+ Xây dựng các phương án sắp xếp lao động hợp lý, lên kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng taynghề, nghiệp vụ và quản lý hồ sơ, lý lịch cán bộ công nhân viên.+ Phổ biến các chế độ, chính sách của
Trang 1Mục lục
Mở đầu 1
Chương I: Giới thiệu chung về công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Đông Á 3
1 Sự hình thành và phát triển của công ty 3
1.1 Lịch sử hình thành và những thông tin chung về công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Đông Á 3
1.2 Qúa trình phát triển 4
2 Tổ chức và quản lý của công ty 4
3 Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2005 – 2009 12
3.1.Tài sản và nguồn vốn 12
3.2.Doanh thu 13
3.3 Các khoản chi phí 13
3.4 Lợi nhuận mà công ty thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh 14
3.5.Tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước 15
4 Những nhân tố chủ yếu tác động tới sản xuất kinh doanh của công ty 16
4.1.Sản phẩm và thị trường 16
4.1.1.Sản phẩm 16
4.1.2.Thị trường 16
4.2 Công nghệ 17
4.3.Cơ sở vật chất và trang thiết bị 21
4.4 Các đối thủ cạnh tranh 22
4.5 Các chủ đầu tư 22
4.6 Chính sách pháp luật của Nhà nước 23
Chương II: Thực trạng năng lực cạnh tranh trong hoạt động đấu thầu xây dựng tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Đông Á 24
1.Thực trạng công tác đấu thầu xây dựng tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Đông Á 24
1.1 Thực trạng công tác lập hồ sơ dự thầu của công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Đông Á 24
1.1.1 Nội dung bộ hồ sơ dự thầu của công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Đông Á 24
5
10
15
20
25
30
35
Trang 21.1.2 Các bước lập hồ sơ dự thầu của công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại
Đông Á 26
1.1.2.1 Nghiên cứu thị trường để tìm kiếm các công trình xây dựng từ chủ đầu tư và tìm hiểu cung cầu về hàng hoá trong lĩnh vực xây dựng 26
1.1.2.2 Mua và nghiên cứu hồ sơ mời thầu của chủ đầu tư 27
1.1.2.3 Khảo sát hiện trường về các điều kiện thi công, điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của dự án 28
1.1.2.4 Tìm hiểu môi trường đấu thầu và các đối thủ cạnh tranh sẽ tham dự thầu cùng 28
1.1.2.5 Tổ chức lập hồ sơ dự thầu 28
1.2 Kết quả công tác đấu thầu của công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Đông Á 31
1.3 Những nguyên nhân cơ bản dẫn tới những thất bại của công ty trong đấu thầu 36
2 Biến động của năng lực cạnh tranh trong hoạt động đấu thầu xây dựng tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Đông Á trong giai đoạn 2005 – 2009 38
2.1.Đánh giá tình hình tham gia và thắng thầu của công ty 38
2.1.1.Quy trình đấu thầu của công ty 38
2.1.2.Kết quả đấu thầu của công ty giai đoạn 2005 – 2009 41
2.2.Các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh trong đấu thầu của công ty hiện nay 41
2.2.1.Nguồn nhân lực 41
2.2.2.Tình hình máy móc, trang thiết bị 41
2.2.3.Tình hình tài chính 42
2.2.4 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng cạnh tranh 44
3.1.Ưu điểm 48
3.2.Nhược điểm 48
3.3.Nguyên nhân của các hạn chế và nhược điểm 50
3.3.1 Nguyên nhân chủ quan 50
3.3.2 Nguyên nhân khách quan 51
Chương III: Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh trong hoạt động đấu thầu xây dựng tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Đông Á 52
1.Định hướng phát triển của công ty 52
1.1.Giữ vững và ổn định hoạt động sản xuất kinh doanh 52
1.2.Thiết lập mối quan hệ bền vững với nhà cung cấp 52
2 Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trong hoạt động
5
10
15
20
25
30
35
Trang 32.1 Tính toán đơn giá dự thầu hợp lý nhằm nâng cao khả năng trúng thầu 53
2.2 Thành lập bộ phận lập giá dự thầu và quản lý điều hành dự án có trình độ chuyên môn 55
2.3 Đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu thị trường, hoạt động marketing để nâng cao khả năng trúng thầu 57
2.4 Xây dựng chiến lược phát triển nguồn nhân lực để nâng cao trình độ cho người lao động 59
2.5 Nâng cao năng lực tài chính, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và tăng cường khả năng huy động vốn cho công tác đấu thầu 61
2.6 Đảm bảo tiến độ thi công 62
Kết luận 64
Danh mục tài liệu tham khảo 65
5
10
15
20
25
30
Trang 4Danh mục bảng biểu sơ đồ
Sơ đồ 1: Bộ máy tổ chức của công ty
Sơ đồ 2: Quy trình thi công và nghiệm thu công trình thuỷ lợi
Sơ đồ 3: Quy trình thi công và nghiệm thu công trình cầu
Sơ đồ 4: Quy trình thi công và nghiệm thu công trình đường
Sơ đồ 5: Bộ phận lập giá dự thầu và quản lý điều hành dự án của công ty
Bảng 1: Tài sản và nguồn vốn của công ty từ năm 2005 - 2009
Bảng 2: Doanh thu của công ty từ năm 2005 - 2009
Bảng 3: Các khoản chi phí của công ty từ năm 2005 – 2009
Bảng 4: Lợi nhuận mà công ty thu được từ hoạt động kinh doanh từ năm 2005 - 2009Bảng 5: Tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước từ năm 2005 - 2009
Bảng 6: Bảng kê khai thiết bị thi công
Bảng 7: Phân công nhiệm vụ các phòng ban khi tham gia lập hồ sơ dự thầu
Bảng 8 : Tình hình tham gia đấu thầu và thắng thầu của công ty trong 5 năm gần đâyBảng 9 : Tỷ lệ trúng thầu của công ty qua 5 năm 2005 – 2009
Bảng 10: Kết cấu tài sản của công ty từ năm 2005 đến năm 2009
Bảng 11: Khả năng thanh toán của công ty từ năm 2005 đến năm 2009
Bảng 12: Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty từ năm 2005 đếnnăm 2009
Bảng 13: Các chỉ tiêu về doanh lợi của công ty từ năm 2005 đến năm 2009
Bảng 14: Hồ sơ kinh nghiệm của công ty
Biểu đồ 1: Doanh thu của công ty giai đoạn 2005 - 2009
Biểu đồ 2: Lợi nhuận sau thuế của công ty giai đoạn 2005 - 2009
Biểu đồ 3 : Tình hình đấu thầu tính theo số công trình dự thầu và giá trị công trình năm2005
Biểu đồ 4 : Tình hình đấu thầu tính theo số công trình dự thầu và giá trị công trình năm2006
Biểu đồ 5 : Tình hình đấu thầu tính theo số công trình dự thầu và giá trị công trình năm2007
Biểu đồ 6: Tình hình đấu thầu tính theo số công trình dự thầu và giá trị công trình năm2008
Biểu đồ 7 : Tình hình đấu thầu tính theo số công trình dự thầu và giá trị công trình năm2009
Trang 5Mở đầu
Toàn cầu hoá hiện nay đang là xu thế chung trên toàn thế giới Toàn cầu hoá cùngvới sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ đã tạo ra một môi trường mới, sânchơi mới cho tất cả các doanh nghiệp Việt Nam Sự kiện Việt Nam gia nhập tổ chứcthương mại thế giới WTO ( 7/11/2006) đã mang đến những cơ hội to lớn nhưng cũngkhiến các doanh nghiệp Việt Nam phải đối mặt với những thách thức không nhỏ Trongbối cảnh mới, vấn đề nâng cao năng lực cạnh tranh ngày càng trở nên quan trọng và làyếu tố quyết định sự thành công của các doanh nghiệp
Thị trường hiện nay đó là nơi diễn ra các hoạt động mua bán, tranh giành, chèn ép và
cả các mánh khoé, thủ thuật chỉ nhằm một mục đích duy nhất cho các doanh nghiệp thamgia trong thị trường thu được mối lợi - sản phẩm, dịch vụ của mình tiêu thụ với số lượnglớn nhất
Xã hội ngày càng phát triển, đời sống con người ngày càng được nâng cao và cảithiện hơn trước Cùng với quá trình đô thị hoá đang diễn ra mạnh mẽ ở nước ta hiện nay,nhu cầu về nhà ở,các công trình dân dụng, các khu vui chơi giải trí và giao thông vận tảicũng tăng lên rõ rệt Sự ra đời của rất nhiều công ty xây dựng và sự thâm nhập của nhiềucông ty nước ngoài đã khiến cho thị trường xây dựng ngày càng trở nên gay gắt, khốc liệt.Đấu thầu là một hoạt động quan trọng của tất cả các công ty xây dựng Đó là một phươngthức khoa học, khách quan góp phần hạn chế tình trạng lãng phí thất thoát, tiêu cực trongxây dựng cơ bản, nó mang lại hiệu quả cao và tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh, hợppháp trên thị trường xây dựng Trong môi trường kinh doanh biến động mạnh như ở nước
ta hiện nay, vấn đề cấp thiết đặt ra cho các công ty xây dựng là làm thế nào để nâng caokhả năng trúng thầu, làm thế nào để nâng cao khả năng cạnh tranh để tồn tại và phát triểnbền vững
Trong quá trình thực tập tại công ty, được tiếp xúc với thực tế công việc, so sánhnhững kiến thức được trang bị khi ngồi trên ghế nhà trường với môi trường kinh doanhnày, em nhận thấy phải có sự đầu tư, nghiên cứu tìm ra phương hướng và giải pháp kinhdoanh hữu hiệu cho công ty trước mắt cũng như lâu dài Khả năng cạnh tranh của mỗidoanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp xây dựng nói riêng gồm rất nhiều yếu tố cấuthành: lao động, kinh tế, tài chính, kỹ thuật… Em đã tìm hiểu và nhận thấy rằng, mộttrong những hạn chế lớn của công ty là tỷ lệ thắng thầu còn ở mức thấp Do đó việc nâng
Trang 6cao khả năng cạnh tranh, nâng cao khả năng trúng thầu là một trong những yêu cầu cấpthiết và mang tính chiến lược.
