LỜI NÓI ĐẦU Để đánh giá kết quả học tập tại khoa Nông - Lâm trường Đại học Tây Bắcgiúp sinh viên làm quen với công tác nghiên cứu khoa học và gắn công tác đàotạo nghiên cứu khoa học với
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Để đánh giá kết quả học tập tại khoa Nông - Lâm trường Đại học Tây Bắcgiúp sinh viên làm quen với công tác nghiên cứu khoa học và gắn công tác đàotạo nghiên cứu khoa học với thực tiễn sản xuất, được sự đồng ý của khoaNôngLâm, tôi xin thực hiện khóa luận tốt nghiệp:
"Nghiên cứu khả năng nhân giống của một số loài nấm tại phòng thí nghiệm khoa Nông - Lâm trường Đại học Tây Bắc"
Trong quá tr nh thực hiện đ tài, ngoài sự n lực của bản thân, tôi c n nhậnđược sự giúp đ tận t nh của Ban Giám Hiệu, Khoa Nông - Lâm, Bộ môn
Lâm nghiệp trường Đại học Tây Bắc đã tạo đi u kiện giúp đ tôi hoàn thành đ
tài
Nhân p này tôi xin tỏ l ng biết ơn chân thành và cảm ơn sâu sắc đến th ygiáo Th.S Tr n uang hải, Ban Giám hiệu, Khoa Nông - Lâm, Bộ môn
Lâm nghiệp trường Đại học Tây Bắc cùng các th y cô giáo đã tạo đi u kiện thuận
lợi nhất giúp tôi hoàn thành đ tài của m nh
Mặc ù đã làm việc với tất cả sự n lực, nhưng o thời gian còn ngắn, tr nh
độ chuyên môn còn hạn chế và bước đ u làm quen với công tác nghiên cứu khoahọc nên đ tài không tránh khỏi thiếu sót, k nh mong nhận được sự đóng góp của
th y cô và bạn đọc để bản báo cáo được hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn !
Sơn La, tháng 5 năm 2013
Sinh viên Nguyễn Thị Thu Hiền
Trang 4MỤC LỤC
Trang
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
PHẦN 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
1.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 3
1.2 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam 8
1.3 Tình hình nghiên cứu ở Sơn La 11
1.4 Đặc điểm của nấm 13
1.4.1 Đặc điểm của sợi nấm 13
1.4.2 Giá trị của nấm 14
PHẦN 2: MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ 16
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
2.1 Mục tiêu nghiên cứu 16
2.2 Đối tượng và vật liệu nghiên cứu 16
2.3 Nội dung nghiên cứu2.3.1 Nghiên cứu kỹ thuật nhân giống cấp I (nấm Kim Châm, nấm Hương, 17
nấm Mỡ, nấm Rơm)2.3.1.1 Nghiên cứu động thái tăng trưởng của hệ sợi nấm giống cấp I (nấm im 17
Châm, nấm Hương, nấm M , nấm Rơm) 17
2.3.1.2 Nghiên cứu tốc độ ăn lan của hệ sợi nấm giống cấp I (nấm im Châm, nấm Hương, nấm M , nấm Rơm) 17
2.3.1.3 Nghiên cứu thời gian sinh trưởng của hệ sợi nấm giống cấp I (nấm im Châm, nấm Hương, nấm M , nấm Rơm) 17
2.3.2 Nghiên cứu kỹ thuật nhân giống cấp II (nấm Kim Châm, nấm Hương, nấm Mỡ, nấm Rơm) 17
2.3.2.1 Nghiên cứu động thái tăng trưởng của hệ sợi nấm giống cấp II (nấm im Châm, nấm Hương, nấm M , nấm Rơm 17 2.3.2.2 Nghiên cứu tốc độ ăn lan của hệ sợi nấm giống cấp II (nấm im Châm,
Trang 52.3.2.3 Nghiên cứu thời gian sinh trưởng của hệ sợi nấm giống cấp II (nấm im
Châm, nấm Hương, nấm M , nấm Rơm) 17
2.3.3 Nghiên cứu kỹ thuật nhân giống cấp III (nấm Kim Châm, nấm Hương, nấm Mỡ, nấm Rơm) 17
2.3.4 Đề xuất một số kỹ thuật nhân giống ở phòng thí nghiệm 17
2.3.4.1 ỹ thuật nhân giống cấp I 17
2.3.4.2 ỹ thuật nhân giống cấp II 17
2.3.4.3 ỹ thuật nhân giống cấp III 17
2.4 Phương pháp nghiên cứu 17
2.4.1 Nhân giống cấp I 17
2.4.2 Nhân giống cấp II 19
2.4.3 Nhân giống cấp III 20
2.4.4 Phương pháp xử lí số liệu 21
PHẦN 3: ĐẶC ĐIỂM KHU VỰC NGHIÊN CỨU 21
3.1 Điều kiện tự nhiên 21
3.1.1 Vị trí địa lý 21
3.1.2 Điều kiện khí hậu, thủy văn 22
3.1.3 Về đất đai 23
3.1.4 Về rừng và đất rừng 24
3.1.5 Về khoáng sản 24
3.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 24
3.2.1 Kinh tế 24
3.2.2 Văn hóa – xã hội 26
3.2.3 Đánh giá chung về thực trạng phát triển kinh tế xã hội của huyện 27
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 27
4.1 Nhân giống cấp I 27
4.1.1 Động thái tăng trưởng của hệ sợi nấm giống cấp I 28
4.1.2 Tốc độ ăn lan của hệ sợi nấm giống cấp I 37
4.1.3 Thời gian ăn lan của hệ sợi nấm giống cấp I 45
4.2 Nhân giống cấp II 46
Trang 64.2.1 Động thái tăng trưởng của hệ sợi nấm giống cấp II 46
4.2.2 Tốc độ ăn lan của hệ sợi nấm giống cấp II 55
4.2.3 Thời gian sinh trưởng của hệ sợi nấm giống cấp II 63
4.3 Nhân giống cấp III 63
4.28 Thời gian ăn lan của hệ sợi nấm giống cấp III 64
4.4 Đề xuất một số kỹ thuật nhân giống trong phòng thí nghiệm 64
4.4.1 Kỹ thuật nhân giống cấp I 65
4.4.2 Kỹ thuật nhân giống cấp II 68
4.4.3 Kỹ thuật nhân giống cấp III 71
PHẦN 5: KẾT LUẬN – TỒN TẠI – KIẾN NGHỊ 72
5.1 Kết luận 72
5.2 Tồn tại 74
5.3 Kiến nghị 74 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ BIỂU
Trang 7Biểu 4.5 Động thái tăng trưởng trung bình của hệ sợi nấm giống cấp I cuả
4 loại nấm được thể hiện trong bảng trên: 32 Biểu 4.6 Kết quả phân tích phương sai kiểm tra ảnh hưởng của thời gian sinh trưởng và loại nấm đến động thái tăng trưởng của hệ sợi nấm giống cấp I thuộc các loại nấm 33 Biểu 4.7 So sánh hiệu lực của loại nấm tác động đến động thái tăng trưởng của hệ sợi nấm giống cấp I của các loại nấm bằng trắc nghiệm Ducan
34 Biểu 4.8 Tốc độ ăn lan của hệ sợi nấm giống cấp I nấm Kim Châm 36
Biểu 4.9 Tốc độ ăn lan của hệ sợi nấm giống cấp I nấm Hương
Trang 8nấm và thời gian sinh trưởng đến tốc độ ăn lan của sợi nấm giống cấp
I 41 Biểu 4.14 Thời gian ăn lan của các ống giống cấp I thuộc các loại nấm 42
Biểu 4.15 Động thái tăng trưởng của hệ sợi nấm giống cấp II nấm Kim Châm (cm) 43 Biểu 4.16 Động thái tăng trưởng của hệ sợi nấm giống cấp II nấm Hương (cm) 45 Biểu 4.17 Động thái tăng trưởng của hệ sợi nấm giống cấp II nấm Mỡ (cm):
46
Biểu 4.18 Động thái tăng trưởng của hệ sợi nấm giống cấp II nấm Rơm (cm): 48 Biểu 4.19 Động thái tăng trưởng trung bình của hệ sợi nấm giống cấp II
49 Biểu 4.20 Kết quả phân tích phương sai kiểm tra ảnh hưởng của loại nấm và thời gian sinh trưởng đến động thái tăng trưởng trung bình của hệ sợi nấm giống cấp II
Biểu 4.26 Kết quả phân tích phương sai kiểm tra ảnh hưởng của loại nấm
và thời gian sinh trưởng đến tốc độ ăn lan trung bình của hệ sợi nấm giống cấp II 57 Biểu 4.27 Thời gian sinh trưởng của hệ sợi nấm giống cấp II 58 DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang 9Hình 4.1 Biểu đồ động thái tăng trưởng của hệ sợi nấm giống cấp I nấm Kim Châm 28 Hình 4.2 Biểu đồ động thái tăng trưởng của hệ sợi nấm giống cấp I
