Vµi nÐt vÒ qu¸ tr×nh thµnh lËp, ph¸t triÓn vµ s¶n xuÊt kinh doanh cña c«ng ty x©y dùng Lòng L« Chuyên đề tốt nghiệp ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN KHOA KẾ TOÁN == @ == CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH Đề tài[.]
Trang 1ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA KẾ TOÁN
== @ ==
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH
Đề tài: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần
đầu tư xây dựng số 9 Hà Nội
Họ tên sinh viên: Đỗ Quỳnh Trang Lớp: Kế toán định kỳ K37
Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS.Nguyễn Ngọc Quang
Hà Nội 7/2008
DANH MỤC KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT, SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CÔNG TY CỔ PHẦN
XÂY DỰNG SỐ 9 HÀ NỘI
1
1.1 Lịch Sử Hình Thành Và Phát Triển Của Công ty 1
1.2 Tổ chức bộ máy hoạt động của công ty 4
1.3 Đặc điểm của hoạt động sản xuất kinh doanh 7
1.3.2 Đặc điểm của tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh 9
1.4 Tổ chức công tác kế toán của công ty cổ phần đầu tư xây dựng số 9
Hà Nội
10
1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán 10
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ
TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG SỐ 9 HÀ NỘI
16
2.1 Đặc điểm chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm của công ty 16
Trang 32.2 Kế toán các khoản mục chi phí sản xuất tại công ty 18
2.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 18
2.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 26
2.2.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công 33
2.2.5 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất 43
2.3 Phương pháp xác định chi phí sản xuất sản phẩm dở dang 44
2.4 Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ
phần đầu tư xây dựng số 9 Hà Nội
49
CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH
GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY
DỰNG SỐ 9 HÀ NỘI
51
3.1 Đánh giá thực trạng về kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng số 9 Hà Nội
51
3.2 Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
công ty cổ phần xây dựng đầu tư số 9 Hà Nội.
57
3.2.1 Kiến nghị 1: Hoàn thiện hệ thống sổ kế toán 60
3.2.2 Kiến nghị 2: Hoàn thiện chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 63
3.2.3 Kiến nghị 3: Hoàn thiện chi phí nhân công trực tiếp 65
3.2.4 Kiến nghị 4: Hoàn thiện chi phí sử dụng máy thi công 65
3.2.5 Kiến nghị 5: Hoàn thiện việc xác định thiệt hại trong sản xuất
Trang 4DANH MỤC KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT, SƠ ĐỒ,BẢNG BIỂU
A Ký hiệu các chữ viết tắt:
BHYT: Bảo hiểm Y tế
BHXH: Bảo hiểm xã hội
BTC: Bộ tài chính
Trang 5CCDC: Công cụ dụng cụ
CPNC: Chi phí nhân công
CPNCTT: Chi phí nhân công trực tiếp
CPNVLTT: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
CPSX: Chi phí sản xuất
CPSDMTC: chi phí sử dụng máy thi công
CQ: Cơ quan
DNTN: Doanh nghiệp tư nhân
DTT: Doanh thu thuần
Sơ đồ Quy trình công nghệ
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Sơ đồ tổ chức bộ sổ kế toán
Trang 6Biểu 2.1: Phiếu xuất kho
Biểu 2.2: Phiếu xuất kho
Biểu 2.3: Bảng tổng hợp xuất vật tư
Biểu 2.4: Bảng tổng hợp chi phí vật tư
Biểu 2.5: Sổ chi tiết TK 621 Quý IV/2007
Bảng 2.6: Trích nhật ký chung tháng 10/2007
Biểu 2.7: Sổ cái TK 621 QuýIV/2007
Biểu 2.8: Bảng thanh toán lương khối biên chế
Biểu 2.9: Bảng chấm công
Biểu 2.10: Bảng thanh toán nhân công thuê ngoài
Biểu 2.11: Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội
Biểu 2.12: Sổ chi tiết tài khoản 622
Biểu 2.12: Sổ chi tiết tài khoản 622
Biểu 2.13: Sổ Cái TK 622 quý IV/2007
Biểu 2.14: Bảng phân bổ chi phí máy thuê ngoài
Biểu 2.15: Bảng thanh toán lương nhân viên chạy máy thi công Biểu 2.16: Bảng tổng hợp chi phí sử dụng máy thi công
Biểu 2.17: Sổ cái tài khoản 623
Biểu 2.18: Bảng thanh toán lương bộ phận quản lý
Biểu 2.19: Bảng kê vật liệu, công cụ, dụng cụ dùng cho quản lý Biểu 2.20: Bảng kê chi phí dịch vụ mua ngoài
Biểu 2.21: Bảng kê chi phí bằng tiền khác
Biểu 2.22: Sổ Cái tài khoản 627
Biểu 2.23: Bảng tổng hợp chi phí sản xuất quý IV/2007
Biểu 2.24: Bảng kê chi phí dở dang
Bảng 2.25: Sổ chi tiết TK 154
Trang 7Biểu 2.26: Sổ cái TK 154
Biểu 2.27 Bảng tính giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành
Biểu 3.1: Sổ chi tiết TK 627
Biểu 3.2: Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội
Biểu 3.3: Thẻ tính giá thành sản phẩm
Biểu 3.4: Bảng tổng hợp xuất vật tư
Biểu 3.3: Thẻ tính giá thành sản phẩm
Biểu 3.2: Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội
Bảng 3.6: Bảng phân bổ chi phí khấu hao máy thi công
Biểu 3.4: Bảng tổng hợp xuất vật tư
Biểu 3.5: Sổ danh điểm vật tư
LỜI MỞ ĐẦU
Quá trình đổi mới cơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung baocấp sang cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xãhội chủ nghĩa là động lực thúc đẩy nền kinh tế Việt Nam phát triển, hội nhập
Trang 8với các nước trong khu vực và thế giới, nhất là sự kiện Việt Nam gia nhậpWTO Điều đó đặt ra yêu cầu cấp bách phải hoàn thiện hệ thống các công cụquản lý kinh tế mà trong đó kế toán là một bộ phận cấu thành quan trọng Kếtoán có vai trò quan trọng đối với tài sản, điều hành hoạt động sản xuất kinhdoanh trong từng doanh nghiệp, là nguồn thông tin số liệu tin cậy để Nhànước điều hành nền kinh tế vĩ mô Vì vậy đổi mới và hoàn thiện công tác kếtoán để phù hợp và đáp ứng với yêu cầu của quá trình đổi mới cơ chế quản
lý là một vấn đề hết sức cần thiết
Trong guồng máy của sự đổi mới đó các doanh nghiệp xây lắp đã có
sự chuyển biến đổi mới phương thức sản xuất kinh doanh, phương thức quản
lý, không ngừng phát triển và khẳng định vai trò, vị trí quan trọng trong nềnkinh tế quốc dân Sản phẩm của ngành xây dựng không chỉ đơn thuần lànhững công trình có giá trị lớn, thời gian sử dụng lâu dài, có ý nghĩa quantrọng về mặt kinh tế mà còn là những công trình có tính thẩm mỹ cao thểhiện phong cách, lối sống của dân tộc đồng thời có ý nghĩa quan trọng về
văn hoá - xã hội Chính vì thế, hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm vốn đã là một phần hành cơ bản của công tác kế toán lại càng có ýnghĩa đối với doanh nghiệp xây lắp nói riêng và xã hội nói chung Với cácdoanh nghiệp, thực hiện tốt công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm làm cơ sở để giám sát các hoạt động, từ đó khắc phục nhữngtồn tại, phát huy những tiềm năng mới đảm bảo cho doanh nghiệp có thể tồntại và phát triển trong cơ chế hạch toán kinh doanh của nền kinh tế thị trườngnước ta hiện nay Với Nhà nước, công tác hạch toán kế toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm ở doanh nghiệp xây lắp là cơ sở để nhà nướckiểm soát vốn đầu tư xây dựng cơ bản và thu thuế
Tuy nhiên trong các doanh nghiệp xây lắp hiện nay, công tác kế toánnói chung và kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp nói
Trang 9riêng còn bộc lộ những tồn tại chưa đáp ứng yêu cầu quản lý và quá trình hộinhập Do đó việc hoàn thiện công tác kế toán, tính toán chính xác giá thànhsản phẩm xây lắp, cung cấp thông tin cho điều hành, kiểm tra chi tiết vàhoạch định chiến lược của doanh nghiệp là một yêu cầu cần thiết.
