kỹ thuật khâu nối thần kinh
Trang 1KHÂU NỐI THẦN KINH CẬP NHẬT MỘT SỐ KỸ THUẬT MỚI
Bác sĩ VÕ VĂN CHÂU
Khoa Vi phẫu Tạo hình Bệnh viện Chấn thương Chỉnh hình TP.HCM
Trang 6ĐẠI CƯƠNG
+ Tổn thương thần kinh ở tay
• Cẳng tay + bàn tay 20 - 25 % bệnh nhân
nhập viện vi phẫu
• Cẳng tay-bàn tay>cánh tay>drtkct
• TK trụ>TK giữa>TK quay
• Thường có tổn thương phối hợp TK trụ + TK giữa
Trang 7ĐẠI CƯƠNG
+ Tổn thương thần kinh ở chân
• Cẳng chân > bàn chân > đùi
• TK mác >TK chày
• Tổn thương phối hợp TK mácï + TK chày ít gặp
Trang 8ĐẠI CƯƠNG
+ Thoái hoá Waller sau khi tổn thương
• Thoái hoá ly tâm từ tổn thương ra ngoài
• Có thoái hoá hướng tâm một vài nốt Ranvier
+ Tái tạo thần kinh ngay sau khi tổn thương
• Tái tạo thần kinh bắt đầu trong vòng 24 giờ
• Thoái hoá và tái tạo thần kinh xãy ra song song với nhau
• Tốc độ tái tạo nếu được nối chính xác 0.7-1mm/ngày
Trang 9PHÂN LOẠI TỔN THƯƠNG THEO CẤU TRÚC DÂY THẦN KINH
CLASSIFICATION
OF NERVE INJURY
• Đứt bó sợi còn bao
• Đứt cả bao bó sợi
• Đứt dây thần kinh
Trang 10Chẩn đoán tổn thương thần kinh
• 1 Dựa vào thăm khám lâm sàng
• Cảm giác : theo sơ đồ phân phối thần kinh
trên tay-chân, lưu ý đến tổn thương thần kinh ởcao hơn nơi nhìn thấy (tổn thương đa tầng)
• Vận động : lưu ý nếu có đứt gân cơ kèm theo thì việc khám lâm sàng sẽ khó khăn thêm
Trang 13• 2 Chẩn đoán trong lúc phẫu thuật :
• có tính xác định, đồng thời cho ta đánh giá mức độ tổn thương ( bằng cách bóc tách và quan sát dây thần kinh là chính, kích thích điện thường chỉ quan trọng trong đám rối thần kinh cánh tay )
Trang 14• 3 Các chẩn đoán cận lâm sàng khác :
• không cần thiết trong cấp cứu
• EMG chỉ có giá trị 3-4 tuần sau khi tổn thương
• Thử sức cơ MRC
• Thử cảm giác MRC
Trang 15Các kiểu tổn thương thần kinh
thường gặp
• Vết cắt sắc ngọt ( dao, vật sắc bén )
• Vết đứt có bầm dập ( máy cắt-dập, vật không sắc bén )
• Bầm dập ( chấn thương, máy dập )
• Giật đứt ( xoắn kéo )
• Các kiểu tổn thương thần kinh liên quan rất nhiều đến sự tái sinh thần kinh và phục hồi vận động
• Vết thương do phẫu thuật viên gây ra
Trang 16nguyên tắc xử trí cấp cứu
vết thương thần kinh
• 1 Xác định dây thần kinh, xác định hai đầu đứt của thần kinh (rất dễ nhầm với gân cơ)
• 2 Đánh giá tổn thương (tương đối khó đối với vết thương bầm dập)
