1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài tập môn Luật Thương Mại: An, Bình, Chiến là ba người bạn cùng tốt nghiệp Đại học Luật Hà Nội hệ chính quy

48 81 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 697,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề Bài :An, Bình, Chiến là ba người bạn cùng tốt nghiệp Đại học Luật Hà Nội hệ chính quy. Sau một thời gian hoạt đông riêng, hiện nay họ có nhu cầu thành lập một công ty luật hợp danh để cùng nhau bảo vệ công lý, hỗ trợ pháp lý cho người yếu thế trong xã hội. 1. Trình bày những điều kiện cần thiết để 3 người bạn trên có thể thành lập được công ty luật theo mong muốn của mình?2. Trình bày quy trình, thủ tục cụ thể để thành lập công ty luật theo quy định pháp luật hiện hành?3. Bổ sung thêm thông tin giả định (hợp lý) để xây dựng điều lệ của công ty hợp danh hoạt động trong lĩnh vực luật nêu trên?4. Hoàn thiện bộ hồ sơ thành lập công ty luật hợp danh nói trên theo pháp luật hiện hành (không hạn chế số trang trong bài tập nhóm).

Trang 1

Đề Bài :

An, Bình, Chiến là ba người bạn cùng tốt nghiệp Đại học Luật Hà Nội hệ chính quy Sau một thời gian hoạt đông riêng, hiện nay họ có nhu cầu thành lập một công ty luật hợp danh để cùng nhau bảo vệ công lý, hỗ trợ pháp lý cho người yếu thế trong xã hội

1 Trình bày những điều kiện cần thiết để 3 người bạn trên có thể thành lập

được công ty luật theo mong muốn của mình?

2 Trình bày quy trình, thủ tục cụ thể để thành lập công ty luật theo quy

định pháp luật hiện hành?

3 Bổ sung thêm thông tin giả định (hợp lý) để xây dựng điều lệ của công ty

hợp danh hoạt động trong lĩnh vực luật nêu trên?

4 Hoàn thiện bộ hồ sơ thành lập công ty luật hợp danh nói trên theo pháp

luật hiện hành (không hạn chế số trang trong bài tập nhóm).

Trang 2

I Trình bày những điều kiện cần thiết để 3 người bạn trên có thể thành lập được công ty luật theo mong muốn của mình?

Theo quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2020:

“Điều 177 Công ty hợp danh

1 Công ty hợp danh là doanh nghiệp, trong đó:

a) Phải có ít nhất 02 thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung (sau đây gọi là thành viên hợp danh) Ngoài các thành viên hợp danh, công ty có thể có thêm thành viên góp vốn;

b) Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty;

c) Thành viên góp vốn là tổ chức, cá nhân và chỉ chịu trách nhiệm về các khoản

nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào công ty.

2 Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

3 Công ty hợp danh không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.”

Những điều kiện cần thiết để 3 người bạn trên có thể thành lập được công ty luậttheo mong muốn của mình:

1 Điều kiện về người thành lập công ty

Người thành lập phải có chứng chỉ hành nghề luật sư và thẻ luật sư

Theo quy định tại khoản 3, 4, 5 Điều 32 Luật Luật sư năm 2006 (sửa đổi, bổ sung năm 2012) khi thành lập công ty luật phải đáp ứng điều kiện bao gồm:

“Điều 32 Hình thức tổ chức hành nghề luật sư, điều kiện thành lập tổ chức hành nghề luật sư

3 Điều kiện thành lập tổ chức hành nghề luật sư:

a) Luật sư thành lập hoặc tham gia thành lập tổ chức hành nghề luật sư phải có

ít nhất hai năm hành nghề liên tục làm việc theo hợp đồng lao động cho tổ chức hành nghề luật sư hoặc hành nghề với tư cách cá nhân theo hợp đồng lao động cho cơ quan, tổ chức theo quy định của Luật này;

b) Tổ chức hành nghề luật sư phải có trụ sở làm việc.

4 Một luật sư chỉ được thành lập hoặc tham gia thành lập một tổ chức hành nghề luật sư Trong trường hợp luật sư ở các Đoàn luật sư khác nhau cùng tham gia thành lập một công ty luật thì có thể lựa chọn thành lập và đăng ký

Trang 3

hoạt động tại địa phương nơi có Đoàn luật sư mà một trong các luật sư đó là thành viên.

5 Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày được cấp Giấy đăng ký hoạt động, các luật sư thành lập, tham gia thành lập tổ chức hành nghề luật sư không phải

là thành viên của Đoàn luật sư nơi có tổ chức hành nghề luật sư phải chuyển về gia nhập Đoàn luật sư nơi có tổ chức hành nghề luật sư hoặc chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư theo quy định tại Điều 20 của Luật này.”

2 Điều kiện về loại hình công ty

Công ty luật hợp danh do ít nhất hai luật sư thành lập Công ty luật hợp danh không có thành viên góp vốn

Các thành viên công ty luật hợp danh thỏa thuận cử một thành viên làm Giám đốc công ty

3 Điều kiện về trụ sở công ty

Công ty luật phải có trụ sở làm việc

4 Điều kiện về tên công ty

Tên của công ty luật hợp danh do các thành viên thỏa thuận lựa chọn và theo quy định của Luật Doanh nghiệp nhưng phải bao gồm cụm từ “công ty luật hợp danh”, không được trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của tổ chức hành nghề luật

sư khác đã được đăng ký hoạt động, không được sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc

II) TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THÀNH LẬP CÔNG TY LUẬT THEO PHÁP LUẬT HIỆN HÀNH:

Bước 1 : Xác định một số các tiêu chí về thành lập công ty luật.

 Điều kiện về loại hình công ty ( theo điều 34 Luật Luật sư 2006, sửa đổi

Trang 4

– Các thành viên công ty luật hợp danh, công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên thỏa thuận cử một thành viên làm Giám đốc công ty Luật sư làm chủ sở hữu công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên là Giám đốc công ty.

