1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích nội dung quyền bình đẳng của các dân tộc theo quan điểm chủ nghĩa Mác – Lênin. Liên hệ thực tiễn vấn đề dân tộc ở nước ta hiện nay

22 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích nội dung quyền bình đẳng của các dân tộc theo quan điểm chủ nghĩa Mác – Lênin. Liên hệ thực tiễn vấn đề dân tộc ở nước ta hiện nay
Tác giả Nguyễn Thị Hải Trang
Người hướng dẫn Vũ Phú Dương
Trường học Trường Đại Học Hàng Hải Việt Nam
Chuyên ngành Lý luận Chính trị
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hải Phòng
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 79,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích nội dung quyền bình đẳng của các dân tộc theo quan điểm chủ nghĩa Mác – Lênin. Liên hệ thực tiễn vấn đề dân tộc ở nước ta hiện nay.Phân tích nội dung quyền bình đẳng của các dân tộc theo quan điểm chủ nghĩa Mác – Lênin. Liên hệ thực tiễn vấn đề dân tộc ở nước ta hiện nay.Phân tích nội dung quyền bình đẳng của các dân tộc theo quan điểm chủ nghĩa Mác – Lênin. Liên hệ thực tiễn vấn đề dân tộc ở nước ta hiện nay.Phân tích nội dung quyền bình đẳng của các dân tộc theo quan điểm chủ nghĩa Mác – Lênin. Liên hệ thực tiễn vấn đề dân tộc ở nước ta hiện nay.Phân tích nội dung quyền bình đẳng của các dân tộc theo quan điểm chủ nghĩa Mác – Lênin. Liên hệ thực tiễn vấn đề dân tộc ở nước ta hiện nay.Phân tích nội dung quyền bình đẳng của các dân tộc theo quan điểm chủ nghĩa Mác – Lênin. Liên hệ thực tiễn vấn đề dân tộc ở nước ta hiện nay.Phân tích nội dung quyền bình đẳng của các dân tộc theo quan điểm chủ nghĩa Mác – Lênin. Liên hệ thực tiễn vấn đề dân tộc ở nước ta hiện nay.Phân tích nội dung quyền bình đẳng của các dân tộc theo quan điểm chủ nghĩa Mác – Lênin. Liên hệ thực tiễn vấn đề dân tộc ở nước ta hiện nay.Phân tích nội dung quyền bình đẳng của các dân tộc theo quan điểm chủ nghĩa Mác – Lênin. Liên hệ thực tiễn vấn đề dân tộc ở nước ta hiện nay.Phân tích nội dung quyền bình đẳng của các dân tộc theo quan điểm chủ nghĩa Mác – Lênin. Liên hệ thực tiễn vấn đề dân tộc ở nước ta hiện nay.Phân tích nội dung quyền bình đẳng của các dân tộc theo quan điểm chủ nghĩa Mác – Lênin. Liên hệ thực tiễn vấn đề dân tộc ở nước ta hiện nay.Phân tích nội dung quyền bình đẳng của các dân tộc theo quan điểm chủ nghĩa Mác – Lênin. Liên hệ thực tiễn vấn đề dân tộc ở nước ta hiện nay.Phân tích nội dung quyền bình đẳng của các dân tộc theo quan điểm chủ nghĩa Mác – Lênin. Liên hệ thực tiễn vấn đề dân tộc ở nước ta hiện nay.Phân tích nội dung quyền bình đẳng của các dân tộc theo quan điểm chủ nghĩa Mác – Lênin. Liên hệ thực tiễn vấn đề dân tộc ở nước ta hiện nay.Phân tích nội dung quyền bình đẳng của các dân tộc theo quan điểm chủ nghĩa Mác – Lênin. Liên hệ thực tiễn vấn đề dân tộc ở nước ta hiện nay.Phân tích nội dung quyền bình đẳng của các dân tộc theo quan điểm chủ nghĩa Mác – Lênin. Liên hệ thực tiễn vấn đề dân tộc ở nước ta hiện nay.Phân tích nội dung quyền bình đẳng của các dân tộc theo quan điểm chủ nghĩa Mác – Lênin. Liên hệ thực tiễn vấn đề dân tộc ở nước ta hiện nay.Phân tích nội dung quyền bình đẳng của các dân tộc theo quan điểm chủ nghĩa Mác – Lênin. Liên hệ thực tiễn vấn đề dân tộc ở nước ta hiện nay.Phân tích nội dung quyền bình đẳng của các dân tộc theo quan điểm chủ nghĩa Mác – Lênin. Liên hệ thực tiễn vấn đề dân tộc ở nước ta hiện nay.Phân tích nội dung quyền bình đẳng của các dân tộc theo quan điểm chủ nghĩa Mác – Lênin. Liên hệ thực tiễn vấn đề dân tộc ở nước ta hiện nay.Phân tích nội dung quyền bình đẳng của các dân tộc theo quan điểm chủ nghĩa Mác – Lênin. Liên hệ thực tiễn vấn đề dân tộc ở nước ta hiện nay.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM

KHOA LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ

TIỂU LUẬN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC

Đề tài: Phân tích nội dung quyền bình đẳng của các dân tộc theo quan điểm chủ nghĩa Mác – Lênin Liên hệ

thực tiễn vấn đề dân tộc ở nước ta hiện nay.

HỌ VÀ TÊN SINH VIÊN: Nguyễn Thị Hải Trang Lớp: GMA63ĐH; Mã sv: 96681

Khoa: Viện đào tạo quốc tế

Khóa năm: 2022 - 2026

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: VŨ PHÚ DƯỠNG

Hải Phòng – 2023

Trang 2

MỤC LỤC

1 Quan điểm chủ nghĩa Mác- Lênin về vấn đề dân tộc:

1.1 Khái niệm đặc trưng cơ bản của dân tộc……… 51.2 Xu hướng phát triển khách quan của dân tộc theo quan điểm chủ nghĩa Mác-Lênin ……….6,7

2 Những nguyên tắc cơ bản trong giải quyết vấn đề về dân tộc theo quan điểm chủ nghĩa Mác-Lênin:

2.1 Cương lĩnh dân tộc của chủ nghĩa Mác-Lênin……… 82.1.1 Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng………82.1.2 Các dân tộc được quyền tự quyết……….8,92.1.3 Liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc……… 92.2 Dân tộc và quan hệ dân tộc ở Việt Nam………102.2.1 Đặc điểm dân tộc Việt Nam……… 102.2.2 Quan điểm và chính sách dân tộc của Đảng, Nhà nước Việt Nam……….11

3 Những thành tựu về việc xây dựng và thực hiện chính sách dân tộc tại Việt Nam hiện nay………12,13

4 Những giải pháp nhằm giải quyết vấn đề dân tộc tại Việt Nam theo quan điểm chủ nghĩa Mác- Lênin……….14

5 Liên hệ thực tiễn vấn đề dân tộc ở nước ta hiện nay……….18

Trang 3

C.PHẦN KẾT LUẬN……….20

PHẦN MỞ ĐẦU

Dân tộc là vấn đề mang tính chất thời sự đối với tất cả các quốc gia trên thế giới Vấn

đề dân tộc luôn mang tính lý luận và tính thực tiễn sâu sắc Đặc biêt trong bối cảnh hiện nay, vấn đề dân tộc đang có những diễn biến phức tạp đối với mỗi quốc gia và cả toàn cầu Dân tộc, sắc tộc, tôn giáo đều là những vấn đề nhạy cảm mà các thế lực thù địch luôntìm cách lợi dụng nhằm chống phá sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội, bảo vệ Tổ quốc của nhân dân ta và chia rẽ khối đại đoàn kết của dân tộc ta