Với mong muốn được góp một phần nhỏ bé của mình để khắc phục những hạn chế
trong công tác đấu thầu tại công ty, em đã lựa chọn đề tài: “ Nâng cao năng lực cạnh
tranh trong công tác đấu thầu xây dựng tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Đông Á” để làm chuyên đề tốt nghiệp.
Chuyên đề của em gồm 3 phần sau:
Chương I: Giới thiệu chung về công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Đông Á.Chương II: Thực trạng năng lực cạnh tranh trong hoạt động đấu thầu xây dựng tại công ty
cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Đông Á
Chương III: Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh trong hoạt động đấu thầu xây dựngtại công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Đông Á
Do hạn chế về thời gian và bản thân còn thiếu nhiều kiến thức, kinh nghiệm thựctiễn nên chuyên đề của em còn nhiều thiếu sót, em rất mong nhận được sự giúp đỡ vàđóng góp ý kiến của thầy cô, các cô chú, anh chị trong công ty để chuyên đề của em hoànthiện hơn
Trang 7Chương I: Giới thiệu chung về công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Đông Á
1 Sự hình thành và phát triển của công ty
1.1 Lịch sử hình thành và những thông tin chung về công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Đông Á
Tên công ty: Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Đông Á.
Tên giao dịch: Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Đông Á.
Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần
Địa chỉ trụ sở chính: Tổ 30B, đường Hoàng Văn Thụ, phường Hoàng Văn Thụ, thành phốThái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên
Vốn điều lệ: 250.000.000 đồng
Vốn kinh doanh tại thời điểm thực tập: 41.563.452.120 đồng
Được Sở kế họach và đầu tư tỉnh Thái Nguyên cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanhsố: 1703000076
Ngành nghề kinh doanh:
- Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, cấp thoát nước, xâylắp điện đến 35KV
- Phá dỡ và chuẩn bị mặt bằng
- Trang trí nội ngoại thất
- Mua bán vật liệu xây dựng
- Mua bán rượu, bia, thuốc lá điếu
- Kinh doanh nhà
- Dịch vụ cho thuê và môi giới nhà đất
- Kinh doanh dịch vụ khách sạn, nhà nghỉ ăn uống
- Vận chuyển hành khách bằng xe ôtô ( bao gồm cả vận chuyển khách du lịch)
- Kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa
- Kinh doanh dịch vụ văn hóa vui chơi thể thao ( tennis, cầu lông, bi a)
- Kinh doanh dịch vụ massage, xông hơi, vũ trường
- Dịch vụ vận chuyển hàng hóa, thư tín, bưu phẩm bằng đường hàng không
- Đại lý bán vé máy bay trong nước và quốc tế
- Kho bãi và lưu giữ hàng hóa
- Rửa xe ôtô, mua bán ôtô, xe máy
Trang 8Xã hội ngày càng phát triển, đời sống con người ngày càng được nâng cao, cải thiện,cùng với quá trình đô thị hóa đang diễn ra mạnh mẽ, nhu cầu về nhà ở, khu vui chơi giảitrí và giao thông vận tải cũng tăng lên Đáp ứng những yêu cầu của thị trường xây dựng,
ngày 26 tháng 3 năm 2003, Công ty được thành lập lấy tên: Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Đông Á do 04 cổ đông đầu tiên sáng lập.
Năm 2004 – 2005, Công ty mở rộng thêm một số lĩnh vực kinh doanh: như kinhdoanh siêu thị, khách sạn, dịch vụ ăn uống, dich vụ vận chuyển hàng hoá, kho bãi lưu giữhàng hoá, kinh doanh dịch vụ văn hoá vui chơi thể thao Từ khi thành lập cho đến nay,được sự ưu đãi về chính sách, đất đai và nguồn vốn của Tỉnh Công ty luôn phát triển mộtcách vững chắc, hoàn thành các kế hoạch, các hợp đồng lớn đã ký đúng thời hạn Vì vậy,Công ty đã tạo được uy tín trên thị trường và với nhà cung cấp, bạn hàng, các tổ chức tíndụng
Hiện nay, tổng số lao động của công ty là 220 người trong đó có 42 người có trình
độ đại học, cao đẳng và trung cấp 28 người, 150 người là nhân viên và công nhân laođộng lành nghề Ngoài ra công ty còn có lực lượng công nhân xây dựng lành nghề khôngthường xuyên, sẵn sàng làm việc khi công ty cần
Trong thời gian qua, Công ty đã thi công được nhiều công trình có chất lượng cao,tiêu biểu như: Công trình khu ký túc xá cao cấp Sông Công, Trụ sở Ban quản lý dự ántỉnh, Trường học cấp I cấp II Đồng Quang Bên cạnh đó còn mở rộng mô hình nhà hàngkhách sạn và nâng cấp khách sạn 3 sao Có thể nói trong 4 năm tiến hành hoạt động kinhdoanh với sự nỗ lực phấn đấu của mình Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng thương mạiĐông Á đã từng bước khắc phục những khó khăn để không ngừng vươn lên, có thể thẩy
rõ sự cố gắng của tập thể lãnh đạo cán bộ công nhân viên của công ty, bộ máy kế toáncũng ngày càng lớn mạnh cả bề rộng lẫn bề sâu đóng vai trò là công cụ quản lý hữu hiệu
2 Tổ chức và quản lý của công ty
Sau 7 năm hình thành và phát triển, hiện nay công ty cổ phần đầu tư xây dựng vàthương mại Đông Á đang dần dần hoàn thiện các cơ chế hoạt động Đặc biệt là hoàn thiệnhơn nữa mô hình tổ chức bộ máy quản lý trong toàn công ty Trong đó, quan trọng nhất là
tổ chức hiệu quả bộ máy quản trị, bên cạnh đó là việc hoàn thiện các chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn, trách nhiệm của từng bộ phận, cá nhân
Hiện nay, công ty đã hình thành nội quy, quy chế đầy đủ, rõ ràng và yêu cầu nghiêmtúc thực hiện đối với các phòng ban và toàn bộ nhân viên trong toàn công ty Các vấn đề
về chế độ làm việc đối với người lao động, những điều chỉnh chung, những điều chỉnh cábiệt, chế độ họp hành, triển khai công tác làm việc đều đã tuân theo những quy định và
