Trường Tiểu học Thạnh Phước Kế hoạch bài dạy lớp 2 6 Năm học 2022 2023 BUỔI CHIỀU TUẦN 29 (Từ ngày 03/04/2023 đến 07/04/2023) THỨ/NGÀY TIẾT MÔN TÊN BÀI Phương tiện ĐDDH THỨ HAI 03/04/2023 1 Đạo đức Bà[.]
Trang 11 Đạo đức Bài 14: Tìm hiểu quy định nơi công cộng(tiết 1) Tranh ảnh, PBTSGK
2 Ôn Toán Bài 60: Phép cộng (có nhớ) trong phạm vi1000 (Tiết 1) VBT Toán, bảngnhóm
3 Ôn Đọc Bài 19 : Cám ơn anh hà mã VBT Tiếng ViệtTranh ảnh
THỨ BA
04/04/2023
1 TNXH Bài 26: Chăm sóc, bảo vệ cơ quan bài tiếtnước tiểu (tiết 2) SGK, tranh ảnh
2 Ôn Toán Bài 60: Phép cộng (có nhớ) trong phạm vi
1000 (Tiết 2)
VBT Toán, bảng nhóm
3 Ôn Viết Viết chữ hoa Ȍ kiểu 2 SGK, tranh ảnh
Hoạt động giáo đục theo chủ đề:
- Chơi trò chơi “Chuyền hoa”
- Báo cáo kết quả tìm hiểu thực trạng vệ sinh môi trường quanh em
Trang 2Đạo đức
CHỦ ĐỀ 7: TÌM KIẾM SỰ HỖ TRỢ TIẾT PPCT: 29
BÀI 14: TÌM HIỂU QUY ĐỊNH NƠI CÔNG CỘNG (Tiết 1)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Mức độ, yêu cầu cần đạt
- Nêu được một số quy định cần tuân thủ ở nơi công cộng
- Nêu được những quy định cần tuân thủ ở nơi gia đình em đang sinh sống
- Hình thành ý thức tích cực đến việc bảo vệ môi trường và thực hiện nếp sống văn hóa nơi côngcộng
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Giáo viên:
- Giáo án điện tử thiết kế nội dung bài dạy, máy tính, tivi chiếu nội dung bài
2 Học sinh: -SGK, vở ghi, bút, thước,…
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
- Yêu cầu HS trả lời, nhận xét
- GV kể cho HS nghe câu chuyện “ Em bé và
bông hồng ” – Yêu cầu HS chú ý lắng nghe
- GV hỏi: Các con vừa được nghe kể câu
chuyện gì?
+ Câu chuyện nói về điều gì?
+ Vì sao em bé trong câu chuyện không hái hoa
- HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi
- Tranh vẽ em bé và mẹ đang đứng giữavườn hoa
-HS nghe câu chuyện “ Em bé và bông hồng
” – Yêu cầu HS chú ý lắng nghe
- Câu chuyện “Em bé và bông hồng ”
- Em bé đi vườn hoa cùng mẹ, thấy mộtbông hồng đẹp, em định hái, nhưng em békhông hái hoa nữa
Trang 3+ Bạn nào giỏi đọc to cho cô dòng chữ trên tấm
biển nào?
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV dẫn dắt vào bài: “ Cấm hái hoa”là quy
định của vườn hoa đấy các em ạ Vì vườn hoa là
nơi công cộng, tất cả mọi người đều có thể tham
quan, ngắm cảnh Chính vì vậy, để vườn hoa
luôn tươi đẹp thì ở đây có những quy định
Không chỉ vườn hoa, mà ở những nơi công cộng
khác cũng có những quy định mà mỗi người đến
cần thực hiện theo Để biết ở những nơi công
cộng khác có những quy định gì, thì hôm nay
chúng ta sẽ cùng tìm hiểu qua bài: “ Tìm hiểu
quy định nơi công cộng”
- GV chiếu tựa bài.
- Mời 1-2 HS nhắc lại tựa bài.
