Vị trí địa lí, địa hình và khoáng sản Nhận biết - Nêu được đặc điểm chứng minh châu Á là châu lục rộng lớn nhất thế giới.. Khí hậu châu Á Vận dụng - Chứng minh khí hậu châu Á phân h
Trang 1BẢNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 1 ĐỊA 8
T
T
Nội
dung
kiến
thức
Đơn vị
kiến thức
Mức độ nhận thức Tổng
Tổn g điểm
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng
cao
Số câu hỏi Thời
gian
(phút )
Số
CH
Thời gian
Số
CH
Thời gian
Số
CH
Thời gian
Số
CH
Thời gian
T N
T L
1 A TỰ
NHIÊN
CHÂU
Á
(6,0đ)
A1 Vị trí địa
lí, địa hình và khoáng sản
A2
Khí hậu châu Á
A3
Sông ngòi và cảnh quan châu Á
2 B MỘT
SỐ
ĐẶC
ĐIỂM
KINH
TẾ - XÃ
HỘI
CÁC
NƯỚC
CHÂU
Á
(1,5đ)
B1
Đặc điểm dân cư – xã hội châu Á
1a
B2
Đặc điểm phát triển kinh tế
- xã hội các nước châu Á
3 C Kĩ
năng
(2,5đ)
C.1
Tính toán từ bảng số liệu thống
kê
Trang 2T
Nội
dung
kiến
thức
Đơn vị
kiến thức
Mức độ nhận thức Tổng
Tổn g điểm
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Số câu hỏi Thời
gian
(phút )
Số
CH
Thời gian
Số
CH
Thời gian
Số
CH
Thời gian
Số
CH
Thời gian
T N
T L
0 0
PHÒNG GD&ĐT VŨ THƯ
TRƯỜNG THCS BÁCH THUẬN
BẢNG ĐẶC TẢ KĨ THUẬT ĐỀ CUỐI HỌC KỲ
I
Năm học: 2020 - 2021 Môn: Địa lí 8
T
T kiến thức Nội dung kiến thức Đơn vị Mức độ kiến thức/kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá
Số câu hỏi theo mức độ nhận
thức Nhận
biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
1 A TỰ
NHIÊN
CHÂU Á
(6 điểm)
A1 Vị trí địa lí, địa hình và khoáng sản
Nhận biết
- Nêu được đặc điểm chứng minh châu Á là châu lục rộng lớn nhất thế giới
- Nêu được diện tích của châu
Á tính cả các đảo phụ thuộc
- Liệt kê được các loại khoáng sản chính ở châu Á
- Xác định được nơi phân bố chủ yếu của dầu mỏ, khí đốt
- Hướng các dãy núi chính
2(TN) 1(TL) 1b*
A2 Khí hậu châu
Á
Vận dụng
- Chứng minh khí hậu châu Á phân hóa đa dạng
- Khu vực nào của châu Á chịu ảnh hưởng của hoàn lưu gió mùa
Vận dụng cao
- Giải thích được nguyên nhân khiến khí hậu châu Á phân hóa
đa dạng
- Giải thích vì sao châu Á lại chịu ảnh hưởng của hoàn lưu gió mùa
1a** 1b**
A3 Sông ngòi và cảnh quan châu Á
Nhận biết
- Nêu được đặc điểm chế độ nước, đặc điểm sông ngòi của sông ngòi châu Á
6(TN)
Trang 3T
Nội dung
kiến thức
Đơn vị
kiến thức
Mức độ kiến thức/kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá
Số câu hỏi theo mức độ nhận
thức Nhận
biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
- Biết được sông Mê Công bắt nguồn từ sơn nguyên nào
- Biết được số lượng đới cảnh quan tự nhiên của châu Á
- Biết được đới cảnh quan tự nhiên của Việt Nam
- Nêu được các thiên tai như động đất, núi lửa, bão, lụt…
thường xảy ra ở khu vực nào châu Á
- Kể tên các sông lớn đổ tra Thái Bình Dương
- Kể tên các sông lớn đổ ra Ấn
Độ Dương
- Tên các con sông chảy trên các đồng bằng rộng lớn
2 B MỘT
SỐ ĐẶC
ĐIỂM
KINH TẾ
-XÃ HỘI
CÁC