 Điều kiện về người thành lập công ty :

– Luật sư thành lập hoặc tham gia thành lập phải có ít nhất hai năm hành nghề liên tục làm việc theo hợp đồng lao động cho tổ chức hành nghề luật sư hoặc hành nghề với tư cách cá nhân theo hợp đồng lao động cho cơ quan, tổ chức;– Một luật sư chỉ được thành lập hoặc tham gia thành lập một tổ chức hành nghềluật sư Trong trường hợp luật sư ở các Đoàn luật sư khác nhau cùng tham gia thành lập một công ty thì có thể lựa chọn thành lập và đăng ký hoạt động tại địa phương nơi có Đoàn luật sư mà một trong các luật sư đó là thành viên

– Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày được cấp Giấy đăng ký hoạt động, các luật sư thành lập, tham gia thành lập công ty không phải là thành viên của Đoàn luật sư nơi có công ty luật phải chuyển về gia nhập Đoàn luật sư nơi có công ty luật hoặc chi nhánh của công ty luật

 Điều kiện về trụ sở chính của công ty ( theo điều 40 Luật doanh nghiệp 2020)

Trụ sở chính của doanh nghiệp là địa điểm liên lạc của doanh nghiệp trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ được xác định gồm số nhà, ngách, hẻm, ngõ phố, phố, đường hoặc thôn, xóm, ấp, xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có)

Lưu ý : Trụ sở chính của công ty không được là khu chung cư dùng vào mục đích ở

 Điều kiện về tên công ty ( theo điều 38,39 Luật doanh nghiệp 2020 ): Tên của công ty luật hợp danh, công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên do các thành viên thỏa thuận lựa chọn, tên của công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên do chủ sở hữu lựa chọn và theo quy định của Luật

doanh nghiệp nhưng phải bao gồm cụm từ “công ty luật hợp danh” hoặc “công

ty luật trách nhiệm hữu hạn”, không được trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của

tổ chức hành nghề luật sư khác đã được đăng ký hoạt động, không được sử dụng

từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong

mỹ tục của dân tộc

Bước 2 : Điều 35 Đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư

Trang 5

1 Tổ chức hành nghề luật sư đăng ký hoạt động tại Sở Tư pháp ở địa phương nơi có Đoàn luật sư mà Trưởng văn phòng luật sư hoặc Giám đốc công ty luật làthành viên Công ty luật do luật sư ở các Đoàn luật sư khác nhau cùng tham gia thành lập thì đăng ký hoạt động tại Sở Tư pháp ở địa phương nơi có trụ sở của công ty

2 Tổ chức hành nghề luật sư phải có hồ sơ đăng ký hoạt động gửi Sở Tư pháp

Hồ sơ đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư gồm có:

a) Giấy đề nghị đăng ký hoạt động theo mẫu thống nhất;

b) Dự thảo Điều lệ của công ty luật;

c) Bản sao Chứng chỉ hành nghề luật sư, bản sao Thẻ luật sư của luật sư thành lập văn phòng luật sư, thành lập hoặc tham gia thành lập công ty luật;

d) Giấy tờ chứng minh về trụ sở của tổ chức hành nghề luật sư

3 Trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Tư pháp cấp Giấy đăng ký hoạt động cho tổ chức hành nghề luật sư; trong trường hợp từ chối thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do, người bị từ chối cấp Giấy đăng ký hoạt động có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật

Điều kiện để được cấp giấy đăng kí hoạt động theo quy định tại điều 28 Luật doanh nghiệp 2020 như sau :

“1 Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh;

b) Tên của doanh nghiệp được đặt theo đúng quy định tại các Điều 38, 39, 40

và 42 của Luật này;

c) Có hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ;

d,Nộp lệ phí đăng kí doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.”

Trong trường hợp công ty muốn thay đổi nội dung trong giấy đăng kí hoạt động thì phải tuân theo quy định tại khoản 1 điều 36 Luật này :

Điều 36 Thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư

1 Khi có sự thay đổi tên, địa chỉ trụ sở, chi nhánh, văn phòng giao dịch, lĩnh vực hành nghề, danh sách luật sư thành viên, người đại diện theo pháp luật của

tổ chức hành nghề luật sư, các nội dung khác trong hồ sơ đăng ký hoạt động thì trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày quyết định thay đổi, tổ chức hành

Trang 6

nghề luật sư phải đăng ký với Sở Tư pháp nơi tổ chức hành nghề luật sư đăng kýhoạt động.

4 Tổ chức hành nghề luật sư được hoạt động kể từ ngày được cấp Giấy đăng ký hoạt động Trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày được cấp Giấy đăng kýhoạt động, Trưởng văn phòng luật sư hoặc Giám đốc công ty luật phải thông báobằng văn bản kèm theo bản sao Giấy đăng ký hoạt động cho Đoàn luật sư mà mình là thành viên

Trường hợp có thay đổi nội dung Giấy đăng ký hoạt động, tổ chức hành nghề luật sư được cấp lại Giấy đăng ký hoạt động theo điều 36 Luật này

“Trường hợp có thay đổi nội dung Giấy đăng ký hoạt động, tổ chức hành nghề luật sư được cấp lại Giấy đăng ký hoạt động Trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày thay đổi hoặc kể từ ngày nhận được Giấy đăng ký hoạt động cấp lại, tổ chức hành nghề luật sư phải thông báo bằng văn bản cho Đoàn luật

sư về việc thay đổi”

Bước 3 : Điều 37 Cung cấp thông tin về nội dung đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư

1 Trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày cấp Giấy đăng ký hoạt động hoặc thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư, Sở Tư pháp phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế, cơ quan thống kê, cơ quan nhà nước khác có thẩm quyền, Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn và Đoàn luật sư nơi tổ chức hành nghề luật sư đặt trụ sở

2 Tổ chức, cá nhân được quyền yêu cầu Sở Tư pháp cung cấp thông tin về nội dung đăng ký hoạt động; cấp bản sao Giấy đăng ký hoạt động, chứng nhận thay đổi nội dung đăng ký hoạt động hoặc trích lục nội dung đăng ký hoạt động của

tổ chức hành nghề luật sư và phải trả phí theo quy định của pháp luật

3 Sở Tư pháp có nghĩa vụ cung cấp đầy đủ và kịp thời các thông tin về nội dungđăng ký hoạt động theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 2 Điều này

Bước 4 : Điều 38 Công bố nội dung đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư.

