1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu khả năng kháng khuẩn của một số loài thuộc chi nấm ganoderma

83 170 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 3,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LUẬN VĂN THẠC SĨ NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG KHÁNG KHUẨN CỦA MỘT SỐ LOÀI THUỘC CHI NẤM GANODERMA CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG PHẠM THẢO LINH... BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC

Trang 1

LUẬN VĂN THẠC SĨ

NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG KHÁNG KHUẨN

CỦA MỘT SỐ LOÀI THUỘC CHI NẤM GANODERMA

CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

PHẠM THẢO LINH

Trang 2

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ

NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG KHÁNG KHUẨN

CỦA MỘT SỐ LOÀI THUỘC CHI NẤM GANODERMA

CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

MÃ SỐ: 8440301

PHẠM THẢO LINH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS PHAN DUỆ THANH

TS LÊ THANH HUYỀN

Trang 3

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

Cán bộ hướng dẫn 1: TS Phan Duệ Thanh

Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại:

HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN THẠC SĨ TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi Kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và thực hiện trên cơ

sở nghiên cứu lý thuyết khảo sát tình hình thực tiễn tại Vườn quốc gia Tam Đảo, Vườn quốc gia Xuân Sơn, Trạm đa dạng sinh học Mê Linh, nghiên cứu trong phòng thí nghiệm tại Khoa Môi trường – Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội, Bộ môn Công nghệ Sinh học – Trường Đại học Sư Phạm

Hà Nội dưới sự hướng dẫn khoa học của TS Phan Duệ Thanh và TS Lê Thanh Huyền Nội dung luận văn có sử dụng các tài liệu tham khảo được liệt

kê rõ ràng và đầy đủ theo danh mục tài liệu tham khảo Tôi xin cam đoan các kết quả này chưa được công bố trong bất kỳ nghiên cứu nào khác

Hà Nội, ngày 16 tháng 01 năm 2019

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

(Ký và ghi rõ họ tên)

Phạm Thảo Linh

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu và toàn thể quý thầy, cô giáo khoa Môi trường, Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội, Bộ môn Công nghệ Sinh học – Vi sinh, Khoa Sinh, Trường Đại học Sư Phạm Hà Nội đã truyền đạt và giúp đỡ tôi suốt quá trình học tập và rèn luyện, cũng như đã tạo điều kiện cho tôi được thực hiện thí nghiệm trên phòng thí nghiệm của Khoa

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến hai Cô giáo là TS Phan Duệ Thanh

và TS Lê Thanh Huyền đã hết l ng giúp đỡ, dạy ảo, động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn này

Đồng thời, tôi xin cảm ơn Ban quản lý Vườn quốc gia Tam Đảo, Vườn quốc gia Xuân Sơn, Trạm đa dạng sinh học Mê Linh đã tạo điều kiện cho tôi được nghiên cứu và tiến hành khảo sát thực địa Cảm ơn các bạn tại hai trường đã luôn đồng hành cùng tôi trong suốt thời gian dài làm nghiên cứu Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình và ạn è, đã luôn tạo điều kiện, quan tâm, giúp đỡ động viên trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành nghiên cứu này

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 16 tháng 01 năm 2019

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Phạm Thảo Linh

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN iii

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC CÁC HÌNH viii

MỞ ĐẦU 10

CHƯƠNG 1 4

TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 4

1.1 Lịch sử nghiên cứu nấm Ganoderma 4

1.1.1 Tình hình nghiên cứu nấm Ganoderma trên thế giới 4

1.1.2 Tình hình nghiên cứu nấm Ganoderma ở Việt Nam 6

1.2 Đặc điểm sinh học nấm Ganoderma 10

1.2.1 Khái quát chung chi nấm Ganoderma 10

1.2.2 Đặc điểm sinh học chi tiết của chi nấm Ganoderma 15

1.2.3 Giá trị, ý nghĩa, vai trò của chi nấm Ganoderma 18

1.3 Một vài đặc điểm của khu vực nghiên cứu 20

1.3.1 Vườn quốc gia Tam Đảo 20

1.3.2 Vườn quốc gia Xuân Sơn 23

1.3.3 Trạm đa dạng sinh học Mê Linh 26

CHƯƠNG 2 30

ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30

2.1 Đối tượng nghiên cứu 30

2.2 Địa điểm nghiên cứu 30

2.2.1 Địa điểm thu mẫu 30

2.2.2 Phạm vi nghiên cứu 30

2.3 Thiết bị nghiên cứu 30

Trang 7

2.4 Môi trường nghiên cứu 31

2.5 Phương pháp nghiên cứu 32

2.5.1 Phương pháp thu mẫu và bảo quản 32

2.5.2 Phương pháp thu thập tài liệu 34

2.5.3 Phương pháp phân tích 35

2.5.4 Phương pháp đánh giá hoạt tính sinh học 37

2.5.5 Phương pháp sấy đến khối lượng không đổi 38

2.5.6 Phương pháp thu dịch nổi 39

2.5.7 Phương pháp thống kê và xử lý số liệu 39

CHƯƠNG 3 40

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 40

3.1 Phân loại các mẫu nghiên cứu 40

3.2 Kết quả phân lập và thuần khiết các chủng nấm thuộc chi nấm Ganoderma tại khu vực nghiên cứu 48

3.2.1 Kết quả phân lập lần thứ nhất 48

3.2.2 Kết quả phân lập lần thứ hai 50

3.2.3 Kết quả phân lập lần thứ ba 51

3.2.4 Cấy chuyển và lưu giữ chủng nấm trong ống thạch nghiêng 53

3.2.5 Thu dịch nuôi cấy nấm 54

3.3 Đánh giá khả năng kháng khuẩn của chủng nấm nghiên cứu 56

3.4 Đề xuất các giải pháp bảo tồn các loài thuộc chi nấm Ganoderma tại khu vực nghiên cứu 64

3.4.1 Các giải pháp bảo tồn nguyên vị 64

3.4.2 Các giải pháp bảo tồn chuyển vị 65

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 66 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 8

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Họ và tên học viên : Phạm Thảo Linh

Cán bộ hướng dẫn 1: TS Phan Duệ Thanh

Cán bộ hướng dẫn 2: TS Lê Thanh Huyền

Tên đề tài: Nghiên cứu khả năng kháng khuẩn của một số loài thuộc chi nấm

Ganoderma

Tóm tắt: Luận văn trình ày các kết quả nghiên cứu gồm thu 39 mẫu tại khu

vực nghiên cứu, phân loại, phân lập hệ sợi trong môi trường thạch, thuần trong môi trường dịch lỏng và xác định khả năng kháng khuẩn của 6 mẫu

(Ganoderma aff brownii, Ganoderma sp.1, Ganoderma aff philippi,

Ganoderma aff lucidum, Ganoderma sinense, Ganoderma aff neo-japnicum

Imaz) thuộc chi nấm Ganoderma đối với vi khuẩn Escherichia coli, Bacillus subtilis, Vibrio parahaemolyticus, Staphylococcus aureus, Pseudomonas aeruginosa

Từ khóa: Đa dạng sinh học, kháng khuẩn, nấm lớn, Ganoderma, VQG Tam

Đảo, VQG Xuân Sơn, Trạm ĐDSH Mê Linh

Summary: The thesis presents results of sampling 39 samples from the

research area, species classification, hyphae mycelium isolation in agar environment, pure fungi in liquid environment and determining antibacterial possibilities of samples that belong to the Ganoderma fungi line (Ganoderma aff brownii, Ganoderma sp.1, Ganoderma aff philippi, Ganoderma aff

lucidum, Ganoderma sinense, Ganoderma aff neo-japnicum Imaz) with

Escherichia coli, Bacillus subtilis, Vibrio parahaemolyticus, Staphylococcus aureus, Pseudomonas aeruginosa bacteria