NƯỚC
CHÂU Á
B1 Đặc điểm dân
cư – xã hội châu Á
Thông hiểu
- Thấy được khu vực có dân số tập trung đông nhất ở châu Á 1(TL)
B2 Đặc điểm phát triển kinh
tế - xã hội các nước châu Á
Nhận biết
- Nêu được quốc gia có trình
độ phát triển kinh tế - xã hội cao nhất ở châu Á
- Nêu được quốc gia có mức độ công nghiệp hóa khá cao và nhanh
- Nêu được quốc gia trở nên giàu có nhờ nguồn dầu khí phong phú
- Nêu được mức thu nhập của Việt Nam so với các nước châu Á
4(TN)
3 C KĨ
NĂNG
Tính toán
từ bảng số liệu thống kê
- Tính mật độ dân số của một
số khu vực ở châu Á
TN
1 TL
Trang 4-HẾT -PHÒNG GD & ĐT VŨ THƯ
TRƯỜNG TH&THCS DŨNG NGHĨA
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2020 – 2021 Môn: Địa lí 8
I.PHẦN TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm) Chọn phương án đúng
Câu 1: Nếu tính cả các đảo phụ thuộc thì diện tích Châu Á là :
A 44,4 triệu km² B 42,5 triệu km² C 41,5 triệu km² D 30 triệu km²
Câu 2: Đặc điểm nào sau đây không chứng minh Châu Á là châu lục rộng lớn nhất thế
giới ?
A Chiều dài từ Tây sang Đông nơi rộng nhất là 9200km
B Châu Á nằm trên lục địa Á- Âu
C Tiếp giáp 2 châu lục và 3 đại dương
D Lãnh thổ kéo dài từ cực Bắc đến xích đạo
Câu 3: Khu vực nào Châu Á sông ngòi kém phát triển ?
A Bắc Á B Đông Á C Đông Nam Á và Nam Á D Tây Nam Á và Trung Á
Câu 4 : Sông Mê Công ( Cửu Long ) chảy qua nước ta bắt nguồn từ sơn nguyên nào ?
A Sơn nguyên Trung Xi – bia B Sơn nguyên Đê – Can
C Sơn nguyên Tây Tạng D Sơn nguyên I – Ran
Câu 5: Sông ngòi khu vực nào của Châu Á có chế độ nước là “ mùa đông nước đóng
băng, mùa xuân có lũ băng tan” ?
Câu 6: Châu Á có bao nhiêu đới cảnh quan ?
Câu 7: Việt Nam nằm trong đới cảnh quan tự nhiên nào ?
A Rừng lá kim B Rừng nhiệt đới ẩm
C Rừng cận nhiệt đới ẩm D Rừng hỗn hợp và rừng lá rộng
Câu 8: Các thiên tai như : Động đất, hoạt động núi lửa, bão lụt…thường xảy ra ở khu vực
nào của Châu Á ?
A Đông Á, Đông Nam Á và Nam Á B Bắc Á và Đông Á
C Đông Nam Á và Nam Á D Tây Nam Á và Trung Á
Câu 9: Quốc gia nào ở Châu Á có mức độ công nghiệp hóa khá cao và nhanh ?
A Ấn Độ B Trung Quốc C Hàn Quốc D Nhật Bản
Câu 10: Quốc gia nào ở Châu Á trở nên giàu có nhờ nguồn dầu khí phong phú ?
Câu 11 : Quốc gia nào có trình độ phát triển kinh tế - xã hội cao nhất châu Á ?
Câu 12 : So với các nước trong khu vực Châu Á, Việt Nam có mức thu nhập thuộc vào
loại :
A Trung bình dưới B Thấp C Cao D Trung bình trên
II PHẦN TỰ LUẬN (7,0 điểm)
Trang 5Câu 1 (1điểm ):
a Kể tên những con sông lớn của Châu Á đổ ra Thái Bình Dương ?
b Hướng các dãy núi chính ở Châu Á ?
Câu 2 ( 3điểm ): Cho bảng số liệu:
DIỆN TÍCH VÀ DÂN SỐ CÁC KHU VỰC CHÂU Á
Khu vực Diện tích (nghìn Km 2 ) Dân số (người) – Năm 2018
(Nguồn dân số theo: https://danso.org/chau-a)
a Tính mật độ dân số các khu vực?
b Cho biết khu vực nào có dân số tập trung đông nhất ?
