BẢN SĂC DÂN TỘC CỦA NGƯỜI DÂN THUỘC CỘNG ĐỒNG DÂN TỘC THlỂU số QUA THANG ĐO BẢN SAC DAN TỘC ĐA NHÓM CỦA PHINNEY Trịnh Thị Linh Trần Thu Hương Khoa Tâm ỉý học, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân vă[.]
Trang 1BẢN SĂC DÂN TỘC CỦA NGƯỜI DÂN
Trịnh Thị Linh
Trần Thu Hương
Khoa Tâm ỉý học, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn.
Trần Thị Thu Phương
Cựu sinh viên Khoa Tâm lý học, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân vãn.
TÓM TẤT
Tới mục đích đo lường bủn săc dân tộc của người dân thuộc cộng dông dán tộc thiêu sộ tại Tiệt Nam thòng qua một bộ công cụ đo lường dà được sư dụng rộng rãi trên thê giới vè chu đê này, nghiên cứu đã sư dụng thang đo Bán săc dan tộc đa nhóm (MEỈM) cua Phinney (ỉ992) Kèỉ qua xử lý và phân tích dữ liệu thu được từ
138 người dân thuộc cộng đòng dán tộc thiêu sô tại một tỉnh miên núi phía Băc cho thây, nhìn chung, người dán có mức độ thê hiện bản sac dân tộc khả rõ nét Bán sắc dàn tộc cua người dán không có sự khác biệt theo giới tính và thành phan dán tộc cùa
họ song lại có sự khác biệt theo độ tuôi trình độ học vân, mỏi trường họ sinh ra và ỉón lên cùng như khá nâng sư dụng ngôn ngừ dán tộc của họ Cụ thê, nhóm người có
độ ỉuôi trên 40 tuôi, cỏ trình độ học vân từ trung câp trơ lên, có kha nâng sử dụng thành thạo ngôn ngữ cùa dán tộc cỏ diêm sô bàn sác dân tộc cao hơn các nhỏm còn lại Két qua nghiên cứu cùng chì ra rằng, bien so môi trường sinh ra và lớn ỉèn đóng vai trò điêu tiết mỏi quan hệ giữa lòng tự trọng và ban sac dân tộc cùa người dán Đòng thời, bản sác dân tộc có tương quan nghịch có V nghĩa thông kê với các khó khán mà người dân có thê găp phai trong công việc và cuộc sông Một vài hàn luận
vẽ khả năng khái quát hóa kêt qua khảo sát thu được cùng được đe cập trong phạm vi của nghiên cứu này.
Từ khóa: Ban săc dán tộc; Dán tộc thiêu sô: Thang đo Bàn sãc dán tộc đa nhỏm (MEỈM).
Ngày tỉhận bài: 31/7/2021; Ngày duyệt đáng bài: 25/8/2021
1 Đặt vấn đề
Với đặc trưng nổi bật là một quốc gia đa dân tộc gồm 54 dân tộc anh em
cùng chung sông, trong những thập kỳ gân đây, xu hướng hội nhập kinh tê, văn
Trang 2hóa, xà hội toàn cầu, một mặt, đà dẫn đến chủ nghĩa quốc tế trên mọi lĩnh vực
ớ Việt Nam song mặt khác, bài toán về giữ gìn bản sắc của các cộng đồng dân
tộc cùng được đặt ra ở nước ta Thực tế cho thây với sự công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay, nhiều giá trị của các dân tộc
thiêu số đang bị mai một, pha trộn, lai căng, không còn giừ được ban sác vốn
có Do vậy, khăng định giá trị bán sác cua các dân tộc đã và đang là vấn đề cấp
thiết ca vê lý luận và thực tiễn Tuy nhiên, các nghiên cứu về bán sác dân tộc ở
Việt Nam tính đến thời điềm hiện tại chù yếu tập trung dưới khía cạnh lý luận Các nghiên cứu thực chứng dưới góc độ tâm lý học còn mờ nhạt, chưa có tính
hệ thống Việc xây dựng/đề xuất thang đo/công cụ đo lường bản sắc dân tộc có thê được sứ dụng rộng rãi cho các cộng đồng dân tộc khác nhau ở Việt Nam
hầu như còn vắng bóng Vì vậy, việc tìm hiêu ban sắc dân tộc, đặc biệt là của