• 3 Cắt lọc vết thương thật tốt, chỉ nên khâu thần kinh trong điều kiện không nhiễm bẩn, không
nhiễm trùng
Trang 17• 3 Đối với vết thương thần kinh sắc gọn : có thểkhâu ngay
• 4 Đối với vết thương thần kinh có bầm dập hạn chế :
• Cắt lọc hai đầu thần kinh bầm dập
• Đánh giá thiếu hổng thần kinh :
• nếu ít thì khâu ngay sau khi bóc tách và co khớp,
• nếu nhiều có thể ghép thần kinh khi môi
trường vết thương được đánh giá là ít có nguy cơ nhiễm trùng
Trang 18• 5 Đối với vết thương thần kinh bầm dập nhiều hoặc giật đứt : không nên khâu nối ngay trong cấp cứu mà nên làm kỳ 2 (vì không xác định được giới hạn của tổn thương)
• 6 Đối với vết thương thần kinh mất đoạn quá
nhiều không thể khâu hoặc ghép nối ngay được thì đánh dấu hai đầu thần kinh để dễ phẫu
thuật kỳ sau
Trang 19nguyên tắc xử trí vết thương thần kinH CŨ
• 1 Bóc tách để xác định phần xa và phần gần
của dây thần kinh, bóc tách đến hai đầu đứt (rất dễ nhầm với gân cơ)
• 2 Đánh giá tổn thương (đứt hoàn toàn, đứt một phần, khối u tổn thương liên tục)
Trang 20• 3 Cắt lọc hai đầu thần kinh cho đến khi thấy bósợi tốt.
• 4 Đánh giá đoạn thần kinh bị mất có thể khâu nối trực tiếp hay phải ghép ( kéo dãn ra, co
khớp )
• 5 Chỉ khâu nối khi không phải kéo căng dây
thần kinh
Trang 21Các kỹ thuật khâu nối thần kinh
• Hiện nay có nhiều kỹ thuật nối thần
kinh như
• dán keo
• hàn bằng tia laser
• dùng kỹ thuật đông lạnh (Medinacelli)
• trong điều kiện nước ta thì nối bằng
cách khâu với chỉ và kim là tối ưu.
Trang 22• CÁC KỸ THUẬT KHÂU NỐI TẬN-TẬN
• Nhiều kỹ thuật khâu nối đã được xử dụng
nhưng trên thực hành chúng ta chỉ cần nắm vững vài kỹ thuật căn bản là đủ
• Kỹ thuật khâu bao ngoài thần kinh
• Kỹ thuật khâu bao ngoài-bao bó sợi
• Kỹ thuật khâu bó sợi thần kinh
Trang 24Kỹ thuật khâu
bao ngoài
Trang 25Kỹ thuật khâu bao bó sợi
Millesi
Trang 26Kỹ thuật khâu bao ngoài - bao bó sợi
Bourrel
Trang 27Kỹ thuật khâu giữa
Kỹ thuật khâu giữa các bó sợi
Vài kỹ thuật khâu
thần kinh ít khi
được xử dụng
Trang 28• CÁC KỸ THUẬT KHÂU NỐI TẬN-BÊN
• Kỹ thuật khâu nối tận-bên
• đã được nhiều tác giả đề
• xuất xử dụng có kết quả
• ( Urbaniak 2006, Millesi
• 2001, Chen 2003, Lundborg
• 1994 )
• Thường được dùng cho các
• dây thần kinh có kích thước
• nhỏ ở bàn tay và chi trên.
Trang 29Khâu nối thần kinh
cảm giác tận-bên sau khi cắt bỏ khối u Khâu nối thần kinh
đau nhức
Trang 30• KỸ THUẬT GHÉP NỐI THẦN KINH
BẰNG MẢNH GHÉP THẦN KINH
• Mảnh ghép thường dùng là mảnh ghép tự
thân, ít dùng mảnh ghép đồng loại
• Thần kinh thường dùng là thần kinh hiễn
ngoài mặc dù có thể lấy từ nhiều nơi trên cơ thể
• Thường dùng mảnh ghép thần kinh vô mạch nhưng đôi khi cũng dùng mảnh ghép có cuống mạch máu
Trang 31Ghép bó sợi thần kinh
một đoạn ngắn
Ghép bó sợi thần kinh
một đoạn dài
Trang 32Gheùp thaàn kinh
Trang 33• KỸ THUẬT GHÉP NỐI THẦN KINH
BẰNG MẢNH GHÉP NEUROTUBE
Đôi khi có thể dùng mảnh ghép neurotube là một ống hướng dẫn sợi tổng hợp polyglycolic acid hoặc collagen
Theo các nghiên cứu
của Lee Dellon thì
thần kinh có thể tái
sinh qua khoảng cách
1-4 cm và có kết quả
chức năng, còn theo
Chiu D là đến 06 cm
với ống tĩnh mạch.
Trang 34• KỸ THUẬT GHÉP NỐI THẦN KINH BẰNG MẢNH GHÉP CƠ VÂN
• Đôi khi có thể dùng mảnh ghép lấy từ cơ
Trang 35• KỸ THUẬT CẮM THẦN KINH
• TRỰC TIẾP VÀO CƠ THEO BRUNELLI
• Được dùng trong những trường hợp đứt thần kinh ở quá gần cơ không thể khâu nối được.
Trang 36Dụng cụ
• Dụng cụ thường dùng là :
• Kính lúp 3x – 4x, kính hiển vi phẫu
thuật
• Bộ dụng cụ vi phẫu
• Kim chỉ khâu 7.0, 8.0, 9.0 nylon, prolen, polyester, PDS, vicryl
Trang 39Trình tự khâu nối thần kinh
• 1 Đường mổ theo vết thương, đôi khi
theo đường đi của dây thần kinh
• Thần kinh giữa, thần kinh trụ, đường nối liền giữa ngón tay IV ở gò út, nếp gấp gò cái, liên cốt sau, bờ trong cơ
quay-cánh tay
• Đường Z vùng khoeo, song song bờ
trong gân gót, giữa đùi v.v
Trang 41• 2 Tìm hai đầu thần kinh đã bị đứt
• 3 Bóc tách dọc theo đường đi của dây thần kinh một đoạn 5-7 cm
• 4 Thường do sức đàn hồi nên hai đầu dây thần kinh cách xa nhau một
đoạn ngắn, nên co khớp để kéo sát hai đầu dây thần kinh lại với nhau
Trang 42• 5 Định hướng bằng cách đánh giá sơ đồ bố trí các bó sợi ở hai mặt cắt
• 6 Khâu
Trang 43Nếu mất đoạn thần kinh
tạo thành khe hở không thể kéo sát để khâu
• 1 Co khớp
• 2 Chuyển đường đi thần kinh (trụ)
• 3 Ghép đoạn thần kinh
• Điều kiện tốt : Vết thương ít có nguy
cơ nhiễm trùng, hoại tử Đánh giá không phải phẫu thuật lại
Trang 44• Độ dài của khe hở cần ghép : thay đổi
theo tác-giả và theo dây thần-kinh :
• Tuy nhiên đối với chúng tôi nếu thấy
khâu căng thì ghép, không theo các ý
kiến trên một cách máy móc
Trang 45• 4 Cắt ngắn xương : không nên
• 5 Đánh dấu thần kinh :
• Trong trường hợp không thể nối ghép được
• Chỉ không tan
• Khâu một mũi chỉ trên mỗi đầu cắt
tương ứng, có thể dựa vào mạch máu ởbao ngoài, bó sợi v.v
• Chừa chỉ dài 1 cm
Trang 47Sau khi khâu
• 1 Nẹp bột hoặc máng bột cẳng tay và
bàn tay, gối và bàn chân trong tư thế co khớp thích hợp với từng dây thần kinh
• 2 Bỏ nẹp sau 3 tuần, nếu lúc khâu thần kinh bị căng thì phải làm lại nẹp bột
với biên độ co khớp giảm dần mỗi 02
tuần
Trang 48Điều trị bổ xung sau khi khâu
• 1 Thuốc chỉ có tác dụng hổ trợ :
• Thuốc chỉ có tác dụng hổ trợ như ATP, sinh tố nhóm B, Calci các loại kháng
viêm và giảm phù nề (NGF, NGF-like chưa tìm thấy được trên thị trường)
• Kích thích điện
• Tập vật lý trị liệu
Trang 49• 2 Tập vận động chi tổn thương có tác dụng hổ trợ :
• Tập chủ động sau 03 tuần
• Các bài tập thích hợp cho mỗi tổn thương thần kinh
• 3 Rèn luyện cảm giác của chi tổn thương
• 4 Kích thích điện
• 5 Các biện pháp khác :
• Siêu âm
• Từ trường
Trang 50KHÂU THẦN-KINH KỲ ĐẦU
VÀ KỲ ĐẦU TRÌ HOÃN
Marble, Nichols, Rank, Kline và Hackett
Grabb 1968, Kline và Hackett 1975
Holmes và Young 1942 kỳ đầu trì-hoãn
DUCKER, KEMPE 1969 , Mc EUAN 1962
kỳ đầu hoặc kỳ đầu trì-hoãn (10 ngày sau)
ONNE 1962 kỳ đầu hoặc kỳ 2 sớm :
kết-quả tương-đương
Trang 51KHÂU NỐI THẦN-KINH KỲ 2
Nicholson, Seddon, Zachary
Sakellarides 1962
Kleinert và Griffin 1973
(7-18 ngày sau tổn-thương)
Merle và Medinacelli
Trang 53một điểm khác xa vùng tổn thương.
• Lý do : đó là vùng mà các sợi trục tái sinh
đi đến
Trang 54THEO DÕI
• Đánh giá mức độ tái sinh thần kinh :
• Tốc độ tái sinh của sợi trục = 0,7-1
milimét/ngày trong điều kiện tối ưu
• Để vượt qua được nơi khâu nối cần 45
ngày (Moutet)
• Do đó cần ghi nhận tiến độ tái sinh thần kinh bằng khoảng cách D từ Tinel cho đến vết thương thần kinh thực sự
Trang 55THEO DÕI
• Nếu khoảng cách D và thời gian T tương hợp nhau = tái sinh thần kinh tốt
• Nếu khoảng cách D ngắn so với thời gian
T = tái sinh thần kinh chậm, không tốt
• Nếu Tinel không tiến thêm = tái sinh
thần kinh đã dừng lại
• Nếu không có Tinel dưới vết thương =
không có tái sinh thần kinh
Trang 56Mổ lại = thám sát và khâu nối
• Nếu Tinel không tiến thêm
• Nếu không có Tinel dưới vết thương
• Khối u tổn thương thần kinh đau nhức tại chỗ khâu nối
• Không thấy dấu hiệu phục hồi dần dần
vận động và cảm giác sau 3-6 tháng ? (so
với thời gian đáng lẽ phải có phục hồi)
• Không thấy dấu hiệu tái sinh thần kinh
trên EMG
Trang 57VÀI TÌNH HUỐNG ĐẶC BIỆT :
1 KHÂU THẦN KINH VÀO GÂN CƠ
• là một tai nạn hiếm gặp
• 4/5 trường hợp là khâu nhầm thần kinh
giữa vào gân gập cổ tay quay, khâu vào cả
Trang 58VÀI TÌNH HUỐNG ĐẶC BIỆT :
1 KHÂU THẦN KINH VÀO GÂN CƠ
Lý giải :
• Về kích thước : gân gập cổ tay quay và
thần kinh giữa có đường kính tương đương
• Về vị trí : thần kinh giữa nằm ở giữa-sau gân gập cổ tay quay và gân gan tay dài
• Về màu sắc : trong phẫu trường chảy
máu thì màu sắc của hai cấu trúc này gần gần giống nhau
Trang 62ĐỂ TRÁNH KHÂU NHẦM
1 Lưu ý đến vị trí giải phẫu
2 Đường mổ đủ rộng, không quá tiết kiệm
3 Phẫu trường phải sạch máu
4 Quan sát kỷ càng các cấu trúc
5 Kéo thử hai đầu gân cơ trước khi khâu nối
6 Ánh sáng phải đầy đủ
7 Phẫu thuật viên không buồn ngủ khi mổ
trong đêm khuya
Trang 63VÀI TÌNH HUỐNG ĐẶC BIỆT :
2 DÙNG CHỈ KHÂU QUÁ LỚN
Dù là khâu bao ngoài thần kinh nhưng cũng không nên dùng chỉ khâu quá lớn
• Lý giải :
• Vật lạ càng nhiều, nhất là các loại chỉ
khâu có thể tạo ra mô xơ chai như catgut, chỉ tơ sẽ gây ra chèn ép mối nối
• Nên dùng các loại chỉ trơ về mặt sinh
học : nylon, polyester v.v
Trang 65VÀI TÌNH HUỐNG ĐẶC BIỆT :
3 KHÂU THẦN KINH QUÁ CĂNG
Các nghiên cứu cho thấy khâu thần kinh quá căng sẽ không cho kết quả tốt
Trang 66TÌNH HUỐNG hết sức ĐẶC BIỆT :
cột nhầm thần kinh
Trường hợp vô cùng hiếm
Bệnh nhân bị vết thương ở cổ được khâu cầm máu, sau đó liệt C5 C6
Phẫu thuật lại : tìm thấy thân C5 C6 bị cột, có lẻ do cầm máu
Trang 69KẾT LUẬN
Khâu nối thần kinh cần hết sức cẩn thận, quan sát kỹ và nhận dạng chính xác thần kinh
Xử dụng các kỹ thuật tiêu chuẩn sẳn có vàkỹ thuật mà phẫu thuật viên quen tay
nhất
Bất kỳ một lỗi kỹ thuật nào cũng sẽ mang lại kết quả kém một thời gian khá lâu sau phẫu thuật và sửa chữa lại cũng khó khăn
Trang 70XIN CÁM ƠN QUÍ ĐỒNG NGHIỆP
Trang 75+ 4 main applications for I/F :
Trang 76Goldin et al (1981) list the following as the primary effects
of pulsed SWD:
1) Increased number of white cells, histocytes &
fibroblasts in a wound.
2) Improved rate of oedema dispersion.
3) Encourages absorption of heamatoma.
4) Reduction of the inflammatory process.
5) Prompts a more rapid rate of fibrin fibre orientation & deposition of collagen.
6) Encourages collagen layering at an early stage.
7) Stimulation of osteogenesis.
8) Improved healing of the peripheral & central nervous systems.