Trang 9nguyên tắc cụ thể Việc hoàn thiện công tác tổ chức văn phòng và mối quan hệ thống nhấtgiữa các phòng ban đang được củng cố và có những chuyển biến tích cực Các phòng banchức năng đều hoàn thành đến hơn 90% các nhiệm vụ đặt ra trong từng tháng, từng năm.Còn tại các công trình đang thi công xây dựng, các đội công trình đều dưới sự quản lý vàgiám sát chặt chẽ của Tổng Giám Đốc và các phân đội trưởng Các nguyên tắc về chế độlàm việc, các quy định chung, riêng tại các công trình xây dựng đều được công bố rõ ràng
và yêu cầu công nhân thực hiện nghiêm túc Kết quả của việc không ngừng hoàn thiện cơcấu tổ chức của công ty là: luôn có sự phối hợp thống nhất từ trên xuống dưới, từ lãnh đạođến các nhân viên, đặc biệt là các phòng ban chức năng trong toàn công ty đã giúp chophần lớn công việc đạt hiệu quả tốt, nâng cao uy tín và khả năng cạnh tranh trong nềnkinh tế thị trường
Sơ đồ 1: Bộ máy tổ chức của công ty
Trang 10Chủ tịch HĐQT Tổng Giám Đốc
Phó tổng giám đốc Kỹ thuật – Thi công Phó tổng giám đốc Kinh doanh – Tài chính
Dựa vào sơ đồ trên ta thấy bộ máy quản trị của công ty được thiết lập theo cơ cấu
tổ chức trực tuyến – chức năng Bao gồm 3 cấp cấp quản lý là: Quản lý cấp cao, quản lý
cấp trung gian và quản lý cấp cơ sở
5
Trang 11Quản lý cấp cao bao gồm: Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Tổng GiámĐốc và các phó Tổng Giám Đốc Cấp quản lý trung gian là trưởng, phó các phòng banchức năng Quản lý cấp cơ sở là bộ phận quản đốc phân xưởng, tổ trưởng các tổ và côngnhân lao động Đây là hệ thống quản trị vừa duy trì được hệ thống trực tuyến, vừa kết hợpvới tổ chức các bộ phận chức năng Trong đó Chủ tịch Hội Đồng Quản Trị kiêm TổngGiám Đốc công ty nắm mọi quyền hành và quyết định mọi việc của công ty Giúp việccho Tổng Giám Đốc là 2 phó Tổng Giám Đốc ( phó Tổng Giám Đốc Kỹ thuật – Thi công
và phó Tổng Giám Đốc Kinh doanh – Tài chính) và các phòng ban chức năng trong toàncông ty Các phòng ban chức năng có nhiệm vụ hỗ trợ cho toàn bộ hệ thống trực tuyến.Các quyết định từ các phòng chức năng sẽ được đề xuất với Tổng Giám Đốc công ty,Tổng Giám Đốc thông qua các đề xuất nghiên cứu rồi hình thành các mệnh lệnh và truyềnđạt trực tuyến từ trên xuống dưới Còn tại các công trường đang thi công xây dựng, quyềnquản lý điều hành thuộc về các đội trưởng công trường, đây là người điều hành các hoạtđộng tại công trường và chịu trách nhiệm xử lý những vấn đề phát sinh, khi quyết định bất
cứ vấn đề quan trọng gì đều phải xin ý kiến của Tổng Giám Đốc và tuân theo những quyđịnh của Tổng Giám Đốc
v Cụ thể bộ máy quản trị của công ty gồm có:
2 Chủ tịch Hội Đồng Quản Trị kiêm Tổng Giám Đốc
Là người lãnh đạo cao nhất công ty, là người tổ chức điều hành các hoạt động sảnxuất kinh doanh và dịch vụ trong toàn công ty, là người chịu trách nhiệm trước tất cả các
Trang 12cổ đông Nhiệm vụ của Tổng Giám Đốc là phụ trách chung, ký kết các hợp đồng, đồngthời giao nhiệm vụ, công việc cho các phó Tổng Giám Đốc và các phòng ban chức năng.Tổng Giám Đốc là chủ tài khoản thực hiện việc trả lương cho cán bộ công nhân viên Sựgiám sát theo dõi của Tổng Giám Đốc dựa trên báo cáo của các phó Tổng Giám Đốc vàcác trưởng phòng.
3 Phó Tổng Giám Đốc
wPhó Tổng Giám Đốc Kinh doanh – Tài chính: Có nhiệm vụ giúp việc và là ngườichịu trách nhiệm trước Tổng Giám Đốc về kinh doanh các nhà hàng khách sạn, kinhdoanh dịch vụ, về kế hoạch sản xuất kinh doanh, tài chính của Công ty Là người thammưu cho Tổng Giám Đốc và chịu trách nhiệm về lĩnh vực kinh doanh của Công ty, tìmhiểu nghiên cứu thị trường, kết hợp với phó Tổng Giám Đốc Kỹ thuật – Thi công đề ra kếhoạch sản xuất của công ty và kế hoạch tiêu thụ sản phẩm nhằm đảm bảo hoạt động kinhdoanh của công ty có lãi
wPhó Tổng Giám Đốc Kỹ thuật – Thi công: Có nhiệm vụ giúp việc và là người chịutrách nhiệm trước Tổng Giám Đốc về lĩnh vực kỹ thuật sản xuất Nghiên cứu đề xuất đầu
tư chiều sâu về kỹ thuật, phương án thay đổi công nghệ, thiết bị sản phẩm mới phù hợpvới mục tiêu tăng trưởng của công ty
Tổ chức xây dựng và chỉ đạo thực hiện nghiên cứu kế hoạch kỹ thuật, áp dụng tiến
bộ khoa học kỹ thuật, hợp lý hoá sản xuất, phát minh sáng chế, tổ chức lao động khoahọc, đánh giá kết quả nghiên cứu khoa học, quyết định các biện pháp đưa và sản xuất.Ban hành các chỉ tiêu định mức kinh tế, kỹ thuật cho từng loại sản phẩm
Tổ chức đào tạo trình độ, năng cao tay nghề cho Công nhân, chỉ đạo kiểm tra côngtác an toàn vệ sinh lao động trong toàn công ty và trên các công trình xây dựng
Tổ chức xây dựng và hoàn thiện thực hiện theo quy trình, quy phạm sản xuất, chỉtiêu định mức kinh tế, kỹ thuật, an toàn, hợp lý
4 Ban kiểm soát: Ban kiểm soát là cơ quan thay mặt cổ đông kiểm soát mọi hoạt động
kinh doanh và điều hành của công ty Ban kiểm soát do đại hội đồng cổ đông bầu ra
v Nhiệm vụ, chức năng của các phòng ban trong công ty
1 Phòng Tổ chức – Hành chính: là phòng nghiệp vụ có nhiệm vụ giúp việc cho Tổng
Giám Đốc công ty về lĩnh vực tổ chức, quản lý nhân sự, hợp đồng lao động, chế độ chínhsách, đào tạo, hành chính quản trị, tổng hợp và tổ chức thực hiện theo lệnh của TổngGiám Đốc về các lĩnh vực được phân công Cụ thể:
Trang 13+ Xây dựng các phương án sắp xếp lao động hợp lý, lên kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng taynghề, nghiệp vụ và quản lý hồ sơ, lý lịch cán bộ công nhân viên.