Nhận thức đúng vai trò của hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm xây lắp, Với sự hướng dẫn tận tình của PGS - TS Nguyễn NgọcQuang, và được sự giúp đỡ của cán bộ phòng Tài chính - Kế toán Công ty
Cổ phần đầu tư xây dựng số 9 Hà Nội, em đã chọn và hoàn thành chuyên đề
tốt nghiệp với đề tài: “Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng số 9 Hà Nội” Ngoài lời mở đầu và kết luận thì chuyên gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về Công ty cổ phần đầu tư xây dựng số 9 HàNội
Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng số 9 Hà Nội
Chương 3: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thàn sảnphẩm xây lắp tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng số 9 Hà Nội
Do thời gian thực tập ngắn, trình độ và kinh nghiệm nghiên cứu cònhạn chế nên chuyên đề không tránh khỏi những tồn tại, thiếu sót Bởi vậy,
em rất mong muốn và xin chân thành tiếp thu ý kiến chỉ bảo, đóng góp bổsung của PGS - TS Nguyễn bnNgọc Quang, các anh chị phòng tài chính – kếtoán Công ty cổ phần đầu tư xây dựng số 9 Hà Nội và bạn đọc để bài viếtđược hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn PGS - TS Nguyễn Ngọc Quang cùng toànthể cán bộ phòng Tài chính - kế toán Công ty cổ phần đầu tư xây dựng số 9
Hà Nội đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề này
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CÔNG TY CỔ PHẦN
XÂY DỰNG SỐ 9 HÀ NỘI
Trang 101.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty.
Tên doanh nghiệp: CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 9 HÀ NỘI
Tên giao dịch quốc tế :
HANOI INVESTMENT CONTRUCTION NO 9 JOINT-STOCK COMPANY
Tên viết tắt: HANCO9
Trụ sở giao dịch chính:
- Số 560 Nguyễn Văn Cừ - Long Biên - Hà Nội
- Điện thoại : (04).8.2711774 - (04).776752 - Fax: (84-4).8273730Năm thành lập: 1976 Chuyển đổi từ Công ty nhà nước thành Công ty
cổ phần năm 2005
Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng số 9 Hà Nội, tiền thân là Công tyXây dựng Đông Anh được thành lập theo Quyết định số 174/QĐ-UBNDngày 01 tháng 03 năm 1976 của Uỷ Banh Hành Chính Thành phố Hà Nội
Công ty Xây dựng Đông Anh được đổi tên thành Công ty Xây dựng
số 9 Hà nội theo quyết định số 3265/QĐ-UB ngày 17 tháng 12 năm 1992của Uỷ Ban Nhân Dân Thành phố Hà Nội
Công ty Xây dựng số 9 Hà Nội được thành lập lại theo Quyết định số677/QĐ-UB ngày 13 tháng 02 năm 1993 của UBND thành phố Hà Nội, giấyphép đăng ký kinh doanh số: 105713 cấp ngày 11 tháng 3 năm 1993 tạitrọng tài kinh tế Thành phố
Công ty Xây dựng só 9 Hà Nội được xếp hạng Doanh nghiệp loại I(một) theo quyết định số 3509/QĐ-UB ngày 13 tháng 02 năm 1994 củaUBND thành phố Hà Nội
Công ty Xây dựng số 9 Hà Nội là doanh nghiệp thành viên trực thuộcTổng Công ty Đầu tư và phát triển nhà Hà nội theo Quyết định số78/1999/QĐ-UB ngày 21tháng 9 năm 1999 của UBND Thành phố Hà Nội
Trang 11Công ty Xây dựng số 9 Hà Nội được bổ sung nhiệm vụ theo Quyếtđịnh số 7644/QĐ-UB ngày 17 tháng 12 năm 2003 của UBND Thành phố HàNội
Quyết định chuyển doanh nghiệp nhà nước Công ty xây dựng số 9 HàNội thành Công ty cổ phần Đầu tư xây dựng số 9 Hà Nội theo Quyết địnhsố: 5009/QĐ-UB ngày 22 tháng 7 năm 2005 của UBND Thành phố Hà Nội
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 0103008801 ngày 01 tháng
8 năm 2005 do sở Kế hoạch Đầu tư thành phố Hà Nội cấp
Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng số 9 Hà Nội được chuyển đổi từmột doanh nghiệp Nhà nước hạng I (một) trực thuộc tổng công ty Đầu tư vàPhát triển Nhà Hà Nội, thành lập từ tháng 3 năm 1976 Với trên 30 năm kinhnghiệm hoạt động trong các lĩnh vực Đầu tư và xây dựng, công ty đã vàđang xây dựng nhiều loại công trình và dự án đóng góp đáng kể vào sự pháttriển của Thủ Đô
