BÀI TẬP MÔN LUẬT THƯƠNG MẠI Bài 1: So sánh Công ty cổ phần và Công ty hợp danh: Giống nhau : Hoạt động nhằm mục đích kinh doanh vì mục tiêu lợi nhuận,có số lượng thành viên nhiều, có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh. Để có tư cách thành viên thì cả hai loại hình công ty này ddều cónhững đặc điểm tương tự nhau: thành lập công ty, nhận chuyển nhượng phần vốn góp, nhận cho tặng, nhận thừa kế, nhận thanh toán nợ. Để chấm dứt tư cách thành viên chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp, cho tặng thanh toán nợ, thành viên cá nhân bị chết hoặc bị tòa tuyên án là đã chết, thành viên là tổ chức bị giải thể, phá sản cổ đông phổ thông của công ty, cổ phần và thành viên góp vốn của công ty hợp danh được quyền tự do chuyển nhượng phần vốn góp cho người khác. Vốn điều lệ đều do các thành viên góp vốn vào thủ tục góp vốn: định giá tài sản, lập biên bản góp vốn, chuyển quyền sở hữu tài sản đối với tài sản có đăng kí. Bài 2: So sánh công ty TNHH 1 thành viên và 2 thành viên Giống nhau + Đều có tư cách pháp nhân + Đều chịu trách nhiệm hữu hạn đối với các khoản nợ của Công ty trong phạm vi vốn góp của mình (Khoản 1 Điều 38 và khoản 1 Điều 63) + Không được phép phát hành cổ phiếu + Được phép phát hành trái phiếu doanh nghiệp + Thành viên có thể là tổ chức hoặc cá nhân, góp vốn vào Công ty và là chủ sở hữu của Công ty. Quy chế pháp lí thành viên :Có thể chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn góp của mình cho người khác theo quy định tại điều 44 (đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên) và điều 66 (đối với công ty TNHH một thành viên) Vốn và chế độ tài chính :Thủ tục thành lập, giải thể và phá sản như nhau
Trang 1BÀI TẬP MÔN LUẬT THƯƠNG MẠI
Bài 1: So sánh Công ty cổ phần và Công ty hợp danh:
- Vốn điều lệ đều do các thành viên góp vốn vào thủ tục góp vốn: định giá tài sản, lập biên bản góp vốn, chuyển quyền sở hữu tài sản đối với tài sản có đăng kí
- Thành viên góp vốn: không bắt buộc
Tên gọi: cổ đông
Số lượng tối thiểu 3 cổ đông, không giới hạn số lượng tối đa
Có các nhóm cổ đông: cổ đông phổ thông, cổ đông ưu đãi
Trang 2Thời hạn
góp vốn
Không quy định cụ thể Chỉ quy định: thành viên hợp danh và thành viên góp vốn phải góp đủ và đúng hạn số vốn như đã cam kết
Trong vòng 30 ngày kểtừ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp
Cổ đông chưa thanh toán hoặc chưa thanh toán đủ số cổ phần
đã đăng ký mua phải chịu trách nhiệm tương ứng với tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã đăng ký mua đối với các nghĩa
vụ của công ty đã phát sinh trong thời hạn góp vốn
Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác trừ trường hợp:
- Trong thời hạn 3 năm, kế từ ngày công ty được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cổ đông sáng lập có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình chongười không phải cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông Trường hợp này cổ đông tự chuyển nhượng cổ phần không có quyền biểu quyết về chuyển nhượn các cổ phần đó
- Điều lệ công ty quy định hạn chế về quyền chuyển nhượng
cổ phần
Huy động
vốn Không được phát hành bất kì loại chứng khoán nào để huy động vốn Được quyền phát hành cổ phần các loại để huy động vốn
Thành viên hợp danh và thành viên góp vốn phải góp đủ và Vốn điều lệ công ty cổ phần là tổng giá trị mệnh giá cổ phần
Trang 3đúng hạn số vốn như đã cam kết
Thành viên hợp danh không góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết gây thiệt hại cho công ty phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho công ty
đã bán các loại
Vốn điều lệ của công ty cổ phần tại thời điểm đăng ký thành lập doanh nghiệp là tổng giá trị mệnh giá cổ phần các loại đã được đăng ký mua và được ghi trong Điều lệ công ty