Key words: Biodiversity, antibacterial, large fungi, Ganoderma, Tam Dao

National Park, Xuan Son National Park, MeLinh Station for Biodiversity

Trang 9

DANH MỤC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1: Phân loại chi nấm Ganoderma 10

Bảng 1.2: Các yếu tố sinh thái 13

Bảng 1.3: Đặc điểm của một số loại nấm Linh chi ở Đài Loan 17

Bảng 3.1: Đường kính của hệ sợi nấm sau 5 ngày nuôi cấy lần thứ nhất 49

Bảng 3.2: Đường kính của hệ sợi nấm sau 5 ngày nuôi cấy lần thứ hai 51

Bảng 3.3: Đường kính của hệ sợi nấm sau 5 ngày cấy lần thứ ba 52

Bảng 3.4: Khối lượng sinh khối tươi thu được từ dịch nuôi lắc hệ sợi sau 7 ngày 55

Bảng 3.5: Khối lượng sinh khối thu được từ dịch nuôi lắc hệ sợi sau 7 ngày đã được sấy khô ở 40o C 57

Bảng 3.6: Khả năng kháng khuẩn của dịch chiết nấm đối với vi khuẩn kiểm định Escherichia coli 59

Bảng 3.7: Khả năng kháng khuẩn của dịch chiết nấm đối với vi khuẩn kiểm định Vibrio parahaemolyticus 60

Bảng 3.8: Khả năng kháng khuẩn của dịch chiết nấm đối với vi khuẩn kiểm định Bacillus subtilis 61

Bảng 3.9: Khả năng kháng khuẩn của dịch chiết nấm đối với vi khuẩn kiểm định Staphylococcus aureus 61

Bảng 3.10: Khả năng kháng khuẩn của dịch chiết nấm đối với vi khuẩn kiểm định Pseudomonas aeruginosa 62

Trang 11

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1: Chu trình phát triển của nấm Linh chi 13

Hình 1.2: Nấm Cổ Linh chi 14

Hình 1.3: Hình ảnh quả thể nấm Linh chi 15

Hình 1.4: Cấu tạo nấm Linh chi 16

Hình 1.5: Bản đồ vườn quốc gia Tam Đảo 20

Hình 1.6 Bản đồ Vườn quốc gia Xuân Sơn 23

Hình 1.7: Bản đồ Trạm Đa dạng sinh học Mê Linh 26

Hình 3.1: Mẫu nấm TL 44 40

Hình 3.2: Hệ sợi mẫu nấm TL 44 quan sát dưới kính hiển vi quang học với độ phóng đại 40x 41

Hình 3.3: Mẫu nấm TL 53 42

Hình 3.4: Hệ sợi mẫu nấm TL 53 quan sát dưới kính hiển vi quang học với độ phóng đại 40x 43

Hình 3.5: Mẫu nấm TĐ.H 43

Hình 3.6: Mẫu nấm TL.TĐ 02 45

Hình 3.7: Mẫu nấm TL.TĐ 18.01 46

Hình 3.8: Hệ sợi mẫu nấm TL.TĐ 18.01 quan sát dưới kính hiển vi quang học với độ phóng đại 40x 47

Hình 3.9: Mẫu nấm TL 48 47

Hình 3.10: Hệ sợi mẫu nấm TL 48 quan sát dưới kính hiển vi quang học với độ phóng đại 40x 48

Hình 3.11: Kết quả phân lập lần thứ nhất từ các mẫu bào tử 49

Hình 3.12: Hình ảnh kính hiển vi của hệ sợi phát triển từ mẫu cấy Ganoderma aff philippi lần thứ nhất 50

Trang 12

Hình 3.13: Mẫu Ganoderma aff brownii và Ganoderma aff philippi phân lập

lần thứ hai 51

Hình 3.14: Mẫu Ganoderma aff brownii và Ganoderma aff philippi phân lập lần thứ ba phát triển mạnh 52

Hình 3.15: Hệ sợi nấm Ganoderma sau 3 ngày nuôi cấy 53

Hình 3.16: Hệ sợi nấm Ganoderma sau 5 ngày nuôi cấy 53

Hình 3.17: Nuôi lắc dịch nấm Ganoderma 54

Hình 3.18: Dịch nuôi lắc sau 7 ngày suất hiện sinh khối 55

Hình 3.19: Dịch nuôi lắc sau 7 ngày suất hiện sinh khối hệ sợi 56

Hình 3.20: Sinh khối hệ sợi và giấy lọc sau khi sấy 57

Hình 3.21: Giấy lọc vô trùng được nhỏ dịch nuôi cấy 57

Hình 3.22: Khả năng kháng khuẩn của các chủng nấm đối với vi khuẩn kiểm định 58

Trang 13

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Nấm là nhóm các sinh vật được ước tính lớn thứ hai sau nhóm côn trùng Nấm có mặt ở mọi nơi - trong đất, không khí, trong nước hồ, sông, biển, trên thực vật và động vật, thực phẩm và quần áo, và cả trên cơ thể con người Hiện nay khu hệ nấm lớn ở Việt Nam đã ghi nhận được 1821 loài [21] Trong đó có nhiều loại được sử dụng làm dược liệu điều trị bệnh hiểm nghèo

Cùng với vi khuẩn, nấm chịu trách nhiệm phá vỡ các cấu trúc của các chất hữu cơ và giải phóng car on, oxy, nitơ, phốt pho vào môi trường Nấm làm biến đổi môi trường sống của con người và không thể thiếu được với nhiều vai trò trong hệ sinh thái Nấm tham gia quá trỉnh hình thành đất, khép kín vòng tuần hoàn vật chất (phân hủy gỗ, thân, lá cây, xác côn trùng,…), tăng cường sự phát triển của cây Nấm có thể gây ngộ độc, ký sinh trên cơ thể con người, động vật và thực vật nhưng cũng cung cấp thực phẩm, chữa lành các vết thương và nhiều bệnh hiểm nghèo Dựa trên cả hai phương diện khoa học và thực tiễn, việc đẩy mạnh nghiên cứu nấm có ý nghĩa to lớn và ngày càng được quan tâm ở nhiều quốc gia trên thế giới

Nấm có ý nghĩa rất quan trọng đối với đời sống con người, đây là

nguồn thực phẩm giàu chất dinh dưỡng ví dụ như Termitomyces albuminosus, Macrocybe gegantea và là nguồn thức ăn quý được nhân dân ưa chuộng, chứa

nhiều protein, các chất khoáng và vitamin (A, B, C, D, E ) Nhiều loài nấm được ứng dụng trong công nghiệp dược phẩm, là nguồn nguyên liệu để điều

chế các hoạt chất điều trị ệnh như: Laricifomes officinalis là nguyên liệu để

chiết aragicin dùng trong chữa ệnh lao hoặc dùng làm thuốc nhuận tràng hay

chất thay thế cho quinine Các chế phẩm từ nấm linh chi (Ganoderma) được

Trang 14

dùng để hỗ trợ điều trị nhiều ệnh như ệnh gan, tiết niệu, tim mạch, ung thư,

AIDS Trong quả thể của Ganoderma lucidum có các hoạt chất khác nhau có

hoạt tính kháng virus Chúng có tác dụng kìm hãm sự sinh trưởng và phát

triển của virus HIV Các hoạt chất từ Ganoderma applanatum có hiệu lực

chống khối u cao và được sử dụng trong điều trị ung thư gồm ung thư phổi,

ung thư vú, ung thư dạ dày Các dẫn xuất adenosine có trong Ganoderma capense và G amboinense có tác dụng giảm đau, giãn cơ, ức chế kết dính tiền

tiểu cầu Nhiều hoạt chất từ Linh chi có khả năng giúp đào thải phóng xạ, hạn chế và loại trừ những tổn thương do phóng xạ ở mô và tế ào