Việt Nam là một quốc gia đa tộc người, có 54 dân tộc anh em chung sống hòa bình trên mảnh đất hình chữ S Trong đó dân tộc Kinh chiếm tỷ lệ lớn nhất, gần 86% dân số, trong khi 53 dân tộc còn lại chỉ chiếm hơn 14% hầu hết là các dân tộc thiểu số Phần lớn các dân tộc thiểu số sống ở khu vực miền núi, biên giới, hải đảo, đây là những địa bàn có

vị trí chiến lược quan trọng về kinh tế, an ninh quốc phòng, môi trường sinh thái và sự thông thương với nước ngoài Tuy nhiên với tình hình thế giới hiện nay đang có nhiều diễn biến phức tạp, đặc biệt là vấn đề xung đột dân tộc và sắc tộc.Các thế lực thù địch trong và ngoài nước đang triển khai chiến lược diễn biến hòa bình, lợi dụng vấn đề dân tộc để chống phá nước ta, chia rẽ khối đại đoàn kết dân tộc Hiểu được điều đó, Đảng Cộng sản Việt Nam ngay từ khi mới ra đời đã thực hiện nhất quán những nguyên tắc cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin về dân tộc Căn cứ vào thực tiễn lịch sử đấu tranh cách mạng đấu tranh để xây dựng và bảo vệ tổ quốc Việt Nam cũng như dựa vào tình hình kinh

tế thế giới trong giai đoạn hiện nay Đảng và Nhà nước ta luôn luôn coi trọng vấn đề dân tộc và xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc có tầm quan trọng đặc biệt Trong mỗi thời

kỳ cách mạng, Đảng và Nhà nước ta coi việc giải quyết đúng đắn vấn đề dân tộc là vấn đềhết sức quan trọng trong xây dựng, bảo vệ, phát triển đất nước, với quan điểm: Bình đẳng,đoàn kết, tôn trọng, giúp nhau cùng phát triển giữa các dân tộc Trong thời kỳ đẩy mạnh

sự công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, việc giải quyết “ Vấn đề dân tộc và giải quyết vấn đề dân tộc ” của V.I.Lênin vẫn còn nguyên giá trị Đây

là vấn đề luôn có tính thời sự và cấp bách trong quá trình phát triển của mỗi quốc gia dân

Trang 4

tộc, góp phần đấu tranh chống lại mọi luận điệu sai trái, phản động, phủ nhận bản chất cách mạng, khoa học, nhân văn của chủ nghĩa Mác-Lênin trong giai đoạn hiện nay.

PHẦN NỘI DUNG

1.Quan điểm chủ nghĩa Mác-Lênin về vấn đề dân tộc:

1.1.Khái niệm, đặc trưng cơ bản về dân tộc:

Theo quan điểm chủ nghĩa Mác-Lênin, dân tộc là quá trình phát triển lâu dài của xãhội loài người, trải qua các hình thức cộng động từ thấp đến cao, bao gồm: thị tộc, bộ lạc,

bộ tộc, dân tộc Sự biến đổi của phương thức sản xuất chính là nguyên nhân quyết định sựbiến đổi của cộng đồng dân tộc

Ở phương Tây, dân tộc xuất hiện khi phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa được xáclập thay thế phương thức sản xuất phong kiến Chủ nghĩa tư bản ra đời trên cơ sở của sựphát triển sản xuất và trao đổi hàng hóa đã làm cho các bộ tộc gắn bò với nhau Nền kinh

tế tự cấp, tự túc bị xóa bỏ, thị trường có tính chất địa phương nhỏ hẹp, khép kín được mởrộng thành thị trường dân tộc Cùng với quá trình đó, sự phát triển đến mức độ chín muồicủa các nhân tố ý thức, văn hóa, ngôn ngữ, sự ổn định của lãnh thổ chung đã làm cho dântộc xuất hiện Chỉ đến lúc đó tất cả lãnh địa của các nước phương Tây mới thực sự hợpnhất lại, tức là chấm dứt tình trạng cát cứ phong kiến và dân tộc được hình thành

Ở một số nước phương Đông, do tác động của tình cảnh mang tính đặc thù, đặc biệt do

sự thúc đẩy của quá trình đấu tranh dựng nước và giữ nước, dân tộc đã hình thành trướckhi chủ nghĩa tư bản được xác lập Loại hình dân tộc tiền tư bản đó xuất hiện trên cơ sởmột nền văn hóa, một tâm lý dân tộc đã phát triển đến độ tương đối chin muồi, nhưng lạidựa trên cơ sở một cộng đồng kinh tế tuy đã đạt tới một mức độ nhất định nhưng nhìnchung còn kém phát triển và còn ở trạng thái phân tán