Cơ cấu tổ
chức
Công ty hợp danh bao gồm:
Tất cả các thành viên hợp lại thành Hội đồng thành viên
Hội đồng thành viên bầu một thành viên hơp danh là Chủ tịch hội đồng thành viên, đồng thời làm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty nếu Điều lệ công ty không có quy định nào khác
Công ty cổ phần có thể lựa chọn 2 mô hình tổ chức quản lý
Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc Trường hợp này ít nhất 20% số thành viên Hội đồng quản trị phải là thành viên độc lập và có Ban kiểm toán nội bộ trực thuộc Hội đồng quản trị
Người đại
diện
Các thành viên hợp danh có quyền đại diện theo pháp luật
và tổ chức điều hành hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty
Trong điều hành hoạt động kinh doanh của công ty, thành viên hợp danh phải phận công nhau đảm nhận các chức danh quản lý và kiểm soát công ty
Trường hợp chỉ có một người đại diện theo pháp luật, thì Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Giám đốc hoặc Tổng giám đốc là người đại diện theo pháp luật của công ty; trường hợp Điều lệ không quy định khác thì Chủ tịch Hội đồng quản trị
là người đại diện theo pháp luật của công ty
Trường hợp có hơn một người đại diện theo pháp luật, thì Chủ tịch Hội đồng quản trị , Giám đốc hoặc Tổng giám đốc đương nhiên là người đại diện theo pháp luật của công ty
Trang 4Bài 2: So sánh công ty TNHH 1 thành viên và 2 thành viên
Giống nhau
+ Đều có tư cách pháp nhân
+ Đều chịu trách nhiệm hữu hạn đối với các khoản nợ của Công ty trong phạm vi vốn góp của mình (Khoản 1 Điều 38 và khoản 1 Điều63)
+ Không được phép phát hành cổ phiếu
+ Được phép phát hành trái phiếu doanh nghiệp
+ Thành viên có thể là tổ chức hoặc cá nhân, góp vốn vào Công ty và là chủ sở hữu của Công ty
- Quy chế pháp lí thành viên :Có thể chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn góp của mình cho người khác theo quy định tại điều
44 (đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên) và điều 66 (đối với công ty TNHH một thành viên)
- Vốn và chế độ tài chính :Thủ tục thành lập, giải thể và phá sản như nhau
Khác nhau:
Về số lượng thành
viên
Chỉ có 1 thành viên tham gia góp vốn và
là chủ sở hữu công ty
Có 2 thành viên đến tối đa 50 thành viên góp vốn và là các chủ sở hữu công ty
Về thủ tục tăng giảm
vốn điều lệ công ty
Công ty TNHH tăng vốn điều lệ thông qua việc chủ sở hữu công ty góp thêm vốn hoặc huy động thêm vốn góp của người khác
Chủ sở hữu công ty quyết định hình thức tăng
và mức tăng vốn điều lệ
Công ty có thể tăng vốn điều lệ trong trườnghợp sau đây:
Tăng vốn góp của thành viên;
Tiếp nhận thêm vốn góp của thành viên mới
Trang 5Trường hợp tăng vốn điều lệ bằng việc huy động thêm phần vốn góp của người khác, công ty phải chuyển đổi thành loại hình công
ty TNHH 2 thành viên trở lên hoặc công ty cổ phần
Công ty có thể giảm vốn bằng cách mua lại phần vốn góp của thành viên
Về chuyển nhượng
vốn góp
Chủ sở hữu công ty có toàn quyền chuyểnnhượng và định đoạt toàn bộ hoặc một phần vốn điều lệ của công ty
Thành viên của công ty muốn chuyển nhượng phần vốn góp của mình cho người khác thì phải chào bán phần vốn đó cho các thành viên còn lại
Các thành viên còn lại có quyền ưu tiên muatrong vòng 30 ngày kể từ ngày chào bán và sau
đó nếu các thành viên còn lại không mua, thành viên đó có quyền chuyển nhượng cho bên thứ bavới cùng điều kiện và điều khoản đã chào bán cho các thành viên còn lại
Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng
Công ty TNHH 2 thành viên trở lên có Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc
Trang 6Các thành viên công ty cùng chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn cam kết góp vào doanh nghiệp.
