
- Hiện tại còn thiếu SBT của cả 3 bộ, phần này thầy cô nào nhận nhiệm vụ sẽ bổ sung sau
- Một số thầy cô từ STT 92 trở đi sẽ biên soạn 5 câu đếm số phát biểu theo chương, chuyên đề
- Sau khi gõ xong kiểm tra lại cẩn thận chính tả, số liệu cho thật chuẩn
- Chú thích rõ nguồn gốc câu hỏi VD: Câu 1 [CD – SGK] ; Câu 10 [CD – SBT]; Câu 15 [CD – CĐHT]
- Lưu tên file theo cấu trúc: Số thứ tự bài – tên bài – tên facebook người thực hiện
3/ Thời gian và hình thức nộp bài
- Thời hạn nộp bài: Trước 20h00 – ngày 16/4/2023
- Cách nộp bài: Tải bài lên link driver trên group (Mở link driver >> chuột phải >> Tải tệp lên >>chọn tệp đã làm >> ok)
CHỈ CÁC THÀNH VIÊN HOÀN THÀNH ĐÚNG HẠN MỚI THAM GIA GIAI ĐOẠN TIẾP
THEO
Trang 14BÀI 3: ÔN TẬP CHƯƠNG 1
CÂU HỎI CUỐI BÀI
Câu 1 [KNTT - SGK] Hằng số KC của một phản ứng phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
D Chất xúc tác
Hướng dẫn giải
Hằng số KC của một phản ứng phụ thuộc vào nhiệt độ
Câu 2 [KNTT - SGK] Thêm nước vào 10 mL dung dịch HCl 1,0 mol/L để được 1 000 mL dungdịch A Dung dịch mới thu được có pH thay đổi như thế nào so với dung dịch ban đầu?
Pha loãng dung dịch 100 lần thì nồng độ giảm 100 lần => pH tăng 2 đơn vị
Câu 3 [KNTT - SGK] Tính pH của các dung dịch sau:
Trang 15Câu 5 [KNTT - SGK] Cho cân bằng hoá học sau: H g2 I2 g 2HI g
0
rH298 9,6KJ
Nhận xét nào sau đây không đúng?
A Khi tăng nhiệt độ, cân bằng trên chuyển dịch theo chiều nghịch
B Ở nhiệt độ không đổi, khi tăng áp suất thì cân bằng không bị chuyển dịch
C Ở nhiệt độ không đổi, khi tăng nồng độ H2, hoặc I2 thì giá trị hằng số cân bằng tăng
D Ở trạng thái cân bằng, tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch
Hướng dẫn giải
Hằng số cân bằng không phụ thuộc vào nồng độ ban đầu của các chất
Câu 6 [KNTT - SGK] Xét phản ứng xảy ra trong lò luyện gang:
Fe O s 3CO g 2Fe s 3CO g H 0
Nêu các yếu tố (nồng độ, nhiệt độ, áp suất) cần tác động vào cân bằng trên để cân bằng chuyển dịch về bên phải (làm tăng hiệu suất của phản ứng)
Hướng dẫn giải
- Giảm nhiệt độ: rH0 0chiều thuận là chiều toả nhiệt, vì vậy nếu giảm nhiệt độ cân bằng
chuyển dịch theo chiều thuận
- Tăng nồng độ các chất ban đầu
Câu 7 [KNTT - SGK] Cho cân bằng hoá học sau:
Trang 16Câu 1 Xét cân bằng : Cl2(k) + H2(k) 2HCl
a) Ở nhiệt độ nào đó hằng số cân bằng của phản ứng là 0,8 và nồng độ cân bằng của HCl là0,2M Tính nồng độ của Cl2 và H2 lúc ban đầu, biết rằng lúc đầu lượng H2 được lấy nhiềugấp 3 lần lượng Cl2
b) Nếu tăng áp suất thì có ảnh hưởng gì đến cân bằng trên không ?
Vậy nồng độ ban đầu của Cl2 là 0,2M và của H2 là 0,6M
b) Do số mol khí ở hai vế của phương trình bằng nhau nên áp suất không ảnh hưởng gì đến cân bằng của hệ
Câu 2 Trong bình kín chứa 1 mol H2, 1 mol N2 Khi phản ứng đạt đến trạng thái cân bằng,
có 0,4 mol NH3 được tạo thành
a) Tính hằng số cân bằng của phản ứng tổng hợp NH3
b) Khi hệ đang ở trạng thái cân bằng, nếu tăng áp suất cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều nào? Tại sao?
b) Khi hệ đang ở trạng thái cân bằng, nếu tăng áp suất cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều tạo
NH3 (chiều làm giảm số mol khí)
Câu 3 Người ta cho 1 mol CH3COOH tác dụng với 1 mol C3H7OH Ở toC, cân bằng sẽ đạt được khi có 0,6 mol este tạo thành
Nếu sau đó cho thêm 1 mol CH3COOH, thì thành phần về số mol các chất trong hỗn hợp sau khi cân bằng mới thành lập là bao nhiêu? Biết rằng hằng số tốc độ của phản ứng thuận gấp 2,25 lần hằng số tốc độ của phản ứng nghịch
Trang 17a a = 2,25 1,25a2 5,25a + 0,9 = 0 a = 0,18 [CH3COOH] = 1,22M ; [C3H7OH] = 0,22M ; [CH3COOC3H7] = [H2O] = 0,78M
Câu 4 Hỗn hợp khí X gồm N2 và H2 có tỉ khối so với He bằng 1,8 Đun nóng X một thời
gian trong bình kín (có bột Fe làm xúc tác), thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với He
bằng 2 Tính hiệu suất của phản ứng tổng hợp NH3?
