1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài giảng Chương 7: Quản trị sản xuất và tồn kho - Nguyễn Minh Đức

13 117 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 1,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mời các bạn cùng tìm hiểu vấn đề xác định chi phí; vai trò của chi phí; phân tích hòa vốn; quản trị tồn kho được trình bày cụ thể trong Bài giảng Chương 7: Quản trị sản xuất và tồn kho do Nguyễn Minh Đức biên soạn.

Trang 1

CHƯƠNG 7

QUẢN TRỊ SẢN XUẤT

VÀ TỒN KHO

Nguyễn Minh Đức

I MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG

1) Giới thiệu

Nhà quản trị: cần xác định và quản lý các

chi phí, mức sản xuất, và tồn kho có lợi

nhất;

Hiểu biết các mối quan hệ và trình tự tính

toán chi phí giúp quản lý quá trình sản

xuất của xí nghiệp và ra các quyết định

sản xuất có hiệu quả hơn

Trang 2

I MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG

2) Hệ thống thông tin quản lý

Hệ thống thông tin quản lý (MIS = management

information system): để điều hành và giám sát

chi phí sản xuất kinh doanh có hiệu quả, gồm:

(i) Cung cấp thông tin chính xác và kịp thời;

(ii) Các dữ liệu để ra quyết định;

(iii) Số liệu kế toán để lập các báo cáo tài chính;

(iv) Giúp thực hiện chức năng giám sát

II XÁC ĐỊNH CHI PHÍ

1) Khái niệm

Là khoản chi ra để nhận được một hàng hóa hoặc

dịch vụ;

Tuy nhiên, chi phí theo quan điểm kế toán có thể khác

với kinh tế, và theo quan điểm nhà quản trị lại có

thể khác với cả 2;

Mục đích xây dựng thông tin về chi phí thường quyết

định cách định nghĩa chi phí

Trang 3

II XÁC ĐỊNH CHI PHÍ

2) Phân loại chi phí

a Chi phí cơ hội, chi phí ẩn và chi phí hiển thị

Chi phí cơ hội là giá trị cao nhất trong số các dự

án lựa chọn đã bị bỏ qua;

Chi phí hiển thị là các chi phí trực tiếp liên quan

đến thành phẩm;

Chi phí ẩn là các chi phí không chi trả trực tiếp

bằng tiền nhưng cần phải được tính vào trong

tổng chi phí của sản phẩm

II XÁC ĐỊNH CHI PHÍ

2) Phân loại chi phí

Bỏ qua chi phí ẩn có thể dẫn đến các quyết

định kinh doanh gây ra bất lợi cho lợi

nhuận dài hạn;

Nhà quản trị dễ dàng tìm ra phương thức để

giám sát chi phí hiển thị;

Tuy nhiên họ có thể gặp nhiều khó khăn khi

muốn giám sát chi phí ẩn vì họ không

thể nhìn thấy được chúng

Trang 4

II XÁC ĐỊNH CHI PHÍ

2) Phân loại chi phí

b Chi phí kiểm soát và không kiểm soát được

Nếu phần lớn chi phí phát sinh có thể kiểm soát được

có thể quản lý có hiệu quả việc sử dụng đầu

vào;

Rất khó để đạt được một mức lợi nhuận hợp lý nếu

phần lớn chi phí là không kiểm soát được (như

hợp đồng lao động sản xuất sản phẩm/giờ bất kể

nhu cầu sản phẩm như thế nào)

II XÁC ĐỊNH CHI PHÍ

2) Phân loại chi phí

c Chi phí tăng thêm, chi phí tránh được và chi phí

không tránh được

Chi phí phù hợp trong ra quyết định là các chi phí

có thể thay đổi do tác động của quyết định;

Chi phí có thể tránh (avoidable costs) là các chi phí

không phát sinh thêm do một quyết định chi

phí tăng thêm (incremental costs);

Chi phí không tránh được (sunk costs) là các chi phí

không thay đổi khi ra quyết định không xét

đến trong ra quyết định

Trang 5

2) Phân loại chi phí

c Cp tăng thêm, cp tránh được và

cp không tránh được

Khi ra quyết định chỉ quan tâm đến chi phí tăng

thêm nguyên tắc phân tích biên tế

Doanh thu tăng thêm > chi phí tăng thêm: thực

hiện;

Doanh thu tăng thêm < chi phí tăng thêm: không

nên thực hiện

II XÁC ĐỊNH CHI PHÍ

2) Phân loại chi phí

d Định phí và biến phí

Định phí: phát sinh theo thời gian và không thay

đổi trong mỗi chu kỳ sản xuất bất kể lượng sản

phẩm sản xuất;

Biến phí: thay đổi theo sản lượng sản xuất;

Có khi chi phí mang tính hỗn hợp việc tách biệt

các thành phần chi phí giúp nâng cao hiệu

quả quản lý chi phí

Trang 6

II XÁC ĐỊNH CHI PHÍ

3) Sử dụng chi phí chuẩn

Nhà quản lý phải hiểu về diễn biến chi phí của xí

nghiệp;

Họ cũng cần biết chi phí của xí nghiệp như thế nào

so với tiêu chuẩn của ngành hàng và so với

các đối thủ cạnh tranh chính;

Cơ cấu của định phí và biến phí có thể ảnh hưởng

đến khả năng giám sát của nhà quản trị

III VAI TRÒ CỦA CHI PHÍ

1) Phần đóng góp

Pđvsp= tổng chi phíđvsp+ lợi nhuậnđvsp

Pđvsp= định phíđvsp+biến phíđvsp+πđvsp

Pđvsp- biến phíđvsp= định phíđvsp+πđvsp

Pđvsp- biến phíđvsp= phần đóng gópđvsp

Trang 7

III VAI TRÒ CỦA CHI PHÍ

1) Phần đóng góp

Thí dụ: sản phẩm 1kg cá phi lê

tổng biến phí/sp = vật liệu + lao động trực tiếp

= 50.000đ + 10.000đ

= 60.000đ/kg Với giá bán là 65.000đ/kg thì:

phần đóng góp = 65.000đ – 60.000đ

= 5.000đ/kg

III VAI TRÒ CỦA CHI PHÍ

2) Định giá bán sản phẩm

Phần đóng góp có thể sử dụng để định giá bán

của một sản phẩm mới

Trang 8

IV PHÂN TÍCH HÒA VỐN

1) Ý nghĩa

Tìm ra tổ hợp chi phí, sản lượng, và giá bán để giúp

xí nghiệp hòa vốn nhằm đến mục tiêu là tạo

ra lợi nhuận cao nhất theo giá bán và số lượng

bán đã được đưa ra trong kế hoạch

marketing;

Phân tích hòa vốn là công cụ quản lý được sử

dụng để xác định cơ hội thành công trong một

tình huống sản xuất cụ thể

Giá bán

Trang 9

IV PHÂN TÍCH HÒA VỐN

1) Ý nghĩa

Điểm hòa vốn có được khi π = 0:

π = 0 = tổng doanh thu − tổng chi phí

= tổng DT − tổng biến phí − tổng định phí

= P*Q − AVC*Q − TFC

với: P = giá bán/sp; Q = sản lượng hòa vốn;

AVC = biến phí/sp; TFC = tổng định phí;

Sắp xếp lại Q = TFC/(P − AVC)

phần đóng góp/sp

0

- 750

750

1.875

Tổng chi phí

Tổng doanh thu

Tổng biến phí

Lợi nhuận Lợi nhuận

Sản lượng 15.000

Trang 10

IV PHÂN TÍCH HÒA VỐN

3) Doanh thu hòa vốn

Công thức tính doanh thu hòa vốn:

với: BEP$= doanh thu hòa vốn (BEP = break−even point)

CMP = tỉ lệ đóng góp biên (contribution margin

percentage)

TFC = tổng định phí (total fixed cost)

CMP

TFC BEP =

$

IV PHÂN TÍCH HÒA VỐN

3) Doanh thu hòa vốn

Thí dụ: Công ty dự trù tỉ lệ đóng góp biên là 40%

ñ

ñ

40 , 0

000 000

750

=

=

=

CMP

TFC

BEP

Trang 11

IV PHÂN TÍCH HÒA VỐN

3) Doanh thu hòa vốn

Phân tích doanh thu hòa vốn còn được sử dụng

trong việc tính toán nhiều chỉ tiêu kinh doanh

khác nhau

V QUẢN TRỊ TỒN KHO

1) Lý do tồn kho:

(i) Cân bằng khác biệt về cung và cầu;

(ii) tránh hết hàng;

(iii)giảm chi phí;

Nhược điểm của tồn kho:

(i) chi phí tồn kho: bảo quản, bảo vệ;

(ii) hao hụt, hư hỏng;

Trang 12

V QUẢN TRỊ TỒN KHO

2) Giá trị của tồn kho hợp lý

Giảm tồn kho giúp tăng lợi nhuận và tương

đương với tăng doanh số bán;

Tuy nhiên, nếu lượng tồn kho quá thấp

giảm doanh số bán do hết hàng, và lợi

nhuận thấp do chi phí hoạt động tăng lên;

Mục tiêu: giữ chi phí thấp mà vẫn đáp ứng

được nhu cầu chỉ tồn kho những mặt

hàng cần thiết và vừa đủ.

V QUẢN TRỊ TỒN KHO

3) Quản trị chuỗi cung ứng

Công nghệ thông tin có được dữ liệu của

hệ thống thông tin quản trị kịp thời và

đúng với yêu cầu;

Hợp tác với các xí nghiệp: từ nhà cung cấp

nguyên liệu đến các nhà bán lẻ;

Hợp tác và chia sẻ dự báo về nhu cầu người

tiêu dùng và kế hoạch sản xuât mỗi

Trang 13

V QUẢN TRỊ TỒN KHO

3) Quản trị chuỗi cung ứng

QTCCƯ bắt đầu bằng hệ thống quản trị tồn

kho đúng thời điểm: nhà cung cấp cung

ứng các đầu vào theo một kế hoạch chính

xác của người sử dụng;

Trong kinh doanh thực phẩm siêu thị giảm

diện tích tồn kho và nhiều chỗ hơn cho

hàng hóa bày bán, có khi hàng cung ứng

sẽ được đưa đến ngay kệ hàng;

nhà cung cấp cần lượng tồn kho lớn hơn

Ngày đăng: 04/02/2020, 19:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w