Hình 4.15 Biểu đồ động thái tằn trưởng trung bình của hệ sợi nấm
50 Hình 4.16 Biểu đồ tốc độ ăn lan của hệ sợi nấm giống cấp
Trang 10II 51 nấm Kim Châm 51
Hình 4.17 Biểu đồ tốc độ ăn lan của hệ sợi nấm giống cấp II nấm Hương 53 Hình 4.18 Biểu đồ tốc độ ăn lan của hệ sợi nấm giống cấp II nấm Mỡ
Trang 11ĐẶT VẤN ĐỀ
Trên thế giới con người đã biết sử ụng nấm làm thực phẩm từ hàng ngànnăm trước đây Nấm ăn là loại thức ăn chứa nhi u chất đạm, t m , t calo, chứanhi u chất có ch cho cơ thể con người, nấm ăn là một loại thức ăn ngon và đượcngười Trung uốc liệt vào một trong bốn loại sơn hào hải v quý hiếm Ngoàiviệc cung cấp chất inh ư ng, nấm c n có tác ụng chữa bệnh Một số loại nấm cótác ụng làm hạ huyết áp, giải nhiệt, lợi tiểu được nhi u người sử ụng phổ biếnhiện nay như nấm Linh chi, nấm phục linh, trư linh, lôi hoàn, đông trùng hạthảo… Ngày nay ngh trồng nấm ngày càng được quan tâm và phát triển với quy
mô lớn, đem lại hiệu quả kinh tế cao, tạo ra nguồn thực phẩm sạch, an toàn, bổ
ư ng, nguồn thuốc chữa bệnh phong phú.V vậy, mà ngh trồng nấm có ý nghĩarất lớn trong sự phát triển của n n Nông nghiệp nông thôn ở nước ta
Trong hàng trăm loại nấm ăn và nấm ược liệu th trên thế giới đã đưa vàonuôi trồng nhân tạo hơn 40 loài, trong đó có khoảng 20 loài được nuôi trồng cósản lượng lớn chiếm hơn 90% tổng sản lượng của thế giới Ở Việt Nam hiện nay
đã tiến hành nuôi trồng được 12 loại nấm phổ biến điển h nh như nấm M , nấm S, Mộc nhĩ, nấm Hương, kim châm Với nhu c u tiêu thụ sản phẩm nấm ngàycàng lớn th yêu c u ngh trồng nấm phải cho năng suất cao và chất lượng nấmtốt, v vậy không thể thiếu một nguồn giống nấm có chất lượng tốt khi đem vàosản xuất
V giống nấm nước ta có khả năng phát triển rất nhi u giống nấm khácnhau trong những năm g n đây, Bộ hoa học và Công nghệ, Bộ NN-PTNT đãgiao cho Trung tâm Công nghệ sinh học thực vật thuộc Viện Di truy n nôngnghiệp Việt Nam nghiên cứu phát triển sản xuất các loại nấm ăn và nấm ượcliệu Theo đánh giá của Trung tâm, Việt Nam là quốc gia có nhi u đi u kiện đểphát triển ngành sản xuất nấm Những cơ sở sản xuất giống nấm có uy t n nhưViện Di Truy n Nông Nghiệp, Trung tâm Công Nghệ Học Ứng Dụng - Đại học
Trang 12quốc Gia Hà Nội, hoa Sinh Học - Đại Học quốc Gia Hồ Ch Minh sản xuất một
số giống nấm chủ yếu là giống nấm nấm Rơm, nấm S , nấm M , nấm Hương,nấm Linh Chi… Một số giống nấm khác được nhập từ Hà Lan, Đài Loan, TrungQuốc, Nhật Bản
hu vực Thuận Châu, Sơn la là một tỉnh mi n núi đã phát triển ngh trồngnấm khá lâu xong quy mô sản xuất c n nhỏ, lẻ, nguồn giống c n hạn chế, kĩ thuậttrồng nấm còn lạc hậu nên năng suất nấm thấp Nguồn giống ch nh mà người ân
ở đây chủ yếu được lấy từ công ty cổ ph n xuất nhập khẩu tổng hợp Sơn la vớimột số loại nấm là nấm S và Mộc nhĩ, ngoài ra những loại nấm khác như nấmRơm, nấm Mối…mới chỉ được người ân thu lượm để phục vụ cho gia đ nhhoặc đem bán v vậy mà sản phẩm trên th trường c n hạn chế, chưa đáp ứngđược nhu c u của người ân trong khu vực
Để tăng số lượng giống nấm cho sản xuất tạo đi u kiện cho việc nuôi trồngtrên quy mô lớn hơn và cung cấp nguồn giống cho đ a phương với giá thành rẻđem lại hiệu quả kinh tế cao, chất lượng giống tốt tôi xin tiến hành đ tài:
"Nghiên cứu khả năng nhân giống của một số loài nấm tại phòng thí nghiệm khoa Nông Lâm trường Đại học Tây Bắc"
Trang 13PHẦN 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Ngành nấm ăn đã h nh thành và phát triển trên thế giới từ hàng trăm nămnay và có bước phát triển nhảy vọt ở nhi u nước, đặc biệt là Trung uốc mộtnước có hoàn cảnh kinh tế - xã hội không khác nhi u so với nước ta Các nhàkhoa học Trung uốc đã t m được trên 720 loài nấm ăn và trong số đó có tới trên
30 loài đã được nuôi trồng nhân tạo một cách có hiệu quả ở các quy mô khácnhau Ngoài ra trên thế giới c n có trên 300 loài nấm lớn đã được xác minh cógiá tr ược liệu, trong số này có khoảng 20 loài đã có thể nuôi trồng nhân tạo[4]
Theo các tài liệu khảo cổ th từ thời đại đồ đá cũ (5000 - 4000 năm TCN)những cư ân nguyên thủy ở Trung uốc đã biết thu lượn và sử ụng nhi u loạinấm ăn từ thiên nhiên [4]
Hiện nay đã có rất nhi u cơ quan nghiên cứu và chỉ đạo việc triển khainuôi trồng nấm ăn ở Trung uốc như:
- Viện Vi sinh vật học, Viện Hàn lâm học Trung uốc
- Viện nghiên cứu Nấm ăn, Viện khoa học Nông nghiệp Thượng Hải
- Viện nghiên cứu Nấm học Tam Minh
- Ph ng nghiên cứu nấm ăn - Viện Vi sinnh vật học uảng Đông
- Ph ng nấm học ứng ụng - Đại học nông nghiệp Hoa Trung - Việnnghiên cứu nấm ăn Hồ Nam… [4]
Các nghiên cứu v nấm ăn và nuôi trồng nấm được công bố trên nhi u tạp
ch của Trung uốc, Nhật Bản, Anh, Mỹ, Hà Lan…
Ngh trồng nấm đã rất phổ biến ở Trung uốc và đạt sản lượng cao nhất thếgiới với 2.850.000 tấn chiếm 53,79% tổng sản lượng nấm ăn trên thế giới, tiếp
Trang 14đến là Hoa ỳ 393.400 tấn chiếm 7,61%, Nhật Bản 360.000 tấn chiếm 7,34 %,Pháp 185.000 tấn [4]
Vấn đ nghiên cứu và sản xuất nấm ăn trên thế giới ngày càng phát triểnmạnh mẽ, nó đã trở thành một ngành công nghiệp thực phẩm thực thụ Ở nhi unước phát triển như Hà Lan, Pháp, Italia, Nhật Bản, Mỹ, Đức…Ngh trồng nấm
đã được cơ giới hoá cao, từ khâu xử l nguyên liệu đến thu hái, chế biến đ u omáy thực hiện với công suất từ 200 - 1000 tấn/năm năng suất trung b nh đạt từ
40 - 60% so với nguyên liệu ban đ u [10]
Các nơi ở khu vực Châu Á như Đài Loan, Trung uốc, Malaixia, Indonexia, Singapo, Tri u Tiên, Thái Lan… Ngh trồng nấm cũng rất phát triển Một số loài nấm ăn được nuôi trồng khá phổ biến, đó là nấm m , nấm hương,nấm s , nấm rơm, mộc nhĩ… [10]
Sản phẩm nấm được tiêu thụ chủ yếu ở ạng tươi, đóng hộp, sấy khô vàlàm thuốc bổ Trong đó các nước Bắc Mỹ và Tây Âu tiêu thụ nhi u nhất Tổngsản lượng nấm ăn trên thế giới vào khoảng 20 triệu tấn sản phẩm trên một năm,trong đó mức tiêu thụ t nh theo đ u người của Châu Âu, Châu Mỹ khoảng 2 - 3kg/năm, Đức khoảng 4 - 5 kg/năm Trên th trường Châu Âu nấm M chiếm8095%, Mộc nhĩ khoảng 10% th trường, các loại nấm này chủ yếu được nhậpkhẩu nấm từ các nước như Trung uốc, Việt Nam, Thái Lan…[5]