1 Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày được cấp Giấy đăng ký hoạt động,

tổ chức hành nghề luật sư phải đăng báo hằng ngày của trung ương hoặc địa phương nơi đăng ký hoạt động hoặc báo chuyên ngành luật trong ba số liên tiếp

về những nội dung chính sau đây:

a) Tên tổ chức hành nghề luật sư;

Trang 7

b) Địa chỉ trụ sở của tổ chức hành nghề luật sư, chi nhánh, văn phòng giao dịch; c) Lĩnh vực hành nghề;

d) Họ, tên, địa chỉ, số Chứng chỉ hành nghề luật sư của luật sư là Trưởng văn phòng luật sư, Giám đốc công ty luật và các thành viên sáng lập khác;

đ) Số Giấy đăng ký hoạt động, nơi đăng ký hoạt động, ngày, tháng, năm cấp Giấy đăng ký hoạt động

2 Trong trường hợp thay đổi nội dung đăng ký hoạt động, tổ chức hành nghề luật sư phải công bố những nội dung thay đổi đó trong thời hạn và theo phương thức quy định tại khoản 1 Điều này

Bước 5 : Lấy con dấu của công ty.

Theo điều 44 Luật doanh nghiệp năm 2020 về việc lấy con dấu của công ty quy định như sau:

1 Doanh nghiệp có quyền quyết định về hình thức, số lượng và nội dung con dấu của doanh nghiệp Nội dung con dấu phải thể hiện những thông tin sau đây:

a) Tên doanh nghiệp;

b) Mã số doanh nghiệp

2 Trước khi sử dụng, doanh nghiệp có nghĩa vụ thông báo mẫu con dấu với cơ quan đăng ký kinh doanh để đăng tải công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp

3 Việc quản lý, sử dụng và lưu giữ con dấu thực hiện theo quy định của Điều lệ công ty

4 Con dấu được sử dụng trong các trường hợp theo quy định của pháp luật hoặc các bên giao dịch có thỏa thuận về việc sử dụng dấu

5 Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Sau khi lấy con dấu riêng cho công ty, thì công ty phải thực hiện thủ tục công khai con dấu đó Có 2 cách công khai: công ty tự thực hiện công khai hoặc ủy quyền bằng văn bản cho cơ quan cung cấp con dấu công ty

III) Bổ sung thêm thông tin giả định để xây dựng điều lệ của công ty hợp danh hoạt động trong lĩnh vực luật:

ĐIỀU LỆ CÔNG TY HỢP DANH LUẬT CHIẾN BÌNH AN

Chúng tôi, gồm những thành viên có tên như sau:

Trang 8

1.2 Họ và tên: Ngô Văn An

Ngày tháng năm sinh 15/07/1990 Quốc tịch: Việt Nam

CMND số: 00120505069984 do CA tỉnh:Hà Nội cấp ngày: 25/07/2018

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: 101 đường Hoàng Hoa Thám ; Chỗ ở hiện tại:101 đường Hoàng Hoa Thám

1.3 Họ và tên: Ngô Đình Chiến

Ngày tháng năm sinh 20/08/1990 Quốc tịch: Việt Nam

CMND số: 00120605069984 do CA tỉnh:Hà Nội cấp ngày: 25/07/2020

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: 107 đường Hoàng Đạo Thúy ; Chỗ ở hiện tại:

107 đường Hoàng Đạo Thúy

2 Thành viên góp vốn:

2.1 Họ và tên: Nguyễn Đinh Dũng

Ngày tháng năm sinh: 19/05/2000 Quốc tịch:Việt Nam

CMND số 00120405069884 do CA tỉnh Hà Nội cấp ngày:26/09/2019

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú 89 đường Ngọc Khánh; Chỗ ở hiện tại: 89 đường Ngọc Khánh

2.2 Họ và tên: Ngô Thị Sinh

Ngày tháng năm sinh 18/09/1970 Quốc tịch: Việt Nam CMND số:

Trang 9

CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1 Phạm vi trách nhiệm

Điều 1 Phạm vi điều chỉnh

Luật này quy định về việc thành lập, tổ chức quản lý, tổ chức lại, giải thể và hoạtđộng có liên quan của doanh nghiệp, bao gồm công ty trách nhiệm hữu hạn,công ty cổ phần, công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân; quy định về nhómcông ty

Điều 2 Đối tượng áp dụng

1 Doanh nghiệp

2 Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thành lập, tổ chức quản lý, tổchức lại, giải thể và hoạt động có liên quan của doanh nghiệp

Điều 3 Áp dụng Luật Doanh nghiệp và luật khác

Trường hợp luật khác có quy định đặc thù về việc thành lập, tổ chức quản lý, tổchức lại, giải thể và hoạt động có liên quan của doanh nghiệp thì áp dụng quyđịnh của luật đó

Điều 2 Tên gọi, trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện của Công ty

Công ty Luật Chiến Bình An

Điều 3 Ngành, nghề kinh doanh

69102

CHƯƠNG II VỐN – THÀNH VIÊN Điều 4 Vốn điều lệ của Công ty

Vốn điều lệ của công ty 20.000.000.000 đồng (bằng chữ 20 tỷ đồng) do các

Trang 10

thành viên sau đây góp vốn:

4.1 Thành viên hợp danh:

- Ông Nguyễn Trọng Bình góp 3 tỷ đồng (3.000.000.000 đồng), trong đó: tiền mặt 2 tỷ đồng (2.000.000.000 đồng), tài sản: 1 tỷ đồng (1.000.000.000 đồng); tỷ

lệ vốn góp 15% vốn điều lệ của Công ty; thời điểm góp vốn ngày: 07/09/2023

- Ông Ngô Văn An góp 6 tỷ đồng (6.000.000.000 đồng), trong đó: tiền mặt 5 tỷ đồng (5.000.000.000 đồng), tài sản 1 tỷ đồng (1.000.000.000 đồng); tỷ lệ vốn góp 30% vốn điều lệ của Công ty; thời điểm góp vốn ngày: 07/09/2023

- Ông Ngô Đình Chiến góp 3 tỷ đồng (3.000.000.000 đồng), trong đó: tiền mặt 3

tỷ đồng (3.000.000.000 đồng), tỷ lệ vốn góp 15% vốn điều lệ của Công ty; thời điểm góp vốn ngày: 07/09/2023

4.2 Thành viên góp vốn:

- Ông Nguyễn Đinh Dũng góp 4 tỷ đồng (4.000.000.000 đồng), trong đó: tiền mặt 2 tỷ đồng (2.000.000.000 đồng), tài sản 2 tỷ đồng (2.000.000.000 đồng); tỷ

lệ vốn góp 20% vốn điều lệ của Công ty; thời điểm góp vốn ngày: 20/09/2023

- Bà Ngô Thị Sinh góp 4 tỷ đồng (4.000.000.000 đồng), trong đó: tiền mặt 4 tỷ đồng (4.000.000.000 đồng), tỷ lệ vốn góp 20% vốn điều lệ của Công ty; thời điểm góp vốn ngày: 20/09/2023

Điều 5 Quy định về con dấu Công ty:

Điều 43 Dấu của doanh nghiệp

1 Dấu bao gồm dấu được làm tại cơ sở khắc dấu hoặc dấu dưới hình thức chữ

ký số theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử

2 Doanh nghiệp quyết định loại dấu, số lượng, hình thức và nội dung dấu của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện và đơn vị khác của doanh nghiệp

3 Việc quản lý và lưu giữ dấu thực hiện theo quy định của Điều lệ công ty hoặc quy chế do doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc đơn vị khác của doanh nghiệp có dấu ban hành Doanh nghiệp sử dụng dấu trong các giao dịch theo quy định của pháp luật

Con dấu của công ty

Trang 11

Điều 6 Thay đổi vốn điều lệ

Điều 113 Thanh toán cổ phần đã đăng ký mua khi đăng ký thành lập

doanh nghiệp:

3 Trường hợp sau thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này, cổ đông chưa thanh toán hoặc chỉ thanh toán được một phần số cổ phần đã đăng ký mua thì thực hiện theo quy định sau đây:

d) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua theo quy định tại khoản 1 Điều này, công ty phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ bằng mệnh giá số cổ phần đã được thanh toán đủ, trừ trường hợp số cổ phần chưa thanh toán đã được bán hết trong thời hạn này; đăng

ký thay đổi cổ đông sáng lập

Điều 7 Quyền và nghĩa vụ của thành viên hợp danh:

Điều 181 Quyền và nghĩa vụ của thành viên hợp danh

1 Thành viên hợp danh có quyền sau đây:

a) Tham gia họp, thảo luận và biểu quyết về các vấn đề của công ty; mỗi thành viên hợp danh có một phiếu biểu quyết hoặc có số phiếu biểu quyết khác quy định tại Điều lệ công ty;

b) Nhân danh công ty kinh doanh các ngành, nghề kinh doanh của công ty; đàm phán và ký kết hợp đồng, giao dịch hoặc giao ước với những điều kiện mà thànhviên hợp danh đó cho là có lợi nhất cho công ty;

c) Sử dụng tài sản của công ty để kinh doanh các ngành, nghề kinh doanh của công ty; trường hợp ứng trước tiền của mình để kinh doanh cho công ty thì có quyền yêu cầu công ty hoàn trả lại cả số tiền gốc và lãi theo lãi suất thị trường trên số tiền gốc đã ứng trước;

d) Yêu cầu công ty bù đắp thiệt hại từ hoạt động kinh doanh trong phạm vi nhiệm vụ được phân công nếu thiệt hại đó xảy ra không phải do sai sót cá nhân của thành viên đó;

đ) Yêu cầu công ty, thành viên hợp danh khác cung cấp thông tin về tình hình kinh doanh của công ty; kiểm tra tài sản, sổ kế toán và tài liệu khác của công ty khi thấy cần thiết;

e) Được chia lợi nhuận tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp hoặc theo thỏa thuận

Trang 12

quy định tại Điều lệ công ty;

g) Khi công ty giải thể hoặc phá sản, được chia giá trị tài sản còn lại tương ứng theo tỷ lệ phần vốn góp vào công ty nếu Điều lệ công ty không quy định một tỷ

lệ khác;

h) Trường hợp thành viên hợp danh chết thì người thừa kế của thành viên được hưởng phần giá trị tài sản tại công ty sau khi đã trừ đi phần nợ và nghĩa vụ tài sản khác thuộc trách nhiệm của thành viên đó Người thừa kế có thể trở thành thành viên hợp danh nếu được Hội đồng thành viên chấp thuận;

i) Quyền khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty

2 Thành viên hợp danh có nghĩa vụ sau đây:

a) Tiến hành quản lý và thực hiện hoạt động kinh doanh một cách trung thực, cẩn trọng và tốt nhất nhằm bảo đảm lợi ích hợp pháp tối đa cho công ty;

b) Tiến hành quản lý và thực hiện hoạt động kinh doanh theo đúng quy định của pháp luật, Điều lệ công ty và nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên; nếu làm trái quy định tại điểm này, gây thiệt hại cho công ty thì phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại;

c) Không được sử dụng tài sản của công ty để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác;

d) Hoàn trả cho công ty số tiền, tài sản đã nhận và bồi thường thiệt hại gây ra đối với công ty trong trường hợp nhân danh công ty, nhân danh cá nhân hoặc nhân danh người khác để nhận tiền hoặc tài sản khác từ hoạt động kinh doanh của công ty mà không đem nộp cho công ty;