*Khái niệm dân tộc được hiểu theo hai nghĩa phổ biến sau:

-Theo nghĩa rộng: Dân tộc là khái niệm để chỉ một cộng động người ổn định hợp thành nhân dân một nước, có lãnh thổ riêng, nền kinh tế thống nhất, có ngôn ngữ chung và có ýthức về sự thống nhất của mình, gắn bó với nhau bởi quyền lợi chính trị, kinh tế, truyền thống văn hóa và truyền thống đấu tranh chung trong suốt quá trình lịch sử lâu dài dựng nước và giữ nước Vói nghĩa này, khái niệm dân tộc dùng để chỉ một quốc gia, nghĩa là toàn bộ nhân dân của một nước VD: dân tộc Việt Nam,v.v…Và theo nghĩa rộng, dân tộc

có một số đặc điểm như sau:

Trang 5

 Có chung phương thức sinh hoạt kinh tế: Đây là đặc trưng quan trọng nhất của dân tộc và là cơ sở liên kết các bộ phận, các thành viên của dân tộc, tạo nên nền tảng vững chắc của dân tộc.

 Có chung một vùng lãnh thổ ổn định: Đối với quốc gia và từng thành viên dân tộc, yếu tố lãnh thổ là thiêng liêng nhất Lãnh thổ là dấu hiệu xác định không gian sinh tồn, vị trí địa lí của một dân tộc; là yếu tố thể hiện chủ quyền của một dân tộc Hiện nay, khái niệm dân tộc, lãnh thổ không chỉ bó hẹp trong biên giới hữu hình mà đã được mở rộng thành đường biên giới “ mềm ”

 Có sự quản lí của một nhà nước, nhà nước- dân tộc độc lập

 Có ngôn ngữ chung của quốc gia làm công cụ giao tiếp trong xã hội và trong cộng động ( bao gồm cả ngôn ngữ nói và viết )

 Có chung một nền văn hóa, tâm lý biểu hiện qua nền văn hóa dân tộc và tạo nên bản sắc riêng của nền văn hóa dân tộc Đối với các quốc gia có nhiều tộc người thì tính thống nhất trong đa dạng văn hóa là đặc trưng của nền văn hóa dân tộc

-Theo nghĩa hẹp: Dân tộc là khái niệm dùng để chỉ một cộng đồng người được hình thànhtrong lịch sử, có mối liên hệ chặt chẽ và bền vững, có chung ý thức tự giác tộc người, ngôn ngữ và văn hóa Với nghĩa này, dân tộc là một bộ phận hay thành phần của quốc gia.VD:Việt Nam là quốc gia có 54 dân tộc tức là có 54 cộng đồng tộc người Từ nghĩa này ta

có thể thấy được dân tộc là một cộng đồng người được hình thành lâu dài trong lịch sử và

có những đặc trưng cơ bản sau:

 Cộng đồng về ngôn ngữ ( bao gồm ngôn ngữ nói và viết hoặc chỉ riêng ngôn ngữ nói) là công cụ dùng để giao tiếp trong xã hội Đây là tiêu chí cơ bản để phân biệt các tộc người khác nhau và là vấn đề luôn được các dân tộc coi trọng giữ gìn Có một số ngôn ngữ được nhiều dân tộc sử dụng, điều quan trọng là mỗi dân tộc đều có ngôn ngữ chung và thống nhất mà các thành viên của mỗi dân tộc coi đó là tiếng mẹ đẻ của họ Tuy nhiên, trong quá trình phát triển tộc người vì nhiều nguyên nhân khác nhau, có những tộc người không có ngôn ngữ chung hay còn gọi là tiếng mẹ đẻ mà

