Người được quyền mua cổ phần ưu đãi cổ tức, cổ phần ưu đãi hoàn lại và cổ phần ưu đãi khác do Điều lệ công ty quy định hoặc do Đại hội đồng cổ đông quyết định.. Cổ phần ưu đãi có thể chu
Trang 1MỞ ĐẦU
Kể từ khi thực hiện đường lối đổi mới kinh tế mà Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ
VI (1986) đề ra là chuyển nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung và bao cấp sang nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa có sự quản lý của Nhà nước, hàng triệu người dân đã bỏ công, bỏ của đầu tư sản xuất kinh doanh Với quan điểm: “dân giàu thì nước mạnh”, các thành phần kinh tế đều được Nhà nước khuyến khích phát triển, đặc biệt là kinh tế
tư nhân Trong nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, sự xuất hiện của nhiều tổ chức, hình thức kinh doanh là điều tất yếu Pháp luật của Nhà nước ta hiện nay, đặc biệt là Luật doanh nghiệp năm 2014 đã ghi nhận nhiều hình thức, tổ chức kinh doanh để người kinh doanh có thể lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh phù hợp với điều kiện và khả năng của mình Trong đó có công ty cổ phần, công ty cổ phần
đã xuất hiện từ lâu và trở thành phổ biến ở Việt Nam cũng như các nước trên thế giới Nhưng bên cạnh đó vẫn còn nhiều điều khó khăn trong quản lý công ty cổ phần Chính vì vậy mà chúng em xin chọn đề bài số 2 làm chủ đề cho bài tập nhóm môn Thương mại Và cũng để thông qua đó có thể hiểu rõ hơn, sâu sắc hơn
về loại hình công ty này
NỘI DUNG
I Lý luận chung về công ty cổ phần
1 Khái niệm và đặc điểm cơ bản của công ty cổ phần
a Khái niệm
Công ty cổ phần là một dạng pháp nhân có trách nhiệm hữu hạn, được thành lập và tồn tại độc lập đối với những chủ thể sở hữu nó Vốn của công ty được chia nhỏ thành những phần bằng nhau gọi là cổ phần và được phát hành huy động vốn tham gia của các nhà đầu tư thuộc mọi thành phần kinh tế
Theo điều 77 Luật doanh nghiệp năm 2005 của Việt Nam, công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:
Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần; cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là ba và không hạn chế số lượng tối đa; cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của
Trang 2doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp; cổ đông có quyền tự
do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp là cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết và cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập
Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán các loại để huy động vốn
b Đặc điểm:
Công ty cổ phần có các đặc điểm sau:
Về thành viên góp vốn
Thành viên góp vốn trong công ty cổ phần có thể là cá nhân hoặc tổ chức , gọi chung là cổ đông, số lượng it nhất là 3 và không hạn chế số lượng thành viên tối đa Đặc điểm này cho phép CTCP có thể phát triển rất lớn về số lượng cổ đông tham gia
Cổ đông chịu trách nhiệm hữu hạn trên phạm vi số vốn đã góp và được tự do chuyển nhượng cổ phần:
Các cổ đông chỉ chịu trách nhiệm trên phạm vi số vốn đã góp ( không ảnh hưởng đến tài sản còn lạo của cổ đông) và trong quá trình nắm giữ cố phần, cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cho bất kỳ ai và bất kỳ lúc nào Tuy nhiên, đối với cổ đông sỡ hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết và cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập thì việc chuyển nhượng cổ phần phải chịu một số giới hạn theo khoản 3 điều 81 và khoản 5 điều 84 trong luật doanh nghiệp Sau thời hạn ba năm,
kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, các hạn chế đối với cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập đều được bãi bỏ
Công ty có tư cách pháp nhân
Công ty được xem như có tư cách pháp nhân từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và công ty chỉ chịu nhiệm hữu hạn trên vốn của công ty, gọi là vốn điểu lệ, là phần góp vốn của các cổ đông
Công ty được quyền phát hành tất cả chứng khoán
Đây là đặc điểm cho phép công ty cổ phần có thể thu hút nguồn vốn rất lớn và rất nhanh vì trong quá trình hoạt động, công ty cổ phần được quyền phát hành tất
cả các loại chứng khoán để huy động vốn
2 Khái quát chung về cổ phiếu, cổ phần và cổ đông
Trang 3a Cổ phần:
Cổ phần là phần vốn nhỏ nhất của công ty hay nói khác đi vốn của công ty được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần Trong công ty cổ phần có thể tồn tại hai loại cổ phần
Các loại cổ phần
Cổ phần phổ thông: là cổ phần chỉ hưởng lãi hoặc chịu lỗ dựa trên kết quả hoạt động của công ty
Cổ phần ưu đãi: là cổ phần có một đặc quyền nào đó
Công ty cổ phần phải có cổ phần phổ thông Người sở hữu cổ phần phổ thông là cổ đông phổ thông Công ty cổ phần có thể có cổ phần ưu đãi Người sở hữu cổ phần
ưu đãi gọi là cổ đông ưu đãi Cổ phần ưu đãi gồm các loại sau đây:
Cổ phần ưu đãi biểu quyết: là loại cổ phần có số phiếu biểu quyết nhiều hơn so với
cổ phần phổ thông Nhiều hơn bao nhiêu lần do điều lệ công ty quy định
Cổ phần ưu đãi cổ tức: là loại cổ phần được trả cổ tức(tiền lãi) với mức cao hơn so với mức cổ tức của cổ phần phổ thông hoặc mức ổn định hằng năm Cổ tức được chia hằng năm gồm có cổ tức cố định và cổ tức thưởng cổ tức cố định không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của công ty Mức cổ tức cố định cụ thể là phương thức xác định cổ tức thưởng được ghi trên cổ phiếu của cổ phần ưu đãi cổ tức
Cổ phần ưu đãi hoàn lại: là cổ phần sẽ được công ty hoàn vốn góp bất cứ khi nào theo yêu cầu của người sở hữu hoặc theo các điều kiện được ghi tại cổ phiếu của
cổ phần ưu đãi hoàn lại
Cổ phần ưu đãi khác do Điều lệ công ty quy định
Chỉ có tổ chức được Chính phủ uỷ quyền và cổ đông sáng lập được quyền nắm giữ cổ phần ưu đãi biểu quyết Ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập chỉ có hiệu lực trong ba năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Sau thời hạn đó, cổ phần ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập chuyển đổi thành cổ phần phổ thông
Người được quyền mua cổ phần ưu đãi cổ tức, cổ phần ưu đãi hoàn lại và cổ phần ưu đãi khác do Điều lệ công ty quy định hoặc do Đại hội đồng cổ đông quyết định
Mỗi cổ phần của cùng một loại đều tạo cho người sở hữu nó các quyền, nghĩa vụ và lợi ích ngang nhau
Trang 4Cổ phần phổ thông không thể chuyển đổi thành cổ phần ưu đãi Cổ phần ưu đãi có thể chuyển đổi thành cổ phần phổ thông theo quyết định của Đại hội đồng
cổ đông
b Cổ phiếu
Cổ phiếu là chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành hoặc bút toán ghi sổ xác nhận quyền sổ hữu một hoặc một số cổ phần của công ty đó Cổ phiếu có thể ghi tên hoặc không ghi tên Một cổ phiếu có thể ghi nhận một cổ phần hoặc một số
cổ phần giá trị của cồ phần ghi trên cổ phiếu gọi là mệnh giá cổ phiếu Mệnh giá