đ) Liên đới chịu trách nhiệm thanh toán hết số nợ còn lại của công ty nếu tài sản của công ty không đủ để trang trải số nợ của công ty;

e) Chịu khoản lỗ tương ứng với phần vốn góp vào công ty hoặc theo thỏa thuận quy định tại Điều lệ công ty trong trường hợp công ty kinh doanh bị lỗ;

g) Định kỳ hằng tháng báo cáo trung thực, chính xác bằng văn bản tình hình và kết quả kinh doanh của mình với công ty; cung cấp thông tin về tình hình và kết quả kinh doanh của mình cho thành viên có yêu cầu;

h) Nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty

Điều 8 Quyền và nghĩa vụ của thành viên góp vốn

Điều 187 Quyền và nghĩa vụ của thành viên góp vốn

Trang 13

1 Thành viên góp vốn có quyền sau đây:

a) Tham gia họp, thảo luận và biểu quyết tại Hội đồng thành viên về việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty, sửa đổi, bổ sung các quyền và nghĩa vụ của thành viên góp vốn, về tổ chức lại, giải thể công ty và nội dung khác của Điều lệ công

ty có liên quan trực tiếp đến quyền và nghĩa vụ của họ;

b) Được chia lợi nhuận hằng năm tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp trong vốn điều lệ của công ty;

c) Được cung cấp báo cáo tài chính hằng năm của công ty; có quyền yêu cầu Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên hợp danh cung cấp đầy đủ và trung thực thông tin về tình hình và kết quả kinh doanh của công ty; xem xét sổ kế toán, biên bản, hợp đồng, giao dịch, hồ sơ và tài liệu khác của công ty;

d) Chuyển nhượng phần vốn góp của mình tại công ty cho người khác;

đ) Nhân danh cá nhân hoặc nhân danh người khác tiến hành kinh doanh ngành, nghề kinh doanh của công ty;

e) Định đoạt phần vốn góp của mình bằng cách để thừa kế, tặng cho, thế chấp, cầm cố và các hình thức khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty; trường hợp chết thì người thừa kế thay thế thành viên đã chết trở thành thành viên góp vốn của công ty;

g) Được chia một phần giá trị tài sản còn lại của công ty tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp trong vốn điều lệ công ty khi công ty giải thể hoặc phá sản;

h) Quyền khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty

2 Thành viên góp vốn có nghĩa vụ sau đây:

a) Chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đã cam kết góp;

b) Không được tham gia quản lý công ty, không được tiến hành công việc kinh doanh nhân danh công ty;

c) Tuân thủ Điều lệ công ty, nghị quyết và quyết định của Hội đồng thành viên;d) Nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty

CHƯƠNG III

TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ HOẠT ĐỘNG Điều 11: Hội đồng thành viên

Trang 14

1 Tất cả thành viên hợp lại thành Hội đồng thành viên Hội đồng thành viên bầumột thành viên hợp danh làm Chủ tịch Hội đồng thành viên, đồng thời kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty (nếu Điều lệ công ty không có quy định khác);

2 Thành viên hợp danh có quyền yêu cầu triệu tập họp Hội đồng thành viên để thảo luận và quyết định công việc kinh doanh của công ty Thành viên yêu cầu triệu tập họp phải chuẩn bị nội dung, chương trình và tài liệu họp

3 Hội đồng thành viên có quyền quyết định tất cả công việc kinh doanh của công ty Nếu Điều lệ công ty không quy định thì quyết định các vấn đề sau đây phải được ít nhất 3/4 (ba phần tư) tổng số thành viên hợp danh chấp thuận:

a) Phương hướng phát triển công ty;

b) Sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty;

c) Tiếp nhận thêm thành viên hợp danh mới;

d) Chấp nhận thành viên hợp danh rút khỏi công ty hoặc quyết định khai trừ thành viên;

đ) Quyết định dự án đầu tư;

e) Quyết định việc vay và huy động vốn dưới hình thức khác, cho vay với giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% vốn điều lệ của công ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định một tỷ lệ khác cao hơn;

g) Quyết định mua, bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn vốn điều lệ của công

ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định một tỷ lệ khác cao hơn;

h) Quyết định thông qua báo cáo tài chính hằng năm, tổng số lợi nhuận, được chia và số lợi nhuận chia cho từng thành viên;

i) Quyết định giải thể công ty

4 Quyết định về các vấn đề khác không quy định tại khoản 3 Điều này được thông qua nếu được ít nhất 2/3 (hai phần ba) tổng số thành viên hợp danh tán thành; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định

5 Quyền tham gia biểu quyết của thành viên góp vốn được thực hiện theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2014 và Điều lệ công ty

Điều 12 Triệu tập họp Hội đồng thành viên

1 Chủ tịch Hội đồng thành viên có thể triệu tập họp Hội đồng thành viên khi xétthấy cần thiết hoặc theo yêu cầu của thành viên hợp danh Trường hợp Chủ tịch Hội đồng thành viên không triệu tập họp theo yêu cầu của thành viên hợp danh thì thành viên đó triệu tập họp Hội đồng thành viên

2 Thông báo mời họp có thể bằng giấy mời, điện thoại, fax hoặc phương tiện điện tử khác Thông báo mời họp phải nêu rõ mục đích, yêu cầu và nội dung họp, chương trình và địa điểm họp, tên thành viên yêu cầu triệu tập họp

Các tài liệu thảo luận được sử dụng để quyết định các vấn đề quy định tại khoản

3 Điều 177 của Luật Doanh nghiệp 2014 phải được gửi trước đến tất cả thành viên; thời hạn gửi trước do Điều lệ công ty quy định