họ lại sự dụng ngôn ngữ khác để làm công cụ giao tiếp

Trang 6

 Cộng đồng về văn hóa bao gồm: văn hóa vật thể và văn hóa phi vật thể ở mỗi tộc người phản ánh truyền thống, lối sống, phong tục tập quán, tín ngưỡng và tôn giáo của tộc người đó Văn hóa dân tộc mang nhiều sắc thái của các địa phương, các sắc tộc, các tập đoàn người song nó vẫn là một nền văn hóa thống nhất không bị chia cắt Tính thống nhất trong đa dạng là đặc trưng của văn hóa dân tộc; mỗi dân tộc đều có một nền văn hóa riêng để phân biệt dân tộc này với những dân tộc khác Vănhóa của mỗi dân tộc không thể phát triển, nếu không giao lưu văn hóa với các dân tộc khác Lịch sử phát triển của các tộc người gắn liền với truyền thống văn hóa của

họ Ngày nay cùng với xu thế giao lưu văn hóa vẫn song song tồn tại xu thế bảo tồn

và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc của mỗi tộc người

 Ý thức tự giác của các tộc người: đây là tiêu chí quan trọng nhất để phân định một tộc người và có vị trí quyết định đối với sự tồn tại và phát triển của mỗi tộc người Đặc trưng nổi bật ở đây là các tộc người luôn tự ý thức về nguồn sống, tộc danh củadân tộc mình; đó còn là ý thức tự khẳng định sự tồn tại và phát triển của mỗi tộc người dù cho có những tác động làm thay đổi địa bàn cư trú, lãnh thổ hay tác động ảnh hưởng đến giao lưu văn hóa, kinh tế Sự hình thành và phát triển của ý thức tự giác tộc người liên quan trực tiếp đến các yếu tố về mặt ý thức, tình cảm, tâm lý tộc người Do đó, những tiêu chí này tạo nên sự ổn định của mỗi tộc người trong quá trình phát triển Đồng thời căn cứ vào những tiêu chí này để xem xét và phân định các tộc người ở Việt Nam hiện nay Trong một quốc gia có rất nhiều tộc người, căn

cứ vào số lượng của mỗi cộng đồng, người ta phân chia ra thành hai kiểu tộc người là: tộc người đa số và tộc người thiểu số ( cách gọi này không căn cứ vào trình độ phát triển của mỗi cộng đồng )

 Như vậy, khái niệm dân tộc cần phải hiểu theo hai nghĩa khác nhau Thực chất, hai vấn đề này tuy khác nhau nhưng chúng lại gắn bó rất mật thiết với nhau và không thể tách rời

1.2 Xu hướng phát triển khách quan của dân tộc theo quan điểm của chủ nghĩa Lênin:

Trang 7

Mác Xu hướng thứ nhất: Do sự thức tỉnh, sự trưởng thành của ý thức dân tộc mà các cộng đồng dân cư muốn tách ra để xác lập các cộng đồng dân tộc độc lập Trong thực tế, xu hướng này đã biểu hiện thành phong trào đấu tranh chống áp bức dân tộc, thành lập các quốc gia dân tộc độc lập Xu hướng này phát huy tác động nổi bật trong giai đoạn đầu của chủ nghĩa tư bản và vẫn còn tác động trong giai đoạn đế quốc chủ nghĩa.

- Xu hướng thứ hai: Các dân tộc trong cùng một quốc gia, thậm chí là các dân tộc ở nhiều quốc gia khác nhau muốn liên hiệp lại với nhau Xu hướng này phát huy tác động trong giai đoạn đế quốc chủ nghĩa Chính sự phát triển của lực lượng sản xuất, của khoa học và công nghệ, của giao lưu văn hóa và kinh tế trong xã hội tư bản đã xuất hiện nhu cầu xóa bỏ hàng rào ngăn cách giữa các dân tộc, tạo nên mối liên hệ quốc gia và quốc tếrộng lớn giữa các dân tộc, thúc đẩy các dân tộc xích lại gần nhau

Trong thời đại ngày nay, hai xu hướng khách quan được nêu trên có những biểu hiện rất

đa dạng và phong phú:

*Trong phạm vi quốc gia:

 Xu hướng thứ nhất thể hiện rõ sự nỗ lực của từng dân tộc để đi tới tự do, bình đẳng

và sự phồn vinh của dân tộc mình

 Xu hướng thứ hai thể hiện sự xuất hiện của những động lực thúc đẩy các dân tộc trong một cộng đồng quốc gia xích lại gần nhau hơn, hòa hợp với nhau ở mức độ caohơn trên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội

*Trong phạm vi quốc tế:

 Xu hướng thứ nhất của sự phát triển dân tộc thể hiện trong phong trào giải phóng dân tộc nhằm chống lại chủ nghĩa đế quốc và chính sách thực dân đô hộ dưới mọi hình thức, phá bỏ mọi áp bức bóc lột của chủ nghĩa đế quốc Độc lập dân tộc chính

là mục tiêu chính trị của mọi quốc gia trong thời đại ngày nay Độc lập tự chủ của mỗi dân tộc là xu hướng khách quan, là chân lý của thời đại, là sức mạnh hiện thực tạo nên quá trình phát triển của mỗi dân tộc

 Xu hướng thứ hai thể hiện ở xu thế các dân tộc muốn xích lại gần nhau, hợp tác với nhau để hình thành lên liên minh dân tộc ở phạm vi khu vực hoặc toàn cầu Xu

Trang 8

hướng này tạo điều kiện để các dân tộc tận dụng tối đa những cơ hội, thuận lợi từ bên ngoài để phát triển phồn vinh dân tộc mình.

Hai xu hướng khách quan của sự phát triển dân tộc có sự thống nhất biện chứng với nhau trong tiến trình phát triển của mỗi quốc gia và của toàn nhân loại Trong mọi trường hợp, hai xu hướng luôn tác động qua lại với nhau, hỗ trợ cho nhau, mọi sự vi phạm mối quan hệ biện chứng này đều dẫn đến những hậu quả tiêu cực, khó lường Hiện nay, hai xu hướng này diễn ra khá phức tạp trên phạm vi quốc tế và ở trong từng quốc gia, thậm chí còn bị lợi dụng vào mục đích chính trị nhằm thực hiện chiến lược

“Diễn biến hòa bình”

2 Những nguyên tắc cơ bản trong giải quyết vấn đề về dân tộc theo quan điểm chủ nghĩa Mác-Lênin:

2.1 Cương lĩnh dân tộc của chủ nghĩa Mác-Lênin:

Dựa vào quan điểm của Mác-Lênin về vấn đề dân tộc, với kinh nghiệm đấu tranh của phong trào cách mạng thế giới và phong trào cách mạng Nga để phân tích sâu sắc theo xu hướng khách quan của phong trào dân tộc gắn liền với quá trình phát triển của chủ nghĩa

tư bản; nhất là ở giai đoạn chủ nghĩa tu bản độc quyền

2.1.1 Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng

Bình đẳng là quyền thiêng liêng của các dân tộc, là mục tiêu để phấn đấu của các dân tộc Không phân biệt dân tộc lớn hay nhỏ, phát triển ở trình độ cao hay thấp thì cũng đều bình đẳng như nhau về quyền lợi và nghĩa vụ trên mọi lĩnh vực cho đời sống xã hội Không một dân tộc nào có quyền tự do cho mình một đặc quyền đối với các dân tộc khác.Trong một quốc gia đều có quyền bình đẳng giữa các dân tộc, là những người phải được luật pháp bảo vệ và cụ thể hóa trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội Tuy nhiên, trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa khoa học xã hội thì sự bình đẳng của các dân tộc chưa thực hiện được ngay mà phải thực hiện dần dần trong quá trình phát triển và thay đổi

Để thực hiện tốt quyền bình đẳng dân tộc thì việc quan trọng nhất là phải chống lại nhữngbiểu hiện trái với quyền dân tộc Đó là: chủ nghĩa phân biệt chủng tộc, chủ nghĩa dân tộc

Trang 9

sô-vanh ( Chauvinism ), chủ nghĩa dân tộc hẹp hòi và chủ nghĩa phát xít mới luôn gắn liền trong quá trình phát triển đấu tranh và xây dựng một trật tự thế giới mới Nhất là chống áp bức của các nước tư bản phát triển đang đè nặng lên các nước chậm phát triển 2.1.2 Các dân tộc được quyền tự quyết.