Với trang thiết bị cơ giới đa dạng và hiện đại cùng đội ngũ cán bộkhoa học có nhiều kinh nghiệm, lực lượng công nhân kỹ thuật lành nghề,công ty đã tạo cho mình một uy tín lớn mà không phải doanh nghiệp xâydựng nào cũng có được Công ty đã thi công xây dựng các công trình caotầng, các công trình giao thông đường, thi công các công trình thuỷ lợi vàlắp đặt đường dây, trạm biến thế trong phạm vi cả nước Trong những nămqua công ty đã xây dựng và hoàn thành nhiều công trình, các công trình bàngiao được chủ đầu tư đánh giá đạt chất lượng cao và thi công đúng tiến độ;với sự cố gắng nỗ lực không ngừng của tập thể Ban giám đốc, của các phòngban cũng như của từng cán bộ nhân viên trong công ty, Công ty cổ phần đầu
tư xây dựng số 9 Hà Nội đã đạt được những thành tựu đáng kể Có thể đánhgiá sự phát triển của công ty thông qua việc thực hiện một số chỉ tiêu kếhoạch chủ yếu trong 2 năm 2006-2007
Trang 12Bảng 1.1 Một số chỉ tiêu tài chính của công ty cổ phần đầu tư xây dựng
Bảng 1.2 Chênh lệch giữa các năm của một số chỉ tiêu của công ty cổ
phần đầu tư xây dựng số 9 Hà Nội
ChỈ tiờu Chênh lỆch 2006/2005+/- % Chênh lỆch 2007/2006+/- %
* Nhận xét: Qua bẢng sỐ liỆu vỀ tình hình hoẠt động sẢn xuẤt
kinh doanh cỦa Công ty cổ phần đầu tư xây dựng số 9 Hà Nội ta thẤy nhìn
Trang 13chung trong nhỮng năm gẦn đây Công ty có sỰ tăng trưởng vỀ mỌi mẶt,
do không ngừng cải tiến kỹ thuật, mỞ rỘng sẢn xuẤt kinh doanh chỨng tỏ
sự đi lên vỮng mẠnh cỦa Công ty, cỤ thỂ là:
Năm 2006 so vỚi 2005:
- TỔng DTT tăng 2.359.590.000 tương ứng với tốc độ tăng là 3,58%
- Lợi nhuận trước thuế tăng 10.194.510.000 tương Ứng vỚi tỐc độ tăng
là 306,1%
- TNBQ tăng 24.000 tương Ứng vỚi tỐc độ tăng là 2,33%
Năm 2007 so vỚi 2006:
- TỔng DTT tăng 786.000.000 tương Ứng vỚi tỐc độ tăng là 1,15%
- LỢi nhuẬn trước thuẾ tăng 24.2160.000, tương Ứng vỚi tỐc độ tăng
là 1,79%
- TNBQ tăng 64.000 tương Ứng vỚi tỐc độ tăng là 6,08%
Qua bẢng sỐ liỆu trên ta thẤy hẦu hẾt các chỈ tiêu tài chính đều tăngqua các năm, tổng NguỒn vỐn và TSCĐ đều tăng chỨng tỎ doanh nghiỆphoẠt động có lãi nên đã đầu tư thêm máy móc thiẾt bỊ, quy mô kinh doanhđược mỞ rỘng GVHB năm 2007 giẢm so năm 2006 là 163.56 triỆu tươngỨng vỚi tỐc độ giẢm là 0,298% điỀu này cho thẤy Công ty đã thỰc hiỆntỐt viỆc tiẾt kiỆm chi phí, giẢm giá thànnh sẢn phẨm sẢn xuẤt đẩy lỢinhuẬn lên cao Do đó, có thỂ nói năm 2006, 2007 Công ty có sỰ tăngtrưởng nhanh hơn năm 2004, 2005 mẶc dù TNBQ và tỔng DTT tăng khôngnhiỀu nhưng điỀu này được thỂ hiỆn qua chỈ tiêu lỢi nhuẬn LỢi nhuẬntrước thuẾ năm 2006, 2007 tăng cao vỚi trên 13,5 tỶ
1.2 Tổ chức bộ máy hoạt động của công ty
1.2.1 Bộ máy quản lý của công ty:
Một Chủ Tịch Hội đồng Quản trị
Một giám đốc điều hành
Trang 14Phòng Kế hoạch - đầu tư
Phòng Kỹ thuật - Chất lượng
Phòng Tài chính kế toán
Phòng Tổ chức - Hành chínhBan quản lý dự án
Tại các xí nghiệp có các Giám đốc xí nghiệp chịu sự lãnh đạo trực tiếpcủa ban lãnh đạo công ty, bao gồm 08 xí nghiệp trực thuộc và 6 đội xâydựng:
XN xây dựng - Vật tư xe máy
XN xây lắp điện nước
Đội xây dựng công trình kỹ
Trang 15PGĐ phụ trách
KH ĐT, DA
XN xây dựng Vật
tư xe máy
Phòng Tài chính - KT
Phòng Kỹ thuật - C.lượng
số 8
XN xây dựng
số 4
XN xây dựng
số 7
Phòng Tổ chức Hành chính
PGĐ phụ trách Tổ chức _ hành chính
Giám đốc
Chủ tịch HĐQT
XN xây lắp điện nước
Có chức năng xây dựng theo dõi, kiểm soát, chỉ đạo hệ thống tái chính
kế toán của công ty của nhà nước, tổ chức thực hiện công tác thống kê, kếtoán chính xác, đúng pháp luật, xây dựng kế hoạch khai thác thị trường vốn
Trang 16Có chức năng xây dựng và quan lý kế hoạch SXKD tháng, quý, nămcủa toàn công ty, giúp Ban giám đốc dự thảo ban hành quy chế sửa đổi bổsung; nghiên cứu triển khai thực hiện công tác tun thủ theo pháp luật tronghoạt động SXKD; quản lý và đảm bảo hồ sơ pháp lý trang thiết bị tài sản, kếhoạch đầu tư, điều động trang thiết bị, quản lý đất đai toàn công ty, quản lýhợp đồng kinh tế và các hồ sơ có liên quan.
