1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nội dung quyền bình đẳng của các dân tộc theo quan điểm của chủ nghĩa Mác Lênnin. Liên hệ thực tiễn vấn đề dân tộc ở nước ta hiện nay

28 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nội dung quyền bình đẳng của các dân tộc theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênnin. Liên hệ thực tiễn vấn đề dân tộc ở nước ta hiện nay
Tác giả Nguyễn Quang Long
Người hướng dẫn Vũ Phú Dương
Trường học Trường đại học Hàng Hải Việt Nam
Chuyên ngành Chủ nghĩa Mác-Lênin và Vấn đề dân tộc
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hải Phòng
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 512,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung quyền bình đẳng của các dân tộc theo quan điểm của chủ nghĩa Mác Lênnin. Liên hệ thực tiễn vấn đề dân tộc ở nước ta hiện nayNội dung quyền bình đẳng của các dân tộc theo quan điểm của chủ nghĩa Mác Lênnin. Liên hệ thực tiễn vấn đề dân tộc ở nước ta hiện nayNội dung quyền bình đẳng của các dân tộc theo quan điểm của chủ nghĩa Mác Lênnin. Liên hệ thực tiễn vấn đề dân tộc ở nước ta hiện nayNội dung quyền bình đẳng của các dân tộc theo quan điểm của chủ nghĩa Mác Lênnin. Liên hệ thực tiễn vấn đề dân tộc ở nước ta hiện nayNội dung quyền bình đẳng của các dân tộc theo quan điểm của chủ nghĩa Mác Lênnin. Liên hệ thực tiễn vấn đề dân tộc ở nước ta hiện nayNội dung quyền bình đẳng của các dân tộc theo quan điểm của chủ nghĩa Mác Lênnin. Liên hệ thực tiễn vấn đề dân tộc ở nước ta hiện nayNội dung quyền bình đẳng của các dân tộc theo quan điểm của chủ nghĩa Mác Lênnin. Liên hệ thực tiễn vấn đề dân tộc ở nước ta hiện nayNội dung quyền bình đẳng của các dân tộc theo quan điểm của chủ nghĩa Mác Lênnin. Liên hệ thực tiễn vấn đề dân tộc ở nước ta hiện nayNội dung quyền bình đẳng của các dân tộc theo quan điểm của chủ nghĩa Mác Lênnin. Liên hệ thực tiễn vấn đề dân tộc ở nước ta hiện nayNội dung quyền bình đẳng của các dân tộc theo quan điểm của chủ nghĩa Mác Lênnin. Liên hệ thực tiễn vấn đề dân tộc ở nước ta hiện nayNội dung quyền bình đẳng của các dân tộc theo quan điểm của chủ nghĩa Mác Lênnin. Liên hệ thực tiễn vấn đề dân tộc ở nước ta hiện nayNội dung quyền bình đẳng của các dân tộc theo quan điểm của chủ nghĩa Mác Lênnin. Liên hệ thực tiễn vấn đề dân tộc ở nước ta hiện nayNội dung quyền bình đẳng của các dân tộc theo quan điểm của chủ nghĩa Mác Lênnin. Liên hệ thực tiễn vấn đề dân tộc ở nước ta hiện nayNội dung quyền bình đẳng của các dân tộc theo quan điểm của chủ nghĩa Mác Lênnin. Liên hệ thực tiễn vấn đề dân tộc ở nước ta hiện nayNội dung quyền bình đẳng của các dân tộc theo quan điểm của chủ nghĩa Mác Lênnin. Liên hệ thực tiễn vấn đề dân tộc ở nước ta hiện nayNội dung quyền bình đẳng của các dân tộc theo quan điểm của chủ nghĩa Mác Lênnin. Liên hệ thực tiễn vấn đề dân tộc ở nước ta hiện nayNội dung quyền bình đẳng của các dân tộc theo quan điểm của chủ nghĩa Mác Lênnin. Liên hệ thực tiễn vấn đề dân tộc ở nước ta hiện nayNội dung quyền bình đẳng của các dân tộc theo quan điểm của chủ nghĩa Mác Lênnin. Liên hệ thực tiễn vấn đề dân tộc ở nước ta hiện nayNội dung quyền bình đẳng của các dân tộc theo quan điểm của chủ nghĩa Mác Lênnin. Liên hệ thực tiễn vấn đề dân tộc ở nước ta hiện nayNội dung quyền bình đẳng của các dân tộc theo quan điểm của chủ nghĩa Mác Lênnin. Liên hệ thực tiễn vấn đề dân tộc ở nước ta hiện nayNội dung quyền bình đẳng của các dân tộc theo quan điểm của chủ nghĩa Mác Lênnin. Liên hệ thực tiễn vấn đề dân tộc ở nước ta hiện nayNội dung quyền bình đẳng của các dân tộc theo quan điểm của chủ nghĩa Mác Lênnin. Liên hệ thực tiễn vấn đề dân tộc ở nước ta hiện nayNội dung quyền bình đẳng của các dân tộc theo quan điểm của chủ nghĩa Mác Lênnin. Liên hệ thực tiễn vấn đề dân tộc ở nước ta hiện nayNội dung quyền bình đẳng của các dân tộc theo quan điểm của chủ nghĩa Mác Lênnin. Liên hệ thực tiễn vấn đề dân tộc ở nước ta hiện nay

