ĐA THỨC MỘT BIẾN SỐ Bài đã đăng trong kỷ yếu hội nghị khoa học của Hội toán học Hà Nội, tổ chức tại Phú Yên tháng 4 năm 2011 a thức một biến số là một phần kiến thức quan trọng trong
Trang 1ĐA THỨC MỘT BIẾN SỐ
( Bài đã đăng trong kỷ yếu hội nghị khoa học của Hội toán học Hà Nội,
tổ chức tại Phú Yên tháng 4 năm 2011 )
a thức một biến số là một phần kiến thức quan trọng trong chương trình toán học phổ
thông, thường xuất hiện trong các kỳ thi học sinh giỏi Tuy nhiên nội dung này ít được đề
cập trong SGK nên học sinh thường lúng túng Do vậy, trong bài viết này, tôi cố gắng
tổng hợp một số kiến thức cơ bản và một số ví dụ minh hoạ để các em bước đầu làm quen
và tạo đà cho việc học tập phần đa thức
A/ Các khái niệm:
Định nghĩa 1: Xét hàm số f: R R
f là đa thức nếu f là hằng số hoặc tồn tại n , n và tồn tại các số thực a , a , a , ,a0 1 2 n
với a0 0 sao cho f(x) = a x + a x0 n 1 n-1 + + a x + an-1 n với mọi x thuộc R
0
a gọi là hệ số cao nhất, a gọi là hệ số tự do, n gọi là bậc của đa thức, ký hiệu là deg f = n n
Tập hợp tất cả đa thức với hệ số thực ký hiệu R[x] Tương tự cho Q x và Z x
Tính chất:
1/ Nếu f và g thuộc R[x] và deg f = n, deg g = m thì f(g(x)) thuộc R[x] và có bậc bằng m.n và f(x) +
g(x) thuộc R[x] và có bậc bé hơn hoặc bằng Max ( m, n )
2/ Nếu f thuộc R[x] và deg f = n thì f(x +1) – f(x) thuộc R[x] và có bậc bằng n –1 và hệ số cao nhất
bằng na 0
Định nghĩa 2: Giả sử f và g thuộc R[x] , ta bảo nếu f chia hết cho g nếu tồn tại h thuộc R[x] sao cho
f(x) = g(x).h(x) với mọi x thuộc R
Định nghĩa 3: Giả sử f thuộc R[x] và thuộc R, ta bảo là nghiệm của f nếu ( ) 0 f
Định nghĩa 4: Giả sử f thuộc R[x] và thuộc R và k thuộc Z, k , ta bảo là nghiệm bội của f
nếu tồn tại g thuộc R[x] , ( ) 0g mà k
f(x) = ( x - ) g(x) với mọi x thuộc R
B/ Các định lý cơ bản của đa thức một biến số:
1/ Định lý Bơdu: là nghiệm của đa thức fR x[ ] khi và chỉ khi: f(x) ( x - ) trong R x [ ]
( ta ký hiệu R x là tập tất cả các đa thức với hệ số thực) [ ]
2/ Định lý 2: Giả sử fR x[ ]và 1, 2, , m R là các nghiệm phân biệt của f với các bội tương
ứng là: k k1, 2, ,k khi đó, tồn tại m gR x[ ] sao cho: f x x g x x R
i
k m
), ( ) ( ) (
1
f(x) = a x + a x + + a x + a với a0 0 và fR x[ ] và 1, 2, , n
