1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích quan điểm của chủ nghĩa MácLênin về vấn đề dân tộc. Lấy ví dụ minh họa về vấn đề dân tộc và quan hệ dân tộc ở Việt Nam. Liên hệ trách nhiệm của bản thân trong việc góp phần xây dựng khối đoàn kết dân tộc

21 30 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin về vấn đề dân tộc. Lấy ví dụ minh họa về vấn đề dân tộc và quan hệ dân tộc ở Việt Nam. Liên hệ trách nhiệm của bản thân trong việc góp phần xây dựng khối đoàn kết dân tộc
Trường học Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Hà Nội
Chuyên ngành Chủ nghĩa xã hội khoa học
Thể loại Bài luận
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 37,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỞ ĐẦU 1 Lý do chọn đề tài Vấn đề dân tộc và giải quyết vấn đề dân tộc là vấn đề hết sức nhạy cảm của tất cả các dân tộc và của các quốc gia trong thời đại ngày nay Ở Việt Nam, vấn đề dân tộc và giải.

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Vấn đề dân tộc và giải quyết vấn đề dân tộc là vấn đề hết sức nhạy cảm

của tất cả các dân tộc và của các quốc gia trong thời đại ngày nay Ở ViệtNam, vấn đề dân tộc và giải quyết vấn đề dân tộc được Đảng và Chủ tịch HồChí Minh coi là vấn đề hết sức quan trọng trong xây dựng, bảo vệ, phát triểnđất nước, với quan điểm: Bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng, giúp nhau cùng pháttriển giữa các dân tộc, nhằm phát huy khối đại đoàn kết toàn dân tộc Độc lậpdân tộc gắn liền với chủ quyền quốc gia đang là một xu thế của thế giới, mỗiquốc gia dân tộc dù lớn hay nhỏ đều cố gắng khẳng định giá trị dân tộc

Dân tộc là một khái niệm đa nghĩa, giống như khái niệm văn hóa và nhữnglĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội, người ta có những định nghĩa, kháiniệm về dân tộc khác nhau Chủ nghĩa Mác-Lênin và chủ tịch Hồ Chí Minh

đã nghiên cứu vấn đề dân tộc rất chi tiết, khoa học, có hệ thống và được ứngdụng vào việc xây dựng xã hội chủ nghĩa

Chủ nghĩa Mác-Lênin cho rằng dân tộc là sản phẩm của quá trình pháttriển lâu dài của lịch sử Trước dân tộc là các hình thức cộng đồng tiền dântộc như thị tộc, bộ lạc, bộ tộc

Trong xã hội có rất nhiều dạng quan hệ giữa người với người Trong đóquan hệ giữa các dân tộc là mối quan hệ cơ bản và có tác động mạnh mẽ vàtrực tiếp tới bản thân con người nói riêng và của toàn xã hội nói chung Vìvậy nghiên cứu vấn đề dân tộc là rất cần thiết, vấn đề dân tộc là một trongnhững vấn đề có tính quy luật của chủ nghĩa xã hội khoa học, có ý nghĩachiến lược của cách mạng xã hội chủ nghĩa đối với dân tộc ta, sự nghiệp dựngnước và giữ nước là sự nghiệp của dân tộc trong lịch sử suốt mấy nghìn năm.Trong quá khứ, những vị vua sở dĩ làm nên sự nghiệp lớn chính là vì hiểuđược cái chân lý “lấy dân làm gốc”, quả thật không có dân làm gốc thì ViệtNam cũng không thể tồn tại và phát triển như ngày nay Bên cạnh đó, Đảng

và nhà nước luôn coi đại đoàn kết dân tộc là đường lối chiến lược cách mạngViệt Nam, là nguồn sức mạnh, động lực chủ yếu và là nhân tố có ý nghĩa đảmbảo thắng lợi bền vững của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Chính vì

Trang 2

vậy, vấn đề dân tộc luôn là mối quan tâm hàng đầu của nước ta nói riêng vàcũng là toàn thể mọi quốc gia trên thế giới nói chung.