Câu 5 Cho phản ứng: H2 (k) + I2 (k) ⇄⇄ 2HI (k)
Ở nhiệt độ 4300C hằng số cân bằng KC của phản ứng trên bằng 53,8 Đun nóng một bình kín dungtích không đổi 10 lít chứa 4,0 gam H2 và 406,4 gam I2 Tính nồng độ của HI khi hệ phản ứng đạt trạng thái cân bằng ở 4300C
Trang 18Vậy ở trạng thái cân bằng:
[I2] = 0,0625M
[H2] = 0,0225 M
[H2] = 0,275 M
BÀI 4: NITROGEN
CÂU HỎI CUỐI BÀI
Câu 1 [KNTT – SGK] Dựa vào tương tác van der Waals, hãy giải thích tại sao đơn chất N2 khóhóa lỏng và ít tan trong nước
Hướng dẫn giải
Phân tử nitrogen nhẹ và không phân cực, tương tác van der Waals giữa các phân tử nitrogen rấtyếu nên khó hóa lỏng
Tương tác van der Waals giữa các phân tử nitrogen với nước rất yếu nên ít tan trong nước
Câu 2 [KNTT – SGK] Trong phương trình hóa học của phản ứng tổng hợp ammonia, hãy xácđịnh các nguyên tử có sự thay đổi số oxi hóa và vai trò của nitrogen
Hydrogen tăng từ 0 lên +1 hydrogen đóng vai trò chất khử trong phản ứng này
Nitrogen giảm từ 0 xuống -3 nitrogen đóng vai trò là chất oxi hóa trong phản ứng này
Câu 3 [KNTT – SGK] Trong phương trình hóa học của phản ứng giữa nitrogen và oxygen:a) Hãy các định các nguyên tử có sự thay đối số oxi hóa
b) Tại sao thực tế không sử dụng phản ứng để tạo ra NO, một hợp chất trung gian quan trọngtrong công nghiệp sản xuất nitric acid?
Trang 19Nguyên tử thay đổi trạng thái oxi hóa:
Oxygen giảm từ 0 xuống -2 oxygen đóng vai trò chất oxi hóa trong phản ứng này
Nitrogen tăng từ 0 lên +2 nitrogen đóng vai trò là chất khử trong phản ứng này
b) Phản ứng này xảy ra ở nhiệt độ cao trên 3000oC hoặc có tia lửa điện nhưng hiệu suất tạo NO rất thấp nên thực tế không được ứng dụng trong công nghiệp
Câu 4 [KNTT – SGK] Viết các phương trình hóa học minh họa quá trình hình thành đạm nitratetrong tự nhiên xuất phát từ nitrogen
CÂU HỎI BIÊN SOẠN THÊM
Câu 1 [VD] Trong buổi sinh nhật của G Scanlon, cô đã uống thứ cocktail Jagermeister được phavới nitrogen lỏng để tạo “hiệu ứng tỏa khói” trong lễ sinh nhật thứ 18 Scanlon đã bị khó thở vàđau bụng dữ dội sau khi uống cocktail Cô được đưa tới bệnh viện Lancaster Royal Infirmary(Vương quốc Anh) được chẩn đoán thủng dạ dày và phải mổ cấp cứu để cắt dạ dày (Theo:News.go.vn) Nguyên nhân nào làm cho cô gái bị thủng dạ dày?
Trang 20a) Dựa vào đồ thị hãy cho biết quá trình tổng hợp NO từ N2 và O2 là dễ hay khó thực hiện?
b) Trong tự nhiên, khí NO thường được tạo ra khi nào?
Hướng dẫn giải
a) Từ đồ thị cho thấy quá trình tổng hợp NO từ N2 và O2 là khó thực hiện Ở 2500oC mới cókhoảng 2% thể tích NO tạo thành từ hỗn hợp N2 và O2
b) Trong tự nhiên, khí NO thường được tạo thành khi có sấm sét
Câu 3 [VDC] Hiện nay người ta sản xuất ammonia không từ nitrogen và hydrogen tinh khiết màtiến hành sự chuyển hoá có xúc tác một hỗn hợp gồm không khí, hơi nước và khí thiên nhiên (cóthành phần chính là methane)
Thể tích hơi nước cần là: VH2O = ½.VH2 = 985,04 m3
Câu 4 [VDC] Hệ thống túi trên ô tô là thiết bị thụ động được trang bị trên ô tô nhằm hạn chế vađập gây tổn thương cho người ngồi trên xe khi có va chạm xảy ra Theo các thống kê tại Mỹ, hệthống túi khí giúp hạn chế nguy cơ thương vong lên đến 30% Khi xe gặp sự cố nguy hiểm, hệthống túi khí sẽ phồng lên rất nhanh để tạo thành đệm hơi giúp làm giảm chấn thương cho ngườingồi trong xe và sẽ nhanh chóng xẹp đi Nguyên lý hoạt động của túi khí thông qua việc áp dụngphản ứng phân hủy đơn giản của sodium azide, một hợp chất ion chứa các ion sodium và ionazide, N3
, phân hủy nhanh chóng để giải phóng khí N2 Một túi khí được trang bị sẵn một xilanh nhỏ chứa hỗn hợp các chất rắn sodium azide (NaN3), potassium nitrate (KNO3) và silicon
Trang 21hiệu điện đến hỗn hợp, nhanh chóng đốt cháy và phân hủy sodium azide đồng thời giải phóng khínitrogen làm phồng túi khí.
