1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

MA TRẬN SWOT, SPACE của DOANH NGHIỆP ma trận SWOT cho masan consumer

14 702 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 82,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vị thế cạnh tranh CP:  Chất lượng sản phẩm: Chất lượng sản phẩm luôn là mối quan tâm hàng đầu của công ty.Các nhà máy của Masan Consumer đã đạt các tiêu chuẩn về vệ sinh an toàn thực p

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

-MA TRẬN SWOT, SPACE CỦA DOANH NGHIỆP

BÀI TẬP NHÓM LỚP: IB004

Giáo viên giảng dạy: TS Đinh Thị Thu Oanh

Sinh viên:

Trần Thu Trang - 31181022512

Võ Thị Thùy Trinh - 31181022467

Nguyễn Thị Xuân Hương - 31181023662

Ngô Trần Cẩm Tú - 31181021112

Phạm Thu Hằng - 31181022348

Đoàn Thị Thu Trang – 31181023230

TP Hồ Chí Minh - 2020

Trang 2

BÀI TẬP NHÓM

Ma trận SWOT cho Masan Consumer

SWOT

1 Nhà máy sản xuất mới, tiên tiến hiện đại với tổng công suất 12.000 tấn/năm

2 Chủng loại sản phẩm đa dạng, chất lượng sản phẩm đảm bảo

3 Năng lực nghiên cứu và phát triển sản phẩm

4 Nguồn nhân lực đông đảo,

có kĩ năng

5 Chế độ đãi ngộ đối với nhân viên

6 Xây dựng hình ảnh thương hiệu uy tín

7 Mạng lưới phân phối trải khắp ở các địa điểm chiến lược

8 Mảng marketing truyền thông sản phẩm phát triển

1 Hàng tồn kho chậm luân chuyển

2 Rủi ro hình ảnh thương hiệu ảnh hưởng mạnh đến doanh thu: Nhật thu hồi

18000 chai Chinsu

3 Sự biến động trong chi phí sản xuất(giá nguyên liệu thay đổi theo môi trường thiên nhiên, theo chính sách Nhà nước )

4 Sự cạnh tranh thị phần gay gắt giữa các đối thủ trong ngành

5 Thiếu chính sách đồng bộ, quảng bá một vài sản phẩm chưa được chú trọng và đầu

tư đúng mức

6 Chi phí bán hàng và quản

lý doanh nghiệp còn rất cao

Trang 3

CƠ HỘI - O CHIẾN LƯỢC S-O CHIẾN LƯỢC W-O

1 Việt Nam tiếp tục hội nhập

thương mại (EVFTA)

2 Tiềm năng phát triển của

điều kiện tự nhiên Việt Nam

cho ngành thực phẩm chế

biến

3 Việt Nam diễn ra quá trình

đô thị hóa, công nghệ hoá

mạnh mẽ, và sự gia tăng của

tầng lớp trung lưu

4 Sự gắn kết và trung thành

của khách hàng với các

thương hiệu tiêu dùng Việt

Nam

5 Nhà cung ứng nguyên liệu

đầu vào đông đúc dễ dàng so

sánh, thương lượng

6 Việt Nam bước vào kỷ

nguyên "Lợi tức dân số", gia

tăng về lực lương lao động

7 Mức thu nhập khả dụng

của người tiêu dùng đang

tăng lên

1 Phát triển sản phẩm theo tiêu chí xanh, sạch, thuần Việt (S1,3; O2,3,4)

2 Mở rộng phân khúc khách hàng trung lưu (S3,6; O3,7)

3 Tăng cường lao động có kỹ năng cho các bộ phận chủ lực (S4,O7,8 )

4 Đầu tư mạnh vào mảng marketing truyền thông sản phẩm hiệu quả (S8,O3)

5 Thu hút và đào tạo nhân tài

từ khi còn đi học (S5,O1,6)

1 Đẩy mạnh thâm nhập vào thị trường nước ngoài, hội nhập kinh tế quốc tế (O1, W4)