là các nghiệm của f Ta có:
1
1 2
k
k k
k i i in
i i
a
a
4/ Công thức nội suy Lagrange: Giả sử fR x[ ], deg f = n và x x1, 2, ,x n1 là ( n + 1) số thực
phân biệt Ta có:
1 1
( f(x) = ( )
n n
j i
j i
f x
B/ CÁC BÀI TOÁN MINH HOẠ:
B1: ỨNG DỤNG ĐỊNH LÝ VIET:
Bài 1:Đề thi HSG toàn quốc 1975
Không giải phương trình x3 , hãy tính tổng lũy thừa bậc 8 của 3 nghiệm của nó x 1 0
Đ
Trang 2Giải:
Xét phương trình 3
1 0
x x (1)
Áp dụng định lý viet:
1 2 2 3 3 1
1 2 3
0
1 1
x x x x x x
x x x
Từ (1) ta có: 3
1 *
i i
x x
x x x x x x x x x x x
(x i 1) 2x i 2x i 1 2x i 3x i 2
Suy ra:
1 2 3 ( 1 2 3) 2( 1 2 2 3 3 1) 2
x x x x x x x x x x x x
Vậy
3
8
1
10
i
i
x
Bài 2: Cho 4 số x, y, z và w R thoả: x + y + z + w = x + y + z + w = 0 7 7 7 7
Tìm P = w ( w+ x )(w + y )( w + z )
Giải:
Ta phát biểu lại Cho x1, x2, x3, x4 thoả điều kiện: x1 + x2 + x3 + x4 = x17 + x27 + x37 + x47 = 0
Tìm P = x4(x4 + x1)(x4 + x2)(x4 + x3)
Gọi xi là nghiệm phương trình:
t4 – at3 + bt2 – ct + d = 0
Theo định lý viet, ta có:
4
1
) (
) ( )
( 0
k j i x x x c j
i x x b gt
d= x1x2x3x4
Đặt Sn =
4 1
i
n i
x
Ta có: S1 = x i 0, S2 x i2(x i)2 2x i x j02b
Ta tính S3
4 3 2 1 1
2 3 2
3
x x x x
x x x d c bS aS S x
d c bx ax
d
c d c ab
S32 4 0 3 3
Ta tính S4
(x i4 ax i3 bx i2 cx i d)x i4 ax i3 bx i2 cx i d 1 0
S4 – aS3 + bS2 – cS1 + 4d = 0
Suy ra: S4 = 2b2 – 4d
Tương tự ta chứng minh được: Sn+4 = -bSn+2 + cSn+1 – dSn, n > 1
Suy ra: S5 = -bS3 + cS2 = - 5bc
S7 = 5b2c + 2b2c – 4dc – adc = 7c(b2 –d)
Trang 3Theo giả thiết: S7 = 0 => c = 0 hoặc b2 = d
a Nếu b 2 = d: Ta có: 0 S4 = 2b2 – 4d = -2d = -2b2 => b = 0 Suy ra S2 = 0
x1 = x2 = x3 = x4 = 0 => P = 0
b Nếu c = 0: Ta có: x1, x2, x3 x4 là nghiệm phương trình: t4 + bt2 + d = 0 suy ra nghiệm phương trình
3 4
2 4
1 4
x x
x x
x x V
U
Kết luận: P = 0
Bài 3: Cho đa thức P(x) = a x + a x0 n 1 n-1 + + a x + an-1 n với n 3 và a0 0 Biết rằng đa thức có n nghiệm thực và
2
0 1, 1 , 2
2
a a n a Hãy xác định các hệ số a i i( 1, )n
Giải: Gọi x là các nghiệm của đa thức P(x) Theo định lý viet ta có: i
) ( ) 2 ( 2 ),
1
(
2
j i n n x x n
x
n
i
n
i
n
j i j i
n
i
n
i
n
i n
j i j i
x
2 2 2
2
) 3 ( ) (
2 )
n
i
n
i
n
i i i
x
2 2
) 4 ( 0 2
2 ) ( )
1
(
Từ (4) x i 1, i P x x1n