Các phản ứng xảy ra như sau:
(1)(2)
a Giải thích vai trò của KNO3 và SiO2 trong túi khí
b Tính thể tích khí N2 (điều kiện chuẩn) được giải phóng trong túi khí khi phân hủy 150 gamsodium azide
Hướng dẫn giải
a KNO3 được thêm vào để loại bỏ Na sinh ra từ phản ứng phân hủy NaN3 Vì Na là kim loại hoạtđộng mạnh, có thể phản ứng mãnh liệt với nước Đồng thời, phản ứng giữa KNO3 và Na cũng tạo
ra N2 bổ sung cho phản ứng làm phồng túi khí
Nhiệt tỏa ra của phản ứng trong túi khí làm nóng chảy các chất trong túi khí Khi có mặt SiO2,hỗn hợp nóng chảy này tạo thành thủy tinh có tính chất trơ
(a) Tại sao phản ứng nổ trên không tạo thành hợp chất oxide của nitrogen?
(b) Tính enthalpy tạo thành chuẩn của nitroglycerine biết 2(g) 393,5
o
,241,8
2
o
(c) Tại sao nitroglycerine lại được sử dụng làm thuốc nổ?
(d) Khối lượng riêng của nitroglycerine là 1,60 g/ml Tính thể tích (lít) khí tạo thành khi 5,0
mL nitroglycerine phát nổ Giả sử nhiệt độ tăng lên đến 425oC, áp suất là 1 bar
Hướng dẫn giải
a) Phản ứng trên không tạo thành các oxide của nitrogen vì nitrogen là đơn chất bền vững với liênkết ba trong phân tử
b)
Trang 22áp suất tăng và sóng xung kích gây hại Vì vậy, nitroglycerine được dùng làm thuốc nổ.
BÀI 5: AMMONIA – MUỐI AMMONIUM
CÂU HỎI BÀI HỌC (Bộ KNTT không có câu hỏi bài học thì bỏ qua)
Câu 1 [KNTT - SGK]
1.Viết cấu hình electron của các nguyên tử H (Z = 1) và N (Z = 7)
2 Trình bày các bước lập công thức Lewis của phân tử ammonia
Hướng dẫn giải
1 Cấu hình electron của H: 1s ;1 cấu hình electron của N: 1s 2s 2p 2 2 3
2 Các bước lập công thức Lewis của phân tử ammonia:
Đặt 3 cặp electron giữa N và 3H (a)
Đặt cặp electron vào nguyên tử N, thu được công thức electron (b)
Thay mỗi cặp electron liên kết bằng một gạch hóa trị, thu được công thức Lewis (c)
Câu 2 [KNTT - SGK] Trong công nghiệp, phản ứng giữa ammonia với acid được dùng để sản xuất phân bón:
Trang 23Hướng dẫn giải
Chất nhận proton chất cho proton
Trang 24NH3 HNO3 NH NO4 3
Chất nhận proton chất cho proton
Chất nhận proton chất cho proton
Câu 3 [KNTT - SGK] Vận dụng kiến thức về cân bằng hóa học, tốc độ phản ứng, biến thiên enthalpy để giải thích các điều kiện của phản ứng sản xuất ammonia, cụ thể:
1 Nếu tăng hoặc giảm nhiệt độ sẽ ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cân bằng và tốc độ phản ứng như thế nào?