Vì vậy tôi chọn đề tài “Phân tích quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin vềvấn đề dân tộc Lấy ví dụ minh họa về vấn đề dân tộc và quan hệ dân tộc ởViệt Nam Liên hệ trách nhiệm của bản thân trong việc góp phần xây dựngkhối đoàn kết dân tộc” để thực hiện bài tập lớn kết thúc học phần môn Chủnghĩa xã hội khoa học

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

- Mục đích nghiên cứu: Nắm được quan điểm cơ bản của chủ nghĩa Lênin về vấn đề dân tộc, nội dung chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nướcViệt Nam

Mác Nhiệm vụ nghiên cứu: Làm rõ quan điểm chủ nghĩa MácMác Lê nin về vấn

đề dân tộc Làm rõ những chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, phápluật của Nhà nước ta hiện nay về vấn đề dân tộc và quan hệ dân tộc Bên cạnh

đó, phân tích rõ kết quả triển khai thực hiện trong giai đoạn hiện nay Trên cơ

sở hai nhiệm vụ trên đưa ra một số đề xuất, kiến nghị góp phần thực hiện tốthơn công tác dân tộc trong giai đoạn tới

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu quan điểm của chủ nghĩa Lênin về vấn đề dân tộc Đồng thời nghiên cứu quan điểm, chính sách củaĐảng và Nhà nước về vấn đề dân tộc ở Việt Nam hiện nay

- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin tại Giáo trình Chủ nghĩa xã hội khoa học và một số tài liệu, bài báokhác Đồng thời nghiên cứu chủ trương, chính sách của Đảng về dân tộc tạicác văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI đến Đại hội Đảng toàn quốclần thứ XIII

Mác-4 Phương pháp nghiên cứu

- Tìm hiểu qua vở ghi và giáo trình học phần Chủ nghĩa xã hội khoa học.

- Vân dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủnghĩa lịch sử

- Phương pháp phân tích tài liệu thứ cấp, phân tích tổng hợp

5 Ý nghĩa của việc nghiên cứu đề tài

Trang 3

- Làm rõ quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin về vấn đề dân tộc, làm rõnhững chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước

ta hiện nay về vấn đề dân tộc và quan hệ dân tộc, phân tích rõ kết quả triểnkhai thực hiện trong giai đoạn hiện nay Đưa ra một số đề xuất, kiến nghị gópphần thực hiện tốt hơn công tác dân tộc trong giai đoạn tới

- Qua đó nhận thức được vấn đề dân tộc là nhiệm vụ quan trọng, cần thiết,đem lại nhiều lợi ích Hiểu rõ và định hướng chính sách giải quyết vấn đề dântộc là một nhiệm vụ quan trọng, bên cạnh đó cần những giải pháp để giảmthiểu những mặt hạn chế của chính sách dân tộc, gia tăng mặt tích cực để đưađất nước phát triển toàn diện về mọi mặt

Trang 4

NỘI DUNG CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUAN ĐIỂM CỦA CHỦ NGHĨA

MÁC-LÊNIN VỀ VẤN ĐỀ DÂN TỘC.

1 Dân tộc và xu hướng phát triển khách quan của dân tộc theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin.

1.1.Khái niệm và đặc trưng cơ bản của dân tộc.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lê nin, cũng như nhiều hình thứccộng đồng khác, dân tộc là sản phẩm của một quá trình phát triển lâu dài của

xã hội loài người Trước khi dân tộc xuất hiện, loài người đã trải qua nhữnghình thức cộng đồng từ thấp đến cao: thị tộc, bộ lạc, bộ tộc Ở phương Tây,dân tộc xuất hiện khi phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa được xác lập vàthay thế vai trò của phương thức sản xuất phong kiến Chủ nghĩa tư bản ra đờitrên cơ sở của sự phát triển sản xuất và trao đổi hàng hoá đã làm cho các bộtộc gắn bó với nhau Nền kinh tế tự cấp, tự túc bị xoá bỏ, thị trường có tínhchất địa phương nhỏ hẹp, khép kín được mở rộng thành thị trường dân tộc.Cùng với quá trình đó, sự phát triển đến mức độ chín muồi của các nhân tố ýthức, văn hoá, ngôn ngữ, sự ổn định của lãnh thổ chung đã làm cho dân tộcxuất hiện Chỉ đến lúc đó tất cả lãnh địa của các nước phương Tây mới thực

sự hợp nhất lại, tức là chấm dứt tình trạng cát cứ phong kiến và dân tộc đượchình thành

