1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÀI TẬP LỚN CHUYÊN NGÀNH LUẬT THƯƠNG MẠI

17 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài tập lớn chuyên ngành luật thương mại
Tác giả Phạm Đức Trung
Người hướng dẫn Trần Thị Lệ Hằng, Người Hướng Dẫn
Trường học Trường Đại học Thủ đô Hà Nội
Chuyên ngành Luật Thương Mại
Thể loại Bài tập lớn
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 296,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3. Bằng lí luận và thực tiễn chứng minh doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp một chủ; sự khác nhau giữa doanh nghiệp tư nhân và công ty TNHH một thành viên.  Chứng minh doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp một chủ  Về vốn của doanh nghiệp tư nhân Điều 189 Luật doanh nghiệp 2020 quy định rõ về vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp. Theo đó chủ doanh nghiệp tư nhân là người duy nhất bỏ vốn thành lập doanh nghiệp tư nhân. Vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân do chủ doanh nghiệp tự đăng ký. Vốn đó có thể là vốn bằng Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng và các tài sản khác. Tính chất một chủ đã hạn chế khả năng huy động vốn, đặc biệt là vốn đầu tư của doanh nghiệp, vì nếu như phá vỡ yếu tố một chủ sở hữu về vốn, doanh nghiệp đó sẽ không còn là doanh nghiệp tư nhân. Trong quá trình hoạt động, chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền tăng hoặc giảm vốn đầu tư của mình vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Việc tăng hoặc giảm vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp phải được ghi chép đầy đủ vào sổ kế toán. Trường hợp giảm vốn đầu tư xuống thấp hơn vốn đầu tư đã đăng ký thì chủ doanh nghiệp tư nhân chỉ được giảm vốn sau khi đã đăng ký với Cơ quan đăng ký kinh doanh.  Về quyền quyết định đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Khoản 1 Điều 190 Luật doanh nghiệp 2020 quy định: “1. Chủ doanh nghiệp tư nhân có toàn quyền quyết định đối với tất cả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật”. Quy định này đã làm cho doanh nghiệp tư nhân khác với doanh nghiệp nhiều chủ, vi ở các doanh nghiệp đó, việc quyết định về hoạt động kinh doanh phải do ý chí của các chủ sở hữu chứ không phải do ý chí của môt cá nhân, kể cả cá nhân đó nắm quyền quản lý, điều hành công ty.  Về quyền quản lý điều hành doanh nghiệp Khoản 2 Điều 190 Luật doanh nghiệp 2020 quy định: “ Chủ doanh nghiệp tư nhân có thể trực tiếp hoặc thuê người khác quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh. Trường hợp thuê người khác làm Giám đốc quản lý doanh hiệp thì vẫn phải chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh của doanh

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ ĐÔ HÀ NỘI

KHOA KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

PHẠM ĐỨC TRUNG

BÀI TẬP LỚN CHUYÊN NGÀNH LUẬT MÔN: LUẬT THƯƠNG MẠI 1

Người hướng dẫn: Trần Thị Lệ Hằng

Hà Nội, tháng 11/2021

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ ĐÔ HÀ NỘI

KHOA KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

BÀI TẬP LỚN

CHUYÊN NGÀNH LUẬT

Đề tài: đề số 2

Người hướng dẫn: Trần Thị Lệ Hằng

Họ và tên sinh viên: Phạm Đức Trung

Mã sinh viên: 220001132 Lớp: Luật D2020A

Trang 3

MỤC LỤC

A Mở đầu 2

1 Lý do chọn đề tài 2

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Nội dung nghiên cứu 3

4 Đối tượng nghiên cứu 3

5 Phạm vi nghiên cứu 3

6 Phương pháp nghiên cứu 3

B Nội dung nghiên cứu 4

1 Phân tích nguyên tắc tổ chức và hoạt động của hợp tác xã theo quy định của pháp luật hiện hành; việc tồn tại hệ thống pháp luật về hợp tác xã có ý nghĩa như thế nào trong nền kinh tế thị trường hiện nay 4

2 Phân biệt phá sản doanh nghiệp với giải thể doanh nghiệp theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành; ưu, hạn chế của hai hình thức trên 6