Trang 15

3 Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc thành viên yêu cầu triệu tập họp chủ tọa cuộc họp Cuộc họp của Hội đồng thành viên phải được ghi biên bản của công

ty Nội dung biên bản phải có các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính;

b) Mục đích, chương trình và nội dung họp;

c) Thời gian, địa điểm họp;

d) Họ, tên chủ tọa, thành viên dự họp;

đ) Các ý kiến của thành viên dự họp;

e) Các nghị quyết được thông qua, số thành viên tán thành và nội dung cơ bản của các nghị quyết đó;

g) Họ, tên, chữ ký của các thành viên dự họp

Điều 13 Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc (hoặc Tổng giám đốc)

1 Trong quá trình hoạt động, các thành viên hợp danh có quyền hoạt động nhân danh Công ty và liên đới chịu trách nhiệm vô hạn với Công ty Các thành viên hợp danh phân công đảm nhiệm các chức danh quản lý và kiểm soát hoạt động của công ty và cử người trong số các thành viên làm Giám đốc (hoặc tổng giám đốc) của Công ty

Khi một số hoặc tất cả thành viên hợp danh cùng thực hiện một số công việc kinh doanh thì quyết định được thông qua theo nguyên tắc đa số

Hoạt động do thành viên hợp danh thực hiện ngoài phạm vi hoạt động kinh doanh của công ty đều không thuộc trách nhiệm của công ty, trừ trường hợp hoạt động đó đã được các thành viên còn lại chấp thuận

2 Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc có các nhiệm

và các tài liệu khác của công ty theo quy định của pháp luật;

đ) Đại diện cho công ty trong quan hệ với cơ quan nhà nước; đại diện cho công

ty với tư cách là bị đơn hoặc nguyên đơn trong các vụ kiện, tranh chấp thương mại hoặc các tranh chấp khác;

e) Các nghĩa vụ khác do Điều lệ công ty quy định

Điều 14 Tiếp nhận thành viên mới

1 Công ty có thể tiếp nhận thêm thành viên hợp danh hoặc thành viên góp vốn; việc tiếp nhận thành viên mới của công ty phải được Hội đồng thành viên chấp thuận

Trang 16

2 Thành viên hợp danh hoặc thành viên góp vốn phải nộp đủ số vốn cam kết góp vào công ty trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày được chấp thuận, trừ trường hợp Hội đồng thành viên quyết định thời hạn khác.

3 Thành viên hợp danh mới phải cùng liên đới chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty, trừ trường hợp thành viên đó và các thành viên còn lại có thỏa thuận khác

Điều 15 Chấm dứt tư cách thành viên hợp danh

1 Tư cách thành viên hợp danh chấm dứt trong các trường hợp sau đây:

a) Tự nguyện rút vốn khỏi công ty;

b) Đã chết, bị Tòa án tuyên bố là mất tích, hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặcmất năng lực hành vi dân sự;

c) Bị khai trừ khỏi công ty;

d) Các trường hợp khác do Điều lệ công ty quy định

2 Thành viên hợp danh có quyền rút vốn khỏi công ty nếu được Hội đồng thànhviên chấp thuận Trường hợp này, thành viên muốn rút vốn khỏi công ty phải thông báo bằng văn bản yêu cầu rút vốn chậm nhất 06 tháng trước ngày rút vốn; chỉ được rút vốn vào thời điểm kết thúc năm tài chính và báo cáo tài chính của năm tài chính đó đã được thông qua

3 Thành viên hợp danh bị khai trừ khỏi công ty trong các trường hợp sau đây:a) Không có khả năng góp vốn hoặc không góp vốn như đã cam kết sau khi công ty đã có yêu cầu lần thứ hai;

b) Vi phạm quy định tại Điều 175 của Luật Doanh nghiệp 2014 và Điều lệ công ty;

c) Tiến hành công việc kinh doanh không trung thực, không cẩn trọng hoặc có hành vi không thích hợp khác gây thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của công ty

và các thành viên khác;

d) Không thực hiện đúng các nghĩa vụ của thành viên hợp danh

4 Trường hợp chấm dứt tư cách thành viên của thành viên bị hạn chế hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự thì phần vốn góp của thành viên đó được hoàn trả công bằng và thỏa đáng

5 Trong thời hạn 02 năm, kể từ ngày chấm dứt tư cách thành viên hợp danh theo quy định tại điểm a và điểm c khoản 1 Điều này thì người đó vẫn phải liên đới chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với các khoản nợ của công ty đã phát sinh trước ngày chấm dứt tư cách thành viên

6 Sau khi chấm dứt tư cách thành viên, nếu tên của thành viên bị chấm dứt đã được sử dụng làm thành một phần hoặc toàn bộ tên công ty thì người đó hoặc người thừa kế, người đại diện theo pháp luật của họ có quyền yêu cầu công ty chấm dứt việc sử dụng tên đó

Chương IV.

NĂM TÀI CHÍNH, PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN

Trang 17

VÀ XỬ LÝ LỖ TRONG KINH DOANH Điều 16 Năm tài chính và chế độ kế toán:

1 Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào cuối ngày 31 tháng 12 năm dương lịch Năm tài chính đầu tiên bắt đầu từ ngày Công

ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và kết thúc vào cuối ngày

31 tháng 12 dương lịch năm đó

2 Công ty thực hiện chế độ hạch toán theo hệ thống tài khoản, chế độ chứng từ theo Luật Kế toán Cuối mỗi năm tài chính Giám đốc (hoặc Tổng giám đốc) phảitrình Báo cáo tài chính cho Hội đồng thành viên xem xét ít nhất là 15 ngày trướchội nghị thành viên hàng năm

3 Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính, công ty nộp báo cáo tài chính đến các cơ quan quy định tại Luật Kế toán

Điều 17 Phân phối lợi nhận và điều kiện chia lợi nhuận của công ty

1 Lợi nhuận của công ty sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế và các nghĩa

vụ tài chính khác theo quy đinh của pháp luật được phân phối như sau:

- Quỹ dự phòng tài chính: % cho đến khi bằng % mức vốn điều lệ

- Quỹ khen thưởng, phúc lợi: %

- Một số quỹ khác theo quyết định của Hội đồng thành viên, tuỳ theo kết quả hoạt động từng năm;

- Phần còn lại chia theo tỷ lệ vốn góp

2 Việc phân chia, sử dụng các quỹ hàng năm do Hội đồng thành viên quyết định

3 Điều kiện chia lợi nhuận: Công ty chỉ được chia lợi nhuận cho các thành viên khi công ty kinh doanh có lãi, đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật; đồng thời vẫn phải bảo đảm thanh toán

đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản đến hạn trả khác sau khi chia lợi nhuận.Trường hợp quyết toán năm tài chính bị lỗ, Hội đồng thành viên công ty được quyết định theo các hướng sau:

- Trích quỹ dự trữ để bù

- Chuyển sang năm sau để trừ vào lợi nhuận của năm tài chính sau trước khi phân phối lợi nhuận

Chương V

TỔ CHỨC LẠI, GIẢI THỂ VÀ PHÁ SẢN CÔNG TY

Điều 19 Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi

1.Công ty có thể chia thành một số công ty cùng laoi, chuyển một phần tài sản của Công ty hiện có để thành lập một số công ty cùng loại, hợp nhất với một hoặc một số công ty cùng loại thành một công ty mới, sáp nhập vào một công ty khách theo Quyết định của Hội đồng thành viên

Trang 18

2.Nội dung quyết định của Hội đồng thafnhv iên và việc thực hiện các thủ tục chia, tách, hợp nhất, sáp nhập và chuyển đổi thực hiện theo qui định tại Điều 192,193, 194, 195và Điều 196 của Luật Doanh nghiệp năm 2014.

Điều 20 Các trường hợp và điều kiện giải thể doanh nghiệp

1 Doanh nghiệp bị giải thể trong các trường hợp sau đây:

- Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn

- Theo quyết định của của Hội đồng thành viên

- Công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của Luật nàytrong thời hạn 06 tháng liên tục mà không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;

- Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

2 Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác và doanh nghiệp không trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc cơ quan trọng tài Người quản lý có liên quan và doanh nghiệp quy định tại điểm d khoản 1 Điều này cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ của doanh nghiệp

Điều 21 Điều kiện, trình tự, thủ tục, hồ sơ giải thể doanh nghiệp

1 Việc giải thể được thực hiện theo quy định tại điều 201, 202, 203, 204, 205 của Luật Doanh nghiệp 2014 và các quy định khác của pháp luật

2 Quyết định giải thể của doanh nghiệp được doanh nghiệp đăng báo trên một

tờ báo viết hoặc báo điện tử trong ba số liên tiếp

2.Nội dung quyết định của Hội đồng thành viên và việc thực hiện các thủ tục chia, tách, hợp nhất, sáp nhập và chuyển đổi thực hiện theo qui định tại Điều 192,193, 194, 195 và Điều 196 của Luật Doanh nghiệp năm 2014

Điều 20 Các trường hợp và điều kiện giải thể doanh nghiệp

1 Doanh nghiệp bị giải thể trong các trường hợp sau đây:

- Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn

Trang 19

- Theo quyết định của của Hội đồng thành viên.

- Công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của Luật nàytrong thời hạn 06 tháng liên tục mà không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;

- Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

2 Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác và doanh nghiệp không trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc cơ quan trọng tài Người quản lý có liên quan và doanh nghiệp quy định tại điểm d khoản 1 Điều này cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ của doanh nghiệp

Điều 21 Điều kiện, trình tự, thủ tục, hồ sơ giải thể doanh nghiệp

1 Việc giải thể được thực hiện theo quy định tại điều 201, 202, 203, 204, 205 của Luật Doanh nghiệp 2014 và các quy định khác của pháp luật

2 Quyết định giải thể của doanh nghiệp được doanh nghiệp đăng báo trên một

tờ báo viết hoặc báo điện tử trong ba số liên tiếp

Chương VII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 22 Nguyên tắc áp dụng điều lệ Công ty

1 Những vấn đề khác có liên quan không nêu trong điều lệ này thì được thực hiện theo luật doanh nghiệp và các quy định khác có liên quan

2 Trường hợp pháp luật có quy định khác với nội dung trong điều lệ này thì thực hiện các quy định của pháp luật

Điều 23 Sửa đổi, bổ sung điều lệ Công ty:

Mọi sửa đổi, bổ sung điều lệ không được trái với quy định hiện hành của Nhà nước, phải được Hội đồng thành viên nhất trí thông qua và sau khi đã đăng ký thay đổi điều lệ tại cơ quan đăng ký kinh doanh, lúc đó mới hợp lệ

Điều 24 Điều khoản cuối cùng

Điều lệ này gồm 7 chương 24 điều đã được các thành viên công ty thông qua ngày 02 tháng 03 năm 2022 Điều lệ có giá trị thi hành kể từ khi các thành viên thông qua ( hoặc Công ty được cấp giấy chứng nhận ĐKDN, Điều lệ gốc (Điều

lệ chính thức) của Công ty được lưu tại cơ quan ĐKKD; trụ sở chính của Công

ty và các thành viên công ty Mọi sao chép, trích lục Điều lệ phải được Giám đốc (hoặc tổng giám đốc) hoặc ít nhất 2 thành viên hợp danh công ty ký xác

Trang 20

nhận Các thành viên Công ty cam kết nội dung điều lệ này là chính xác, trung thực và phù hợp với các quy định của pháp luật nếu sai sẽ chịu hoàn toàn trách nhiện trước pháp luật./.