2 Nếu giảm áp suất, cân bằng chuyển dịch theo chiều nào? Tại sao không thực hiện ở áp suất caohơn?
3 Vai trò của chất xúc tác trong phản ứng là gì?
Hướng dẫn giải
Trong công nghiệp, quá trình sản xuất ammonia thường được thực hiện ở nhiệt độ 400 °C – 450
°C, áp suất 150 – 200 bar, xúc tác Fe
Nếu giảm nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch theo chiều làm tăng nhiệt độ, tức là theo chiều tỏa nhiệt Mặt khác, rH0 0, chiều thuận là chiều tỏa nhiệt, vì vậy nếu giảm nhiệt độ cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận
2 Khi giảm áp suất thì cân bằng chuyển dịch theo chiều làm tăng áp suất (là chiều làm tăng số mol khí, chiều nghịch)
Ở áp suất càng cao thì yêu cầu về chất lượng thiết bị, an toàn lao động càng cao tăng chi phí chế tạo, lắp đặt, vận hành, bảo dưỡng thiết bị
3 Vai trò chất xúc tác là làm tăng tốc độ phản ứng thuận và phản ứng nghịch với số lần bằng nhau, làm hệ nhanh đạt đến trạng thái cân bằng
CÂU HỎI CUỐI BÀI
Câu 1 [KNTT - SGK] Từ đặc điểm cấu tạo của phân tử ammonia, hãy giải thích tại sao các phân tử ammonia có khả năng tạo liên kết hydrogen mạnh với nhau
Trang 25Hướng dẫn giải
- Nguyên tử H tích một phần điện tích dương do liên kết N-H phân cực mạnh về phía N
- Nguyên tử N tích một phần điện tích âm do có ba liên kết N-H phân cực mạnh về phía N và trên
N còn một cặp electron chưa liên kết
Do vậy, giữa các phân tử ammonia xuất hiện tương tác tĩnh điện giữa nguyên tử H tích điện dương với đám mây electron trên nguyên tử N tạo thành liên kết hydrogen mạnh giữa các phân tử
Câu 2 [KNTT - SGK] Hãy giải thích tại sao ammonia tan tốt trong nước
Hướng dẫn giải
Giữa các phân tử ammonia (chất tan) và phân tử nước (dung môi) có tương tác mạnh nên
ammonia phân tán tốt vào nước, tức tan tốt trong nước Hai tương tác cơ bản giữa các phân tử ammonia và nước là liên kết hydrogen và tương tác van der Waals (phân tử ammonia và nước đều phân cực mạnh)
Câu 3 [KNTT - SGK] Trong hai phản ứng oxi hóa ammonia bằng oxygen ở trên, hãy:
a) Xác định các nguyên tử có sự thay đổi số oxi hóa
b) Viết quá trình oxi hóa, quá trình khử
Trang 26Ammonia Ion ammonium
b) Phương trình hóa học
Ammonia
Tính base: NH HCl NH Cl3 4
Ammonium
Tính acid: NH Cl NaOH 4 NH NaCl H O3 2
CÂU HỎI BIÊN SOẠN THÊM (GĐ2)
♦ Mức độ nhận biết
Câu 10 Sdf
Câu 10 Sdf
♦ Mức độ vận dụng – vận dụng cao
Câu 1 Phân biệt các dung dịch sau: NH Cl, Na SO , Ba(HCO ) 4 2 4 3 2
- Có kết tủa xuất hiện là Ba(HCO )3 2
Phương trình hóa học: Ba(HCO )3 22NaOH Na CO2 3BaCO32H O2
- Không có hiện tượng gì là Na SO2 4
Câu 2 Trong các phản ứng dưới đây NH3 thể hiện tính chất gì?
Trang 27
C
0 t (5)
Trang 28NHIỆM VỤ GIAI ĐOẠN 1
“THẦY CÔ VUI LÒNG DÀNH 5 PHÚT ĐỌC KỸ NHỮNG LƯU Ý DƯỚI ĐÂY VÀ THỰC HIỆN NGHIÊM TÚC ĐỂ TRÁNH PHẢI LÀM LẠI NHIỀU LẦN”
1/ Nhiệm vụ
- Gõ lại và làm đáp án tất cả câu hỏi – bài tập trong SGK – SBT – Sách chuyên đề cả 3 bộ CánhDiều (CD) – Chân Trời Sáng Tạo (CTST) – Kết Nối Tri Thức (KNTT)
- Gồm cả các câu hỏi trong nội dung bài học và câu hỏi cuối bài học
- Hiện tại còn thiếu SBT của cả 3 bộ, phần này thầy cô nào nhận nhiệm vụ sẽ bổ sung sau
- Một số thầy cô từ STT 92 trở đi sẽ biên soạn 5 câu đếm số phát biểu theo chương, chuyên đề
Trang 29- Chú thích rõ nguồn gốc câu hỏi VD: Câu 1 [CD – SGK] ; Câu 10 [CD – SBT]; Câu 15 [CD – CĐHT]
- Lưu tên file theo cấu trúc: Số thứ tự bài – tên bài – tên facebook người thực hiện
3/ Thời gian và hình thức nộp bài
- Thời hạn nộp bài: Trước 20h00 – ngày 16/4/2023
- Cách nộp bài: Tải bài lên link driver trên group (Mở link driver >> chuột phải >> Tải tệp lên >>chọn tệp đã làm >> ok)
CHỈ CÁC THÀNH VIÊN HOÀN THÀNH ĐÚNG HẠN MỚI THAM GIA GIAI ĐOẠN TIẾP
THEO
DÀNH CHO STT TỪ 02 - 91BÀI 6: MỘT SỐ HỢP CHẤT CỦA NITROGEN VỚI OXYGEN
CÂU HỎI BÀI HỌC (Bộ KNTT không có câu hỏi bài học thì bỏ qua)
Câu 1 [KNTT - SGK] Giải thích nguyên nhân phát thải NOx từ hoạt động giao thông vận tải, nhà máy nhiệt điện, luyện kim, đốt nhiên liệu Đề xuất các biện pháp nhằm cắt giảm các nguồn phát thải đó
Hướng dẫn giải
NOx là chất gồm oxit nitơ (NO) và oxit nitơ (NO2), thường được phát thải từ hoạt động giao thông vận tải, nhà máy nhiệt điện, luyện kim, đốt nhiên liệu do các nguyên nhân sau: NOx nhiệt (đơn chất N2 và O2 kết hợp trong buồng đốt động cơ, lò đố), NOx nhiên liệu (nguyên tố nitrogen trong thành phần nhiên liệu bị đốt cháy bởi oxygen), NOx tức thời (đơn chất N2 tác dụng với gốc
tự do
Một số giải pháp nhằm cắt giảm các nguồn phát thải đó.