2 Đổi mới chiến lược truyền thông tiếp thị, thúc đẩy quảng cáo và phổ biến thương hiệu một cách có hiệu quả ( W5, O8)

3 Tận dụng nguồn cung giá

rẻ trong nước( W3,O1,2,5)

Trang 4

8 Ngành hàng tiêu dùng Việt

Nam được biết đên rộng rãi

và tăng trưởng 2 con số

1 Việt Nam chịu ảnh hưởng

tiêu cực của ô nhiễm môi

trường và biến đổi khí hậu

2 Nhà nước ban hành những

quy định khắt khe về an toàn

thực phẩm, bảo vệ người tiêu

dùng

3 Dịch bệnh làm gián đoạn

chuỗi cung ứng toàn cầu

4 Cạnh tranh khốc liệt với

các đối thủ cùng ngành trong

nước và ngoài nước

5 Áp lực cách mạng công

nghiệp 4.0 và tiến trình đổi

mới công nghệ sản xuất

1 Đẩy mạnh chiến lược bán hàng trên các kênh thương mại trực tuyến (S2,7,8, T3)

2 Chiến lược thu gom tái chế các chai lọ cũ sản phẩm của công ty (S6,8;T1)

3 Nghiên cứu các sản phẩm

an toàn, thân thiện môi trường từ các nguyên liệu trong nước (S1,3,4;T1,2,)

1 Củng cố hình ảnh thương hiệu bằng nhiều hoạt động xã hội (W2,T4)

2 Quảng bá sản phẩm có hiệu quả (W5, T4)

3 Thích ứng với các điều kiện bắt buộc như biến đổi giá thường xuyên, chính sách Nhà nước (W3,T1,2)

4 Chú trọng đầu tư vào dây chuyền kiểm định chất lượng sản phẩm (W2;T2,5)

5 Đẩy mạnh chương trình khuyến mãi trên các kênh thương mại (W1,T3,4)

Trang 6

Ma trận SPACE cho Masan Consumer

I, Chiến lược nội bộ:

1 Vị thế tài chính (FP):

 Lợi nhuận sau thuế:

Năm 2018 đạt 3.397 tỷ đồng, tăng 51,3% so với năm 2017 nhờ tăng trưởng doanh thu thuần và cải thiện Biên lợi nhuận EBITDA

 Vòng quay tồn kho:

Năm 2018 là 8,4x và 2017 là 8,3x cho thấy dấu hiệu doanh nghiệp hoạt động hiệu quả hơn năm cũ

 Tỷ số lợi nhuận trên tài sản (ROA):

Năm 2018 là 19,6% (12,7% vào năm 2017) chứng tỏ khả năng sử dụng tài sản của doanh nghiệp 2018 có hiệu quả so với 2017

 Lợi nhuận tài chính thuần:

Trong năm 2018 là 368 tỷ đồng so với 321 tỷ đồng năm 2017, tăng 14,4% do tối ưu hóa dòng tiền

2 Vị thế cạnh tranh (CP):

 Chất lượng sản phẩm:

Chất lượng sản phẩm luôn là mối quan tâm hàng đầu của công ty.Các nhà máy của Masan Consumer đã đạt các tiêu chuẩn về vệ sinh an toàn thực phẩm gồm GMP và HACCP (Thực hành sản xuất tốt và kiểm soát mối nguy an toàn thực phẩm), ISO 9001 và ISO 22000 (Hệ thống quản lý an toàn thực

Trang 7

phẩm).Toàn bộ dây chuyền được thiết kế đồng bộ, tự động nhằm loại bỏ hoàn toàn tác động không mong muốn từ con người tới chất lượng sản phẩm

 Lòng trung thành của khách hàng:

Bảng xếp hạng 10 nhà sản xuất được chọn mua nhiều nhất ở Việt Nam do Kantar Worldpanel công bố trong báo cáo Brand Footprint 2018 bao gồm:

· Thành thị: Masan đứng thứ 3

· Nông thôn: Masan đứng thứ 2

 Thị phần:

Theo các số liệu thống kê năm 2018, hơn 75% thị phần nằm trong tay 3 công

ty là Vina Acecook, Masan Consumer, Masan dao động trong khoảng 21-25%

 Mạng lưới phân phối:

Doanh nghiệp đã phát triển các điểm bán lẻ lên đến gần 180.000 cho sản phẩm thực phẩm và 160.000 cho sản phẩm đồ uống.Trở thành giải pháp “một đầu mối” cho khoảng 300 nhà phân phối.Hơn nữa, 8 trung tâm phân phối của MCH được đặt ở những địa điểm chiến lược có khả năng phân phối các sản phẩm thực phẩm và đồ uống trong ngày đến từng nhà phân phối trên toàn quốc

 Nguồn cung nguyên vật liệu:

Masan Consumer có đầy đủ giấy chứng nhận xuất xứ, phân tích, kiểm dịch nguyên liệu có nguồn gốc từ thực vật không biến đổi gen; các nhà cung cấp trong nước cần có hệ thống kiểm soát chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm, kiểm dịch động vật và các phương pháp canh tác nông nghiệp tốt Hệ thống các

Trang 8

đối tác, nhà cung cấp đa dạng đảm bảo cho công ty không phụ thuộc vào bất kỳ một nhà cung cấp cho bất kỳ nguyên liệu nào

II, Chiến lược bên ngoài:

1 Vị thế ngành (IP):

 Tiềm năng tăng trưởng:

Ngành hàng tiêu dùng của Việt Nam đang có tốc độ tăng trưởng khả quan với 2 con số Theo nghiên cứu Toàn cảnh ngành thực phẩm - đồ uống Việt Nam năm 2018 của Vietnam Report, ngành thực phẩm và đồ uống hiện chiếm khoảng 15% GDP và có xu hướng tăng lên; Đồng thời đang chiếm tỷ lệ cao nhất trong cơ cấu chi tiêu hàng tháng của người tiêu dùng (chiếm khoảng 35% mức chi tiêu).Theo ước tính của Bộ Công Thương, mức tiêu thụ hằng năm của ngành thực phẩm và đồ uống Việt Nam luôn chiếm khoảng 15% GDP và có xu hướng tăng trong thời gian tới, được dự báo sẽ tiếp tục duy trì đà tăng trưởng mạnh đến năm 2020 với mức tăng trung bình 10,9%/năm.Trong khảo sát nhanh các doanh nghiệp trong ngành do Vietnam Report tiến hành tháng 9/2019, có đến 66% các doanh nghiệp tham gia khảo sát tự tin rằng họ sẽ tăng trưởng trong mức doanh thu và lợi nhuận trong năm 2019, chỉ có 27% cho rằng tăng trưởng dưới 10% và 7% cho rằng kết quả kinh doanh không thay đổi so với năm 2018

 Tiềm năng lợi nhuận:

Trang 9

Ở Việt Nam, số lượng người tiêu dùng kết nối trong năm 2015 là 23 triệu người với mức tiêu 50 tỷ USD; tuy nhiên, con số này được dự đoán sẽ tăng gần như gấp đôi, đạt 40 triệu người với mức tiêu dùng lên đến 99 tỷ USD trong năm 2025, khi đang có ngày càng nhiều người có điều kiện tiếp xúc với thị trường, hàng hóa thông qua Internet Với người tiêu dùng kết nối, sử dụng các công nghệ và cách thức quảng cáo, marketing kỹ thuật số, doanh nghiệp FMCG sẽ quảng bá được thương hiệu với chi phí thấp hơn, do đó giúp tăng trưởng lợi nhuận trong tương lai

 Hiệu quả sử dụng nguồn lực:

Nguồn nguyên liệu cho ngành thực phẩm trong nước còn thiếu ổn định, nguyên liệu nhập khẩu chiếm tỷ trọng lớn, giá thành lớn, doanh nghiệp gặp khó khăn khi không chủ động được số lượng, chất lượng, giá thành.Dữ liệu lớn và trí tuệ nhân tạo đã được nhắc đến nhiều trong thời gian qua, các ứng dụng của Big Data và AI cũng đã được sử dụng trong một số doanh nghiệp thực phẩm

đồ uống ở Việt Nam Ngành hàng tiêu dùng đang là một trong những ngành có nhu cầu tuyển dụng nhân sự cấp cao với mức lương hấp dẫn

 Dễ dàng thâm nhập vào thị trường:

Việt Nam mở cửa hội nhập thương mại thông qua các hiệp định thương mại, ngày càng thu hút các doanh nghiệp từ nước ngoài tiến vào thị trường trong nước qua các thương vụ M&A với các công ty Việt hoặc thành lập công ty 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam, điển hình CJ Group (Hàn Quốc) mua 65%

cổ phần (CP) của Công ty trách nhiệm hữu hạn Thực phẩm Minh Đạt và mua

Trang 10

47,33% cổ phần của Công ty cổ phần Chế biến hàng xuất khẩu Cầu Tre; Earth Chemical (Nhật Bản) mua 100% cổ phần của Công ty cổ phần Á Mỹ Gia; Daesang Corp (Hàn Quốc) mua 100% cổ phần của Công ty cổ phần Thực phẩm Đức Việt; Fraser & Neave Ltd (Singapore) mua 5,4% cổ phần của Công

ty cổ phần Sữa Việt Nam Vinamilk; KKR (Mỹ) mua 7,5% cổ phần của Masan Group; ACA Investments (Nhật Bản) mua 20% cổ phần của Bibo Mart

2 Vị thế bền vững (SP):

 Thay đổi công nghệ:

Theo khảo sát của Chương trình Phát triển Liên Hợp quốc và Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương, tỷ lệ nhập khẩu công nghệ của Việt Nam hiện chỉ ở mức 10% (thấp hơn nhiều so với con số trung bình 40% của các nước đang phát triển) Trong đó, nhiều công nghệ thuộc thập niên 80 - 90 của thế kỷ trước và 75% máy móc đã hết khấu hao Kết quả này phần nào phản ánh tình trạng chậm đổi mới công nghệ của DN Việt Nam

Masan Resources là một trong số ít doanh nghiệp ở thời điểm hiện tại đã bước đầu thành công trong việc chuyển giao công nghệ và năng lực thông qua phát triển và thực hiện các chương trình đào tạo cho lực lượng lao động người Việt Nam, dần dần có thể thay thế vị trí của các chuyên gia

 Áp lực cạnh tranh:

Ở Việt Nam, lĩnh vực sản xuất thực phẩm là một trong những ngành đang có

sự cạnh tranh rất sôi động Công ty Masan cũng phải cạnh tranh với nhiều đối thủ trong việc xây dựng hình ảnh thương hiệu, giá cả, hệ thống phân phối và sự

Trang 11

đa dạng hóa sản phẩm Hiện nay, lĩnh vực sản xuất thực phẩm đang có sự cạnh tranh từ các công ty trong và ngoài nước như Nestle, Unilever, Vina Acecook, Micoem, Á Châu,…Thêm vào đó, sự gia nhập của các thương hiệu và công ty nước ngoài càng làm cho sự cạnh tranh khốc liệt hơn

 Rào cản thâm nhập thị trường:

Sự gia tăng cạnh tranh nước ngoài do mở cửa thương mại và cạnh tranh các đối thủ trong nước diễn ra khốc liệt, gia tăng các nguy cơ về thị phần, vị trí thương hiệu… Các thương hiệu Việt đang dần bị thâu tóm, sáp nhập bởi các công ty nước ngoài Các thương vụ M&A xảy ra giữa các doanh nghiệp càng nhiều, sự đầu tư của các nhà đầu tư nước ngoài thông qua các thương vụ sáp nhập hay thành lập công ty 100% vốn nước ngoài