cổ phiếu vá giá cổ phiếu có thể khác nhau Mệnh giá cổ phiếu là giá trị ghi trên cổ phiếu được công ty xác nhận, còn giá cổ phiếu còn phụ thuộc vào yếu tố của thị trường chứng khoán và kết quả họa đông kinh doanh của công ty.Cổ phiếu là một loại chứng khoán, có thể mua bán trên thị trường chứng khoán
Đối với cổ phiếu của cổ phần ưu đãi thì phải ghi rõ quyền cùa chủ sở hữu cồ phần ưu đãi ấy
c Cổ đông
Công ty cổ phần có nhều loại cổ phiếu, vì vậy có nhiều loại cổ đông: Cổ đông phổ thông là người có cổ phần phổ thông và cổ đông ưu đãi
Cổ đông ưu đãi biểu quyết là người có cổ phần ưu đãi biểu quyết, tưc khi biểu quyết, cổ đông này sẽ có số cổ phiếu biểu quyết nhiều hơn so với cổ đông phổ thông Cụ thể nhiêu hơn bao nhiêu do công ty quy định
Cổ đông ưu đãi cổ tức là người có cổ phần ưu đãi cổ tức Số lượng cổ phần
ưu đãi cổ tức và người được quyền mua cổ phần ưu đãi cổ tức do điều lệ công ty quy định hoặc do Đại hội đồng cổ đông quyết định
Cổ đông ưu đãi hoàn lại là cổ đông có cổ phần ưu đãi hoàn lại cổ đông này được công ty hoàn lại vốn góp bất cứ khi nào theo yêu cầu của người sở hữu hoặc theo điều kiện được ghi tại cổ phiếu của cổ phần ưu đãi hoàn lại người được quyền mua cổ phần ưu đãi hoàn lại cũng do Điều lệ công ty quy định hoặc do Đại hội cổ đông quyết định
Cổ đông sáng lập là những cổ đông góp vốn cổ phần, tham gia xây dựng, thông qua và ký tên vào bản điều lệ đầu tiên của công ty Các tổ chức cá nhân có quyền thành lập công ty đều có thể là cổ đông sáng lập
Công ty cổ phần mới thành lập phải có ít nhất ba cổ đông sáng lập; công ty
cổ phần được chuyển đổi từ doanh nghiệp 100% vốn nhà nước hoặc được chia, tách, hợp nhất, sáp nhập từ công ty cổ phần khác không nhất thiết phải có cổ đông
Trang 5sáng lập Trong trường hợp không có cổ đông sáng lập, Điều lệ công ty cổ phần trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải có chữ ký của người đại diện theo pháp luật hoặc các cổ đông phổ thông của công ty đó.( mục 2 điều 23 NĐ 102/2010)
Các cổ đông sáng lập phải cùng nhau đăng ký mua ít nhất 20% tổng số cổ phần phổ thông được quyền chào bán và phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua trong thời hạn chín mươi ngày, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
Trong thời hạn chín mươi ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh, công ty phải thông báo việc góp vốn cổ phần đến cơ quan đăng ký kinh doanh
II Giải quyết tình huống của đề bài
1 Tóm lược lại tình huống
Công ty cổ phần Phúc Sơn có ba cổ đông: Anh Khánh, anh Đại và anh Quang với tỷ lệ số cổ phần sở hữu lần lượt là: 30%, 20% và 50% vốn điều lệ của công ty Ba cổ đông thỏa thuận, anh Quang có nhiều cổ phần nhất trong công ty do
đó anh Quang sẽ là Chủ tịch HĐQT kiêm Giám đốc công ty Cả ba cổ đông sẽ là người đại diện theo pháp luật của công ty, phân công nhau thực hiện các nhiệm vụ
cụ thể theo Điều lệ của công ty
1 Nhận xét về thỏa thuận nêu trên của các cổ đông
2 Sau một thời gian hoạt động, anh Khánh và anh Đại cho rằng anh Quang quản lý không được tốt dẫn đến nhiều thất bại trong công việc làm ăn của công ty, do đó các cổ đông này muốn thay đổi người giữ chức Chủ tịch HĐQT và Giám đốc công
ty Các cổ đông này sẽ phải làm thủ tục gì, và liệu rằng ý định của họ có thực hiện được không? Vì sao?
3 Do không muốn làm ăn chung với anh Đại và anh Quang, anh Khánh muốn rút khỏi công ty bằng cách chuyển nhượng toàn bộ phần cổ phần của mình cho anh Phương – hiện đang là chủ sở hữu một doanh nghiệp tư nhân Anh Khánh có thực hiện được dự định của mình không? Tại sao?