Nấm m được người Pháp trồng trong vườn rau từ năm 1550 Năm 1651người Pháp đã ùng nấm rửa vào nước sạch để trồng nấm M trên phân ngựa.năm 1707 Tournefort đã ùng phân ngựa mọc sợi nấm trắng làm giống để trồngnấm m trên phân ngựa đã lên men ở ang [5]
Năm 1780 người Pháp bắt đ u lấy nấm M tự nhiên để gây giống trồngnấm m Năm 1831, Callow bắt đ u trồng nấm M tập trung trên các giá bằng g hoảng năm 1860 ở Anh bắt đ u trồng nấm M trong nhà k nh Những năm 20 củathế kỷ 20 người Mỹ phát triển trồng nấm trên các giá g ài 18 m, rộng 5,5 m, cao4,8 m naust ở New York từ năm 1934 đã biết trồng nấm M trên khay g Vào
Trang 15thập kỷ 60 Ro well bắt đ u trồng nấm m trên các túi màng mỏng Sau thập kỉ 70tại Hà Lan, Mỹ, Đức, Pháp… bắt đ u trồng nấm M theo quy mô công nghiệpvới các quá tr nh cơ giới hóa việc ủ cơ chất đưa cơ chất vào các t ng của giá làmbằng kim loại Sản lượng nấm M đạt tới 27 kg/m2 M i năm có thể sản xuất 6,5chu k tại m i xưởng Sản lượng của một xưởng trồng nấm ở Mỹ đạt tới 12300tấn/năm [5]
Giống nấm M thu n chủng đã được Constantin thực hiện từ năm 1894.Năm 1950 Mỹ đã chọn được các chủng nấm M màu trắng sữa, màu trắng vàmàu nâu Năm 1980 Host đã sử ụng các chủng nấm M tạp giao để nuôi trồng
Trung quốc u nhập giống nấm M từ Nhật v trồng tại Đại học Nôngnghiệp Nam kinh từ năm 1924 Năm 1935 nấm M được trồng ở quy mô nhỏ tạiThượng Hải, Hàng Châu… Từ năm 1957 ở Thượng hải iện t ch trồng nấm Mđạt tới 34900 m2, năng suất đạt khoảng 4,5 kg/m2, sản lượng đạt 870 tấn vớinăng suất khoảng 6,75 kg/m2 [5]
Năm 1985 Trung uốc đã thu được khoảng 90000 tấn nấm M ở PhúcKiến, 30000 tấn ở Giang Tô, 28000 tấn ở Chiết Giang, 15600 tấn ở Tứ Xuyên,
11500 tấn ở Thượng Hải Diện t ch trồng nấm M ở Trung quốc vào năm 1985 làkhoảng 4444000 m2 với sản lượng khoảng 350000 tấn Năm 1998 sản lượngnấm m ở Trung uốc tăng lên 426000 tấn [5]
Nấm hương (tên khoa học là Lentinula edodes) loại nấm chủ yếu kh hậu
ôn đới và loài bản đ a vùng Viễn Đông Các nhà khoa học không t m thấy nấmhương ở vùng Bắc Mỹ hay châu Âu, cho đến khi Ammirati (1997) và Desjar in(1998) đưa ra báo cáo xác đ nh đặc điểm của nấm hương ở bang Washington vàCalifornia Tuy nhiên, việc nuôi trồng nấm tự nhiên được bắt đ u ở Trung uốcbởi Wu Sang wuang tỉnh Zhejian (Miles và cs, 1989) Năm 1914 nhà khoa học
đ u tiên thử nghiệm nuôi cấy hệ khuẩn ty của nấm hương là Shozaburo Minurangười Nhật Bản (Li, 1998) nhưng kết quả không thành công Trong những nămthế kỷ 20, Hang-chich Hu (thuộc Đại học Nam inh – Trung uốc) là nhà khoa
Trang 16học đ u tiên người Trung uốc đã thử nghiệm nuôi trồng thành công nấm hươngbán tự nhiên ở quy mô lớn sau khi ông trở v từ Đại học Tokyo ở Nhật Bản(Huang, 1987) Đến nay, Trung uốc vẫn là nước sản xuất và xuất khẩu nấmhương lớn nhất trên thế giới Nhật Bản nhập khẩu hoàn toàn nấm hương từTrung uốc (Bản tin trồng nấm, 2001)
Tại Mỹ, trồng nấm hương được bắt đ u từ khoảng những năm 1986
-1996, sau khi bỏ lệnh cấm nhập khẩu nấm hương của Bộ Nông nghiệp Mỹnăm 1972 v sợ ảnh hưởng đến sức khỏe người dân (Royse, 1997) Ngày nay,nấm hương được nuôi trồng rộng rãi không chỉ ở các nước Đông Nam Á (Trunguốc, ĐàiLoan, NhậtBản, Hàn uốc, Singapore, Philippines, Sri Lanka và TháiLan) mà c n được nuôi trồng Pháp, Đức, Hà Lan, Tây Ban Nha, Ý,
Anh, Thụy Sĩ, Bỉ, Ph n Lan, Thụy Điển… Và trở thành một ngành công nghiệptrên toàn c u (Oei,( 1996); Romanens, (2001))
Năm 1960 các nhà khoa học tại Tokyo của Trung tâm Ung thư uốc giaViện nghiên cứu đã chiết xuất được chất lentinan và Lentinula E o es mycelium(LEM) từ nấm hương Đây là 2 chất ch nh tạo nên tác ụng ược lý của loại nấmnày Một nghiên cứu tại Nhật cho thấy, những bệnh nhân ung thư đang hóa trnếu ùng thêm Lentinan th hiệu quả hóa tr sẽ tăng lên, khả năng sống sót caohơn và sự tiến triển của ung thư sẽ b k m hãm V vậy ở Nhật, Lentinan đã đượcchấp nhận như một liệu pháp phụ trợ trong tiến tr nh ùng hóa tr liệu Lentinan
đã được chứng minh là có khả năng k ch th ch các tế bào của hệ miễn ch (như
tế bào lympho ở máu ngoại vi) làm tăng sức đ kháng Nó cũng k ch th ch các “tếbào sát thủ tự nhiên” trong cơ thể để chúng tấn công những tế bào ung thư
Theo một nghiên cứu khác, nấm hương chứa chất Erita enin, có tác ụnglàm hạ cholesterol bằng cách làm tăng sự thoái biến cholesterol trong gan Loạinấm này c n làm giảm tác ụng tăng cholesterol của chất béo và giúp hạ huyết áp(Bản tin trồng nấm, 2001)
Trang 17Nấm Hương được nuôi trồng ở Trung uốc cách đây trên 1000 năm ở thờiBắc Tống của thôn Long Nham, huyện Long Tuyên Đ u thế kỷ 20 nấm hương
đã được nuôi trồng nhân tạo ở quy mô công nghiệp tại Nhật, Pháp, Mỹ… [5]
Nấm Hương hiện đang được trồng theo phương pháp đơn giản ở quy môlớn tại nhi u tỉnh của Trung uốc Năm 1994 tỉnh Phúc iến trồng được 190000tấn nấm hương, có 15000 tấn được xuất khẩu Năm 1993 tỉnh Chiết Giang sảnxuất được 185000 tấn nấm hương và xuất khẩu 8500 tấn [5]
Nấm Hương là loại nấm ăn quý giá mà người Trung Hoa gọi là thực phẩmcủa Thượng đế, đỉnh cao của thức ăn thực vật [5]
Nấm Kim châm được nuôi trồng rộng rãi trên thế giới đây là loại nấm ănvừa ngon và có giá tr ược liệu Ở Trung uốc nấm kim châm đóng hộp trongnhững năm 1987 - 1989 đã đạt khoảng 5000 tấn, sản lượng hiện nay vào khoảngtrên 160000 tấn ẫn đ u thế giới, Đài Loan m i năm sản xuất khoảng 90000 tấn…trong các nghiên cứu của Nhật bản và Trung uốc đã xác nhận nấm im châm cótác ụng ức chế sự tiến triển của bệnh ung thư [5]
Nhi u nghiên cứu ở Nhật Bản và Trung uốc đã xác nhận nấm im Châm
có tác ụng ức chế sự tiến triển của ung thư, ngoài ra nấm im Châm c n có tácụng giúp tiêu hóa và làm giảm cholesterol trong máu, làm hạ huyết áp [11]
Nấm Rơm có nguồn gốc từ các vùng mưa nhi u, có nhiệt độ cao ở khu vựcnhiệt đới và á nhiệt đới Nhân ân nhi u nước châu Á biết ăn nấm Rơm từ cáchđây rất lâu nhưng việc chủ động nuôi trồng nấm Rơm chỉ bắt đ u có ở Trunguốc từ cách đây trên 200 năm Việc nuôi trồng nấm Rơm v sau phát triển ở nhi
u nước khác như Việt Nam, Malaixia, Thái Lan, Nhật Bản…Sản lượng tươi củanấm Rơm được xản suất ra trên toàn thế giới là trên 250000 tấn (1995), riêngTrung uốc đã là 150000 tấn chiếm 60% sản lượng của thế giới… [5]
Từ những năm 80 của thế kỉ 20, tổng khối lượng nấm ăn giao ch trên thtrường thế giới là 300.000 - 350.000 tấn B nh quân m i người ân Châu Âu,Châu Mĩ tiêu ùng 2 - 3 kg nấm/năm, người Nhật và người Đức sử ụng tới 4 kgnấm, t nh b nh quân trọng lượng tiêu thụ nấm ăn theo đ u người toàn thế giới