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM

KHOA LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ

TIỂU LUẬN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC NỘI DUNG QUYỀN BÌNH ĐẲNG CỦA CÁC DÂN TỘC THEO QUAN ĐIỂM CỦA CHỦ NGHĨA MÁC – LÊNIN LIÊN HỆ THỰC TIỄN VẤN ĐỀ DÂN TỘC Ở

NƯỚC TA HIỆN NAY NGUYỄN QUANG LONG Lớp: GMA63ĐH-CTTTG13 Mã sinh viên: 97732 Khoa: Viện Đào tạo Quốc tế

Khóa năm: 2022 – 2026

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: VŨ PHÚ DƯỠNG

Hải Phòng – 2023

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 3

NỘI DUNG 7

1 Quan điểm V.I.Lênin về bình đẳng giữa các dân tộc trong một quốc gia đa dân tộc 7

2 Dân tộc và xu hướng phát triển khách quan của dân tộc theo quan điểm của chủ nghĩa Mác –Lênin……… 8

2.1 Khái niệm và đặc trưng cơ bản của dân tộc 8

2.2 Xu hướng phát triển khách quan của dân tộc 11

3 Cương lĩnh dân tộc của chủ nghĩa Mác-Lênin 12

3.1 Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng 12

3.2 Các dân tộc được quyền tự quyết 12

3.3 Liên hiệp công nhân các dân tộc 13

4 Quan điểm của V.I.Lênin về bình đẳng dân tộc với điều kiện thực tiễn Việt Nam hiện nay 14

4.1 Quyền bình đẳng dân tộc ở Việt Nam hiện nay 14

4.2 Sự vận dụng của Việt Nam và những vấn đề cần tiếp tục, bổ sung về thực hiện bình đẳng dân tộc trong bối cảnh mới hiện nay 17

KẾT LUẬN 21

TÀI LIỆU THAM KHẢO 22

CAM KẾT 23

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Vấn đề dân tộc và giải quyết vấn đề dân tộc là vấn đề hết sức nhạy cảm của tất

cả các dân tộc và của các quốc gia trong thời đại ngày nay Ở Việt Nam, vấn đề dân tộc vàgiải quyết vấn đề dân tộc được Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh coi là vấn đề hết sức quantrọng trong xây dựng, bảo vệ, phát triển đất nước, với quan điểm: Bình đẳng, đoàn kết,tôn trọng, giúp nhau cùng phát triển giữa các dân tộc, nhằm phát huy khối đại đoàn kếttoàn dân tộc

Vấn đề dân tộc và giải quyết vấn đề dân tộc ở Việt Nam đã có nhiều nghiên cứu

đề cập, ở nhiều nội dung khác nhau trong thời gian qua Các công trình nghiên được đềcập trên đã chỉ rõ vấn đề dân tộc và giải quyết vấn đề dân tộc ở Việt Nam với những nộidung sau:

• Một là; các công trình nghiên cứu đã phân tích và trên cơ sở vận dụng đúngđắn quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin vào hoàn cảnh cụ thể ở Việt Nam một cáchsáng tạo

• Hai là; học thuyết Mác - Lênin là học thuyết cách mạng, sáng tạo, học thuyết

Để tìm hiểu một cách rõ ràng hơn về vấn đề này cũng như áp dụng vào thực

tiễn, em đi vào nghiên cứu đề tài “Nội dung quyền bình đẳng của các dân tộc theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin Liên hệ thực tiễn vấn đề dân tộc ở nước ta hiện nay.”