Câu 3 ( 3 điểm ):
Khu vực nào của Châu Á chịu ảnh hưởng của hoàn lưu gió mùa? Vì sao?
Trang 6
-HẾT -PHÒNG GD&ĐT VŨ THƯ
TRƯỜNG TH&THCS DŨNG NGHĨA
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM GIỮA
HỌC KỲ I NĂM HỌC 2020 – 2021 Môn: Địa lí 8 ĐỀ SỐ 1
I.PHẦN TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)
Mỗi phương án đúng 0.25 điểm
II PHẦN TỰ LUẬN (7,0 điểm)
Câu 1 (1 điểm ) a, Những con sông lớn của Châu Á đổ ra Thái Bình Dươngsông A-mua, sông Hoàng Hà, sông Trường Giang ( Dương Tử ),
sông Mê Công
0.5
b, Hướng các dãy núi chính ở Châu Á : đông – tây hoặc gần
đông – tây và bắc – nam hoặc gần bắc – nam 0.5
Câu 2 (3 điểm) a Tính mật độ dân số các khu vực Châu Á Công thức tính mật độ dân số 2,5
Mật độ dân số = Diệntích Số dân (người /km2)
* Bảng: Mật độ dân số các khu vực của Châu Á
(đơn vị: người/km2)
Á
Tây Nam Á
Mật độ dân số
0,5
2,0
b Khu vực có mức độ tập trung dân đông nhất 0,5
Khu vực Nam Á
Câu 3 (3 điểm )
Khu vực của Châu Á chịu ảnh hưởng của hoàn lưu gió mùa
- Khu vực Nam Á và Đông Nam Á: Khí hậu nhiệt đới gió mùa
- Khu vực Đông Á: Khí hậu ôn đới gió mùa và cận nhiệt gió mùa
1,5
0,75 0,75
Vì sao chịu ảnh hưởng của hoàn lưu gió mùa 1,5
Do sự thay đổi theo mùa hằng năm của lục địa Châu Á ( Trên lục địa mùa đông rất lạnh nên áp cao chế ngự, mùa hạ thường nóng nên áp thấp lục địa phát sinh), ngược lại với sự duy trì nhiệt độ khá đều đặn quanh năm của đại dương xung quanh nên tạo lực hút và đẩy không khí theo mùa gây gió mùa )
0,5
1,0
Trang 7
-HẾT -PHÒNG GD & ĐT VŨ THƯ
TRƯỜNG THCS DŨNG NGHĨA
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2020 – 2021 Môn: Địa lí 8
I.PHẦN TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm ) Chọn phương án đúng
Câu 1 : Nếu tính cả các đảo phụ thuộc thì diện tích Châu Á là :
A 30 triệu km² B 41,5 triệu km² C 44,4 triệu km² D 42,5 triệu km²
Câu 2 : Sông Mê Công ( Cửu Long ) chảy qua nước ta bắt nguồn từ sơn nguyên nào?
A Sơn nguyên I – Ran B Sơn nguyên Trung Xi – bia
C Sơn nguyên Đê – Can D Sơn nguyên Tây Tạng
Câu 3: Đặc điểm nào sau đây không chứng minh Châu Á là châu lục rộng lớn nhất thế
giới?
A Tiếp giáp 2 châu lục và 3 đại dương
B Lãnh thổ kéo dài từ cực Bắc đến xích đạo
C Chiều dài từ Tây sang Đông nơi rộng nhất là 9200km
D Châu Á nằm trên lục địa Á- Âu
Câu 4: Khu vực nào Châu Á sông ngòi kém phát triển?
A Tây Nam Á và Trung Á B Bắc Á C Đông Á D Đông Nam Á và Nam Á
Câu 5: Sông ngòi khu vực nào của Châu Á có chế độ nước là “ mùa đông nước đóng
băng, mùa xuân có lũ băng tan” ?
A Nam Á B Tây Nam Á C Bắc Á D Đông Á
Câu 6: Các thiên tai như : Động đất, hoạt động núi lửa, bão lụt…thường xảy ra ở khu vực
nào của Châu Á?