Trang 18tăng trưởng 3,5% trong 20 năm Th trường Châu Âu tiêu thụ chủ yếu là nấm M ,giá thành ổn đ nh là 4 Mac/1kg M i năm nước Mỹ nhập khẩu từ Trung uốc23.000 - 26.000 tấn M đóng hộp [11]
1.2 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam
Vấn đ nghiên cứu và phát triển sản xuất nấm ăn ở Việt Nam bắt đ u từnhững năm 70 của thế kỷ XX Năm 1984 thành lập trung tâm Nghiên cứu Nấm
ăn thuộc Đại học tổng hợp Hà Nội Năm 1985 tổ chức Nông - Lâm lương củaLiên hợp quốc tài trợ và UBND thành phố Hà Nội đã quyết đ nh thành lập Trungtâm sản xuất giống nấm Tương Mại Hà Nội Năm 1986 X nghiệp Nấm thànhphố Hồ Ch Minh được thành lập, ngoài ra cũng có một số đơn v cũng đượcthành lập phục vụ cho công tác sản xuất, chế biến và xuất khẩu nấm Năm 1991
- 1993 Bộ hoa hoc - Công nghệ và Môi trường triển khai ự án sản xuất nấmtheo công nghệ Đài Loan Năm 1988 - 1992 phong trào trồng nấm m đã lanrộng h u hết các tỉnh ph a Bắc như Tân Yên (Hà Bắc), uỳnh Phụ (Thái nguyên),Hải Hưng… [11]
V giống nấm nước ta có khả năng phát triển rất nhi u giống nấm khácnhau một số nhập từ Hà Lan, Đài Loan,Trung uốc, Nhật Bản… và một số khác
th được sưu t m trong nước Nhưng chủ yếu là một số loại giống nấm sau nấmRơm, nấm S , nấm M , nấm Hương, nấm Linh Chi Với kh hậu từng vùng khácnhau có thể nói nước ta trồng nấm được quanh năm, với các cơ sở sản xuấtgiống nấm có uy t n như: Viện Di Truy n Nông Nghiệp, Trung tâm Công NghệHọc Ứng Dụng - Đại học quốc Gia Hà Nội, hoa Sinh Học - Đại Học quốc Gia
Hồ Ch Minh [9]
Trên th trường nội đ a các loại nấm S , nấm M , nấm Rơm chủ yếu đượctiêu thụ ưới ạng tươi với giá bán ao động trong khoảng từ 15.000đ - 40.000đ/kg và tiêu thụ ở các thành phố lớn Tuy nhiên cùng với sự phát triển của xãhội, g n đây một số th trường cao cấp như các siêu th đã bắt đ u chú ý đến cácsản phẩm sấy khô, sản phẩm nấm muối hoặc đóng hộp với các g a bán ao động
Trang 19Ở mi n Bắc chủng loại nấm được nuôi trồng rất phong phú, trong đó chủyếu là nấm M vụ đông xuân và nấm rơm vụ hè, nấm S trồng quanh năm Thtrường xuất khẩu nấm M , nấm Rơm: muối, sấy khô, đóng hộp của Việt Nam ranước ngoài chúng ta cồn chưa đáp ứng đủ Với xu hướng phát triển nông nghiệpsang các nước đang phát triển, năm 1981 Hội khoa học trồng nấm trên thế giớinêu ý kiến nên đưa ngành trồng nấm vào nông nghiệp thứ 3 Nông nghiệp thứnhất là thực vật mà Việt Nam gọi là ngành trồng trọt, nông nghiệp thứ 2 là độngvật mà hiện nay gọi là ngàng chăn nuôi, nông nghiệp thứ 3 là ngành nấm [11]
Hiện nay ở mi n Nam nấm Rơm ẫn đ u v sản lượng và kim ngạch xuấtkhẩu, nấm Mèo (Mộc nhĩ), nấm bào ngư đang phát triển M i ngày riêng TP Hồ
Ch Minh tiêu thụ hơn chục tấn nấm Rơm tươi tại 2 chợ đ u mối là chợ rau maiXuân Thưởng quận 6 Giá bán buôn b nh quân ở đây là 20.000đ - 40.000đ/kgnấm Rơm tươi Năm 1995 - 2002 b nh quân m i năm có hơn 10 công ty xuấtnhập khẩu và nhi u nhà máy chuyên đóng hộp nấm Rơm Đã xuất khẩu sảnlượng 30.000 tấn, giá bán: nấm muối 900 - 1.000USD/tấn, nấm đóng hộp 1.200 -1300USD/tấn thu kim ngạch trên 30 triệu USD/năm Xuất khẩu Mộc nhĩ khô đạtvài chục triệu USD/năm [11]
Sản phẩm nấm Rơm đóng hộp của Việt nam từ năm 1995 - 2002 đượctiêu thụ chủ yếu ở Ý, Đức, Pháp, Nhật, Úc Có 3 nước tiêu thụ tới 70% nguyênliệu nấm muối để tái đóng hộp xuất qua các nước thứ 3 là Malayxia, Đài Loan
và Thái Lan Từ năm 2002 các nhà máy đóng hộp nấm tại Việt Nam đã xuấtkhẩu được nấm hộp vào th trường Châu Mỹ, th trường này trước đây chỉ độcquy n của 3 nước Đài Loan, Malayxia và Thái Lan Việc mở rộng được thtrường này đã làm cho oanh số các nhà máy đóng hộp trong mi n Nam tăng hơn50% và đặc biệt không c n b khống chế giá trong mùa nấm của Đài Loan,Malayxia và Thái Lan [11]
Những năm g n đây, Bộ hoa học và Công nghệ, Bộ NN - PTNT đã giaocho Trung tâm Công nghệ sinh học thực vật thuộc Viện Di truy n nông nghiệp
Trang 20Việt Nam nghiên cứu phát triển sản xuất các loại nấm ăn và nấm ược liệu Theođánh giá của Trung tâm, Việt Nam là quốc gia có nhi u đi u kiện để phát triểnngành sản xuất nấm
Thực tế là nước ta có nguồn nguyên liệu trồng nấm rất sẵn như: rơm rạ,mùn cưa, thân cây g , thân lõi ngô, bông phế loại của các nhà máy ệt, bã m a củacác nhà máy đường… Ước t nh cả nước có trên 40 triệu tấn nguyên liệu và nếuchỉ c n sử ụng khoảng 10 - 15% lượng nguyên liệu này để nuôi trồng nấm đã cóthể tạo ra trên 1 triệu tấn nấm/năm và hàng trăm ngàn tấn phân hữu cơ Thếnhưng ở Việt Nam, ph n lớn rơm rạ sau khi thu hoạch lúa đ u b đốt bỏ ngoàiđồng ruộng hoặc ném xuống kênh, rạch, sông ng i V thế, phát triển ngh sảnxuất nấm ăn, nấm ược liệu c n có ý nghĩa lớn trong việc giải quyết ô nhiễm môitrường
Qua quá tr nh nghiên cứu, nhi u Viện, Trường, Trung tâm đã chọn, tạođược một số giống nấm ăn, nấm ược liệu có khả năng th ch ứng với môi trườngViệt Nam, cho năng suất khá cao Đồng thời các tiến bộ kỹ thuật v nuôi trồng,chăm sóc, bảo quản và chế biến nấm ngày càng được hoàn thiện Tr nh độ vàkinh nghiệm của người nông ân cũng không ngừng được nâng lên nên năng suấttrung b nh của các loài nấm đang nuôi trồng ở nước ta đã cao gấp 1,5 - 3 l n sovới 10 năm v trước Hơn nữa, vốn đ u tư để trồng nấm so với các ngành sảnxuất khác không lớn, v đ u vào chủ yếu là rơm rạ và công lao động (chiếmkhoảng 70 - 80% giá thành một đơn v sản phẩm) Nếu t nh trung b nh để giảiquyết việc làm cho một lao động chuyên trồng nấm ở nông thôn hiện nay cómức thu nhập từ 2,5 - 3 triệu đồng/tháng chỉ c n số vốn đ u tư ban đ u khoảng 30triệu đồng và 100 m2 iện t ch nhà xưởng [11]
Một điểm thuận lợi khác là th trường tiêu thụ nấm trong nước và xuấtkhẩu ngày càng được mở rộng Giá bán buôn nấm tươi tại các tỉnh, thành phốlớn như Hà Nội, Hải Ph ng, Lạng Sơn khá cao ( ao động từ 20.000 - 40.000 đ/kg tùy từng loại) Ngoài giá tr inh ư ng (giàu protein, gluci , lipi , các axit
Trang 21đa đường, axit nucleic ) nên nấm được coi là “rau sạch”, “th t sạch” và là “thựcphẩm thuốc” V lẽ đó, nhu c u ăn nấm của nhân ân đang ngày càng tăng Trên
th trường quốc tế, sản phẩm nấm m , nấm rơm muối, sấy khô, đóng hộp củaViệt Nam chưa cung ứng đủ Việc có th trường rộng và ổn đ nh là những đi ukiện thuận lợi để h trợ rất tốt phát triển ngh trồng nấm ở nước ta [11]