Ở một số nước phương Đông, do tác động của hoàn cảnh mang tính đặcthù, đặc biệt do sự thúc đẩy của quá trình đấu tranh dựng nước và giữ nước,dân tộc đã hình thành trước khi chủ nghĩa tư bản được xác lập Loại hình dântộc tiền tư bản đó xuất hiện trên cơ sở một nền văn hoá, một tâm lý dân tộc đãphát triển đến độ tương đối chín muồi, nhưng lại dựa trên cơ sở một cộngđồng kinh tế tuy đã đạt tới một mức độ nhất định nhưng nhìn chung còn kémphát triển và còn ở trạng thái phân tán Khái niệm dân tộc được hiểu theonhiều nghĩa khác nhau, trong đó có hai nghĩa được dùng phổ biến nhất:

Nghĩa thứ nhất: Dân tộc hay quốc gia dân tộc là cộng đồng người ổn

định hợp thành nhân dân một nước, có lãnh thổ, quốc gia, nền kinh tế thốngnhất, quốc ngữ chung và có ý thức về sự thống nhất quốc gia của mình, gắn

bó với nhau bởi lợi ích chính trị, kinh tế, truyền thống văn hóa và truyềnthống đấu tranh chung trong suốt quá trình lịch sử lâu dài dựng nước và giữnước

Trang 5

Nghĩa thứ hai: Dân tộc - tộc người : là một cộng đồng người được hình

thành lâu dài trong lịch sử, có mối liên hệ chặt chẽ và bền vững, có sinh hoạtkinh tế chung, có ngôn ngữ riêng và những nét văn hóa đặc thù

Những đặc trưng cơ bản:

Những đặc trưng cơ bản của dân tộc theo nghĩa thứ nhất:

Có chung một phương thức sinh hoạt kinh tế Đây là một trong những đăctrưng quan trọng nhất của dân tộc Các mối quan hệ kinh tế là cơ sở liên kếtcác bộ phận, các thành viên của dân tộc, tạo nên nền tảng vững chắc cho cộngđồng dân tộc

Có sự quản lý của một nhà nước - dân tộc độc lập

Có ngôn ngữ riêng hoặc có thể có chữ viết riêng (trên cơ sở ngôn ngữchung của quốc gia) làm công cụ giao tiếp trênnmọi lĩnh vực: kinh tế, vănhóa, tình cảm

Có lãnh thổ chung ổn định không bị chia cắt, tập trung cư trú trên mộtvùng lãnh thổ của một quốc gia hoặc hoặc cư trú đan xen với nhiều dân tộcanh em, là cơ sở sinh tồn và phát triển của cộng đồng dân tộc Khái niệm lãnhthổ bao gồm cả vùng đất, vùng trời, vùng biển, hải đảo thuộc chủ quyền củaquốc gia dân tộc, thường được thể chế hóa thành luật pháp quốc gia và luậtpháp quốc tế Vận mệnh dân tộc phụ thuộc rất nhiều vào việc xác lập và bảo

vệ lãnh thổ quốc gia dân tộc

Có nét tâm lí riêng (nét tâm lí dân tộc) biểu hiện kết tinh trong nền văn hóadân tộc và tạo nên bản sắc riêng của nền văn hóa dân tộc, gắn bó với nền vănhóa của cả cộng đồng các dân tộc

Những đặc trưng cơ bản của dân tộc theo nghĩa thứ hai:

Cộng đồng về ngôn ngữ: Bao gồm ngôn ngữ nói, ngôn ngữ viết, hoặc chỉriêng ngôn ngữ nói Đây là tiêu chí cơ bản để phân biệt các tộc người khácnhau và là vấn đề luôn được các dân tộc coi trọng giữ gìn Tuy nhiên trongquá trình phát triển tộc người vì nhiều nguyên nhân khác nhau, có những tộcngười không còn ngôn ngữ mẹ đẻ mà sử dụng ngôn ngữ khác (ngoại lai) làmcông cụ giao tiếp