 Rủi ro trong kinh doanh:

Có khá nhiều rủi ro mà doanh nghiệp Việt Nam phải đối mặt như: rủi ro tài chính,rủi ro pháp lí,rủi ro nhân lực,rủi ro thương hiệu, rủi ro thị trường và cả rủi ro bảo mật, rủi ro môi trường

Khó tránh khỏi rủi ro nhiễm bẩn sản phẩm: Tuy nhiên, tại báo cáo thường niên,

lãnh đạo Masan Consumer thừa nhận đang phải đối mặt với rủi ro xảy ra tình trạng nhiễm bẩn sản phẩm và bất kỳ vụ nhiễm bẩn nào như vậy sẽ khiến công

ty này có nguy cơ bị khiếu nại về trách nhiệm đối với sản phẩm

 Sự biến động nhu cầu:

Trang 12

Theo Vietnam Report, người tiêu dùng đang có nhu cầu sử dụng các loại thực phẩm tự nhiên, hữu cơ và công nghệ đang làm thay đổi trải nghiệm của

Bên cạnh đó, sự bùng phát và diễn biến bất ngờ của đại dịch Covid-19 đã có nhiều tác động đến nền kinh tế nói chung và tác động đến ngành công nghiệp dịch vụ bán lẻ, đến thị trường phân phối - bán lẻ nói riêng, trước hết là những thay đổi trong việc mua sắm, tiêu dùng của người tiêu dùng Việt cũng như những yêu cầu mới của thị trường

III, Ma trận SPACE cho Masan Consumer:

Trang 13

Vị thế tài chính (FP)

1 Lợi nhuận sau thuế

2 Vòng quay tồn kho

3 Tỷ số lợi nhuận trên tài sản (ROA)

4 Lợi nhuận tài chính thuần

Trung bình vị thế tài chính(FP)

6 2 3 3

3.5

Vị thế cạnh tranh( CP)

1 Chất lượng sản phẩm

2 Lòng trung thành của khách hàng

3 Thị phần

4 Mạng lưới phân phối

5 Nguồn cung nguyên vật liệu

Trung bình vị thế cạnh tranh( CP)

-2 -1 -4 -1 -3 -2.2

Chiến lược bên ngoài

Vị thế ngành (IP)

1 Tiềm năng tăng trưởng

2 Tiềm năng lợi nhuận

3 Hiệu quả sử dụng nguồn lực

4 Dễ dàng thâm nhập vào thị trường

Trung bình vị thế ngành(IP)

6 4 1 2 3.25

Vị thế bền vững(SP)

1 Thay đổi công nghệ

2 Áp lực cạnh tranh

3 Rào cản thâm nhập thị trường

4 Rủi ro trong kinh doanh

-5 -3 -4 -5

Trang 14

5 Sự biến động nhu cầu

Trung bình vị thế bền vững( SP)

-2 -3.8 3.5 + (-3.8) = -0.3 trục y

3.25 + (-2.2) = 1.05 trục x

Toạ độ (1.05; -0.3)

Kết luận: Vector nằm trong góc cạnh tranh

Nhìn chung, ngành hàng tiêu dùng Việt Nam đang tăng trưởng khả quan mà Masan Consumer hiện đang có lợi thế cạnh tranh cao Công ty nên tiếp tục đẩy mạnh các chiến lược cạnh tranh, hội nhập thị trường, quảng cáo, mở rộng ngành hàng và phát triển sản phẩm

Trục x= + 1.05, Trục y= -0.3

0

CP

FP

+7 +6 +5 +4 +3 +2 +1

-1 -2 -3 -4 -5 -6 -7

+1 +2 +3 +4 +5 +6 +7 -7 -6 -5 -4 -3 -2 -1

Thận trọng Tấn công

Phòng thủ Cạnh tranh

IP

Ngày đăng: 30/12/2021, 05:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w