Để góp ph n tạo nên bước đột phá v quy mô và sản lượng ngh sản xuấtnấm, phấn đấu đạt mục tiêu đến năm 2020, Việt Nam có thể sản xuất được 1triệu tấn nấm, tức là giải quyết được việc làm cho 1 triệu lao động, Trung tâmCông nghệ sinh học thực vật - Viện Di truy n nông nghiệp đ xuất các cơ quanhữu quan c n có chiến lược tuyên truy n sâu rộng v ngh trồng nấm với phươngchâm: “nhi u người biết trồng nấm, người người biết ăn nấm” nhằm nâng caochất lượng khẩu ph n ăn của người Việt Nam Bên cạnh đó, c n nhanh chóng đ u
tư xây ựng các trung tâm, xưởng sản xuất giống trong cả nước để chủ độngcung ứng đủ nhu c u giống nấm cho nông ân Có cơ chế thu mua nấm tươi chếbiến muối, sấy khô, đóng hộp tập trung Ngoài ra, c n có ch nh sách h trợ vgiống và giao quy n sử ụng đất một cách hợp lý để khuyến kh ch việc mở rộngquy mô sản xuất nấm hàng hóa theo kiểu trang trại tập trung cho những ngườisản xuất nấm chuyên nghiệp C n coi việc sản xuất nấm là một ngh trong sảnxuất nông nghiệp và sự đ u tư đúng hướng của cơ quan quản lý nhà nước Làmđược như vậy th đến năm 2020, v cơ bản, Việt Nam có thể phát triển đượcngành công nghiệp sản xuất giống, nuôi trồng và chế biến nấm Nấm ăn là sảnphẩm quốc gia, đứng hang thứ 9 trong các loại sản phẩm khác [10]
1.3 Tình hình nghiên cứu ở Sơn La
Sơn La là một tỉnh mi n núi, canh tác nông nghiệp là chủ yếu, là tỉnh cóvựa ngô lớn, phế thải nông nghiệp lõi ngô, thân ngô tương đối nhi u trước kia bàcon ở đây thường ùng làm nguyên liệu để đốt nhưng việc đó rất gây ô nhiễmmôi trường, xong trong những năm g n đây bà con nông dân đã biết tận ụngnguồn phế thải này để trồng nấm tăng thu nhập cho gia đ nh, song quy mô cònnhỏ lẻ chưa phát triển
Trang 22Sơn la cũng là nơi có đi u kiện kh hậu, đ a h nh tương đối thuận lợi choviệc trồng và chăm sóc nấm Hiện nay ở Sơn la đã mở rộng quy mô cũng nhưphạm vi trồng các loại nấm như nấm S , nấm Rơm Trong đó nấm S là loại nấm
ễ trồng cho năng suất và chất lượng cao trên các phế thải nông nghiệp như rơm,
Đến nay, Sơn La đã chuyển giao thành công công nghệ nhân giống, sảnxuất, nuôi trồng và chế biến bốn loại nấm là nấm s , mộc nhĩ, nấm rơm và nấm
m cho các bà con trong tỉnh và tỉnh Houaphan của Lào
So với các ngành kinh tế khác, với vốn đ u tư không lớn, thời gian thu hồivốn ngắn hơn so với các sản phẩm nông nghiệp khác, ngh trồng nấm đã nhanhchóng phát triển tại Sơn La
Hiện nay, Sơn La đã cung ứng ra th trường từ 150 - 200 tấn nấm thựcphẩm/năm, góp ph n chuyển đổi cơ cấu cây trồng trong ngành nông nghiệp, làmtăng giá tr trên iện t ch đất nông nghiệp
Trồng nấm là ngh không những giúp người ân tỉnh Sơn La thoát nghèo
mà c n giúp người ân nước láng gi ng Lào cũng vươn lên làm giàu Ông L Văn
Na - Giám đốc Sở hoa học và Công nghệ Sơn La khẳng đ nh việc chuyển giaocông nghệ nuôi trồng và chế biến nấm tại tỉnh Houaphan là một trong những giảipháp quan trọng trong công cuộc xóa đói giảm nghèo, phát triển nông nghiệp -nông thôn cho tỉnh Houaphan, tăng cường hợp tác và phát triển kinh tế vùngbiên giới hai nước Việt - Lào
Trang 23Nấm được sản xuất ra được tiêu thụ ưới ạng tươi, đóng hộp cung cấp cho
th trường lân cận trong tỉnh, cũng như các tỉnh thành khác như Hà Nội…
Tuy nhiên việc cung cấp các loại giống nấm như nấm Hương, nấm imTrâm, nấm M c n chưa có hoặc rất hạn chế Chủ yếu là trồng và chăm sóc cácloại nấm Rơm, nấm S , Mộc nhĩ với nguồn giống chủ yếu từ Công ty cổ ph nxuất nhập khẩu tổng hợp Sơn La
1.4 Đặc điểm của nấm
1.4.1 Đặc điểm của sợi nấm
Nấm không phải là thực vật hiện nay ở các hệ thống phân loại sinh giới thNấm được coi là một giới riêng, tương đương với thực vật và động vật
Nấm ăn có cấu tạo chủ yếu là hệ sợi nấm Các sợi nấm ăn có ạng ống tr nđường k nh khoảng 2 - 4m Các ống này đ u có vách ngăn ngang Sợi nấm c ngọi là khuẩn ty, hệ sợi nấm c n gọi là khuẩn ty thể hoảng cách giữa hai váchngăn ngang được gọi là tế bào Một tế bào sợi nấm bao gồm các cơ quan sau:nhân tế bào, màng tế bào chất, riboxom, ty thể, lưới nội chất, thể golgi, khôngbào, thể biên, vi quản, thể kitin Cấu tạo này là cấu tạo chung của các sinh vật cónhân thực [4]
Nấm ăn không có khả năng quang hợp như cây xanh o đó chúng không
có đời sống tự ư ng mà chỉ có đời sống ư ng Phân theo loại sống gồm:
- Nấm hoại sinh là loại nấm sống trên chất hữu cơ chết (xácđộng thực vật phân hủy)
- Nấm ký sinh là nấm chỉ sống trên các cơ thể sống Các loại nấm ăn đ u thuộc loại nấm sống hoại sinh tuy nhiên vẫn có một
số t loài nấm ăn tuy sống hoại sinh nhưng vẫn có thể sống được trên cây sống[4]
Bào tử nấm ăn có màu sắc khác nhau, căn cứ vào màu sắc bào tử người tachia các loại nấm ăn thành các nhóm sau:
- Nhóm bào tử màu trắng
Trang 24- Nhóm bào tử màu đỏ -Nhóm bào tử màu t m -
Nhóm bào tử màu đen
ch thước bào tử của các loài nấm ăn, nấm ược liệu là khác nhau, bào tửcủa các loài nấm ăn không chỉ khác nhau v màu sắc, k ch thước mà c n khácnhau v h nh thái, cấu tạo nhất là cấu tạo b mặt của bào tử [4]
uả nấm hay thể nấm là cơ quan sinh sản của các loại nấm bậc cao, đây là
ph n mà chúng ta sử ụng để ăn Tùy loại nấm mà quả nấm có h nh thái cấu tạo,màu sắc k ch thước khác nhau Ph n trên của quả nấm là mũ nấm, mũ nấm cónhững phiến có vẩy, v ng tr n đồng tâm hoặc những mấu lồi ưới mũ nấm làcuống nấm tùy từng loại nấm mà có hoặc không có cuống nấm, mặt ưới của mũnấm có rất nhi u phiến nấm, phiến nấm cũng có nhi u h nh ạng khác nhau nhưạng mép trơn nhẵn, ạng mép có răng cưa, lượn sóng… [4]
1.4.2 Giá trị của nấm
Nấm ăn là một loại thực phẩm có giá tr inh ư ng cao Hàm lượng proteinchỉ sau th t, cá, nấm rất giàu chất khoáng và các axitamin không thay thế cácvitamin A, B, C, D, E… không có các độc tố, nấm có thể coi là một loại rau sạch
và th t sạch Ngoài giá tr inh ư ng nấm ăn c n có nhi u đặc t nh biệt ược có khảnăng ph ng và chữa bệnh [11]
Tỷ lệ % chất inh ư ng của nấm so với chất khô như sau [11]:
Biểu 1.1 Tỉ lệ % chất dinh dưỡng của nấm so với chất khô
Trang 25Ngoài ra nấm c n chứa một hàm lượng vitamin và chất khoáng đáng kểđược thể hiện trong bảng sau [11]:
Biểu 1.2 Hàm lượng vitamin và chất khoáng
Đơn v t nh: mg/100g chất khô
Axit nicotinic
Iron Canxi Phos
Thre onin
Valin Methi