Vậy các hệ số của đa thức P(x) là: a k 1 k C k n k( 0, )n
Bài 4: Tìm các đa thức bậc 3, P(x) = x + ax + bx + c nhận các số hữu tỉ a, b, c làm nghiệm 3 2
Giải:
Áp dụng định lý Viet ta có:
) 3 (
) 2 (
) 1 (
c abc
b ca bc ab
a c b a
a Nếu a= 0 ( hoặc b = 0) thì từ phương trình (3) ta suy ra c = 0 Do (1) nên ta suy ra b = 0 ( a = 0 ) Vậy a = b = c = 0
b Nếu a # 0 và b# 0: có 2 khả năng:
+ Nếu c = 0: (2) => a = 1, (1) => b = -2
Vậy: x3 + x2 – 2x = 0 có nghiệm 1, -2, 0
Nếu c # 0: do (3) có b =
a
1
Khử c từ (1), (2): b4 + b3 – 2b2 + 2 = 0
Phương trình này chỉ có nghiệm hữu tỉ b = -1 Khi đó a = 1, c = -1
Vậy:
x3 + x2 – x – 1 = 0 có 1 nghiệm đơn, 1 nghiệm kép = -1
Kết luận:
Các đa thức cần tìm là P(x) = x3, p(x) = x3 + x2 –2x, p(x) = x3 + x3 – x - 1
B2/ CÁC BÀI TOÁN TÌM ĐA THỨC:
Bài 5: Tìm đa thức P(x) thoả mãn:
27
)
1
(
0 ) ( 12 ) ( ) 2 ( 2 ) ( ) 4 )(
2
P
x x
P x
P x x x P x
x
Trang 4Giải:
Gọi P(x) = anxn + an-1xn-1 + + a1x + a0 (an # 0 )
Ta có: P/(x) = nanx n -1 + (n -1)an-1xn-2 + + a1
P//(x) = nan(n-1)xn-2+(n-1)(n-2)an-1xn-3 + + 2a2
Từ điều kiện, ta có:
( x + 2) (x2 – 4)P//(x) – 2x(x+2)P/(x) + 12P(x) = 0 (*) có bậc cao nhất là n + 1
Điều kiện cần:
Hệ số chứa bậc n+ 1 của vế trái (*) là: n ( n – 1) an – 2nan = 0
n.(n – 3)an = 0 Vì n 1, an # 0 suy ra n = 3
Điều kiệnđủ:
Với n = 3 Gọi P(x) = a3x3 + a2x2 + a1x + a0 (1) ( a3 # 0)
Theo điều kiện bài toán ta có:
( 12a3 - 2a2)x3 + (8a2 - 24a3 – 2a1)x2 + ( 8a1 – 8a2 – 48a3)x +12a0 – 16a2 = 0 x
=>
0 4
3
0 6
0 12
4
0 6
2
0
3 2
1
1 3 2
2
3
a
a
a a
a
a a
a
a
a
3 0
3 1
3 2 8 12 6
a a
a a
a a
Vậy: P(x) = a3(x3 + 6x2 +12x + 8) Do P(1) = 27 => a3 = 1
Kết luận:
P(x) = x3 + 6x2 + 12x + 8
Bài 6:
1/ Tìm tất cả các đa thức P(x) thoả mãn điều kiện: P(x +1) = P(x) + 2x + 1, x R (1)
2/ Tìm tất cả các đa thức P(x) thoả mãn điều kiện: 2 2
P x P x x
Giải:
2x 1 x1 x
Do đó: (1)P(x + 1) = P(x) + ( x + 1) - x2 2 P(x +1) - (x +1) = P(x) - x (*)2 2
Đặt Q(x) = P(x) - x , ta có 2 * Q(x) = Q(x + 1)
Bằng qui nạp ta suy ra:
Q(x) = Q(x + 1) = Q(x + 2) = = Q(x +n)
Cho x = 0, ta có: Q(0) = Q(1) = Q(2) = Q(n)
Do đó, ta có phương trình: Q(x) – Q(0) = 0 có vô số nghiệm x là 0, 1, , n,
0 ,
(x) = x + P(0) = x + c
P
Thử lại ta thấy đúng
2/ Bằng cách giải tương tự như câu (1), ta có: P(x) = x + c