Trang 4

NỘI DUNG

Bình đẳng dân tộc là nguyên tắc quan trọng hàng đầu trong cương lĩnh dân tộc V.I.Lênin đã đưa ra nhiều nội dung về bình đẳng dân tộc trong một quốc gia đa tộc người như: bình đẳng về quyền lợi và nghĩa vụ, bình đẳng trên tất cả mọi lĩnh vực và phải được bảo đảm bằng pháp luật; xây dựng chế độ tự trị khu vực dân tộc ở những

nơi có điều kiện và ưu tiên đối với người dân tộc thiểu số.

Trang 6

1 Quan điểm V.I.Lênin về bình đẳng giữa các dân tộc trong một quốc gia đadân tộc.

V.I.Lênin luôn tuyến bố và khẳng định dứt khoát việc bảo đảm nguyên tắc bìnhđẳng giữa các dân tộc trong một quốc gia trong mọi điều kiện, hoàn cảnh Bình đẳng dântộc là bình đẳng về mặt quyền lợi và nghĩa vụ, trong đó, V.I.Lênin nhấn mạnh việc bảo

đảm bình đẳng về quyền lợi cho các dân tộc, đặc biệt là những dân tộc ít người: “Chúng

ta đòi hỏi một sự bình đẳng tuyệt đối về mặt quyền lợi cho tất cả các dân tộc trong quốc gia và sự bảo vệ vô điều kiện các quyền lợi của mọi dân tộc ít người” Như vậy, bình

đẳng dân tộc gắn với việc bảo vệ quyền của người dân tộc thiểu số trong một quốc gia Đểbảo đảm sự bình đẳng về quyền lợi cho các dân tộc, đặc biệt là dân tộc ít người, V.I.Lênin

phản đối bất cứ một đặc quyền dành cho một dân tộc nào: “Không có một đặc quyền nào

cho bất cứ dân tộc nào, mà là quyền bình đẳng hoàn toàn của các dân tộc”; “Tất cả các dân tộc trong nước đều tuyệt đối bình đẳng và mọi đặc quyền của bất cứ dân tộc nào hoặc ngôn

ngữ nào đều bị coi là không thể dung thứ và trái với hiến pháp”

Về nội dung của bình đẳng giữa các dân tộc, theo V.I.Lênin phải bảo đảm trên

tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội: “Một Nhà nước dân chủ không thể dung thứ một

tình trạng áp bức, kiềm chế của một dân tộc này đối với bất cứ dân tộc nào khác trong bất cứ lĩnh vực nào, trong bất cứ ngành hoạt động xã hội nào” Bình đẳng dân tộc gắn

với việc bảo đảm quyền lợi của dân tộc thiểu số phải được thể hiện trong mọi lĩnh vực:

• Bình đẳng trong kinh tế là bảo đảm quyền lợi, lợi ích kinh tế, quyền đượcphân phối công bằng tư liệu sản xuất cũng như thành quả của sự phát triển cho tất cả cácdân tộc

• Bình đẳng trong chính trị là bảo đảm quyền của các dân tộc trong tham giavào đời sống chính trị, hệ thống chính trị của đất nước

• Bình đẳng trong văn hóa, xã hội là bảo đảm quyền hưởng các thành quả pháttriển văn hóa, xã hội của đất nước, quyền được bảo vệ bản sắc văn hóa riêng của mỗi dântộc

Trang 7

Trong khi khẳng định sự toàn diện, đầy đủ trong thực hiện bình đẳng giữa cácdân tộc, V.I.Lênin nhấn mạnh đến việc thực hiện bình đẳng dân tộc trong lĩnh vực vănhóa: “Một Nhà nước dân chủ phải thừa nhận vô điều kiện quyền tự do hoàn toàn của cácngôn ngữ dân tộc khác nhau và gạt bỏ bất cứ đặc quyền nào của một trong những ngônngữ đó”

Văn hóa của một dân tộc tộc người thể hiện ở phong tục, tập quán, tín ngưỡng vàcác sinh hoạt hằng ngày, trong đó thể hiện rõ nét ở ngôn ngữ riêng của tộc người đó.Ngôn ngữ là một thành tố của văn hóa, đồng thời là phương tiện truyền tải các giá trị, sinhhoạt văn hóa của tộc người đó V.I.Lênin khẳng định quyền tự do sử dụng ngôn ngữ riêngcủa các tộc người chính là quyền bình đẳng về văn hóa giữa các dân tộc Quyền này thểhiện ở chỗ không có ngôn ngữ quốc gia nào có tính chất bắt buộc, các dân tộc được họcngôn ngữ của mình trong trường học, được sử dụng ngôn ngữ của mình trong mọi trườnghợp ví dụ như tòa án “Đảm bảo sự bình đẳng hoàn toàn giữa các dân tộc và không cómột ngôn ngữ quốc gia có tính chất bắt buộc, đảm bảo cho dân cư có các trường học dạybằng tất cả các ngôn ngữ địa phương”