* Phòng Tổ chức - Hành chính:
- Xây dựng kế hoạch quản lý công tác lao động tiền lương, định mứclao động, BHXH, đào tạo, quản lý hợp đồng lao động, quản lý hồ sơ cán bộcông nhân viên
- Giải quyết những thủ tục tuyển dụng, thôi việc, những chế độ liênquan đến người lao động
ngoài, quản lý các hoạt động liên kết trong và ngoài nước
* Phòng kỹ thuật – Chất lượng
Có chức năng xây dựng phương án kỹ thuật thi công và kiểm tra chấtlượng công trình; kết hợp với ban quản lý dự án, lập hồ sơ kỹ thuật chi tiếtcho các dự án lớn, chỉ đạo thi công hồ sơ kỹ thuật thực hiện đúng hợp đồng,nghiệm thu hoàn công, quản lý hồ sơ liên quan như: hồ sơ thiết kế, hồ sơnghiệm thu
* Ban quản lý dự án:
Có chức năng khai thác các dự án, xây dựng hồ sơ đấu thầu, lập hồ sơquản lý các dự án từ giai đoạnn tiền khả thi đến lý hợp đồng xây dựng địnhmức lao động, đơn giá tiền lương cho các xí nghiệp công trường trực thuộcphù hợp với các quy định của Nhà nước, giúp Ban giám đốc làm việc vớicác tổ chức kinh tế nước
1.3 Đặc điểm của hoạt động sản xuất kinh doanh
1.3.1 Chức năng, nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh
Trang 17Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, cơ cấu ngành nghề của công ty là:
- Xây dựng các công trình công nghiệp, công trình công cộng, công trìnhnhà ở
- Xây dựng các dự án đầu tư, liên doanh liên kết với các tổ chức, cá nhântrong và ngoài nước để thực hiện các dự án
- Kinh doanh và làm đại lý bán vật liệu xây dựng, thiết bị văn phòng
- Sản xuất và gia công cấu kiện bê tông, sản xuất gạch nung
- Trang trí nội thất, mộc xây dựng
- Kinh doanh xuất nhập khẩu thiết bị, máy móc thi công
- Chuyển giao công nghệ xây lắp và vận hành lò nung gạch tuy nen.Nhìn chung, những năm gần đây công ty cổ phần đầu tư xây dựng số 9
Hà Nội là một trong những doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả Để có thể làmđược điều đó cũng không phải là một việc đơn giản do tính chất hoạt độngcủa toàn công ty cụ thể là trong 3 năm qua công ty đã tập trung thi công vàonhững công trình trọng điểm của Nhà nước, nhiều công trình có tính chấtphức tạp về kỹ thuật, khối lượng lớn, tiến độ gấp, thời tiết diễn biến phứctạp, thiết bị kỹ thuật của một số dự án còn chậm, thay đổi phát sinh nhiều.Bên cạnh đó, công tác tìm kiếm việc làm trong cơ chế thị trường gặp nhiềukhó khăn, tính chất cạnh tranh cao, các công trình xây dựng cơ bản với ngânsách Nhà nước chậm được thanh toán, nợ đọng kéo dài dẫn đến vốn đầu tư
Đỗ Quỳnh Trang_KTĐK K37
Trang 18cho SXKD và mua sắm thiết bị phục vụ thi công các công trình lớn cũng gặpkhông ít khó khăn.
Tuy vậy, công ty đã luôn giữ được uy tín trên thị trường tích cực chủđộng tìm kiếm việc làm cơ bản đảm bảo nguồn vốn cho các xí nghiệp thànhviên và công ty trong quá trình hoạt động SXKD Đội ngũ cán bộ, chuyênmôn kỹ thuật trong công ty ít nhiều tích lũy được kinh nghiệm nhất địnhtrong tổ chức quản lý, thi công các công trình lớn đáp ứng được nhịêm vụSXKD và từng bước phát triển của công ty Trong 29 năm qua Công ty đã vàđang xây dựng nhiều công trình đóng góp đáng kể vào các lĩnh vực Kinh tế,chính trị, Văn hoá, Thể dục thể thao, Khoa học kỹ thuật của Thủ đô Công ty
đã từng bước tạo dựng cho mình một truyền thống xây dựng vẻ vang, đảmbảo uy tín chất lượng với bạn hàng trong và ngoài nước, với những thànhtích đã đạt được, công ty được Nhà nước tặng thưởng:
Huân chương lao động hạng Ba (năm 1990)
Huân chương lao động hạng Nhì (năm 2000)
1.3.2 Đặc điểm của tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh
Quy trình công nghệ sản xuất của công ty:
Do sản phẩm của công ty là những công trình, nhà cửa xây dựng và sửdụng tại chỗ, sản phẩm mang tính đơn chiếc, có kích thước và chi phí lớn,thời gian xây dựng lâu dài, nên từ đặc điểm đó, quá trình sản xuất các loạisản phẩm chủ yếu của công ty cổ phần đầu tư xây dựng số 9 Hà Nội nóiriêng và các công ty xây dựng nói chung có đặc điểm là sản xuất liên tục,phức tạp, trải qua nhiều giai đoạn khác nhau (điểm dừng kỹ thuật), mỗi côngtrình đều có dự toán và thiết kế riêng và phân bổ rải rác ở các địa điểm khácnhau
Tuy vậy, hầu hết các công trình của công ty đều phải tuân theo một quytrình sản xuất công trình sản xuất công nghệ như sau:
Trang 19Nhận thầu công trình thông qua đấu thầu hoặc giao thầu trực tiếp.
Ký hợp đồng xây dựng với chủ đầu tư công trình(Bên A)
Trên cơ sở thiết kế và hợp đồng xây dựng đã được ký kết, công ty tổchức quá trình thi công để tạo ra sản phẩm : giải quyết mặt bằng thi công, tổchức lao động, bố trí máy móc thiết bị thi công, tổ chức cung ứng vật tư, tiếnhành xây dựng và hoàn thiện
Công trình được hoàn thành dưới sự giám sát của chủ đầu tư côngtrình về kỹ thuật và tiến độ thi công
Bàn giao công trình và thanh quyết toán hợp đồng xây dựng với chủđầu tư
Sơ đồ 1.2: Quy trình công nghệ sản xuất.