- onin
Isol oxin Lơxin
Trang 26PHẦN 2: MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Mục tiêu nghiên cứu
- Nhân giống thành công một số loài nấm sử ụng làm thực phẩm
- Bổ sung một số kỹ thuật trong nhân giống nấm ở ph ng th nghiệm
2.2 Đối tượng và vật liệu nghiên cứu
- Giống nấm M , nấm Hương, nấm im Châm mua tại Trung tâm Côngnghệ Sinh học - Viện Di truy n Nông nghiệp Hà Nôi - hoai tây, thạch agar,đường glucozơ, nước
Trang 272.3 Nội dung nghiên cứu 2.3.1 Nghiên cứu kỹ thuật nhân giống cấp I (nấm Kim Châm, nấm Hương,
nấm Mỡ, nấm Rơm) 2.3.1.1 Nghiên cứu động thái tăng trưởng của hệ sợi nấm
giống cấp I (nấm im
Châm, nấm Hương, nấm M , nấm Rơm)
2.3.1.2 Nghiên cứu tốc độ ăn lan của hệ sợi nấm giống cấp I (nấm im Châm,nấm Hương, nấm M , nấm Rơm)
2.3.1.3 Nghiên cứu thời gian sinh trưởng của hệ sợi nấm giống cấp I (nấm imChâm, nấm Hương, nấm M , nấm Rơm)
2.3.2 Nghiên cứu kỹ thuật nhân giống cấp II (nấm Kim Châm, nấm Hương, nấm Mỡ, nấm Rơm)
2.3.2.1 Nghiên cứu động thái tăng trưởng của hệ sợi nấm giống cấp II (nấm
im Châm, nấm Hương, nấm M , nấm Rơm)
2.3.2.2 Nghiên cứu tốc độ ăn lan của hệ sợi nấm giống cấp II (nấm im Châm,nấm Hương, nấm M , nấm Rơm)
2.3.2.3 Nghiên cứu thời gian sinh trưởng của hệ sợi nấm giống cấp II (nấm imChâm, nấm Hương, nấm M , nấm Rơm)
2.3.3 Nghiên cứu kỹ thuật nhân giống cấp III (nấm Kim Châm, nấm Hương, nấm Mỡ, nấm Rơm)
2.3.4 Đề xuất một số kỹ thuật nhân giống ở phòng thí nghiệm
2.3.4.1 ỹ thuật nhân giống cấp I
2.3.4.2 ỹ thuật nhân giống cấp II
2.3.4.3 ỹ thuật nhân giống cấp III
2.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Nhân giống cấp I
Giống cấp I là các ống thạch nghiêng được cấy từ các giống nấm đã phânlập từ thể quả nấm Môi trường để nhân giống cấp I là môi trường thạchnghiêng
* Phương pháp làm môi trường thạch đĩa, thạch nghiêng (môi trường thạch
Trang 28- đường - khoai tây)
Môi trường thạch đĩa và thạch nghiêng là môi trường giàu inh ư ng đượclàm từ nguyên liệu gồm đường glucozơ, thạch agar, nước vô trùng
- Khoai tây: 200g
- Đường glucoza: 20g
- Thạch agar: 20g - 1 l t nước vô trùng
hoai tây gọt vỏ, cắt nhỏ k ch thước 1cm x1cm, đun sôi đến khi khoai tây
ch n kỹ từ 5 - 7 phút rồi lọc, sau đó cho thêm thạch và đường, bổ sung nướccho đủ 1 l t rồi đun cho tan hết thạch
Để làm môi trường thạch nghiêng sử ụng môi trường thạch đã đun chảycho vào phễu nối với ống cao su có gắn kẹp sắt Ấn kẹp sắt cho môi trường chảyvào đáy ống nghiệm, nên đổ khoảng 1/5 so với chi u ài ống nghiệm sau đó lấybông nút ống nghiệm sau đó đóng thành từng bó rồi đem khử trùng ở nồi hấp ởnhiệt độ 110oC, 1atm trong vòng 60 phút khử trùng xong để thẳng đứng cho hơinước bay hết rồi đặt nghiêng trên một que g Đợi thạch đông, bó lại để vào tủ
ấm 37oC trong một ngày, nếu ống nào b nhiễm khuẩn phải loại bỏ Thạchnghiêng dùng để giữ giống, để nhân giống cấp I
* Tạo giống cấp 1: Thực hiện khử trùng các ụng cụ cấy, ùng que
cấy chia b mặt sợi nấm thành từng miếng nhỏ sau đó chuyển sang ống thạchnghiêng mới, ùng bông khử trùng nút miệng ống nghiệm lại
* Nuôi giống cấp 1: Sau khi cấy giống đưa các ống nghiệm vào trong
tủ ấm có nhiệt độ từ 20 - 25oC, loại bỏ những ống b nhiễm nấm lạ, đợi đến khisợi nấm ăn hết b mặt thạch th ùng để nhân giống cấp II
* Bố trí thí nghiệm: th nghiệm được tiến hành trên 1 ống gốc * Các chỉ tiêu theo dõi:
- Động thái tăng trưởng của hệ sợi nấm (cm/2 ngày)
- Tốc độ ăn lan của sợi nấm (cm/2 ngày)
Trang 29- Thời gian sinh trưởng: Được t nh từ lúc cấy đến khi hệ sợinấm ăn lan hết b mặt thạch để đem nhân giống cấp II
- So sánh tốc độ ăn lan và thời gian sinh trưởng của các loạinấm
2.4.2 Nhân giống cấp II
Giống cấp II là giống được cấy trong các chai thuỷ tinh hay các túi chất
ẻo có miệng là ống nhựa có nút bằng bông m Giống cấp II có thể chế tạo bằngnhi u công thức nhưng đ u phải là môi trư ng xốp với nguyên liệu ch nh là ngũcốc, cám, mùn cưa
- Môi trường này bao gồm: thóc được ngâm trong nước trong khoảng
từ 12 - 16 tiếng để loại bỏ hạt lép
- Tiến hành luộc thóc: Cho thóc vào nồi rồi đổ nước ngập thóc, đunsôi ùng đũa đảo đ u đến khi hạt thóc nứt 1/3 vỏ thóc, gạo bên trong ch n m m làđược, đổ thóc ra để ráo nước và nguội
Sau đó tiến hành trộn bột nhẹ CaCO3 theo tỉ lệ 10kg thóc trộn 200g bộtnhẹ, trộn đ u phủ đ u lớp bột trên hạt thóc luộc là được
- Tiến hành đóng gói môi trường cấp II vào chai thuỷ tinh: Chonguyên liệu trên vào chai thuỷ tinh bằng 2/3 chai sau đó nút bông, sau đó khửtrùng trong 1 giờ ở áp lực 1atm nhiệt độ 121oC Đợi nguội rồi cấy các giống cấp
I vào đó
- ỹ thuật cấy truy n: Giống cấp I đạt tiêu chuẩn cấy sang giống cấp IIđến khi hệ sợi nấm ăn lan đ u khắp b mặt thạch là được
- Nuôi sợi nấm giống cấp II: Để chai thuỷ tinh có giống cấp II sang
tủ ấm nhiệt độ từ 20 - 25oC, loại bỏ những chai b nhiễm nấm lạ
* Bố trí thí nghiệm: Được tiến hành trên 5 ống thạch nghiêng
giống cấp I và 10 chai giống cấp II
* Các chỉ tiêu theo dõi:
- Động thái tăng trưởng của hệ sợi nấm (cm/2 ngày)
Trang 30- Tốc độ ăn lan của sợi nấm (cm/2 ngày)
- Thời gian sinh trưởng: thời gian sinh trưởng của giống cấp IItính từ ngày cấy đến khi hệ sợi nấm ăn lan đ u khắp trong môi trường chaigiống
- So sánh tốc độ ăn lan và thời gian sinh trưởng của các loạinấm ùng để nhân giống
2.4.3 Nhân giống cấp III
Giống cấp III được nhân truy n từ giống cấp II trên môi trường inh ưõngtương tự giống cấp II nhưng với số lượng lớn hơn và chai thuỷ tinh được thaybằng túi P.E ch u nhiệt
Quy trình làm môi trường giống cấp III giống như môi trường làm giốngcấp II Sau khi trộn thóc và bột nhẹ theo tỉ lệ 200g/ 10kg ta đóng môi trường vàocác túi P.E ch u nhiệt m i túi 0,5 kg, làm cổ túi bằng nút bông và nắp lại bằngnắp nhựa tránh khi hấp làm ướt nút bông Đem hấp trong 120 phút ở nhiệt độ
121oC áp suất 1atm Hấp xong đưa vào ph ng cấy, bật đèn UV để khử trùngphòng cấy và các túi môi trường cấp III
Giống cấp II đạt tiêu chuẩn khi hệ sợi nấm ăn lan đ u b mặt môi trườngnuôi cấy và có màu trắng sữa Từ một chai cấp II cấy truy n sang giống cấp IIIvới tỉ lệ 1/20
- ỹ thuật cấy truy n: Mở miệng nút bông chai giống cấp II và mở túibông ở túi giống cấp III dùng que cấy cấy các sợi nấm ở giống cấp II sang, cấyxong hơ nút bông và nút túi giống cấp III lại Làm tương tự đối với các túi giốngkhác đến khi hết chai giống cấp II
