1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KỸ THUẬT VẠT DA CHE PHỦ

59 2,7K 25
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kỹ Thuật Vạt Da Che Phủ
Người hướng dẫn P.T.S. Võ Văn Châu
Trường học Bệnh viện Chấn Thương Chỉnh Hình TP.HCM
Chuyên ngành Chấn thương chỉnh hình
Thể loại Báo cáo kỹ thuật
Thành phố TP.HCM
Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 5,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

nguyên tắc che phủ những chổ thiếu phần mềm

Trang 1

NGUYÊN TẮC CHE-PHỦ

CÁC CHỖÅ THIẾU HỔNG PHẦN MỀM

BÁC SĨ VÕ VĂN CHÂU

Trưởng Khoa Vi phẫu Tạo hình BỆNH VIỆN CHẤN THƯƠNG CHỈNH HÌNH

TP.HCM

Trang 2

Muc tiêu : tạo ra sự lành vết thương kỳ đầu

+ không thể thực hiện nếu :

Thiếu da và phần mềm do tổn thương

Thiếu da và phần mềm sau khi cắt bỏ khối u, sẹo Vết thương bị vấy bẩn và nhiễm trùng

Ỉ che phủ nơi thiếu da và phần mềm bằng da vàphần mềm lấy từ nơi khác

Trang 3

1 THỜI-GIAN ĐỂ CHE-PHỦ

càng sớm càng tốt

không cần thiết phải làm ngay sau khi bị thương vết thương nhiễm bẩn hoặc nhiễm trùng phải cắt lọc và điều trị

đóng da kỳ sau khi nào điều-kiện bệnh nhân cho phép

Trang 4

2 CÁC PHƯƠNG-PHÁP CHE-PHỦ PHẦN MỀM.

che-phủ bằng : mảnh da ghép hoặc các vạt da Các vạt da được xử-dụng khi :

nền nhận không đủ tuần-hoàn

cần có da dầy toàn phần và mô dưới da

cần che phủ các cấu-trúc quan-trọng

cần cung cấp tuần-hoàn cho mô phía dưới

Trang 5

3 CHỌN NƠI ĐỂ LẤY DA HOẶC MÔ

tùy thuộc vào nhiều yếu tố Ỉ đòi hỏi phải cânnhắc tỉ mỉ

Nơi cho ở gần nơi nhận là tốt nhất

vạt da có lông không thích hợp ở mặt lòng bàn

tay, mặt và cổ

Sự tương hợp màu sắc

Cần dự đoán trước hậu chứng do thiệt hại nơi bóctách vạt

tư thế nằm và tiện nghi của bệnh nhân sau thuật

phẫu- thuận tiện chăm sóc vết thương

không tăng nguy cơ nhiễm trùng

Trang 6

1 GHÉP DA TỰ DO (GHÉP DA RỜI)

da được cắt lấy ra theo bề mặt

sống nhờ vào chất thẩm thấu từ nền ghép

phân ra làm nhiều loại :

Mảnh da ghép dầy một phần : mỏng 015 inch, dầy 015-.025 inch dễ sống, dễ bám dính nhưng tỷ lệ co rút khá cao (còn gọi bằng nhiều tên như da bào rời mỏng hoặc dầy, da tách đôi, da xẽ đôi v.v.)

Trang 7

Để lấy da dầy một phần

dao cắt tay : dao bào, dao humpback, dao Weck

máy bào da : máy Braun, máy Padgett, Zimmer

Mảnh da ghép dầy toàn phần : toàn thể bề dầy lớp

da cho đến lớp mô dưới da, khó sống và khó bám dính nhưng ít bị co rút

Che phủ một diện tích mất da lớn : tăng diện tích mảnh da ghép bằng nhiều cách : da lưới, ngựa rằn,

da beo, con tem, da đảo v.v

Trang 15

2 XỬ-DỤNG CÁC VẠT DA TẠI CHỔ

Vạt da cục bộ : vạt da bất kỳ = vạt da ngẫu nhiên

da được bóc tách sâu đến mô dưới da hoặc cân cơ

còn dính với cơ thể bằng một phần da gọi là cuống Sự sống do tuần hoàn mao mạch,

do đó kích thước vạt da phải tuân theo tỷ lệ

dài/rộng=1,5-2

Trang 16

có nhiều loại vạt da bất kỳ :

Vạt da di chuyển tới (vạt trượt, vạt dồn đẩy…)

Vạt xoay chuyển

Vạt hoán chuyển (Limberg, Dufourmental, vạt Z, vạt 2 thuỳ v.v.)