Trang 77Điều trị PHỤC HỒI CHỨC NĂNG
sau khi khâu
• 1 Thuốc chỉ có tác dụng hổ trợ :
• ATP, sinh tố nhóm B (1,6,12), Calci, các
loại kháng viêm và giảm phù nề
• Các thuốc có tác dụng thực sự thúc đẩy tái sinh thần kinh thì không có mặt ở thị
trường như NGF, NGF-like
Trang 78• 2 Tập vận động chi tổn thương có tác dụng hổ trợ :
• Ngăn ngừa cứng khớp, teo cơ, dính gân cơ và thần kinh
• Tăng ngưỡng chịu đựng đau nhức
• Gia tăng tuần hoàn đến vùng tổn thương
• Giảm phù nề
• * Tập chủ động sau 03 tuần
• * Các bài tập thích hợp cho mỗi tổn thương thần kinh
• a
Trang 79• 3 Vài biện pháp để rèn luyện cảm giác của chi tổn thương :
• Ngăn ngừa các tai nạn do mất cảm giác : bỏng nhiệt, vết thương nhỏ, điện giật
thường xãy ra ở bàn tay (mang găng), loét
tì đè, loét do các vết thương nhỏ (giày đế
mềm)
• Gia tăng tuần hoàn đến vùng mất cảm
giác (xoa bóp, sưởi đèn, ngâm nhiệt, điện trị liệu)
• Tăng ngưỡng chịu đựng đau nhức, sờ mó
các cấu trúc có độ sần sùi khác nhau
Trang 80• M Inoue 2003 dùng điện châm với dòng một
chiều thấy sự tái sinh thần kinh nhanh hơn và
nhiều hơn trong các nhóm thỏ thực nghiệm
• Schmidt C.E - Quantitative analysis of neurite outgrowth in response to an electrical stimulus - The
Whitaker foundation 1998
• Inoue M., Hojo T., Yano T., Katsumi Y - The efects of electroacupunture on peripheral nerve
regeneration in rats - Acupunture in medicine - V21,2003:9-17
Trang 81• Kích thích điện có các tác dụng :
• 1 Ngăn ngừa teo cơ.
• 2 Ngăn ngừa co rút cơ
• 3 Tập cho cơ vận động thường xuyên, ngăn ngừa giảm tầm hoạt động khớp
• 4 Gia tăng tuần hoàn đến các cơ
• 5 Giảm phù nề (muscle pump activity+electrical field phenomenon)
• 6 Làm giảm đau nhức (do tăng tiết endorphine) và tăng ngưỡng chịu đựng đau nhức
• 7 Ngăn ngừa thuyên tắc tĩnh mạch
Trang 82• Kích thích điện có các dòng:
• Dòng một chiều DC: liên tục hoặc ngắt
quảng
• Dòng đổi chiều AC: đối xứng hoặc không đối xứng, điều biến biên độ, ngắt quảng v.v
• dòng xung (pulse)
• Dòng có nhiều dạng : vuông, chữ nhật,
hình sin, đỉnh, tam giác, răng cưa v.v
Trang 83• Kích thích điện có các kiểu khác nhau tùy mục đích xử dụng :
• 1 Kích thích cơ-thần kinh
• NMS (neuro-muscular stimulation) EMS (electric muscular stimulation)
• Dùng dòng điện thế thấp để kích thích thần
kinh tạo co cơ
• Dùng trong các tổn thương thần kinh, cơ, hoặc sau các phẫu thuật cần có bất động một thời gian ngắn
• Đặc biệt giúp thúc đẩy tái sinh thần kinh, gia
tăng tuần hoàn cục bộ
Trang 84• 2 Dòng một chiều
• Các mô thần kinh tổn thương bị phù nề ngăn cản máu mang oxy và dưởng chất đến
• Dòng một chiều xung lấy đi các dịch và làm gia tăng tuần hoàn tại chỗ giúp sửa chữa nơi tổn
thương (cơ chế đã giải thích)
• 3 Dòng interferential :
• Dùng hai tần số điện khác phối hợp nhau
• Vừa có tác dụng giảm đau, vừa kích thích thần kinh
Trang 85• 3 Dòng TENS (transcutaneous electrical nerve
stimulation) có hai tác dụng :
• Ngăn chận tín hiệu đau lên não
• Kích thích tăng tiết endorphine
• Xử dụng rất tốt trong các đau nhức sau phẫu thuật thần kinh ngoại biên, phẫu thuật đám rối thần
kinh cánh tay
• 4 Các dòng khác cũng có tác dụng đáng kể sau
phẫu thuật thần kinh ngoại biên
Trang 86• 4 Các biện pháp khác :
• để hổ trợ cho việc tái sinh thần kinh vàngăn ngừa các di chứng
• Siêu âm
• Từ trường