+ Phổ biến các chế độ, chính sách của Nhà nước, của Bộ đến các cán bộ công nhân viên.+ Thực hiện chế độ chính sách với người lao động theo đúng quy định của pháp luật, ghibiên bản, lưu giữ và cung cấp thông tin các buổi làm việc cho lãnh đạo công ty khi cầnthiết
- Nhiệm vụ:
+ Về công tác tổ chức lao động, chế độ, tiền lương:
Quản lý hồ sơ của cán bộ công nhân viên từ cấp trưởng phòng trở xuống, quản lý vàtheo dõi diễn biến nhân sự toàn công ty
Xét tuyển lao động; tiếp nhận lao động; làm thủ tục ký hợp đồng lao động ngắn hạn,dài hạn, thử việc, lao động thời vụ; đề nghị sa thải, chấm dứt hợp đồng lao động đốivới cán bộ công nhân viên không thực hiện đúng theo hợp đồng lao động, khi công tykhông có nhu cầu sử dụng hoặc đối tượng lao động vi phạm các quy chế, quy địnhcủa công ty
Thực hiện giải quyết các chế độ có liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của người laođộng; tiền lương; tiền thưởng theo quy định của công ty và các văn bản quy định kháccủa Nhà nước
Kết hợp với các phòng ban và hội đồng thi đua kiểm tra, giám sát, đôn đốc cán bộcông nhân viên thực hiện tốt quy chế, quy định về giờ giấc làm việc và công tác thựchành tiết kiệm
+ Về công tác quản trị hành chính, văn thư, phục vụ:
Quản lý toàn bộ tài sản cố định, tài sản văn phòng công ty (trang thiết bị văn phòng,
xe cộ, điện nước…)
Sắp xếp bố trí xe cộ, phương tiện phục vụ cán bộ công ty đi công tác
Tổ chức cuộc họp, hội thảo, đại hội của công ty
Phục vụ lễ tân, tiếp khách, phục vụ lãnh đạo công ty
Quản lý dấu theo quy định của bộ Công An và quy định sử dụng của Tổng Giám Đốc,quản lý lưu trữ hồ sơ, tài liệu, các văn bản pháp quy của Nhà nước, các quyết định,công văn đến, đi có liên quan đến mọi hoạt động sản xuất, kinh doanh, tổ chức củacông ty
Quan hệ đối ngoại với các cơ quan quản lý hành chính, chính quyền địa phương, cácđơn vị trong địa bàn và với các cơ quan quản lý cấp trên
Trang 14 Kết hợp với công đoàn, đoàn thanh niên chăm lo tới đời sống, văn hóa xã hội, thămnom ốm đau, hiếu hỉ của cá nhân, gia đình cán bộ công nhân viên trong công ty.
Bí mật mọi công tác tổ chức lao động, tổ chức cán bộ, không phát tán số liệu, tài liệukhi chưa có ý kiến của lãnh đạo
2 Phòng Tài chính – Kế toán: chức năng của phòng là tham mưu cho Tổng Giám Đốc về
công tác kế toán – tài chính – thống kê
- Công tác kế toán:
+ Thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính bằng cácbáo cáo tài chính theo chuẩn mực và chế độ kế toán cho đối tượng có nhu cầu sử dụngthông tin của công ty
+ Kiểm tra, giám sát các khoản thu chi tài chính, các nghĩa vụ thu, nộp, thanh toán nợ;kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản và nguồn hình thành tài sản; phát hiện và ngăn ngừacác hành vi vi phạm pháp luật về tài chính, kế toán
+ Phân tích thông tin, số liệu kế toán theo quy định của pháp luật
+ Cung cấp số liệu thường xuyên và đột xuất cho Tổng Giám Đốc để ra quyết định vàđiều hành hoạt động sản xuất kinh doanh
+ Có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ làm công tác kế toánthống kê tại đơn vị trong công ty
+ Thực hiện nghiêm chỉnh pháp lệnh về thống kê kế toán, có trách nhiệm đảm bảo trungthực, chính xác các số liệu kế toán
- Công tác tài chính:
+ Hàng tháng, hàng quý, hàng năm căn cứ vào kế hoạch sản xuất, kế hoạch vật tư, kếhoạch tiền lương, trả nợ ngân hàng, nộp ngân sách nhà nước, lập kế hoạch phục vụ chosản xuất kinh doanh của công ty
+ Hàng tháng phối hợp với các phòng ban, đơn vị quyết toán thuế và báo cáo thuế
+ Chủ động phối hợp với các phòng ban liên quan, các đơn vị trực thuộc, đôn đốc việc thuhồi nợ và vốn của công ty
+ Lập báo cáo tài chính đúng, chính xác và kịp thời để nộp cơ quan hữu quan
Phòng Tài chính – Kế toán có trách nhiệm thực hiện đầy đủ và đúng những điều đãquy định theo chức năng, nhiệm vụ, có thể ngưng việc cho vay, chi trả tiền khi có biểuhiện gian lận về kinh tế hoặc không đúng nội dung, mục đích thuộc lĩnh vực kinh doanhsản xuất của công ty và báo cáo Tổng Giám Đốc để giải quyết Ngoài ra, phòng Tài chính– Kế toán còn có mối quan hệ với các bộ phận khác của công ty trong các công tác như:
Trang 15phổ biến, hướng dẫn các quy định của Nhà nước và công ty về các chế độ, thủ tục, chứngtừ…
3 Phòng Kỹ thuật – Thi công: chức năng của phòng là tham mưu, giúp cho Tổng Giám
Đốc về công tác khoa học kỹ thuật Nhiệm vụ cụ thể của phòng như sau:
- Lập phương án tổ chức thi công chi tiết, bóc tách khối lượng, dự trù vật tư, thiết bị, nhânlực cho công tác thi công công trình có hiệu quả
- Kết hợp với các phòng ban khác để hỗ trợ ra ý kiến, đề xuất cách khắc phục những khókhăn, cải tiến kỹ thuật và hợp lý hóa sản xuất, soạn thảo các quy trình khi được TổngGiám Đốc phân công
- Quản lý toàn bộ hồ sơ, bản vẽ kỹ thuật thi công, thiết kế tổ chức thi công, phục vụ côngtác thi công theo quy chế của nhà nước, kiểm tra, nghiệm thu quy cách, chất lượng sảnphẩm thi công trước khi đưa vào sử dụng
- Theo dõi khối lượng thi công của các công trình, cung cấp bảng tổng hợp tiền lương vềkhối lượng vật tư, thiết bị cho bộ phận kinh tế làm bản khoán
Phòng kỹ thuật có quyền hạn sau: đình chỉ công tác đơn vị vi phạm quy trình kỹthuật có liên quan đến dự án, được quyền kiểm tra công tác quản lý kỹ thuật tại các đơn
vị hay phê duyệt khối lượng các công trình trong các hồ sơ thanh toán nội bộ
- Khách sạn nhà hàng – ASEAN:Kinh doanh khách sạn, phục vụ ăn uống, giải trí
- Chi nhánh xây dựng Đông Á:Kinh doanh xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng đườnggiao thông, thuỷ lợi, nhà cao tầng và tư vấn giám sát chất lượng công trình
3 Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2005 – 2009
Trang 16Về tài sản: cơ cấu tài sản lưu động năm 2009 chiếm 11,4% tỷ trọng trong tổng tàisản, tài sản cố định chiếm 88,6% tỷ trọng trong tổng tài sản Số chênh lệch giữa các nămnhiều, chủ yếu tăng tài sản cố định do công ty đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, mua sắmtrang thiết bị phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh.
Trang 17Trong đó: doanh thu bán hàng của công ty là doanh thu thuần về bán hàng hoá, sảnphẩm và cung cấp dịch vụ Doanh thu từ hoạt động tài chính của công ty là doanh thu từlãi tiền gửi và tiền cho vay.
Biểu đồ 1: Doanh thu của công ty giai đoạn 2005 - 2009
0 5000000000 10000000000 15000000000 20000000000 25000000000 30000000000 35000000000
Doanh thu thuần
Đồng
2005 2006 2007 2008 2009
Nhìn vào bảng và biểu đồ trên ta thấy doanh thu của công ty biến động mạnh quacác năm Năm 2005 doanh thu của công ty là 9.983.458.589 Năm 2006 doanh thu củacông ty tăng mạnh đạt 20.207.850.051, tăng 102,41% Năm 2007 doanh thu của công tylại giảm 27,13% so với năm 2006 Năm 2008 doanh thu của công ty tăng 12.516.189.160đồng so với năm 2007, tức tăng xấp xỉ 85% Năm 2009 doanh thu của công ty tăng chậmđạt 29.153.754.230 đồng
Trang 18Trong đó: giá vốn hàng bán chủ yếu là sản xuất và xây lắp.Đây cũng là khoản chiphí chính cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Chi phí quản lý doanhnghiệp của công ty chủ yếu gồm chi phí nhân viên quản lý, chi phí khấu hao tài sản cốđịnh Chi phí tài chính là các chi phí lãi vay Còn các chi phí khác ( chi phí dịch vụ muangoài hoặc chi phí bằng tiền khác) chiếm một tỷ lệ rất ít.