1.4 Tổ chức công tác kế toán của công ty cổ phần đầu tư xây dựng số 9
Hà Nội
1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán
Đỗ Quỳnh Trang_KTĐK K37
Trang 20TRƯỞNG PHÒNG TÀI CHÍNH KẾ TOÁN
- KT chuyên quản công trường xây lắp
- KT chuyên quản Liên doanh
Khối chuyên quản xí nghiệp
Kế toán chuyên quản nghiệp vụ
và công trường trực thuộc xí nghiệp
1.4.1.1 Đặc điểm bộ máy kế toán
* Mô hình tổ chức
Hiện nay bộ máy kế toán của Công ty cổ phần đầu tư xây dựng số 9 HàNội được tổ chức tại phòng Tài chính Kế toán, chịu sự chỉ đạo trực tiếp củaGiám đốc công ty Trên cơ sở chế độ hiện hành về tổ chức công tác, phù hợpvới tình hình thực tế của công ty về tổ chức sản xuất và quản lý sản xuất,công ty thực hiện tổ chức công tác kế toán theo hình thức nửa tập trung, nửaphân tán, ở công ty có phòng kế toán của công ty, ở các xí nghiệp trực thuộc
có phhòng kế toán của xí nghiệp.Kế toán công trường làm nhiệm vụ ghichép và theo dõi tập trung từ ban đầu ( chứng từ gốc) về toàn bộ chi phí thicông phát sinh tại công trình để chuyển về phòng tài vụ công ty Phòng sẽthực hiện tổng hợp tài liệu, lập số liệu sổ sách để tính gía thành sản phẩmcuối cùng, chịu trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ của Nhà nước
Sơ đồ 1.3 Tổ chức bộ máy kế toán
1.4.1.2 Phân công lao động kế toán
Trang 21* Chức trách, nhiệm vụ của kế toán trưởng:
Kế toán trưởng có nhiệm vụ tổ chức bộ máy kế toán, kiểm tra công tác
kế toán ở công ty; chịu trách nhiệm về nghiệp vụ chuyên môn kế toán, tàichính của công ty, thay mặt nhà nước kiểm tra việc thực hiện chế độ, thể lệquy định của nhà nước về lĩnh vực kế toán cũng như lĩnh vực tài chính
Kế toán trưởng có quyền phổ biến chủ trương và chỉ đạo thực hiện cácchủ trương về chuyên môn; ký duyệt các tài liệu kế toán, có quyền từ chốikhông ký duyệt các vấn đề liên quan đến tài chính không phù hợp với chế độquy định, có quyền yêu cầu các bộ phận chức năng khác trong bộ máy quản
lý ở công ty cùng phối hợp thực hiện các công việc chuyên môn có liên quanđến các bộ phận chức năng đó
* Chức năng, nhiệm vụ của phòng:
Chức năng: Là cơ quan tham mưu cho Giám đốc công ty về công tác
quản lý tài chính kế toán, huy động và sử dụng có hiệu quả vốn trongkinh doanh của toàn công ty
Nhiệm vụ:
Đảm bảo vốn kịp thời cho các hoạt động sản xuất kinh doanh vàcác hoạt động khác của toàn công ty theo đúng định của pháp luật và kếhoạch được duyệt
Thu thập, xử lý thông tin số liệu kế toán theo đối tượng và nộidung công việc kế toán theo chuẩn mực và chế độ kế toán
Kiểm tra, giám sát các khoản thu chi tài chính; các nghĩa vụthu, nộp, thanh toán nợ, kiẻm tra việc quản lý, sử dụng tài sản và nguồn hínhthành tài sản; phát hiện và ngăn ngừa các hành vi phạm pháp về luật tàichính, kế toán
Đỗ Quỳnh Trang_KTĐK K37
Trang 22Phân tích thông tin, số liệu kế toán; tham mưu; đề xuất các giải phápcho Giám đốc công ty trong việc quản trị và quyết định kinh tế, tài chính củaDoanh nghiệp.
Cung cấp thông tin, số liệu kế toán theo quy định của pháp luật
Hướng dẫn, chỉ đạo nghiệo vụ tài chính kế toán đối với các đơn vịthành viên và các cơ quan trong toàn công ty
Định kỳ tổ chức việc quyết toán tài chính, kiểm tra toán diện công tácquản lý tài chính kế toán của các đơn vị các cơ quan trực thuộc công ty.Thực hiện nhiệm vụ đột xuất khi được Giám đốc công ty giao
Chế độ kế toán Việt Nam ban hành theo Quyết định số /2006/QĐ/BTC
do Bộ Tài chính ban hành và chế độ Kế toán áp dụng cho doanh nghiệp xâylắp theo Quyết định số 1864/1998/QĐ/BTC ngày 16/12/1998 do Bộ Tàichính ban hành
1.4.2.3 Chế độ chứng từ
Trang 23Sổ cái Bảng tổng hợp chi tiết
Sử dụng hệ thống chứng từ kế toán áp dụng chung theo quy định hiện
hành Ngoài ra còn sử dụng một số chứng từ đặc trưng cho xây dựng cơ bảntheo mẫu ban hành của Tông Công ty đã được sự đồng ý của BTC
1.4.2.4 Hệ thống tài khoản sử dụng
Hiện nay công ty đang áp dụng hệ thống tài khoản kê toán thống nhấtthực hiện theo chế độ kế toán Việt Nam hiện hành, quyết định số 114 – TC/CĐKT ngày 01/11/1995, cùng với chế độ kê toán áp dụng cho các doanhnghiệp xây lắp theo quyết định số 1864/1998/QĐ/BTC ngày 16/12/1998 doBTC ban hành Đồng thời công ty đã mở chi tiết một số tài khoản nhằmquản lý cụ thể cụ thể và phục vụ yêu cầu quản trị của công ty
- Sổ cái: là sổ tổng hợp ghi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo tài khoản
kế toán Số liệu ghi trên sổ cái để kiểm tra, đối chiếu với số liệu ghi trên các
sổ thẻ kế toán chi tiết, đồng thời là cơ sở lập báo cáo tài chính cuối năm
- Sổ chi tiết: Là các sổ mở theo yêu cầu quản lý nhằm chi tiết hóa một đốitượng cụ thể
Trình tự ghi sổ:
Sơ đồ 1.4 Tổ chức bộ sổ kế toán
Đỗ Quỳnh Trang_KTĐK K37
Trang 24: Ghi hàng ngày
: Ghi định kỳ
: Đối chiếu
1.4.2.6 Hệ thống báo cáo tài chính
- Theo quyết định của Nhà nước: Hệ thống báo cáo gồm
1.Bảng cân đối kế toán
2.Báo cáo kết quả kinh doanh
3.Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
4.Thuyết minh báo cáo tài chính
Trong các báo cáo tài chính trên, báo cáo lưu chuyển tiền tệ chỉ mang tínhchất hướng dẫn, Bộ tài chính không bắt buộc nhưng khuyến khích các doanhnghiệp lập
- Theo quyết định của công ty:
Theo quyết định hạch toán tài chính của công ty, ngoài những báo cáo tàichính trên công ty còn lập thêm một số báo cáo khác như: Báo cáo công nợ,báo cáo chi phí sản xuất và giá thành, báo cáo nhập xuất vàtồn kho…nhằmmục đích phục vụ cho công việc kế toán và cung cấp thông tin cho việc quảntrị trong doanh nghiệp
Trang 25CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU
TƯ XÂY DỰNG SỐ 9 HÀ NỘI 2.1 Đặc điểm chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm của công ty
Cũng như mọi doanh nghiệp khác, để tiến hành hoạt động sản xuấtkinh doanh, Công ty cũng phải bỏ ra một khoản chi phí nhất định Với đặcđiểm hoạt động của mỗi loại hình xây dựng cơ bản khác nhau thì quy mô và
tỷ trọng chi phí sản xuất cũng khác nhau Để quản lý chặt chẽ chi phí sảnxuất cũng như tính toán giá thành sản phẩm xây lắp một cách chính xác,bất
kỳ một công trình nào trước khi thi công cũng phải lập dự toán thiết kế đểcác cấp xét duyệt theo phân cấp và để các bên làm cơ sở lập Hợp đồng kinh
tế Các dự toán công trình xây dựng cơ bản được lập theo từng công trình,hạng mục công trình hay theo đơn đặt hàng riêng biệt và được phân tích theotừng khoản mục chi phí Vì vậy việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm cũng được phân tích theo từng khoản mục chi phí Hiện naycông ty tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành theo các khoản mục sau:
*Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí NVL trực tiếp bao gồm toàn bộ giá trị vật liệu cần thiết trựctiếp tạo ra sản phẩm Giá trị NVL bao gồm giá trị thực tế của vật liệu chính,
Đỗ Quỳnh Trang_KTĐK K37
Trang 26vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng cần cho việc thực hiện và hoàn thành côngtrình Các loại vật liệu sử dụng phục vụ cho thi công thường được mua từbên ngoài về nhập kho như sắt, thép, xi măng Riêng đối với một số vật liệunhư cát,đá, sỏi sử dụng trực tiếp ngay tại công trình thì cuối tháng kế toánđội hay chủ công trình phải về phòng vật tư làm thủ tục nhập xuất cho côngtrình mà không trực tiếp hạch toán thẳng vào TK 621.
*Chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí này là những khoản tiền lương, tiền công được trả theo sốngày công của công nhân trực tiếp thực hiện khối lượng công trình Số ngàycông bao gồm cả lao động chính , phụ, cả công tác chuẩn bị, kết thúc, thudọn hiện trường thi công… Trong chi phí nhân công có chi phí lương cơbản, chi phí phụ cấp lương và các khoản tiền công trả cho lao động thuêngoài Tiền lương cơ bản căn cứ vào cấp bậc công việc cần thiết để thực hiệnkhối lượng công việc ghi trong đơn giá và tiền lương phù hợp với nghị định26CP, thông tư 13, 14 liên tịch Bộ Lao động Thương binh Xã hội, thông tư
số 28 ngày 28/3/1997
*Chi phí sử dụng máy thi công
Đây là những chi phí liên quan đến việc sử dụng máy thi công nhằmthực hiện công tác xây lắp bằng máy Máy thi công gồm các loại máy như:máy trộn bê tông, máy trộn vữa, máy cắt, đầm bàn , đầm dùi… Trong khoảnmục chi phí máy thi công bao gồm cả tiền thuê máy, lương công nhân điềukhiển máy, chi phí sửa chữa lớn theo kế hoạch, chi phí vật liệu phụ, công cụdụng cụ, nhiên liệu phục vụ trực tiếp cho hoạt động của máy
Phương tiện thiết bị máy móc là một phần tài sản của công ty, dù đượctrang bị dưới bất kỳ hình thức nào đều nằm dưới sự quản lý của công ty.Việcđiều hành máy thi công và theo dõi hoạt động sản xuất được đặt dưới sự điềukhiển trực tiếp của đội thi công thông qua mệnh lệnh của Công ty
Trang 27* Chi phí sản xuất chung
Khoản mục chi phí sản xuất chung được tính trong giá thành sản phẩm
là những chi phí phục vụ cho quá trình sản xuất nhưng mang tính chất chungcủa toàn đội Đó là chi phí liên quan đến nhân viên quản lý, khoản trích bảohiểm xã hội trên tổng số lương cơ bản của công nhân xây lắp, khấu haoTSCĐ sử dụng cho việc hoàn thành khối lượng xây lắp, chi phí dịch vụ muangoài (điện, nước, điện thoại, vận chuyển) ở các đội sản xuất với tính chấtchi phí phát sinh chung toàn đội nên đối tượng chịu chi phí là tất cả các côngtrình, do đó để hạch toán chi tiết, xác định chi phí chung từng công trình, kếtoán sẽ tiến hành phân bổ theo tiêu thức phù hợp
2.2 Kế toán các khoản mục chi phí tại công ty
Trên cơ sở phân loại chi phí theo khoản mục tính giá thành, Công ty đãvận dụng linh hoạt vào quá trình tập hợp chi phí và tính giá thành, bảo đảmloại bỏ chi phí thời kỳ ra khỏi giá thành sản phẩm Đồng thời các chi phíđược tập hợp đầy đủ cho từng công trình Tại công ty cổ phần đầu tư xâydựng số 9 Hà Nội, phương pháp hạch toán các công trình khác nhau thìtương tự nhau Do đó để khái quát kế toán chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm xây lắp tại công ty, trong phạm vi bài viết này em xin trình bày vàminh hoạ quy trình hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành công trìnhXây dựng Thư viện Hà Nội
2.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
TK sử dụng: TK 621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu là loại chi phí chiếm tỷ trọng lớn thường gần70% - 75% tổng chi phí công trình xây dựng Vì vậy việc hạch toán chínhxác, đầy đủ khoản chi phí này là yêu cầu đặt ra cho kế toán nhằm cung cấpkịp thời thông tin cho quản lý, từ đó đưa ra các biện pháp tiết kiệm NVL
Đỗ Quỳnh Trang_KTĐK K37
Trang 28trong quá trình thi công để hạ giá thành mà chất lượng công trình vẫn đượcđảm bảo.