4 Giả sử anh Khánh được phép chuyển nhượng toàn bộ cổ phần của mình cho anh Phương Nhưng anh Phương lại chỉ mới thanh toán được giá trị của một nửa số cổ phần mà anh Khánh chuyển nhượng Hỏi: thời điểm nào anh Phương thực sự trở thành cổ đông của công ty? Việc chưa thanh toán hết tiền chuyển nhượng cổ phần giữa anh Phương và anh Khánh có ảnh hưởng gì đến quyền cổ đông của hai anh này trong công ty hay không?
Trang 62 Nhận xét về thỏa thuận nêu trên của các cổ đông
Thông qua tình huống, nhóm em xin nhận xét về một số phần mà đề bài đưa ra:
Cổ phần công ty đã được các cổ đông đăng ký mua hết Như vậy vốn điều lệ
đã được định sẵn Nếu công ty muốn huy động vốn sẽ cần tăng chỉnh vốn điều lệ của công ty => khó khăn và rườm rà khi muốn huy động thêm vốn
Các cổ phần của Khánh, Đại và Quang trong đề bài nêu chung là cổ phần chứ không rõ ràng là cổ phần phổ thông hay ưu đãi Việc xác định được cổ phần là phổ thông hay ưu đãi ( các loại ưu đãi biểu quyết, cổ tức, hoàn lại…) là quan trọng
vì khi chuyển nhượng cổ phần sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới quyền lợi của người được chuyển nhượng
Về việc bầu anh Quang làm chủ tịch hội đồng quản trị kiêm giám đốc công
ty là phù hợp với pháp luật Theo khoản 1, 2 điều 152 và khoản 1 điều 157 luật doanh nghiệp:
Điều 152 Chủ tịch Hội đồng quản trị
1 Hội đồng quản trị bầu một thành viên của Hội đồng quản trị làm Chủ tịch Chủ tịch Hội đồng quản trị có thể kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này và Điều lệ công ty, pháp luật về chứng khoán không có quy định khác
2 Công ty cổ phần do Nhà nước nắm giữ trên 50% tổng số phiếu biểu quyết thì Chủ tịch Hội đồng quản trị không được kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc
Điều 157 Giám đốc, Tổng giám đốc công ty
1 Hội đồng quản trị bổ nhiệm một người trong số họ hoặc thuê người khác làm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc
Theo pháp luật anh Quang hoàn toàn có thể làm chủ tịch hội đồng quản trị kiêm tổng giám đốc công ty, nhưng xét trên góc độ khối lượng công việc của công
ty thì theo nhóm em nên tách chủ tịch hội đồng quản trị và tổng giám đốc ra để 2
Trang 7người đảm nhiệm 2 chức vị riêng, tính chuyên môn hóa càng cao sẽ dẫn đến kết quả tốt hơn
Việc bầu anh Quang làm chủ tịch hội đồng quản trị kiêm tổng giám đốc do anh Quang có nhiều vốn nhất cũng không được hợp lý cho lắm vì chủ tịch hội đồng quản trị hay tổng giám đốc xét cho cùng cũng là công việc của một người làm thuê, vậy nên trên góc độ là một công việc thì cần có một người có khả năng trong công việc đó và số vốn góp vào công ty không phản ánh anh Quang có khả năng gì trong việc điều hành và quản lý công ty cũng như công việc làm chủ tịch hội đồng quản trị
Về việc phân cả ba cổ đông đều là người đại diện theo pháp luật của công ty theo nhóm em thì không nên để cả ba người làm đại diện theo pháp luật của công
ty Theo ví dụ thì số vốn đã được các cổ đông mua và chỉ có 3 cổ đông trong công
ty, chứng tỏ công ty có mức độ phức tạp và số vốn ở mức trung bình Việc có nhiều người làm đại diện theo pháp luật dễ dẫn đến việc chồng chéo giữa quyết định của mỗi người, không đạt được sự thống nhất
3 Câu 2
Dựa vào tình huống đã phân tích, chúng em xin giải quyết như sau:
Cách đầu tiên là đợi để bầu lại Giám đốc công ty Theo khoản 2 Điều 150
Luật Doanh Nghiệp 2014 quy định về nhiệm kì và số lượng thành viên Hội đồng quản trị và khoản 2 Điều 157 Luật Doanh Nghiệp 2014
“Điều 150 Nhiệm kỳ và số lượng thành viên Hội đồng quản trị
2 Nhiệm kỳ của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên độc lập Hội đồng quản trị không quá 05 năm và có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế
Số lượng, thời hạn cụ thể của nhiệm kỳ, số thành viên Hội đồng quản trị phải thường trú ở Việt Nam do Điều lệ công ty quy định.”