- Vì em bé đọc được dòng chữ trên tấmbiển
- GV chiếu tranh ( 1, 2, 3, 4 SGK trang 63), yêu
cầu HS quan sát tranh
-Tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 trong vòng
3 phút, trả lời câu hỏi:
+ Kể tên các địa điểm công cộng trong tranh
-HS quan sát tranh ( 1, 2, 3, 4 SGK trang 63)
- HS thảo luận nhóm 4, thực hiện theo yêucầu của GV ( thời gian 3 phút)
- Đại diện nhóm lên trình bày+ Tranh 1: Trường học
+ Tranh 2: Bệnh viện+ Tranh 3: Trạm xe buýt+ Tranh 4: Công viên+ Một số địa điểm công cộng khác mà embiết: Rạp chiếu phim, siêu thị, bảo tàng, thưviện,…
- Các nhóm khác theo dõi, bổ sung
Trang 4-Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét và bổ
sung
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV hỏi: Vậy bạn nào hiểu địa điểm công cộng
là những nơi như thế nào ?
- Mời 2 -3 HS chia sẻ
- GV nhận xét, kết luận:Một số địa điểm công
cộng như là: trường học, thư viện, bệnh viện,
trạm xe bus, công viên, nhà văn hóa,trạm y tế…
Vậy địa điểm công cộng là nơi phục vụ nhu cầu
sử dụng của cộng đồng,mọi người đều có quyền
sử dụng và cần tuân thủ nội quy,quy định tại các
- HS theo dõi, nhắc lại kết luận
Hoạt động 2: Tìm hiểu một số quy định nơi công cộng.
a Mục tiêu: HS trình bày được một số quy định nơi công cộng.
- GV phân tích: Đây là một số biển báo cấm chủ
yếu có dạng hình tròn, viền đỏ, nền màu trắng,
trên nền có hình vẽ hoặc chữ số
- Giao nhiệm vụ cho HS, thảo luận nhóm đôi,
dựa vào các hình vẽ tương ứng với các biển báo
cấmđể trả lời câu hỏi:
+Nêu những quy định nơi công cộng qua các
- HS trả lời: Tranh vẽ các biển báo
- Giống nhau: có dạng hình tròn, viền đỏ,nền trắng, ở trong có hình vẽ và gạch nganghình vẽ
- Khác nhau: Hình vẽ khác nhau
- HS theo dõi
- HS thảo luận nhóm đôi dựa vào các hình
vẽ tương ứng với các biển báo cấm, thựchiện theo yêu cầu của GV
- Đại diện nhóm chia sẻ, trình bày kết quảthảo luận lần lượt theo từng biển báo cấm :+Không vứt rác bừa bãi
+Không giẫm chân lên cỏ+Không hái hoa ,bẻ cành+Không gây ồn ào
+Không chen lấn ,xô đẩy nhau
- 2 -3 HS chia sẻ
Trang 5- GV mở rộng: Khi đến trường, các em cần tuân
thủ những nội quy nào?
( giải thích: nội quy là những quy định cần tuân
thủ theo)
+ Khi lên thư viện, chúng ta cần tuân thủ những
nội quy nào?
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV chốt: Chúng ta cần tuân theo các quy định
nơi công cộng như: Không vứt rác bừa bãi,
không giẫm chân lên cỏ, không hái hoa, bẻ
cành, không gây ồn ào, không chen lấn, xô đẩy,
có ý thức giữ gìn và bảo vệ tài sản, sắp xếp sách
đúng nơi quy định,
- GV chiếu kết luận, mời 1 -2 HS nhắc lại kết
luận
3 Củng cố
- Hôm nay chúng ta được học bài gì?
- Nêu một số nơi công cộng mà em biết?
- Khi đến những nơi công cộng, chúng ta cần
- Xem lại bài, chuẩn bị bài tiết 2
- HS trả lời: Đi học đều, đúng giờ; Trangphục gọn gàng, phù hợp,…
- HS trả lời: Giữ trật tự, giữ vệ sinh,…
- Làm được dạng toán có lời văn với một bước tính.