Bài 3: So sánh DNTN và công ty TNHH 1 thành viên:
Giống nhau:
-Đều là các loại hình doanh nghiệp do một chủ sở hữu thành lập
– Nếu chuyển nhượng một phần vốn hoặc tiếp nhận phần vốn thì phải thay đổi loại hình doanh nghiệp
– Nếu chuyển nhượng toàn bộ vốn phải thực hiện thủ tục thay đổi chủ sở hữu
– Cả hai loại hình doanh nghiệp đều không được phát hành cổ phiếu
– Giám đốc, Tổng giám đốc có thể được thuê thông qua hợp đồng lao động
Khác nhau:
Trang 7Chủ sở hữu Cá nhân, tổ chức.
Là cá nhân Cá nhân này đồng thời không được là chủ hộ kinh doanh, thành viên công ty hợp danh
Trách nhiệm
tài sản của chủ
sở hữu
Chủ sở hữu chịu trách nhiệm về các khoản
nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty (Trách nhiệm hữu hạn)
Chủ DNTN chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt độngcủa doanh nghiệp (Trách nhiệm vô hạn)
Góp vốn
Vốn điều lệ của công ty là tổng giá trị tài sản
do chủ sở hữu góp trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
Chủ sở hữu công ty phải chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn cho công ty
Vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân do chủ doanh nghiệp tự đăng ký.Tài sản được sử dụng vào hoạt động kinh doanh của chủ doanh nghiệp tư nhân không phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu cho doanh nghiệp
Thay đổi vốn
điều lệ
* Công ty giảm vốn điều lệ trong các trường hợp sau đây:
– Hoàn trả một phần vốn góp trong vốn điều
lệ của công ty nếu đã hoạt động kinh doanh liên tục trong hơn 02 năm, kể từ ngày đăng ký doanh nghiệp và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ
và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho
Trong quá trình hoạt động, chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền tăng hoặc giảm vốn đầu tư của mình vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Trường hợp giảm vốn đầu tư xuống thấp hơn vốn đầu tư đã đăng ký thì chủ doanh nghiệp tư nhân chỉ được giảm vốn
Trang 8sau khi đã đăng ký với Cơ quan đăng ký kinh doanh.
Quyền phát
hành trái phiếu
Có thể phát hành trái phiếu Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên bị hạn chế quyền phát hành cổ phần
Không được phát hành bất kỳ một loạichứng khoán nào
Tư cách
Cơ cấu tổ
chức
Có thể lựa chọn 01 trong 02 mô hình sau:
– Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên;
– Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên
Chủ sở hữu tự quản lý hoặc thuê người quản lý
Trang 9Bài 3: So sánh CTCP và CT TNHH 2 thành viên trở lên:
Giống nhau:
Công ty cổ phần và công ty TNHH hai thành viên trở lên có những điểm giống nhau như:
– Đều có tư cách pháp nhân từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
– Có sự tách biệt giữa tài sản công ty và tài sản cá nhân, các thành viên trong công ty chịu trách nhiệm hữu hạn về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp
– Các thành viên góp vốn của công ty TNHH 2 thành viên trở lên và cổ đông công ty cổ phần có thể là tổ chức hoặc cá nhân
– Đều có thể phát hành trái phiếu để huy động vốn
– Thời hạn góp vốn là trong vòng 90 ngày kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
Khác nhau:
Số lượng Tối thiểu 3 và không hạn chế số lượng tối đa Từ 2 đến 50 thành viên
Trang 10Các thành viên đóng góp các phần khác nhautùy thuộc vào khả năng của mình
Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản
nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp
Trừ trường hợp các thành viên chưa góp vốn hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết phải chịu trách nhiệm tương ứng với tỷ lệ phần vốngóp đã cam kết đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời gian trước ngày công ty đăng ký thay đổi vốn điều lệ và
tỷ lệ phần vốn góp của thành viên
Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanhnghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp
Trang 11thành viên còn lại theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong công ty với cùng điều kiện chào bán;
+ Chuyển nhượng cho người không phải
là thành viên nếu các thành viên còn lại của công ty không mua hoặc không mua hết trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày chào bán