- Lắp thêm bộ xử lí khí thải ở phần ống xả của phương tiện giao thông
- Xử lí khí thải nhà máy trước khi phát thải ra môi trường
- Sử dụng tiết kiệm nhiên liệu
- Tìm kiếm và thay thế dần các nhiên liệu hóa thạch bằng các nhiên liệu sạch như hydrogen, sử dụng các loại năng lượng tái tạo, thân thiện với môi trường
Câu 2 [KNTT - SGK] Sưu tầm hình ảnh về ảnh hưởng của mưa acid đối với môi trường Đề xuất một số giải pháp nhằm giảm thiểu nguy cơ gây mưa acid
Hướng dẫn giải
Hình ảnh về ảnh hưởng của mưa acid đối với môi trường
Một số giải pháp giảm thiểu nguy cơ mưa acid
- Cần tuân thủ nghiêm ngặt những quy định về phát thải nhằm hạn chế tối đa việc phát tán SOx và
Trang 30- Kiểm soát khí thải xe cộ làm giảm lượng khí thải của các oxide nitrogen từ xe có động cơ.
Câu 3 [KNTT - SGK] Từ đặc điểm cấu tạo, dự đoán tính tan và tính chất hóa học của nitric acid
Hướng dẫn giải
Trong phân tử nitric acid có liên kết O – H phân cực mạnh ⇒ có khả năng phân li trong nước thành các ion ⇒ dễ tan
Liên kết O – H phân cực mạnh ⇒ dễ cho proton⇒ tính acid mạnh
Nguyên tử N có số oxi hóa +5 cao nhất ⇒ có khả năng nhận electron ⇒ thể hiện tính oxi hoá Phân tử HNO3 có liên kết cho - nhận kém bền ⇒ khả năng hoạt động mạnh ⇒ tính oxi hoá mạnh
Câu 4 [KNTT - SGK] Viết phương trình phân li và các phương trình hóa học minh họa cho tínhchất acid mạnh của nitric acid
Hướng dẫn giải
Phương trình phân li HNO3
Viết phương trình phân li và phương trình hóa học minh họa cho tính chất acid mạnh của nitric acid
(1) HNO3 H NO3
(2) NaOH + HNO3 NaNO3+ H2O
(3) CaCO3 + 2HNO3 Ca(NO3)2 + CO2 + H2O
Câu 5 [KNTT - SGK] Nêu các biện pháp nhằm hạn chế hiện tượng phú dưỡng xảy ra ở các ao, hồ
Hướng dẫn giải
- Điều tiết lượng nước: Điều tiết lượng nước đầu vào vào các hồ, ao sẽ giúp giảm áp lực lên đáy
ao, hồ và giảm nguy cơ phát sinh phù du
- Tăng lưu lượng nước: Tăng lưu lượng nước bằng cách sử dụng các thiết bị thông gió, bơm nước, tạo dòng chảy trong hồ, ao sẽ giúp giảm lượng chất thải và phân bón tích tụ ở đáy hồ, ao
- Thay đổi phương pháp nuôi: Áp dụng phương pháp nuôi sạch, sử dụng thức ăn ít chất thải, dễ tiêu hóa, phân bón và chất tẩy rửa thân thiện với môi trường
- Điều chỉnh hệ thống thải nước: Kiểm soát lượng nước thải được xả ra từ hệ thống thoát nước,
xử lý nước thải trước khi đổ vào hồ, ao để giảm lượng chất thải
- Thực hiện vệ sinh định kỳ: Tối thiểu hóa sự tích tụ chất thải bằng cách định kỳ thực hiện vệ sinh
hồ, ao, loại bỏ chất thải và phân bón tích tụ trên đáy
- Sử dụng các loại tảo và thực vật có lợi: Sử dụng các loại tảo và thực vật có khả năng hấp thụ chất thải, như tảo Spirulina, tảo Chlorella, cỏ lồi, rong biển để giảm tải chất thải, phân bón trong
hồ, ao
Câu 6 [KNTT - SGK] Hãy mô tả đặc điểm của ao, hồ có hiện tượng phú dưỡng và đề xuất cáchcải tạo
Hướng dẫn giải Đặc điểm của ao, hồ có hiện tượng phú dưỡng
- Màu nước đục: Nước trong hồ, ao có màu xanh đen do lượng chất hữu cơ và chất dinh dưỡng cómặt trong nước
- Tầng nước ở độ sâu thấp có mùi hôi: cá tôm chết,…lượng chất hữu cơ nhiều có thể gây ra tình
Trang 31Cách cải tạo
- Nạo, vét bùn, xác thực vật và tảo trong ao
- Sử dụng chế phẩm vi sinh để tăng vi sinh có lợi
- Xử lí nước thải trước khi đổ vào ao hồ
- Trồng một số thực vật thuỷ sinh phù hợp với môi trường phú dưỡng: bèo tây, ngổ trâu, cải xoong … Trồng thực vật thủy sinh cũng sẽ làm giảm mức độ dinh dưỡng trong nước ao, hồ và do
đó không khuyến khích sự nhân lên của thực vật phù du
- Nước ao, hồ nên được thay, càng nhiều càng tốt (nên dùng nước đã được xử lý trước khi cấp vào ao)
- Tảo phát triển mạnh trong nước thiếu oxygen Do đó tăng cường oxygen ngay lập tức bằng việc lắp đặt thiết bị sục khí để khuấy trộn bề mặt ao và giúp giải phóng các loại khí như CO2 Điều này cũng cho phép nước hấp thụ nhiều oxygen hơn, trong thời gian ngắn sẽ giúp giảm sự hiện diện của tảo
CÂU HỎI BIÊN SOẠN THÊM (GĐ2)
♦ Mức độ vận dụng – vận dụng cao
Câu 1 Mưa được hình thành do hơi nước bay lên gặp lạnh ngưng tụ thành những giọt nước lớn dần, rơi xuống bề mặt trái đất gây mưa acid Vậy tại sao trong nước mưa lại có acid?