Bài 7: Cho a, b là 2 số thực trong đó a 0 Tìm đa thức P(x) thoả mãn: x.P(x - a) = ( x – b)P(x) (1)
Giải: Ta xét các trường hợp:
a/ Nếu b = 0 ta có: x.P(x – a) = x.P(x) P( x – a) = P(x) , suy ra P(x) là hàm hằng Vậy P(x) = C b/ Nếu b 0
+ Nếu b Z
a
ta có b na 0( với n nguyên dương ) hay bna với nZ+ Với x = 0 ta có P(0) = 0
x = a ta có (a – b)P(a) = 0 P(a) = 0 ( vì ab)
x = 2a ta có: ( 2a – b ) P(2a) = 2aP(a) = 0 P(2a) = 0 ( vì b2a )
Trang 5
x = na ta có: ( na – b)P(na) = naP[(n – 1)a] = 0 P(na) = 0 ( vì bna)
Từ đó suy ra P(x) có vô số nghiệm Suy ra P(x) là hàm hằng Đặt P(x) = c, thế vào (1) ta được:
xC = ( x – b)C bC = 0 ( vì b 0) C = 0 Vậy P x 0
+ Nếu b n Z
a
ta có b = na ( nZ)
Từ (1) ta có xP(x – a) = (x – na)P(x) (2)
với x = 0 ta có P(0) = 0 ; x = a ta có P(a) = 0 ; x = 2a tacó P(2a) = 0
x = ( n – 1)a ta có: [(n – 1)a –na]P[(n-1)a] = (n – 1)aP[(n – 2)a]
P[(n –1)a] = 0
Từ đó suy ra 0, a, 2a, ( n – 1)a là n nghiệm của đa thức P(x) Theo định lý Bơdu ta có:
P(x) = x(x – a) [(x –(n-1)a]Q(x) ( với Q(x) là đa thức có bậc nhỏ hơn bậc của P(x) )
Thế vào (2) ta có
x(x – a)(x – 2a) ( x –na)Q(x – a) = (x – na)x( x – a) [ x – ( n –1)a]Q(x) với mọi x
Q(x – a) = Q(x) x Q(x) là hàm hằng Q(x) = C do đó
1 0
n
i
Kết luận:
a
: P(x) 0
+ b Z
a
1 0
) (
n
i
ia x
B3/ CÁC BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN HỆ SỐ VÀ NGHIỆM
p(x) = x x có 5 nghiệm 1 r r1; ; 2 r Đặt 5 2
q(x) = x - 2 Xác định tích
1 2 5
Giải:
Ta có p(x) = xr1xr2 xr5 và 2 2 2
Ta có: với mọi i = 1,2,3,4,5 thì r i 2r i 2r i nên
1 2 5 1 2 5
Bài 9: Chứng minh rằng, n1, nNthì 2cosn là đa thức bậc n của 2cos với hệ số nguyên Từ
đó, hãy chứng minh: Nếu k là số hữu tỉ thì:
* Hoặc là cosk là một trong các số 0,
2
1 ,
1
* Hoặc là cosk là một số vô tỉ
Giải:
a Ta chứng minh bằng qui nạp khẳng định sau:
1
n , 2Cosn là đa thức bậc n của 2Cos với hệ số nguyên, hệ số cao nhất bằng 1
Thật vậy: n = 1: 2Cos.Khẳng định trên đúng
n = 2: 2Cos2 = 2[2Cos2 - 1] = [2Cos]2 – 2 khẳng định trên đúng
Giả sử mệnh đề đúng với n= k Ta chứng minh rằng mệnh đề đúng với k + 1
Thật vậy: 2Cos(k + 1) + 2Cos(k – 1) = 4Cosk.Cos = (2Cosk)(2Cos)
2Cos(k + 1) = (2Cosk)(2Cos) – (2Cos(k – 1) )