+ Trong một số trường hợp đặc biệt phần vốn góp được công ty mua lại hoặc chuyển nhượng:
Người thừa kế không muốn trở thành thành viên;
Người được tặng cho không được Hội đồng thành viên chấp thuận làm thành viên;
Thành viên công ty là tổ chức giải thể hoặc phá sản
đó cho người khác– Cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập trong thời hạn 03 năm kể từ ngày công tyđược cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập được tự do chuyển nhượng cho cổ đông sáng lập khác và chỉ được chuyển nhượng cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông Trường hợp này, cổ đông sáng lập dự định chuyển nhượng cổ phần phổ thông thì không có quyền biểu quyết về việc chuyển nhượng cổ phần đó
– Trường hợp Điều lệ công ty có quy định hạn chế về chuyển nhượng cổ phần thì các quy định này chỉ có hiệu lực khi được nêu rõ trong cổ phiếu của cổ phần tương ứng
Trang 12– Giám đốc hoặc tổng giám đốc– Ban kiểm soát (Trường hợp công ty cổ phần có dưới 11 cổ đông và các cổ đông là tổ chức sở hữu dưới 50% tổng số cổ phần của công ty thì không bắt buộc phải có Ban kiểm soát)
* Mô hình 2:
– Đại hội đồng cổ đông– Hội đồng quản trị – Giám đốc hoặc Tổng giám đốc
Điều kiện: ít nhất 20% số thành viên Hội đồng quản trị phải là thành viên độc lập và có
Ủy ban kiểm toán trực thuộc Hội đồng quản trị
– Ban kiểm soát: Công ty TNHH hai thành viên trở lên là doanh nghiệp nhà nước
và công ty con của doanh nghiệp nhà nước phải thành lập Ban kiểm soát; các trường hợp khác do công ty quyết định
Trường hợp Điều lệ chưa có quy định thì Chủ tịch Hội đồng quản trị là người đại diện theo pháp luật của công ty Trường hợp công ty có hơn một người đại diện theo pháp luật thì Chủ
Công ty phải có ít nhất một người đại diện theo pháp luật là người giữ một trong các chức danh là Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Giám đốc hoặc Tổng giám đốc Trường hợp Điều lệ công ty không quy định thì Chủ tịch Hội đồng thành viên là người đại diện theo pháp luật của công ty
Trang 13tịch Hội đồng quản trị và Giám đốc hoặc Tổng
giám đốc đương nhiên là người đại diện theo
pháp luật của công ty
Trang 14Câu 4: Bằng lí luận và thực tiễn hãy chứng minh doanh nghiệp tư nhân là DN một chủ ( bt trên lớp )
1 Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ sở hữu
Khoản 1 Điều 188 Luật doanh nghiệp 2020 quy định: “Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu
trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp” Ngay từ quy định này tính chất một chủ của doanh
nghiệp tư nhân đã được khẳng định rất rõ ràng
2.Tính chất doanh nghiệp một chủ được thể hiện qua nhiều khía cạnh ( quy hết về đầu 1 )
2.1 Về vốn của doanh nghiệp tư nhân
Điều 189 Luật doanh nghiệp 2020 quy định rõ về vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp Theo đó chủ doanh nghiệp tư nhân là người duy nhất bỏ vốn thành lập doanh nghiệp tư nhân Tính chất một chủ đã hạn chế khả năng huy động vốn, đặc biệt là vốn đầu tư của doanh
nghiệp, vì nếu như phá vỡ yếu tố một chủ sở hữu về vốn, doanh nghiệp đó sẽ không còn là doanh nghiệp tư nhân
2.2 Về quyền quyết định đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Khoản 1 Điều 190 Luật doanh nghiệp 2020 quy định: “1 Chủ doanh nghiệp tư nhân có toàn quyền quyết định đối với tất cả hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp, việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật” Quy định này đã làm cho doanh nghiệp tư nhân khác với doanh nghiệp nhiều chủ, vì ở các doanh nghiệp đó, việc quyết định về hoạt
động kinh doanh phải do ý chí của các chủ sở hữu chứ không phải do ý chí của môt cá nhân, kể cả cá nhân đó nắm quyền quản lý, điều hành công ty
2.3 Về quyền quản lý điều hành doanh nghiệp
Khoản 2 Điều 190 Luật doanh nghiệp 2020 quy định: “ Chủ doanh nghiệp tư nhân có thể trực tiếp hoặc thuê người khác quản lý, điều
hành hoạt động kinh doanh Trường hợp thuê người khác làm Giám đốc quản lý doanh nghiệp thì vẫn phải chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp” Theo đó, chủ doanh nghiệp tư nhân sẽ có toàn quyền quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân.