Quyền tự quyết thực chất là một nội dung của quyền bình đẳng; đó chính là quyền làmchủ của mỗi dân tộc đối với vận mệnh của dân tộc mình Quyền tự quyết thực chất có hai mặt: Một là quyền tự do phân lập về chính trị, có nghĩa là sự phân lập của các dân tộc với

tư cách là một quốc gia độc lập Hai là quyền tự nguyện liên bang với các dân tộc khác trên cơ sở bình đẳng về quyền lợi và nghĩa vụ Thực tiễn cho thấy, trước cách mạng thángMười Nga, Lênin ủng hộ việc tách ra đã làm cho chính sách sô-vanh thất bại và chế độ Nga Hoàng cũng thế mà suy yếu, tạo điều kiện cho cách mạng tháng Mười Nga có thắng lợi vẻ vang Sau cách mạng tháng Mười Nga thì ông lại ủng hộ liên hiệp tự nguyện thành lập liên bang nhằm đảm bảo quyền bình đẳng để xóa bỏ thù hằn giữa các dân tộc

Quyền tự quyết giữa các dân tộc không đồng nhất với “quyền” của các dân tộc thiểu

số trong một quốc gia đa tộc người, nhất là việc phân lập thành quốc gia độc lập Kiên quyết đấu tranh chống lại những âm mưu của kẻ thù, thủ đoạn của các thế lực phản động

sử dụng chiêu trò để can thiệp vào công việc nội bộ của các nước hoặc kích động ý thức của dân tộc

2.1.3 Liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc

Là cơ sở đảm bảo cho liên hiệp công nhân trong giải quyết vấn đề về dân tộc, đồng thờicòn là mục tiêu để giai cấp công nhân thế giới phấn đấu thực hiện sứ mệnh của lịch sử là phản ánh sự gắn bó chặt chẽ giữa tinh thần chủ nghĩa yêu nước và chủ nghĩa quốc tế chân chính Đây là nội dung xuyên suốt trong bản luận “ Cương lĩnh chính trị ”, phản ánh rõ nhất sự thống nhất về bản chất của phong trào giải phóng dân tộc và giải phóng giai cấp, giải quyết vấn đề dân tộc trong quan hệ với các vấn đề giai cấp

Ph.Angghen đã viết: “ Không khôi phục lại độc lập dân tộc và thống nhất dân tộc về phương diện quốc tế, không thể thực hiện được sự đoàn kết của giai cấp vô sản, sự hợp tác hòa bình và sự tự giác của các dân tộc để đạt mục đích chung ” Với mục đích chính là

Trang 10

đoàn kết, thống nhất lực lượng đấu tranh vì hòa bình, vì sự nghiệp giải phóng giai cấp và dân tộc Vì vậy, nội dung chủ yếu là liên kết các nội dung của “ Cương lĩnh ” dân tộc thành một chỉnh thể.

Mối quan hệ giữa các nội dung là tuy có tính độc lập tương đối nhưng các nội dung liênkết chặt chẽ với nhau và thống nhất Nó mang ý nghĩa quan trọng là vạch ra rõ bản chất, phương hướng để giải quyết vấn đề dân tộc Là cơ sở lý luận của Đảng Cộng sản trong cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa Nội dung của “ Cương lĩnh ” như là một cẩm nang thần

kì, là mặt trời soi sáng để đi tới chiến thắng của cách mạng Việt Nam

2.2 Dân tộc và quan hệ dân tộc ở Việt Nam

2.2.1 Đặc điểm dân tộc Việt Nam

Việt Nam là một quốc gia đa tộc người với những đặc điểm nổi bật sau đây:

- Thứ nhất: Có sự chênh lệch về số dân giữa các tộc người _ Việt Nam có 54 dân tộcanh em; trong đó, dân tộc Kinh chiếm đa số, tỷ lệ dân số giữa các dân tộc cũng không đồng đều Do vậy, việc phát triển số dân hợp lý cho các dân tộc ít người đang được Đảng và Nhà nước Việt Nam có những chính sách quan tâm đặc biệt