Ý thức tự giác tộc người: Đây là đặc trưng quan trọng nhất, là tiêu trí đểphân định một tộc người với tộc người khác, và có vai trò quyết định đối với

sự tồn tại và phát triển của mỗi tộc người Sự hình thành và phát triển của ýthức tự giác tộc người liên quan trực tiếp đến các yếu tố của ý thức, tình cảm,tâm lý tộc người

Trang 6

Cộng đồng về văn hóa: Bao gồm văn hóa vật thể và phi vật thể ở mỗi tộcngười phản ánh truyền thống, lối sống, phong tục, tập quán, tín ngưỡng, tôngiáo của tộc người đó Lịch sử phát triển của mỗi tộc người gắn liền vớitruyền thống văn hóa của tộc người đó Ngày nay, cùng với xu thế giao lưuvăn hóa song song tồn tại xu thế bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa của mỗitộc người.

Ba đặc trưng nói trên tạo nên sự ổn định trong mỗi tộcngười trong quátrình phát triển

1.2 Xu hướng phát triển khách quan của dân tộc.

Xu hướng thứ nhất: Do sự thức tỉnh của ý thức dân tộc về quyền sống, các

dân tộc đấu tranh chống áp bức dân tộc để thành lập các quốc gia dân tộc độclập Trong thời kỳ tư bản chủ nghĩa, ở các quốc gia gồm nhiều cộng đồng dân

cư có nguồn gốc tộc người khác nhau Khi mà các tộc người đó có sự trưởngthành về ý thức dân tộc, ý thức về quyền sống của mình, các cộng đồng dân

cư đó muốn tách ra thành lập các dân tộc độc lập Vì họ hiểu rằng, chỉ trongcộng đồng độc lập, họ mới có quyền quyết định vận mệnh của mình màquyền cao nhất là quyền tự do lựa chọn chế độ chính trị và con đường pháttriển Trong thực tế, xu hướng này đã biểu hiện thành phong trào đấu tranhchống áp bức dân tộc, thành lập các quốc gia dân tộc độc lập Xu hướng nàynổi lên trong giai đoạn đầu của chủ nghĩa tư bản và vẫn còn tác động tronggiai đoạn đế quốc chủ nghĩa

Xu hướng thứ hai: Các dân tộc trong cùng quốc gia, thậm chí các dân tộc

ở nhiều quốc gia muốn liên hiệp lại với nhau Xu hướng này phát huy tácđộng trong giai đoạn đế quốc chủ nghĩa Chính sự phát triển của lực lượngsản xuất, của khoa học và công nghệ, của giao lưu kinh tế và văn hóa trong xãhội tư bản đã xuất hiện nhu cầu xóa bỏ hàng rào ngăn cách giữa các dân tộc,tạo nên mối liên hệ quốc gia và quốc tế rộng lớn giữa các dân tộc, thúc đẩycác dân tộc xích lại gần nhau vì lợi ích chung (Sự hình thành của Liên minhchâu Âu, của khối ASEAN…)

Hai xu hướng này vận động trong điều kiện của chủ nghĩa đế quốc gặpnhiều trở ngại Bởi vì, nguyện vọng của các dân tộc được sống độc lập, tự do

bị chính sách xâm lược của chủ nghĩa đế quốc xoá bỏ Chính sách xâm lượccủa chủ nghĩa đế quốc đã biến hầu hết các dân tộc nhỏ bé hoặc còn ở trìnhđộlạc hậu thành thuộc địa và phụ thuộc của nó Xu hướng các dân tộc xích lạigần nhau trên cơ sở tự nguyện và bình đẳng bị chủ nghĩa đế quốc phủ nhận.Thay vào đó họ áp đặt lập ra những khối liên hiệp nhằm duy trì áp bức, bóclột đối với các dân tộc khác, trên cơ sở cưỡng bức và bất bình đẳng