- Nuôi sợi giống nấm cấp III: Chuyển các túi nấm cấp III vào tủ ấm
có nhiệt độ từ 20 - 25oC, theo õi sự phát triển của hệ sợi nấm, loại bỏ những túi
b nấm lạ
Trang 31* Bố trí thí nghiệm: Giai đoạn nhân giống cấp III với 3 chai
giống cấp II với tỉ lệ 1/20 chọn những chai có hệ sợi nấm lan nhanh
* Các chỉ tiêu theo dõi:
- Thời gian sinh trưởng của ngẫu nhiên 10 túi giống cấp III từgiống cấp II nhân sang
- Tỉ lệ nhiễm bệnh = số túi b bệnh / tổng số túi sản xuất
Thuận Châu là một huyện mi n núi thuộc tỉnh Sơn La, nằm trên trục quốc
lộ 6A Hà Nội - Sơn La - Điên Biên, cách th xã Sơn La 34 km v ph a Tây, cách huyện Tu n Giáo - Điện Biên 52 km
Trang 32Huyện Thuận Châu nằm ở ph a Tây Bắc của tỉnh Sơn La có iện t ch tựnhiên là 1516,5 km2
hu vực huyện Thuận Châu nằm trong tọa độ đ a l từ: 103o20’ đến
103o59’ độ kinh Đông và 21o12’ đến 21o41’ vĩ độ Bắc
Đ a gới hành ch nh ph a Bắc giáp huyện uỳnh Nhai và Mường La, ph aTây- Tây Bắc giáp huyện Tu n Giáo- Điện Biên, ph a Nam giáp huyện Sông Mã,
ph a Đông giáp thành phố Sơn La
Là huyện có độ cao trung b nh 700 - 750 m so với mặt nước biển, đ a h nhchia cắt mạnh, có các ãy núi và ãy ông ch nh chạy theo hướng Tây Bắc - ĐôngNam, ãy núi cao nhất là ãy Copia có đỉnh cao nhất 1821 m chia iện t ch tựnhiên thành hai ph n
Là huyện nằm cuối tỉnh, tuyến trục giao thông quan trọng án ngữ ph a TâyBắc của tỉnh Sơn La, có 85% iện t ch tự nhiên thuộc lưu vực sông Đà, huyệnThuận Châu có v tr kinh tế xã hội an ninh quốc ph ng quan trọng
3.1.2 Điều kiện khí hậu, thủy văn
* Về khí hậu
Thuận Châu nằm trong vùng kh hậu nhiệt đới gió mùa vùng núi, có mùađông lạnh và khô, mùa hè nóng ẩm mưa nhi u Do đ a h nh b chia cắt mạnh hìnhthành ba tiểu vùng kh hậu tương đối khác nhau Vùng ph a Nam quốc lộ 6 gồm
11 xã mang đặc trưng kh hậu ni n núi ph a Tây Bắc là mùa đông rất lạnh, mùa
hè rất nóng Vùng 7 xã ọc sông Đà có đặc trưng kh hậu nóng ch u ảnh hưởng 2loại h nh kh hậu của 2 tiểu vùng nói trên
Nhiệt độ không kh b nh quân là 21,40C, tháng cao nhất là 30,60C, thángthấp nhất là 110C Lượng mưa trung b nh hàng năm 1371,8 mm tập trung vàocác tháng 5, 6, 7, 8, 9 lượng mưa khá lớn, mùa đông rất lạnh, mùa hé quá nóngthuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp của huyện Tuy nhiên thời tiết củahuyện Thuận Châu có những bất lợi c n khắc phục Mùa đông khô, nắng hạn kéo
Trang 33ài, sương mù giá rét nên rất khó tăng vụ iện t ch canh tác Mùa hè mưa nhi u,tập trung vào các tháng 6, 7, 8 cộng vơi gió tây khô nóng vào những tháng cuốimùa khô đ u mùa mưa tháng 3 - 4 gây ảnh hưởng tới đời sống, các hiện tượngmưa đá, lũ quét xảy ra khá thường xuyên cũng gây bất lợi cho sản xuất và đờisống
* Về thủy văn
Thuận Châu có 3 suối chủ yếu là suối Muội, suối Nậm Ty, suối Hét cùngcác chi lưu phụ tạo nên một mạng lưới khá ày đặc nhưng phân bố không đ u,mặt nước thấp hơn so với mặt đất canh tác và các điểm ân cư bởi vậy để sử ụngtốt hiệu quả nguồn nước c n đ u tư các đập hồ chứa, ống ẫn trạm bơm trong cáccon suối Bên cạnh đó Thuận Châu là một huyện có nguồn nước ng m khá phongphú, h u hết các phi ng bãi lớn thiếu nước đ u có trữ lượng nước ng m khá phong
phú nếu được đ u tư khai thác sẽ phục vụ đắc lực cho sản xuất và đời sống * Chế độ gió hu vực nghiên cứu ch u ảnh hưởng của 2 hướng gió ch nh:
- Gió mùa Đông Bắc từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau
- Gió mùa Đông Nam từ tháng 4 đến tháng 9
Thỉnh thoảng khu vực c n ch u ảnh hưởng của gió mùa Tây nam khô nóng
nh quân đ u người chỉ đạt 0,12 ha, trong đó sản xuất lương thực 0,11 ha Riêng
Trang 34ruộng nước b nh quân 0,016 ha/người Tuy nhiên quỹ đất để phát triển cây côngnghiệp, cây ăn quả, đồng cỏ chăn nuôi khá lớn (trên 10 ngàn ha) Ngoài ra khicông tr nh thủy điện Sơn La hoàn thành sẽ có trên 6200 ha mặt nước hồ làm ti n
đ để nuôi trồng và đánh bắt thủy sản
3.1.4 Về rừng và đất rừng
Diện t ch đất lâm nghiệp của huyện là 127.018 ha chiếm 70,9% iện t ch tựnhiên Rừng Thuận Châu có chủng loại động thực vật khá phong phú, nhi u loạiquý hiếm là ti n đ để xây ựng hệ thống rừng ph ng hộ, rừng kinh tế có giá trcao Tuy nhiên, iện t ch rừng của Huyện Thuận Châu c n t (53.107 ha) chiếm41,8% iện t ch đất lâm nghiệp, độ che phủ của rừng đạt 29,6% Trong nhữngnăm g n đây nhờ ch nh sách đ u tư của Đảng và Nhà nước trong công tác trồngrừng, khoanh nuôi bảo vệ và khoanh nuôi tái sinh việc giữ g n và phục hồi vốnrừng tại Huyện có được cải thiện, tuy nhiên o tập quán canh tác u canh u cưnên nạn phá rừng làm nương rẫy, nạn khai thác lâm sản, săn bắn trái phép vẫniễn ra ở nhi u nơi làm tổn hại nghiêm trọng đến tài nguyên rừng
3.1.5 Về khoáng sản
Thuận Châu có thể nói là một huyện nghèo khoáng sản, chủ yếu là nguồn
đá vôi và đất sét với trữ lượng lớn, tập chung và cho phép phát triển mạnh sảnxuất xi măng, gạch ngói, vật liệu xây ựng khác Ngoài ra có nguồn vàng sakhoáng với trữ lượng nhỏ, phân bối rải rác không đ u đủ đi u kiện để khai tháccông nghiệp
3.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội
3.2.1 Kinh tế
Trên đ a bàn Thuận Châu có quốc lộ 6, tỉnh lộ 107, 108 chạy qua ThuậnChâu là một huyện mi n núi, ch u ảnh hưởng lâu đời v tập quán sinh sống củanhi u ân tộc, tr nh độ ân tr thấp và không đồng đ u giữa các vùng, dân cư thưathớt, iện t ch tự nhiên rộng, đ a h nh ốc chia cắt mạnh, nhi u đồi núi cao Trongnhững năm qua, được sự quan tâm đ u tư của Nhà nước, đến nay 100% số xã đã
Trang 35có đường ô tô đến trung tâm xã, tuy nhiên có một số tuyến đường chỉ đi đượcvào mùa khô, nhất là đường giao thông ở các vùng xã cao
inh tế huyện vẫn c n mang nặng một n n kinh tế thu n nông, cơ cấu kinh tếchủ yếu là: Nông, Lâm nghiệp, Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp, Thươngmại và D ch vụ Trong đó: Nông, Lâm nghiệp chiếm 55,72%, Công nghiệp - tiểuthủ công chiếm 16,68%, Thương mại ch vụ chiếm 27,84%
-Tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2007 đạt 14,67%, GDP b nh quân đ ungười là 4,02 triệu đồng/người/năm Song có sự chênh lệch khá cao giữa vùngthấp và vùng cao
-V thu chi ngân sách tại huyện thấp và tăng chậm hàng năm o côngnghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại và ch vụ chưa phát triển