Giá vốn hàng bán của công ty biến động tăng giảm không ổn định Cụ thể: năm 2006
so với năm 2005 giá vốn hàng bán tăng 122,2 %, năm 2007 so với năm 2006 giá vốn hàngbán lại giảm 47,7 %, năm 2008 so với năm 2007 giá vốn hàng bán tăng 123,3 % Giaiđoạn 2008 - 2009 giá vốn hàng bán tăng ít
Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí tài chính đều tăng qua các năm
3.4 Lợi nhuận mà công ty thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh
Bảng 4: Lợi nhuận mà công ty thu được từ hoạt động kinh doanh từ năm 2005
5 Lợi nhuận sau thuế 86.984.994 118.301.062 53.240.960 124.893.136 283.169.746
( Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán)
Nhìn bảng trên ta thấy lợi nhuận của công ty biến động không ổn định Năm 2005lợi nhuận sau thuế của công ty là 86.984.994 đồng Năm 2006 lợi nhuận sau thuế là118.301.602 đồng, tăng 36% Năm 2007 lợi nhuận lại giảm 55%, năm 2008 tăng 134,6%,năm 2009 tăng 126,7% Hai năm gần đây công ty có lợi nhuận cao do kinh doanh có hiệuquả, nhận được nhiều công trình xây dựng lớn
Biểu đồ 2: Lợi nhuận sau thuế của công ty giai đoạn 2005 - 2009
5
10
15
20
Trang 190 50000000 100000000 150000000 200000000 250000000 300000000
3.5.Tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước
Bảng 5: Tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước từ năm 2005 - 2009
( Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán)
4 Những nhân tố chủ yếu tác động tới sản xuất kinh doanh của công ty
4.1.Sản phẩm và thị trường
4.1.1.Sản phẩm
Các sản phẩm của công ty chủ yếu là các công trình giao thông, công trình dândụng, công trình công nghiệp, công trình thuỷ lợi và sản xuất sản phẩm là vật liệu xâydựng nên mang đầy đủ những đặc điểm chung của ngành xây dựng Đó là:
- Sản phẩm mang tính đơn chiếc và thường được sản xuất theo đơn đặt hàng của chủ đầu
tư là chủ yếu Mỗi sản phẩm đều có đặc điểm riêng biệt theo các yêu cầu về tiêu chuẩn kỹ
5
10
15
Trang 20thuật thẩm mỹ của nhà đầu tư Do đó không thể có dây chuyền sản xuất chung cho tất cảsản phẩm như các mặt hàng khác, cũng không thể áp đặt một khuôn mẫu nhất định Tổngvốn đầu tư, các chi phí về nhân công, nguyên vật liệu cho mỗi sản phẩm cũng hoàn toànkhác nhau Khi đã hoàn thành không thể đem ra trao đổi mua bán trên thị trường, chỉ có
sự kết thúc bàn giao giữa chủ đầu tư và nhà thầu theo hợp đồng quy định từ trước
- Sản phẩm thường có kích thước và quy mô lớn, chi phí cho các sản phẩm nhiều, thờigian tạo ra các sản phẩm thường rất dài ( kéo dài hàng tháng, thậm chí rất nhiều năm),thời gian khai thác sử dụng sản phẩm cũng thường rất dài Nơi sản xuất cũng chính là nơitiêu thụ Không mất chi phí vận chuyển sản phẩm nhưng rất tốn kém trong việc vận hànhmáy móc, trang thiết bị và nguyên vật liệu từ công ty đến các công trường thi công
- Sản phẩm thường rất đa dạng, có kết cấu phức tạp, rất khó chế tạo và phải luôn tuân theocác quy trình kỹ thuật xác định Khi đã hoàn thành rất khó sửa chữa nếu gặp sự cố hoặc bị
hư hại, các yêu cầu về tiêu chuẩn chất lượng cao
- Sản phẩm được cố định tại nơi xây dựng, thường đặt ngoài trời, tiến độ hoàn thành phụthuộc rất nhiều vào điều kiện tự nhiên ( khí hậu, thời tiết) và các điều kiện địa phương,các điều kiện tại nơi thi công Do đó, trong quá trình xây dựng công ty cũng gặp phải rấtnhiều khó khăn nếu muốn hoàn thành đúng tiến độ trong điều kiện khắc nghiệt, bấtthường của thời tiết
Như vậy, sản phẩm của ngành xây dựng nói chung là sản phẩm tổng hợp liênngành, mang ý nghĩa kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội, quốc phòng cao
4.1.2.Thị trường
Cung cầu của một ngành tác động rất lớn đến vấn đề cạnh tranh nội bộ ngành.Thông thường, cầu tăng sẽ giúp công ty có thể chớp được nhiều cơ hội lớn để mở rộnghoạt động và thu lợi nhuận, ngược lại, cầu giảm dẫn đến cạnh tranh khốc liệt để giữ vữngthị phần đã chiếm lĩnh, mất thị phần là một mối đe doạ rất lớn
Trong xu thế toàn cầu hoá, môi trường kinh doanh tác động rất mạnh mẽ đến hoạtđộng sản xuất kinh doanh của công ty Sự kiện Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại thếgiới WTO đã mang đến rất nhiều cơ hội to lớn nhưng cũng khiến công ty phải đối mặt vớinhững thách thức không nhỏ Nền kinh tế nước ta ngày càng phát triển, đời sống nhân dânđược nâng cao và cải thiện hơn trước Nhu cầu về xây dựng cũng ngày càng tăng lên,ngoài những công trình dân dụng ( chủ yếu là nhà ở của người dân) thì hiện nay Nhà nước
ta cũng đang đầu tư rất nhiều vào các công trình giao thông (đường xá, cầu cống), cáccông trình công nghiệp, các công trình công cộng và thuỷ lợi…Đồng thời, việc xoá bỏ ràocản thương mại giữa các quốc gia cũng tạo điều kiện cho công ty có thể xâm nhập thị
Trang 21trường mới và tìm kiếm những chủ đầu tư nước ngoài Đây là những cơ hội rất lớn giúpcông ty duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh và nâng cao năng lực cạnh tranh trong môitrường kinh doanh đầy biến động Tuy nhiên, hội nhập cũng khiến công ty phải đối mặtvới rất nhiều thách thức Trong đó quan trọng nhất là sự xâm nhập của rất nhiều đối thủcạnh tranh nước ngoài khiến cho mức độ cạnh tranh trong ngành ngày càng trở nên khốcliệt hơn.