Trang 7

Vì vậy, chủ nghĩa Mác-Lênin cho rằng, chỉ trong điều kiện của chủ nghĩa

xã hội, khi chế độ người bóc lột người bị xoá bỏ thì tình trạng dân tộc này ápbức, đô hộ các dân tộc khác mới bị xoá bỏ và chỉ khi đó hai xu hướng kháchquan của sự phát triển dân tộc mới có điều kiện để thể hiện đầy đủ Quá độ từchủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội là sự quá độ lên một xã hội thực sự tự

do, bình đẳng, đoàn kết hữu nghị giữa người và người trên toàn thế giới Hai xu hướng khách quan của phong trào dân tộc do V.I.Lênin phát hiệnđang phát huy tác dụng trong thời đại ngày nay với những biểu hiện rất phongphú và đa dạng

2 Cương lĩnh dân tộc của chủ nghĩa Mác-Lênin.

Dựa trên quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin về mối quan hệ giữa dântộc với giai cấp, dựa vào kinh nghiệm của phong trào cách mạng thế giới vàthực tiễn cách mạng Nga những năm đầu thế kỷ XX, V.I.Lênin đã khái quátCương lĩnh dân tộc như sau: “Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng, các dân tộcđược quyền tự quyết, liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc lại”

2.2 Các dân tộc có quyền tự quyết

Quyền tự quyết dân tộc bao gồm quyền tách ra thành lập một quốc gia dântộc độc lập và quyền tự nguyện liên hiệp với dân tộc khác trên cơ sở bìnhđẳng Đối với quyền này mà nói, việc thực hiện phải xuất phát từ thực tiễn vàphải đứng vững trên lập trường của giai cấp công nhân, đảm bảo sự thốngnhất giữa lợi ích dân tộc và lợi ích của giai cấp công nhân

Tự quyết dân tộc không có nghĩa là các tộc người thiểu số trong một quốcgia được phép phân lập thành quốc gia độc lập Nó có thể tạo điều kiện thuậnlợi cho các âm mưu, thủ đoạn của các thế lực phản động

2.3 Liên hiệp công nhân các dân tộc.

Trang 8

Liên hiệp công nhân các dân tộc phản ánh sự gắn bó chặt chẽ giữa tinhthần của chủ nghĩa yêu nước và chủ nghĩa quốc tế chân chính, là nền tảngvững chắc để đoàn kết các tầng lớp nhân dân lao động trong cuộc đấu tranhchống chủ nghĩa đế quốc vì độc lập dân tộc và tiến bộ xã hội Nội dung cũngđược xem là giải pháp quan trọng để liên kết các nội dung của Cương lĩnhdân tộc thành một chỉnh thể.

Đoàn kết, liên hiệp công nhân các dân tộc là cơ sở vững chắc để đoàn kếtcác tầng lớp nhân dân lao động thuộc các dân tộc trong cuộc đấu tranh chốngchủ nghĩa đế quốc vì độc lập dân tộc và tiến bộ xã hội Vì vậy, nội dung nàyvừa là nội dung chủ yếu vừa là giải pháp quan trọng để liên kết các nội dungcủa Cương lĩnh dân tộc thành một chỉnh thế Cương lĩnh dân tộc của chủnghĩa Mác-Lênin là cơ sở lý luận quan trọng để các Đảng cộng sản vận dụngthực hiện chính sách dân tộc trong quá trình đấu tranh giành độc lập dân tộc