Theo V.I.Lênin, bình đẳng dân tộc về mặt văn hóa không chỉ là việc các dân tộcđược tự do sử dụng ngôn ngữ của mình, được bảo vệ bản sắc văn hóa riêng của mình màcòn là được hưởng công bằng các giá trị, thành tựu phát triển văn hóa chung của đất nước:

“Tỷ lệ kinh phí chi tiêu cho nhu cầu văn hóa - giáo dục của các dân tộc ít người của mộtđịa phương không thể thấp hơn tỷ lệ mà dân tộc ít người đó chiếm so với toàn bộ dân sốcủa địa phương đó”

Trang 8

Theo V.I.Lênin, để bảo đảm sự bình đẳng giữa các dân tộc, trước hết phải bằng

việc ban hành và hoàn thiện hệ thống pháp luật quốc gia, trong đó ghi nhận đầy đủ sựbình đẳng trước hết là về quyền lợi giữa các dân tộc: “Vấn đề bảo vệ quyền của một dântộc thiểu số chỉ có thể được giải quyết bằng cách ban bố một đạo luật chung của Nhànước, trong một nước dân chủ triệt để, không xa rời nguyên tắc bình quyền”(8) Pháp luậtchính là cơ sở chắc chắn và có hiệu quả nhất để bảo vệ quyền của các dân tộc thiểu số Do

đó, việc hoàn thiện hệ thống pháp luật quốc gia, thừa nhận sự bình đẳng về quyền lợi vànghĩa vụ giữa các dân tộc trong mọi lĩnh vực là yêu cầu đầu tiên để bảo đảm bình đẳngdân tộc

Theo V.I.Lênin, không chỉ pháp luật trên mọi lĩnh vực đều phải thừa nhận sựbình đẳng giữa các dân tộc mà cần phải có một đạo luật riêng về vấn đề dân tộc, thừanhận sự bình đẳng giữa các dân tộc Pháp luật đó còn phải bảo đảm tính hiệu lực và hiệuquả cao, có chế tài loại bỏ những bất bình đẳng quyền lợi giữa các dân tộc “Đảng dânchủ - xã hội

đòi ban bố một đạo luật chung cho cả nước để bảo vệ các quyền của mọi dân tộc ítngười ở bất kỳ nơi nào trong nước Theo đạo luật đó, mọi biện pháp mà thông qua đó dântộc nhiều người định tạo ra cho mình một đặc quyền dân tộc hoặc giảm bớt quyền của dântộc ít người (trong lĩnh vực giáo dục, sử dụng một tiếng nói nào, trong ngân sách) đềuphải được tuyên bố là không có hiệu lực, và kẻ nào thi hành biện pháp ấy sẽ bị trừng trị”.Sau Cách mạng Tháng Mười Nga, nguyên tắc bình đẳng dân tộc được nêu lên trong tuyênngôn dân quyền của nước Nga, sau đó được ghi vào Hiến pháp Liên Xô, quy định quyềnbình đẳng của công dân Xô Viết, không phụ thuộc dân tộc, trong mọi lĩnh vực kinh tế,chính trị, văn hóa

Trang 9

Việc xây dựng vùng tự trị dân tộc ở một số nơi trong quốc gia cũng là để bảođảm quyền bình đẳng giữa các dân tộc: “Hiển nhiên là người ta không thể quan niệmđược một quốc gia hiện đại thật sự dân chủ mà lại không có một quyền tự trị cho mọivùng có những đặc điểm quan trọng đôi chút về kinh tế hoặc về lối sinh sống và có mộtthành phần dân tộc riêng trong dân cư” Thực hiện quyền tự trị ở một số vùng là để bảođảm cho những chính sách là phù hợp với dân tộc đó, song không phải chỗ nào cũng cóthể thiết lập quyền tự trị dân tộc mà V.I.Lênin đã đưa ra điều kiện để thành lập quyền tựtrị là những vùng phải có những đặc thù riêng biệt về kinh tế, văn hóa hoặc một vùngrộng lớn chỉ có một thành phần dân tộc: “Một vùng gồm nhiều địa phương có những điềukiện địa lý, sinh hoạt hay kinh tế riêng hoặc có thành phần dân tộc đặc biệt, có quyềnthành lập một khu tự trị với một nghị viện tự trị của khu” Như vậy, không nhất thiết phảithành lập những vùng tự trị ở những nơi không có những điều kiện trên