- Vận dụng và nhận biết ý nghĩa thực tiễn của phép cộng thông qua tranh, ảnh, hình vẽ hoặc tình huống.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DAY HỌC CHỦ YẾU
1 Khởi động
Hát bài Vào rừng hái hoa. - HS lớp hát TT
Trang 6- GV gọi HS nêu y/c của BT.
- GV cho HS làm bài vào VBT
- GV y/c HS nhận xét bài trên bảng, chữa bài,
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu đề bài:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Muốn tính được cả hai bãi cọc có bao nhiêu
- GV hướng dẫn HS quan sát, suy nghĩ tìm cách
tô màu đường đi của bạn Dũng.
- GV chữa bài, nhận xét, chốt đ/án.
3 Vận dụng trải nghiệm
- Về nhà đọc thuộc, ôn tập lại bảng cộng qua 10
co người thân nghe và lên lớp đọc lại cho cả lớp
cùng nghe.
- HS làm bảng con, 2 HS lên bảng
- HS nhận xét
- 1 HS nêu.
- HS lớp làm bài cá nhân, 4 HS lên làm bảng lớp.
- HS thực hiện Đổi chéo vở cho nhau kiểm tra
BÀI 19: CẢM ƠN ANH HÀ MÃ (Tiết 1)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức, kĩ năng:
Trang 7- Củng cố cho HS đọc đúng, hay và cảm nhận tốt nội dung bài.
- Hiểu nội dung bài: Cần phải nói năng lễ phép, lịch sự với mọi người.
2 Năng lực:
- Giúp hình thành và phát triển năng lực: nhận biết các nhân vật, NL tự chủ, nắm bắt thông tin.
- Có khả năng hợp tác và làm việc nhóm Hiểu và biết cách sử dụng lời chào, lời cảm ơn, xin lỗi thân thiện, lịch sự, lễ phép.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động:
- GV yêu cầu học sinh đứng dậy cùng thực hiện hát
bài “Những em bé ngoan”
2 HDHS làm bài tập:
Câu 1 Khoanh vào từ ngữ có trong bài đọc thể hiện
thái độ của hà mã khi cún nhờ đưa qua sông.
- G y/c một HS đọc to yêu cầu
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm: yêu cầu HS xem
lại đoạn 2, thảo luận để tìm câu trả lời.
- GV mời một số (2 - 3) HS trả lời
- GV và HS cùng thống nhất câu trả lời:
Đáp án: vui vẻ
Câu 2 Câu nào dưới đây là câu hỏi lịch sự với
người lớn tuổi? (đánh dấu V vào ô trống trước đáp án
đúng)
- GV y/c một HS đọc to yêu cầu
- GV y/c làm việc cá nhân vào VBT
- Làm việc chung cả lớp: GV đọc câu - HS giơ tay ở
câu mình chọn
- GV hỏi:
+ Tại sao con không đánh dấu câu 1, câu 2?
+ Hãy đọc lại câu 3, thể hiện đúng thái độ lịch sự,
tôn trọng người lớn tuổi
- HS đọc y/c
- HS làm VBT
- HS giơ tay hoặc không để bày tỏ ý kiến:
Câu hỏi lịch sự với người lớn tuổi:
Chào anh hà mã, anh giúp bọn em qua sông được không ạ?
- HS giải thích
- 2, 3 HS đọc
- HS lắng nghe, đọc thầm.
Trang 8Đây là câu hỏi mở, GV có thể hướng dẫn HS làm việc
cá nhân trước khi làm chung cả lớp:
- Y/c một HS đọc to câu hỏi
- GV có thể hỏi các câu hỏi dẫn dắt:
Vì sao cún nhờ thì anh hà mã giúp còn dê nhờ
thì hà mã không muốn giúp?
Khi muốn nhờ người khác giúp thì chúng ta
phải nói như thế nào?
Khi được người khác giúp đỡ ta phải nói như
- Gọi HS đọc câu đã viết
=> Chốt: Khi muốn nhờ người khác ỉàm việc gì đó
giúp mình, phải nói một cách lịch sự, lễ phép Khi
được người khác giúp đõ, phải cảm ơn một cách
lịch sự.