3 Bằng lí luận và thực tiễn chứng minh doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp một chủ; sự khác nhau giữa doanh nghiệp tư nhân và công ty TNHH một thành viên 8

C Kết luận 12

Danh mục tài liệu tham khảo 13

Trang 4

A Mở đầu

1 Lý do chọn đề tài

Trong đời sống xã hội, pháp luật có vai trò đặc biệt quan trọng Nó là công

cụ không thể thiếu, bảo đảm cho sự tồn tại, vận hành bình thường của xã hội nói chung và của nền đạo đức nói riêng Pháp luật không chỉ là một công cụ quản lý nhà nước hữu hiệu, mà còn tạo môi trường thuận lợi cho sự phát triển của ý thức đạo đức, làm lành mạnh hóa đời sống xã hội và góp phần bồi đắp nên những giá trị mới Thực tế những năm vừa qua cho thấy, hệ thống pháp luật và việc thi hành pháp luật đã có những tác động rõ rệt đến đời sống xã hội Những quy định trong Hiến pháp, trong các luật và văn bản dưới luật luôn đề cao tính nhân đạo và nhân văn bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp của Nhà nước mà nhân dân là chủ và do nhân dân làm chủ Nói đúng hơn, đó là

hệ thống pháp luật phục vụ cho việc thực thi các lợi ích cơ bản của con người, đặc biệt là lợi ích của người lao động Vì vậy, các nguyên tắc định hướng cho việc xây dựng nội dung của hệ thống pháp luật, như công bằng, nhân đạo, vì

sự phát triển tiến bộ của con người và xã hội cũng chính là những nguyên tắc đạo đức cơ bản mà nhân loại tiến bộ đã, đang và sẽ hướng tới Có thể nói, pháp luật góp phần rất lớn trong việc hình thành ý thức tôn trọng và chấp hành những quy phạm chung, giúp con người có những hành vi ứng xử văn minh, phù hợp với chiều hướng phát triển tiến bộ của thời đại

Và luật thương mại cũng vậy, nếu không có nó những doanh nghiệp không thể buôn bán với nhau một cách bình đẳng, việc giải quyết ai đúng ai sai sẽ gặp rất nhiều rắc rối

Trong hoạt động của nhà nước, Luật thương mại là văn bản pháp lý thực hiện trách nhiệm và ràng buộc trách nhiệm của Nhà nước trong việc đảm bảo hoạt động, đáp ứng đúng nhu cầu, nguyện vọng, giải quyết về quyền và lợi ích hợp pháp giữa các chủ thể kinh doanh với nhau

Luật thương mại còn là một trong những công cụ để Nhà nước quản lý kinh tế vĩ mô một cách hiệu quả nhất Nắm bắt những thay đổi và xu hướng của nền kinh tế

Không những vậy, luật thương mại giúp Nhà nước quản lý hoạt động kinh doanh của các thương nhân nhanh chóng, thuận lợi, là hành lang pháp lý bảo

vệ những lợi ích chủ thể của các thương nhân trong hoạt động kinh doanh của đất nước trong thời kỳ hội nhập

2

Trang 5

Luật thương mại còn là cơ sở để ràng buộc trách nhiệm của các chủ thể kinh doanh từ khi bắt đầu thành lập những cơ sở hoạt động đến quá trình đang hoạt động và cuối cùng là giải thể và phá sản Ràng buộc và quy định doanh nghiệp phải thực hiện và áp dụng theo đúng với quy trình và điều kiện, phạm

vi, nội dung trong luật nhà nước đã áp dụng cho đối tượng là chủ thể thương mại kinh doanh

Vì vậy, tác giả đã mạnh dạn chọn đề tài này để thực hiện nghiên cứu cho bài luận của mình

2 Mục đích nghiên cứu

Mục đích là nhằm nghiên cứu một cách sâu sắc, toàn diện, có hệ thống về

bộ môn luật thương mại 1, đồng thời vận dụng những kiến thức đã tiếp thu được để áp dụng vào việc làm các bài tập vận dụng nhằm củng cố kiến thức