Thí dụ như ở Việt Nam, các dân tộc cư trú phân tán và xen kẽ, số xã chỉ có mộtdân tộc sinh sống là rất ít, không có một vùng rộng lớn nào mà chỉ có một dân tộc sinhsống, do đó không có điều kiện để thành lập các vùng tự trị như V.I.Lênin khẳng định.Việc thực hiện vùng tự trị cũng phải diễn ra một cách hòa bình và theo ý kiến của nhândân vùng đó: “chỉ có dân cư địa phương mới có thể có ý kiến một cách hoàn toàn chínhxác về tất cả những điều kiện ấy, và chính dựa vào ý kiến đó mà nghị viện trung ương củaNhà nước sẽ quy định biên giới của những khu tự trị và quyền hạn của các xây mơ tự trị”.Theo V.I.Lênin, quyền tự trị này không mâu thuẫn và phá hoại tính thống nhất quốc gia:

“Một nhà nước dân chủ phải thừa nhận quyền tự trị của các vùng khác nhau, nhất

là những vùng và những khu có thành phần dân tộc khác nhau Quyền tự trị đó không hềmâu thuẫn với chế độ tập trung dân chủ; trái lại, chỉ có nhờ quyền tự trị của các vùng mới

có thể thực hiện được chế độ tập trung dân chủ thực sự ở một quốc gia lớn có nhiều thànhphần dân tộc khác nhau” Trên cơ sở luật pháp chung thống nhất, các vùng tự trị có thểxây dựng những biện pháp phù hợp với đặc thù dân tộc mình để bảo đảm tốt hơn quyềnlợi của họ, thực hiện bình đẳng dân tộc

Trang 10

V.I.Lênin còn đưa ra một vấn đề có tính nhân văn trong việc thực hiện quyềnbình đẳng giữa các dân tộc tộc người, đó là việc thực hiện chính sách ưu tiên, ưu ái hơnđối với một dân tộc nhỏ hơn, kém phát triển Bình đẳng dân tộc không có nghĩa là bìnhquân chủ nghĩa, cào bằng về quyền lợi và nghĩa vụ giữa các dân tộc, nhất là khi các dântộc đang có sự chênh lệch lớn trên thực tế Khi các dân tộc có trình độ phát triển khôngđều nhau, đòi hỏi chia đều về nghĩa vụ sẽ ngày càng làm gia tăng khoảng cách giữa cácdân tộc V.I.Lênin chỉ rõ cần có sự ưu tiên đối với các dân tộc kém phát triển hơn trongthực hiện một số nghĩa vụ hoặc trong phân bổ quyền lợi: “Không chỉ là ở chỗ tôn trọngquyền bình đẳng về hình thức của các dân tộc, mà còn ở chỗ phải chịu đựng sự khôngbình đẳng mà các dân tộc đi áp bức, dân tộc lớn phải chịu, để bù lại cho sự không bìnhđẳng đang hình thành thực tế trong cuộc sống Người nào không hiểu điều đó, thì người

đó không hiểu thái độ vô sản thực sự đối với vấn đề dân tộc, người đó về thực chất vẫnđứng trên quan điểm tiểu tư sản và do đó không thể không từng giờ từng phút trượt xuốngquan điểm tư sản” V.I.Lênin chỉ rõ, khi sự bất bình đẳng đang tồn tại trên thực tế, khigiữa các dân tộc, tộc người có sự phát triển không đồng đều thì việc ưu tiên cho dân tộckém phát triển hơn (là sự không bình đẳng đối với dân tộc phát triển hơn) cũng chính làthực hiện bình đẳng dân tộc Đây là một giá trị mà các Đảng Cộng sản cần nhận thức rõtrong hoạch định chính sách dân tộc trong một quốc gia dân tộc

2.Dân tộc và xu hướng phát triển khách quan của dân tộc theo quan điểm của chủ nghĩa Mác –Lênin

2.1 khái niệm và đặc trưng cơ bản của dân tộc:

Cũng như nhiều hình thức cộng đồng khác, dân tộc là sản phẩm của một quá

trình phát

triển lâu dài của xã hội loài người Trước khi dân tộc xuất hiện, loài người đã trảiqua những hình thức cộng đồng từ thấp đến cao: thị tộc, bộ lạc, bộ tộc

