1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khóa luận tốt nghiệp sinh: NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG NHÂN GIỐNG CỦA MỘT SỐ LOÀI NẤM TẠI PHÒNG THÍ NGHIỆM KHOA NÔNG - LÂM TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC

87 768 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu khả năng nhân giống của một số loài nấm tại phòng thí nghiệm khoa nông - lâm trường đại học tây bắc
Tác giả Nguyễn Thị Thu Hiền
Người hướng dẫn ThS. Trần Quang Khải
Trường học Trường Đại Học Tây Bắc
Chuyên ngành Quản lý tài nguyên rừng và môi trường
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2013
Thành phố Sơn La
Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khóa luận tốt nghiệp sinh: NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG NHÂN GIỐNG CỦA MỘT SỐ LOÀI NẤM TẠI PHÒNG THÍ NGHIỆM KHOA NÔNG - LÂM TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY BĂC

NGUYỄN THỊ THU HIỀN

NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG NHÂN GIỐNG CỦA MỘT SỐ LOÀI NẤM TẠI PHÒNG THÍ NGHIỆM KHOA NÔNG - LÂM TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

SƠN LA, NĂM 2013

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY BĂC

NGUYỄN THỊ THU HIỀN

NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG NHÂN GIỐNG CỦA MỘT SỐ LOÀI NẤM TẠI PHÒNG THÍ NGHIỆM KHOA NÔNG - LÂM TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN RỪNG VÀ MÔI TRƯỜNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Người hướng dẫn: Ths Trần Quang Khải

SƠN LA, NĂM 2013

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Để đánh giá kết quả học tập tại khoa Nông - Lâm trường Đại học Tây Bắc giúp sinh viên làm quen với công tác nghiên cứu khoa học và gắn công tác đào tạo nghiên cứu khoa học với thực tiễn sản xuất, được sự đồng ý của khoa Nông-Lâm, tôi xin thực hiện khóa luận tốt nghiệp:

"Nghiên cứu khả năng nhân giống của một số loài nấm tại phòng thí nghiệm khoa Nông - Lâm trường Đại học Tây Bắc"

Trong quá tr nh thực hiện đ tài, ngoài sự n lực của bản thân, tôi c n nhận được sự giúp đ tận t nh của Ban Giám Hiệu, Khoa Nông - Lâm, Bộ môn Lâm nghiệp trường Đại học Tây Bắc đã tạo đi u kiện giúp đ tôi hoàn thành đ

tài

Nhân p này tôi xin tỏ l ng biết ơn chân thành và cảm ơn sâu sắc đến

th y giáo Th.S Tr n uang hải, Ban Giám hiệu, Khoa Nông - Lâm, Bộ môn Lâm nghiệp trường Đại học Tây Bắc cùng các th y cô giáo đã tạo đi u kiện

thuận lợi nhất giúp tôi hoàn thành đ tài của m nh

Mặc ù đã làm việc với tất cả sự n lực, nhưng o thời gian còn ngắn,

tr nh độ chuyên môn còn hạn chế và bước đ u làm quen với công tác nghiên cứu khoa học nên đ tài không tránh khỏi thiếu sót, k nh mong nhận được sự đóng

góp của th y cô và bạn đọc để bản báo cáo được hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn !

Sơn La, tháng 5 năm 2013

Sinh viên Nguyễn Thị Thu Hiền

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

PHẦN 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3

1.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 3

1.2 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam 7

1.3 Tình hình nghiên cứu ở Sơn La 11

1.4 Đặc điểm của nấm 12

1.4.1 Đặc điểm của sợi nấm 12

1.4.2 Giá trị của nấm 13

PHẦN 2: MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16

2.1 Mục tiêu nghiên cứu 16

2.2 Đối tượng và vật liệu nghiên cứu 16

2.3 Nội dung nghiên cứu 16

2.3.1 Nghiên cứu kỹ thuật nhân giống cấp I (nấm Kim Châm, nấm Hương, nấm Mỡ, nấm Rơm) 16

2.3.1.1 Nghiên cứu động thái tăng trưởng của hệ sợi nấm giống cấp I (nấm im Châm, nấm Hương, nấm M , nấm Rơm) 16

2.3.1.2 Nghiên cứu tốc độ ăn lan của hệ sợi nấm giống cấp I (nấm im Châm, nấm Hương, nấm M , nấm Rơm) 16

2.3.1.3 Nghiên cứu thời gian sinh trưởng của hệ sợi nấm giống cấp I (nấm im Châm, nấm Hương, nấm M , nấm Rơm) 16

2.3.2 Nghiên cứu kỹ thuật nhân giống cấp II (nấm Kim Châm, nấm Hương, nấm Mỡ, nấm Rơm) 16

2.3.2.1 Nghiên cứu động thái tăng trưởng của hệ sợi nấm giống cấp II (nấm im Châm, nấm Hương, nấm M , nấm Rơm) 16

2.3.2.2 Nghiên cứu tốc độ ăn lan của hệ sợi nấm giống cấp II (nấm im Châm, nấm Hương, nấm M , nấm Rơm) 16

Trang 5

2.3.2.3 Nghiên cứu thời gian sinh trưởng của hệ sợi nấm giống cấp II (nấm im

Châm, nấm Hương, nấm M , nấm Rơm) 16

2.3.3 Nghiên cứu kỹ thuật nhân giống cấp III (nấm Kim Châm, nấm Hương, nấm Mỡ, nấm Rơm) 16

2.3.4 Đề xuất một số kỹ thuật nhân giống ở phòng thí nghiệm 16

2.3.4.1 ỹ thuật nhân giống cấp I 16

2.3.4.2 ỹ thuật nhân giống cấp II 17

2.3.4.3 ỹ thuật nhân giống cấp III 17

2.4 Phương pháp nghiên cứu 17

2.4.1 Nhân giống cấp I 17

2.4.2 Nhân giống cấp II 18

2.4.3 Nhân giống cấp III 19

2.4.4 Phương pháp xử lí số liệu 20

PHẦN 3: ĐẶC ĐIỂM KHU VỰC NGHIÊN CỨU 21

3.1 Điều kiện tự nhiên 21

3.1.1 Vị trí địa lý 21

3.1.2 Điều kiện khí hậu, thủy văn 21

3.1.3 Về đất đai 22

3.1.4 Về rừng và đất rừng 23

3.1.5 Về khoáng sản 23

3.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 23

3.2.1 Kinh tế 23

3.2.2 Văn hóa – xã hội 25

3.2.3 Đánh giá chung về thực trạng phát triển kinh tế xã hội của huyện 26

PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 27

4.1 Nhân giống cấp I 27

4.1.1 Động thái tăng trưởng của hệ sợi nấm giống cấp I 27

4.1.2 Tốc độ ăn lan của hệ sợi nấm giống cấp I 35

4.1.3 Thời gian ăn lan của hệ sợi nấm giống cấp I 42

4.2 Nhân giống cấp II 43

Trang 6

4.2.1 Động thái tăng trưởng của hệ sợi nấm giống cấp II 43

4.2.2 Tốc độ ăn lan của hệ sợi nấm giống cấp II 51

4.2.3 Thời gian sinh trưởng của hệ sợi nấm giống cấp II 58

4.3 Nhân giống cấp III 58

4.28 Thời gian ăn lan của hệ sợi nấm giống cấp III 59

4.4 Đề xuất một số kỹ thuật nhân giống trong phòng thí nghiệm 59

4.4.1 Kỹ thuật nhân giống cấp I 59

4.4.2 Kỹ thuật nhân giống cấp II 63

4.4.3 Kỹ thuật nhân giống cấp III 65

PHẦN 5: KẾT LUẬN – TỒN TẠI – KIẾN NGHỊ 67

5.1 Kết luận 67

5.2 Tồn tại 68

5.3 Kiến nghị 68 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ BIỂU

Trang 7

DANH MỤC CÁC BIỂU

Biểu 1.1 Tỉ lệ % chất dinh dưỡng của nấm so với chất khô 14

Biểu 1.2 Hàm lượng vitamin và chất khoáng 14

Biểu 1.3 Thành phần axitamin 15

Biểu 4.1 Động thái tăng trưởng của hệ sợi nấm giống cấp I nấm Kim Châm 27

Biểu 4.2 Động thái tăng trưởng của hệ sợi nấm giống cấp I nấm Hương 29

Biểu 4.3 Động thái tăng trưởng của hệ sợi nấm giống cấp I nấm Mỡ 30

Biểu 4.4 Động thái tăng trưởng của hệ sợi nấm giống cấp I nấm Rơm 31

Biểu 4.5 Động thái tăng trưởng trung bình của hệ sợi nấm giống cấp I cuả 4 loại nấm được thể hiện trong bảng trên: 32

Biểu 4.6 Kết quả phân tích phương sai kiểm tra ảnh hưởng của thời gian sinh trưởng và loại nấm đến động thái tăng trưởng của hệ sợi nấm giống cấp I thuộc các loại nấm 33

Biểu 4.7 So sánh hiệu lực của loại nấm tác động đến động thái tăng trưởng của hệ sợi nấm giống cấp I của các loại nấm bằng trắc nghiệm Ducan 34

Biểu 4.8 Tốc độ ăn lan của hệ sợi nấm giống cấp I nấm Kim Châm 36

Biểu 4.9 Tốc độ ăn lan của hệ sợi nấm giống cấp I nấm Hương 37

Biểu 4.10 Tốc độ ăn lan của hệ sợi nấm giống cấp I nấm Mỡ 38

Biểu 4.11 Tốc độ ăn lan của hệ sợi nấm giống cấp I nấm Rơm 40

Biểu 4.12 Tốc độ ăn lan trung bình của hệ sợi nấm giống cấp I 41

Biểu 4.13 Kết quả phân tích phương sai kiểm tra ảnh hưởng của loại nấm và thời gian sinh trưởng đến tốc độ ăn lan của sợi nấm giống cấp I 41

Biểu 4.14 Thời gian ăn lan của các ống giống cấp I thuộc các loại nấm 42

Biểu 4.15 Động thái tăng trưởng của hệ sợi nấm giống cấp II nấm Kim Châm (cm) 43

Biểu 4.16 Động thái tăng trưởng của hệ sợi nấm giống cấp II nấm Hương (cm) 45

Trang 8

Biểu 4.17 Động thái tăng trưởng của hệ sợi nấm giống cấp II nấm Mỡ (cm):

46

Biểu 4.18 Động thái tăng trưởng của hệ sợi nấm giống cấp II nấm Rơm (cm): 48

Biểu 4.19 Động thái tăng trưởng trung bình của hệ sợi nấm giống cấp II 49 Biểu 4.20 Kết quả phân tích phương sai kiểm tra ảnh hưởng của loại nấm và thời gian sinh trưởng đến động thái tăng trưởng trung bình của hệ sợi nấm giống cấp II 50

Biểu 4.21 Tốc độ ăn lan của hệ sợi nấm giống cấp II nấm Kim Châm 51

Biểu 4.22 Tốc độ ăn lan của hệ sợi nấm giống cấp II nấm Hương 52

Biểu 4.23 Tốc độ ăn lan của hệ sợi nấm giống cấp II nấm Mỡ 53

Biểu 4.24 Tốc độ ăn lan của hệ sợi nấm giống cấp II nấm Rơm 55

Biểu 4.25 Tốc độ ăn lan trung bình của hệ sợi nấm giống cấp II 56

Biểu 4.26 Kết quả phân tích phương sai kiểm tra ảnh hưởng của loại nấm và thời gian sinh trưởng đến tốc độ ăn lan trung bình của hệ sợi nấm giống cấp II 57

Biểu 4.27 Thời gian sinh trưởng của hệ sợi nấm giống cấp II 58

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 4.1 Biểu đồ động thái tăng trưởng của hệ sợi nấm giống cấp I nấm

Kim Châm 28

Hình 4.2 Biểu đồ động thái tăng trưởng của hệ sợi nấm giống cấp I 29

Hình 4.3 Biểu đồ động thái tăng trưởng của hệ sợi nấm giống cấp I nấm Mỡ 30 Hình 4.4 Động thái tăng trưởng của hệ sợi nấm giống cấp I nấm Rơm 31

Hình 4.5 Biểu đồ động thái tăng trưởng trung bình của hệ sợi nấm 35

Hình 4.6 Biểu đồ tốc độ ăn lan của hệ sợi nấm giống cấp I nấm Kim Châm 36

Hình 4.7 Biểu đồ tốc độ ăn lan của hệ sợi nấm giống cấp I nấm Hương 38

Hình 4.8 Biểu đồ tốc độ ăn lan của hệ sợi nấm giống cấp I nấm Mỡ 39

Hình 4.9 Biểu đồ tốc độ ăn lan của hệ sợi nấm giống cấp I nấm Rơm 40

Hình 4.10 Biểu đồ tốc độ ăn lan trung bình của hệ sợi nấm giống cấp I 42

Hình 4.11 Biểu đồ động thái tăng trưởng của hệ sợi nấm giống cấp II nấm Kim Châm 44

Hình 4.12 Biểu đồ động thái tăng trưởng của hệ sợi nấm giống cấp II 45

Hình 4.13 Biểu đồ động thái tăng trưởng của hệ sợi nấm giống cấp II 47

Hình 4.14 Biểu đồ động thái tăng trưởng của hệ sợi nấm giống cấp II Rơm 48

Hình 4.15 Biểu đồ động thái tằn trưởng trung bình của hệ sợi nấm 50

Hình 4.16 Biểu đồ tốc độ ăn lan của hệ sợi nấm giống cấp II 51

nấm Kim Châm 51

Hình 4.17 Biểu đồ tốc độ ăn lan của hệ sợi nấm giống cấp II nấm Hương 53 Hình 4.18 Biểu đồ tốc độ ăn lan của hệ sợi nấm giống cấp II nấm Mỡ 54

Hình 4.19 Biểu đồ tốc độ ăn lan của hệ sợi nấm giống cấp II nấm Rơm 55

Hình 4.20 Biểu đồ tốc độ ăn lan trung bình của hệ sợi nấm giống cấp II 57

Trang 10

ĐẶT VẤN ĐỀ

Trên thế giới con người đã biết sử ụng nấm làm thực phẩm từ hàng ngàn năm trước đây Nấm ăn là loại thức ăn chứa nhi u chất đạm, t m , t calo, chứa nhi u chất có ch cho cơ thể con người, nấm ăn là một loại thức ăn ngon và được người Trung uốc liệt vào một trong bốn loại sơn hào hải v quý hiếm Ngoài việc cung cấp chất inh ư ng, nấm c n có tác ụng chữa bệnh Một số loại nấm có tác ụng làm hạ huyết áp, giải nhiệt, lợi tiểu được nhi u người sử ụng phổ biến hiện nay như nấm Linh chi, nấm phục linh, trư linh, lôi hoàn, đông trùng hạ thảo… Ngày nay ngh trồng nấm ngày càng được quan tâm và phát triển với quy mô lớn, đem lại hiệu quả kinh tế cao, tạo ra nguồn thực phẩm sạch,

an toàn, bổ ư ng, nguồn thuốc chữa bệnh phong phú.V vậy, mà ngh trồng nấm có ý nghĩa rất lớn trong sự phát triển của n n Nông nghiệp nông thôn ở nước ta

Trong hàng trăm loại nấm ăn và nấm ược liệu th trên thế giới đã đưa vào nuôi trồng nhân tạo hơn 40 loài, trong đó có khoảng 20 loài được nuôi trồng

có sản lượng lớn chiếm hơn 90% tổng sản lượng của thế giới Ở Việt Nam hiện nay đã tiến hành nuôi trồng được 12 loại nấm phổ biến điển h nh như nấm M , nấm S , Mộc nhĩ, nấm Hương, kim châm Với nhu c u tiêu thụ sản phẩm nấm ngày càng lớn th yêu c u ngh trồng nấm phải cho năng suất cao và chất lượng nấm tốt, v vậy không thể thiếu một nguồn giống nấm có chất lượng tốt khi đem vào sản xuất

V giống nấm nước ta có khả năng phát triển rất nhi u giống nấm khác nhau trong những năm g n đây, Bộ hoa học và Công nghệ, Bộ NN-PTNT đã giao cho Trung tâm Công nghệ sinh học thực vật thuộc Viện Di truy n nông nghiệp Việt Nam nghiên cứu phát triển sản xuất các loại nấm ăn và nấm ược liệu Theo đánh giá của Trung tâm, Việt Nam là quốc gia có nhi u đi u kiện để phát triển ngành sản xuất nấm Những cơ sở sản xuất giống nấm có uy t n như Viện Di Truy n Nông Nghiệp, Trung tâm Công Nghệ Học Ứng Dụng - Đại học quốc Gia Hà Nội, hoa Sinh Học - Đại Học quốc Gia Hồ Ch Minh sản xuất

Trang 11

một số giống nấm chủ yếu là giống nấm nấm Rơm, nấm S , nấm M , nấm Hương, nấm Linh Chi… Một số giống nấm khác được nhập từ Hà Lan, Đài Loan, Trung Quốc, Nhật Bản

hu vực Thuận Châu, Sơn la là một tỉnh mi n núi đã phát triển ngh trồng nấm khá lâu xong quy mô sản xuất c n nhỏ, lẻ, nguồn giống c n hạn chế,

kĩ thuật trồng nấm còn lạc hậu nên năng suất nấm thấp Nguồn giống ch nh mà người ân ở đây chủ yếu được lấy từ công ty cổ ph n xuất nhập khẩu tổng hợp Sơn la với một số loại nấm là nấm S và Mộc nhĩ, ngoài ra những loại nấm khác như nấm Rơm, nấm Mối…mới chỉ được người ân thu lượm để phục vụ cho gia đ nh hoặc đem bán v vậy mà sản phẩm trên th trường c n hạn chế, chưa đáp ứng được nhu c u của người ân trong khu vực

Để tăng số lượng giống nấm cho sản xuất tạo đi u kiện cho việc nuôi trồng trên quy mô lớn hơn và cung cấp nguồn giống cho đ a phương với giá thành rẻ đem lại hiệu quả kinh tế cao, chất lượng giống tốt tôi xin tiến hành đ

tài: "Nghiên cứu khả năng nhân giống của một số loài nấm tại phòng thí

nghiệm khoa Nông Lâm trường Đại học Tây Bắc"

Trang 12

PHẦN 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới

Ngành nấm ăn đã h nh thành và phát triển trên thế giới từ hàng trăm năm nay và có bước phát triển nhảy vọt ở nhi u nước, đặc biệt là Trung uốc một nước có hoàn cảnh kinh tế - xã hội không khác nhi u so với nước ta Các nhà khoa học Trung uốc đã t m được trên 720 loài nấm ăn và trong số đó có tới trên 30 loài đã được nuôi trồng nhân tạo một cách có hiệu quả ở các quy mô khác nhau Ngoài ra trên thế giới c n có trên 300 loài nấm lớn đã được xác minh có giá tr ược liệu, trong số này có khoảng 20 loài đã có thể nuôi trồng nhân tạo [4]

Theo các tài liệu khảo cổ th từ thời đại đồ đá cũ (5000 - 4000 năm TCN) những cư ân nguyên thủy ở Trung uốc đã biết thu lượn và sử ụng nhi u loại nấm ăn từ thiên nhiên [4]

Hiện nay đã có rất nhi u cơ quan nghiên cứu và chỉ đạo việc triển khai nuôi trồng nấm ăn ở Trung uốc như:

- Viện Vi sinh vật học, Viện Hàn lâm học Trung uốc

- Viện nghiên cứu Nấm ăn, Viện khoa học Nông nghiệp Thượng Hải

- Viện nghiên cứu Nấm học Tam Minh

- Ph ng nghiên cứu nấm ăn - Viện Vi sinnh vật học uảng Đông

- Ph ng nấm học ứng ụng - Đại học nông nghiệp Hoa Trung

- Viện nghiên cứu nấm ăn Hồ Nam… [4]

Các nghiên cứu v nấm ăn và nuôi trồng nấm được công bố trên nhi u tạp

ch của Trung uốc, Nhật Bản, Anh, Mỹ, Hà Lan…

Ngh trồng nấm đã rất phổ biến ở Trung uốc và đạt sản lượng cao nhất thế giới với 2.850.000 tấn chiếm 53,79% tổng sản lượng nấm ăn trên thế giới, tiếp đến là Hoa ỳ 393.400 tấn chiếm 7,61%, Nhật Bản 360.000 tấn chiếm 7,34

%, Pháp 185.000 tấn [4]

Vấn đ nghiên cứu và sản xuất nấm ăn trên thế giới ngày càng phát triển mạnh mẽ, nó đã trở thành một ngành công nghiệp thực phẩm thực thụ Ở nhi u nước phát triển như Hà Lan, Pháp, Italia, Nhật Bản, Mỹ, Đức…Ngh trồng nấm

Trang 13

đã được cơ giới hoá cao, từ khâu xử l nguyên liệu đến thu hái, chế biến đ u o máy thực hiện với công suất từ 200 - 1000 tấn/năm năng suất trung b nh đạt từ

40 - 60% so với nguyên liệu ban đ u [10]

Các nơi ở khu vực Châu Á như Đài Loan, Trung uốc, Malaixia, Indonexia, Singapo, Tri u Tiên, Thái Lan… Ngh trồng nấm cũng rất phát triển Một số loài nấm ăn được nuôi trồng khá phổ biến, đó là nấm m , nấm hương, nấm s , nấm rơm, mộc nhĩ… [10]

Sản phẩm nấm được tiêu thụ chủ yếu ở ạng tươi, đóng hộp, sấy khô và làm thuốc bổ Trong đó các nước Bắc Mỹ và Tây Âu tiêu thụ nhi u nhất Tổng sản lượng nấm ăn trên thế giới vào khoảng 20 triệu tấn sản phẩm trên một năm, trong đó mức tiêu thụ t nh theo đ u người của Châu Âu, Châu Mỹ khoảng 2 - 3 kg/năm, Đức khoảng 4 - 5 kg/năm Trên th trường Châu Âu nấm M chiếm 80-95%, Mộc nhĩ khoảng 10% th trường, các loại nấm này chủ yếu được nhập khẩu nấm từ các nước như Trung uốc, Việt Nam, Thái Lan…[5]

Nấm m được người Pháp trồng trong vườn rau từ năm 1550 Năm 1651 người Pháp đã ùng nấm rửa vào nước sạch để trồng nấm M trên phân ngựa năm 1707 Tournefort đã ùng phân ngựa mọc sợi nấm trắng làm giống để trồng nấm m trên phân ngựa đã lên men ở ang [5]

Năm 1780 người Pháp bắt đ u lấy nấm M tự nhiên để gây giống trồng nấm m Năm 1831, Callow bắt đ u trồng nấm M tập trung trên các giá bằng

g hoảng năm 1860 ở Anh bắt đ u trồng nấm M trong nhà k nh Những năm

20 của thế kỷ 20 người Mỹ phát triển trồng nấm trên các giá g ài 18 m, rộng 5,5 m, cao 4,8 m naust ở New York từ năm 1934 đã biết trồng nấm M trên khay g Vào thập kỷ 60 Ro well bắt đ u trồng nấm m trên các túi màng mỏng Sau thập kỉ 70 tại Hà Lan, Mỹ, Đức, Pháp… bắt đ u trồng nấm M theo quy mô công nghiệp với các quá tr nh cơ giới hóa việc ủ cơ chất đưa cơ chất vào

năm có thể sản xuất 6,5 chu k tại m i xưởng Sản lượng của một xưởng trồng nấm ở Mỹ đạt tới 12300 tấn/năm [5]

Trang 14

Giống nấm M thu n chủng đã được Constantin thực hiện từ năm 1894 Năm 1950 Mỹ đã chọn được các chủng nấm M màu trắng sữa, màu trắng và màu nâu Năm 1980 Host đã sử ụng các chủng nấm M tạp giao để nuôi trồng

Trung quốc u nhập giống nấm M từ Nhật v trồng tại Đại học Nông nghiệp Nam kinh từ năm 1924 Năm 1935 nấm M được trồng ở quy mô nhỏ tại Thượng Hải, Hàng Châu… Từ năm 1957 ở Thượng hải iện t ch trồng nấm M

Nấm hương (tên khoa học là Lentinula edodes) loại nấm chủ yếu kh hậu

ôn đới và loài bản đ a vùng Viễn Đông Các nhà khoa học không t m thấy nấm hương ở vùng Bắc Mỹ hay châu Âu, cho đến khi Ammirati (1997) và Desjar in (1998) đưa ra báo cáo xác đ nh đặc điểm của nấm hương ở bang Washington và California Tuy nhiên, việc nuôi trồng nấm tự nhiên được bắt đ u ở Trung uốc bởi Wu Sang wuang tỉnh Zhejian (Miles và cs, 1989) Năm 1914 nhà khoa học

đ u tiên thử nghiệm nuôi cấy hệ khuẩn ty của nấm hương là Shozaburo Minura người Nhật Bản (Li, 1998) nhưng kết quả không thành công Trong những năm thế kỷ 20, Hang-chich Hu (thuộc Đại học Nam inh – Trung uốc) là nhà khoa học đ u tiên người Trung uốc đã thử nghiệm nuôi trồng thành công nấm hương bán tự nhiên ở quy mô lớn sau khi ông trở v từ Đại học Tokyo ở Nhật Bản (Huang, 1987) Đến nay, Trung uốc vẫn là nước sản xuất và xuất khẩu nấm hương lớn nhất trên thế giới Nhật Bản nhập khẩu hoàn toàn nấm hương từ Trung uốc (Bản tin trồng nấm, 2001)

Tại Mỹ, trồng nấm hương được bắt đ u từ khoảng những năm 1986 -

1996, sau khi bỏ lệnh cấm nhập khẩu nấm hương của Bộ Nông nghiệp Mỹ năm 1972 v sợ ảnh hưởng đến sức khỏe người dân (Royse, 1997) Ngày nay,

Trang 15

nấm hương được nuôi trồng rộng rãi không chỉ ở các nước Đông Nam Á (Trung uốc, ĐàiLoan, NhậtBản, Hàn uốc, Singapore, Philippines, Sri Lanka

và Thái Lan) mà c n được nuôi trồng Pháp, Đức, Hà Lan, Tây Ban Nha, Ý, Anh, Thụy Sĩ, Bỉ, Ph n Lan, Thụy Điển… Và trở thành một ngành công nghiệp trên toàn c u (Oei,( 1996); Romanens, (2001))

Năm 1960 các nhà khoa học tại Tokyo của Trung tâm Ung thư uốc gia Viện nghiên cứu đã chiết xuất được chất lentinan và Lentinula E o es mycelium (LEM) từ nấm hương Đây là 2 chất ch nh tạo nên tác ụng ược lý của loại nấm này Một nghiên cứu tại Nhật cho thấy, những bệnh nhân ung thư đang hóa tr nếu ùng thêm Lentinan th hiệu quả hóa tr sẽ tăng lên, khả năng sống sót cao hơn và sự tiến triển của ung thư sẽ b k m hãm V vậy ở Nhật, Lentinan đã được chấp nhận như một liệu pháp phụ trợ trong tiến tr nh ùng hóa tr liệu Lentinan

đã được chứng minh là có khả năng k ch th ch các tế bào của hệ miễn ch (như

tế bào lympho ở máu ngoại vi) làm tăng sức đ kháng Nó cũng k ch th ch các

“tế bào sát thủ tự nhiên” trong cơ thể để chúng tấn công những tế bào ung thư

Theo một nghiên cứu khác, nấm hương chứa chất Erita enin, có tác ụng làm hạ cholesterol bằng cách làm tăng sự thoái biến cholesterol trong gan Loại nấm này c n làm giảm tác ụng tăng cholesterol của chất béo và giúp hạ huyết

áp (Bản tin trồng nấm, 2001)

Nấm Hương được nuôi trồng ở Trung uốc cách đây trên 1000 năm ở thời Bắc Tống của thôn Long Nham, huyện Long Tuyên Đ u thế kỷ 20 nấm hương đã được nuôi trồng nhân tạo ở quy mô công nghiệp tại Nhật, Pháp, Mỹ… [5]

Nấm Hương hiện đang được trồng theo phương pháp đơn giản ở quy mô lớn tại nhi u tỉnh của Trung uốc Năm 1994 tỉnh Phúc iến trồng được 190000 tấn nấm hương, có 15000 tấn được xuất khẩu Năm 1993 tỉnh Chiết Giang sản xuất được 185000 tấn nấm hương và xuất khẩu 8500 tấn [5]

Nấm Hương là loại nấm ăn quý giá mà người Trung Hoa gọi là thực phẩm của Thượng đế, đỉnh cao của thức ăn thực vật [5]

Trang 16

Nấm Kim châm được nuôi trồng rộng rãi trên thế giới đây là loại nấm ăn vừa ngon và có giá tr ược liệu Ở Trung uốc nấm kim châm đóng hộp trong những năm 1987 - 1989 đã đạt khoảng 5000 tấn, sản lượng hiện nay vào khoảng trên 160000 tấn ẫn đ u thế giới, Đài Loan m i năm sản xuất khoảng 90000 tấn…trong các nghiên cứu của Nhật bản và Trung uốc đã xác nhận nấm im châm có tác ụng ức chế sự tiến triển của bệnh ung thư [5]

Nhi u nghiên cứu ở Nhật Bản và Trung uốc đã xác nhận nấm im Châm có tác ụng ức chế sự tiến triển của ung thư, ngoài ra nấm im Châm

c n có tác ụng giúp tiêu hóa và làm giảm cholesterol trong máu, làm hạ huyết áp [11]

Nấm Rơm có nguồn gốc từ các vùng mưa nhi u, có nhiệt độ cao ở khu vực nhiệt đới và á nhiệt đới Nhân ân nhi u nước châu Á biết ăn nấm Rơm từ cách đây rất lâu nhưng việc chủ động nuôi trồng nấm Rơm chỉ bắt đ u có ở Trung uốc từ cách đây trên 200 năm Việc nuôi trồng nấm Rơm v sau phát triển ở nhi u nước khác như Việt Nam, Malaixia, Thái Lan, Nhật Bản…Sản lượng tươi của nấm Rơm được xản suất ra trên toàn thế giới là trên 250000 tấn (1995), riêng Trung uốc đã là 150000 tấn chiếm 60% sản lượng của thế giới… [5]

Từ những năm 80 của thế kỉ 20, tổng khối lượng nấm ăn giao ch trên th trường thế giới là 300.000 - 350.000 tấn B nh quân m i người ân Châu Âu, Châu Mĩ tiêu ùng 2 - 3 kg nấm/năm, người Nhật và người Đức sử ụng tới 4 kg nấm, t nh b nh quân trọng lượng tiêu thụ nấm ăn theo đ u người toàn thế giới tăng trưởng 3,5% trong 20 năm Th trường Châu Âu tiêu thụ chủ yếu là nấm

M , giá thành ổn đ nh là 4 Mac/1kg M i năm nước Mỹ nhập khẩu từ Trung uốc 23.000 - 26.000 tấn M đóng hộp [11]

1.2 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam

Vấn đ nghiên cứu và phát triển sản xuất nấm ăn ở Việt Nam bắt đ u từ những năm 70 của thế kỷ XX Năm 1984 thành lập trung tâm Nghiên cứu Nấm

ăn thuộc Đại học tổng hợp Hà Nội Năm 1985 tổ chức Nông - Lâm lương của Liên hợp quốc tài trợ và UBND thành phố Hà Nội đã quyết đ nh thành lập

Trang 17

Trung tâm sản xuất giống nấm Tương Mại Hà Nội Năm 1986 X nghiệp Nấm thành phố Hồ Ch Minh được thành lập, ngoài ra cũng có một số đơn v cũng được thành lập phục vụ cho công tác sản xuất, chế biến và xuất khẩu nấm Năm

1991 - 1993 Bộ hoa hoc - Công nghệ và Môi trường triển khai ự án sản xuất nấm theo công nghệ Đài Loan Năm 1988 - 1992 phong trào trồng nấm m đã lan rộng h u hết các tỉnh ph a Bắc như Tân Yên (Hà Bắc), uỳnh Phụ (Thái nguyên), Hải Hưng… [11]

V giống nấm nước ta có khả năng phát triển rất nhi u giống nấm khác nhau một số nhập từ Hà Lan, Đài Loan,Trung uốc, Nhật Bản… và một số khác

th được sưu t m trong nước Nhưng chủ yếu là một số loại giống nấm sau nấm Rơm, nấm S , nấm M , nấm Hương, nấm Linh Chi Với kh hậu từng vùng khác nhau có thể nói nước ta trồng nấm được quanh năm, với các cơ sở sản xuất giống nấm có uy t n như: Viện Di Truy n Nông Nghiệp, Trung tâm Công Nghệ Học Ứng Dụng - Đại học quốc Gia Hà Nội, hoa Sinh Học - Đại Học quốc Gia

Hồ Ch Minh [9]

Trên th trường nội đ a các loại nấm S , nấm M , nấm Rơm chủ yếu được tiêu thụ ưới ạng tươi với giá bán ao động trong khoảng từ 15.000đ - 40.000 đ/kg và tiêu thụ ở các thành phố lớn Tuy nhiên cùng với sự phát triển của xã hội, g n đây một số th trường cao cấp như các siêu th đã bắt đ u chú ý đến các sản phẩm sấy khô, sản phẩm nấm muối hoặc đóng hộp với các g a bán ao động trong khoảng từ 50.000đ - 150.000 đ/kg [11]

Ở mi n Bắc chủng loại nấm được nuôi trồng rất phong phú, trong đó chủ yếu là nấm M vụ đông xuân và nấm rơm vụ hè, nấm S trồng quanh năm Th trường xuất khẩu nấm M , nấm Rơm: muối, sấy khô, đóng hộp của Việt Nam ra nước ngoài chúng ta cồn chưa đáp ứng đủ Với xu hướng phát triển nông nghiệp sang các nước đang phát triển, năm 1981 Hội khoa học trồng nấm trên thế giới nêu ý kiến nên đưa ngành trồng nấm vào nông nghiệp thứ 3 Nông nghiệp thứ nhất là thực vật mà Việt Nam gọi là ngành trồng trọt, nông nghiệp thứ 2 là động vật mà hiện nay gọi là ngàng chăn nuôi, nông nghiệp thứ 3 là ngành nấm [11]

Trang 18

Hiện nay ở mi n Nam nấm Rơm ẫn đ u v sản lượng và kim ngạch xuất khẩu, nấm Mèo (Mộc nhĩ), nấm bào ngư đang phát triển M i ngày riêng TP Hồ

Ch Minh tiêu thụ hơn chục tấn nấm Rơm tươi tại 2 chợ đ u mối là chợ rau mai Xuân Thưởng quận 6 Giá bán buôn b nh quân ở đây là 20.000đ - 40.000đ/kg nấm Rơm tươi Năm 1995 - 2002 b nh quân m i năm có hơn 10 công ty xuất nhập khẩu và nhi u nhà máy chuyên đóng hộp nấm Rơm Đã xuất khẩu sản lượng 30.000 tấn, giá bán: nấm muối 900 - 1.000USD/tấn, nấm đóng hộp 1.200

- 1300USD/tấn thu kim ngạch trên 30 triệu USD/năm Xuất khẩu Mộc nhĩ khô đạt vài chục triệu USD/năm [11]

Sản phẩm nấm Rơm đóng hộp của Việt nam từ năm 1995 - 2002 được tiêu thụ chủ yếu ở Ý, Đức, Pháp, Nhật, Úc Có 3 nước tiêu thụ tới 70% nguyên liệu nấm muối để tái đóng hộp xuất qua các nước thứ 3 là Malayxia, Đài Loan

và Thái Lan Từ năm 2002 các nhà máy đóng hộp nấm tại Việt Nam đã xuất khẩu được nấm hộp vào th trường Châu Mỹ, th trường này trước đây chỉ độc quy n của 3 nước Đài Loan, Malayxia và Thái Lan Việc mở rộng được th trường này đã làm cho oanh số các nhà máy đóng hộp trong mi n Nam tăng hơn 50% và đặc biệt không c n b khống chế giá trong mùa nấm của Đài Loan, Malayxia và Thái Lan [11]

Những năm g n đây, Bộ hoa học và Công nghệ, Bộ NN - PTNT đã giao cho Trung tâm Công nghệ sinh học thực vật thuộc Viện Di truy n nông nghiệp Việt Nam nghiên cứu phát triển sản xuất các loại nấm ăn và nấm ược liệu Theo đánh giá của Trung tâm, Việt Nam là quốc gia có nhi u đi u kiện để phát triển ngành sản xuất nấm

Thực tế là nước ta có nguồn nguyên liệu trồng nấm rất sẵn như: rơm rạ, mùn cưa, thân cây g , thân lõi ngô, bông phế loại của các nhà máy ệt, bã m a của các nhà máy đường… Ước t nh cả nước có trên 40 triệu tấn nguyên liệu và nếu chỉ c n sử ụng khoảng 10 - 15% lượng nguyên liệu này để nuôi trồng nấm

đã có thể tạo ra trên 1 triệu tấn nấm/năm và hàng trăm ngàn tấn phân hữu cơ Thế nhưng ở Việt Nam, ph n lớn rơm rạ sau khi thu hoạch lúa đ u b đốt bỏ ngoài đồng ruộng hoặc ném xuống kênh, rạch, sông ng i V thế, phát triển

Trang 19

ngh sản xuất nấm ăn, nấm ược liệu c n có ý nghĩa lớn trong việc giải quyết ô nhiễm môi trường

Qua quá tr nh nghiên cứu, nhi u Viện, Trường, Trung tâm đã chọn, tạo được một số giống nấm ăn, nấm ược liệu có khả năng th ch ứng với môi trường Việt Nam, cho năng suất khá cao Đồng thời các tiến bộ kỹ thuật v nuôi trồng, chăm sóc, bảo quản và chế biến nấm ngày càng được hoàn thiện Tr nh độ và kinh nghiệm của người nông ân cũng không ngừng được nâng lên nên năng suất trung b nh của các loài nấm đang nuôi trồng ở nước ta đã cao gấp 1,5 - 3 l n

so với 10 năm v trước Hơn nữa, vốn đ u tư để trồng nấm so với các ngành sản xuất khác không lớn, v đ u vào chủ yếu là rơm rạ và công lao động (chiếm khoảng 70 - 80% giá thành một đơn v sản phẩm) Nếu t nh trung b nh để giải quyết việc làm cho một lao động chuyên trồng nấm ở nông thôn hiện nay có mức thu nhập từ 2,5 - 3 triệu đồng/tháng chỉ c n số vốn đ u tư ban đ u khoảng

Một điểm thuận lợi khác là th trường tiêu thụ nấm trong nước và xuất khẩu ngày càng được mở rộng Giá bán buôn nấm tươi tại các tỉnh, thành phố lớn như Hà Nội, Hải Ph ng, Lạng Sơn khá cao ( ao động từ 20.000 - 40.000 đ/kg tùy từng loại) Ngoài giá tr inh ư ng (giàu protein, gluci , lipi , các axit amin, vitamin, khoáng chất… trong nấm c n có các hoạt t nh sinh học (các chất

đa đường, axit nucleic ) nên nấm được coi là “rau sạch”, “th t sạch” và là “thực phẩm thuốc” V lẽ đó, nhu c u ăn nấm của nhân ân đang ngày càng tăng Trên

th trường quốc tế, sản phẩm nấm m , nấm rơm muối, sấy khô, đóng hộp của Việt Nam chưa cung ứng đủ Việc có th trường rộng và ổn đ nh là những đi u kiện thuận lợi để h trợ rất tốt phát triển ngh trồng nấm ở nước ta [11]

Để góp ph n tạo nên bước đột phá v quy mô và sản lượng ngh sản xuất nấm, phấn đấu đạt mục tiêu đến năm 2020, Việt Nam có thể sản xuất được 1 triệu tấn nấm, tức là giải quyết được việc làm cho 1 triệu lao động, Trung tâm Công nghệ sinh học thực vật - Viện Di truy n nông nghiệp đ xuất các cơ quan hữu quan c n có chiến lược tuyên truy n sâu rộng v ngh trồng nấm với phương châm: “nhi u người biết trồng nấm, người người biết ăn nấm” nhằm

Trang 20

nâng cao chất lượng khẩu ph n ăn của người Việt Nam Bên cạnh đó, c n nhanh chóng đ u tư xây ựng các trung tâm, xưởng sản xuất giống trong cả nước để chủ động cung ứng đủ nhu c u giống nấm cho nông ân Có cơ chế thu mua nấm tươi chế biến muối, sấy khô, đóng hộp tập trung Ngoài ra, c n có ch nh sách

h trợ v giống và giao quy n sử ụng đất một cách hợp lý để khuyến kh ch việc

mở rộng quy mô sản xuất nấm hàng hóa theo kiểu trang trại tập trung cho những người sản xuất nấm chuyên nghiệp C n coi việc sản xuất nấm là một ngh trong sản xuất nông nghiệp và sự đ u tư đúng hướng của cơ quan quản lý nhà nước Làm được như vậy th đến năm 2020, v cơ bản, Việt Nam có thể phát triển được ngành công nghiệp sản xuất giống, nuôi trồng và chế biến nấm Nấm ăn là sản phẩm quốc gia, đứng hang thứ 9 trong các loại sản phẩm khác [10]

1.3 Tình hình nghiên cứu ở Sơn La

Sơn La là một tỉnh mi n núi, canh tác nông nghiệp là chủ yếu, là tỉnh có vựa ngô lớn, phế thải nông nghiệp lõi ngô, thân ngô tương đối nhi u trước kia bà con ở đây thường ùng làm nguyên liệu để đốt nhưng việc đó rất gây ô nhiễm môi trường, xong trong những năm g n đây bà con nông dân đã biết tận ụng nguồn phế thải này để trồng nấm tăng thu nhập cho gia đ nh, song quy mô còn nhỏ lẻ chưa phát triển

Sơn la cũng là nơi có đi u kiện kh hậu, đ a h nh tương đối thuận lợi cho việc trồng và chăm sóc nấm Hiện nay ở Sơn la đã mở rộng quy mô cũng như phạm vi trồng các loại nấm như nấm S , nấm Rơm Trong đó nấm S là loại nấm ễ trồng cho năng suất và chất lượng cao trên các phế thải nông nghiệp như rơm, rạ, lõi ngô

Tại Sơn La có Công ty cổ ph n xuất nhập khẩu tổng hợp Sơn la chuyên v các loại nấm ăn và nấm ược liệu

Công ty cổ ph n xuất nhập khẩu tổng hợp Sơn La đã triển khai chuyển giao công nghệ nhân giống nấm gốc của ba loại nấm s , nấm mộc nhĩ, nấm rơm, sản xuất 7 tạ giống nấm các loại, nuôi trồng trên 2 tấn nấm ăn thực phẩm sạch cho nhân ân trên đ a bàn tỉnh

Trang 21

Đến nay, Sơn La đã chuyển giao thành công công nghệ nhân giống, sản xuất, nuôi trồng và chế biến bốn loại nấm là nấm s , mộc nhĩ, nấm rơm và nấm

m cho các bà con trong tỉnh và tỉnh Houaphan của Lào

So với các ngành kinh tế khác, với vốn đ u tư không lớn, thời gian thu hồi vốn ngắn hơn so với các sản phẩm nông nghiệp khác, ngh trồng nấm đã nhanh chóng phát triển tại Sơn La

Hiện nay, Sơn La đã cung ứng ra th trường từ 150 - 200 tấn nấm thực phẩm/năm, góp ph n chuyển đổi cơ cấu cây trồng trong ngành nông nghiệp, làm tăng giá tr trên iện t ch đất nông nghiệp

Trồng nấm là ngh không những giúp người ân tỉnh Sơn La thoát nghèo

mà c n giúp người ân nước láng gi ng Lào cũng vươn lên làm giàu Ông L Văn Na - Giám đốc Sở hoa học và Công nghệ Sơn La khẳng đ nh việc chuyển giao công nghệ nuôi trồng và chế biến nấm tại tỉnh Houaphan là một trong những giải pháp quan trọng trong công cuộc xóa đói giảm nghèo, phát triển nông nghiệp - nông thôn cho tỉnh Houaphan, tăng cường hợp tác và phát triển kinh tế vùng biên giới hai nước Việt - Lào

Nấm được sản xuất ra được tiêu thụ ưới ạng tươi, đóng hộp cung cấp cho th trường lân cận trong tỉnh, cũng như các tỉnh thành khác như Hà Nội…

Tuy nhiên việc cung cấp các loại giống nấm như nấm Hương, nấm im Trâm, nấm M c n chưa có hoặc rất hạn chế Chủ yếu là trồng và chăm sóc các loại nấm Rơm, nấm S , Mộc nhĩ với nguồn giống chủ yếu từ Công ty cổ ph n xuất nhập khẩu tổng hợp Sơn La

1.4 Đặc điểm của nấm

1.4.1 Đặc điểm của sợi nấm

Nấm không phải là thực vật hiện nay ở các hệ thống phân loại sinh giới

th Nấm được coi là một giới riêng, tương đương với thực vật và động vật

Nấm ăn có cấu tạo chủ yếu là hệ sợi nấm Các sợi nấm ăn có ạng ống

c n gọi là khuẩn ty, hệ sợi nấm c n gọi là khuẩn ty thể hoảng cách giữa hai vách ngăn ngang được gọi là tế bào Một tế bào sợi nấm bao gồm các cơ quan

Trang 22

sau: nhân tế bào, màng tế bào chất, riboxom, ty thể, lưới nội chất, thể golgi, không bào, thể biên, vi quản, thể kitin Cấu tạo này là cấu tạo chung của các sinh vật có nhân thực [4]

Nấm ăn không có khả năng quang hợp như cây xanh o đó chúng không

có đời sống tự ư ng mà chỉ có đời sống ư ng Phân theo loại sống gồm:

- Nấm hoại sinh là loại nấm sống trên chất hữu cơ chết (xác động thực vật phân hủy)

- Nấm ký sinh là nấm chỉ sống trên các cơ thể sống

Các loại nấm ăn đ u thuộc loại nấm sống hoại sinh tuy nhiên vẫn có một số t loài nấm ăn tuy sống hoại sinh nhưng vẫn có thể sống được trên cây sống [4]

Bào tử nấm ăn có màu sắc khác nhau, căn cứ vào màu sắc bào tử người ta chia các loại nấm ăn thành các nhóm sau:

- Nhóm bào tử màu trắng

- Nhóm bào tử màu đỏ

-Nhóm bào tử màu t m

- Nhóm bào tử màu đen

ch thước bào tử của các loài nấm ăn, nấm ược liệu là khác nhau, bào

tử của các loài nấm ăn không chỉ khác nhau v màu sắc, k ch thước mà c n khác nhau v h nh thái, cấu tạo nhất là cấu tạo b mặt của bào tử [4]

uả nấm hay thể nấm là cơ quan sinh sản của các loại nấm bậc cao, đây là

ph n mà chúng ta sử ụng để ăn Tùy loại nấm mà quả nấm có h nh thái cấu tạo, màu sắc k ch thước khác nhau Ph n trên của quả nấm là mũ nấm, mũ nấm có những phiến có vẩy, v ng tr n đồng tâm hoặc những mấu lồi ưới mũ nấm là cuống nấm tùy từng loại nấm mà có hoặc không có cuống nấm, mặt ưới của

mũ nấm có rất nhi u phiến nấm, phiến nấm cũng có nhi u h nh ạng khác nhau như ạng mép trơn nhẵn, ạng mép có răng cưa, lượn sóng… [4]

1.4.2 Giá trị của nấm

Nấm ăn là một loại thực phẩm có giá tr inh ư ng cao Hàm lượng protein chỉ sau th t, cá, nấm rất giàu chất khoáng và các axitamin không thay thế

Trang 23

các vitamin A, B, C, D, E… không có các độc tố, nấm có thể coi là một loại rau sạch và th t sạch Ngoài giá tr inh ư ng nấm ăn c n có nhi u đặc t nh biệt ược có khả năng ph ng và chữa bệnh [11]

Tỷ lệ % chất inh ư ng của nấm so với chất khô như sau [11]:

Biểu 1.1 Tỉ lệ % chất dinh dưỡng của nấm so với chất khô

Độ ẩm Protein Lipit Hidrat

Phos - pho

Trang 24

Thre onin Valin

-Methi

- onin

Isol oxin Lơxin

Trang 25

PHẦN 2: MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Mục tiêu nghiên cứu

- Nhân giống thành công một số loài nấm sử ụng làm thực phẩm

- Bổ sung một số kỹ thuật trong nhân giống nấm ở ph ng th nghiệm

2.2 Đối tượng và vật liệu nghiên cứu

- Giống nấm M , nấm Hương, nấm im Châm mua tại Trung tâm Công nghệ Sinh học - Viện Di truy n Nông nghiệp Hà Nôi

- hoai tây, thạch agar, đường glucozơ, nước

2.3 Nội dung nghiên cứu

2.3.1 Nghiên cứu kỹ thuật nhân giống cấp I (nấm Kim Châm, nấm Hương, nấm Mỡ, nấm Rơm)

2.3.1.1 Nghiên cứu động thái tăng trưởng của hệ sợi nấm giống cấp I (nấm im Châm, nấm Hương, nấm M , nấm Rơm)

2.3.1.2 Nghiên cứu tốc độ ăn lan của hệ sợi nấm giống cấp I (nấm im Châm, nấm Hương, nấm M , nấm Rơm)

2.3.1.3 Nghiên cứu thời gian sinh trưởng của hệ sợi nấm giống cấp I (nấm im Châm, nấm Hương, nấm M , nấm Rơm)

2.3.2 Nghiên cứu kỹ thuật nhân giống cấp II (nấm Kim Châm, nấm Hương, nấm Mỡ, nấm Rơm)

2.3.2.1 Nghiên cứu động thái tăng trưởng của hệ sợi nấm giống cấp II (nấm

im Châm, nấm Hương, nấm M , nấm Rơm)

2.3.2.2 Nghiên cứu tốc độ ăn lan của hệ sợi nấm giống cấp II (nấm im Châm, nấm Hương, nấm M , nấm Rơm)

2.3.2.3 Nghiên cứu thời gian sinh trưởng của hệ sợi nấm giống cấp II (nấm im Châm, nấm Hương, nấm M , nấm Rơm)

2.3.3 Nghiên cứu kỹ thuật nhân giống cấp III (nấm Kim Châm, nấm

Hương, nấm Mỡ, nấm Rơm)

2.3.4 Đề xuất một số kỹ thuật nhân giống ở phòng thí nghiệm

2.3.4.1 ỹ thuật nhân giống cấp I

Trang 26

2.3.4.2 ỹ thuật nhân giống cấp II

2.3.4.3 ỹ thuật nhân giống cấp III

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Nhân giống cấp I

Giống cấp I là các ống thạch nghiêng được cấy từ các giống nấm đã phân lập từ thể quả nấm Môi trường để nhân giống cấp I là môi trường thạch nghiêng

* Phương pháp làm môi trường thạch đĩa, thạch nghiêng (môi trường thạch

- đường - khoai tây)

Môi trường thạch đĩa và thạch nghiêng là môi trường giàu inh ư ng được làm từ nguyên liệu gồm đường glucozơ, thạch agar, nước vô trùng

- Khoai tây: 200g

- Đường glucoza: 20g

- Thạch agar: 20g

- 1 l t nước vô trùng

hoai tây gọt vỏ, cắt nhỏ k ch thước 1cm x1cm, đun sôi đến khi khoai tây

ch n kỹ từ 5 - 7 phút rồi lọc, sau đó cho thêm thạch và đường, bổ sung nước cho đủ 1 l t rồi đun cho tan hết thạch

Để làm môi trường thạch nghiêng sử ụng môi trường thạch đã đun chảy cho vào phễu nối với ống cao su có gắn kẹp sắt Ấn kẹp sắt cho môi trường chảy vào đáy ống nghiệm, nên đổ khoảng 1/5 so với chi u ài ống nghiệm sau đó lấy bông nút ống nghiệm sau đó đóng thành từng bó rồi đem khử trùng ở nồi hấp ở

C, 1atm trong vòng 60 phút khử trùng xong để thẳng đứng cho hơi nước bay hết rồi đặt nghiêng trên một que g Đợi thạch đông, bó lại để vào tủ

nghiêng dùng để giữ giống, để nhân giống cấp I

* Tạo giống cấp 1: Thực hiện khử trùng các ụng cụ cấy, ùng que cấy

chia b mặt sợi nấm thành từng miếng nhỏ sau đó chuyển sang ống thạch nghiêng mới, ùng bông khử trùng nút miệng ống nghiệm lại

Trang 27

* Nuôi giống cấp 1: Sau khi cấy giống đưa các ống nghiệm vào trong tủ

nấm ăn hết b mặt thạch th ùng để nhân giống cấp II

* Bố trí thí nghiệm: th nghiệm được tiến hành trên 1 ống gốc

* Các chỉ tiêu theo dõi:

- Động thái tăng trưởng của hệ sợi nấm (cm/2 ngày)

- Tốc độ ăn lan của sợi nấm (cm/2 ngày)

- Thời gian sinh trưởng: Được t nh từ lúc cấy đến khi hệ sợi nấm ăn lan hết b mặt thạch để đem nhân giống cấp II

- So sánh tốc độ ăn lan và thời gian sinh trưởng của các loại nấm

2.4.2 Nhân giống cấp II

Giống cấp II là giống được cấy trong các chai thuỷ tinh hay các túi chất

ẻo có miệng là ống nhựa có nút bằng bông m Giống cấp II có thể chế tạo bằng nhi u công thức nhưng đ u phải là môi trư ng xốp với nguyên liệu ch nh

nhẹ, trộn đ u phủ đ u lớp bột trên hạt thóc luộc là được

- Tiến hành đóng gói môi trường cấp II vào chai thuỷ tinh: Cho nguyên liệu trên vào chai thuỷ tinh bằng 2/3 chai sau đó nút bông, sau đó khử trùng trong 1 giờ

C Đợi nguội rồi cấy các giống cấp I vào đó

- ỹ thuật cấy truy n: Giống cấp I đạt tiêu chuẩn cấy sang giống cấp II đến khi hệ sợi nấm ăn lan đ u khắp b mặt thạch là được

- Nuôi sợi nấm giống cấp II: Để chai thuỷ tinh có giống cấp II sang tủ ấm

Trang 28

* Bố trí thí nghiệm: Được tiến hành trên 5 ống thạch nghiêng giống cấp I

và 10 chai giống cấp II

* Các chỉ tiêu theo dõi:

- Động thái tăng trưởng của hệ sợi nấm (cm/2 ngày)

- Tốc độ ăn lan của sợi nấm (cm/2 ngày)

- Thời gian sinh trưởng: thời gian sinh trưởng của giống cấp II tính từ ngày cấy đến khi hệ sợi nấm ăn lan đ u khắp trong môi trường chai giống

- So sánh tốc độ ăn lan và thời gian sinh trưởng của các loại nấm ùng để nhân giống

2.4.3 Nhân giống cấp III

Giống cấp III được nhân truy n từ giống cấp II trên môi trường inh ưõng tương tự giống cấp II nhưng với số lượng lớn hơn và chai thuỷ tinh được thay bằng túi P.E ch u nhiệt

Quy trình làm môi trường giống cấp III giống như môi trường làm giống cấp II Sau khi trộn thóc và bột nhẹ theo tỉ lệ 200g/ 10kg ta đóng môi trường vào các túi P.E ch u nhiệt m i túi 0,5 kg, làm cổ túi bằng nút bông và nắp lại bằng nắp nhựa tránh khi hấp làm ướt nút bông Đem hấp trong 120 phút ở nhiệt độ

phòng cấy và các túi môi trường cấp III

Giống cấp II đạt tiêu chuẩn khi hệ sợi nấm ăn lan đ u b mặt môi trường nuôi cấy và có màu trắng sữa Từ một chai cấp II cấy truy n sang giống cấp III với tỉ lệ 1/20

- ỹ thuật cấy truy n: Mở miệng nút bông chai giống cấp II và mở túi bông ở túi giống cấp III dùng que cấy cấy các sợi nấm ở giống cấp II sang, cấy xong hơ nút bông và nút túi giống cấp III lại Làm tương tự đối với các túi giống khác đến khi hết chai giống cấp II

- Nuôi sợi giống nấm cấp III: Chuyển các túi nấm cấp III vào tủ ấm có

C, theo õi sự phát triển của hệ sợi nấm, loại bỏ những túi b nấm lạ

Trang 29

* Bố trí thí nghiệm: Giai đoạn nhân giống cấp III với 3 chai giống cấp II

với tỉ lệ 1/20 chọn những chai có hệ sợi nấm lan nhanh

* Các chỉ tiêu theo dõi:

- Thời gian sinh trưởng của ngẫu nhiên 10 túi giống cấp III từ giống cấp II nhân sang

- Tỉ lệ nhiễm bệnh = số túi b bệnh / tổng số túi sản xuất

2.4.4 Phương pháp xử lí số liệu

Xử l bằng ph n m m Microsoft Excel, SPSS, R

Trang 30

PHẦN 3: ĐẶC ĐIỂM KHU VỰC NGHIÊN CỨU 3.1 Điều kiện tự nhiên

3.1.1 Vị trí địa lý

Thuận Châu là một huyện mi n núi thuộc tỉnh Sơn La, nằm trên trục quốc

lộ 6A Hà Nội - Sơn La - Điên Biên, cách th xã Sơn La 34 km v ph a Tây, cách huyện Tu n Giáo - Điện Biên 52 km

Huyện Thuận Châu nằm ở ph a Tây Bắc của tỉnh Sơn La có iện t ch tự

Mã, ph a Đông giáp thành phố Sơn La

Là huyện có độ cao trung b nh 700 - 750 m so với mặt nước biển, đ a h nh chia cắt mạnh, có các ãy núi và ãy ông ch nh chạy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam, ãy núi cao nhất là ãy Copia có đỉnh cao nhất 1821 m chia iện

t ch tự nhiên thành hai ph n

Là huyện nằm cuối tỉnh, tuyến trục giao thông quan trọng án ngữ ph a Tây Bắc của tỉnh Sơn La, có 85% iện t ch tự nhiên thuộc lưu vực sông Đà, huyện Thuận Châu có v tr kinh tế xã hội an ninh quốc ph ng quan trọng

3.1.2 Điều kiện khí hậu, thủy văn

* Về khí hậu

Thuận Châu nằm trong vùng kh hậu nhiệt đới gió mùa vùng núi, có mùa đông lạnh và khô, mùa hè nóng ẩm mưa nhi u Do đ a h nh b chia cắt mạnh hình thành ba tiểu vùng kh hậu tương đối khác nhau Vùng ph a Nam quốc lộ 6 gồm 11 xã mang đặc trưng kh hậu ni n núi ph a Tây Bắc là mùa đông rất lạnh, mùa hè rất nóng Vùng 7 xã ọc sông Đà có đặc trưng kh hậu nóng ch u ảnh hưởng 2 loại h nh kh hậu của 2 tiểu vùng nói trên

C, tháng

Trang 31

các tháng 5, 6, 7, 8, 9 lượng mưa khá lớn, mùa đông rất lạnh, mùa hé quá nóng thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp của huyện Tuy nhiên thời tiết của huyện Thuận Châu có những bất lợi c n khắc phục Mùa đông khô, nắng hạn kéo ài, sương mù giá rét nên rất khó tăng vụ iện t ch canh tác Mùa hè mưa nhi u, tập trung vào các tháng 6, 7, 8 cộng vơi gió tây khô nóng vào những tháng cuối mùa khô đ u mùa mưa tháng 3 - 4 gây ảnh hưởng tới đời sống, các hiện tượng mưa đá, lũ quét xảy ra khá thường xuyên cũng gây bất lợi cho sản xuất và đời sống

* Về thủy văn

Thuận Châu có 3 suối chủ yếu là suối Muội, suối Nậm Ty, suối Hét cùng các chi lưu phụ tạo nên một mạng lưới khá ày đặc nhưng phân bố không đ u, mặt nước thấp hơn so với mặt đất canh tác và các điểm ân cư bởi vậy để sử ụng tốt hiệu quả nguồn nước c n đ u tư các đập hồ chứa, ống ẫn trạm bơm trong các con suối Bên cạnh đó Thuận Châu là một huyện có nguồn nước ng m khá phong phú, h u hết các phi ng bãi lớn thiếu nước đ u có trữ lượng nước

ng m khá phong phú nếu được đ u tư khai thác sẽ phục vụ đắc lực cho sản xuất

và đời sống

* Chế độ gió

hu vực nghiên cứu ch u ảnh hưởng của 2 hướng gió ch nh:

- Gió mùa Đông Bắc từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau

- Gió mùa Đông Nam từ tháng 4 đến tháng 9

Thỉnh thoảng khu vực c n ch u ảnh hưởng của gió mùa Tây nam khô nóng từ tháng 4 đến tháng 10

ua số liệu trên ta thấy số liệu v nhiệt độ, độ ẩm trong khu vực nghiên cứu cho thấy rằng đi u kiện kh hậu ở đây phù hợp với việc trồng một số loại nấm ăn

3.1.3 Về đất đai

ụng là 73.401,57 ha chiếm 41 % iện t ch tự nhiên của toàn huyện Đất chưa sử ụng c n lớn 105.747,43 ha chiếm 59% trong đó có 101.485,99 ha đất có độ ốc

Trang 32

lớn không thể sử ụng vào đất nông nghiệp c n đưa sang chương tr nh phủ xanh đất chống đồi núi trọc Là một huyện mi n núi cao, quỹ đất nông nghiệp thấp

b nh quân đ u người chỉ đạt 0,12 ha, trong đó sản xuất lương thực 0,11 ha Riêng ruộng nước b nh quân 0,016 ha/người Tuy nhiên quỹ đất để phát triển cây công nghiệp, cây ăn quả, đồng cỏ chăn nuôi khá lớn (trên 10 ngàn ha) Ngoài ra khi công tr nh thủy điện Sơn La hoàn thành sẽ có trên 6200 ha mặt nước hồ làm ti n đ để nuôi trồng và đánh bắt thủy sản

3.1.4 Về rừng và đất rừng

Diện t ch đất lâm nghiệp của huyện là 127.018 ha chiếm 70,9% iện t ch

tự nhiên Rừng Thuận Châu có chủng loại động thực vật khá phong phú, nhi u loại quý hiếm là ti n đ để xây ựng hệ thống rừng ph ng hộ, rừng kinh tế có giá tr cao Tuy nhiên, iện t ch rừng của Huyện Thuận Châu c n t (53.107 ha) chiếm 41,8% iện t ch đất lâm nghiệp, độ che phủ của rừng đạt 29,6% Trong những năm g n đây nhờ ch nh sách đ u tư của Đảng và Nhà nước trong công tác trồng rừng, khoanh nuôi bảo vệ và khoanh nuôi tái sinh việc giữ g n và phục hồi vốn rừng tại Huyện có được cải thiện, tuy nhiên o tập quán canh tác u canh u

cư nên nạn phá rừng làm nương rẫy, nạn khai thác lâm sản, săn bắn trái phép vẫn iễn ra ở nhi u nơi làm tổn hại nghiêm trọng đến tài nguyên rừng

3.1.5 Về khoáng sản

Thuận Châu có thể nói là một huyện nghèo khoáng sản, chủ yếu là nguồn

đá vôi và đất sét với trữ lượng lớn, tập chung và cho phép phát triển mạnh sản xuất xi măng, gạch ngói, vật liệu xây ựng khác Ngoài ra có nguồn vàng sa khoáng với trữ lượng nhỏ, phân bối rải rác không đ u đủ đi u kiện để khai thác công nghiệp

3.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội

3.2.1 Kinh tế

Trên đ a bàn Thuận Châu có quốc lộ 6, tỉnh lộ 107, 108 chạy qua

Thuận Châu là một huyện mi n núi, ch u ảnh hưởng lâu đời v tập quán sinh sống của nhi u ân tộc, tr nh độ ân tr thấp và không đồng đ u giữa các vùng, dân cư thưa thớt, iện t ch tự nhiên rộng, đ a h nh ốc chia cắt mạnh, nhi u đồi

Trang 33

núi cao Trong những năm qua, được sự quan tâm đ u tư của Nhà nước, đến nay 100% số xã đã có đường ô tô đến trung tâm xã, tuy nhiên có một số tuyến đường chỉ đi được vào mùa khô, nhất là đường giao thông ở các vùng xã cao

inh tế huyện vẫn c n mang nặng một n n kinh tế thu n nông, cơ cấu kinh

tế chủ yếu là: Nông, Lâm nghiệp, Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp, Thương mại và D ch vụ Trong đó: Nông, Lâm nghiệp chiếm 55,72%, Công nghiệp - tiểu thủ công chiếm 16,68%, Thương mại ch vụ chiếm 27,84%

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2007 đạt 14,67%, GDP b nh quân đ u người là 4,02 triệu đồng/người/năm Song có sự chênh lệch khá cao giữa vùng thấp và vùng cao

- V thu chi ngân sách tại huyện thấp và tăng chậm hàng năm o công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại và ch vụ chưa phát triển

+ Thu ngân sách trên đ a bàn huyện năm 2007 là 11.694 triệu đồng, năm

* Nông, lâm nghiệp: Giá tr sản xuất nông nghiệp đạt 178 tỷ đồng chủ yếu

là sản xuất lương thực, thực phẩm Tổng lượng lương thực hang năm đạt khoảng 47.500 tấn, Lâm nghiệp đạt 61,5 tỷ đồng

* Thương mại, ch vụ: Đạt 131,45 tỷ đồng, trên đ a bàn toàn huyện có

1749 hộ kinh oanh, chủ yếu là mua bán, trao đổi hàng hóa

* Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp: Đạt 37,65 tỷ đồng chủ yếu là ở trung tâm th trấn và các xã ọc đường quốc lộ 6, các xã vùng sâu, vùng xa và vùng cao h u như chưa phát triển

Đời sống kinh tế của đồng bào các ân tộc trong huyện c n gặp nhi u khó khăn Sản xuất nông nghiệp ựa vào đi u kiện tự nhiên là chủ yếu Đ a h nh phức tạp chủ yếu là đồi núi non hiểm trở gây khó khăn trong quá tr nh canh tác nông nghiệp V vậy, đời sống của đồng bào ở đây c n nghèo nàn và lạc hậu

Trang 34

3.2.2 Văn hóa – xã hội

Thuận Châu có 29 đơn v hành ch nh gồm th trấn Thuận Châu và 28 xã: Phổng Lái, Mường É, Chi ng Pha, Chi ng La, Chi ng Ngàm, Liệp Tè, É T ng, Phổng Lập, Chi ng Sơ, Chi ng Ly, Nong Lay, Mường hiêng, Mường Bám, Long

Hẹ, Chi ng Bôm, Thôm M n, Tông Lệnh, Tông Cọ, Bó Mười, Co Mạ, Púng Tra, Chi ng Pấc, Nậm L u, Bon Phặng, Co T ng, Muổi Nọi, Pá Lông, Bản L m

Thuận Châu là đ a bàn sinh sống của các ân tộc m i ân tộc có bản sắc văn hóa riêng, nhưng o sống xen cư lâu đời nên đã h nh thành nhi u tập quán sản xuất và sinh hoạt có t nh tương đồng, đoàn kết gắn bó với nhau, trong đó ân tộc Thái chiếm chủ yếu trong toàn huyện vẫn lưu giữ và phát triển những phong tục tập quán đặc sắc thể hiện qua nhi u loại h nh văn hóa Phong trào văn hóa văn nghệ qu n chúng được uy tr với nhi u h nh thức phong phú thể hiện bản sắc văn hóa ân tộc m nh, đoàn kết cùng nhau xây ựng đời sống văn hóa mới trên đ a bàn huyện

Cùng với sự phát triển kinh tế th mức sống của người ân ngày càng được nâng cao Trên đ a bàn huyện các phong trào văn hóa văn nghệ, thể ục thể thao iễn ra sôi nổi thu hút nhi u sự tham gia Tệ nạn xã hội c n nhi u xong đã được ngăn chặn và kết quả đạt được tương đối tốt

* Giáo ục

Toàn huyện có 99 đơn v trường học gồm: 28 trường m m non, 35 trường tiểu học, 2 trường phổ thông trung học, 2 trường liên cấp 2+3, 30 trường phổ thông cơ sở, 1 trường PTDT Nội trú, 1 Trung tâm giáo ục thường xuyên, với tổng số 1452 lớp, 28754 học sinh

Trang 35

3.2.3 Đánh giá chung về thực trạng phát triển kinh tế xã hội của huyện

Thuận Châu là huyện có n n kinh tế trong đó nông, lâm nghiệp chiếm tỷ trọng chủ yếu, công nghiệp xây ựng và thương mại ch vụ cũng đang từng bước phát triển

Có hệ thống giao thông tương đối phát triển, có đường quốc lộ 6 chạy qua,

hệ thống đường được bê tông hóa nông thôn đi vào các xã

Đời sống nhân ân trong huyện n được cải thiện, đi u kiện y tế, văn hóa, giáo ục ngày càng được quan tâm và nâng cao

Các vấn đ đặt ra cho huyện Thuận Châu là c n chuyển ch cơ cấu kinh tế, xây ựng cơ cấu hạ t ng, góp ph n thúc đẩy phát triển kinh tế h a m nh với cả nước đi lên trong giai đoạn xây ựng nhà nước trong thời k quá độ lên chủ nghĩa xã hội

ết luận: Trên đ a bàn huyện Thuận Châu có đi u kiện v tự nhiên, kh hậu thuận lợi cho việc phát triển một số loại nấm ăn Nhưng o nguồn giống tại đ a phương c n hạn chế, kĩ thuật nuôi trồng chưa được phổ biến, mà nhu c u của người ân v thực phẩm ngày càng lớn đặc biệt là nấm ăn loại giá tr inh ư ng cao, chữa được một số bệnh, lại có giá thành cao V vậy từ những vấn đ của

thực tiễn tôi thực hiện: “Nghiên cứu khả năng nhân giống của một số loại

nấm tại phòng thí nghiệm khoa Nông – Lâm” nhằm góp ph n phân tích

nghiên cứu đưa vào thực tiễn một số giống nấm cho bà con đ a phương

Trang 36

PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1 Nhân giống cấp I

Giống cấp I là các ống thạch nghiêng được cấy từ các giống nấm đã phân lập từ thể quả nấm (giống gốc) Môi trường để nhân giống cấp I là môi trường thạch nghiêng giống môi trường nhân giống gốc

4.1.1 Động thái tăng trưởng của hệ sợi nấm giống cấp I

Để nhân giống cấp I phải chọn những ng có tốc độ ăn lan nhanh, thời gian sinh trưởng ngắn, không b nhiễm nấm bệnh, có hệ sợi nấm màu trắng đồng nhất, nhân truy n với tỉ lệ 1/10 (tức một ống giống gốc nhân truy n ra 10 ống giống cấp I)

Động thái tăng trưởng của hệ sợi nấm giống cấp I được thể hiện qua các bảng sau:

Biểu 4.1 Động thái tăng trưởng của hệ sợi nấm giống cấp I nấm Kim Châm

Động thái tăng trưởng của hệ sợi nấm giống cấp I (cm) Ngày

Trang 37

sau 2 ngày

sau 4 ngày

sau 6 ngày

sau 8 ngày

sau 10 ngày

sau 12 ngày

sau 14 ngày

Ống 1 Ống 3 Ống 5 Ống 7 Ống 9

Hình 4.1 Biểu đồ động thái tăng trưởng của hệ sợi nấm giống cấp I nấm

từ 12,5 - 13,0 cm, sau 14 ngày hệ sợi nấm tăng chậm hoặc không tăng nữa chi u

ài hệ sợi nấm ao động từ 12,5 – 13 cm Nhìn vào hình 4.1 trên ta thấy rằng ống nghiệm 7 có động thái tăng trưởng lớn nhất sau 12 ngày hệ sợi nấm đã ăn lan k n b mặt sợi nấm, còn ống I có động thái tăng trưởng chậm nhất sau 14 ngày hệ sợi nấm giống cấp I mới ăn lan hết b mặt thạch

ua quan sát ta nhận thấy hệ sợi nấm phát triển tương đối đồng đ u, khả năng ăn lan nhanh, có hệ sợi nấm màu trắng không b nhiễm bệnh các ống này được ùng để nhân giống cấp II

Trang 38

Biểu 4.2 Động thái tăng trưởng của hệ sợi nấm giống cấp I nấm Hương

Động thái tăng trưởng của hệ sợi nấm giống cấp I (cm) Ngày

sau 14 ngày

cm

Ống 1 Ống 3 Ống 5 Ống 7 Ống 9

Hình 4.2 Biểu đồ động thái tăng trưởng của hệ sợi nấm giống cấp I

nấm Hương

Qua quan sát ta nhận thấy các giống ống cấp I thuộc loại nấm Hương phát triển tốt tương đối đồng đ u, ít có sự nhiễm bệnh trong các ống, hệ sợi nấm có màu trắng đồng nhất, t ống nghiệm b nhiễm nấm mốc

Từ biểu 4.2 và h nh 4.2 ta thấy động thái tăng trưởng của hệ sợi nấm đối với giống cấp I nấm Hương như sau: sau 2 ngày tăng trong khoảng từ 0,15 - 0,4

Trang 39

cm, sau 4 ngày tăng từ 0,9 - 1,5 cm, sau 6 ngày tăng từ 2,4 - 4,0 cm, sau 8 ngày tăng từ 4,8 - 7,2 cm, sau 10 ngày tăng từ 8,0 - 10,8 cm, sau 12 ngày tăng từ 12,5

- 13 cm, sau ngày 14 ăn lan ra hết b mặt thạch, chi u ài hệ sợi nấm ao động trong khoảng từ 12,5 -13 cm Từ h nh 4.2 ta có thể ễ àng nhận thấy rằng ống nghiệm 5 có động thái tăng trưởng mạnh nhất sau 12 ngày hệ sợi nấm đã ăn lan

k n hết b mặt thạch và ống 7 có động thái tăng trưởng chậm nhất sau 14 ngày

hệ sợi nấm mới ăn lan k n hết b mặt thạch

Biểu 4.3 Động thái tăng trưởng của hệ sợi nấm giống cấp I nấm Mỡ

Động thái tăng trưởng của hệ sợi nấm giống cấp I (cm) Ngày

sau 14 ngày

Ống 1 Ống 3 Ống 5 Ống 7 Ống 9

Trang 40

Từ biểu 4.3 cho thấy động thái tăng trưởng của hệ sợi nấm đối với giống cấp I như sau: Sau 2 ngày tăng trong khoảng từ 0,10 - 0,4 cm, sau 4 ngày tăng từ 0,9 - 1,5 cm, sau 6 ngày tăng từ 2,5 - 3,5 cm, sau 8 ngày tăng từ 4,8 - 5,8 cm, sau

10 ngày tăng từ 6,9 - 10,2 cm, sau 12 ngày tăng từ 11,5 – 13 cm, sau ngày 14

h u như các ống giống cấp 1 đã ăn lan ra hết b mặt thạch Nh n vào đồ th 4.3 cho thấy ống 9 có động thái tăng trưởng mạnh nhất sau 12 ngày đã ăn lan k n hết

b măt thạch, ống 1 và ống 5 có động thái tăng trưởng chậm hơn sau 14 ngày mới ăn lan k n hết b mặt thạch

Biểu 4.4 Động thái tăng trưởng của hệ sợi nấm giống cấp I nấm Rơm

Động thái tăng trưởng của hệ sợi nấm giống cấp I (cm) Ngày

Theo kết quả trong biểu 4.4 trên, để thấy hơn động thái tăng trưởng của

hệ sợi nấm giống cấp I nấm Rơm được thể hiện trong h nh sau:

Hình 4.4 Động thái tăng trưởng của hệ sợi nấm giống cấp I nấm Rơm

sau 14 ngày

Ống 1 Ống 3 Ống 5 Ống 7 Ống 9

Ngày đăng: 07/06/2014, 16:13

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đường Hồng Dật (1982), Khoa học bệnh cây, Nxb hoa học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học bệnh cây
Tác giả: Đường Hồng Dật
Nhà XB: Nxb hoa học
Năm: 1982
2. Đường Hồng Dật (2003), Kỹ thuật nuôi trồng nấm mỡ, nấm rơm, nấm sò, nấm hươmg và mộc nhĩ, Nxb Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật nuôi trồng nấm mỡ, nấm rơm, nấm sò, nấm hươmg và mộc nhĩ
Tác giả: Đường Hồng Dật
Nhà XB: Nxb Hà Nội
Năm: 2003
3. Nguyễn Lân Dũng (1973), Vi sinh vật học, (Tập I, II), Nxb hoa học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vi sinh vật học
Tác giả: Nguyễn Lân Dũng
Nhà XB: Nxb hoa học
Năm: 1973
4. Nguyễn Lân Dũng (2004), Công nghệ nuôi trồng nấm ăn, (Tập I), Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghệ nuôi trồng nấm ăn
Tác giả: Nguyễn Lân Dũng
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2004
5. Nguyễn Lân Dũng (2004), Công nghệ nuôi trồng nấm ăn, (Tập II), Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghệ nuôi trồng nấm ăn
Tác giả: Nguyễn Lân Dũng
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2004
6. Nguyễn Lân Dũng (2005), Hướng dẫn kĩ thuật trồng nấm mùa hè, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn kĩ thuật trồng nấm mùa hè
Tác giả: Nguyễn Lân Dũng
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2005
7. Bùi Xuân Đồng (1982), Những vấn đề về nấm học, Nxb hoa học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề về nấm học
Tác giả: Bùi Xuân Đồng
Nhà XB: Nxb hoa học
Năm: 1982
8. Nguyễn Hữu Đống, Đinh Xuân Linh, Nguyễn Th Sơn, Zani Federico (2000), Cơ sở khoa học và công nghệ nuôi trồng nấm ăn, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở khoa học và công nghệ nuôi trồng nấm ăn
Tác giả: Nguyễn Hữu Đống, Đinh Xuân Linh, Nguyễn Th Sơn, Zani Federico
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2000
9. Nguyễn Hữu Đống (2003), Nấm ăn - cơ sở khoa học và công nghệ nuôi trồng, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nấm ăn - cơ sở khoa học và công nghệ nuôi trồng
Tác giả: Nguyễn Hữu Đống
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2003
10. Nguyễn Hữu Đống (2003), Nuôi trồng và sử dụng nấm ăn, nấm dược liệu, Nxb Nghệ An Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nuôi trồng và sử dụng nấm ăn, nấm dược liệu
Tác giả: Nguyễn Hữu Đống
Nhà XB: Nxb Nghệ An
Năm: 2003
11. Nguyễn Hữu Đống (2012), Kỹ thuật trồng và chế biến nấm ăn, nấm dược liệu, Nxb Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật trồng và chế biến nấm ăn, nấm dược liệu
Tác giả: Nguyễn Hữu Đống
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2012
12. Tr nh Tam iệt (1983), Nấm lớn ở Việt Nam, (Tập I, II, III), Nxb hoa học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nấm lớn ở Việt Nam
Tác giả: Tr nh Tam iệt
Nhà XB: Nxb hoa học
Năm: 1983
13. Lê Văn Liễu, Tr n Văn Mão (1974), Bệnh cây rừng, Nxb Nông Thôn, Hà Nội 14. Tr n Văn Mão (1997), Bệnh cây rừng, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Bệnh cây rừng", Nxb Nông Thôn, Hà Nội 14. Tr n Văn Mão (1997), "Bệnh cây rừng
Tác giả: Lê Văn Liễu, Tr n Văn Mão (1974), Bệnh cây rừng, Nxb Nông Thôn, Hà Nội 14. Tr n Văn Mão
Nhà XB: Nxb Nông Thôn
Năm: 1997
15. Tr n Văn Mão (2002), Sử dụng côn trùng và vi sinh vật có ích (Tập II), Nxb Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng côn trùng và vi sinh vật có ích
Tác giả: Tr n Văn Mão
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2002

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 4.1. Biểu đồ động thái tăng trưởng của hệ sợi nấm giống cấp I nấm  Kim Châm - Khóa luận tốt nghiệp sinh: NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG NHÂN GIỐNG CỦA MỘT SỐ LOÀI NẤM TẠI PHÒNG THÍ NGHIỆM KHOA NÔNG - LÂM TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC
Hình 4.1. Biểu đồ động thái tăng trưởng của hệ sợi nấm giống cấp I nấm Kim Châm (Trang 37)
Hình 4.2. Biểu đồ động thái tăng trưởng của hệ sợi nấm giống cấp I   nấm Hương - Khóa luận tốt nghiệp sinh: NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG NHÂN GIỐNG CỦA MỘT SỐ LOÀI NẤM TẠI PHÒNG THÍ NGHIỆM KHOA NÔNG - LÂM TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC
Hình 4.2. Biểu đồ động thái tăng trưởng của hệ sợi nấm giống cấp I nấm Hương (Trang 38)
Hình 4.3. Biểu đồ động thái tăng trưởng của hệ sợi nấm giống cấp I nấm Mỡ - Khóa luận tốt nghiệp sinh: NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG NHÂN GIỐNG CỦA MỘT SỐ LOÀI NẤM TẠI PHÒNG THÍ NGHIỆM KHOA NÔNG - LÂM TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC
Hình 4.3. Biểu đồ động thái tăng trưởng của hệ sợi nấm giống cấp I nấm Mỡ (Trang 39)
Hình 4.4. Động thái tăng trưởng của hệ sợi nấm giống cấp I nấm Rơm - Khóa luận tốt nghiệp sinh: NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG NHÂN GIỐNG CỦA MỘT SỐ LOÀI NẤM TẠI PHÒNG THÍ NGHIỆM KHOA NÔNG - LÂM TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC
Hình 4.4. Động thái tăng trưởng của hệ sợi nấm giống cấp I nấm Rơm (Trang 40)
Hình 4.5. Biểu đồ động thái tăng trưởng trung bình của hệ sợi nấm  giống cấp I - Khóa luận tốt nghiệp sinh: NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG NHÂN GIỐNG CỦA MỘT SỐ LOÀI NẤM TẠI PHÒNG THÍ NGHIỆM KHOA NÔNG - LÂM TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC
Hình 4.5. Biểu đồ động thái tăng trưởng trung bình của hệ sợi nấm giống cấp I (Trang 44)
Hình 4.6. Biểu đồ tốc độ ăn lan của hệ sợi nấm giống cấp I nấm Kim Châm - Khóa luận tốt nghiệp sinh: NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG NHÂN GIỐNG CỦA MỘT SỐ LOÀI NẤM TẠI PHÒNG THÍ NGHIỆM KHOA NÔNG - LÂM TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC
Hình 4.6. Biểu đồ tốc độ ăn lan của hệ sợi nấm giống cấp I nấm Kim Châm (Trang 45)
Hình 4.7. Biểu đồ tốc độ ăn lan của hệ sợi nấm giống cấp I nấm Hương - Khóa luận tốt nghiệp sinh: NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG NHÂN GIỐNG CỦA MỘT SỐ LOÀI NẤM TẠI PHÒNG THÍ NGHIỆM KHOA NÔNG - LÂM TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC
Hình 4.7. Biểu đồ tốc độ ăn lan của hệ sợi nấm giống cấp I nấm Hương (Trang 47)
Hình 4.8. Biểu đồ tốc độ ăn lan của hệ sợi nấm giống cấp I nấm Mỡ - Khóa luận tốt nghiệp sinh: NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG NHÂN GIỐNG CỦA MỘT SỐ LOÀI NẤM TẠI PHÒNG THÍ NGHIỆM KHOA NÔNG - LÂM TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC
Hình 4.8. Biểu đồ tốc độ ăn lan của hệ sợi nấm giống cấp I nấm Mỡ (Trang 48)
Hình 4.9. Biểu đồ tốc độ ăn lan của hệ sợi nấm giống cấp I nấm Rơm - Khóa luận tốt nghiệp sinh: NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG NHÂN GIỐNG CỦA MỘT SỐ LOÀI NẤM TẠI PHÒNG THÍ NGHIỆM KHOA NÔNG - LÂM TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC
Hình 4.9. Biểu đồ tốc độ ăn lan của hệ sợi nấm giống cấp I nấm Rơm (Trang 49)
Hình 4.10. Biểu đồ tốc độ ăn lan trung bình của hệ sợi nấm giống cấp I  4.1.3. Thời gian ăn lan của hệ sợi nấm giống cấp I - Khóa luận tốt nghiệp sinh: NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG NHÂN GIỐNG CỦA MỘT SỐ LOÀI NẤM TẠI PHÒNG THÍ NGHIỆM KHOA NÔNG - LÂM TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC
Hình 4.10. Biểu đồ tốc độ ăn lan trung bình của hệ sợi nấm giống cấp I 4.1.3. Thời gian ăn lan của hệ sợi nấm giống cấp I (Trang 51)
Hình 4.11. Biểu đồ động thái tăng trưởng của hệ sợi nấm giống cấp II nấm  Kim Châm - Khóa luận tốt nghiệp sinh: NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG NHÂN GIỐNG CỦA MỘT SỐ LOÀI NẤM TẠI PHÒNG THÍ NGHIỆM KHOA NÔNG - LÂM TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC
Hình 4.11. Biểu đồ động thái tăng trưởng của hệ sợi nấm giống cấp II nấm Kim Châm (Trang 53)
Hình 4.12.  Biểu đồ động thái tăng trưởng của hệ sợi nấm giống cấp II   nấm Hương - Khóa luận tốt nghiệp sinh: NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG NHÂN GIỐNG CỦA MỘT SỐ LOÀI NẤM TẠI PHÒNG THÍ NGHIỆM KHOA NÔNG - LÂM TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC
Hình 4.12. Biểu đồ động thái tăng trưởng của hệ sợi nấm giống cấp II nấm Hương (Trang 54)
Hình 4.13. Biểu đồ động thái tăng trưởng của hệ sợi nấm giống cấp II   nấm Mỡ - Khóa luận tốt nghiệp sinh: NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG NHÂN GIỐNG CỦA MỘT SỐ LOÀI NẤM TẠI PHÒNG THÍ NGHIỆM KHOA NÔNG - LÂM TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC
Hình 4.13. Biểu đồ động thái tăng trưởng của hệ sợi nấm giống cấp II nấm Mỡ (Trang 56)
Hình 4.14. Biểu đồ động thái tăng trưởng của hệ sợi nấm giống cấp II Rơm - Khóa luận tốt nghiệp sinh: NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG NHÂN GIỐNG CỦA MỘT SỐ LOÀI NẤM TẠI PHÒNG THÍ NGHIỆM KHOA NÔNG - LÂM TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC
Hình 4.14. Biểu đồ động thái tăng trưởng của hệ sợi nấm giống cấp II Rơm (Trang 57)
Hình 4.16. Biểu đồ tốc độ ăn lan của hệ sợi nấm giống cấp II   nấm Kim Châm - Khóa luận tốt nghiệp sinh: NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG NHÂN GIỐNG CỦA MỘT SỐ LOÀI NẤM TẠI PHÒNG THÍ NGHIỆM KHOA NÔNG - LÂM TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC
Hình 4.16. Biểu đồ tốc độ ăn lan của hệ sợi nấm giống cấp II nấm Kim Châm (Trang 60)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w