1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI TẬP GIỮA KÌ QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN KINH TẾ địa PHƯƠNG

18 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 295,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự nghiệp có rộng mở hay không, tương lai có thành công hay không còn tùy thuộc vào trình độ học vấn của người đó.” - Khái niệm về “trình độ học vấn”: “Trình độ học vấn được định nghĩa b

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

KHOA KHOA HỌC QUẢN LÝ

-o0o -BÀI TẬP GIỮA KÌ

MÔN:

QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN KINH TẾ ĐỊA PHƯƠNG

NHÓM 19

Họ tên sinh viên : Nguyễn Phương Thảo – 11184560

Trần Phương Thảo - 11184637 Nguyễn Đại Thế - 11184662

Hà Nội, ngày 12 tháng 11 năm 2021

Trang 2

Câu hỏi 19: Học vấn ảnh hưởng thế nào đến phát triển kinh tế địa phương.Phát triển năng lực cho lực lượng lao động như thế nào ?

A Học vấn ảnh hưởng thế nào đến phát triển kinh tế địa phương

1 Khái niệm

- Khái niệm về “Học vấn”: Theo tác giả Phạm Kim Oanh bài viết Trình độ học vấn năm 2021: “Học vấn là những thứ ta tích lũy dần dần lên qua việc học

tập, đọc sách, tìm hiểu và học hỏi người khác Người có trình độ học vấn là người có sự hiểu biết sâu xa Tùy vào khả năng của mỗi người mà họ có trình

độ khác nhau Sự nghiệp có rộng mở hay không, tương lai có thành công hay không còn tùy thuộc vào trình độ học vấn của người đó.”

- Khái niệm về “trình độ học vấn”: “Trình độ học vấn được định nghĩa bởi

UNESCO (Tổ chức Văn hoá, Khoa học và Giáo dục của Liên hợp quốc) như sau: Trình độ học vấn của một người là bậc học cao nhất của người đó đã hoàn thành trong hệ thống giáo dục quốc dân mà người đó đã theo học.”

- Khái niệm về “trình độ chuyên môn”: Theo tác giả Phạm Kim Oanh bài viết Trình độ học vấn năm 2021 “Trình độ chuyên môn là việc mà cá nhân tiếp

thu được qua quá trình đào tạo, qua đó có thể vận dụng kiến thức tiếp thu được trong thực tế để áp dụng cho lĩnh vực hoạt động.”

2 Một số tiêu chí đánh giá về học vấn ảnh hưởng đến phát triển kinh tế địa phương.

- Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo CMKT của dân tố từ 15 tuổi trở lên theo giới tính, thành thị/ nông thôn, vùng địa phương

- Thu nhập bình quân/ tháng của lao động làm công ăn lương từ 15 tuổi trở lên theo giới tính và trình độ chuyên môn kỹ thuật

- So sánh thu nhập bình quân đầu người theo địa phương

- So sánh GRDP tại địa phương

3 Thực trạng học vấn địa phương.

- Về học trình độ học vấn: Học vấn là một trong những chỉ tiêu quan trọng phản ánh chất lượng dân số Trình độ học vấn theo Báo cáo điều tra lao động việc làm năm 2019 của Vụ thống kê dân số và lao động được phân tổ theo 5 nhóm: (1) Chưa tốt nghiệp tiểu học, (2) tốt nghiệp tiểu học, (3) tốt nghiệp THCS, (4) tốt nghiệp THPT và (5) trên THPT Kết quả Tổng điều tra năm 2019 cho thấy,

số người có trình độ học vấn từ THPT trở lên của cả nước chiếm 36,5% tổng dân số từ 15 tuổi trở lên, tăng gần gấp 2 lần so với năm 2019 (20,8%)

Giữa khu vực thành thị và nông thôn có sự chênh lệch về trình độ học vấn cao nhất của dân số từ 15 tuổi trở lên Tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên có trình độ học vấn thấp (chưa tốt nghiệp tiểu học, tốt nghiệp tiểu học và tốt nghiệp THCS) ở khu vực thành thị thấp hơn so với nông thôn; ngược lại, tỷ lệ dân số

Trang 3

từ 15 tuổi có trình độ học vấn cao hơn ở khu vực thành thị cao hơn nông thôn (lần lượt là 31.6% và 12.4%)

Như vậy, sự phát triển kinh tế xã hội và cơ sở hạ tầng tốt ở khu vực thành thị

đã tạo cơ hội cho người dân được tiếp cận các dịch vụ giáo dục dễ dàng và thành thị cũng dễ hấp dẫn hơn trong việc thu hút người có trình độ cao tới sinh sống và làm việc

- Về trình độ chuyên môn kỹ thuật

Sau 10 năm, tỷ lệ dân số có trình độ địa học trở lên tăng gấp 2 lần Mức sống ngày càng cao, tỷ lệ dân số có trình độ chuyên môn kỹ thuật càng cao Đồng bằng sông Hồng

là vùng có tỷ lệ dân số đã qua đào tạo cao nhất cả nước, cứ 100 người từ 15 tuổi trở lên thì gần 28 người có trình độ chuyên môn kỹ thuật Trong khi đó Đổng bằng sông Cửu Long và Tây Nguyên trình độ chuyên môn kỹ thuật là thấp nhất nhưng cần phải chú trọng hơn nữa trong giáo dục để có nguồn nhân lực có kỹ năng phục vụ tốt phát triển kinh tế địa phương cũng như của cả nước

Bảng 1.1: Trình độ chuyên môn kỹ thuật cao nhất đã đạt được của dân số từ 15 tuổi trở lên của Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long, Tây Nguyên năm 2009

và năm 2019

Đơn vị: Phần trăm

Trình độ chuyên môn kỹ

thuật cao nhất đã đạt được /

năm

Đồng bằng sông Cửu Long

Đồng bằng sông Hồng

Tây Nguyê

n

( Nguồn: Báo cáo điều tra lao động việc làm năm 2019, Năm 2020 Vụ thống kê dân số và lao động, Tổng cụ thống kê Báo cáo điều tra lao động và việc làm Việt Nam 1/9/2009,

Năm 2010, Bộ Kế hoạch và đầu tư, Tổng cục thống kê)

- Về số năm đi học bình quân

Số năm đi học bình quân và số năm đi học kỳ vọng của người dân Việt Nam tương ưng là 9,0 năm và 12,2 năm So với các quốc gia trong khu vực Đông Nam Á, số năm đi học bình quân và số năm đi học kỳ vọng của Việt Nam ở mức trung bình

Đồng bằng sông Hồng là vùng có số năm đi học bình quân cao nhất (10,6 năm), nhiều hơn 3,5 so với Đồng Bằng sông Cửu Long, vùng có số năm đi học bình quân thấp

Trang 4

nhất (7,1 năm) Có sự chênh lệch như vậy vì tình hình kinh tế xã hội ở các vùng là khác nhau, việc tiếp cận giáo dục cũng có những rào cản nhất định với các vùng khó khăn

Số năm đi học được kì vọng là 12,2 năm vượt qua số năm đi học của tất cả các bậc phổ thông cho thấy được cơ hội tiếp cận với giáo dục ngày càng chuyên sâu hơn Số năm

đi học kỳ vọng của nam và nữ tương đồng nhau Đồng bằng sông Hồng là vùng có số năm đi học kỳ vọng cao nhất, Tây Nguyên có số năm đi học kỳ vọng thấp nhất

Bảng 1.2: Số năm đi học bình quân và số năm đi học kỳ vọng theo giới tính, thành thị, nông thôn và vùng kinh tế - xã hội Đồng bằng sông Hồng, Đồng Bằng sông Cửu

Long, Tây Nguyên

Đơn vị: Năm

Số năm

đi học bình quân

Số năm đi học kì vọng

Vùng kinh tế - xã hội

( Nguồn: Kết quả Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019, Năm 2020, Ban chỉ đạo Tổng

điều tra dân số và nhà ở trung ương)

4 Một số tiêu chí đánh giá về học vấn ảnh hưởng đến kinh tế địa phương

- Tỷ lệ lực lượng lao động đã qua đào tạo theo trình độ chuyên môn kĩ thuật tại địa phương

Bảng 1.3: Tỷ lệ đã qua đào tạo CMKT của dân số hoạt động kinh tế từ 15 tuổi trở lên

theo giới tính, thành thị/ nông thôn, vùng năm 2009 và năm 2019

Đơn vị: Phần trăm

Tổng số Tổng số

Trang 5

Thành thị 32.5 39.3

Vùng

( Nguồn: Báo cáo điều tra lao động việc làm năm 2019, Năm 2020 Vụ thống kê dân số và lao động, Tổng cụ thống kê Báo cáo điều tra lao động và việc làm Việt Nam 1/9/2009,

Năm 2010, Bộ Kế hoạch và đầu tư, Tổng cục thống kê)

Đồng bằng Sông Hồng có tỷ lệ lao động qua đào tạo CMKT cao nhất cả nước năm

2019 là 31.8%, Đồng bằng sông Cửu Long có tỷ lệ lao động qua đào tạo CMKT thấp nhất 13.6%,

Sở dĩ có sự chênh lệnh này là vì trình độ học vấn, số năm bình quân đi học của Đồng bằng sông Hồng là cao hơn so với các địa phương, dịch vụ giáo dục cao hơn ở các địa phương khác Chính vì vậy vấn đề học vấn đã ảnh hưởng trực tiếp đến phát triển lao động ở các vùng địa phương như là cơ cấu lao động theo trình độ, năng lực lao động, nhu cầu của lao động cũng như nhu cầu tìm kiếm lao động của doanh nghiệp, tổ chức

- Thu nhập bình quân/ tháng của lao động làm công ăn lương từ 15 tuổi trở lên theo trình độ chuyên môn kỹ thuật

Bảng 1.4: Thu nhập bình quân/ tháng của lao động làm công ăn lương từ 15 tuổi trở

lên theo giới tính và trình độ chuyên môn kỹ thuật năm 2009

Đơn vị: Nghìn đồng

Thu nhập bình quân tháng

1 Không có trình độ CMKT 1.619,5 1.739,9 1.435,4

5 Trung học chuyên nghiệp 2.134,2 2.189,4 2.089,1

( Nguồn: Báo cáo điều tra lao động việc làm năm 2019, Năm 2020 Vụ thống kê dân số và lao động, Tổng cụ thống kê Báo cáo điều tra lao động và việc làm Việt Nam 1/9/2009,

Năm 2010, Bộ Kế hoạch và đầu tư, Tổng cục thống kê)

Trang 6

Bảng 1.5: Thu nhập từ việc làm bình quân/ tháng của lao động làm công ăn lương

chia theo giới tính và trình độ chuyên môn kỹ thuật, năm 2019

Đơn vị tính: Nghìn đồng

Thu nhập bình quân tháng

( Nguồn: Báo cáo điều tra lao động việc làm năm 2019, Năm 2020 Vụ thống kê dân số và lao động, Tổng cụ thống kê Báo cáo điều tra lao động và việc làm Việt Nam 1/9/2009,

Năm 2010, Bộ Kế hoạch và đầu tư, Tổng cục thống kê)

Bảng 1.5 phản ánh sự khác biệt về thu nhập từ việc làm bình quân/ tháng của nhóm lao động làm công ăn lương theo giới tính và trình độ chuyên môn kỹ thuật cao nhất đạt được, So sánh thu nhập từ việc làm bình quân chênh lệch thu nhập giữa nhóm có trình độ “ Đại học trở lên” với nhóm “ Chưa đào tạo chuyên môn kỹ thuật” là khoảng 1.6 lần

Bảng 1.6: Thu nhập từ việc làm bình quân tháng của lao động làm công ăn lương từ

15 tuổi trở lên theo giới tính và ba vùng kinh tế xã hội Đồng bằng sông Hồng, Tây

Nguyên, Đồng bằng sông Cửu Long , năm 2019

Đơn vị: Nghìn đồng

Mã số Đơn vị hàng chính Tổng số

( Nguồn: Báo cáo điều tra lao động việc làm năm 2019, Năm 2020 Vụ thống kê dân số và lao động, Tổng cụ thống kê Báo cáo điều tra lao động và việc làm Việt Nam 1/9/2009,

Năm 2010, Bộ Kế hoạch và đầu tư, Tổng cục thống kê)

So sánh sự chênh lệch giữa thu nhâp giữa các vùng đã cho thấy vấn đề học vấn tác động trực tiếp đên kinh tế địa phương Thu nhập của vùng Đồng bằng sông Hồng cao nhất so với 3 vùng bởi trình độ chuyên môn kỹ thuật ở vùng này cao hơn, số năm người dân đi học cũng cao hơn so với 2 vùng còn lại là thấp nhất so với cả nước

Trang 7

Bảng 1.6: Thu nhập bình quân đầu người/tháng phân theo địa phương giai đoạn 2008-2019

Đơn vị: Nghìn đồng

(Nguồn số liệu: Tổng cục thống kê - Thu nhập bình quân đầu người/tháng theo

giá hiện hành phân theo địa phương)

- So sánh thu nhập bình quân đầu người theo địa phương

Biểu đồ 1.1: Thu nhập bình quân đầu người một tháng theo giá hiện hành cảu vùng ĐB sông Hồng, ĐB sông Cửu Long, Tây Nguyên

Đơn vị: Nghìn đồng

(Nguồn số liệu: Tổng cục thống kê - Thu nhập bình quân đầu người/tháng theo giá hiện

hành phân theo địa phương)

Trang 8

Từ biểu đồ trên ta có thể thấy trình độ học vấn có tác động vào sự phát triển kinh

tế của từng vùng bởi vì ĐB sông Hồng có GDP đầu người cao hơn 2 vùng còn lại vì sự phát triển giáo dục ở vùng này phát triển, người lao động có trình độ CMKT cao, như vậy

sẽ thường xuyên thu hút lao động có tay nghề cao đến vùng và phát triển thị trường, sản phẩm, kinh tế của vùng tốt hơn

Bảng 1.7: GRDP phân theo vùng địa phương năm 2018-2019

Đơn vị: Phần trăm

ĐB Sông Hồng ĐB Sông Cửu Long Tây Nguyên

(Nguồn: Liên hiệp các hội khoa học và Kỹ thuật Sơn La - 05/02/2020)

- So sánh GRDP tại địa phương

Biểu đồ 1.2: Biểu đồ so sánh GRDP tại ĐB sông Hồng, ĐB sông Cửu Long,

Tây Nguyên

(Nguồn: Liên hiệp các hội khoa học và Kỹ thuật Sơn La -05/02/2020)

Tây Nguyên có GRDP thấp nhất so với 3 vùng bởi trình độ học vấn ở khu vực là thấp nên cũng tạo rào cản dẫn đến việc phát triển các ngành nghề ở đây không đa dạng không thu hút được nguồn nhân lực có trình độ cao gây cản trở về sự phát triển kinh tế

Trang 9

B Phát triển năng lực cho lực lượng lao động như thế nào?

1 Khung cơ cấu hệ thống giáo dục tại Việt Nam.

Khung cơ cấu thể hiện rõ các bậc giáo dục tại Việt Nam, tương ứng với các bậc trình độ học vấn của người dân

2 Hệ thống cơ sở giáo dục quốc dân (Điều 6, Luật giáo dục 2019)

Tương ứng với khung hệ thống giáo dục cũng có hệ thống trường học và cơ sở giáo dục

để phục vụ quá trình đào tạo, phát triển giáo dục và phát triển nguồn nhân lực

“1 Hệ thống giáo dục quốc dân là hệ thống giáo dục mở, liên thông gồm giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên

2 Cấp học, trình độ đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm:

a) Giáo dục mầm non gồm giáo dục nhà trẻ và giáo dục mẫu giáo;

b) Giáo dục phổ thông gồm giáo dục tiểu học, giáo dục trung học cơ sở và giáo dục trung học phổ thông;

c) Giáo dục nghề nghiệp đào tạo trình độ sơ cấp, trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng và các chương trình đào tạo nghề nghiệp khác;

d) Giáo dục đại học đào tạo trình độ đại học, trình độ thạc sĩ và trình độ tiến sĩ

3 Thủ tướng Chính phủ quyết định phê duyệt Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân

và Khung trình độ quốc gia Việt Nam; quy định thời gian đào tạo, tiêu chuẩn cho từng trình độ đào tạo, khối lượng học tập tối thiểu đối với trình độ của giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học

4 Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định ngưỡng đầu vào trình độ cao đẳng, trình độ đại học thuộc ngành đào tạo giáo viên và ngành thuộc lĩnh vực sức khỏe.”

Giáo dục mầm non

Cơ sở giáo dục mầm non bao gồm:

 Nhà trẻ, nhóm trẻ em từ ba tháng tuổi đến ba tuổi;

 Trường, lớp mẫu giáo là những trẻ từ ba tuổi đến sáu tuổi;

 Trường mầm non là cơ sở giáo dục kết hợp từ nhà trẻ đến mẫu giáo

→ Mục đích: hình thành tư duy và thói quen sống cho trẻ

Bảng 2: Số sơ sở giáo dục mầm non trên cả nước năm học 2019-2020

Đơn vị: trường

Trang 10

Số trường (Năm học 2019-2020) Cơ sở giáo dục mầm non

Tổng số Công lập Ngoài công lập

(Nguồn: Bộ Giáo dục và Đào tạo - 28/06/2021 - Số liệu thống kê về giáo dục

mầm non năm học 2019-2020 )

Giáo dục phổ thông

Giáo dục tiểu học

Đối tượng: 6 đến 11 tuổi, từ lớp 1 đến lớp 5 Mỗi người dân Việt Nam đều được phổ cập giáo dục tiểu học

Ở giai đoạn này, giáo dục tiểu học được gọi là tiền đề cho sự phát triển về tư duy, và đạo đức, nơi khởi đầu của văn thể mỹ Giáo dục tiểu học phải đảm bảo cho học sinh hiểu tất

cả những kiến thức cơ bản nhất về con người, tự nhiên và xã hội

Bảng 2.1: Số trường, lớp và học sinh thuộc cấp giáo dục tiểu học năm 2019-2020

trên cả nước

Năm học 2019-2020 Giáo dục tiểu học

Tổng số Công lập Ngoài công lập

(Nguồn: Bộ Giáo dục và Đào tạo - 28/06/2021 - Số liệu thống kê về giáo dục

cấp Tiểu học năm học 2019-2020) Giáo dục trung học cơ sở

Đối tượng: từ 11 đến 15 tuổi, từ lớp 6 đến lớp 9

Giáo dục trung học cơ sở giúp củng cố các kiến thức học được ở trung học cơ sở và nâng

cao kiến thức, bắt đầu định hướng nghề nghiệp cho tương lai Được học những kiến thức

có thể áp dụng vào cuộc sống nhiều hơn Đồng thời ở thời điểm này, các kiến thức về lịch

sử dân tộc, các kiến thức tin học, ngoại ngữ, khoa học tự nhiên, xã hội phải được trang bị đầy đủ để chuẩn bị bước sang giai đoạn trung học phổ thông

Bảng 2.2: Số trường, lớp và học sinh thuộc cấp giáo dục Trung học Cơ sở năm

2019-2020 trên cả nước

Trang 11

Năm học 2019-2020 Cấp Trung học Cơ sở

Tổng số Công lập Ngoài công lập

Số học sinh 5.599.918 2.429.903 76.909

(Nguồn số liệu Bộ Giáo dục và Đào tạo - 28/06/2021 - Số liệu thống kê về giáo

dục THCS và THPT năm học 2019-2020)

Giáo dục trung học phổ thông

Đối tượng: từ 15 đến 18 tuổi, từ lớp 10 đến lớp 12

Ở cấp trung học phổ thông, giai đoạn này được đánh giá rất cao Tiếp tục nâng cao kiến thức và định hướng nghề nghiệp cho tương lai Chính vì vậy phương pháp giáo dục phổ thông phải bồi dưỡng và thu thập kiến thức thực tế, đẩy mạnh tinh thần tự học hỏi, ham sáng tạo, để chuẩn bị tâm thế bước sang trang mới

Bảng 2.3: Số trường, lớp, học sinh thuộc cấp giáo dục Trung học phổ thông trên cả

nước

Năm học 2019-2020 Cấp Trung học phổ thông

Tổng số Công lập Ngoài công lập

(Nguồn số liệu: Số liệu thống kê giáo dục THCS và THPT năm học 2019-2020 _Bộ giáo

dục và đào tạo - 28/06/2021)

Giáo dục chuyên môn đặc biệt

Trường trung học phổ thông năng khiếu: đối tượng chiêu sinh là học sinh cấp III có năng khiếu đặc biệt

Bảng 2.4: Số cơ sở giáo dục và số học sinh trường trung cấp chuyên nghiệp trong cả

nước năm 2015-2016

Ngày đăng: 22/11/2021, 19:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w