Trang 11

Ở phương Tây, dân tộc xuất hiện khi phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩađược xác lập và thay thế vai trò của phương thức sản xuất phong kiến Chủ nghĩa tư bản

ra đời trên cơ sở của sự phát triển sản xuất và trao đổi hàng hoá đã làm cho các bộ tộc gắn

bó với nhau Nền kinh tế tự cấp, tự túc bị xoá bỏ, thị trường có tính chất địa phương nhỏhẹp, khép kín được mở rộng thành thị trường dân tộc Cùng với quá trình đó, sự phát triểnđến mức độ chín muồi của các nhân tố ý thức, văn hoá, ngôn ngữ, sự ổn định của lãnh thổchung đã làm cho dân tộc xuất hiện Chỉ đến lúc đó tất cả lãnh địa của các nước phươngTây mới thực sự hợp nhất lại, tức là chấm dứt tình trạng cát cứ phong kiến và dân tộcđược hình thành

Ở một số nước phương Đông, do tác động của hoàn cảnh mang tính đặc thù,đặc biệt do sự thúc đẩy của quá trình đấu tranh dựng nước và giữ nước, dân tộc đã hìnhthành trước khi chủ nghĩa tư bản được xác lập Loại hình dân tộc tiền tư bản đó xuất hiệntrên cơ sở một nền văn hoá, một tâm lý dân tộc đã phát triển đến độ tương đối chín muồi,nhưng lại dựa trên cơ sở một cộng đồng kinh tế tuy đã đạt tới một mức độ nhất địnhnhưng nhìn chung còn kém phát triển và còn ở trạng thái phân tán Khái niệm dân tộcđược hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau, trong đó có hai nghĩa được dùng phổ biến nhất:

Nghĩa thứ nhất: Dân tộc hay quốc gia dân tộc là cộng đồng người ổn định

hợp thành nhân dân một nước, có lãnh thổ, quốc gia, nền kinh tế thống nhất, quốc ngữchung và có ý thức về sự thống nhất quốc gia của mình, gắn bó với nhau bởi lợi íchchính trị, kinh tế, truyền thống văn hóa và truyền thống đấu tranh chung trong suốt quátrình lịch sử lâu dài dựng nước và giữ nước

Nghĩa thứ hai: Dân tộc – tộc người: là một cộng đồng người được hình thành

lâu ;;

dài trong lịch sử, có mối liên hệ chặt chẽ và bền vững, có sinh hoạt kinh tếchung, có ngôn ngữ riêng và những nét văn hóa đặc thù

Những đặc trưng cơ bản:

Những đặc trưng cơ bản của dân tộc theo nghĩa thứ nhất:

Có chung một phương thức sinh hoạt kinh tế Đây là một trong những đăctrưng

Trang 12

quan trọng nhất của dân tộc Các mối quan hệ kinh tế là cơ sở liên kết các bộphận, các thành viên của dân tộc, tạo nên nền tảng vững chắc cho cộng đồng dân tộc

Có lãnh thổ chung ổn định không bị chia cắt, tập trung cư trú trên một vùnglãnh thổ của một quốc gia hoặc hoặc cư trú đan xen với nhiều dân tộc anh em, là cơ sởsinh tồn và phát triển của cộng đồng dân tộc Khái niệm lãnh thổ bao gồm cả vùng đất,vùng trời, vùng biển, hải đảo thuộc chủ quyền của quốc gia dân tộc, thường được thểchế hóa thành luật pháp quốc gia và luật pháp quốc tế Vận mệnh dân tộc phụ thuộc rấtnhiều vào việc xác lập và bảo vệ lãnh thổ quốc gia dân tộc

Có sự quản lý của một nhà nước-dân tộc độc lập

Có ngôn ngữ riêng hoặc có thể có chữ viết riêng (trên cơ sở ngôn ngữ chungcủa quốc gia) làm công cụ giao tiếp trên mọi lĩnh vực: kinh tế, văn hóa, tình cảm

Có nét tâm lí riêng (nét tâm lí dân tộc) biểu hiện kết tinh trong nền văn hóadân tộc và tạo nên bản sắc riêng của nền văn hóa dân tộc, gắn bó với nền văn hóa của

cả cộng đồng các dân tộc

Những đặc trưng cơ bản của dân tộc theo nghĩa thứ hai:

Cộng đồng về ngôn ngữ: Bao gồm ngôn ngữ nói, ngôn ngữ viết, hoặc chỉriêng ngôn ngữ nói Đây là tiêu chí cơ bản để phân biệt các tộc người khác nhau và làvấn đề luôn được cácdân tộc coi trọng giữ gìn Tuy nhiên trong quá trình phát triển tộcngười vì nhiều nguyên nhân khác nhau, có những tộc người không còn ngôn ngữ mẹ đẻ

mà sử dụng ngôn ngữ khác (ngoại lai) làm công cụ giao tiếp

Cộng đồng về văn hóa: Bao gồm văn hóa vật thể và phi vật thể ở mỗi tộcngười phản ánh truyền thống, lối sống, phong tục, tập quán, tín ngưỡng, tôn giáo củatộc người đó Lịch sử phát triển của mỗi tộc người gắn liền với truyền thống văn hóacủa tộc người đó Ngày nay, cùng với xu thế giao lưu văn hóa song song tồn tại xu thếbảo

Trang 13

tồn và phát huy bản sắc văn hóa của mỗi tộc người Ý thức tự giác tộc người:Đây là đặc trưng quan trọng nhất, là tiêu chỉ để phân định một tộc người với tộc ngườikhác, và có vai trò quyết định đối với sự tồn tại và phát triển của mỗi tộc người Sựhình thành và phát triển của ý thức tự giác tộc người liên quan trực tiếp đến các yếu tốcủa ý thức, tình cảm, tâm lý tộc người Ba đặc trưng nói trên tạo nên sự ổn định trongmỗi tộc

người trong quá trình phát triển

2.2 Xu hướng phát triển khách quan của dân tộc:

Xu hướng thứ nhất: Do sự thức tỉnh của ý thức dân tộc về quyền sống, các

dân tộc đấu tranh chống áp bức dân tộc để thành lập các quốc gia dân tộc độc lập.Trong thời kỳ tư bản chủ nghĩa, ở các quốc gia gồm nhiều cộng đồng dân cư có nguồngốc tộc người khác nhau Khi mà các tộc người đó có sự trưởng thành về ý thức dântộc, ý thức về quyền sống của mình, các cộng đồng dân cư đó muốn tách ra thành lậpcác dân tộc độc lập Vì họ hiểu rằng, chỉ trong cộng đồng độc lập, họ mới có quyềnquyết định vận mệnh của mình mà quyền cao nhất là quyền tự do lựa chọn chế độ chínhtrị và con đường phát triển Trong thực tế, xu hướng này đã biểu hiện thành phong tràođấu tranh chống áp bức dân tộc, thành lập các quốc gia dân tộc độc lập Xu hướng nàynổi lên trong giai đoạn đầu của chủ nghĩa tư bản và vẫn còn tác động trong giai đoạn đếquốc chủ nghĩa

Xu hướng thứ hai: các dân tộc trong cùng quốc gia, thậm chí các dân tộc ở

nhiều quốc gia muốn liên hiệp lại với nhau Xu hướng này phát huy tác động trong giaiđoạn đế quốc chủ nghĩa Chính sự phát triển của lực lượng sản xuất, của khoa học vàcông nghệ, của giao lưu kinh tế và văn hóa trong xã hội tư bản đã xuất hiện nhu cầuxóa bỏ hàng rào ngăn cách giữa các dân tộc, tạo nên mối liên hệ quốc gia và quốc tếrộng lớn giữa các dân tộc, thúc đẩy các dân tộc xích lại gần nhau vì lợi ích chung (Sựhình thành của Liêm minh châu Âu, của khối ASEAN…)

Trang 14

Hai xu hướng này vận động trong điều kiện của chủ nghĩađế quốc gặp nhiềutrở ngại Bởi vì, nguyện vọng của các dântộc được sống độc lập, tự do bị chính sáchxâm lược của chủ nghĩa đế quốc xoá bỏ Chính sách xâm lược của chủ nghĩa đế quốc

đã

biến hầu hết các dân tộc nhỏ bé hoặc còn ở trình độ lạc hậu thành thuộc địa vàphụ thuộc của nó Xu hướng các dân tộc xích lại gần nhau trên cơ sở tự nguyện và bìnhđẳng bị chủ nghĩa đế quốc phủ nhận Thay vào đó họ áp đặt lập ra những khối liên hiệpnhằm duy trì áp bức, bóc lột đối với các dân tộc khác, trên cơ sở cưỡng bức và bất bìnhđẳng