- Thứ hai: Các dân tộc có cư trú xen kẽ nhau _ Việt Nam vốn là nơi chuyển cư của nhiều dân tộc ở khu vực Đông Nam Á Tính chất chuyển cư như vậy đã tạo nên bản đồ cư trú của các dân tộc trở nên phân tán, xen kẽ và làm cho các dân tộc ở Việt Nam không có lãnh thổ tộc người riêng Đặc điểm này mang lại nhiều thuận lợi nhưng cũng chứa đựng những khó khăn nhất định

- Thứ ba: Các dân tộc thiểu số ở Việt Nam phân bố chủ yếu ở địa bàn có vị trí chiến lược quan trọng _ Mặc dù chỉ chiếm 14,3% dân số, nhưng 53 dân tộc thiểu số ở Việt Nam lại cư trú trên ¾ diện tích lãnh thổ và ở những vị trí trọng yếu của quốc gia Một số dân tộc có quan hệ dòng tộc với các dân tộc ở các nước láng giềng và khu vực

- Thứ tư: Các dân tộc ở Việt Nam có trình độ phát triển không đều _ Các dân tộc ở nước ta còn có sự chênh lệch khá lớn về trình độ phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội.Muốn thực hiện bình đẳng dân tộc, phải từng bước giảm, tiến tới xóa bỏ khoảng

Trang 11

cách phát triển giữa các dân tộc Đây là nội dung quan trọng trong đường lối, chínhsách của Đảng và Nhà nước Việt Nam để các dân tộc thiểu số phát triển nhanh và bền vững.

- Thứ năm: Các dân tộc Việt Nam có truyền thống đoàn kết gắn bó lâu đời trong cộng đồng dân tộc-quốc gia thống nhất _ Đặc trưng này được hình thành do yêu cầu của quá trình cải biến tự nhiên và nhu cầu phải hợp sức, hợp quần để cùng đấu tranh chống ngoại xâm Là truyền thống quý báu của các dân tộc ở Việt Nam, là động lực quyết định mọi thắng lợi của dân tộc Việt Nam qua các giai đoạn lịch sử dựng nước và giữ nước

- Thứ sáu: Mỗi dân tộc có bản sắc văn hóa riêng, góp phần tạo nên sự phong phú, đadạng của nền văn hóa Việt Nam thống nhất _ Việt Nam là một quốc gia đa dân tộc.Trong văn hóa của mỗi dân tộc đều có những sắc thái độc đáo riêng góp phần làm cho nền văn hóa Việt Nam thống nhất trong đa dạng

Xuất phát từ đặc điểm cơ bản của dân tộc Việt Nam, Đảng và Nhà nước ta luôn luôn quan tâm đến chính sách dân tộc, xem đó là vấn đề chính trị-xã hội rộng lớn và toàn diện với các mục tiêu trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta

2.2.2 Quan điểm và chính sách dân tộc của Đảng, Nhà nước Việt Nam

Quan điểm của Đảng, Nhà nước Việt Nam về vấn đề dân tộc và giải quyết quan hệ dântộc:

- Vấn đề dân tộc và đoàn kết dân tộc là vấn đề chiến lược cơ bản, lâu dài, đồng thời cũng là vấn đề cấp bách hiện nay của cách mạng Việt Nam

- Các dân tộc trong đại gia đình Việt Nam bình đẳng, đoàn kết, tương trợ, giúp đỡ nhau cùng phát triển, cùng nhau phấn đấu thực hiện thắng lợi sự nghiệp chung của đất nước

- Phát triển toàn diện chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội và an ninh-quốc phòng trên địa bàn vùng dân tộc và miền núi; gắn tăng trưởng kinh tế với giải quyết các vấn

đề xã hội, thực hiện tốt chính sách dân tộc; giữ gìn và phát huy những giá trị, bản sắc văn hóa truyền thống các dân tộc

Ngày đăng: 16/08/2023, 14:27

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w