Câu 4 Dựa vào bài đọc, viết tiếp các câu dưới đây:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBT
- Gọi các nhóm lên thực hiện.
- GV n/x và thống nhất câu TL
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
Câu 5 Sắp xếp các bức tranh dưới đây theo đúng
trình tự của bài đọc.
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Y/c H nêu ND từng tranh
- Y/c thảo luận nhóm 2: thực hiện sắp xếp tranh cho
dúng diễn biến câu chuyện
- Nhiều HS phát biểu trước lớp.
- HS viết câu trả lời vào vở
+ Khi nói chuyện và cư xử với người khác phải biết lịch sự, tôn trọng, khi người ta giúp đỡ mình một công việc gì đó thì không được quên nói lời cảm ơn
- Lớp n/x
Trang 9- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
3 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét giờ học.
- YC HS học bài và chuẩn bị bài sau
IV Điều chỉnh sau tiết dạy(nếu có):
………
……….
Thứ ba ngày 4 tháng 4 năm 2023
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI CHỦ ĐIỂM 5: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE BÀI 26 : CHĂM SÓC, BẢO VỆ CƠ QUAN BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU (TIẾT 2)
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế
1 Đối với giáo viên
Kế hoach bài dạy, SGK, SGV, máy tính, máy chiếu,…
- Một số tranh, ảnh về cách bảo vệ,chăm sóc cơ quan bài tiết nước tiểu
2 Học sinh:
- SGK, vở ghi
- Một số tranh, ảnh về cách bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ôn và khởi động:
Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh
và từng bước làm quen bài học.
Cách tiến hành:
- Tiết trước học bài gì? - Chăm sóc và bảo vệ cơ quan bài tiết nước
tiểu (Tiết 1)
Trang 10+ Cho học sinh hát bài: Rửa mặt như mèo của
nhạc sĩ Hàn Ngọc Bích
+ Hãy kể những việc em đã làm để chăm sóc và
bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu
Gv nhận xét, liên hệ vào bài
2 Thực hành:
Nói về những việc nên hoặc không nên làm
để bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu.
Mục tiêu: Dán đúng cánh hoa vào từng bông
hoa Thông qua trò chơi, HS nhận biết rõ hơn
những việc nên hay không nên làm để bảo vệ cơ
quan bài tiết nước tiểu.
Cách tiến hành:
-Nhận biết nội dung từng bức tranh
- HS thảo luận nhóm về nội dung từng bức
+ Phát cho mỗi đội chơi một bộ cánh hoa để hs
điền những việc nên làm hoặc không nên làm
vào mỗi cánh hoa để gắn cho phù hợp
+ Khi gv phát lệnh “Bắt đầu” thành viên của
mỗi đội thảo luận và ghi những việc nên làm và
- HS hát tập thể bài hát
- HS nêu
+ Không ăn mặn+Không nhịn tiểu+Uống đủ nước+ Tắm gội thay quần áo sạch hằng ngày
- HS quan sát tranh
-Nêu nội dung từng tranh
+ Tranh 1: Hoa tắm và thay quần áo sạch.+Tranh 2 : Minh không uống đủ nước nênđang khát
+Tranh 3: Minh đang phơi quần áo dưới ánhnắng mặt trời,thoáng gió
+Tranh 4: Bạn nhỏ nhịn đi tiểu lâu nên vộivàng vào nhà vệ sinh
- Hs tham gia chơi+ Nên ( Hình 1 và hình 3)+ Không nên: ( Hình 2 và hình 4)
Trang 11không nên làm vào các cánh hoa, sau đó nhanh
chóng lên gắn vào bống hoa của nhóm mình
+ Đội nào dán đúng và nhanh hơn là đội thắng
cuộc
- Gv theo dõi và cùng cả lớp làm trọng tài
- Gv nhận xét, tuyên dương các bạn chơi tốt
GVKL: Chúng ta nên thường xuyên tắm rửa
sạch sẽ, thay quần áo, quần áo cần được giặt và
phơi khô dưới ánh nắng mặt trời Cần uống đủ
nước, ăn đủ chất và hợp vệ sinh, không ăn quá
mặn và không nhịn tiểu để bảo vệ cơ quan bài
tiết nước tiểu
3 Vận dụng:
Hoạt động 1: Nói với bạn sự cần thiết uống
đủ nước và không nên nhịn tiểu để tránh sỏi
thận.