Hướng dẫn giải
Trong nước mưa có acid là do: khí thải từ công nghiệp, từ núi lửa, từ hoạt động con người sinh ra các khí NO2, SO2,… Các khí này bị oxi hóa bởi oxygen không khí(trong điều kiện thích hợp), khi tan vào nước mưa tạo ra các acid mạnh như HNO3 hoặc H2SO4 theo mưa rơi xuống đất tạo mưa acid
Trang 3250 mol 5.10
→ Số mol H2SO4 là 50 mol
→ Nồng độ H2SO4 trong nước mưa là
3 4
50
1,1.10 mol/l 4,5.10
Câu 4 Để xác định hàm lượng NO3 trong 200 ml nước mưa, người ta thường dùng Cu và
H2SO4 lỗng, thấy lượng đồng cần sử dụng là 1,92 mg Biết rằng nồng độ ion NO3 tối đa cho phép trong nước mưa dùng để ăn uống là 9 ppm (mg/l) Hỏi mẫu nước mưa trên cĩ hàm lượng
Số mol NO trong nước mưa = mg/l < 9 ppm
Như vậy, mẫu nước mưa trên có hàm lượng ion NO trong khoảng cho phép
Câu 5 Cho 6,4 gam Cu hồ tan hồn tồn vào 200ml dung dịch HNO3 sau phản ứng thu được hỗn hợp khí NO và NO2 cĩ tỉ khối so với H2 là 18 Nồng độ mol của HNO3 là
Hướng dẫn giải
hh/H2 3
2
HNO
3 2 0,1mol
2
NONO
Trang 335
1 x 18 1 y 30
NHIỆM VỤ GIAI ĐOẠN 1
“THẦY CÔ VUI LÒNG DÀNH 5 PHÚT ĐỌC KỸ NHỮNG LƯU Ý DƯỚI ĐÂY VÀ THỰC HIỆN NGHIÊM TÚC ĐỂ TRÁNH PHẢI LÀM LẠI NHIỀU LẦN”
1/ Nhiệm vụ
- Gõ lại và làm đáp án tất cả câu hỏi – bài tập trong SGK – SBT – Sách chuyên đề cả 3 bộ CánhDiều (CD) – Chân Trời Sáng Tạo (CTST) – Kết Nối Tri Thức (KNTT)
- Gồm cả các câu hỏi trong nội dung bài học và câu hỏi cuối bài học
- Hiện tại còn thiếu SBT của cả 3 bộ, phần này thầy cô nào nhận nhiệm vụ sẽ bổ sung sau
- Một số thầy cô từ STT 92 trở đi sẽ biên soạn 5 câu đếm số phát biểu theo chương, chuyên đề
2/ Lưu ý về trình bày
- Font Time New Roman - cỡ chữ 12pt - dãn dòng 1,15pt – dùng mathtype để gõ các công thứctoán học Soạn trực tiếp trên file mẫu này Các bài không theo form sẽ phải làm lại.
Trang 34- Các câu hỏi có hình ảnh thì thầy cô dùng Snipping Tool hoặc các phần mềm chụp màn hìnhkhác để cắt ảnh từ tài liệu tương ứng.
- Sau khi gõ xong kiểm tra lại cẩn thận chính tả, số liệu cho thật chuẩn
- Chú thích rõ nguồn gốc câu hỏi VD: Câu 1 [CD – SGK] ; Câu 10 [CD – SBT]; Câu 15 [CD – CĐHT]
- Lưu tên file theo cấu trúc: Số thứ tự bài – tên bài – tên facebook người thực hiện
3/ Thời gian và hình thức nộp bài
- Thời hạn nộp bài: Trước 20h00 – ngày 16/4/2023
- Cách nộp bài: Tải bài lên link driver trên group (Mở link driver >> chuột phải >> Tải tệp lên >>chọn tệp đã làm >> ok)
CHỈ CÁC THÀNH VIÊN HOÀN THÀNH ĐÚNG HẠN MỚI THAM GIA GIAI ĐOẠN TIẾP
THEO
DÀNH CHO STT TỪ 02 - 91BÀI 7: SULFUR - SULFUR DIOXIDE
CÂU HỎI BÀI HỌC (Bộ KNTT không có câu hỏi bài học thì bỏ qua)
Câu 1 [CD - SGK] Hãy nêu một số ví dụ về phản ứng thuận nghịch mà em biết
Hướng dẫn giải
VD: (1) Cl2 + H2O HCl + HClO
(2) H2 + I2
o xt,t
CÂU HỎI CUỐI BÀI
Câu 1 [KNTT - SGK] Kể tên một ứng dụng thực tiễn của quặng pyrite, thạch cao, sulfuric acid
mà em biết?
Hướng dẫn giải
- Quặng pyrite sản xuất giấy, acid sulfuric
- Thạch cao dùng đúc tượng, bó bột
- Sulfuric acid sản xuất phân bón, luyện kim, xử lý nước thải,
Câu 2 [KNTT - SGK] Trong tinh thể sulfur, các phân tử S8 tương tác với nhau bằng lực van derWaals yếu Hãy dự đoán về nhiệt độ nóng chảy (cao hay thấp) của đơn chất sulfur
Hướng dẫn giải
- Sulfur dễ nóng chảy, sulfur nóng chảy ở nhiệt độ 113oC
Trang 35Câu 3 [KNTT - SGK] Phản ứng của sulfur với hydrogen, nhôm (aluminium), thủy ngân
(mercury) và fluorine, hãy xác định sự thay đổi số oxi hóa của nguyên tử các nguyên tố Sulfur là chất oxi hóa hay chất khử?