Vì vậy, chủ nghĩa Mác-Lênin cho rằng, chỉ trong điều kiện của chủ nghĩa xãhội, khi

chế độ người bóc lột người bị xoá bỏ thì tình trạng dân tộc này áp bức, đô hộ cácdân tộc khác mới bị xoá bỏ và chỉ khi đó hai xu hướng khách quan của sự phát triểndân tộc mới có điều kiện để thể hiện đầy đủ Quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa

xã hội là sự quá độ lên một xã hội thực sự tự do, bình đẳng, đoàn kết hữu nghị giữangười và người trên toàn thế giới

Hai xu hướng khách quan của phong trào dân tộc do V.I.Lênin phát hiện đangphát huy tác dụng trong thời đại ngày nayvới những biểu hiện rất phong phú và đadạng

3.Cương lĩnh dân tộc của chủ nghĩa Mác-Lênin

Dựa trên quan điểm của chủ nghĩa Mác về mối quan hệ giữa dân tộc và giaicấp; kết hợp phân tích hai xu hướng khách quan trong sự phát triển dân tộc; dựa vàokinh nghiệm của phong trào cách mạng thế giới và thực tiễn cách mạng Nga về việcgiải quyết vấn đề dân tộc trong những năm đầu thế kỷ XX, V.I.Lênin đã khái quát vấn

đề dân tộc trong Cương lĩnh dân tộc

3.1 Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng:

Ngày đăng: 13/07/2023, 08:25

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ giáo dục và đào tạo, Giáo trình những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin, NXB Chính trị quốc gia – Hà Nội –2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin
Tác giả: Bộ giáo dục và đào tạo
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia – Hà Nội
Năm: 2011
2. C.Mác và Ph.Ăngghen: Toàn tập. Tập 4. (1995). Hà Nội: Nxb. Chính trị Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Toàn tập. Tập 4
Tác giả: C.Mác, Ph.Ăngghen
Nhà XB: Nxb. Chính trị Quốc gia
Năm: 1995
3. Dương Xuân Ngọc (2017), Giáo trình Chủ nghĩa xã hội khoa học, dung cho hệ đào tạo Cao cấp lý luận chính trị, Nxb. CAND16 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Chủ nghĩa xã hội khoa học, dung cho hệ đào tạo Cao cấp lý luận chính trị
Tác giả: Dương Xuân Ngọc
Nhà XB: Nxb. CAND
Năm: 2017
4. Cảnh, T. Q. (2016). Quản lý xã hội về dân tộc. Hà Nội: Nxb. Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý xã hội về dân tộc
Tác giả: Cảnh, T. Q
Nhà XB: Nxb. Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2016
5. V.I.Lênin: Toàn tập. Tập 24. (1980). Nxb. Tiến Bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Toàn tập. Tập 24
Tác giả: V.I. Lênin
Nhà XB: Nxb. Tiến Bộ
Năm: 1980
7. V.I.Lênin: Toàn tập. Tập 30. (1981). Nxb. Tiến Bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Toàn tập. Tập 30
Tác giả: V.I. Lênin
Nhà XB: Nxb. Tiến Bộ
Năm: 1981
8. ĐCSVN: Văn kiện Đảng toàn tập, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2004, tr.536 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đảng toàn tập
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2004
9. ĐCSVN: Văn kiện Đảng toàn tập, t.49, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2007, tr.847 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đảng toàn tập
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2007
10. ĐCSVN: Văn kiện Đảng toàn tập, t.21, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội 2002, tr.585 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đảng toàn tập
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2002
11. ĐCSVN: Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII, Văn phòng Trung ương Đảng, Hà Nội, 2016. tr.164 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII
Nhà XB: Văn phòng Trung ương Đảng
Năm: 2016
12. ĐCSVN: Văn kiện Đảng toàn tập, t.13, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2001, tr.269 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đảng toàn tập
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2001
13. ĐCSVN: Văn kiện Đảng toàn tập, t.12, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2001, tr.140, 140 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đảng toàn tập
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2001
14. Văn kiện Đảng 1930-1945, Ban Nghiên cứu lịch sử Đảng Trung ương, Hà Nội, 1977, tr.196 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đảng 1930-1945
Tác giả: Ban Nghiên cứu lịch sử Đảng Trung ương
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 1977
15. ĐCSVN: Văn kiện Đảng toàn tập, t.22, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2002, t.22, tr.503 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đảng toàn tập
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2002
6. V.I.Lênin: Toàn tập. Tập 25. (1980). Nxb. Tiến Bộ Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w