2.4 Về quyền sử dụng lợi nhuận và nghĩa vụ chịu rủi ro
Trang 15Khoản 1 Điều 190 Luật doanh nghiệp 2020 quy định rõ chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền quyết định việc sử dụng lợi nhuận sau khi
đã nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật vì vậy, Khi chịu rủi ro, chủ doanh nghiệp tư nhân tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình
2.5 Về quyền định đoạt đối với “số phận” của doanh nghiệp tư nhân
Chủ doanh nghiệp có quyền định đoạt mọi vấn đề của doanh nghiệp tư nhân như có quyền thành lập, giải thể, phá sản doanh nghiệp; cóquyền bán, cho thuê, tạm ngừng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Hay nói cách khác, doanh nghiệp tư nhân là tài sản riêng của chủ doanh nghiệp, vì thế chủ doanh nghiệp hoàn toàn có quyền định đoạt với tư cách là chủ sở hữu duy nhất của doanh nghiệp
Câu 5: Phân tích địa vị pháp lý của CTCP theo quy định của PL Việt Nam hiện hành ( bt trên lớp )
Khái niệm:
Theo điều 111 Luật doanh nghiệp 2020:
Công ty cổ phần là pháp nhân có trách nhiệm hữu hạn, được thành lập và tồn tại độc lập so với những chủ thể sở hữu nó Vốn điều lệ
của công ty được chia thành những phần bằng nhau gọi là cổ phần và có thể phát hành cổ phiếu để huy động vốn tham gia của các nhà đầu tư
Công ty cổ phần là một tổ chức kinh tế; được đặt tên riêng, có tài sản và trụ sở giao dịch; được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện hoạt động kinh doanh
Đặc điểm của Công ty Cổ phần
Đặc điểm chung
Cũng giống như các loại hình doanh nghiệp khác, công ty Cổ phần cũng mang những đặc điểm chung của một doanh nghiệp Cụ thể:
Công ty Cổ phần là một tổ chức kinh tế;
Trang 16 Công ty Cổ phần được đặt tên riêng, có tài sản và trụ sở giao dịch;
Công ty Cổ phần được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật
Đặc điểm pháp lý đặc trưng riêng
Vốn điều lệ công ty
Tại điểm a, khoản 1 điều 111 Luật doanh nghiệp quy định vốn điều lệ của Công ty Cổ phần Theo đó, vốn điều lệ của công ty Cổ Phần sẽ được chia thành những phần bằng nhau, gọi là cổ phần Trong đó, giá trị mỗi cổ phần gọi là mệnh giá cổ phần và được thể hiện
dưới hình thức cổ phiếu Mỗi cổ phiếu thể hiện mệnh giá của một hoặc nhiều cổ phần
Tại khoản 1 điều 112 của Luật Doanh Nghiệp 2020 cũng quy định vốn điều lệ của doanh nghiệp này là tổng mệnh giá cổ phần các loại
đã bán Và khi công ty cổ phần đã được cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp thì vốn điều lệ sẽ là tổng mệnh giá cổ phần các loại đã được đăng ký mua và ghi trong Điều lệ công ty Những CTCP đăng ký kinh doanh ngành nghề mà pháp luật yêu cầu về vốn tối thiểu khi thành lập doanh nghiệp (vốn pháp định) thì phải đáp ứng điều kiện về mức vốn pháp định, ví dụ: kinh doanh bảo hiểm, chứng khoán, tổ chức tín dụng, bất động sản, kinh doanh vàng… Những ngành nghề đòi hỏi có vốn pháp định thì vốn điều lệ không thể nhỏ hơn vốn pháp định
Thành viên công ty cổ phần
Người nắm giữ cổ phần của doanh nghiệp được gọi là cổ đông Cổ đông có thể là tổ chức hoặc cá nhân, số lượng cổ đông tối thiểu là
03 và không giới hạn số lượng tối đa, được ghi tại điểm b, khoản 1 điều 111 Luật doanh nghiệp 2020
Cổ đông của Công ty cổ phần chỉ phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ cũng như nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi
số vốn đã góp của công ty cổ phần (điểm c, khoản 1 điều 111 Luật doanh nghiệp 2020) Đồng thời, cổ đông cũng có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp được quy định tại khoản 3 điều 120 Luật Doanh Nghiệp 2020