Hơn thế nữa, thị trường nước ta đang biến động rất mạnh: sự bất ổn định về giá cả,lãi suất là các nhân tố kìm hãm, ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động đầu tư của công ty.Hiện nay, giá cả các mặt hàng đang leo thang một cách nhanh chóng và rất khó kiểm soát
là một bất lợi rất lớn Bởi vì, giá cả vật liệu, vật liệu đầu vào tăng lên sẽ làm cho tổng chiphí tăng lên rất nhiều, gây khó khăn trong công tác lập giá dự thầu và ảnh hưởng lớn đếnkhả năng thắng thầu của công ty Đối với các công trình đang thi công, sự biến động củagiá cả có thể khiến công ty lúng túng trong việc điều chỉnh cho phù hợp hoặc làm giảmlợi nhuận dự kiến thu được Bên cạnh đó là sự không ổn định của lãi suất, lãi suất tănglàm giảm khả năng vay vốn của công ty tại các ngân hàng, gây khó khăn trong việc huyđộng vốn
- Giai đoạn 2: Lập dự toán, đấu thầu dự án theo thiết kế kỹ thuật
- Giai đoạn 3: Thiết kế bản vẽ kỹ thuật khi trúng thầu
- Giai đoạn 4: Triển khai thi công, lập biện pháp tổ chức thi công, lập dự toán thực tế đểgiao công việc cho các đơn vị cơ sở
- Giai đoạn 5: Quản lý công trình thi công
- Giai đoạn 6: Nghiệm thu và thanh toán với chủ đầu tư và đơn vị sản xuất
- Giai đoạn 7: Quyết toán công trình khi hoàn thành cho chủ đầu tư và đơn vị thi công
Sơ đồ 2: Quy trình thi công và nghiệm thu công trình thuỷ lợi
Nhận mặt bằng thi công
Trang 23Đổ bê tông móng cầu
Đổ bê tông dầm cột mặt cầu
Xây kè đá
Đắp đất 2 mặt cầu
Nghiệm thu
Nhận mặt bằng thi công
Trang 244.3.Cơ sở vật chất và trang thiết bị
Hiện nay, công ty có thiết bị phục vụ cho thi công công trình Dưới đây là danhmục một số thiết bị thi công:
Bảng 6: Bảng kê khai thiết bị thi công
Tên thiết bị Số lượng Năm sản xuất Công suất
Gia cố mái đường
Cấp phối sỏi cuội
Cấp phối đá dăm
Thi công mặt đường
Hoàn thiện mặt đường
Trang 25Máy hàn điện 3 pha 03 2004
Máy trộn bê tông đầu
cơ hội để thu được nhiều lợi nhuận hơn Ngược lại, khi đối thủ cạnh tranh hiện tại mạnh,cuộc chạy đua trong nền kinh tế thị trường trở nên vô cùng khó khăn, phức tạp Một mối
đe doạ khác trong cạnh tranh là hàng rào lối ra Khi cầu trên thị trường giảm mạnh, một
số công ty không có khả năng cạnh tranh có thể bị khoá chặt trong ngành nếu hàng rào lối
ra cao ( Ví dụ như các chi phí trực tiếp cho việc rời bỏ ngành, mối quan hệ dây chuyềnsản xuất với các ngành khác hoặc các chi phí xã hội, thất nghiệp…) Như vậy các đối thủcạnh tranh hiện tại là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng trúng thầu của công ty Sốlượng các đối thủ cạnh tranh càng lớn thì xác suất trúng thầu của công ty càng nhỏ, sựcạnh tranh gay gắt làm cho thị trường và lợi nhuận bị chia sẻ, kéo theo đó là vị trí củacông ty trên thị trường cũng có thể bị lung lay Các đối thủ cạnh tranh hiện tại của công tychủ yếu là các công ty xây dựng ở thành phố Thái Nguyên, một số ở Hà Nội
Trang 26Thông thường, chủ đầu tư là một tổ chức được giao trách nhiệm quản lý, thực hiện
dự án Chủ đầu tư phải trực tiếp đưa ra các quyết định về gói thầu, các quyết định về trúngthầu hay trượt thầu, chịu trách nhiệm trong suốt quá trình lựa chọn nhà thầu và các vấn đềliên quan đến dự án đầu tư trước pháp luật Hiện nay các chủ đầu tư của công ty phần lớnvẫn là các chủ đầu tư trong nước và tập trung chủ yếu ở khu vực miền Bắc và miềnTrung
Các chủ đầu tư nếu có trình độ năng lực, chuyên môn, có tinh thần trách nhiệm cao
sẽ biết đánh giá chính xác năng lực của các nhà thầu, tạo nên một môi trường cạnh tranhlành mạnh, công bằng khách quan và lựa chọn được nhà thầu có đủ năng lực nhất Ngượclại, sẽ tạo nên sự quan liêu trong đấu thầu và dẫn đến nảy sinh rất nhiều các hiện tượngtiêu cực như: dàn xếp các gói thầu, tham ô, tham nhũng…Các hiện tượng tiêu cực này gâyảnh hưởng nghiêm trọng tới việc đánh giá năng lực nhà thầu và kết quả đấu thầu Thôngthường, để lựa chọn được nhà thầu phù hợp nhất , chủ đầu tư phải dựa trên các tiêu chí vềgiá thành, tiến độ thi công, khả năng tài chính, các tiêu chuẩn kỹ thuật…Nhưng trên thực
tế rất nhiều chủ đầu tư vì lợi ích cá nhân, hoặc do trình độ chuyên môn kém, hoặc do vôtrách nhiệm đã cố tình đi sai lệch với chính sách, quy định của Nhà nước Họ liên thông,liên kết để mua bán, dàn xếp các gói thầu để chia nhau lợi nhuận khiến cho môi trườngcạnh tranh mất đi sự lành mạnh, công bằng, khách quan, làm giảm đáng kể hiệu quả của
dự án đầu tư và gây thiệt hại tổn thất lớn cho ngân sách Nhà nước
4.6 Chính sách pháp luật của Nhà nước
Hiện nay nhà nước ta đã ban hành nhiều quy định về xây dựng nói chung cũng như
về đấu thầu nói riêng Để điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện đấu thầu các dự án, côngtrình, ngày 01 tháng 9 năm 1999 chính phủ ra nghị định số 88/1999/NĐ-CP về việc banhành quy chế đấu thầu Đến nay nước ta đã có nghị định số 14/2000/NĐ-CP ngày05/5/2000, nghị định số 66/2003/NĐ-CP ngày 12/6/2003 của chính phủ về việc sửa đổi,
bổ sung một số điều của quy chế đấu thầu, nghị định số 111/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006
về quản lý đấu thầu theo luật đấu thầu và luật xây dựng, nghị định số 58/2008/NĐ-CPngày 5/5/2008 về hướng dẫn thi hành luật đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theoluật xây dựng, nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 21/10/2009 thay thế cho nghị định58/2008/NĐ-CP và các thông tư hướng dẫn của các bộ về việc hướng dẫn thực hiện quychế đấu thầu Ngoài những tác động tích cực của các quy chế và hệ thống văn bản hướngdẫn thực hiện quy chế thì các quy phạm pháp luật vẫn còn nhiều hạn chế Nguyên nhânchính là do hệ thống pháp luật nước ta chưa thật sự hoàn thiện Hiện nay vẫn còn một sốbất cập trong các quy định về đấu thầu mà việc sửa đổi bổ sung chưa thể khắc phục được
Trang 27Một số chính sách của nhà nước thay đổi liên tục khiến cho các công ty thích ứngkhông kịp Bên cạnh đó, các cơ quan quản lý của nhà nước về kinh tế còn quan liêu, baocấp, cứng nhắc trong quá trình điều hành, tệ nạn tham ô tham nhũng không những chưađược đẩy lùi mà ngày càng nghiêm trọng hơn nên chưa thực sự công bằng và đang nảysinh nhiều vấn đề tiêu cực trong công tác đấu thầu.
Chương II: Thực trạng năng lực cạnh tranh trong hoạt động đấu thầu xây dựng tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Đông Á
1.Thực trạng công tác đấu thầu xây dựng tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Đông Á
1.1 Thực trạng công tác lập hồ sơ dự thầu của công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Đông Á
1.1.1 Nội dung bộ hồ sơ dự thầu của công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Đông Á
Hồ sơ dự thầu thể hiện tất cả các khả năng của công ty và các giải pháp kinh tế kỹthuật, giải pháp thi công, giá dự thầu của nhà thầu đối với gói thầu công trình Để lập hồ
sơ dự thầu công ty cần căn cứ vào: yêu cầu của hồ sơ mời thầu, các giấy tờ chứng minhđịa vị pháp lý của công ty có công chứng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và một sốgiấy tờ khác có liên quan
Nội dung cụ thể bộ hồ sơ dự thầu bao gồm:
- Thư mời thầu: do chủ đầu tư gửi tới các nhà thầu, nó thể hiện các thông tin đầy đủ vềcác gói thầu công trình mà các nhà thầu quan tâm như địa điểm xây dựng, nguồn vốn đầu
tư, lệ phí mua hồ sơ dự thầu, số tiền bảo đảm dự thầu, thời gian bán hồ sơ dự thầu, thờigian đi khảo sát hiện trường, thời gian nộp hồ sơ dự thầu, thời gian mở thầu và địa chỉ,thông tin về chủ đầu tư
- Đơn dự thầu: sau khi nghiên cứu hồ sơ dự thầu gói thầu công trình và nhận thấy công ty
có khả năng thực hiện gói thầu thì công ty tiến hành làm đơn xin dự thầu Trong đơn dự
Trang 28thầu nêu ra giá dự thầu của công ty và đưa ra cam kết nếu hồ sơ dự thầu được chấp nhậnthì công ty sẽ tiến hành thực hiện ngay công việc khi nhận được lệnh khởi công của bênmời thầu và hoàn thành bàn giao toàn bộ công việc đã nêu trong hợp đồng theo đúng thờihạn.