“Điều 157 Giám đốc, Tổng giám đốc công ty
2 Giám đốc hoặc Tổng giám đốc là người điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của công ty; chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị; chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao
Trang 8Nhiệm kỳ của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc không quá 05 năm; có thể được bổ nhiệm lại với số nhiệm kỳ không hạn chế
Tiêu chuẩn và điều kiện của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc áp dụng theo quy định tại Điều 65 của Luật này.”
Cách thứ hai :Theo khoản i, Điều 140 Luật Doanh Nghiệp 2014 Quy định
về hội đồng quản trị có viết rằng:
Điều 149 Hội đồng quản trị
”i) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng quản trị; bổ nhiệm, miễn nhiệm, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng đối với Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý quan trọng khác do Điều lệ công ty quy định; quyết định, tiền lương
và quyền lợi khác của những người quản lý đó; cử người đại diện theo ủy quyền tham gia Hội đồng thành viên hoặc Đại hội đồng cổ đông ở công ty khác, quyết định mức thù lao và quyền lợi khác của những người đó;”
Với quy định trên thì việc miễn nhiệm chức danh TGĐ thuộc thẩm quyền của HĐQT HĐQT thực hiện quyền miễn nhiệm TGĐ bằng hai cách: họp HĐQT hoặc lấy ý kiến bằng văn bản, nếu Điều lệ công ty không quy định cách thức khác Nghị quyết của HĐQT được thông qua nếu được đa số thành viên dự họp tán thành, trường hợp số phiếu ngang nhau thì quyết định cuối cùng thuộc về phía có ý kiến của chủ tịch HĐQT
Trường hợp Điều lệ công ty quy định rõ TGĐ là người cụ thể thì việc miễn nhiệm TGĐ phải do ĐHCĐ quyết định, vì đây là việc thay đổi nội dung trong Điều
lệ công ty, bởi theo quy định tại Điều 135 Luật Doanh nghiệp năm 2014, chỉ có ĐHCĐ mới có quyền quyết định sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty
Để tiến hành họp Đại hội đồng cổ đông thì phải có các điều kiện theo Điều
141 Luật Doanh Nghiệp 2014
“Điều 141 Điều kiện tiến hành họp Đại hội đồng cổ đông
1 Cuộc họp Đại hội đồng cổ đông được tiến hành khi có số cổ đông dự họp đại diện ít nhất 51% tổng số phiếu biểu quyết; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định
2 Trường hợp cuộc họp lần thứ nhất không đủ điều kiện tiến hành theo quy định tại khoản 1 Điều này thì được triệu tập họp lần thứ hai trong thời hạn 30 ngày,
kể từ ngày dự định họp lần thứ nhất, nếu Điều lệ công ty không quy định khác Cuộc họp của Đại hội đồng cổ đông triệu tập lần thứ hai được tiến hành khi có số
Trang 9cổ đông dự họp đại diện ít nhất 33% tổng số phiếu biểu quyết; tỷ lệ cụ thể do Điều
lệ công ty quy định
3 Trường hợp cuộc họp triệu tập lần thứ hai không đủ điều kiện tiến hành theo quy định tại khoản 2 Điều này thì được triệu tập họp lần thứ ba trong thời hạn
20 ngày, kể từ ngày dự định họp lần thứ hai, nếu Điều lệ công ty không quy định khác Trường hợp này, cuộc họp của Đại hội đồng cổ đông được tiến hành không phụ thuộc vào tổng số phiếu biểu quyết của các cổ đông dự họp
4 Chỉ có Đại hội đồng cổ đông mới có quyền quyết định thay đổi chương trình họp đã được gửi kèm theo thông báo mời họp theo quy định tại Điều 139 của Luật này.”