A Đông Á, Đông Nam Á và Nam Á B Bắc Á và Đông Á
C Đông Nam Á và Nam Á D Tây Nam Á và Trung Á
Câu 7: Châu Á có bao nhiêu đới cảnh quan?
Câu 8: Quốc gia nào có trình độ phát triển kinh tế - xã hội cao nhất châu Á?
Câu 9: Việt Nam nằm trong đới cảnh quan tự nhiên nào ?
A Rừng hỗn hợp và rừng lá rộng B Rừng lá kim
C Rừng nhiệt đới ẩm D Rừng cận nhiệt đới ẩm
Câu 10: So với các nước trong khu vực Châu Á, Việt Nam có mức thu nhập thuộc vào
loại :
A Trung bình dưới B Thấp C Cao D Trung bình trên
Câu 11: Quốc gia nào ở Châu Á có mức độ công nghiệp hóa khá cao và nhanh?
A Ấn Độ B Trung Quốc C Hàn Quốc D Nhật Bản
Câu 12: Quốc gia nào ở Châu Á trở nên giàu có nhờ nguồn dầu khí phong phú?
A Cô – oét B Lào C Nhật Bản D Việt Nam
II PHẦN TỰ LUẬN (7,0 điểm)
Câu 1 ( 1 điểm ) :
a, Kể tên những con sông lớn của châu Á đổ ra Ấn Độ Dương ?
Trang 8b, Các con sông đó chảy trên những đồng bằng rộng lớn nào ?
Câu 2 ( 3điểm): Cho bảng số liệu:
DIỆN TÍCH VÀ DÂN SỐ CÁC KHU VỰC CHÂU Á Khu vực Diện tích (nghìn Km 2 ) Dân số (người) – Năm 2018
(Nguồn dân số theo: https://danso.org/chau-a)
a Tính mật độ dân số các khu vực?
b Cho biết khu vực nào có dân số tập trung đông nhất?
Câu 3 ( 3 điểm ):
Khu vực nào của Châu Á chịu ảnh hưởng của hoàn lưu gió mùa? Vì sao?
Trang 9
-HẾT -PHÒNG GD&ĐT VŨ THƯ
TRƯỜNG TH&THCS DŨNG NGHĨA
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM GIỮA
HỌC KỲ I NĂM HỌC 2020 – 2021 Môn: Địa lí 8 ĐỀ SỐ 2
I.PHẦN TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)
Mỗi phương án đúng 0.25 điểm
II PHẦN TỰ LUẬN ( 7,0 điểm )
Câu 1
(1 điểm)
a, Những con sông lớn của Châu Á đổ ra Ấn Độ Dương
sông Ấn, sông Hằng, sông Ti-grơ, sông Ơ-phrat
0.5
b, Những con sông đó chảy trên đồng bằng rộng lớn là :
Đồng bằng Ấn Hằng (s Ấn, s.Hằng ), Đồng bằng Lưỡng Hà (s
Ti-grơ, s.Ơ-phrát )
0.5
Câu 2
(3 điểm)
Công thức tính mật độ dân số
Mật độ dân số = Diệntích Số dân (người /km2)
* Bảng: Mật độ dân số các khu vực của Châu Á
(đơn vị: người/km2)
Khu vực Đông Á Nam Á Đông
Nam Á
Trung Á
0,5
2,0
b Khu vực có mức độ tập trung dân đông nhất 0,5
Khu vực Nam Á
Câu 3
(3 điểm )
Khu vực của Châu Á chịu ảnh hưởng của hoàn lưu gió mùa
- Khu vực Nam Á và Đông Nam Á: Khí hậu nhiệt đới gió mùa
- Khu vực Đông Á: Khí hậu ôn đới gió mùa và cận nhiệt gió mùa
1,5
0,75 0,75
Vì sao chịu ảnh hưởng của hoàn lưu gió mùa 1,5
Do sự thay đổi theo mùa hằng năm của lục địa Châu Á ( Trên lục địa mùa đông rất lạnh nên áp cao chế ngự, mùa hạ thường nóng nên áp thấp lục địa phát sinh), ngược lại với sự duy trì nhiệt độ khá đều đặn quanh năm của đại dương xung quanh nên tạo lực hút và đẩy không khí theo mùa gây gió mùa )
0,5
1,0