Vế phải là đa thức bậc k + 1 của 2Cos với Hệ số nguyên, hệ cao nhất bằng 1
Trang 6Suy ra mệnh đề đúng n = k + 1
b Giả sử: (p,qz, (p,q)1,q0)
q
p
* Nếu Cos vô tỉ thì ta có điều phải chứng minh
* Nếu Cos hữu tỉ : Đặt x = 2Cos (x 2)
Khi đó: 2Cosq = xq + a1xq-1 + + aq, ai Z
=> k Cosp
k
p
2 xq + a1xq-1 + + aq
xq + a1xq-1 + + [aq – 2(-1)p] = 0 (*)
Vậy x là nghiệm hữu tỉ phương trình (*), là đa thức có hệ số nguyên, nên suy ra xZ
Mà x 2 nên x nhận các giá trị 0, 1 , 2 Từ đó: Cos { 0, , 1
2
1
} ( ĐP cm)
Bài 10: Cho f(x) = a x + a xn n n-1 n-1+ + a0, trong đó an 0,n 1
Đặt: r = 0 1 n 1
n
a
Chứng minh rằng:
a/ Nếu r 1thì mọi nghiệm thực f(x) nằm trong [-r, r]
b/ Nếu r 1 thì mọi nghiệm thực f(x) nằm trong [ -1, 1 ]
Giải:
Nếu x0 là nghiệm mà x0 r1
Ta có: anx0n = - ( an-1x0n-1 + + a0 )
r
a a
r
a r
a x
a x
a x
a x
a
0
0 0
1 0
0 0
Suy ra dấu bằng phải xảy ra, tức là: an-1 = = a0 = 0
Vậy: f(x) = anxn, chỉ có duy nhất 1 nghiệm x = 0
=> x0 = 0 < 1 Vô lý Vậy bài toán được chứng minh
b Chứng minh Tương tự câu a
Bài 11: Giả sử m n , 2000 là 2 trong 5 nghiệm của phương trình
x - 1999 x - 2000 x - x + 2000 = 0 Chứng minh rằng mn là nghiệm phương trình:
x + x + x - x - 1 = 0
Giải:
x - 1999 x - 2000 x - x + 2000 = 0( x - 2000 )( x - x - 1 ) = 0
Giả sử P(x) = x - x - 1 có 4 nghiệm m, n, p, q thì P(x) = ( x – m )( x – n )( x – p )( x – q ) Theo 4 3 định lý viet thì m + n + p + q = -1 ; m n p q = -1 hay mn 1
pq
(1) Chứng minh rằng mn là nghiệm phương trình: 6 4 3 2
x + x + x - x - 1 = 0 tức là phải chứng minh:
6 4 3 2
mn 3 mn3 (pq)3 mn pq 1 0
Trang 7Ta sẽ chứng minh: mn3(pq)3mn pq 1 0
Ta có: P(m) = 0 4- m - 1= 03 m3 1
1
m
m
- n - 1= 0
1
n
Suy ra: 3 1 1 (2)
mn
Ta lại có: P ( - 1 ) = -1 = ( -1 – m )( -1 – n )( -1 – p )( -1 – q ) 1 ( 1) 1 1 (3)
Thay (3) vào (2): mn3 p1q1 Tương tự ta có: mn3 m1n1
Do đó: 3 3
mn pq mn pq p q m n mn pq
Bài 12: Cho f(x) = x - 22 Đặt f2 x = f[f(x)], ,f (x) = f[fn n-1(x)] n2, nN Chứng minh phương trình: f (x) = 0n có đúng 2n nghiệm phân biệt
Giải:
Bằng qui nạp ta chứng minh được f(n) là đa thức bậc 2n, nên có nhiều nhất là 2n nghiệm
Ta xét x [ 2, 2], đặt x2cos , [0, ]
Khi ấy f(x) = (2cos ) - 2 = 2(2cos 2 2 - 1) = 2cos2
2
f x = f[f(x)]= 2cos2 22 cos 2
Bằng qui nạp ta có fn x 2cos 2n Từ đó fn x 0 2cos 2n 0 2
2
n
k
2n k2n k Z
n k neân
2 2
0 ] , 0
Vậy k nhận cácgiá trị 0, 1, , 2 -1 Do đó phương trình n f (x) = 0n có đúng 2n nghiệm phân biệt Bài 13:
Cho đa thức f(x) xn a1x n1 a n có bậc n lớn hơn hoặc bằng 2 có các nghiệm thực:
b , b , ,b Cho x > max(b , b , ,b ) 0 1 2 n
0 2
0 1 0
0 1) 1 1 1 2
b x b
x b x x
f
n
Giải:
Ta có: f(x) = ( x - b )( x - b ) ( x - b ) Suy ra 1 2 n f(x +1) = x +1- b0 0 1x +1- b x +1- b0 2 0 n
Áp dụng bất đẳng thức Cauchy:
n
n
n n n
n
n
n n
b x
b x b
x
b x b
x
b x
n
b x b
x b x n x f b x b
x b x
x
f
0 0 2
0
2 0 1
0
1 0
0 2
0 1 0 0
0 2
0 1 0
0
) 1
(
) 1
( ) 1
(
1
1 1
)
1 (
1
1 1
)
1
(
Đặt t = x - b0 i 0,i1,n
Trang 8x0
2
) 1 ( 1
2
) 1 ( 1
) 1 ( t n nt n n t2 nt n n t2 nt
Để CM (*): ta dùng phương pháp tam thức bậc 2 , có 0
n
n n
n n b x
nt b
x
nt b x
nt n
b x b
x b x x
f( 1) 1 1 1 2 2 2 (2 )
0 2
0 1 0 0
2 0 1 0
Bài 14: Chứng minh rằng đa thức
2 n
n
x
n
không thể có nhiều hơn 1 nghiệm thực
Giải:
Ta chứng minh bằng qui nạp
+ Nếu n chẵn thì Pn(x) nhận giá trị dương với mọi x Suy ra P(x) không có nghiệm thực + Nếu n lẻ thì Pn(x) có đúng 1 nghiệm thực
* n= 0: P0(x) = 1 > 0 x Vậy mệnh đề đúng với n = 0
Giả sử mệnh đề đúng n = k – 1 Ta chứng minh mệnh đề đúng Với n= k
Do giả thiết qui nạp ta có P/k(x) = Pk-1(x) > 0 x Pk(x) tăng
) (
lim
1
)
0
(
x P x
P
P
n n
x
n
có đúng 1 nghiệm
P/k(x) = Pn-k(x) có đúng 1 nghiệm x0 # 0 Vì P//(x)k = Pk-2(x) > 0 x R
=>
0 /
0 /
0
)
(
0
)
(
x x x
P
x x x
P
k
k
Ta có bảng biến thiên:
x
Vậy: Pk(x) Pk(x0) Vì x0 là nghiệm của phương trình:
Pk-1(x0) = 0 => 1 + x0 0
)!
1 (
! 2
1 0 2
0
k
x
Vậy: Pk(x0) = 1 + x0
!
!
! 2
0
2 0
k
x k
x
! )
k
x x P
k
Vậy Bài toán chứng minh xong
f(x) = x + a x + + a R x và b < b < < b , với 0 1 n biZ i, 1,n Chứng minh rằng:
! ( ) , 0 2
i n
n Max f b i n
Giải:
Đặt M = Max f(b i) , 0in
Trang 9Theo công thức nội suy Lagrange, ta có: f(x) =
n
i
n
i j
j i j
j i
b b
b x b
f
)
So sánh hệ số của xn ở 2 vế ta có:
n
i
n
i n
i j
j i j
n
j i j
i n
i n
i j
j i j
i
b b
M b
b
b f b
b
b f
0 0
0
0
1 )
(
) ( )
(
) (
(*)
Ta có bi Z, i0,n b i b k (ki)
Do đó, bằng qui nạp, ta chứng minh được:
)!
( 0
i n i b
b i j
n
i j j
Vì thế, từ (*) ta có:
n
i
n
i
n
n
i j
j i j
n
M i n i
M b b
M
0
!
2 )!
(
1 1
1
Vậy: n n
M
2
!