+ Thu ngân sách trên đ a bàn huyện năm 2007 là 11.694 triệu đồng, năm
2008 là 13.000 triệu đồng
+ Tổng chi ngân sách năm 2007 là 176.828 triệu đồng, năm 2008 là166.098 triệu đồng
-Giá tr sản xuất của huyện năm 2007 là 488,46 tỷ đồng Trong đó:
* Nông, lâm nghiệp: Giá tr sản xuất nông nghiệp đạt 178 tỷ đồng chủyếu là sản xuất lương thực, thực phẩm Tổng lượng lương thực hang năm đạtkhoảng 47.500 tấn, Lâm nghiệp đạt 61,5 tỷ đồng
* Thương mại, ch vụ: Đạt 131,45 tỷ đồng, trên đ a bàn toàn huyện
có 1749 hộ kinh oanh, chủ yếu là mua bán, trao đổi hàng hóa
* Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp: Đạt 37,65 tỷ đồng chủ yếu là ởtrung tâm th trấn và các xã ọc đường quốc lộ 6, các xã vùng sâu, vùng xa vàvùng cao h u như chưa phát triển
Đời sống kinh tế của đồng bào các ân tộc trong huyện c n gặp nhi u khókhăn Sản xuất nông nghiệp ựa vào đi u kiện tự nhiên là chủ yếu Đ a h nh phứctạp chủ yếu là đồi núi non hiểm trở gây khó khăn trong quá tr nh canh tác nôngnghiệp V vậy, đời sống của đồng bào ở đây c n nghèo nàn và lạc hậu
Trang 363.2.2 Văn hóa – xã hội
Thuận Châu có 29 đơn v hành ch nh gồm th trấn Thuận Châu và 28 xã:Phổng Lái, Mường É, Chi ng Pha, Chi ng La, Chi ng Ngàm, Liệp Tè, É T ng,Phổng Lập, Chi ng Sơ, Chi ng Ly, Nong Lay, Mường hiêng, Mường Bám, Long
Hẹ, Chi ng Bôm, Thôm M n, Tông Lệnh, Tông Cọ, Bó Mười, Co Mạ, Púng Tra,Chi ng Pấc, Nậm L u, Bon Phặng, Co T ng, Muổi Nọi, Pá Lông, Bản L m.Thuận Châu là đ a bàn sinh sống của các ân tộc m i ân tộc có bản sắc văn hóariêng, nhưng o sống xen cư lâu đời nên đã h nh thành nhi u tập quán sản xuất vàsinh hoạt có t nh tương đồng, đoàn kết gắn bó với nhau, trong đó ân tộc Tháichiếm chủ yếu trong toàn huyện vẫn lưu giữ và phát triển những phong tục tậpquán đặc sắc thể hiện qua nhi u loại h nh văn hóa Phong trào văn hóa văn nghệ
qu n chúng được uy tr với nhi u h nh thức phong phú thể hiện bản sắc văn hóa
ân tộc m nh, đoàn kết cùng nhau xây ựng đời sống văn hóa mới trên đ a bànhuyện
Cùng với sự phát triển kinh tế th mức sống của người ân ngày càng đượcnâng cao Trên đ a bàn huyện các phong trào văn hóa văn nghệ, thể ục thể thaoiễn ra sôi nổi thu hút nhi u sự tham gia Tệ nạn xã hội c n nhi u xong đã đượcngăn chặn và kết quả đạt được tương đối tốt
* Giáo ục
Toàn huyện có 99 đơn v trường học gồm: 28 trường m m non, 35 trườngtiểu học, 2 trường phổ thông trung học, 2 trường liên cấp 2+3, 30 trường phổthông cơ sở, 1 trường PTDT Nội trú, 1 Trung tâm giáo ục thường xuyên, vớitổng số 1452 lớp, 28754 học sinh
* Y tế
Huyện có 1 bệnh viện đa kha huyện với quy mô 110 giường bệnh và 1phân viện đặt tại trung tâm cụm xã C Mạ với 10 giường bệnh, 100% số xã, thtrấn có trạm y tế, trong đó có 5 trạm y tế xã đạt chuẩn quốc gia, tuy nhiên việcthực hiện công tác khám, chữa bệnh c n nhi u khó khăn, chất lượng c n hạn chế
Trang 373.2.3 Đánh giá chung về thực trạng phát triển kinh tế xã hội của huyện
Thuận Châu là huyện có n n kinh tế trong đó nông, lâm nghiệp chiếm tỷtrọng chủ yếu, công nghiệp xây ựng và thương mại ch vụ cũng đang từng bướcphát triển
Có hệ thống giao thông tương đối phát triển, có đường quốc lộ 6 chạy qua,
hệ thống đường được bê tông hóa nông thôn đi vào các xã
Đời sống nhân ân trong huyện n được cải thiện, đi u kiện y tế, văn hóa,giáo ục ngày càng được quan tâm và nâng cao
Các vấn đ đặt ra cho huyện Thuận Châu là c n chuyển ch cơ cấu kinh tế,xây ựng cơ cấu hạ t ng, góp ph n thúc đẩy phát triển kinh tế h a m nh với cảnước đi lên trong giai đoạn xây ựng nhà nước trong thời k quá độ lên chủ nghĩa
xã hội
ết luận: Trên đ a bàn huyện Thuận Châu có đi u kiện v tự nhiên, kh hậuthuận lợi cho việc phát triển một số loại nấm ăn Nhưng o nguồn giống tại đ aphương c n hạn chế, kĩ thuật nuôi trồng chưa được phổ biến, mà nhu c u củangười ân v thực phẩm ngày càng lớn đặc biệt là nấm ăn loại giá tr inh ư ngcao, chữa được một số bệnh, lại có giá thành cao V vậy từ những vấn đ của
thực tiễn tôi thực hiện: “Nghiên cứu khả năng nhân giống của một số loại nấm tại phòng thí nghiệm khoa Nông – Lâm” nhằm góp ph n phân tích
nghiên cứu đưa vào thực tiễn một số giống nấm cho bà con đ a phương
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1 Nhân giống cấp I
Giống cấp I là các ống thạch nghiêng được cấy từ các giống nấm đã phânlập từ thể quả nấm (giống gốc) Môi trường để nhân giống cấp I là môi trườngthạch nghiêng giống môi trường nhân giống gốc
Trang 384.1.1 Động thái tăng trưởng của hệ sợi nấm giống cấp I
Để nhân giống cấp I phải chọn những ng có tốc độ ăn lan nhanh, thờigian sinh trưởng ngắn, không b nhiễm nấm bệnh, có hệ sợi nấm màu trắng đồngnhất, nhân truy n với tỉ lệ 1/10 (tức một ống giống gốc nhân truy n ra 10 ống
giống cấp I)
Động thái tăng trưởng của hệ sợi nấm giống cấp I được thể hiện qua cácbảng sau:
Biểu 4.1 Động thái tăng trưởng của hệ sợi nấm giống cấp I nấm Kim Châm
Để thấy rõ hơn được động thái tăng trưởng của hệ sợi nấm giống cấp I của nấm im Châm ở biểu 4.1 trên được thể hiện ở h nh 4.1 sau:
Trang 39Hình 4.1 Biểu đồ động thái tăng trưởng của hệ sợi nấm giống cấp I nấm
Kim Châm
Từ biểu số liệu 4.1 và hình 4.1 trên ta thấy động thái tăng trưởng của hệ sợi nấm giống cấp I của nấm im Châm là: sau 2 ngày tăng trong khoảng từ 0,3 - 0,5 cm, sau 4 ngày tăng từ 1,5 - 2,2 cm, sau 6 ngày tăng từ 3,0 - 5,0cm, sau 8 ngày tăng từ 6,5 - 8,1 cm, sau 10 ngày tăng từ 10,2 - 12,7 cm, sau 12 ngày tăng
từ 12,5 - 13,0 cm, sau 14 ngày hệ sợi nấm tăng chậm hoặc không tăng nữa chi u
ài hệ sợi nấm ao động từ 12,5 – 13 cm Nhìn vào hình 4.1 trên ta thấy rằng ống nghiệm 7 có động thái tăng trưởng lớn nhất sau 12 ngày hệ sợi nấm đã ăn lan k n
b mặt sợi nấm, còn ống I có động thái tăng trưởng chậm nhất sau 14 ngày hệ sợinấm giống cấp I mới ăn lan hết b mặt thạch
ua quan sát ta nhận thấy hệ sợi nấm phát triển tương đối đồng đ u, khả năng ăn lan nhanh, có hệ sợi nấm màu trắng không b nhiễm bệnh các ống nàyđược ùng để nhân giống cấp II
Trang 40Biểu 4.2 Động thái tăng trưởng của hệ sợi nấm giống cấp I nấm Hương
Động thái tăng trưởng của hệ sợi nấm giống cấp I (cm)
Động thái tăng trưởng của hệ sợi nấm giống cấp I nấm Hương đượcthể hiện rõ hơn qua h nh 4.2 sau:
Hình 4.2 Biểu đồ động thái tăng trưởng của hệ sợi nấm giống cấp I
nấm Hương