người dân thuộc cộng đồng các dân tộc thiểu số tại Việt Nam không chỉ có ý nghĩa lý luận mà còn có ý nghía thực tiền sâu sắc, góp phần cung cấp cái nhìn
đa chiều cạnh hơn trong việc giữ gìn và phát huy ban sác dân tộc trong giai
đoạn hiện nay
Trên the giới, bản sác dân tộc đã được quan tâm nghiên cứu nhiều trong lình vực tâm lý học dân tộc ngay từ những năm 90 cùa thế ky trước (Yoon,
2011) Tuy nhiên, cho đến nay khái niệm này vẫn còn gâynhiều tranh cãi Bởi
lè, như Phinney (1992) đà nhận định, bản sắc dân tộc liên quan tới thuật ngừ
“dân tộc” nên thực tế khái niệm này đà nhận được sự quan tâm của các nhà nghiên cứu đen từ các lình vực khoa học rất đa dạng như tâm lý học, xã hội
học, nhân chùng học, văn học, nghệ thuật và thậm chí là kiến trúc Mồi lình vực có quan điểm và cách tiếp cận khác nhau nên thực tế cho thấy khái niệm bản sắc dân tộc cũng đã được định nghĩa, nghiên cứu với những cách tiếp cận
lý thuyết và phương pháp nghiên cứu vô cùng đa dạng Trong lĩnh vực tâm lý
học, nhiều công trình nghiên cứu cũng đà chi ra vai trò của bán sắc dân tộc
trong sựvận hành đời sống tinh than khoe mạnh cua con người, giúp họđương
đầu tốt hơn với các khó khăn trong cuộc sống (Phinney, 1989; 1991; Phinney,
Lochner và Murphy, 1990) Khi xem xét các công trình nghiên cứu về chu đề này, Phinney (1992) đà nhận định rằng nhìn chung các nhà nghiên cứu thường
tập trung vào một nhóm dân tộc cụ thê, cố gắng đế xác định và đo lường các thành tố cốt lõi cua ban sắc dân tộc trên nhùng nhóm cụ thê này Có lẽ vì thế
mà tông quan các công trình nghiên cứu trong lĩnh vực tâm lý học cho thấy
phần lớn các nghiên cứu về bản sắc dân tộc được thực hiện trên các nhóm khách thể là người Mỹ La-tinh và người Mỹ gốc Á (Yoon, 2011) Tuy nhiên,
có một điều rõ ràng ràng dù mồi nhóm dân tộc đều có lịch sử, truyền thống và
giá trị riêng cùa nó thì ban sắc dân tộc vẫn có nhưng nét tương đồng nhất định
về nội hàm giừa các cộng đồng dân tộc này
Trang 3Trong bối canh các nghiên cứu về bản sắc dân tộc trước đó chu yếu sứ dụng các công cụ đo lường chuyên biệt dành cho một nhóm dân tộc thiêu số nhất định nào đó thì thangđo Bán sắc dân tộc đa nhóm (The Multigroup Ethnic
Identity Measure - MEIM) do Phinney đề xuất được nhìn nhận là có khả năng
sư dụng rộng rãi trên nhiều nhỏm khách thê khác nhau Dựa trên quan điếm lý
thuyết bán sẳc xã hội cùa Tajfel và Turner (1986) và lý thuyết phát triển bán sẳc cua Marcia (1980), thang đo Ban sắc dân tộc đa nhóm tập trung đo lường chiều cạnh cam giác gắn bó/thuộc về, đạt được ban sắc và sự tham gia vào các
hoạt động cua dân tộc Mặc dù sau này Phinney và Ong (2007)đã đề xuât một
phiên ban hiệu chinh (MEIM-R) đêđo lường bản sắc dân tộc đa nhóm dựa trên thang đo Ban sắc dân tộc đa nhóm gốc Song theo nhận định cua chúng tôi,
thang đo hiệu chính này thực sự sè là phù hợp hon nếu được sử dụng trên
nhóm khách thế là trẻ vị thành niên hoặc người ớ độ tuối đầu của giai đoạn trưong thành đê đo lường quá trình hình thành ban sac dân tộc cúa họ trên hai
trục chính là cam kết và khám phá Hơn nừa thực te cho thấy rằng, trong vài thập kỳ gần đây, bơi tính phô quát cua nó, thang đo Ban sac dân tộc đa nhóm