Chi phí NVL là loại chi phí trực tiếp nên được hạch toán trực tiếp vàotừng đối tượng sử dụng (công trình, hạng mục công trình) theo giá trị thực tếcủa loại vật liệu đó Giá trị thực tế của vật liệu gồm giá mua ghi trong hoáđơn cộng với các chi phí thu mua
Tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng số 9 Hà Nội thì giá nguyên vậtliệu xuất kho được tính theo phương pháp nhập trước, xuất trước và hạchtoán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên Công ty áp dụngphương thức khoán gọn khoản mục chi phí xuống các chân công trình Do
đó đối với vật tư xuất cho thi công, Công ty giao khoán gọn cho các đội chịutrách nhiệm phụ trách công trình
Công ty giao nhiệm vụ cho các đội công trình thực hiện thi công thông
qua “Hợp đồng khoán ” ký kết giữa Ban lãnh đạo công ty và phụ trách công
trình
Sau khi hợp đồng nhận thầu công trình được ký kết, dựa vào các tàiliệu dự toán công trình, các định mức kinh tế kỹ thuật mà công ty xác địnhnhu cầu vật liệu cần thiết Vì vậy vật liệu dùng cho công trình do công tymua và xuất thẳng đến công trình hoặc là giao khoán cho các đội thi côngmua nguyên vật liệu Điều này là hoàn toàn phù hợp với tình hình thực tếcủa công ty vì các công trình thi công thường xa với hệ thống kho bãi và nhucầu vật liệu cho từng công trình lại khác nhau
Do vật liệu trong xây dựng thường xuyên được cải tiến, xuất hiệnnhững loại vật liệu mới đáp ứng ngày càng cao nhu cầu trong xây dựng nênviệc dự trữ vật liệu giờ đây không được coi là hiệu quả nữa, có khi gây ra sựkhông đồng bộ dẫn đến ứ đọng vốn Như vậy tại từng địa điểm công trình thi
Trang 29công sẽ có kho dự trữ NVL và chủ nhiệm công trình phải có trách nhiệmgiám sát và báo cáo về công ty.
Sau khi xem xét tính hợp lý của yêu cầu sử dụng vật tư thông quaphiếu xin lĩnh vật tư do tổ trưởng tổ sản xuất gửi lên, phụ trách công trình và
kế toán công trường lập Phiếu xuất kho (biểu 2.1, biểu 2.2) Tổ trưởng tổ
sản xuất đem phiếu này đến thủ kho để lĩnh vật tư Thủ kho sẽ ghi số lượngthực lĩnh, kế toán công trường tập hợp phiếu xuất kho để ghi số tiền vàophiếu xuất kho
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 11 tháng 10 năm 2007Xuất cho: Phạm Quang Đạt
Số lượng
Giá thanh toán Giá đơn vị Thành tiền
Trang 30Giá thanh toán Giá đơn
Biểu 2.2: Phiếu xuất kho
Thông qua Phiếu xuất kho, kế toán đội công trình lập Bảng kê vật tư
để theo dõi tình hình sử dụng vật tư cho thi công công trình
Cuối tháng, tại phòng kế toán công ty, căn cứ vào tài liệu trên Bảng kêphiếu xuất vật tư, CCDC do kế toán công trường lập, kế toán lập Bảng tổng
hợp xuất vật tư (biểu 2.3)
Định kỳ kế toán công trường tập hợp các chứng từ gốc là Phiếu xuấtkho, Phiếu nhập kho và các chứng từ liên quan khác: Hoá đơn GTGT, giấy
đề nghị thanh toán tạm ứng, Bảng tổng hợp xuất vật tư…lên phòng Tài
chính - kế toán công ty Sau khi kiểm tra tính hợp lý của chứng từ, kế toán
tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành, tiến hành lập bảng tổng hợp chi
phí vật tư phục vụ thi công công trình
BẢNG TỔNG HỢP XUẤT VẬT TƯ THI CÔNG
Công trình: Thư viện Hà NộiTháng 10 năm 2007
Ngày Họ tên người
nhận Tên vật tư ĐVT
Xuất
Trang 3111/10 Phạm Quang Đạt Bóng điện
1 Thư viện Hà Nội 2.859.751.245 1.976.000.000 819.155.000 64.596.245
2 HV Chính trị HCM 342.289.455 235.713.000 40.452.120 64.124.335
3 Nhà tái định cư X2 – Xuân La 261.272.248 169.504.000 7.568.100 84.200.148
Biểu 2.4: Bảng tổng hợp chi phí vật tư
Từ bảng tổng hợp chi phí vật tư kế toán tiến hành vào Sổ chi tiết TK 621
SỔ CHI TIẾT TK 621 QUÝ IV/2007
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Công trình Thư viện Hà Nội
Trang 32Chi phí mua xi măng cho thi công T10
Chi phí mua thép cho thi công T10
Cộng phát sinh QIV
1368 1368 1368
154
13.827.000 54.120.000 154.275.000
1.976.000.000 1.854.000.000
141111
1.000.000
1.000.000
Trang 33tiền mua vật tư thicông
4.150.000
4.150.000
Trọng BCH - Thanhtoán tiền làm hồ sơhoàn công VAT
133111
92.120.000
92.120.000
DNTN Phương Nam Tiền vận chuyển cáthoàn ứng
-331141
20.000.000
20.000.000
DNTN Phương Nam Tiền cát, tiền vậnchuyển( VAT)
-133331
1.786.500
1.786.500
K/c CPNVLTT công trình Thư viện Hà Nội T10
154621
1.976.000.000
1.976.000.000
Đỗ Quỳnh Trang_KTĐK K37
Trang 3416 30/10 30/10
K/c CPNCTT công trình Thư viện Hà Nội T10
154622
438.860.746
438.860.746
K/c CPSDMTC công trình Thư viện Hà Nội T10
154623
Từ sổ chi tiết TK 621 kế toán tiến hành lập sổ cái TK 621 (biểu 2.7)
SỔ CÁI TK 621 QUÝ IV/2007
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
CP NVLTT HVCH
QG HCM T10
CPNVLTT thi công công trình Thư viện
Hà Nội T11
CPNVLTT thi công công trình Thư viện
Trang 35K/c CPNVLTT thi công nhà tái định cư X2– Xuân La quý IV
1 154
1 154
154
5.778.000.000
1.821.652.000
891.225.000
Biểu 2.7: Sổ cái TK 621 QuýIV/2007
Qua công tác tổ chức hạch toán chi phí NVL trực tiếp ở công ty và
nghiên cứu khoản mục chi phí này phục vụ thi công công trình Thư viện Hà
Nội cho thấy công tác quản lý cũng như hạch toán chi phí NVL trực tiếp như
vậy là tương đối hợp lý
2.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
TK sử dụng: TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp là một bộ phận quan trọng cấu thành nên