Thứ nhất, Giấy đề nghị đăng ký hoạt động của công ty luật hợp danh theo

mẫu thống nhất (điểm a khoản 2 Điều 35)

Theo Điều 6 Nghị định 123/2013/NĐ-CP thì Giấy đề nghị đăng ký hoạtđộng của tổ chức hành nghề luật sư gồm những nội dung chính sau đây: Tên vănphòng luật sư, công ty luật; địa chỉ trụ sở; Họ, tên, địa chỉ thường trú của cácluật sư thành viên của công ty luật hợp danh; Họ, tên, số và ngày cấp Thẻ luật sưcủa người đại diện theo pháp luật; lĩnh vực hành nghề

Thứ hai, dự thảo Điều lệ công ty luật (điểm b khoản 2 Điều 35)

Căn cứ theo Điều 7 Nghị định 123/2013/NĐ-CP thì Điều lệ đối với công tyluật gồm những nội dung chính sau: Tên, địa chỉ trụ sở, loại hình công ty luật;lĩnh vực hành nghề, họ tên, địa chỉ thường trú của các luật sư thành viên củacông ty luật hợp danh; Quyền và nghĩa vụ của luật sư chủ sở hữu hoặc các luật

sư thành viên; Quyền và nghĩa vụ của luật sư chủ sở hữu hoặc các luật sư thànhviên; Điều kiện và thủ tục tham gia hoặc rút tên khỏi danh sách luật sư thànhviên (đối với công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên và công tyluật hợp danh); Cơ cấu tổ chức, quản lý, điều hành; Thể thức thông qua quyếtđịnh, nghị quyết; nguyên tắc giải quyết tranh chấp nội bộ; Nguyên tắc phân chialợi nhuận và trách nhiệm của các luật sư thành viên đối với nghĩa vụ của công ty(đối với công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên và công ty luậthợp danh); Các trường hợp tạm ngừng, chấm dứt hoạt động và thủ tục thanh lýtài sản; Thể thức sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty luật; Điều lệ công ty luật phải

có chữ ký của của tất cả luật sư thành viên

Trang 21

Thứ ba, Bản sao chứng chỉ hành nghề luật sư, thẻ luật sư của trưởng văn

phòng luật sư hoặc giám đốc công ty luật (Điểm c khoản 2 Điều 35)

Bởi lẽ điều kiện thành lập công ty luật hợp danh theo pháp luật thì giám đốccông ty luật phải có chứng chỉ hành nghề luật sư Chính vì vậy trong hồ sơ thànhlập công ty luật gửi đến Sở Tư pháp yêu cầu phải có bản sao chứng chỉ hànhnghề luật sư, thẻ luật sư của giám đốc công ty

Thứ tư, các giấy tờ chứng minh về trụ sở của tổ chức hành nghề luật sư

(điểm d khoản 2 Điều 35)

Trong trường hợp thuê hoặc mượn trụ sở thì trong hợp đồng phải ghi cụ thể về

vị trí, diện tích và mục đích thuê, mượn; đối với việc sử dụng nhà riêng để làmtrụ sở thì có văn bản xác định cụ thể vị trí, diện tích dùng làm trụ sở

Trang 22

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-Hà Nội, ngày ……tháng …… năm 2022

GIẤY ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP

CÔNG TY HỢP DANH

Kính gửi: Phòng Đăng ký kinh doanh tỉnh, thành phố Hà Nội

Tôi là (ghi họ tên bằng chữ in hoa): …… NGUYỄN TRỌNG BÌNH Giớitính: Nam

Chức danh: giám đốc Sinh ngày: 02 /02 /1991 Dân tộc: Kinh Quốc tịch: Việt Nam

Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân số: 00120405069984

Ngày cấp: 25 /07/2018 Nơi cấp: Cục trưởng cục Cảnh sát quản lý hành chính vềtrật tự xã hội

Giấy tờ chứng thực cá nhân khác (nếu không có

Trang 23

Xã/Phường/Thị trấn: phường ĐiệnBiên

Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: quận BaĐình

Nội

Quốc gia: ……… Việt Nam ………

Điện thoại: 093xxxxxxx Fax: Email: trongbinhluatsu@gmail.com Website:

Là Chủ tịch Hội đồng thành viên công ty

Đăng ký công ty hợp danh với các nội dung sau:

1 Tình trạng thành lập (đánh dấu X vào ô thích hợp)

Thành lập mới

Thành lập trên cơ sở tách doanh nghiệp

Thành lập trên cơ sở chia doanh nghiệp

Thành lập trên cơ sở hợp nhất doanh nghiệp

2 Tên công ty:

Tên công ty viết bằng tiếng Việt (ghi bằng chữ in hoa): CÔNG TY HỢP DANH

Xã/Phường/Thị trấn: phường ĐiệnBiên

Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: .quận BaĐình

Tỉnh/Thành phố: Hà Nội

X

Trang 24

Quốc gia: …………Việt Nam………

Điện thoại: 024xxxxxxx Fax: Email: luatchienbinhan@gmail.com Website: tuvanluatchienbinhan.vn

Doanh nghiệp nằm trong khu công nghiệp, khu chế xuất (Đánh dấu X vào ô vuông

nếu doanh nghiệp đăng ký địa chỉ trụ sở chính nằm trong khu công nghiệp, khu chế xuất).

4 Ngành, nghề kinh doanh (ghi tên và mã theo ngành cấp 4 trong Hệ thống ngành

kinh tế của Việt Nam):

1 Hoạt động đại diện, tư vấn pháp

luật

69101

2 Hướng dẫn chung và tư vấn,

chuẩn bị các tài liệu pháp lý

69102

5 Vốn điều lệ (bằng số; VNĐ và giá trị tương đương theo đơn vị tiền nước ngoài,

nếu có):

6 Nguồn vốn điều lệ:

Loại nguồn vốn Tỷ lệ (%) Số tiền (bằng số; VNĐ

và giá trị tương đương theo đơn vị tiền nước ngoài, nếu có)

7 Danh sách thành viên công ty (kê khai theo mẫu): Gửi kèm

8 Thông tin đăng ký thuế:

STT Các chỉ tiêu thông tin đăng ký thuế

1 Thông tin về Giám đốc (Tổng giám đốc), Kế toán trưởng (nếu có):

Ngày đăng: 21/03/2022, 00:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w