vần là một trong nhũng thang đo được sử dụng rộng râi nhất trong các nghiên cứu về ban sắc dân tộc (Lee và Yoo, 2004; Yoon, 2011) Trong bối cảnh các dân tộc ơ Việt Nam sinh sống và cư trú có sự đan xen về mặt địa bản, việc sử dụng một công cụ đo lường bản sác dân tộc phù hợp với các cộng đồng dân tộc
khác nhau là cần thiết Vậy nên, thang đo Ban sắc dân tộc đa nhóm đà được
chúng tôi lựa chọn sư dụng nhằm đo lường ban sắc dân tộc cùa người dân thuộc cộng đồng các dân tộc thiêu số trong phạm vi mà nghiên cứu khao sát Đồng thời, với mong muốn bước đầu tìm hiêu mối liên hệ giừa ban sác dân tộc
cua người dân dựa trên bộ công cụ đo lường này với một số biến số tâm lý khảc, tạo tiền đề cho các nghiên cửu tiếp theo, lòng tự trọng và các khó khăn trong cuộc sống mà người dân có thô gặp phải cũng sẽ được chúng tôi đề cập trong phạm vi cua bài viết này
2 Khách thể và phương pháp nghiên cứu
2.ỉ Công cụ nghiên cứu
2.EỈ Thang đo Ban sac dân tộc đa nhóm (Multigroup Ethnic Identity Measure - MEỈM)
Thangđo bao gồm 14 mệnh đề (item), đo lường cấu trúc bản sắc dàn tộc
trên 3 bình diện: cảm giác thuộc về và thái độ với dân tộc mình (5 mệnh đề),
ban sắc đạt được (7 mệnh đề) và hành vi dân tộc (2 mệnh đề) Thang đo được thiết kế theo thang Likert 4 mức độ từ hoàn toàn không đồng ý đến hoàn toàn đồng ý Các mệnh đề mang nghĩa âm tính được mà ngược trong quá trình phân
tích và xử lý dừ liệu Tông diêm cùa từng bình diện là trung bình chung điểm
số của các mệnh đề thuộc bình diện đó Tông diêm bàn sắc dân tộc nói chung
Trang 4là điếm trung bình chung cua tất ca các mệnh đề cua thang đo Điêm càng cao tương ứng với ban sắc dân tộc càng rồ ràng và ngược lại
Thang đo đâ được khao sát thử trên nhóm khách thê gồm 133 sinh viên
dân tộc thiểu số hiện đang học tập và sinh sống tại Hà Nội Ket qua kiêm định
độ tin cậy Alpha cua Cronbach trong khảo sát thử là0.75
Tuy nhiên, trong kháo sát chính thức trên 138 khách thô là người dân
thuộc cộng đồng dân tộc thiểu số tại thị trấn của một huyện miền núi phía Bắc
và một số xã lân cặn, kết quá kiêm định độ tin cậy Alpha cua Cronbach chỉ cho
phép ghi nhận 12/14 mệnh đề đáp ứng tốt yêu cầu về mặt thống kê với hệ số
Alpha là 0,76 (hệ số tương quan biến - tổng dao động từ 0.30 đến 0,54) Theo
đó, hai mệnh đề cân đôi ngược điêm đà được loại ra khỏi phièn ban này Nhận thấy kết quà này cũng hoàn toàn trùng họp với nhùng gì mà Roberts và cộng
sự (1999) đã chi ra trong còng trình nghiên cứu của họ trên một nhóm khách thế lớn đa dạng về thành phần dân tộc gồm 5.423 tré vị thành niên Mỹ có sử dụng thang đo Bản sắc dân tộc đa nhóm Vậy nên chúng tôi đà quyết định sử dụng phiên bán thang đo Bản sắc dân tộc đa nhóm gồm 12 mệnh đề này đe
thực hiện tất cả các phép phân tích dừliệu trong nghiên cứu nảy
2.1.2 Tiêu thang đo Khó khản írong công việc và cuộc sòng
Thang đo được xây dựng dựa trên kết quả phong vấn nhanh một số
người dân thuộc cộng đồng dân tộc thiêu số tại địa bàn nghiên cửu nham tìm
hiểucác khó khăn mà họ có thê gặp phải trong công việc và cuộc sống Thang
đo bao gồm 8 mệnh đề theo thang Likert 4 mức độ từ hoàn toàn không đông ý đến hoàn toàn đồng ý Điểm sô cang cao cho thây các khó khăn gặp phai càng