và xây dựng chủ nghĩa xã hội Nó là tư tưởng cơ bản trong cương lĩnh dân tộccủa các Đảng cộng sản: nó phản ánh bản chất quốc tế của phong trào côngnhân, phản ánh sự thống nhất trong sự nghiệp giải phóng dân tộc và giảiphóng giai cấp Nó đảm bảo cho phong trào dân tộc có đủ sức mạnh để giànhthắng lợi Liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc quy định mục tiêu hướng tới,quy định đường lối, phương pháp xem xét cách giải quyết quyền dân tộc tựquyết, quyền bình đẳng dân tộc Đồng thời nó là yếu tố sức mạnh đảm bảocho giai cấp công nhân và các dân tộc bị áp bức chiến thắng kẻ thù của mình.Đoàn kết, liên hiệp công nhân các dân tộc là cơ sở vững chắc để đoàn kết cáctầng lớp nhân dân lao động rộng rãi thuộc các dân tộc trong cuộc đấu tranhchống chủ nghĩa đế quốc vì độc lập dân tộc và tiến bộ xã hội Vì vậy, nộidung liên hiệp công nhân các dân tộc đóng vai trò liên kết cả ba nội dung củacương lĩnh thành một chỉnh thể Đoàn kết giai cấp công nhân các dân tộc là

sự thể hiện thực tế tinh thần yêu nước mà thời đại ngày nay đã trở thành mộtsức mạnh vô cùng to lớn Nội dung đó phù hợp với tinh thần quốc tế chânchính đang lên tiếng kêu gọi các dân tộc, quốc gia xích lại gần nhau

Trang 9

CHƯƠNG 2: THỰC TIỄN VẤN ĐỀ DÂN TỘC Ở VIỆT NAM.

1 Đặc điểm dân tộc Việt Nam.

Việt Nam là một quốc gia đa tộc người với những đặc điểm nổi bật sauđây:

Thứ nhất: Giữa các tộc người có sự chênh lệch về số dân.Việt Nam có 54dân tộc với tổng số dân là 98.576.253 người (số liệu tính tới ngày06/01/2022), chỉ riêng dân tộc Kinh số dân đã lên tới 82.085.826, chiếm84.4% dân số cả nước; 53 dân tộc còn lại chiếm 15.6% dân số, và số dân ởmỗi dẫn tộc cũng phân bố không đều, từ một triệu cho đến chỉ vài trăm người Thứ hai: Các dân tộc cư trú xen kẽ nhau, bản đồ cư trú của các dân tộc ởViệt Nam khá phân tán, xen kẽ, làm cho các dân tộc này không có lãnh thổtộc người riêng Vì vậy, ở Việt Nam không có một dân tộc nào sống tập trungtrên một địa bàn Về mặt thuận lợi, các dân tộc có cơ hội hiểu biết lẫn nhau,giúp đỡ nhau cùng phát triển và tạo nên một nền văn hóa thống nhất trong đadạng Mặt khác, việc sống phân tán, xen kẽ sẽ dễ nảy sinh mâu thuẫn, xungđột, tạo kẽ hở để các thế lực thù địch lợi dụng vấn đề dân tộc phá hoại an ninhchính trị và sự thống nhất của đất nước

Thứ ba: Các dân tộc thiểu số ở Việt Nam phân bố chủ yếu ở địa bàn có vịtrí chiến lược quan trọng Mặc dù chỉ chiếm 15.6% dân số, nhưng 53 dân tộcthiểu số Việt Nam lại cư trú trên ¾ diện tích lãnh thổ và ở những vị trí trọngyếu về kinh tế, chính trị, an ninh quốc phòng như vùng biên giới, hải đảo, cácvùng sâu vùng xa

Thứ tư: Trình độ phát triển giữa các dân tộc ở Việt Nam không đều Cácdân tộc ở nước ta còn có sự chênh lệch khá lớn về trình độ phát triển ở mọimặt Muốn thực hiện bình đẳng dân tộc, cần giảm dần và tiến tới xoá bỏkhoảng cách phát triển giữa các dân tộc về kinh tế, văn hóa, xã hội

Thứ năm: Các dân tộc Việt Nam có truyền thống đoàn kết gắn bó lâu đờitrong cộng đồng dân tộc - quốc gia thống nhất Ðoàn kết dân tộc là truyềnthống quý báu của các dân tộc ở Việt Nam, là một trong những nguyên nhân

và động lực quyết định mọi thắng lợi của dân tộc trong các giai đoạn lịch sử.Ngày nay, để xây dựng và bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam, các dân tộcphải ra sức phát huy nội lực, giữ gìnnvà phát huy truyền thống đoàn kết dân

Trang 10

tộc, nâng cao cảnh giác, kịp thời đập tan mọi âm mưu và hành động chia rẽ,phá hoại khối đại đoàn kết dân tộc.