- Thư bảo lãnh dự thầu: sẽ được ngân hàng gửi tới bên mời thầu theo yêu cầu của nhàthầu, ngân hàng sẽ đồng ý và cam kết trả cho bên mời thầu với số tiền bảo lãnh, số tiềnnày bên mời thầu sẽ nhận được khi nhà thầu không thực hiện đúng theo quy định mà haibên đã thống nhất Mọi yêu cầu khiếu nại của bên mời thầu liên quan đến thư bảo lãnh dựthầu phải được gửi đến trụ sở ngân hàng trong thời gian nó còn hiệu lực Thư bảo lãnhtuân theo các quy định, quy chế của pháp luật và nó không có giá trị chuyển nhượng
- Thông tin chung:
+ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: giúp cho chủ đầu tư kiểm chứng sự tồn tại củacông ty là thật
+ Giấy chứng nhận đăng ký thuế: là một bằng chứng để chứng minh sự tồn tại và hoạtđộng hợp pháp của công ty
+ Hồ sơ năng lực của công ty bao gồm:
Bản giới thiệu về năng lực kinh nghiệm, năng lực tài chính, năng lực máy mócthiết bị của công ty
Các số liệu tài chính của công ty như: tổng tài sản, tài sản lưu động, tài sản cố định,doanh thu trước thuế hàng năm, lợi nhuận trước thuế, lợi nhuận sau thuế…của 3năm gần đây nhất, kèm theo báo cáo kết quả kinh doanh của 3 năm gần đây củacông ty và các biên bản kiểm tra quyết toán tại cơ sở của từng năm và các thuyếtminh báo cáo tài chính
Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty
Một số hợp đồng giao nhận thầu, hợp đồng giao khoán, hợp đồng kinh tế của công
ty về xây dựng một số công trình, hạng mục công trình nổi bật trong những nămgần đây nhất
Danh sách và giá trị các công trình mà công ty đã trúng thầu trong thời gian qua
- Bảng kê cán bộ chủ chốt, nhân lực, thiết bị bố trí cho công trình: bao gồm các cán bộquản lý chung, quản lý hành chính, quản lý kỹ thuật, giám sát và các công việc khác tạitrụ sở và tại hiện trường Thông qua danh sách này sẽ cho chủ đầu tư thấy được năng lực
Trang 29đội ngũ nhân lực trong công ty nhờ đó tăng thêm độ tin cậy của chủ đầu tư vào khả năngthực hiện gói thầu của công ty.
- Thuyết minh biện pháp thi công: bao gồm hai phần
+ Phần thứ nhất: khái quát đặc điểm công trình
Căn cứ vào gói thầu cụ thể mà cán bộ lập hồ sơ dự thầu sẽ mô tả khái quát đặcđiểm công trình như: quy mô tổng thể địa chất, khí hậu thuỷ văn, các yếu tố về địa lý,kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội có liên quan Mô tả một cách cụ thể mặt bằng thi côngcông trình như tổng chiều dài tuyến thi công sẽ bao gồm những công việc gì và đưa ra cácthông số kỹ thuật chính cho xây dựng công trình đó
+ Phần thứ hai: các giải pháp tổ chức và kỹ thuật thi công công trình
Biện pháp tổ chức thi công và quản lý kỹ thuật là một trong những nội dung quantrọng nhất của bộ hồ sơ dự thầu Nó sẽ giúp cho công ty nâng cao khả năng trúng thầunhờ các biện pháp thi công hợp lý và phân tích rõ đặc điểm của công trình được thi công.Ngoài ra việc quản lý kỹ thuật và tổ chức thi công hợp lý còn giúp cho công ty giảm giáthành của công trình, bảo đảm chất lượng và tiến độ thi công công trình Bên cạnh đó,biện pháp tổ chức thi công và quản lý kỹ thuật có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả dự thầu,góp phần nâng cao hình ảnh của công ty trong mắt các chủ đầu tư
- Các biện pháp an toàn lao động, phòng chống cháy nổ và bảo vệ môi trường
- Biện pháp bảo đảm chất lượng: khảo sát chất lượng đầu vào, bố trí nhân lực thi công
- Các bản vẽ mặt bằng tổ chức thi công: căn cứ vào mỗi gói thầu công trình, cán bộ kỹthuật sẽ thiết kế những bản vẽ mặt bằng tổ chức thi công khác nhau, kèm theo các bản vẽ
đó là trình tự thi công, dựa vào các bản vẽ này nhà đầu tư sẽ đánh giá năng lực nhà thầu
về mặt kỹ thuật tạo sự tin tưởng của chủ đầu tư vào chất lượng công trình được xây dựng
- Dự toán giá dự thầu: đây là phần giới thiệu một cách cụ thể giá dự thầu của công ty baogồm những chi phí gì Cụ thể giá dự thầu của công ty bao gồm:
+ Bảng tổng hợp kinh phí dự thầu
+ Bảng giá trị vật tư do A cấp ( nếu có)
+ Bảng tổng hợp kinh phí
+ Bảng đơn giá chi tiết
+ Bảng chi phí vận chuyển, di chuyển nếu có
Trang 301.1.2 Các bước lập hồ sơ dự thầu của công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Đông Á
1.1.2.1 Nghiên cứu thị trường để tìm kiếm các công trình xây dựng từ chủ đầu tư và tìm
hiểu cung cầu về hàng hoá trong lĩnh vực xây dựng
Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Đông Á là một trong những công tyxây dựng mạnh trên thị trường Thái Nguyên Hiện tại công ty có thị trường rộng rãi, địabàn của công ty chủ yếu ở miền Bắc Đây là điều kiện thuận lợi để công ty tiến hànhnghiên cứu thị trường một cách toàn diện hơn các công ty khác trong ngành và ngoàingành Hiện nay khách hàng chủ yếu của công ty là khách hàng trong nước
Nghiên cứu thị trường là bước đầu tiên trong quá trình hoàn thiện hồ sơ dự thầu củacông ty, nó phù hợp với cơ chế thị trường hiện nay Nội dung chính sách của bước nàychính là nhằm tìm kiếm các công trình xây dựng thuộc lĩnh vực hoạt động kinh doanh củacông ty, nghiên cứu thị trường sẽ giúp cho công ty nắm bắt được cung cầu về lĩnh vực xâydựng trên thị trường và giúp công ty xác định được giá dự thầu hợp lý hơn Nghiên cứucung cầu trong lĩnh vực xây dựng tức là nghiên cứu cung cầu về công việc, số lượng cácnhà thầu tham gia, số lượng các nhà đầu tư…còn nghiên cứu về thị trường giá cả nguyênvật liệu, giá cả nhân công cũng như tất cả các yếu tố liên quan đến giá gói thầu nhằm đưa
ra được mức giá dự thầu hợp lý làm tăng khả năng thắng thầu của công ty
Thực tế tại công ty hiện nay thì việc tìm kiếm thông tin về các gói thầu chủ yếu dochủ nhiệm công trình của các đội tự thực hiện thông qua mối quan hệ với bên đối tác.Điều này vừa tạo ra thuận lợi là có thể duy trì mối quan hệ tốt đẹp với bên đối tác tuynhiên nó cũng có mặt trái là nếu như mối quan hệ đó không tốt thì nó ảnh hưởng đến hoạtđộng chung của cả đội và của công ty
Việc không cập nhật kịp thời các thông tin liên quan đến chủ đầu tư ảnh hưởng rấtlớn đến hoạt động lập hồ sơ dự thầu của công ty và đồng thời cũng ảnh hưởng đến hiệuquả sản xuất kinh doanh của công ty Bởi lẽ nếu không có thông tin thì công ty không thểtiến hành lập hồ sơ dự thầu một cách hoàn thiện và do đó không thể có công trình Hơnnữa, thị trường nguyên vật liệu, máy móc thi công đang biến động rất nhanh mà công tylại trông chờ vào các bảng báo giá từ các sở tài chính vật giá của địa phương đó, các bảngbáo giá này chỉ được tiến hành thu thập, cập nhật từng quý, từng năm một, nếu như công