Việt Nam là một trong những quốc gia có tính đa dạng sinh học cao trên thế giới với cấu trúc địa chất độc đáo, địa lý thủy văn đa dạng, khí hậu nhiệt đới gió mùa, những kiểu sinh thái khác nhau… Những điều kiện đó đã góp phần tạo nên sự đa dạng của khu hệ nấm ở Việt Nam Tác giả Hawksworth ước tính số loài nấm trên lãnh thổ Việt Nam có thể gấp 6 lần số loài thực vật bậc cao (1991-2001) và đạt khoảng 70.000 loài Tuy nhiên, hiện nay chúng ta mới ghi nhận được khoảng 1/5 số loài nấm có thể có trên lãnh thổ Việt Nam Các khu rừng quốc gia tại miền Bắc là kho tài nguyên quý giá, nơi lưu giữ sự đa dạng sinh học cao với rất nhiều loài động, thực vật đặc hữu quý hiếm, là nơi dự trữ, bảo tồn và phục hồi các nguồn gen phục vụ cho nghiên cứu khoa học, học tập cho các nhà khoa học và sinh viên trong nước cũng như quốc tế Rừng nơi đây c n có nhiều loài cây thuốc, vi sinh vật quý hiếm, là

nguồn dược liệu hữu ích cho nhân dân quanh vùng, trong đó có nấm linh chi Ganoderma

Trước đây đã có một số công trình nghiên cứu về khả năng kháng khuẩn của nấm linh chi [4], nhưng số lượng vẫn còn khá ít

Xuất phát từ những lý do trên, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên

Trang 15

Đề tài đóng góp vào cơ sở dữ liệu và có ý nghĩa giúp cho việc bảo tồn và lưu

giữ đa đạng nguồn gen có khả năng kháng khuẩn phục vụ cho các nghiên cứu

2 Mục tiêu nghiên cứu

Xác định được tính kháng khuẩn của một số loài thuộc chi nấm

Ganoderma phục vụ cho công tác bảo tồn loài nấm có giá trị để bổ sung vào

danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên ảo vệ

3 Nội dung nghiên cứu

3.1 Phân loại các mẫu nấm nghiên cứu

- Mô tả đặc điểm hình thái bên ngoài;

- Soi hệ sợi dưới kính hiển vi;

- Phân loại loài dựa trên các đặc điểm mô tả

3.2 Phân lập và nuôi cấy chi nấm Ganoderma

- Thu nhận mẫu nấm từ khu vực VQG Xuân Sơn, VQG Tam Đảo, trạm ĐDSH Mê Linh;

- Phân loại sơ ộ và tách cấy hệ sợi nấm trên môi trường PDA

3.3 Nghiên cứu khả năng kháng khuẩn của một số loài thuộc chi nấm Ganoderma

- Xác định tính kháng khuẩn của dịch nuôi cấy hệ sợi, dịch chiết thể quả

nấm Ganoderma đối với một số vi khuẩn gây bệnh (Escherichia coli, Bacillus subtilis, Vibrio parahaemolyticus, Staphylococcus aureus, Pseudomonas aeruginosa);

- Xác định tính kháng khuẩn của sinh khối nấm Ganoderma đối với một

số vi khuẩn gây bệnh (Escherichia coli, Bacillus subtilis, Vibrio parahaemolyticus, Staphylococcus aureus, Pseudomonas aeruginosa)

3.4 Đề xuất phương pháp bảo tồn đối với một số loài thuộc chi nấm Ganoderma nghiên cứu

Trang 16

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

1.1 Lịch sử nghiên cứu nấm Ganoderma

1.1.1 Tình hình nghiên cứu nấm Ganoderma trên thế giới

Từ xa xưa, nấm đã mang lại nhiều giá trị to lớn trong cuộc sống con người Theo Đào Ẩn Tích, tác giả bộ sách về lược sử Trung Quốc, người Trung Quốc đã iết ăn nấm từ cách đây 6000-7000 năm Nghề nấu rượu có sử dụng nấm men và nấm sợi đã xuất hiện ở Trung Quốc từ cách đây 7000-8000 năm Việc sử dụng nấm lớn làm dược liệu (Thần khúc) đã có ở Trung Quốc từ cách đây 2550 năm Các nấm dùng làm thuốc như Phục linh, Chư linh, Linh chi, Tử linh, Lôi hoàn, Mã bột, Thiền hoa, Trùng thảo, Mộc nhĩ…đã được ghi

trong sách “Chính loại bản thảo” khoảng năm 100-200 sau Công nguyên [2]

Trong những năm cuối thế kỷ XX, đầu thế kỷ XXI, các nhà nghiên cứu

đã kết hợp phân loại truyền thống với phân loại dựa trên những tiêu chuẩn hiện đại như: các phản ứng hóa học, sự phân tính, hệ sợi nấm, kiểu gây mục, đặc điểm nuôi cấy, mà đặc biệt là cấu trúc phân tử ADN đã mang lại những kết quả chính xác hơn

Nấm Linh chi (Ganoderma lucidum) từ lâu đã được xem như là một loại

dược liệu quý giá với nhiều tác dụng tốt như chữa suy nhược thần kinh, các bệnh tim mạch, điều hòa huyết áp, làm giảm lượng đường và cholesterol trong máu, tác dụng chống oxy hóa, bảo vệ gan, kích thích miễn dịch, tác dụng tốt với bệnh nhân bị ung thư

Nhiều công trình nghiên cứu trên thế giới đã định danh được các hoạt chất và xác định tác dụng dược lý của nấm Linh chi như: Germanium, acid ganoderic, acid ganodermic, acid oleic, ganodosteron, ganoderans, adenosin, beta-D-glucan, (đặc biệt trong nấm Linh chi, có hàm lượng germanium cao hơn trong nhân sâm đến 5 - 8 lần) [26]

Trang 17

Năm 2011, Ofodile Lauretta Nwanneka cùng cộng sự ở Nigeria đã

nghiên cứu ảnh hưởng của hệ sợi nấm Ganoderma đối với vi khuẩn gây bệnh

ở người Khi đó hệ sợi của các mẫu nấm Linh chi được tìm thấy ở Nigeria đã được thử nghiệm trên một số vi khuẩn gây bệnh ở người bằng việc sử dụng kỹ thuật kép và Weller Các mẫu nấm thể hiện hoạt tính kháng lại tất cả các vi

sinh vật kiểm định gồm Escherichia coli, Staphylococcus aureus, Klebsiella pneumoniae và Pseudomonas aeruginosa Vi khuẩn Escherichia coli cho thấy

độ mẫn cảm cao nhất đối với sợi nấm với đường kính vòng vô khuẩn đạt 10,6mm vào ngày đầu tiên thí nghiệm và tăng lên 15,2mm vào ngày thứ tư

bằng cách sử dụng phương pháp kép, trong khi Pseudomonas aeruginosa cho

thấy độ kháng ít nhất chỉ 5,7mm vào ngày thứ tư Trong phương pháp Weller,

sự kháng khuẩn của nấm linh chi ức chế hoàn toàn được ghi nhận từ tất cả

đĩa Đây có thể là một dấu hiệu cho thấy Ganoderma lucidum có thể được sử

dụng trong điều trị các bệnh gây ra bởi các sinh vật này cũng như các iện pháp phòng ngừa chống lại chúng [30]

Năm 2016, một nghiên cứu so sánh hoạt tính kháng khuẩn của nấm phân hủy gỗ và các loại kháng sinh được tạp chí của Hiệp hội Dược phẩm

Bangladesh đăng tải cho thấy dịch chiết xuất của 3 loại nấm Ganoderma lucidum, Auricularia auricula, Pleurotus florida có hoạt tính kháng khuẩn đối với vi khuẩn Staphylococcus aureus và Escherichia coli Auricularia auricula Pleurotus florida thể hiện một số hoạt tính kháng khuẩn trong khi Ganoderma lucidum cho thấy không có khả năng kháng khuẩn [23]

Các nhà khoa học Debendra Nath Roy, A K Azad, Farzana Sultana, A.S.M Anisuzzaman đã nghiên cứu thành công hoạt tính kháng khuẩn trong

ống nghiệm của hai loại nấm ăn được là Linh chi (Ganoderma lucidum) và hàu (Pleurotus ostreatus) chiết xuất trong dung môi ethyl acetate năm 2016

Tác dụng chống vi khuẩn của cả hai loại nấm được theo dõi với liều lượng

400 μg/đĩa ằng phương pháp khuếch tán trên môi trường thạch đối với năm

Trang 18

loài vi khuẩn gram dương, năm loài vi khuẩn gram âm và ba loại nấm Nghiên

cứu cho thấy rằng chiết xuất từ Pleurotus ostreatus có tác dụng vừa phải và Ganoderma lucidum chỉ có tác dụng kháng khuẩn nhẹ so với Kanamycin (30

g/đĩa) Tuy nhiên, cả hai loại nấm này đều không có hoạt tính kháng nấm đối

với nấm kiểm định so với thuốc Nystatin với liều lượng 30 g/đĩa [27]

Gần đây tại Thái Lan, một nhóm các nhà khoa học vừa công bố nghiên

cứu về hoạt tính kháng khuẩn, điều kiện nuôi cấy tối ưu nấm Linh chi G australe Chiết xuất của G australe ức chế Micrococcus luteus, Bacillus subtilis, Staphylococcus aureus và Salmonella typhimurium, tuy nhiên các chất chiết xuất không kháng lại Escherichia coli và Pseudomonas aeruginosa Đây là áo cáo đầu tiên về các hoạt động kháng khuẩn được tìm ra ở G australe [29]

Nấm Linh chi được nuôi trồng nhân tạo với quy mô lớn tại Hàn Quốc Ngoài phương pháp nuôi trồng trên thân gỗ, trên các bịch phụ phẩm nông lâm nghiệp đã nghiền nhỏ, còn có thể nuôi cấy chìm để thu nhận sinh khối trong các nồi lên men

1.1.2 Tình hình nghiên cứu nấm Ganoderma ở Việt Nam

Ở Việt Nam, từ lâu nhân dân đã iết dùng nấm làm dược phẩm và thực

phẩm thiết yếu trong đời sống Nhiều công trình nghiên cứu về các loài nấm được tiến hành trên lãnh thổ Việt Nam

Giai đoạn 1890 – 1928, qua các công trình nghiên cứu nấm, Việt Nam có khoảng 200 loài, trong đó 28 loài phân ố ở Trung bộ và 37 loài ở Bình Trị Thiên với 6 loài phân bố ở đèo Hải Vân

Ở miền Bắc Việt Nam, việc nghiên cứu nấm được bắt đầu từ năm 1954 tại trường Đại học Tổng hợp Hà Nội lúc bấy giờ Bên cạnh đó, tác giả Lê Văn Liễu đã ghi nhận với 118 loài qua bài báo “Một số nấm ăn được và nấm độc

Trang 19

ở rừng” [5] Năm 1978, Trịnh Tam Kiệt công bố “Những dẫn liệu về hệ nấm sống trên gỗ vùng Nghệ An” và đã mô tả 90 loài nấm sống trên gỗ

Năm 1995, trong áo cáo “Những nghiên cứu về họ nấm Linh chi

Ganodermataceae Donk ở Việt Nam”, tác giả Trịnh Tam Kiệt và Lê Xuân

Thám đã nêu danh lục 43 loài nấm Linh chi, trong đó có 10 loài mới ghi nhận cho lãnh thổ Việt Nam và biên soạn chuyên san “Nấm Linh chi Ganodermataceae Donk – nguồn dược liệu quý ở Việt Nam”

Đặc biệt, Trịnh Tam Kiệt đã xuất bản Danh mục nấm tại Việt Nam, công

bố gần 900 loài nấm lớn của Việt Nam có kèm theo mô tả và tài liệu dẫn cũng như ảnh màu minh họa, cung cấp những dữ liệu khá chi tiết về các loài nấm

đã ghi nhận được [20]

Các nhà khoa học Việt Nam tìm thấy trong nấm Linh chi có chứa 21 nguyên tố vi lượng cần thiết cho sự vận hành và chuyển hóa của cơ thể như: đồng, sắt, kalium, magnesium, natrium, calcium…

Theo y học cổ truyền, nấm Linh chi có vị nhạt, tính ẩm, có tác dụng tư

bổ cường tráng, bổ can chí, an thần, tăng trí nhớ…

Ngày nay người ta biết trong nấm Linh chi có germanium giúp tế bào hấp thụ oxy tốt hơn; polysaccharit làm tăng sự miễn dịch trong cơ thể, làm mạnh gan, diệt tế ào ung thư; acid ganodermic chống dị ứng, chống viêm Các loại nấm Linh chi và công dụng của nó:

Thanh chi (xanh) vị toan bình Giúp cho sáng mắt, giúp cho an thần, bổ can khí, nhân thứ, dùng lâu sẽ thấy thân thể nhẹ nhàng và thoải mái Xích chi (đỏ), có vị đắng, ích tâm khí, chủ vị, tăng trí tuệ Hắc chi (đen) ích thận khí, khiến cho đầu óc sản khoái và tinh tường Bạch chi (trắng) ích phế khí, làm tăng trí nhớ Hoàng chi (vàng) ích tì khí, trung hòa, an thần Tử chi (tím đỏ) bảo thần, làm cứng gân cốt, ích tinh, da tươi đẹp

Trang 20

Cũng theo Ngô Anh, khoa sinh trường đại học Huế là người đầu tiên nước ta nuôi trồng thành công nấm Hoàng chi trên giá thể mạt cưa có ổ sung hàm lượng dưỡng chất, năm 2016 đã công ố tài nguyên nấm dược liệu và kết quả nuôi trồng lục bảo linh chi trên giá thể tổng hợp ở Thừa Thiên Huế 117 loài nấm dược liệu thuộc 16 họ nấm lớn đã được phát hiện

Về công nghệ nuôi trồng nấm Linh chi hiện nay trên thế giới có 2 phương pháp nuôi trồng thông dụng là nuôi trồng trên khúc gỗ và nuôi trồng trên giá thể tổng hợp (mùn cưa hoặc các nguyên liệu cenllulose và các phụ gia dinh dưỡng) Hiệu suất trồng Lục bảo Linh chi trên giá thể tổng hợp đạt 2,6

- 8,4% Mùn cưa của các loài cây gỗ: cao su, keo lai, keo tai tượng và tràm hoa vàng có thể sử dụng để trồng nấm Linh chi cho năng suất cao và ổn định, hiệu suất đạt 3,8 – 8,4% [12]

Tạp chí khoa học của Đại học Huế năm 2008 đã công ố nghiên cứu đặc điểm sinh học và năng suất của một số chủng giống nấm Linh chi nuôi trồng

ở Thừa Thiên Huế Nghiên cứu này nhằm so sánh một số đặc điểm sinh học

và năng suất của 4 chủng giống nấm linh chi (G lucidum L, G lucidum K, G lucidum DL, G lucidum X) nuôi trồng ở tỉnh Thừa Thiên Huế Tất cả các

chủng giống nấm Linh chi có khả năng sinh trưởng và phát triển tốt trong điều kiện tự nhiên ở Huế Tuy nhiên, các giống có thời gian từ khi cấy đến khi thu

hoạch là khác nhau trong khoảng 76,6 đến 86,6 ngày G lucidum L có chiều

cao cuống thấp nhưng có đường kính cuống lớn nhất Đường kính và độ dày

tán của chủng nấm G lucidum L cao hơn so với chủng nấm G lucidum K, G lucidum DL và G lucidum X Chủng giống G lucidum L có năng suất cao,

thích ứng với điều kiện sinh thái ở Thừa Thiên Huế nên cần phải mở rộng mô hình phát triển chủng nấm này [7]

Trang 21

Đoàn Suy Nghĩ và Nguyễn Thị Thu Thủy năm 2009 đã nghiên cứu một

số chỉ tiêu sinh hóa và khả năng kháng khuẩn của nấm Hoàng chi Ganoderma colossum, được đăng trên tạp chí khoa học của trường đại học Huế Kết quả

nghiên cứu đã xác định được một số chỉ tiêu sinh hóa của nấm Hoàng chi

Ganoderma colossum: Flavonoit (7,38 ± 0,20%; hàm lượng đường khử 5,33 ±

0,10%; vitamin C 0,089 ± 0,20%) Dịch chiết nấm Hoàng chi bằng nước hay

etylic đều có hoạt tính kháng khuẩn với 2 nhóm vi khuẩn (B pumilus, B cereus, B subtilis, S aureus) và vi khuẩn (E coli, S typhi, V parahaemoliticus) Dịch chiết Flavonoit từ nấm Hoàng chi có hoạt tính kháng

khuẩn mạnh hơn so với dịch chiết từ nấm Hoàng chi bằng nước hay etylic [4] Bên cạnh đó, các nhà khoa học thuộc trung tâm Công nghệ sinh học thực vật (Viện di truyền nông nghiệp Việt Nam) đã nghiên cứu thành công trồng nấm linh chi trên bã mía, nguồn nhiên liệu dư thừa ở nhiều địa phương, nấm linh chi trồng trên ã mía cho năng suất cao

Khoa Sinh học, Đại học Khoa học tự nhiên (Đại học Quốc Gia Hà Nội)

đã hoàn thiện công nghệ sản xuất nấm linh chi từ bột sinh khối dạng sợi Các

xí nghiệp dược, viện thực phẩm và các cá nhân có thể sử dụng sản phẩm của công nghệ tạo ra để sản xuất một số loại dược phẩm quý, khác với các loại thuốc tân dược vì sản phẩm không có phản ứng phụ Bột sinh khối nấm cũng

có thể chế biến thành các dạng thực phẩm chức năng dùng làm đồ ăn, nước uống có giá trị bổ dưỡng cao, có khả năng điều hoà hệ thống miễn dịch để phòng chống bệnh, chống lão hoá và kéo dài tuổi thọ Sản phẩm được tạo ra

từ bột sinh khối nấm thích hợp với mọi lứa tuổi khi sử dụng Không có độc tố, không có chất bảo quản

Nguyễn Phương Đại Nguyên đã đánh giá đa dạng thành phần loài của

chi Ganoderma ở VQG Kon Ka Kinh, tỉnh Gia Lai Sau quá trình thu mẫu

Trang 22

trong 2 năm từ 2012-2014 đã thu được 376 mẫu, tiếp đó tiến hành phân tích

và định danh được 25 loài nấm thuộc chi Ganoderma [14]

Như vậy, đã có các nhà khoa học trong và ngoài nước tham gia nghiên cứu về khu hệ nấm Linh chi Việt Nam và hàng loạt các công trình được công bố mỗi năm cùng với nhiều loài mới Các nghiên cứu đã cho thấy khu

hệ nấm Linh chi của Việt Nam rất phong phú, đa dạng và cần tiếp tục được nghiên cứu

Tuy nhiên, đối với các nghiên cứu về chi nấm Linh chi Ganoderma còn

rất hạn chế, đặc biệt, tại các khu vực VQG Xuân Sơn, VQG Tam Đảo, trạm ĐDSH Mê Linh mà đề tài nghiên cứu thì chưa có tác giả nào nghiên cứu sâu

về hoạt tính kháng khuẩn của nhóm nấm này Vì vậy, việc tiến hành nghiên cứu đề tài trên là rất cần thiết và có ý nghĩa lớn đối với việc bảo tồn đa dạng sinh học và hoạt tính kháng khuẩn của nấm Linh chi ở Việt Nam cũng như trên thế giới

1.2 Đặc điểm sinh học nấm Ganoderma

1.2.1 Khái quát chung chi nấm Ganoderma

Bảng 1.1: Phân loại chi nấm Ganoderma

Phân loại khoa học

Giới nấm (Kingdom) Nấm (Fungi)

Trang 23

- Tên khác: Linh chi thảo, nấm lim, nấm thân tiên, nấm trường thọ

(Longevity mushroom)

- Mô tả:

Nấm hóa gỗ, sống một năm hay lâu năm Thể quả có mũ dạng thận, tròn hoặc dạng quạt, dày, đường kính 3-10cm, cuống dài đính lệch, hình trụ tròn hay dẹt, có khi phân nhánh; mặt trên mũ có những vòng đồng tâm, mép lượn sóng Bào tử hình ầu dục hoặc hình quả trứng, cụt đầu, màu gỉ sắt, có một mấu lồi và nhiều gai nhọn Toàn cây nấm mầu nâu đỏ, đỏ vàng hoặc nâu đen

D, E, F, G, H, I, các ganoderol A và B, ganodermanonol, ganodermatriol

+ Ganodermadiol, phân sinh của acide lanostaoic

Trang 24

+ Khoáng chất: germanium, calcium, K, Fe, Mg, Mn, Zn, Ca, Be, Cu,

Ag, Al, Na

+ Những chất khác: manitole, trechalose, adenine, uracine, lysine, acide stearic, tất cả rất nhiều acid amin

- Công năng:

Có tác dụng tư ổ cường tráng Germanium giúp khí huyết lưu thông, làm tăng sức cho tế bào hấp thụ ô xy tốt hơn Lượng polysaccharid cao có trong Linh chi làm tăng sự miễn dịch của cơ thể, làm mạnh gân, cô lập và diệt các tế bào ung thư Acid ganodermic có tác dụng chống dị ứng

và chống viêm

- Các loại nấm Linh chi và công dụng của nó

+ Thanh chi (xanh) vị toan bình Giúp cho sáng mắt, giúp cho an thần,

ổ can khí, nhân thứ, dùng lâu sẽ thấy thân thể nhẹ nhàng và thoải mái

+ Xích chi hoặc Hồng chi (đỏ), có vị đắng, ích tâm khí, chủ vị, tăng trí tuệ

+ Hắc chi (đen) ích thận khí, khiến cho đầu óc sản khoái và tinh tường

+ Bạch chi (trắng) ích phế khí, làm trí nhớ dai

+ Hoàng chi (vàng) ích tì khí, trung hòa, an thần

+ Tử chi (tím đỏ) ảo thần, làm cứng gân cốt, ích tinh, da tươi đẹp Nói chung, Linh chi được sử dụng làm thuốc để ồi ổ cơ thể, làm giảm chất béo và chất đường trong máu, nâng cao tính miễn dịch của cơ thể, kéo dài quá trình lão hoá của các cơ quan trong cơ thể

 Nhận biết những đặc điểm sinh học chung của chi nấm Ganoderma

Linh Chi thuộc nhóm nấm lớn và rất đa dạng về chủng loại Từ khi xác lập thành một chi riêng, là Ganoderma Karst (1881), đến nay tính ra có hơn

200 loài được ghi nhận, riêng Ganoderma lucidum đã có 45 loài

Trang 25

Nấm Linh Chi (quả thể) cây nấm gồm 2 phần cuống nấm và mũ nấm (phần phiến đối điện với mũ nấm)

Hình 1.1: Chu trình phát triển của nấm Linh chi

Chu trình phát triển của nấm Linh chi còn phụ thuộc vào các yếu tố sinh thái được thể hiện ở ảng 1.2

Bảng 1.2: Các yếu tố sinh thái

Nhiệt độ

Nuôi tơ 28 – 32 o C Kết hạch 25 – 27 o C

Trang 26

Phân loại: Có 2 nhóm lớn là: Cổ Linh chi và Linh chi

- Cổ Linh chi:

Là các loài nấm gỗ không cuống (hoặc cuống rất ngắn) có nhiều tầng (mỗi năm thụ tầng lại phát triển thêm một lớp mới chồng lên) Mũ nấm hình quạt, màu từ nâu xám đến đen sẫm, mặt trên sù sì thô ráp Chúng sống

ký sinh và hoại sinh trên cây gỗ trong nhiều năm (đến khi cây chết thì nấm cũng chết) Vì vậy các nhà ảo vệ thực vật xếp Cổ Linh chi vào nhóm các tác nhân gây hại cây rừng, cần khống chế Cổ Linh chi mọc hoang từ đồng ằng đến miền núi ở khắp nơi trên thế giới Trong rừng rậm, độ ẩm cao, cây to thì nấm phát triển mạnh, tán lớn Ở Việt Nam đã phát hiện trong rừng sâu Tây Nguyên có những cây nấm Cổ Linh chi lớn, có cây tán rộng tới hơn 1 mét, nặng hơn 40kg

Tên khoa học: Ganoderma applanatum (Pers) Past Cổ Linh chi có

hàng chục loài khác nhau

(Nguồn ảnh mạng – Link: http://namlinhchi360.blogspot.com/2016/11/gioi-thieu-ve-nam-linh-

chi.html)

Hình 1.2: Nấm Cổ Linh chi

Trang 27

- Linh chi:

Là các loài nấm gỗ mọc hoang ở những vùng núi cao và lạnh ở các tỉnh

Tứ Xuyên, Quảng Tây, Quảng Ðông (Trung Quốc) Nấm có cuống, cuống nấm có màu (mỗi loài có một màu riêng như nâu, đỏ vàng, đỏ cam) Thụ tầng màu trắng ngà hoặc màu vàng Mũ nấm có nhiều hình dạng, phổ iến là hình thận, hình tròn Mặt trên bóng Nấm hơi cứng và dai

(Nguồn ảnh Hoàng Ngọc Khắc)

Hình 1.3: Hình ảnh quả thể nấm Linh chi

1.2.2 Đặc điểm sinh học chi tiết của chi nấm Ganoderma

Cuống nấm: dài hoặc ngắn hay không cuống, thường đính bên đôi khi trở

thành đính tâm do quá liền tán mà thành Cuống nấm thường hình trụ hoặc thanh mảnh (đường kính 0,3–0,8cm) hoặc mập khỏe (đường kính 2-3,5cm) Cuống nấm cứng, ít phân nhánh, đôi khi có uốn khúc cong queo Lớp vỏ cuống màu đỏ, nâu đỏ, nâu đen, bóng, không có lông, phủ suốt lên mặt tán nấm

Mũ nấm (tai nấm): hoá gỗ, xoè tròn, khi non có hình trứng, lớn dần có

hình quạt, hình ầu dục hoặc thận Trên mặt mũ có vân gạch đồng tâm màu sắc từ vàng chanh- vàng nghệ- vàng nâu – vàng cam – đỏ nâu – nâu tím, nhẵn, được phủ ởi lớp sắc tố bóng như láng vecni Mũ nấm có đường kính 2-15cm, dày 0,8-1,2cm, phần đính cuống thường gồ lên hoặc hơi lõm Mặt dưới phẳng, màu trắng hoặc vàng, có nhiều lỗ li ti, là nơi hình thành và phóng thích

Trang 28

bào tử nấm Bào tử nấm dạng trứng cụt với hai lớp vỏ, giữa hai lớp vỏ có nhiều gai nhọn nối từ trong ra ngoài

Khi nấm đến tuổi trưởng thành thì phát tán bào tử từ phiến có màu nâu sẫm

Hình 1.4: Cấu tạo nấm Linh chi Thịt nấm: dày từ 0,4-2,2cm, màu vàng kem – nâm nhạt – trắng kem,

phân chia kiểu lớp trên và lớp dưới Thấy rõ các tia sợi hướng lên ở các lớp trên Soi lát cắt trên giải phẫu hiển vi chỉ thấy các sợi phình hình chùy, màng rất dày, đan khít vào nhau, tạo thành lớp vỏ láng (dày khoảng 0,2-0,5mm) Nhờ lớp láng bóng không tan trong nước đổ mà nấm chịu được mưa, nắng Lớp dưới hệ sợi tia xuống đều đặn, tiếp giáp vào tầng sinh bào tử

Tầng sinh sản (bào tầng – thụ tầng – hymenium): là một lớp ống dày

từ 0,2-1,8cm có màu kem hoặc nâu nhạt gồm các ống nhỏ thẳng, miệng gần tròn màu trắng hoặc vàng chanh nhạt, khoảng 3-35 ống/mm Đảm đơn bào (holobasidie) hình trứng, hình chùy, không màu dài 16-22mm, mang 4 đảm bào tử (basidiospores)

Bào tử: thường được mô tả có dạng trứng cụt (truncate) Bào tử đảm có

cấu trúc lớp vỏ kép, màu vàng mật ong sáng, chính giữa khối nội chất tụ lại một giọt hình cầu, dạng giọt dầu, kích thước bào tử rất nhỏ Khi Linh chi phóng thích bào tử, nhìn xuyên qua ánh nắng sẽ thấy từng đợt bào tử bay bám vào mặt trên tạo thành một lớp ụi màu nâu đỏ, rất mịn

Trang 29

Hình dạng

Màu sắc

Hình dạng

Độ bóng

Kích thước (µm)

Đặc điểm

Xám trắng đến xám nâu

Bán nguyệt

Không

10×

7-6.2

4.3-Cây lá rộng, cây

lá kim, các loài

cọ

Linh chi trắng, Linh chi nắp phẳng, Linh chi mận, Linh chi phẳng

Gần giống hình tròn, hình quả thận

Có thể quan sát được

11.5-13

8.5

×7-Đầu nấm

có dạng lồi trong suốt

Cây phong

Linh chi tím, Linh chi đen, Linh chi xuân

Nâu

đỏ, nâu

Gần giống hình tròn, hình quả thận

Yếu

10.4

8.7-×

5.2-7

Cây lá rộng

Linh chi đỏ không cuống

đỏ

Hình bán nguyệt, hình quả thận

Có thể quan sát được

11.2

8.5-×

5.2-7

Cây lá rộng

Linh chi đỏ, Linh chi Hsiang SZU, Linh chi đỏ ở chân đồi

Gần giống hình tròn, hình

Có thể quan sát được

12.5

10-× 8.5

7-Đầu nấm lồi trong suốt Tre nứa

Linh chi tre

đỏ, Linh chi tre tím, Linh chi tím

Trang 30

Hình dạng

Màu sắc

Hình dạng

Độ bóng

Kích thước (µm)

Đặc điểm

quả thận

Bán nguyệt, hình phễu

Yếu

11.5

8.5-× 6.9

5.2-Các loại đậu

Linh chi đỏ, Linh chi đỏ ở chân đồi, cây keo linh chi

Hình quả thận, hình cánh quạt

Có thể quan sát được

9-11

× 6-8

Cây lá rộng, cây

lá kim

Nấm Linh chi đỏ, Linh chi đỏ ở núi cao

Màu tím đồng, đen

Hình

vỏ trứng

Có thể quan sát được

6-8.5

×

4.5-5

Đầu nấm nhô lên, trong suốt

Cây liễu Linh chi

sử dụng trong việc ngăn ngừa ung thư, ung ướu và hỗ trợ điều trị sau hóa trị,

xạ trị…

Trang 31

Người ình thường dùng nấm linh chi giảm mệt mỏi, thư giãn thần kinh

và cơ thể Linh chi còn trị chứng đau đầu, mất ngủ, thần kinh suy nhược, stress gây lo âu, căng thẳng, ổn định huyết áp, ngăn ngừa các bệnh liên quan đến huyết áp, tim mạch Chất adenosin trong nấm được chứng minh có tác dụng chống nhiễm mỡ, xơ mạch và các biến chứng xơ vữa động mạch vành, loại trừ cholesterol trong máu và các thành mạch, trợ tim, lọc sạch máu, thúc đẩy quá trình lưu thông tuần hoàn máu…

Nhóm sterois trong nấm Linh chi đỏ có tác dụng giải độc gan, bảo vệ gan Thành phần axit ganodemic làm trẻ hóa các mô cơ thể và tế bào, bài tiết độc tố, khắc phục rối loạn da, làm đẹp da, ngăn ngừa bệnh ngoài da như dị ứng, mụn trứng cá…

Với người thừa cân, dùng Linh chi đỏ mỗi ngày chống éo phì, đồng thời giảm cân một cách tự nhiên Người ta tìm thấy hàm lượng germanium hữu cơ trong loại nấm này cao hơn 5-8 lần so với nhân sâm Germanium có tác dụng tăng cường hoạt động của hệ thống miễn dịch và kháng siêu, tăng oxy trong hệ thống máu, giúp cơ thể luôn tươi trẻ và tăng tuổi thọ

Để bảo toàn dược chất và phát huy tối đa công dụng, cần dùng Linh chi

đỏ đúng cách Nấm nấu lấy nước, hãm như trà, ngâm rượu hoặc xay nhuyễn để nấu canh, hầm với xương thịt tạo thành món súp Món ăn này rất tốt cho người vừa trải qua bạo bệnh, người già yếu hay trong quá trình hóa xạ chữa ung thư [10]

Trang 32

chậu nấm linh chi kiểng mang trong nó những ý nghĩa về may mắn, trường tồn vĩnh cửu

Với mục đích trang trí, những chậu nấm linh chi được đầu tư rất kỹ lưỡng về mặt thẩm mỹ Vừa lạ, vừa đẹp lại vừa ý nghĩa

Nấm được nuôi cấy hoàn toàn tự nhiên, không sử dụng hóa chất, mang mùi thơm đặc trưng giúp thanh lọc không khí trong phòng, tạo nên cảm giác dễ chịu, xua tan căng thẳng, mệt mỏi, tiếp thêm động lực cho công việc, cuộc sống

1.3 Một vài đặc điểm của khu vực nghiên cứu

1.3.1 Vườn quốc gia Tam Đảo

a Vị trí địa lý

(Nguồn trên web tamdaonp.com.vn)

Hình 1.5: Bản đồ vườn quốc gia Tam Đảo

Trang 33

Vị trí địa lý: Vườn quốc gia Tam Đảo là một vườn quốc gia của Việt Nam,

nằm trọn trên dãy núi Tam Đảo, một dãy núi lớn dài trên 80 km, rộng 10–

15 km chạy theo hướng Tây Bắc-Đông Nam Vườn trải rộng trên ba tỉnh Vĩnh Phúc (huyện Tam Đảo), Thái Nguyên (huyện Đại Từ) và Tuyên

Quang (huyện Sơn Dương), cách Hà Nội khoảng 75 km về phía Bắc

Tọa độ: Tọa độ địa lý của Vườn quốc gia Tam Đảo: 21°21'-21°42' vĩ Bắc

và 105°23'-105°44' kinh Đông

b Địa hình

Vườn quốc gia Tam Đảo là vùng núi cao nằm trọn trong dãy núi Tam Đảo Đây là dãy núi có trên 20 đỉnh cao từ 1.000m trở lên so với mặt nước biển, cao nhất là đỉnh Tam Đảo Nord 1.592m Địa hình ở đây có đặc điểm là đỉnh nhọn, sườn rất dốc, độ chia cắt sâu, dày bởi nhiều dông phụ gần như vuông góc với dông chính

d Khí hậu, thủy văn

Dãy núi Tam Đảo tạo ra 2 sườn Đông và Tây rõ rệt, lượng mưa hàng năm khác nhau đã góp phần tạo nên các tiểu vùng khí hậu khác biệt Đây cũng là yếu tố tạo ra 2 đai khí hậu nóng ẩm, nhiệt đới mưa mùa từ độ cao 700–800 m trở xuống và đai khí hậu á nhiệt đới mưa mùa, cũng như một số khu vực có nhiệt độ, lượng mưa rất khác nhau của Tam Đảo Tất cả tạo nên

Trang 34

một Vườn quốc gia Tam Đảo được che phủ bởi một lớp thảm thực vật dày đặc, nhiều tầng và đa dạng về loài, đa dạng về quần xã sinh học và hệ sinh thái

e Tài nguyên động, thực vật

Vườn quốc gia Tam Đảo có 1.282 loài thực vật thuộc 660 chi thuộc 179

họ thực vật bậc cao có mạch, trong đó có các loài điển hình cho vùng cận nhiệt đới Có 42 loài đặc hữu và 64 loài quý hiếm cần được bảo tồn và bảo vệ

như hoàng thảo Tam Đảo (Dendrobium daoensis), trà hoa dài (Camellia longicaudata), trà hoa vàng Tam Đảo (Camellia petelotii), hoa tiên (Asarum petelotii), chùy hoa leo (Molas tamdaoensis), trọng lâu kim tiền (Paris delavayi)

Vườn quốc gia này cũng có 163 loài động vật thuộc 158 họ của 39 bộ, trong 5 lớp là: thú (Mammalia); chim (Aves); bò sát (Reptilia); ếch nhái (Amphibia) và côn trùng (Insecta) Vườn có tới 239 loài chim với nhiều loài có màu lông đẹp như vàng anh, sơn tiêu trắng, sơn tiêu hồng, sơn tiêu đỏ,

có những loài quý hiếm như gà tiền, gà lôi trắng; có 64 loài thú với những loài

có giá trị như sóc bay, báo gấm, hổ, gấu ngựa, cầy mực, vượn, voọc đen, v.v

Có 39 loài động vật đặc hữu, trong đó có 11 loài loài đặc hữu hẹp chỉ có ở

Vườn quốc gia Tam Đảo như rắn sãi angen (Amphiesma angeli); rắn ráo thái dương (Boiga multitempolaris); cá cóc Tam Đảo (Paramerotriton deloustali)

và 8 loài côn trùng

g Đặc điểm kinh tế xã hội

Trong Vườn quốc gia Tam Đảo có nhiều địa danh thích hợp cho nghỉ mát, du lịch như Thác Bạc, Đền Mẫu Bà Chúa Thượng Ngàn, cầu Đái Tuyết,

Am Gió Thang Mây, cột phát sóng truyền hình ở độ cao 1.200 m.Vườn quốc gia Tam Đảo được thiên nhiên ưu ái với tài nguyên động – thực vật vô cùng phong phú và đa dạng Chính vì vậy, Vườn quốc gia Tam Đảo từ lâu đã trở thành địa điểm lý tưởng thu hút rất đông các nhà nghiên cứu, khách du lịch

Trang 35

trong và ngoài nước đến tham quan và tìm hiểu Mỗi năm, nơi đây thu hút khoảng vài trăm nghìn lượt khách Du khách đến đây để khám phá hệ động thực vật phong phú, chiêm ngưỡng cảnh quan thiên nhiên đẹp, tham gia các chương trình du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, lửa trại, mạo hiểm, nghiên cứu và văn hóa lịch sử

1.3.2 Vườn quốc gia Xuân Sơn

a Vị trí địa lý

(Nguồn ảnh mạng)

Hình 1.6 Bản đồ Vườn quốc gia Xuân Sơn

Trang 36

Vườn quốc gia Xuân Sơn nằm ở điểm cuối của dẫy Hoàng Liên Sơn, thuộc địa phận huyện Tân Sơn – Phú Thọ Cách Hà Nội 140 km; cách Việt Trì 80 km

- Phía Đông: Giáp các xã Tân Phú, Minh Đài, Long Cốc, huyện Tân Sơn

- Phía Tây: Giáp huyện Phù Yên (tỉnh Sơn La), huyện Đà Bắc (tỉnh Hoà Bình)

- Phía Nam: Giáp huyện Đà Bắc (tỉnh Hoà Bình)

- Phía Bắc: Giáp xã Thu Cúc, huyện Tân Sơn

Tọa độ địa lý: Từ 21°03' đến 21°12' vĩ ắc và từ 104°51' đến 105°01' kinh đông

Tổng diện tích: 15.048 ha; được phân chia thành 3 phân khu:

- Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt: 9.099ha

- Phân khu phục hồi sinh thái: 5.737 ha

- Phân khu dịch vụ hành chính: 212 ha

b Địa hình

Địa hình Vườn Quốc gia Xuân Sơn có độ dốc lớn với nhiều chỗ dốc, núi đất xen núi đá vôi, cao dần từ Đông sang Tây, từ Nam lên Bắc - Kiểu địa hình núi trung ình, độ cao ≥ 700m, chiếm khoảng 30% tổng diện tích tự nhiên của Vườn, cao nhất là đỉnh núi Voi 1.386m, núi Ten 1.244m, núi Cẩn 1.144m; - Kiểu địa hình núi thấp và đồi, độ cao < 700m, chiếm khoảng 65% tổng diện tích tự nhiên của Vườn, phần lớn là các dãy núi đất, có xen lẫn địa hình caster, phân bố phía Đông và Đông Nam Vườn, độ dốc trung bình từ 25

- 300 , độ cao trung bình 400m; - Địa hình thung lũng, l ng chảo và dốc tụ, chiếm khoảng 5% tổng diện tích tự nhiên của Vườn, nằm xen giữa các dãy núi thấp và trung bình, phần lớn diện tích này đang được sử dụng canh tác nông nghiệp

Trang 37

c Đa dạng sinh học

Theo thống kê ước đầu, Vườn quốc gia Xuân Sơn có 1.179 loài thực vật

có mạch thuộc 650 chi và 175 họ trong đó có 52 loài thuộc ngành Quyết và ngành Hạt trần Có 91 loài cá, 75 loài bò sát và lưỡng cư, 241 loài chim, 76 loài thú

Nằm trong khu vực giao tiếp của hai luồng thực vật Mã Lai và Hoa Nam,

hệ thực vật ở Xuân Sơn có các loài re, dẻ, sồi và mộc lanchiếm ưu thế Ngoài

ra, ở Xuân Sơn c n có các loài tiêu iểu cho khu vực Tây Bắc như táu muối, táu lá duối, sao mặt quỷ và chò chỉ, chò vảy, nghiến, dồi, vầu đắng, kim giao (rừng chò chỉ ở Xuân Sơn là một trong những rừng chò chỉ đẹp và giàu nhất miền Bắc) Xuân Sơn c n là kho giống bản địa, kho cây thuốc khổng lồ, đặc biệt là cây rau sắng mọc tự nhiên có mật độ cao nhất miền Bắc

Trang 38

1.3.3 Trạm đa dạng sinh học Mê Linh

a Vị trí địa lý

(Nguồn ảnh Phan Thị Thu Trang)

Hình 1.7: Bản đồ Trạm Đa dạng sinh học Mê Linh

Vị trí địa lý

Trạm Đa dạng sinh học Mê Linh - Vĩnh Phúc nằm trong địa phận của xã Ngọc Thanh, thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc (trước thuộc huyện Mê Linh, tỉnh Vĩnh Phúc) Trạm Đa dạng sinh học cách trung tâm thị xã Phúc Yên

Trang 39

Phía Đông và phía Nam giáp hợp tác xã Đồng Trầm, xã Ngọc Thanh, thị

Địa hình khu vực nghiên cứu phần lớn là đất dốc, độ chia cắt sâu với nhiều dông phụ gần như vuông góc với dông chính, độ dốc trung ình từ 15 -

30o, nhiều nơi dốc đến 30 - 35o, điểm cao nhất là 520 m (điểm cực đông thuộc đỉnh núi Đá trắng) Ở khu vực Trạm các ãi ằng rất ít nằm rải rác dọc theo ven suối phía Tây

Trang 40

phiến thạch

Ngoài ra, c n có đất dốc tụ phù sa ở ven các suối lớn ở độ cao dưới 100

m Đất thuộc loại chua có pH = 5,0 - 5,5, thành phần cơ giới trung ình, độ dày tầng đất khoảng 30 - 40 cm

Thổ nhưỡng

Nhìn chung các loại đá mẹ khá cứng, thành phần khoáng có nhiều Thạch anh, Muscovit, khó phong hóa, hình thành nên các loại đất có thành phần cơ giới nhẹ, cấp hạt thô, dễ ị rửa trôi và xói m n, nhất là những nơi dốc cao ị xói m n mạnh để trơ lại phần đá rất cứng (điển hình là khu vực từ độ cao 300

- 400 m)

Theo nguồn gốc phát sinh trong vùng có hai loại đất chính sau:

- Ở độ cao trên 300 m là đất Feralit mùn đỏ vàng Đất có màu vàng ưu thế do độ ẩm cao, hàm lượng sắt di động và nhôm tích luỹ cao Do đất phát triển trên đá Mácma axit kết tinh chua nên tầng đất mỏng, thành phần cơ giới nhẹ, tầng mùn mỏng, không có tầng thảm mục, đá lộ đầu nhiều trên 75%

- Ở độ cao dưới 300 m là đất Feralit vàng đỏ phát triển trên nhiều loại đá khác nhau, đất có khả năng hấp phụ không cao do có nhiều khoáng sét phổ iến là Kaolinit

Ngoài ra còn có đất dốc tụ phù sa ven suối ở độ cao dưới 100 m Thành phần cơ giới của loại đất này là trung ình, tầng đất dày, độ ẩm cao, màu mỡ,

đã được khai phá để trồng lúa và hoa màu

Đất thuộc loại chua với độ pH 3,5 - 5,5 độ dày tầng đất trung ình

30 - 40 cm

d Khí hậu - thuỷ văn

Đây là vùng nhiệt đới gió mùa, nằm trong vùng khí hậu chung của đồng ằng Bắc Bộ, nhiệt độ trung ình hàng năm là 22 - 23oC, tập trung không đều,

Ngày đăng: 01/03/2019, 11:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w