Cá nhân: Không phân biệt nơi cư trú và quốc tịch Trừ các đối tượng quy định tại Khoản 2 Điều 18 Luật Doanh Nghiệp đều có
quyền hoặc tham gia thành lập hoặc CTCP Trừ các đối tượng được quy định tại Khoản 3 Điều 18 Luật Doanh Nghiệp, có quyền mua cổ phần của CTCP
Tổ chức: Tất cả tổ chức là pháp nhân bao gồm: không thuộc vào nhóm đối tượng bị cấm, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại
Việt Nam không phân biệt nơi đăng ký trụ sở chính đều có quyền thành lập, tham gia thành lập, mua cổ phần CTCP
Trang 17Cổ đông của công ty cổ phần (4 loại cổ đông)
Dựa trên vai trò với việc thành lập công ty cổ phần
Cổ đông sáng lập: là người sở hữu ít nhất một cổ phần phổ thông và ký tên trong danh sách cổ đông sáng lập CTCP tại khoản 2 Điều
4 Luật Doanh Nghiệp
Cổ đông góp vốn: là người đưa tài sản vào công ty và trở thành chủ sở hữu chung của công ty
Dựa trên cổ phần mà họ sở hữu
Cổ đông phổ thông: là cổ đông sở hữu cổ phần phổ thông Tại khoản 1, Điều 113 Luật Doanh Nghiệp, công ty cổ phần bắt buộc phải
có cổ đông phổ thông
Cổ đông ưu đãi: là cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi Ngoài ra còn có thể có cổ đông ưu đãi hoàn lại, cổ đông ưu đãi cổ tức và cổ đông
ưu đãi khác tại khoản 2 Điều 113 Luật Doanh Nghiệp Đối với cổ đông ưu đãi hoàn lại và cổ đông ưu đãi cổ tức không có quyền biểu quyết tại khoản 3, Điều 117 và Điều 118 Luật Doanh Nghiệp
Các loại cổ phần
Điều 114 Luật doanh nghiệp 2020 quy định rõ về các loại cổ phần có trong một Công ty cổ phần, cụ thể như sau:
Cổ phần phổ thông do cổ đông phổ thông nắm giữ;
Các loại cổ phần ưu đãi bao gồm:
Cổ phần ưu đãi cổ tức;
Cổ phần ưu đãi hoàn lại;
Cổ phần ưu đãi biểu quyết;
Các loại cổ phần ưu đãi khác theo quy định tại Điều lệ doanh nghiệp và pháp luật về chứng khoán
Lưu ý, với mỗi cổ phần của cùng một loại đều tạo cho người sở hữu cổ phần đó các quyền, nghĩa vụ và lợi ích ngang nhau (khoản 4, Điều 114 Luật doanh nghiệp 2020)
Chế độ chịu trách nhiệm
Trang 18Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản trong phạm vi vốn góp của mình Đây là chế độ chịu trách nhiệm hữu hạn.
Cách thức huy động vốn
Công ty cổ phần khá linh hoạt về cách thức huy động vốn Ngoài hình thức huy động vốn bằng cách vay từ các tổ chức, cá nhân, công
ty cổ phần còn có thể huy động vốn bằng cách phát hành cổ phiếu Có 03 hình thức chào bán cổ phần chính:
Chào bán cổ phần cho cổ đông hiện hữu;
Chào bán cổ phần riêng lẻ;
Chào bán cổ phần ra công chúng
Lưu ý, công ty phải thực hiện đăng ký thay đổi vốn điều lệ trong vòng 10 ngày kể từ thời điểm doanh nghiệp hoàn thành đợt bán cổ phiếu (khoản 4 điều 123 Luật doanh nghiệp 2020)
Cơ cấu tổ chức quản lý
Công ty cổ phần có quyền lựa chọn theo 2 mô hình để tổ chức và quản lý sau, trừ các trường hợp về chứng khoán của pháp luật quy định khác:
Mô hình 1: Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Giám đốc, Tổng Giám Đốc Trường hợp công ty có dưới 11
Cổ đông và các cổ đông tổ chức có sở hữu dưới 50% tổng số cổ phần công ty thì không bắt buộc phải có Ban kiểm soát
Mô hình 2: Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và Giám đốc,Tổng giám đốc Đối với trường hợp này, Ban kiểm toán nội bộ trực thuộc Hội đồng quản trị, có ít nhất 20% số thành viên Hội đồng quản trị là thành viên độc lập, thực hiện chức năng tổ chức kiểmsoát và giám sát với việc điều hành quản lý công ty