ty không cập nhật được chính xác thì sẽ gây ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động của công ty.Bởi vì giá cả nguyên vật liệu, máy móc thi công có thể làm cho giá dự thầu của công tytăng lên hoặc giảm xuống do đó ảnh hưởng đến chất lượng hồ sơ dự thầu của công ty
1.1.2.2 Mua và nghiên cứu hồ sơ mời thầu của chủ đầu tư
Trang 31Sau khi tìm hiểu được thông tin của gói thầu và nhận thấy mình hoàn toàn có đủ khảnăng tham gia dự thầu thì công ty sẽ mua hồ sơ dự thầu từ chủ đầu tư với mức giá do chủđầu tư đưa ra, thông thường là 500.000 đồng hoặc 1.000.000 đồng Các cán bộ lập hồ sơ
dự thầu căn cứ vào hồ sơ mời thầu để xác định rõ thời điểm bên mời thầu đóng mở thầu
để có kế hoạch phân công nhiệm vụ cho công tác khảo sát hiện trường và lập hồ sơ dựthầu Các cán bộ chịu trách nhiệm lập hồ sơ dự thầu sẽ nghiên cứu kỹ hồ sơ mời thầu xemkhả năng và năng lực của công ty đáp ứng đến đâu trong những yêu cầu, thông tin củacông trình mà chủ đầu tư đưa ra từ đó công ty xác định được các bước công việc cần phảitiến hành để có thể đưa ra được một bộ hồ sơ dự thầu có chất lượng, đạt tiêu chuẩn quyđịnh của chủ đầu tư
1.1.2.3 Khảo sát hiện trường về các điều kiện thi công, điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của dự án
Công tác khảo sát hiện trường của công ty về các điều kiện thi công, điều kiện tựnhiên, kinh tế - xã hội của dự án có ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí, giá thành Vì vậy, tácđộng đến giá dự thầu của công trình, công tác khảo sát có ý nghĩa quyết định đến chấtlượng của hồ sơ dự thầu bởi nó chính là căn cứ để lập biện pháp quản lý kỹ thuật, biệnpháp tổ chức thi công, tổ chức hiện trường Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay, khi giá dựthầu đang là yếu tố ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng hồ sơ dự thầu thì việc khảo sát hiệntrường để khai thác hợp lý nguồn nguyên vật liệu hay để quyết định xem sẽ thuê máy móctại địa phương hoặc điều động máy móc của công ty đến hiện trường là rất quan trọng bởitất cả điều đó ảnh hưởng đến giá dự thầu
Nhiệm vụ của các cán bộ là phải khảo sát những vấn đề sau:
- Điều kiện địa lý của hiện trường thi công, cũng như vị trí địa hình chất lượng nền đất…
- Các điều kiện tự nhiên như gió, lượng mưa, thời tiết, độ ẩm của không khí…
- Các điều kiện cung cấp vật tư bao gồm năng lực điều phối cung cấp các nguồn nguyênvật liệu, giá, các điều kiện vận chuyển của chúng
- Điều kiện thầu phụ và lao động phục vụ
- Tình hình cung cấp thực phẩm chính và phụ, cung ứng vật dụng sinh hoạt khác
1.1.2.4 Tìm hiểu môi trường đấu thầu và các đối thủ cạnh tranh sẽ tham dự thầu cùng
Môi trường đấu thầu là tập hợp những điều kiện thi công, kinh tế - xã hội liên quanđến dự án đầu tư Môi trường đấu thầu có ảnh hưởng lớn thậm chí quyết định đến khảnăng thắng thầu của công ty, có liên quan trực tiếp đến giải pháp công nghệ, biện pháp thicông cũng như giá dự thầu Vấn đề đặt ra là phải hiểu biết sâu sắc về môi trường đấu thầu
để từ đó có những biện pháp khắc phục khó khăn, khai thác những thuận lợi để nâng cao
Trang 32khả năng thắng thầu Việc nghiên cứu đối thủ cạnh tranh sẽ tham dự thầu cùng công ty lànghiên cứu năng lực của đối thủ về tài chính, kinh nghiệm, uy tín của đối thủ cạnh tranhcùng lĩnh vực, mặt khác dựa vào quan điểm chủ quan và kinh nghiệm của cán bộ tham gialập hồ sơ dự thầu để đánh giá.
1.1.2.5 Tổ chức lập hồ sơ dự thầu
Hồ sơ dự thầu là một nhân tố quan trọng không thể thiếu trong quá trình tham giađấu thầu của công ty, nó quyết định khả năng công ty có trúng gói thầu đó hay không.Nhiệm vụ thực hiện công tác lập hồ sơ dự thầu là nhiệm vụ của các cán bộ lập hồ sơ dựthầu, tuy nhiên người chủ trì lập hồ sơ dự thầu lại chính là chủ nhiệm công trình sau khi
đã được sự đồng ý của ban giám đốc công ty Để lập được hồ sơ dự thầu thì cần phải có
sự phối hợp nhịp nhàng giữa các cán bộ lập hồ sơ dự thầu với các cán bộ thực hiện côngtác nghiên cứu thị trường cũng như các phòng ban trong công ty Nội dung cụ thể của hồ
sơ dự thầu sẽ được lập theo yêu cầu của thư mời thầu mà bên mời thầu gửi về công ty.Thực hiện lập hồ sơ dự thầu bao gồm:
-Lập tài liệu giới thiệu nhà thầu: tài liệu này bao gồm hồ sơ tư cách pháp nhân của nhàthầu, giới thiệu về năng lực máy móc thiết bị, tài chính, nhân lực và công nghệ sử dụngtrong thi công, kèm theo những thành thành tích đã đạt được của công ty Đây là nhữngtài liệu khái quát về năng lực kinh nghiệm cũng như hình ảnh của công ty đối với chủ đầu
tư để qua đó chủ đầu tư có cái nhìn khái quát nhất về công ty
- Lập biện pháp thi công
- Lập tiến độ thi công
- Lập giá dự thầu
Sau khi hoàn tất thủ tục trong hồ sơ dự thầu, công ty sẽ nộp cho bên mời thầu Trongthời gian chờ kết quả xét thầu, các cán bộ trong phòng ban có liên quan vẫn nghiên cứubiện pháp thi công, tiến độ thi công và giá dự thầu đồng thời so sánh với các đối thủ khác
để có thể nộp hồ sơ bổ sung nếu thấy sai sót
Cụ thể khi tham gia lập hồ sơ dự thầu các phòng ban có liên quan được phân côngnhiệm vụ như bảng:
Trang 33Bảng 7: Phân công nhiệm vụ các phòng ban khi tham gia lập hồ sơ dự thầu
Chiết tính giá thầu
Bảo lãnh giá thầu
P.Kỹ thuật - Thi côngP.Kỹ thuật - Thi côngP.Kỹ thuật - Thi côngP.Kỹ thuật - Thi côngP.Tài chính - Kế toán
Thuyết minh biện pháp
Tiến độ thi công
Các bản vẽ minh họa
Tiêu chuẩn kỹ thuật
P.Kỹ thuật - Thi côngP.Kỹ thuật - Thi côngP.Kỹ thuật - Thi côngP.Kỹ thuật - Thi côngIII Phần III: Thông tin chung
P.Tổ chức - Hànhchính
Khảo sát hiện trường
Khảo sát giá, khu vực thi công
P.Tài chính - Kế toánP.Kỹ thuật - Thi côngP.Kỹ thuật - Thi công
V Các công việc kết thúc
5
10
Trang 34( Nguồn: Phòng Kỹ thuật – Thi công)
1.2 Kết quả công tác đấu thầu của công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Đông Á
Bảng 8 : Tình hình tham gia đấu thầu và thắng thầu của công ty trong 5 năm gần
TH2007
TH2008
TH2009
Tốc độ tăng ( %)
06 sovới05
07 sovới06
08 sovới07
09 sovới08
Số công
trình dự
thầu
Công trình
(Nguồn: Phòng Kỹ thuật – Thi công)
Để phân tích tình hình đấu thầu và trúng thầu của công ty trong một số năm vừa qua
ta dùng hai chỉ tiêu về tỷ lệ trúng thầu là:
5
10