đã được tiếp thu

3 Nội dung nghiên cứu

Nghiên cứu nhằm làm sáng tỏ những vấn đề cần lý luận như: phân tích nguyên tắc tổ chức và hoạt động của hợp tác xã theo quy định của pháp luật hiện hành, phân biệt phá sản doanh nghiệp với giải thể doanh nghiệp theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành, chứng minh doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp một chủ,…

4 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là nguyên tắc tổ chức và hoạt động của hợp tác xã theo quy định của pháp luật hiện hành, phá sản doanh nghiệp, giải thể doanh nghiệp, doanh nghiệp tư nhân,…

5 Phạm vi nghiên cứu

Tập trung nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn của luật thương mại, phân tích nguyên tắc tổ chức và hoạt động của hợp tác xã theo quy định của pháp luật hiện hành, phân biệt phá sản doanh nghiệp với giải thể doanh nghiệp theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành, chứng minh doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp một chủ,…với tư cách là một nội dung của bộ môn luật thương mại 1

6 Phương pháp nghiên cứu

 Phương pháp lịch sử

Trang 6

 Phương pháp phân tích

 Phương pháp tổng hợp

 Phương pháp chứng minh

 Phương pháp so sánh

B Nội dung nghiên cứu

1 Phân tích nguyên tắc tổ chức và hoạt động của hợp tác xã theo quy định của pháp luật hiện hành; việc tồn tại hệ thống pháp luật về hợp tác xã có ý nghĩa như thế nào trong nền kinh tế thị trường hiện nay

 Phân tích nguyên tắc tổ chức và hoạt động của hợp tác xã theo quy định của pháp luật hiện hành

a Khái niệm hợp tác xã

Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân,

do ít nhất 07 thành viên tự nguyện thành lập và hợp tác tương trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm nhằm đáp ứng nhu cầu chung của thành viên, trên cơ sở tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ trong quản lý hợp tác xã

Hợp tác xã có những đặc điểm chính sau đây: là một tổ chức kinh tế tập thể, có các thành viên là cá nhân hoặc tổ chức; là một tổ chức kinh tế mang tính xã hội với nguyên tắc tổ chức là tự nguyện, bình đẳng và quản lý dân chủ; là một tổ chức có tư cách pháp nhân; hoạt động theo nguyên tắc tự chủ,

tự chịu trách nhiệm; thực hiện việc phân phối thu nhập cho các thành viên theo lao động, theo vốn góp và theo mức độ sử dụng dịch vụ của hợp tác xã

và được hưởng các chính sách bảo đảm, hỗ trợ và ưu đãi của Nhà nước

b Nguyên tắc và tổ chức hoạt động của hợp tác xã

Căn cứ vào điều 7 Luật hợp tác xã 2012, các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của hợp tác xã bao gồm:

 Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tự chủ, tự chịu trách nhiệm về hoạt động của mình trước pháp luật

 Về thành viên hợp tác xã:

 Cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân tự nguyện thành lập, gia nhập, ra khỏi hợp tác xã Hợp tác xã tự nguyện thành lập, gia nhập, ra khỏi liên hiệp hợp tác xã

 Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã kết nạp rộng rãi thành viên, hợp tác xã thành viên

4

Trang 7

 Thành viên, hợp tác xã thành viên có quyền bình đẳng, biểu quyết ngang nhau không phụ thuộc vốn góp trong việc quyết định tổ chức, quản lý và hoạt động của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; được cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời, chính xác về hoạt động sản xuất, kinh doanh, tài chính, phân phối thu nhập và những nội dung khác theo quy định của điều lệ

 Thành viên, hợp tác xã thành viên và hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có trách nhiệm thực hiện cam kết theo hợp đồng dịch vụ và theo quy định của điều lệ Thu nhập của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được phân phối chủ yếu theo mức độ sử dụng sản phẩm, dịch vụ của thành viên, hợp tác xã thành viên hoặc theo công sức lao động đóng góp của thành viên đối với hợp tác xã tạo việc làm

 Về mục tiêu hoạt động chung:

 Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã quan tâm giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng cho thành viên, hợp tác xã thành viên, cán bộ quản lý, người lao động trong hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và thông tin về bản chất, lợi ích của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã

 Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã chăm lo phát triển bền vững cộng đồng thành viên, hợp tác xã thành viên và hợp tác với nhau nhằm phát triển phong trào hợp tác xã trên quy mô địa phương, vùng, quốc gia và quốc tế

 Ý nghĩa của việc tồn tại hệ thống pháp luật về hợp tác xã trong nền kinh tế thị trường hiện nay: Hợp tác xã là một thành phần kinh tế quan trọng, là nền tảng vững chắc của nền kinh tế quốc dân Phát triển kinh tế tập thể đã trở thành chủ trương xuyên suốt và nhất quán của Đảng, Nhà nước Xác định rõ vai trò và tầm quan trọng đó, Nhà nước đã có nhiều chính sách, tạo động lực thúc đẩy hợp tác xã phát triển và bước đầu đã mang lại kết quả tích cực đối với phát triển kinh tế - xã hội, tuy nhiên, trong bối cảnh Việt Nam hội nhập ngày càng sâu rộng, đòi hỏi kinh tế hợp tác xã ở nước ta cần đổi mới mạnh mẽ để thích ứng và phát triển… Sau hơn 15 năm triển khai thực hiện Nghị quyết số 13-NQ/TW và 7 năm thực hiện Luật Hợp tác xã năm 2012, mặc dù tình hình kinh tế thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng có nhiều bất ổn, nhưng khu vực HTX vẫn phát triển ổn định Số lượng HTX tăng theo từng năm, phát triển khá đồng đều trên khắp các vùng miền, chất lượng hoạt động được nâng lên Các HTX từng bước hoạt động đúng bản chất, ngày càng tập trung hơn vào việc hỗ trợ kinh tế hộ

Trang 8

thành viên thông qua cung cấp các dịch vụ hoặc việc làm cho thành viên, nhất là HTX nông nghiệp

2 Phân biệt phá sản doanh nghiệp với giải thể doanh nghiệp theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành; ưu, hạn chế của hai hình thức trên

Tiêu chí Giải thể Phá sản

Điều

kiện

Doanh nghiệp đã thanh toán hết các khoản nợ và đồng thời không trong thời gian tranh chấp tại Tòa án hoặc Trọng tài

Doanh nghiệp mất khả năng thanh toán nợ khi đến hạn và được Tòa án tuyên bố phá sản

Về thẩm

quyền

giải

quyết

Chính chủ thể cơ sở sản xuất kinh doanh thực hiện hoặc cơ quan quản lý nhà nước ra quyết định

Tòa án và các chủ thể có liên quan

Tính

chất thủ

tục

Thủ tục hành chính Thủ tục tư pháp, Tố tụng

Xử lý

quan hệ

tài sản

Thanh toán tài sản, giải quyết mối quan hệ nợ nần với các chủ nợ trực tiếp thực hiện bởi chủ doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp

Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản thực hiện việc thanh toán tài sản, phân chia giá trị tài sản còn lại của doanh nghiệp

Về hậu

quả pháp

lý – Hậu

quả với

chủ

Doanh

nghiệp

Chấm dứt hoạt động, xóa tên Doanh nghiệp Sau khi giải thể không bị hạn chế, được

tự do thành lập các doanh nghiệp khác

Doanh nghiệp có thể phục hồi hoặc chấm dứt hoạt động Sau này, có thể bị cấm thành lập, tham gia thành lập, quản lý Doanh nghiệp mới

Căn cứ Xuất phát từ sự tự nguyện

của chủ sở hữu hoặc bắt buộc

do pháp luật quy định

Do sự bắt buộc của pháp luật

 Ưu điểm và hạn chế của phá sản doanh nghiệp

Trang 9

 Thứ nhất, đây là một cơ hội để doanh nghiệp “hồi sinh” Sau khi mở thủ tục phá sản, doanh nghiệp không bị bắt buộc phải thanh lý tài sản ngay mà được áp dụng thủ tục phục hồi kinh doanh