Hướng dẫn giải Phản ứng Sự thay đổi số oxi hóa Vai trò của Sulfur
H2 (g) + S (s)
o t
a) Trình bày ứng dụng của sulfur dioxide Giải thích
b) Kể tên một số nguồn phát thải sulfur dioxide vào khí quyển Em hãy đề xuất một số biện pháp nhằm cắt giảm sự phát thải đó
Hướng dẫn giải
a) Ứng dụng:
- Sulfur dioxide là chất trung gian quan trọng trong quá trình sản xuất sulfuric acid
- Do có khả năng tẩy trắng và diệt khuẩn, sulfur dioxide được sử dụng để tẩy trắng bột giấy, khử màu trong sản xuất đường, chống nấm mốc cho sản phẩm mây tre đan,
- Trong nghiên cứu, sulfur dioxide lỏng là một dung môi phân cực, được sử dụng để thực hiện nhiều phản ứng
b) Một số nguồn phát thải sulfur dioxide vào khí quyển:
- Nguồn sulfur dioxide từ nhiên: khí thải núi lửa
- Nguồn sulfur dioxide nhân tạo: chủ yếu sinh ra từ quá trình đốt cháy nhiên liệu có chứa tạp chất sulfur (than đá, dầu mỏ), đốt quặng sulfide (galen, blend) trong luyện kim, đốt sulfur và quặng pyrite trong sản xuất sulfuric acid,
* Biện pháp nhằm cắt giảm sự phát thải:
- Tăng cường sử dụng các nguồn năng lượng mới, năng lượng sạch, năng lượng tái tạo
- Sử dụng tiết kiệm, hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên
Trang 36- Cải tiến công nghệ sản xuất, có biện pháp xử lí khí thải và tái chế các sản phẩm phụ có chứa sulfur.
❖ 5 CÂU VD - VDC BIÊN SOẠN THÊM (GĐ2) – SGK – TỰ LUẬN
Câu 1 Khí sulfur dioxide thường được sử dụng như một chất bảo quản trong rượu vang Một nguồn quan trọng của sulfur dioxide là sodium metabisulfite (Na2S2O5, khối lượng mol 190 gam/mol) Na2S2O5 phản ứng với acid như sau: Na2S2O5 (s) + 2HCl (aq) → 2NaCl (aq) + 2SO2 (g) + H2O (l)
Khi dùng 250 gam sodium metabisulfite tác dụng với acid dư, hãy cho biết thể tích khí thu được
ở điều kiện chuẩn?
Hướng dẫn giải
Na2S2O5 (s) + 2HCl (aq) → 2NaCl (aq) + 2SO2 (g) + H2O (l)
1,3156 mol => 2,6312 mol => V = 2,6312.24,79 = 65,23 lit
Câu 2 Sulfur dioxide (SO2) là chất gây ô nhiễm chính do các nhà máy nhiệt điện sử dụng nhiên liệu than thải ra Một nhà máy nhiệt điện lớn có thể sản xuất 8,64.1013 kJ năng lượng điện mỗi ngày bằng cách đốt khoảng 7000 tấn than
Khi SO2 được giải phóng bởi một nhà máy nhiệt điện, nó có thể bị giữ lại do phản ứng với MgO trong ống khói để tạo thành MgSO4 Nếu 140 tấn SO2 do một nhà máy nhiệt điện thải ra mỗi ngày, cần phải cung cấp bao nhiêu MgO để loại bỏ hết lượng SO2 này? Bao nhiêu MgSO4 được tạo ra?
Hướng dẫn giải
2MgO + 2SO2 + O2 → 2MgSO4
nSO2 = 140.106/64 = 2.187.500 mol
Theo phản ứng, nMgO = nMgSO4 = nSO2 = 2.187.500 mol
Khối lượng MgO cần cung cấp là: 2187500 40 = 87,5.106 gam = 87,5 tấn
Khối lượng MgSO4 được tạo ra là: 2187500 120 = 262,5.106 gam = 262,5 tấn
Câu 3 Nồng độ của dung dịch nước SO2 (dung dịch A) được xác định bằng phản ứng của nó với dung dịch potassium triiodide (KI3) như sau:
SO2 (aq) + KI3 (aq) + 2H2O (l) → KI (aq) + H2SO4 (aq) + 2HI (aq)
Cho 50,00 mL dung dịch KI3 0,0125M vào 50,00 mL dung dịch A thu được 100,00 mL dung dịch
B Lượng KI3 dư trong B được xác định bằng cách chuẩn độ bằng dung dịch sodium thiosulfate (Na2S2O3) như sau:
Na2S2O3 (aq) + KI3 (aq) + H2O (l) → KI (aq) + Na2S2O4 (aq) + 2HI (aq)
Lượng Na2S2O3 0,0085M cần thêm vào là 14,70 mL để phản ứng chính xác với tất cả lượng KI3
dư Từ các dữ liệu trên hãy cho biết nồng độ ban đầu của SO2?
