nguyên tắc che phủ những chổ thiếu phần mềm
Trang 1NGUYÊN TẮC CHE-PHỦ
CÁC CHỖÅ THIẾU HỔNG PHẦN MỀM
BÁC SĨ VÕ VĂN CHÂU
Trưởng Khoa Vi phẫu Tạo hình BỆNH VIỆN CHẤN THƯƠNG CHỈNH HÌNH
TP.HCM
Trang 2Muc tiêu : tạo ra sự lành vết thương kỳ đầu
+ không thể thực hiện nếu :
Thiếu da và phần mềm do tổn thương
Thiếu da và phần mềm sau khi cắt bỏ khối u, sẹo Vết thương bị vấy bẩn và nhiễm trùng
Ỉ che phủ nơi thiếu da và phần mềm bằng da vàphần mềm lấy từ nơi khác
Trang 31 THỜI-GIAN ĐỂ CHE-PHỦ
càng sớm càng tốt
không cần thiết phải làm ngay sau khi bị thương vết thương nhiễm bẩn hoặc nhiễm trùng phải cắt lọc và điều trị
đóng da kỳ sau khi nào điều-kiện bệnh nhân cho phép
Trang 42 CÁC PHƯƠNG-PHÁP CHE-PHỦ PHẦN MỀM.
che-phủ bằng : mảnh da ghép hoặc các vạt da Các vạt da được xử-dụng khi :
nền nhận không đủ tuần-hoàn
cần có da dầy toàn phần và mô dưới da
cần che phủ các cấu-trúc quan-trọng
cần cung cấp tuần-hoàn cho mô phía dưới
Trang 53 CHỌN NƠI ĐỂ LẤY DA HOẶC MÔ
tùy thuộc vào nhiều yếu tố Ỉ đòi hỏi phải cânnhắc tỉ mỉ
Nơi cho ở gần nơi nhận là tốt nhất
vạt da có lông không thích hợp ở mặt lòng bàn
tay, mặt và cổ
Sự tương hợp màu sắc
Cần dự đoán trước hậu chứng do thiệt hại nơi bóctách vạt
tư thế nằm và tiện nghi của bệnh nhân sau thuật
phẫu- thuận tiện chăm sóc vết thương
không tăng nguy cơ nhiễm trùng
Trang 61 GHÉP DA TỰ DO (GHÉP DA RỜI)
da được cắt lấy ra theo bề mặt
sống nhờ vào chất thẩm thấu từ nền ghép
phân ra làm nhiều loại :
Mảnh da ghép dầy một phần : mỏng 015 inch, dầy 015-.025 inch dễ sống, dễ bám dính nhưng tỷ lệ co rút khá cao (còn gọi bằng nhiều tên như da bào rời mỏng hoặc dầy, da tách đôi, da xẽ đôi v.v.)
Trang 7Để lấy da dầy một phần
dao cắt tay : dao bào, dao humpback, dao Weck
máy bào da : máy Braun, máy Padgett, Zimmer
Mảnh da ghép dầy toàn phần : toàn thể bề dầy lớp
da cho đến lớp mô dưới da, khó sống và khó bám dính nhưng ít bị co rút
Che phủ một diện tích mất da lớn : tăng diện tích mảnh da ghép bằng nhiều cách : da lưới, ngựa rằn,
da beo, con tem, da đảo v.v
Trang 152 XỬ-DỤNG CÁC VẠT DA TẠI CHỔ
Vạt da cục bộ : vạt da bất kỳ = vạt da ngẫu nhiên
da được bóc tách sâu đến mô dưới da hoặc cân cơ
còn dính với cơ thể bằng một phần da gọi là cuống Sự sống do tuần hoàn mao mạch,
do đó kích thước vạt da phải tuân theo tỷ lệ
dài/rộng=1,5-2
Trang 16có nhiều loại vạt da bất kỳ :
Vạt da di chuyển tới (vạt trượt, vạt dồn đẩy…)
Vạt xoay chuyển
Vạt hoán chuyển (Limberg, Dufourmental, vạt Z, vạt 2 thuỳ v.v.)
Trang 203 VẠT DA CUỐNG TỪ XA
3.1 Vạt da cuống bất kỳ từ xa
lấy ở bất cứ vị trí nào trên cơ thể
Đặc biệt là vùng bẹn : vạt bẹn-bàn tay
Vùng ngực và vùng bụng trên : che-phủ ngón tay Vùng mặt trước và mặt trong của cánh tay đối bên
Ở chi dưới : vạt chéo chân hiện rất ít khi xử dụng
Trang 21Vạt da cuống :
kiểu một cuống nuôi
kiểu hai cuống nuôi
Sau 03 tuần cắt cuống nuôi
trở ngại của vạt da cuống bất kỳ : tỷ-lệ diện-tíchdài/ rộng
Trang 243.2 Vạt da cuống từ xa có mạch máu nuôi
có trục mạch máu đi vào vạt da
không phải tuân theo tỷ-lệ dài/ rộng
có thể lấy vạt da khá dài và khá di động
vạt da cuống bụng-bàn tay dựa vào động-mạch
thượng vị dưới nông,
vạt da cuống bẹn-bàn tay dựa vào động-mạch mũchậu nông
vạt da nách-bàn tay dựa vào động-mạch nách đốibên
Trang 254 ĐẢO DA, VẠT DA CÓ CUỐNG MẠCH MÁU NUÔI TRONG VÙNG
dựa vào một trục mạch máu để nuôi sống
chỉ dính với cơ thể bằng bó động mạch-tĩnh mạch, còn được gọi là đảo da
đảo da thuận dòng, đảo da ngược dòng
cuống mạch máu : bán kính vòng xoay, tâm xoay, cung xoay rộng
Điển hình : vạt da Trung quốc thuận dòng và
ngược dòng, vạt da liên cốt sau …
Trang 26PHẪU THUẬT
Phác họa đảo da ở mặt trước cẳng tay
Rạch da ở bờ quay, qua cân cơ cánh
tay-quay, bóc da đến bờ trong cơ, bóc tách mặt ngoài vách liên cơ cho đến động mạch quay
Trang 27Rạch da ở bờ trụ, qua cân cơ gấp cổ tay trụ, bóc da đến bờ ngoài cơ gấp cổ tay
quay, bóc tách mặt trong vách liên cơ cho đến động mạch quay
Cột cắt động mạch quay ở đầu trên của đảo da
Trang 28PHẪU THUẬT
Ghép da mặt trước cẳng tay
Xoay đảo da quanh điểm xoay ở cổ tay
Bóc tách dưới da và cho đảo da chui dưới da đến đi đến chổ cần che phủ ở bàn tay (hoặc xẻ rảnh)
Trang 31đảo da LIÊN CỐT SAU
Được MASQUELET (1981) và
Trang 32PHẪU THUẬT
đảo da ởmặt sau cẳng tay
Trang 33 Rạch da ở bờ quay, qua cân cơ duổi ngón tay 5,
bóc tách mặt ngoài
vách liên cơ cho đến
động mạch liên cốt sau
Trang 34 Bóc tách động mạch
ra khỏi thần kinh liên cốt sau
Trang 35 Rạch da ở bờ trụ, qua cân cơ duổi cổ tay trụ, bóc tách mặt trong vách liên cơ cho đến động
Trang 36 Xoay đảo da đến chổ thiếu hổng trên bàn tay
Trang 435 VẠT DA TỰ-DO CÓ TÁI LẬP TUẦN-HOÀN
5.1 Cơ sở của việc bóc tách vạt da :
Vạt da hoặc vạt da cân kèm theo các mô khácnhư cơ, xương được nuôi bằng một mạch máu chínhkhi bóc tách và cắt rời ra có thể được khâu nối tai nơi nhận
Trang 445.2 Phẫu thuật bóc tách vạt
5.2.1 Các loại vạt :
Trang 45+ Các vạt thường được xử dụng :
Vạt lấy ở chi trên : vạt denta, vạt cánh tay ngoài, vạt trung quốc
Vạt lấy ở chi dưới : vạt da cơ căng cân đùi, vạt đùitrước ngoài, vạt da-cơ thon, vạt lưng bàn chân, vạtmặt trong bàn chân
Vạt lấy từ thân : vạt vai ngang và vạt vai dọc, vạt
cơ thẳng bụng, vạt da bẹn, vạt cơ lưng rộng
Vạt lấy tự đầu : vạt thái dương nông
Trang 465.2.2 Chọn nơi lấy vạt :
Vạt tương đồng với mô cần ghép
Nơi cho không thiệt hại đáng kể
cuống mạch máu hằng định và đủ dài
Dễ bóc tách và phẫu thuật viên quen bóc tách Có khả năng sống cao
Trang 475.2.3 Trình tự chuyển ghép vạt da tự do vi phẫu : Chuẩn bị
Tê mê
Tư thế bệnh nhân
Kíp mổ
Chuẩn bị vùng nhận
Đo kích thước thiếu hổng
Phác hoạ vạt da lớn hơn thiếu hổng 20%
Bóc tách vạt, cuống mạch máu càng dài càng tốt Cắt cuống và mang vạt đến nơi nhận
Khâu mạch máu vạt vào mạch máu nơi nhận
Khâu cố định vạt
Băng lỏng lẻo chừa vạt da
Trang 485.3 Hậu phẫu :
Kháng sinh, chống co thắt mạch máu, chống tụ
tập tiểu cầu, kháng đông nếu cần thiết
Theo dõi màu sắc, nhiệt độ, độ trương nở mô, thời gian trở lại của mao quản