lớn và ngược lại Kết quá kiểm định độ tin cậy Alpha cua Cronbach trên nhóm
khách thể kháo sát của đề tài cho thấy tiểuthang đo có độ tin cậy cao (a = 0,804,
hệ số tương quan biến - tồngdao động từ 0,36 đên 0,68)
2.1.3 Thang đo Lòng tự trọng cua Rosenberg (1965)
Thang đo Lòng tự trọng cúa Rosenberg bao gồm 10 mệnh đề tương ứng với 10 câu mô tả về cảm nhận của cá nhân về bản thân, trong đó, 5 mệnh đề được xây dựng theo chiều hướng tích cực, 5 mệnh đề còn lại được xây dựng
theo chiều hướng tiêu cực Thang đo được xây dựng theo thang Likert 4 mức
độ từ hoàn toàn không đồng ý đến hoàn toàn đồng ý Các mệnh đề mang nghía
âm tính được mà ngược trong quá trình xừ lý dữ liệu Sau khi đôi diêm, diêm của toàn thang đo sè là điểm trung bình chung cua 10 item Điếm càng cao tương ứng với mức độ càng cao cua lòng tự trọng và ngược lại Kết quả kiếm
định độ tin cậy Alpha của Cronbach trên nhóm khách thê khảo sát của nghiên
cứu cho thấy thang đo đáp ứng yêu cầu về mặtthống kê (a = 0,61, hệ số tương quan biến - tổng dao động từ0,29 đến 0,51)
Trang 52.2 Khách thể và cách thức thu thập dữ liệu
Nghiên cứu đã tiến hành khảo sát trực tiếp người dân đang sinh sống và
làm việc tại một huyện miền núi phía Bắc theo phương pháp chọn mầu thuận
tiện Với đặc thù địa hình khá phức tạp, bị chia cắt mạnh bơi các dày núi cao chạy theo hướng Tây Bấc - Đông Nam xen kè với các thung lũng và hệ thống
sòng, suối nên việc tiếp cận người dân chu yếu được thực hiện tại khu vực thị
tran và một số xà lân cận với thị trấn cua huyện này số phiếu phát ra và thu về
là 223 phiếu Sau khi loại các phiếu không họp lệ là các phiếu đê trống nhiều ô
không tra lời hoặc có xu hướng lựa chọn phương án tra lời giống nhau, số
phiếu hợp lệ được đưa vào phân tích dừ liệu là 138 phiếu Đặc diêm của mẫu khách thề được thể hiện trong bang 1 dưới đây:
Bảng ỉ: Đặc điêm mâu khách thê
lượng
Tỷ lệ
%
Các dân tộc khác (H'tnong Lào Mường) 18 13 Trình độ học vấn THPT và dưới THPT 60 43,5
Trung cap, cao đăng, đại học, sau đại học 78 56,5 Tuôi
Từ 15 tuôi đèn 26 tuôi 45 32,6 Trên 26 tuôi đốn 40 tuòi 47 34.1 Trên 40 tuôi đến 63 tuòi 46 33.3
Kha năng sừ
dụng ngôn ngừ
riêng cua dân tộc
Thành thạo tất ca các kỳ năng (nghe, nói, đọc, viết) 37 26,8
Có thê giao tiếp được băng lời đọc được nhưng không viết được 31 22,5
Có thê giao tiếp được bang lời nhưng không đọc và không viết được 65 47.1 Hầu như không sư dụng ngôn ngừ cua dân tộc mình
(VD: Chi nghe hiểu được một số nội dung đơn gian) 5 3,6
2.3 Phân tích và xử lý dữ ỉỉệu
Dử liệu được nhập và xử lý trên phần mềm SPSS, phiên bản 22.0 Bên cạnh các phép phân tích thống kê mô tả như tính tỳ lệ phần trăm, điểm trung
Trang 6bình (M) các phép phân tích thống kê suy luận cũng được sử dụng trong nghiên cứu này Có thê kê đến như phép phân tích sâu phương sai một chiều (One Way Anova) với kiếm định Post-Hoc nhằm tìm hiêu sự khác biệt về bản sắc dân tộc cua các khách thế trong phạm vi khảo sát theo một số biến sổ như trinh độ học vấn; phép phân tích tươngquan nhị biến; phép phân tích biến điều tiết thông qua Process Marcro của Hayes trên nền tảng SPSS Tất cà các biến độc lập là biến định tính đă được lượng hóa bằng cách dùng biến gia (dummy
variable) trong các phép phân tích hồi quy
3 Ket quả nghiên cún
3 ỉ Thực trạng bản sắc dân tộc của người dân thuộc cộng đồng dân tộc thiếu số
số liệu trong bảng 2 cho phép ghi nhận rang nhìn chung, bản sắc dân tộc
của người dân thuộc cộng đồng dân tộc thiếu số trong phạm vi khảo sát cua
nghiên cứu là khá cao (M = 3,55; SD = 0,35) Trong các bình diện cùa bản sẳc
dân tộc thì cám giác thuộc về và thái độ đối với dần tộc mình được người dân báo cáo một cách sắc nét nhất với điểm trung bình là 3,75 (SD = 0,32) Ở bình diện này, điếm nôi bật được ghi nhận là đa phần người dân được hỏi đều “rất
tự hào về dân tộc cua mình cũng như nhưng thành tựu của dần tộc” (M = 3,91;
SD = 0,33). Họ“hạnh phúc vì được làthành viên cùa dân tộc” cuahọ (M =3,86;
SD = 0,44) Độ lệch chuân khá thấp cho thấy sự đồng thuận cao cúa khách thề
trong việc lựa chọn phương án trả lời cho các mệnh đề này Đứng thứ hai sau
bình diện cám giác thuộc về và thái độ với dân tộc mình là binh diện hành vi dân tộc với M = 3.50 (SD = 0,52) và cuối cùng là bình diện bản sác đạt được (M = 3,37; SD = 0,48) Các mệnh đề nhận được sự đồng thuận khá cao của
khách thê tham gia khảo sát ớhai bình diện này có thể ke đến như “Tôi ý thức
rõràng về nền tảng của dântộc tôi cũng nhưý nghía cua nó đổi với tôi” (M = 3,64;
SD =0,63), “Tôi tham gia vào các hoạt độngvăn hóa của dân tộc tôi (ẩm thực,
âm nhạc, phong tục, tập quán )” (M = 3,73; SD = 0,57)
Bảng 2: Thực trạng bủn sắc dán tộc của người dân thuộc cộng đòng
dân tộc thiểu so (N = ỉ 38)
Cảm giác thuộc về và thải độ đối với dân tộc mình 3,75 ớ, 32
1 Tôi hạnh phúc vì được là thành viên cùa dân tộc mình 3,86 0,44
2 Tôi ý thức mạnh mè rằng tôi thuộc vê cộng đông dân tộc tôi 3.62 0.63
Trang 7Ghi chú: Đièm trung bình (Mị chạy từ Ị đèn 4 Điêm í ùng cao tương ừng với mức độ ban sãc dân tộc càng rò ràng; SD: Độ ỉ ệch chu ân.
3 Tòi ràt tự hào vê dân tộc cua mình cùng như những thành tim của
4 Tòi cam thây găn bó chặt chè với cộng đồng dân lộc tôi 3.75 0.54
5 Tôi cam thảy òn vê nên tang văn hóa-dân tộc cua tỏi. 3,59 0,58
6 Tòi dành thời gian đê cổ gắng hiêu hơn vè cộng đồng dân tộc cua
7 Tôi ý thức rõ ràng \ ề nền tang cua dân tộc tôi cũng như ý nghía cua
nỏ đôi với tôi 3.64 0,63
8 Tôi suy nghi rat nhiều về việc cuộc sông cua tòi sè bị anh hương như
thê nào bơi thành phân dân tộc cua tòi 2,72 1,09
9 Tôi hicu khá rô thành phần dân tộc có ý nghía như the nào đối với
tôi (đặc biệt trong mòi liên hệ vời cộng đồng dàn tộc cua tôi và các
cộng đồng dân tộc khác)
3.56 0.57
10 Đê hiêu hơn về dàn tộc mình, tôi thường nói chuyện với người khác
ve cộng đông dân tộc cua tôi 3.54 0.69
11 Tôi tham gia tích cực trong cãc tô chức các nhóm xà hội mà các
thành viên chu yếu là người dàn tộc tôi 3.26 0.81
12 Tôi tham gia vào các hoạt động văn hóa cua dân tộc tỏi (âm thực,
âm nhạc, phong tục, tập quán ) 3.73 0.57
3.2 Tương quan giữa các thành tố của bản sắc dân tộc
Bảng 3: Tương quan giừa các thành tô cua ban săc dán tộc
Ghi chú: **•/?< 0,00 ỉ.
Bản sắc dân tộc Cảm giác thuộc về và
thái độ tích cực vói dân tộc
Bản sắc đạt được
Hành vỉ dân tộc
Bản sắc dân tộc nói chung
Cam giác thuộc về và thái độ đối
với với dân tộc
Ban sắc đạt được 0.55"
-Hành vi dân tộc 0.36" 0.56"
Trang 8Ket quá phân tích tương quan Pearson giừa các thành tô của bản sắc dân tộc được trình bày trong báng 3
Với nhũng gì được trình bày trong bảng 3, dề dàng nhận thấy rằng các
thành tố cùa bán sắc dân tộc cỏ tương quan thuận với nhau (hệ sô tương quan
r dao động từ 0,36 đến 0,56; p < 0,001) và tương quan thuận, chặt với bán sắc dân tộc nói chung (hệ số tương quan r dao động từ0,70 đến 0,92; p < 0,001)
3.3 Sự khác biệt về bản sắc dân tộc theo một so biến nhãn khâu • • « •
3.3 Ỉ Sự khác biệt vê ban sác dân tộc theo giới tính
Kết quá của phép kiêm định T-test trong bang 4 không cho phép ghi
nhận sự khác biệt có ý nghĩa thống kê của bán sắc dân tộc nói chung cũng như
từngthành tố cua nó theo giới tính của khách thê tham gia khảo sát trong phạm
vi cua nghiên cứu này Nói cách khác, việc một người có bản sac dân tộc cao
hay thấp không phụ thuộc vào giới tính của họ
Bảng 4: So sánh ban sắc dán tộc theo giới tính cua khách thề
tham gia khao sát (N = 38)
Hành vi dân tộc Nam 58 3,52 t(136) = 0,331;
p > 0,05
Nừ 80 3.49 Cam giác thuộc về và thái độ
đối với dân tộc mình
Nam 58 3,76 t( 136) = 0.382;
p > 0.05
Nữ 80 3.74
Ban sắc đạt được Nam 58 3.33 t( 136) = -0,838;
p > 0,05
Nữ 80 3,40
Bãn sắc dân tộc nói chung Nam 58 3,54 t( 136) =-0,248;
p > 0,05
Nữ 80 3,56
3.3.2 Sự khác biệt về ban súc dân tộc theo độ tuồi
Ket quả phép phân tích tương quan Pearson trên khoảng diêm liên tục cùa độ tuôi cho thấy tồn tại mối tương quan thuận, có ý nghĩa về mặt thống kê giừa bản sắc dân tộc và độ tuổi cua khách thê tham gia nghiên cứu trên bình diện bản sác đạt được (r = 0,27; < 0,0 ỉ), cám giác thuộc về và thái độ đối với dân tộc mình (r = 0,34; p< 0,001)cùng nhưbản sắc dân tộc nói chung (r =0,31;
p < 0,001) Tuy nhiên, không tồn tại mối tương quan có ý nghĩa thống kê giừa
Trang 9binh diện hành vi dàn tộc và tuôi của nhóm khách thê được hỏi (r = 0,13; p > 0,05).