Hướng dẫn giải
Na2S2O3 (aq) + KI3 (aq) + H2O (l) → KI (aq) + Na2S2O4 (aq) + 2HI (aq)
nKI3 (dư) = nNa2S2O3 = 1,25.10-4 mol
nKI3 (phản ứng) = 6,25.10-4 - 1,25.10-4 = 5.10-4 mol = nSO2
SO2 = 5.10-4/0,05 = 0,01M
Câu 4 Khí SO2 do nhà máy thải ra là nguyên nhân quan trọng nhất gây ô nhiễm không khí Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) quy định: Nếu lượng SO2 vượt quá 3.10-5 mol/m3 thì coi như không
Trang 37khí bị ô nhiễm SO2 Tiến hành phân tích 50 lít không khí ở một thành phố thấy 0,012 mg SO2 thì không khí đó có bị ô nhiễm SO2 hay không?
Hướng dẫn giải
Trong 50.10-3 m3 không khí có số mol SO2 là 0,187.10-6 mol
Trong 1m3 không khí có số mol SO2 là: 0,187.10-6/0,05 = 3,74.10-6 mol/m3 < 30.10-6 mol/
m3
Không khí không bị ô nhiễm
Câu 5 Bên đây là hình ảnh về một loại phân bón NPK Đầu Trâu có sulfur (lưu
huỳnh) Khối lựng 50kg/bao Các chỉ số 16 - 16 8 - 13 cho biết tỉ lệ phần trăm
về khối lượng của đạm (N) - lân (P2O5) - kali (K2O) - sulfur (S)
Nhà An có 1500 m2 đất ruộng Năm nay nhà An có sự thay đổi về phân bón cho
cây lúa với sự lựa chọn là phân bón NPK Đầu Trâu 16 - 16 - 8 - 13S Với cách
bón cho cây lúa được chia làm 3 đợt như sau:
- Bón đợt 1 (8 - 10 ngày sau sạ): 15 kg NPK/1000 m2
- Bón đợt 2 (18 - 20 ngày sau sạ): 10 kg NPK/1000 m2 + 5 kg Ure/1000 m2
- Bón đợt 3 (40 - 43 ngày sau sạ): 15 kg NPK/1000 m2
Với giá thành 1 bao phân 50kg là 1.423.000 nghìn đồng Giúp An tính tổng lượng sulfur cần bón
và số tiền cần thiết để mua phân bón NPK Đầu Trâu 16 - 16 - 8 - 13S?
Hướng dẫn giải
+ Tính với 1000 m2:
Tổng lượng phân bón NPK Đầu Trâu 16 - 16 - 8 - 13S cần dùng: 15 + 10 + 15 = 40 kg
Trong 1 bao phân 50 kg, S chiếm 13% Vậy hàm lượng S trong 1 bao: 0,13 x 50 = 6,5 kg
+ Tính với 1500 m2:
Tổng lượng phân bón NPK Đầu Trâu 16 - 16 - 8 - 13S cần dùng: 40 x 1,5 = 60 kg
Tổng số tiền cần thiết: (60 x 1.423.000)/50 = 1.707.600 nghìn đồng
Hàm lượng S cần bón: 6,5 x 1,5 = 9,75 kg
Trang 38DÀNH CHO STT TỪ 92 - 109 CHƯƠNG 1: CÂN BẰNG HÓA HỌC Câu 1 Cho các phát biểu:
Trang 40NHIỆM VỤ GIAI ĐOẠN 1
“THẦY CÔ VUI LÒNG DÀNH 5 PHÚT ĐỌC KỸ NHỮNG LƯU Ý DƯỚI ĐÂY VÀ THỰC HIỆN NGHIÊM TÚC ĐỂ TRÁNH PHẢI LÀM LẠI NHIỀU LẦN”
1/ Nhiệm vụ
- Gõ lại và làm đáp án tất cả câu hỏi – bài tập trong SGK – SBT – Sách chuyên đề cả 3 bộ CánhDiều (CD) – Chân Trời Sáng Tạo (CTST) – Kết Nối Tri Thức (KNTT)
- Gồm cả các câu hỏi trong nội dung bài học và câu hỏi cuối bài học
- Hiện tại còn thiếu SBT của cả 3 bộ, phần này thầy cô nào nhận nhiệm vụ sẽ bổ sung sau
- Một số thầy cô từ STT 92 trở đi sẽ biên soạn 5 câu đếm số phát biểu theo chương, chuyên đề
- Sau khi gõ xong kiểm tra lại cẩn thận chính tả, số liệu cho thật chuẩn
- Chú thích rõ nguồn gốc câu hỏi VD: Câu 1 [CD – SGK] ; Câu 10 [CD – SBT]; Câu 15 [CD – CĐHT]
- Lưu tên file theo cấu trúc: Số thứ tự bài – tên bài – tên facebook người thực hiện
3/ Thời gian và hình thức nộp bài
- Thời hạn nộp bài: Trước 20h00 – ngày 16/4/2023
- Cách nộp bài: Tải bài lên link driver trên group (Mở link driver >> chuột phải >> Tải tệp lên >>chọn tệp đã làm >> ok)
CHỈ CÁC THÀNH VIÊN HOÀN THÀNH ĐÚNG HẠN MỚI THAM GIA GIAI ĐOẠN TIẾP
THEO
DÀNH CHO STT TỪ 02 - 91BÀI 8: SULFURIC ACID VÀ MUỐI SULFATE
CÂU HỎI BÀI HỌC (Bộ KNTT không có câu hỏi bài học thì bỏ qua)
Mở đầu: