1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo Án Buổi Chieu Tuần 29- Hieu.docx

30 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm hiểu quy định nơi công cộng
Người hướng dẫn Gv: Cao Minh Hiếu
Trường học Trường Tiểu học Thạnh Phước
Chuyên ngành Giáo dục công dân
Thể loại Giáo án bài dạy
Năm xuất bản 2022-2023
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 3,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trường Tiểu học Thạnh Phước Kế hoạch bài dạy lớp 2 6 Năm học 2022 2023 BUỔI CHIỀU TUẦN 29 (Từ ngày 03/04/2023 đến 07/04/2023) THỨ/NGÀY TIẾT MÔN TÊN BÀI Phương tiện ĐDDH THỨ HAI 03/04/2023 1 Đạo đức Bà[.]

Trang 1

1 Đạo đức Bài 14: Tìm hiểu quy định nơi công cộng(tiết 1) Tranh ảnh, PBTSGK

2 Ôn Toán Bài 60: Phép cộng (có nhớ) trong phạm vi1000 (Tiết 1) VBT Toán, bảngnhóm

3 Ôn Đọc Bài 19 : Cám ơn anh hà mã VBT Tiếng ViệtTranh ảnh

THỨ BA

04/04/2023

1 TNXH Bài 26: Chăm sóc, bảo vệ cơ quan bài tiếtnước tiểu (tiết 2) SGK, tranh ảnh

2 Ôn Toán Bài 60: Phép cộng (có nhớ) trong phạm vi

1000 (Tiết 2)

VBT Toán, bảng nhóm

3 Ôn Viết Viết chữ hoa Ȍ kiểu 2 SGK, tranh ảnh

Hoạt động giáo đục theo chủ đề:

- Chơi trò chơi “Chuyền hoa”

- Báo cáo kết quả tìm hiểu thực trạng vệ sinh môi trường quanh em

Trang 2

Đạo đức

CHỦ ĐỀ 7: TÌM KIẾM SỰ HỖ TRỢ TIẾT PPCT: 29

BÀI 14: TÌM HIỂU QUY ĐỊNH NƠI CÔNG CỘNG (Tiết 1)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1 Mức độ, yêu cầu cần đạt

- Nêu được một số quy định cần tuân thủ ở nơi công cộng

- Nêu được những quy định cần tuân thủ ở nơi gia đình em đang sinh sống

- Hình thành ý thức tích cực đến việc bảo vệ môi trường và thực hiện nếp sống văn hóa nơi côngcộng

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Giáo viên:

- Giáo án điện tử thiết kế nội dung bài dạy, máy tính, tivi chiếu nội dung bài

2 Học sinh: -SGK, vở ghi, bút, thước,…

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

- Yêu cầu HS trả lời, nhận xét

- GV kể cho HS nghe câu chuyện “ Em bé và

bông hồng ” – Yêu cầu HS chú ý lắng nghe

- GV hỏi: Các con vừa được nghe kể câu

chuyện gì?

+ Câu chuyện nói về điều gì?

+ Vì sao em bé trong câu chuyện không hái hoa

- HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi

- Tranh vẽ em bé và mẹ đang đứng giữavườn hoa

-HS nghe câu chuyện “ Em bé và bông hồng

” – Yêu cầu HS chú ý lắng nghe

- Câu chuyện “Em bé và bông hồng ”

- Em bé đi vườn hoa cùng mẹ, thấy mộtbông hồng đẹp, em định hái, nhưng em békhông hái hoa nữa

Trang 3

+ Bạn nào giỏi đọc to cho cô dòng chữ trên tấm

biển nào?

- GV nhận xét, tuyên dương

- GV dẫn dắt vào bài: “ Cấm hái hoa”là quy

định của vườn hoa đấy các em ạ Vì vườn hoa là

nơi công cộng, tất cả mọi người đều có thể tham

quan, ngắm cảnh Chính vì vậy, để vườn hoa

luôn tươi đẹp thì ở đây có những quy định

Không chỉ vườn hoa, mà ở những nơi công cộng

khác cũng có những quy định mà mỗi người đến

cần thực hiện theo Để biết ở những nơi công

cộng khác có những quy định gì, thì hôm nay

chúng ta sẽ cùng tìm hiểu qua bài: “ Tìm hiểu

quy định nơi công cộng”

- GV chiếu tựa bài.

- Mời 1-2 HS nhắc lại tựa bài.

- Vì em bé đọc được dòng chữ trên tấmbiển

- GV chiếu tranh ( 1, 2, 3, 4 SGK trang 63), yêu

cầu HS quan sát tranh

-Tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 trong vòng

3 phút, trả lời câu hỏi:

+ Kể tên các địa điểm công cộng trong tranh

-HS quan sát tranh ( 1, 2, 3, 4 SGK trang 63)

- HS thảo luận nhóm 4, thực hiện theo yêucầu của GV ( thời gian 3 phút)

- Đại diện nhóm lên trình bày+ Tranh 1: Trường học

+ Tranh 2: Bệnh viện+ Tranh 3: Trạm xe buýt+ Tranh 4: Công viên+ Một số địa điểm công cộng khác mà embiết: Rạp chiếu phim, siêu thị, bảo tàng, thưviện,…

- Các nhóm khác theo dõi, bổ sung

Trang 4

-Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét và bổ

sung

- GV nhận xét, tuyên dương

- GV hỏi: Vậy bạn nào hiểu địa điểm công cộng

là những nơi như thế nào ?

- Mời 2 -3 HS chia sẻ

- GV nhận xét, kết luận:Một số địa điểm công

cộng như là: trường học, thư viện, bệnh viện,

trạm xe bus, công viên, nhà văn hóa,trạm y tế…

Vậy địa điểm công cộng là nơi phục vụ nhu cầu

sử dụng của cộng đồng,mọi người đều có quyền

sử dụng và cần tuân thủ nội quy,quy định tại các

- HS theo dõi, nhắc lại kết luận

Hoạt động 2: Tìm hiểu một số quy định nơi công cộng.

a Mục tiêu: HS trình bày được một số quy định nơi công cộng.

- GV phân tích: Đây là một số biển báo cấm chủ

yếu có dạng hình tròn, viền đỏ, nền màu trắng,

trên nền có hình vẽ hoặc chữ số

- Giao nhiệm vụ cho HS, thảo luận nhóm đôi,

dựa vào các hình vẽ tương ứng với các biển báo

cấmđể trả lời câu hỏi:

+Nêu những quy định nơi công cộng qua các

- HS trả lời: Tranh vẽ các biển báo

- Giống nhau: có dạng hình tròn, viền đỏ,nền trắng, ở trong có hình vẽ và gạch nganghình vẽ

- Khác nhau: Hình vẽ khác nhau

- HS theo dõi

- HS thảo luận nhóm đôi dựa vào các hình

vẽ tương ứng với các biển báo cấm, thựchiện theo yêu cầu của GV

- Đại diện nhóm chia sẻ, trình bày kết quảthảo luận lần lượt theo từng biển báo cấm :+Không vứt rác bừa bãi

+Không giẫm chân lên cỏ+Không hái hoa ,bẻ cành+Không gây ồn ào

+Không chen lấn ,xô đẩy nhau

- 2 -3 HS chia sẻ

Trang 5

- GV mở rộng: Khi đến trường, các em cần tuân

thủ những nội quy nào?

( giải thích: nội quy là những quy định cần tuân

thủ theo)

+ Khi lên thư viện, chúng ta cần tuân thủ những

nội quy nào?

- GV nhận xét, tuyên dương

- GV chốt: Chúng ta cần tuân theo các quy định

nơi công cộng như: Không vứt rác bừa bãi,

không giẫm chân lên cỏ, không hái hoa, bẻ

cành, không gây ồn ào, không chen lấn, xô đẩy,

có ý thức giữ gìn và bảo vệ tài sản, sắp xếp sách

đúng nơi quy định,

- GV chiếu kết luận, mời 1 -2 HS nhắc lại kết

luận

3 Củng cố

- Hôm nay chúng ta được học bài gì?

- Nêu một số nơi công cộng mà em biết?

- Khi đến những nơi công cộng, chúng ta cần

- Xem lại bài, chuẩn bị bài tiết 2

- HS trả lời: Đi học đều, đúng giờ; Trangphục gọn gàng, phù hợp,…

- HS trả lời: Giữ trật tự, giữ vệ sinh,…

- Làm được dạng toán có lời văn với một bước tính.

- Vận dụng và nhận biết ý nghĩa thực tiễn của phép cộng thông qua tranh, ảnh, hình vẽ hoặc tình huống.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DAY HỌC CHỦ YẾU

1 Khởi động

Hát bài Vào rừng hái hoa. - HS lớp hát TT

Trang 6

- GV gọi HS nêu y/c của BT.

- GV cho HS làm bài vào VBT

- GV y/c HS nhận xét bài trên bảng, chữa bài,

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu đề bài:

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

- Muốn tính được cả hai bãi cọc có bao nhiêu

- GV hướng dẫn HS quan sát, suy nghĩ tìm cách

tô màu đường đi của bạn Dũng.

- GV chữa bài, nhận xét, chốt đ/án.

3 Vận dụng trải nghiệm

- Về nhà đọc thuộc, ôn tập lại bảng cộng qua 10

co người thân nghe và lên lớp đọc lại cho cả lớp

cùng nghe.

- HS làm bảng con, 2 HS lên bảng

- HS nhận xét

- 1 HS nêu.

- HS lớp làm bài cá nhân, 4 HS lên làm bảng lớp.

- HS thực hiện Đổi chéo vở cho nhau kiểm tra

BÀI 19: CẢM ƠN ANH HÀ MÃ (Tiết 1)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức, kĩ năng:

Trang 7

- Củng cố cho HS đọc đúng, hay và cảm nhận tốt nội dung bài.

- Hiểu nội dung bài: Cần phải nói năng lễ phép, lịch sự với mọi người.

2 Năng lực:

- Giúp hình thành và phát triển năng lực: nhận biết các nhân vật, NL tự chủ, nắm bắt thông tin.

- Có khả năng hợp tác và làm việc nhóm Hiểu và biết cách sử dụng lời chào, lời cảm ơn, xin lỗi thân thiện, lịch sự, lễ phép.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Khởi động:

- GV yêu cầu học sinh đứng dậy cùng thực hiện hát

bài “Những em bé ngoan”

2 HDHS làm bài tập:

Câu 1 Khoanh vào từ ngữ có trong bài đọc thể hiện

thái độ của hà mã khi cún nhờ đưa qua sông.

- G y/c một HS đọc to yêu cầu

- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm: yêu cầu HS xem

lại đoạn 2, thảo luận để tìm câu trả lời.

- GV mời một số (2 - 3) HS trả lời

- GV và HS cùng thống nhất câu trả lời:

Đáp án: vui vẻ

Câu 2 Câu nào dưới đây là câu hỏi lịch sự với

người lớn tuổi? (đánh dấu V vào ô trống trước đáp án

đúng)

- GV y/c một HS đọc to yêu cầu

- GV y/c làm việc cá nhân vào VBT

- Làm việc chung cả lớp: GV đọc câu - HS giơ tay ở

câu mình chọn

- GV hỏi:

+ Tại sao con không đánh dấu câu 1, câu 2?

+ Hãy đọc lại câu 3, thể hiện đúng thái độ lịch sự,

tôn trọng người lớn tuổi

- HS đọc y/c

- HS làm VBT

- HS giơ tay hoặc không để bày tỏ ý kiến:

Câu hỏi lịch sự với người lớn tuổi:

Chào anh hà mã, anh giúp bọn em qua sông được không ạ?

- HS giải thích

- 2, 3 HS đọc

- HS lắng nghe, đọc thầm.

Trang 8

Đây là câu hỏi mở, GV có thể hướng dẫn HS làm việc

cá nhân trước khi làm chung cả lớp:

- Y/c một HS đọc to câu hỏi

- GV có thể hỏi các câu hỏi dẫn dắt:

Vì sao cún nhờ thì anh hà mã giúp còn dê nhờ

thì hà mã không muốn giúp?

Khi muốn nhờ người khác giúp thì chúng ta

phải nói như thế nào?

Khi được người khác giúp đỡ ta phải nói như

- Gọi HS đọc câu đã viết

=> Chốt: Khi muốn nhờ người khác ỉàm việc gì đó

giúp mình, phải nói một cách lịch sự, lễ phép Khi

được người khác giúp đõ, phải cảm ơn một cách

lịch sự.

Câu 4 Dựa vào bài đọc, viết tiếp các câu dưới đây:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBT

- Gọi các nhóm lên thực hiện.

- GV n/x và thống nhất câu TL

- Nhận xét chung, tuyên dương HS.

Câu 5 Sắp xếp các bức tranh dưới đây theo đúng

trình tự của bài đọc.

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Y/c H nêu ND từng tranh

- Y/c thảo luận nhóm 2: thực hiện sắp xếp tranh cho

dúng diễn biến câu chuyện

- Nhiều HS phát biểu trước lớp.

- HS viết câu trả lời vào vở

+ Khi nói chuyện và cư xử với người khác phải biết lịch sự, tôn trọng, khi người ta giúp đỡ mình một công việc gì đó thì không được quên nói lời cảm ơn

- Lớp n/x

Trang 9

- Nhận xét chung, tuyên dương HS.

3 Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét giờ học.

- YC HS học bài và chuẩn bị bài sau

IV Điều chỉnh sau tiết dạy(nếu có):

………

……….

Thứ ba ngày 4 tháng 4 năm 2023

TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI CHỦ ĐIỂM 5: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE BÀI 26 : CHĂM SÓC, BẢO VỆ CƠ QUAN BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU (TIẾT 2)

- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế

1 Đối với giáo viên

Kế hoach bài dạy, SGK, SGV, máy tính, máy chiếu,…

- Một số tranh, ảnh về cách bảo vệ,chăm sóc cơ quan bài tiết nước tiểu

2 Học sinh:

- SGK, vở ghi

- Một số tranh, ảnh về cách bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ôn và khởi động:

Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh

và từng bước làm quen bài học.

Cách tiến hành:

- Tiết trước học bài gì? - Chăm sóc và bảo vệ cơ quan bài tiết nước

tiểu (Tiết 1)

Trang 10

+ Cho học sinh hát bài: Rửa mặt như mèo của

nhạc sĩ Hàn Ngọc Bích

+ Hãy kể những việc em đã làm để chăm sóc và

bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu

 Gv nhận xét, liên hệ vào bài

2 Thực hành:

Nói về những việc nên hoặc không nên làm

để bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu.

Mục tiêu: Dán đúng cánh hoa vào từng bông

hoa Thông qua trò chơi, HS nhận biết rõ hơn

những việc nên hay không nên làm để bảo vệ cơ

quan bài tiết nước tiểu.

Cách tiến hành:

-Nhận biết nội dung từng bức tranh

- HS thảo luận nhóm về nội dung từng bức

+ Phát cho mỗi đội chơi một bộ cánh hoa để hs

điền những việc nên làm hoặc không nên làm

vào mỗi cánh hoa để gắn cho phù hợp

+ Khi gv phát lệnh “Bắt đầu” thành viên của

mỗi đội thảo luận và ghi những việc nên làm và

- HS hát tập thể bài hát

- HS nêu

+ Không ăn mặn+Không nhịn tiểu+Uống đủ nước+ Tắm gội thay quần áo sạch hằng ngày

- HS quan sát tranh

-Nêu nội dung từng tranh

+ Tranh 1: Hoa tắm và thay quần áo sạch.+Tranh 2 : Minh không uống đủ nước nênđang khát

+Tranh 3: Minh đang phơi quần áo dưới ánhnắng mặt trời,thoáng gió

+Tranh 4: Bạn nhỏ nhịn đi tiểu lâu nên vộivàng vào nhà vệ sinh

- Hs tham gia chơi+ Nên ( Hình 1 và hình 3)+ Không nên: ( Hình 2 và hình 4)

Trang 11

không nên làm vào các cánh hoa, sau đó nhanh

chóng lên gắn vào bống hoa của nhóm mình

+ Đội nào dán đúng và nhanh hơn là đội thắng

cuộc

- Gv theo dõi và cùng cả lớp làm trọng tài

- Gv nhận xét, tuyên dương các bạn chơi tốt

GVKL: Chúng ta nên thường xuyên tắm rửa

sạch sẽ, thay quần áo, quần áo cần được giặt và

phơi khô dưới ánh nắng mặt trời Cần uống đủ

nước, ăn đủ chất và hợp vệ sinh, không ăn quá

mặn và không nhịn tiểu để bảo vệ cơ quan bài

tiết nước tiểu

3 Vận dụng:

 Hoạt động 1: Nói với bạn sự cần thiết uống

đủ nước và không nên nhịn tiểu để tránh sỏi

thận.

Mục tiêu: Nhận biết rõ hơn về lợi ích việc

uống đủ nước và không nhịn tiểu với cơ quan

bài tiết nước tiểu.

Cách tiến hành:

+ GV gọi hs đọc lời nhân vật trong SGK

+ GV cho HS đóng vai là phóng viên nhỏ đi

phỏng vấn các bạn trong lớp về sự cần thiết của

việc uống đủ nước, không nhịn tiểu để tránh sỏi

thận ( GV khuyến khích nhiều HS tham gia)

+ GV nhận xét, khen ngợi

 Hoạt động 2: Viết và chia sẻ thói quen ăn

uống, sinh hoạt hằng ngày để tốt cho cơ quan

bài tiết nước tiểu.

Mục tiêu: HS có thói quen ăn uống,sinh hoạt

để chăm sóc ,bảo vệ cơ quan bài tiết nước

tiểu

Cách tiến hành:

-HS làm việc cá nhân viết vở

- Trọng tài phân định thắng thua

-

- HS đọc lời nhân vật trong SGK

- Cử 1 bạn làm phóng viên và phỏng vấn cácbạn

+ Phóng viên: Theo bạn vì sao chúng ta phải

uống đủ nước.?

-Uống đủ nước để tránh sỏi thận-Uống đủ nước sẽ loại bỏ được các chất độchại

+ Phóng viên: Vì sao ta không nên ăn mặn?

-Ăn mặn sẽ đễ bị sỏi thận+ Tại sao không nên nhịn tiểu?

-Nhịn tiểu sẽ không thải được chất độc hại vàgây hại thận…

Trang 12

GV gợi ý câu hỏi :

+ Để bảo vệ, chăm sóc cơ quan bài tiết nước

tiểu, các em cần tập những thói quen nào?

+Chúng ta nên uống nước như thế nào? +Cần vệ

sinh cá nhân như thế nào?

+Thói quen ăn uống của các em cần chú ý gì?

+ Gv cho HS đọc và chia sẻ

- Gv nhận xét, góp ý và nhắc nhở hs thực hiện

điều đã chia sẻ và tuyên truyền cho mọi người

xung quanh cùng thực hiện

3 4 Củng cố, dặn dò:

- Hãy kể những việc em đã làm để chăm

sóc ,bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu?

- Hướng dẫn về nhà:

+ Gv nhắc nhở hs về nhà thực hiện điều tra thói

quen ăn uống của mọi người trong gia đình

- Gv nhận xét tiết học

- 1 HS đọc các câu hỏi gợi ý

- HS viết vào vở các câu trả lời

- Một số hs chia sẻ, lớp nhận xét, góp ýVD:

- Để bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu em cần tập thói quen uống đủ nước, không ăn mặn,không nhịn tiểu và tắm giặt và thay quần áo sạch sẽ hằng ngày.

- HS nêu mình đã thực hiện được những thóiquen nào

Bài 60: PHÉP CỘNG (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 1000 ( Tiết 2)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh có khả năng:

1 Kiến thức, kĩ năng:

- Củng cố cách làm tính cộng có nhớ các số trong phạm vi 1000

- Làm được dạng toán có lời văn với một bước tính

- Vận dụng và nhận biết ý nghĩa thực tiễn của phép cộng thông qua tranh, ảnh, hình vẽ hoặc tìnhhuống

2 Năng lực:

- Phát triển năng lực tính toán

- Phát triển năng lực tính toán, giải quyết vấn đề

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 Khởi động Hát TT bài Vào rừng hái

Trang 13

2 HDHS làm bài tập:

Bài 1: Đặt tính rồi tính.

- GV gọi HS nêu y/c của BT

- GV cho HS làm bài vào VBT

- GV y/c HS nhận xét bài trên bảng, chữa

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu đề bài:

+ Bài toán cho biết gì ?

+ Bài toán hỏi gì ?

- Muốn tính được cả hai bãi cọc có bao

nhiêu chiếc cọc ta làm thế nào ?

- GV hướng dẫn HS quan sát, suy nghĩ tìm

cách tô màu đường đi của bạn Dũng

VIẾT: CHỮ HOA Ȍ (Kiểu 2)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1 Năng lực đặc thù :

- Biết viết chữ viết hoa M (kiểu 2) cỡ vừa và cỡ nhỏ

- Viết đúng câu ứng dựng: Muốn biết phải hỏi, muốn giỏi phải học.

* NDĐC: Phần luyện viết GVHDHS luyện viết ở nhà.

Trang 14

2 Năng lực chung: -Thông qua các hoạt động học, HS phát triển năng lực:

-Năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sángtạo; năng lực ngôn ngữ

3 Phẩm chất : Thông qua các hoạt động học, BD cho HS các phẩm chất:

- Yêu nước: Yêu thiên nhiên

- Nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn bè

- Trách nhiệm: Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện ở trường, lớp

- Chăm chỉ: Chăm chỉ và trung thực trong học tập và rèn luyện

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa M (kiểu 2)

- HS: Vở Tập viết; bảng con

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động 2 Hướng dẫn viết chữ hoa ( 13P)

a) Mục tiêu: - Biết viết chữ viết hoa M (kiểu 2) cỡ vừa và cỡ nhỏ.

b) Cách tiến hành:

- GV tổ chức cho HS nêu:

+ Độ cao, độ rộng chữ hoa M (kiểu 2)

+ Chữ hoa M (kiểu 2) gồm mấy nét?

- GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa M

(kiểu 2)

- GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa

nêu quy trình viết từng nét

- HS luyện viết bảng con

Hoạt động 3 Hướng dẫn viết câu ứng dụng ( 12P)

a) Mục tiêu: - Viết đúng câu ứng dựng: Muốn biết phải hỏi, muốn giỏi phải học.

b) Cách tiến hành:

- Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết

- GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý

cho HS:

+ Viết chữ hoa M (kiểu 2) đầu câu

+ Cách nối từ M (kiểu 2) sang u

+ Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu

thanh và dấu chấm cuối câu

- 3-4 HS đọc

- HS quan sát, lắng nghe

Hoạt động 4 Thực hành luyện viết ( 5P)

a) Mục tiêu: - HS thực hành luyện viết những chữ và câu đã học

b) Cách tiến hành:

- YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa M (kiểu - HS thực hiện.

Trang 15

2) và câu ứng dụng trong vở Luyện viết ở nhà

Hoạt động 5 Nhận xét ( 2p)

-GV tổng kết chung nội dung tiết học:

- Hôm nay, em đã học những nội dung gì?

- GV tóm tắt nội dung chính

- Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không?

- GV tiếp nhận ý kiến

- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

Thứ tư ngày 05 tháng 04 năm 2023

TOÁN

BÀI 60: PHÉP CỘNG (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 1000 (Tiết 3)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS có khả năng:

1 Kiến thức, kĩ năng:

- Ghi nhớ cách thực hiện cộng (có nhớ) qua thực hành tính

- Vận dụng cách thực hiện tính cộng (có nhớ) tính giá trị biểu thức và giải toán.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU:

1 Khởi động:

- GV cho HS chơi trò chơi “Xì điện”

- GV nêu tên trò chơi, HD cách chơi, luật chơi

cho 2 đội 2 tổ là 1 đội, lớp chia làm 2 đội GV

làm trọng tài.

- GV đánh giá, khen HS

2 HDHS làm bài tập

Bài 1: Đặt tính rồi tính

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- GV yêu cầu HS làm bài vào vở BT

GV gọi 4HS nối tiếp lên bảng làm bài

- GV gọi HS nhận xét

- GV chốt đáp án đúng

- GV hỏi: Dựa vào đâu để làm tốt BT1?

- Khi cộng có nhớ con cần lưu ý gì?

Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm

- GV gọi HS đọc yêu cầu

635 245 880

482 391 873

720 97 817

518 159 677

- HS nhận xét

- HS trả lời

Ngày đăng: 09/08/2023, 21:54

w