giá thành sản phẩm, thường chiếm 10 - 20% tổng chi phí công trình xây
dựng Do đó việc hạch toán và tính toán đầy đủ chi phí nhân công trực tiếp
cũng như việc trả lương chính xác, kịp thời có ý nghĩa rất quan trọng trong
việc quản lý thời gian lao động, quản lý quỹ lương của công ty,tiến tới quản
lý tốt chi phí và giá thành đồng thời nó có ý nghĩa to lớn đối với việc tính và
thanh toán tiền lương và tiền công kịp thời, thoả đáng cho người lao động,
góp phần khuyến khích, động viên họ hăng say làm việc, đóng góp hết sức
mình xây dựng công ty
Đỗ Quỳnh Trang_KTĐK K37
Trang 36Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm các khoản phải trả cho công nhântrực tiêp sản xuất(lương chính, lương phụ, tiền ăn ca và các khoản có tínhchất như tiền lương), các khoản trích theo lương được tính vào chi phí sảnxuất kinh doanh theo tỷ lệ quy định đối với tiền lương công nhân sản xuất.Hiện nay công ty áp dụng hai hình thức trả lương cơ bản đó là: trả lươngtheo sản phẩm và trả lương theo thời gian Trong đó hình thức trả lương theosản phẩm được sử dụng để tính lương phải trả cho công nhân trực tiếp sảnxuất Lực lượng lao động ở côngty bao gồm:
- Bộ phận nhân viên biên chế hoặc ký hợp đồng dài hạn với công ty.Đây là bộ phận chủ chốt của công ty và đối với bộ phận này công ty đang ápdụng tính lương hành chính và tính BHXH, BHYT theo đúng quy định củaNhà nước
Đối với bộ phận lao động này, căn cứ vào khối lượng công việc cầnthực hiện trong từng giai đoạn thi công cụ thể, phụ trách công trình tiến hànhlập hợp đồng làm khoán với tổ trưởng tổ xây dựng Trong đó ghi rõ khốilượng công việc được giao, thời gian thực hiện hợp đồng, đơn giá…Đây là
cơ sở để tổ trưởng cùng nhân viên kỹ thuật giám sát và đôn đốc lao độngthực hiện việc được giao, đảm bảo đúng tiến độ, yêu cầu kỹ thuật Đây cũng
là chứng từ ban đầu về hạch toán tiền lương
Cuối tháng, tổ trưởng tổ sản xuất lấy giấy xác nhận của chủ nhiệmcông trình và chuyển Bảng chấm công cho kế toán công trường Sau khikiểm tra tính chính xác chứng từ này, kế toán công trường tính lương phảitrả cho công nhân trực tiếp sản xuất
Lương công nhân trực tiếp sản xuất được xác nhận căn cứ vào khốilượng công việc hoàn thành được thể hiện trên bảng chấm công, đơn giá nội
bộ do phòng Dự án lập để tính lương phải trả cho cả tổ lao động dựa trên cơ
Trang 37sở đơn giá quy định của Nhà nước, ngoài ra còn dưạ vào điều kiện thi công
cụ thể
Kế toán trích các khoản BHXH, BHYT,KPCĐ theo quy định của Nhànước là 25%, trong đó trích 19% trên tổng lương phải trả cho người lao độngvào chi phí, khấu trừ 6% trên lương công nhân thuộc danh sách, sau đó lậpbảng thanh toán lương và BHXH cho công nhân trực tiếp thi công theo mẫu
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG KHỐI BIÊN CHẾ
Tháng 10 năm 2007
Công trình thư viện Hà Nội
Đơn vị tính: đồng
Biểu 2.8: Bảng thanh toán lương khối biên chế
- Bộ phận lao động thuê ngoài: là bộ phận do đội trưởng công trườngđứng ra thuê và ký hợp đồng để nhằm đáp ứng nhu cầu phát sinh tại côngtrình Đối với bộ phận này công ty áp dụng tính lương theo thời gian, nghĩa
là đội trưởng phải lập danh sách thuê nhân công và lập Bảng chấm công
Tiền lương công Tiền lương số ngày làm việc thực nhân sản xuất khoán ngày tế của công nhân
Đối với bộ phận lao động này, ngoài hưởng lương theo thời gian, công
ty không chịu trách nhiệm trích BHXH, BHYT mà tính toán hợp lý vào đơngiá nội bộ của công ty, được lập dựa trên cơ sở đơn giá quyđịnh của Nhànước và điều kiện thi công từng công trình cụ thể Sau khi thoả thuận về đơngiá, phục trách công trình sẽ ký hợp đồng thuê khoán ngoài với tổ trưởng tổ
Đỗ Quỳnh Trang_KTĐK K37
x
=
Trang 38lao động thuê ngoài đó Khi khối lượng công việc hoàn thành, phụ tráchcông trình có trách nhiệm nghiệm thu, thanh toán Căn cứ vào khối lượng,đơn giá hai bên đã thoả thuận trên hợp đồng thuê khoán ngoài phục vụ từng
tổ, kế toán công trường lập bảng thanh toán Định kỳ kế toán chuyển toàn bộtài liệu kế toán lên công ty để tập hợp chi phí nhân công trực tiếp thi côngcông trình
BẢNG CHẤM CÔNG Công trình Thư viện Hà Nội
BẢNG THANH TOÁN NHÂN CÔNG THUÊ NGOÀI
Công trình Thư viện Hà Nội
1802725
40.00040.00040.000
7.200.0001.080.0001.000.000
Trang 3915 Tổ Nguyễn Xuân
Trường
Công
250
789.526
Tổ trưởng ông trình Kế toán Phụ trách
Biểu 2.10: Bảng thanh toán nhân công thuê ngoài
Cuối tháng khi kế toán công trường chuyển toàn bộ chứng từ liên quanđến chi phí nhân công và giấy đề nghị thanh toán tạm ứng chuyển lên phòngTài chính - kế toán công ty, kế toán tiền lương sẽ tiến hành lập Bảng phân bổtiền lương và BHXH cho các công trình Căn cứ vào các chứng từ như: Bảngthanh toán lương, bảng phân bổ tiền lương và BHXH…kế toán tiến hànhghi Sổ chi tiết tài khoản chi phí nhân công trực tiếp đồng thời ghi Sổ Nhật ký
chung và từ Nhật ký chung vào Sổ cái TK 622 (Biểu 2.13)
Đỗ Quỳnh Trang_KTĐK K37
Trang 40Công trình thư viện Hà Nội
Tháng 10 năm 2007 Đơn vị tính:đồng
Biểu 2.11: Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội
Ghi
có Ghi
39.152.000 111.013.130
40.136.000
378.430.130 120.541.000 74.256.000
34.393.627 71.901.724 22.871.250 14.108.640
50.789.526
Cộng 382.926.000 39.152.000 151.149.130 573.227.130 143.306.782 50.789.526