Mục tiêu: Nhận biết rõ hơn về lợi ích việc
uống đủ nước và không nhịn tiểu với cơ quan
bài tiết nước tiểu.
Cách tiến hành:
+ GV gọi hs đọc lời nhân vật trong SGK
+ GV cho HS đóng vai là phóng viên nhỏ đi
phỏng vấn các bạn trong lớp về sự cần thiết của
việc uống đủ nước, không nhịn tiểu để tránh sỏi
thận ( GV khuyến khích nhiều HS tham gia)
+ GV nhận xét, khen ngợi
Hoạt động 2: Viết và chia sẻ thói quen ăn
uống, sinh hoạt hằng ngày để tốt cho cơ quan
bài tiết nước tiểu.
Mục tiêu: HS có thói quen ăn uống,sinh hoạt
để chăm sóc ,bảo vệ cơ quan bài tiết nước
tiểu
Cách tiến hành:
-HS làm việc cá nhân viết vở
- Trọng tài phân định thắng thua
-
- HS đọc lời nhân vật trong SGK
- Cử 1 bạn làm phóng viên và phỏng vấn cácbạn
+ Phóng viên: Theo bạn vì sao chúng ta phải
uống đủ nước.?
-Uống đủ nước để tránh sỏi thận-Uống đủ nước sẽ loại bỏ được các chất độchại
+ Phóng viên: Vì sao ta không nên ăn mặn?
-Ăn mặn sẽ đễ bị sỏi thận+ Tại sao không nên nhịn tiểu?
-Nhịn tiểu sẽ không thải được chất độc hại vàgây hại thận…
Trang 12GV gợi ý câu hỏi :
+ Để bảo vệ, chăm sóc cơ quan bài tiết nước
tiểu, các em cần tập những thói quen nào?
+Chúng ta nên uống nước như thế nào? +Cần vệ
sinh cá nhân như thế nào?
+Thói quen ăn uống của các em cần chú ý gì?
+ Gv cho HS đọc và chia sẻ
- Gv nhận xét, góp ý và nhắc nhở hs thực hiện
điều đã chia sẻ và tuyên truyền cho mọi người
xung quanh cùng thực hiện
3 4 Củng cố, dặn dò:
- Hãy kể những việc em đã làm để chăm
sóc ,bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu?
- Hướng dẫn về nhà:
+ Gv nhắc nhở hs về nhà thực hiện điều tra thói
quen ăn uống của mọi người trong gia đình
- Gv nhận xét tiết học
- 1 HS đọc các câu hỏi gợi ý
- HS viết vào vở các câu trả lời
- Một số hs chia sẻ, lớp nhận xét, góp ýVD:
- Để bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu em cần tập thói quen uống đủ nước, không ăn mặn,không nhịn tiểu và tắm giặt và thay quần áo sạch sẽ hằng ngày.
- HS nêu mình đã thực hiện được những thóiquen nào
Bài 60: PHÉP CỘNG (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 1000 ( Tiết 2)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh có khả năng:
1 Kiến thức, kĩ năng:
- Củng cố cách làm tính cộng có nhớ các số trong phạm vi 1000
- Làm được dạng toán có lời văn với một bước tính
- Vận dụng và nhận biết ý nghĩa thực tiễn của phép cộng thông qua tranh, ảnh, hình vẽ hoặc tìnhhuống
2 Năng lực:
- Phát triển năng lực tính toán
- Phát triển năng lực tính toán, giải quyết vấn đề
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Khởi động Hát TT bài Vào rừng hái
Trang 132 HDHS làm bài tập:
Bài 1: Đặt tính rồi tính.