Thể thức tiến hành họp và biểu quyết tại Đại hội đồng cổ đông được quy định tại Điều 142 Luật Doanh Nghiệp 2014 Hình thức thông qua nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông và điều kiện để nghị thức được thông qua được quy định lần lượt tại điều 143,144 Luật Doanh nghiệp 2014
“Điều 143 Hình thức thông qua nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông
1 Đại hội đồng cổ đông thông qua các quyết định thuộc thẩm quyền bằng hình thức biểu quyết tại cuộc họp hoặc lấy ý kiến bằng văn bản
2 Trường hợp Điều lệ công ty không có quy định khác thì nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông về các vấn đề sau đây phải được thông qua bằng hình thức biểu quyết tại cuộc họp Đại hội đồng cổ đông:
a) Sửa đổi, bổ sung các nội dung của Điều lệ công ty;
b) Định hướng phát triển công ty;
c) Loại cổ phần và tổng số cổ phần của từng loại;
d) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát;
đ) Quyết định đầu tư hoặc bán số tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 35% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty, hoặc một
tỷ lệ, giá trị khác nhỏ hơn do Điều lệ công ty quy định;
e) Thông qua báo cáo tài chính hằng năm;
g) Tổ chức lại, giải thể công ty
Điều 144 Điều kiện để nghị quyết được thông qua
Trang 101 Nghị quyết về nội dung sau đây được thông qua nếu được số cổ đông đại diện ít nhất 65% tổng số phiếu biểu quyết của tất cả cổ đông dự họp tán thành; tỷ lệ
cụ thể do Điều lệ công ty quy định:
a) Loại cổ phần và tổng số cổ phần của từng loại;
b) Thay đổi ngành, nghề và lĩnh vực kinh doanh;
c) Thay đổi cơ cấu tổ chức quản lý công ty;
d) Dự án đầu tư hoặc bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 35% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty, hoặc tỷ lệ, giá trị khác nhỏ hơn do Điều lệ công ty quy định;
đ) Tổ chức lại, giải thể công ty;
e) Các vấn đề khác do Điều lệ công ty quy định
2 Các nghị quyết khác được thông qua khi được số cổ đông đại diện cho ít nhất 51% tổng số phiếu biểu quyết của tất cả cổ đông dự họp tán thành, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều này; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định
3 Trường hợp Điều lệ công ty không quy định khác, việc biểu quyết bầu thành viên Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát phải thực hiện theo phương thức bầu dồn phiếu, theo đó mỗi cổ đông có tổng số phiếu biểu quyết tương ứng với tổng số cổ phần sở hữu nhân với số thành viên được bầu của Hội đồng quản trị hoặc Ban kiểm soát và cổ đông có quyền dồn hết hoặc một phần tổng số phiếu bầu của mình cho một hoặc một số ứng cử viên Người trúng cử thành viên Hội đồng quản trị hoặc Kiểm soát viên được xác định theo số phiếu bầu tính từ cao xuống thấp, bắt đầu từ ứng cử viên có số phiếu bầu cao nhất cho đến khi đủ số thành viên quy định tại Điều lệ công ty Trường hợp có từ 02 ứng cử viên trở lên đạt cùng số phiếu bầu như nhau cho thành viên cuối cùng của Hội đồng quản trị hoặc Ban kiểm soát thì sẽ tiến hành bầu lại trong số các ứng cử viên có số phiếu bầu ngang nhau hoặc lựa chọn theo tiêu chí quy chế bầu cử hoặc Điều lệ công ty
4 Trường hợp thông qua nghị quyết dưới hình thức lấy ý kiến bằng văn bản thì nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông được thông qua nếu được số cổ đông đại diện ít nhất 51% tổng số phiếu biểu quyết tán thành; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định
5 Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông phải được thông báo đến cổ đông có quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nghị quyết