(ñpcm)
Bài 16: Cho f(x) xa0 n a x1 n1 a n là đa thức có hệ số thực, có a và thoả mãn: 0 0
f(x).f(2x ) = f(2x + x) (*) Chứng minh rằng đa thức f(x) không có nghiệm thực
Giải:
Từ giả thiết bài toán 2 3
f(x).f(2x ) = f(2x + x) (*) , ta so sánh các hệ số trong khai triển của: x và 3n x ta 0
có:
) 2 (
) 1 ( ) 2
( )
2 (
0
2 0
0
n n
n
n n
n
a a
a
x x a x
a
x
a
2
2
0 1
n
n n
n
a
a
f(x) x n f(x) x f (x)
n
Thay (*), ta có: x f (x).(2x ) f (2x ) = ( 2x + x) f (2x + x)k 1 2 k 1 2 3 k 1 3
x 2 f (x).f (2x ) = x (2x + 1) f (2x + x )
Vì (**) đúng x, nên cho x = 0 ta có 0 f1 0 vô lý Vậy a n 0
2/ Nếu a Giả sử n 1 x là nghiệm f(x), ta có 0 x Thế (*) ta có: 0 0 0 = f(x ).f(2x ) = f(2x + x ) 0 02 03 0 Vậy: 3
2x + x cũng là nghiệm của f(x)
Mặt khác do x và 0 2x03 cùng dấu nên: 2x03 x0 2x03 x0 x0
=> f(x) có vô số nghiệm xk dạng: xk+1= 2x + xk3 k (k 0) vô lý, vì f(x) có tối đa n nghiệm
Vậy f(x) vô nghiệm
Bài 17: Cho a , a , , a là những số thực không âm, không phải tất cả bằng không 1 2 n
a/ Chứng minh rằng: x - a xn 1 n-1 - - a x- a = 0n-1 n có đúng 1 nghiệm thực dương
Trang 10b/ Đặt
n
j
n
j j
a A
, và gọi R là nghiệm thực dương của phương trình
Chứng minh rằng: A A R B
Giải:
n
x
a x
a x
a
22
1
Dễ thấy f là hàm số giảm từ đến 0 khi x (0,) suy ra !R, R > 0: f (R ) = 1
!R, R > 0:
0
1
1 2
2
1
n n x n a x n a n x a n
x
a x
a
x
a
b Đặt
A
a
C j j , ta có Cj là những số không âm và:
n
j
n
j j
j a A C
1 / Mặt khác: y = -lnx là hàm số lõm ( 0, ), nên Áp dụng bất đẳng thức Jensen, ta có:
n
j
n
j j j j
j
R
A C R
A
C
) ln(
)
ln
n
j
n
j j
j j
R
a R
A C
) 1 ) ( , (
0 1 ln ln
) ln(
Vậy (*) cho ta:
n
j j R j
A C
1
0 ) ln
n
j
j
C
1
0 ) ln ln
n
j j
R j A C
1
0 ) ln ln
(
n
j
n
j j
j A jC R
C
ln
n
j
j j n
j
j j
A
a C do R
A
A j A A
a
) (
ln ln
n
j
n
j j
A
R a
A
LnA
R A R
B A
Bài 18: ( Định lý Eisenstein ) Hãy chứng minh định lý tổng quát hơn:
Cho đa thức f(x) a0a x1 a x n n( n>1 ), trong đó a , a , , a là những số nguyên và 0 1 n một số nguyên tố p thoả mãn các điều kiện:
1/ a không chia hết cho p n
2/ a , a , , a chia hết cho p ( 0 1 k 0kn )
3/ a không chia hết cho 0 p 2
Nếu f(x) được viết được dưới dạng tích của 2 đa thức với các hệ số nguyên thì bậc của một trong 2 đa thức đó không nhỏ hơn k+1
Chứng minh:
Giả sử f(x) = h(x).g(x) trong đó h(x) b0 b x1 b x m m; g(x) c0c x1 c n m x n m
Ta có a = b c Vì 0 0 0 a0p và không chia hết cho p nên trong 2 số 2 b và 0 c có 1 số chia hết cho p và 0
số còn lại không chia hết cho p Giả sử b p0 và c không chia hết cho p Vì 0 an b c m n m không chia hết cho p nên b cũng không chia hết cho p m
Gọi i là số nhỏ nhất trong số các số i thoả mãn 0 b không chia hết cho p thì i 0i0 m Ta có:
0 0
0 0
i j i
j i i
i c b b c
a ( 0 i i0) không chia hết cho p
Vậy i0 k Mặt khác 1 mi0 Vậy mk1 (ĐPCM )