- GV gọi HS nêu y/c của BT
- GV cho HS làm bài vào VBT
- GV y/c HS nhận xét bài trên bảng, chữa
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu đề bài:
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
- Muốn tính được cả hai bãi cọc có bao
nhiêu chiếc cọc ta làm thế nào ?
- GV hướng dẫn HS quan sát, suy nghĩ tìm
cách tô màu đường đi của bạn Dũng
VIẾT: CHỮ HOA Ȍ (Kiểu 2)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1 Năng lực đặc thù :
- Biết viết chữ viết hoa M (kiểu 2) cỡ vừa và cỡ nhỏ
- Viết đúng câu ứng dựng: Muốn biết phải hỏi, muốn giỏi phải học.
* NDĐC: Phần luyện viết GVHDHS luyện viết ở nhà.
Trang 142 Năng lực chung: -Thông qua các hoạt động học, HS phát triển năng lực:
-Năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sángtạo; năng lực ngôn ngữ
3 Phẩm chất : Thông qua các hoạt động học, BD cho HS các phẩm chất:
- Yêu nước: Yêu thiên nhiên
- Nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn bè
- Trách nhiệm: Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện ở trường, lớp
- Chăm chỉ: Chăm chỉ và trung thực trong học tập và rèn luyện
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa M (kiểu 2)
- HS: Vở Tập viết; bảng con
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động 2 Hướng dẫn viết chữ hoa ( 13P)
a) Mục tiêu: - Biết viết chữ viết hoa M (kiểu 2) cỡ vừa và cỡ nhỏ.
b) Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS nêu:
+ Độ cao, độ rộng chữ hoa M (kiểu 2)
+ Chữ hoa M (kiểu 2) gồm mấy nét?
- GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa M
(kiểu 2)
- GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa
nêu quy trình viết từng nét
- HS luyện viết bảng con
Hoạt động 3 Hướng dẫn viết câu ứng dụng ( 12P)
a) Mục tiêu: - Viết đúng câu ứng dựng: Muốn biết phải hỏi, muốn giỏi phải học.
b) Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết
- GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý
cho HS:
+ Viết chữ hoa M (kiểu 2) đầu câu
+ Cách nối từ M (kiểu 2) sang u
+ Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu
thanh và dấu chấm cuối câu
- 3-4 HS đọc
- HS quan sát, lắng nghe
Hoạt động 4 Thực hành luyện viết ( 5P)
a) Mục tiêu: - HS thực hành luyện viết những chữ và câu đã học
b) Cách tiến hành:
- YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa M (kiểu - HS thực hiện.
Trang 152) và câu ứng dụng trong vở Luyện viết ở nhà
Hoạt động 5 Nhận xét ( 2p)
-GV tổng kết chung nội dung tiết học:
- Hôm nay, em đã học những nội dung gì?
- GV tóm tắt nội dung chính
- Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không?
- GV tiếp nhận ý kiến
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
Thứ tư ngày 05 tháng 04 năm 2023
TOÁN
BÀI 60: PHÉP CỘNG (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 1000 (Tiết 3)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS có khả năng:
1 Kiến thức, kĩ năng:
- Ghi nhớ cách thực hiện cộng (có nhớ) qua thực hành tính
- Vận dụng cách thực hiện tính cộng (có nhớ) tính giá trị biểu thức và giải toán.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU:
1 Khởi động:
- GV cho HS chơi trò chơi “Xì điện”
- GV nêu tên trò chơi, HD cách chơi, luật chơi
cho 2 đội 2 tổ là 1 đội, lớp chia làm 2 đội GV
làm trọng tài.
- GV đánh giá, khen HS
2 HDHS làm bài tập
Bài 1: Đặt tính rồi tính
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở BT
GV gọi 4HS nối tiếp lên bảng làm bài
- GV gọi HS nhận xét
- GV chốt đáp án đúng
- GV hỏi: Dựa vào đâu để làm tốt BT1?
- Khi cộng có nhớ con cần lưu ý gì?
Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm
- GV gọi HS đọc yêu cầu
635 245 880
482 391 873
720 97 817
518 159 677
- HS nhận xét
- HS trả lời