Thứ sáu: Mỗi dân tộc có bản sắc văn hóa riêng góp phần tạo nên sự phongphú, đa dạng của nền văn hóa Việt Nam thống nhất Việt Nam là một quốcgia đa dân tộc Trong văn hóa của mỗi dân tộc đều có những sắc thái độc đáoriêng góp phần làm cho nền văn hóa Việt Nam thống nhất trong đa dạng Sựthống nhất đó, suy cho cùng là bởi, các dân tộc đều có chung một lịch sửdựng nước và giữ nước, đều sớm hình thành ý thức về một quốc gia độc lập,thống nhất

Xuất phát từ đặc điểm cơ bản của dân tộc Việt Nam, Ðảng và Nhà nước taluôn luôn quan tâm đến chính sách dân tộc, xem đó là vấn đề chính trị - xãhội rộng lớn và toàn diện gắn liền với các mục tiêu trong thời kỳ quá độ lênchủ nghĩa xã hội ở nước ta

2 Quan điểm và chính sách dân tộc của Đảng, Nhà nước Việt Nam hiện nay.

Việt Nam là nước đa dân tộc, vấn đề dân tộc và đoàn kết các dân tộc luônđược Ðảng và Nhà nước quan tâm lãnh đạo, với quan điểm nhất quán, xuyênsuốt là các dân tộc bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp nhau cùng pháttriển Là một quốc gia thống nhất gồm 54 dân tộc anh em cùng sinh sống, trảiqua hàng nghìn năm lịch sử dựng nước và giữ nước, các dân tộc luôn kề vaisát cánh, gắn bó máu thịt bên nhau trong đấu tranh chống giặc ngoại xâm,chống thiên tai địch họa và xây dựng đất nước

Các dân tộc Việt Nam là một cộng đồng thống nhất trong đa dạng, cư trú,phân tán, đan xen trên nhiều địa bàn của Tổ quốc Ngay từ khi mới ra đời vàtrong suốt quá trình lãnh đạo cách mạng, Đảng ta luôn xác định vấn đề dântộc, công tác dân tộc và đoàn kết các dân tộc có vị trí chiến lược quan trọngtrong cách mạng nước ta và đã đề ra chủ trương, chính sách dân tộc vớinguyên tắc nhất quán: các dân tộc bình đẳng, đoàn kết, tương trợ nhau cùngphát triển

Khắc phục sự khác biệt về trình độ phát triển kinh tế - xã hội giữa các dântộc, nâng cao đời sống đồng bào các dân tộc thiểu số, giữ gìn và phát huy bảnsắc văn hóa các dân tộc, chống tư tưởng dân tộc lớn, dân tộc hẹp hòi, kì thị,chia rẽ dân tộc, lợi dụng vấn đề dân tộc gây mất ổn định chính trị - xã hội,chống phá cách mạng, thực hiện bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng giúp đỡ lẫnnhau cùng tiến bộ giữa các dân tộc nhằm xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, bảođảm cho tất cả các dân tộc ở Việt Nam đều phát triển, ấm no, hạnh phúc

Ngày đăng: 27/05/2023, 20:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[5] Vấn đề dân tộc và chính sách dân tộc, ban Tuyên giáo Trung ương Đảng (2018), Nhà xuất bản Chính trị quốc gia – Sự thật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vấn đề dân tộc và chính sách dân tộc
Tác giả: ban Tuyên giáo Trung ương Đảng
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị quốc gia – Sự thật
Năm: 2018
[1] Giáo trình Chủ nghĩa xã hội khoa học, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Hà Nội năm 2019 Khác
[2] Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII, Nhà xuất bản. Chính trị quốc gia, Hà Nội, năm 2021 Khác
[3] Kết luận số 65-KL/TW ngày 30/10/2019 của Bộ Chính trị về Tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 24-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương khoá IX về Công tác dân tộc trong tình hình mới Khác
[4] Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI (1986) đến Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XIII (2021), cơ quan ban hành Đảng ủy khối Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w