Trang 20

3 VẠT DA CUỐNG TỪ XA

3.1 Vạt da cuống bất kỳ từ xa

lấy ở bất cứ vị trí nào trên cơ thể

Đặc biệt là vùng bẹn : vạt bẹn-bàn tay

Vùng ngực và vùng bụng trên : che-phủ ngón tay Vùng mặt trước và mặt trong của cánh tay đối bên

Ở chi dưới : vạt chéo chân hiện rất ít khi xử dụng

Trang 21

Vạt da cuống :

kiểu một cuống nuôi

kiểu hai cuống nuôi

Sau 03 tuần cắt cuống nuôi

trở ngại của vạt da cuống bất kỳ : tỷ-lệ diện-tíchdài/ rộng

Trang 24

3.2 Vạt da cuống từ xa có mạch máu nuôi

có trục mạch máu đi vào vạt da

không phải tuân theo tỷ-lệ dài/ rộng

có thể lấy vạt da khá dài và khá di động

vạt da cuống bụng-bàn tay dựa vào động-mạch

thượng vị dưới nông,

vạt da cuống bẹn-bàn tay dựa vào động-mạch mũchậu nông

vạt da nách-bàn tay dựa vào động-mạch nách đốibên

Trang 25

4 ĐẢO DA, VẠT DA CÓ CUỐNG MẠCH MÁU NUÔI TRONG VÙNG

dựa vào một trục mạch máu để nuôi sống

chỉ dính với cơ thể bằng bó động mạch-tĩnh mạch, còn được gọi là đảo da

đảo da thuận dòng, đảo da ngược dòng

cuống mạch máu : bán kính vòng xoay, tâm xoay, cung xoay rộng

Điển hình : vạt da Trung quốc thuận dòng và

ngược dòng, vạt da liên cốt sau …

Trang 26

PHẪU THUẬT

„ Phác họa đảo da ở mặt trước cẳng tay

„ Rạch da ở bờ quay, qua cân cơ cánh

tay-quay, bóc da đến bờ trong cơ, bóc tách mặt ngoài vách liên cơ cho đến động mạch quay

Trang 27

Rạch da ở bờ trụ, qua cân cơ gấp cổ tay trụ, bóc da đến bờ ngoài cơ gấp cổ tay

quay, bóc tách mặt trong vách liên cơ cho đến động mạch quay

Cột cắt động mạch quay ở đầu trên của đảo da

Trang 28

PHẪU THUẬT

„ Ghép da mặt trước cẳng tay

„ Xoay đảo da quanh điểm xoay ở cổ tay

„ Bóc tách dưới da và cho đảo da chui dưới da đến đi đến chổ cần che phủ ở bàn tay (hoặc xẻ rảnh)

Trang 31

đảo da LIÊN CỐT SAU

„ Được MASQUELET (1981) và

Trang 32

PHẪU THUẬT

đảo da ởmặt sau cẳng tay

Trang 33

„ Rạch da ở bờ quay, qua cân cơ duổi ngón tay 5,

bóc tách mặt ngoài

vách liên cơ cho đến

động mạch liên cốt sau

Trang 34

„ Bóc tách động mạch

ra khỏi thần kinh liên cốt sau

Trang 35

„ Rạch da ở bờ trụ, qua cân cơ duổi cổ tay trụ, bóc tách mặt trong vách liên cơ cho đến động

Trang 36

„ Xoay đảo da đến chổ thiếu hổng trên bàn tay

Trang 43

5 VẠT DA TỰ-DO CÓ TÁI LẬP TUẦN-HOÀN

5.1 Cơ sở của việc bóc tách vạt da :

Vạt da hoặc vạt da cân kèm theo các mô khácnhư cơ, xương được nuôi bằng một mạch máu chínhkhi bóc tách và cắt rời ra có thể được khâu nối tai nơi nhận

Trang 44

5.2 Phẫu thuật bóc tách vạt

5.2.1 Các loại vạt :

Trang 45

+ Các vạt thường được xử dụng :

Vạt lấy ở chi trên : vạt denta, vạt cánh tay ngoài, vạt trung quốc

Vạt lấy ở chi dưới : vạt da cơ căng cân đùi, vạt đùitrước ngoài, vạt da-cơ thon, vạt lưng bàn chân, vạtmặt trong bàn chân

Vạt lấy từ thân : vạt vai ngang và vạt vai dọc, vạt

cơ thẳng bụng, vạt da bẹn, vạt cơ lưng rộng

Vạt lấy tự đầu : vạt thái dương nông

Trang 46

5.2.2 Chọn nơi lấy vạt :

Vạt tương đồng với mô cần ghép

Nơi cho không thiệt hại đáng kể

cuống mạch máu hằng định và đủ dài

Dễ bóc tách và phẫu thuật viên quen bóc tách Có khả năng sống cao

Trang 47

5.2.3 Trình tự chuyển ghép vạt da tự do vi phẫu : Chuẩn bị

Tê mê

Tư thế bệnh nhân

Kíp mổ

Chuẩn bị vùng nhận

Đo kích thước thiếu hổng

Phác hoạ vạt da lớn hơn thiếu hổng 20%

Bóc tách vạt, cuống mạch máu càng dài càng tốt Cắt cuống và mang vạt đến nơi nhận

Khâu mạch máu vạt vào mạch máu nơi nhận

Khâu cố định vạt

Băng lỏng lẻo chừa vạt da

Trang 48

5.3 Hậu phẫu :

Kháng sinh, chống co thắt mạch máu, chống tụ

tập tiểu cầu, kháng đông nếu cần thiết

Theo dõi màu sắc, nhiệt độ, độ trương nở mô, thời gian trở lại của mao quản

Ngày đăng: 11/06/2014, 20:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w