Phép phân tích sâu phương sai một chiều với kiêm định Post-Hoc (LSD và Tamhane’ T2) cho phép khăng định rằng chì có sự khác biệt có ý nghĩa thống
kc về ban săc dân tộc nói chung cùng như cam giác thuộc về và thái độđối với dân tộc mình giừa nhóm khách the có độ tuôi trên 40 tuôi trớ lên với nhóm
khách thể có độ tuổi từ 15 đến 26 tuôi Theo đó nhóm khách thê trên 40 tuôi
có diêm so ban sắc dân tộc nói chung cũng như cám giác thuộc về và thái độ đòi với dân tộc mình cao hơn so với nhóm khách thê có độ tuôi từ 26 tuổi trơ
xuống với diêm trung bình chênh lệch lần lượt là 0,20 (p < 0,05) và 0,25 (p <
0,01) Phép phântích sâu phương sai một chiều không ghi nhận sự khác biệt có
ý nghĩa thông kê giừa các nhóm tuôi trên bình diện ban sắc đạt được và hànhvi
dân tộc
3.3.3 Sự khác biệt vê ban sac dân tộc theo thành phần dân tộc
Phép phân tích phươnẹ sai một chiều khỏng ghì nhận sự khác biệt về
ban sắc dân tộc theo thành phần dân tộc cua khách thê (F(4) = 0,455; p > 0,05) Nói cách khác, theo tự báo cáo của người dân thì dường như thành phần dân
tộc (Thái, H’mông, Lào Mường) không chi phổi đến sự nhìn nhận cùa họ về ban sắc dân tộc
Tuy nhiên, xuất phát từ thực tế cua địa bàn khảo sát là khu vực sinh sông chủ yếu của cộng đong dân tộc Thái nên chúng tôi đã đặt ra câu hỏi răng liệu có sự khác biệt về ban sác dàn tộc giừa người Thái và người dân thuộc các cộng đồng dân tộc thiêu số khác trên địa bàn nghiên cứu? Kết qua kiêm định T-test cho phép ghi nhận diêm số cao hơn không đáng kể của bản sắc dân tộc nói chung cũng như tất ca các bình diện thành phần khác của
người dân thuộc cộng đông dân tộc Thái so với người dân thuộc cộng đồng dán tộc khác trong diện kháo sát, tuy nhiên, sự khác biệt này không có ý nghĩa về mặt thống kê
3.3.4 Sự khác biệt về bản sắc dân tộc theo trình độ học vấn
Ket quả của phép kiêm định T-test được trình bày trong bảng 5 cho thấy, nhìn chung, khách thê được hỏi có trình độ từ trung cấp trở lên có xu hướng có diêm số bản sắc dân tộc cao hơn so với nhóm khách thể có trình độ THPT và dưới THPT ở tất cả các bình diện cua ban sắc dân tộc Tuy nhiên, sự khác biệt này là không có ý nghía thống kê trên bình diện hành vi dân tộc và cảm giác thuộc về và thái độ với dân tộc mình Sự khác biệt có ý nghĩa về mặt
thống kê được ghi nhận trên bình diện bàn sác đạt được cũng như bản sác dân tộc nói chung
Trang 10Bảng 5: Sự khác biệt về ban sắc dân tộc theo trình độ học vấn (N - ỉ 38)
Bán săc dân tộc
nói chung
THPT và dưới THPT 60 3,48 0,393 t = -2.142: df
= 107,338; p
< 0,05
Trung cap cao đăng, đại học, sau đại học 78 3,61 0,300 Cảm giác thuộc vê
và thái độ đối với
dân tộc mình
THPTvà dưới THPT 60 3.70 0,387 t =-1.2851
df = 136;
p > 0.05
Trung cấp cao đăng, đại học, sau đại học 78 3.78 0,253 Ban săc đạt được
THPT và dưới THPT Trung cấp, cao đăng, đại học
sau đại học
60 _ 78
3,24 3,47
0,527 0.409
t 2,889; df- 108,578:
p < 0.01 Hành vi dân tộc
THPT và dưới THPT 60 3,49 0.508 t- -0.166;
df= 129,677;
p > 0.05
Trung cấp, cao đăng, đại học, sau đại học 78 3.51 0,531
3.3.5 Sự khác biệt về bủn sắc dân tộc theo môi trường sinh sồng
Bảng 6: Sự khác biệt vê bản sắc dán tộc theo mỏi trường sinh song
cùa khách thê (N = ỉ 38)
Bản sắc dân tộc Sinh ra và lên lớn tại
địa bàn cư trú riêng của dân tộc
Băn sẳc dân tộc
nói chung
Đúng 99 3,59 0,305 t( 133)-2,503;
p < 0,05 Sai 39 3,42 0.421
Cảm giác thuộc về và
thái độ đổi với dân tộc
mình
Đúng 99 3,78 0,244
t( 133) = 2,586;
p < 0,05 Sai 39 3,62 0,450
Bản sắc đạt được Đúng 99 3,40 0,471 t(133) = 1,681:
p > 0.05 Sai 39 3,25 0,477
Hành vi dân tộc Đúng 99 3,55 0,505 t(133) = 2,145;
p < 0,05 Sai 39 3,34 0,540
Dề dàng nhận thấy qua số liệu trong bảng 6 rằng những người sinh ra và
lớn lên tại địa bàn cư trú của cộng đồng dân tộc của họ cho biết họ có bản sắc