 Thứ hai, kể từ thời điểm Tòa án ra quyết định mở thủ tục phá sản, tất cả các quyền đòi nợ đều được đình chỉ và giải quyết theo một thủ tục chung nhất cho Tòa án tiến hành Điều này giúp giảm áp lực trả nợ cho doanh nghiệp

 Thứ ba, giúp doanh nghiệp thoát khỏi các khoản nợ một cách hợp pháp Đối với thủ tục giải thể, muốn tuyên bố giải thể các doanh nghiệp phải thanh toán toàn bộ các khoản nợ Còn với thủ tục phá sản, doanh nghiệp chỉ trả nợ trong giới hạn tài sản của mình

 Thứ tư, giúp doanh nghiệp thoát khỏi các khoản nợ một cách hợp pháp.

Đối với thủ tục giải thể, muốn tuyên bố giải thể các doanh nghiệp phải thanh toán toàn bộ các khoản nợ Còn với thủ tục phá sản, doanh nghiệp chỉ trả nợ trong giới hạn tài sản của mình

b Nhược điểm:

 Việc phá sản sẽ hạn chế quyền của các chủ sở hữu hay người quản lý doanh nghiệp trong thời gian 03 năm

 Là thủ tục tư pháp, nên thời gian giải quyết có thể kéo dài và thủ tục phức tạp hơn việc giải thể doanh nghiệp

 Có nhiều đối tượng có quyền yêu cầu mở thủ tục phá sản nên đôi khi chủ doanh nghiệp có thể bị động và không thể tự quyết đối với doanh nghiệp của mình

 Ưu điểm và hạn chế của giải thể doanh nghiệp

a Ưu điểm

 Ưu điểm với bản thân doanh nghiệp không còn khả năng tiếp tục hoạt động

 Với trường hợp doanh nghiệp làm ăn thua lỗ, không tìm được phương

hướng giải quyết, thúc đẩy hoạt động kinh doanh Chủ doanh nghiệp tìm đến cách thức cuối cùng là giải thể doanh nghiệp Như vậy sẽ có sự tự chủ

về mọi mặt, mang yếu tố tự quyết của chủ doanh nghiệp, các thành viên hợp danh, cổ đông điều hành công ty

Trang 10

 Một doanh nghiệp khi giải thể sẽ đơn giản như hình thức để chấm dứt

công nợ, khoản nợ trước đó Sau đó sẽ thực hiện quá trình thanh lý tài sản Một phần tài sản được sử dụng để trả những khoản nợ (nợ thuế, nợ công, đối tác kinh doanh,…) Phần tài sản còn lại sẽ được phân chia đều cho những cổ đông tùy vào số vốn góp, hoặc cho chủ doanh nghiệp với đơn vị

tư nhân Và sau đó là trao trả lại giấy phép kinh doanh, ngừng hoạt động

 Người chủ doanh nghiệp sau khi giải thể hoàn toàn có thể thành lập một

đơn vị doanh nghiệp mới

 Sau khi tiến hành giải thể doanh nghiệp và thực hiện xong các nghĩa vụ tài

sản thì doanh nghiệp hoàn toàn có thể chuyển sang hướng kinh doanh khác trong trường hợp đủ điều kiện

 Ưu điểm đối với nền kinh tế

 Việc một doanh nghiệp không còn khả năng kinh doanh, thua lỗ: Thực

hiện giải thể sẽ giúp sắp xếp lại sản xuất theo hướng hiệu quả Doanh nghiệp phải luôn sáng tạo, tìm tòi phương hướng kinh doanh mới Đặc biệt

là cần tìm được sự thích ứng với môi trường kinh doanh biến động không ngừng Nếu không sẽ không thể hoạt động và dẫn đến tình trạng phải giải thể

 Với doanh nghiệp hoạt động trái phép và bắt buộc phải giải thể, bị thu hồi

giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: Điều này sẽ thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế Nền kinh tế sẽ không bị ảnh hưởng theo hướng xấu, tiêu cực với những hoạt động kinh doanh trái

b Hạn chế

 Giải thể doanh nghiệp tất nhiên đơn vị đó sẽ phải chấm dứt hoạt động kinh

doanh hoàn toàn Trên thực tế là xóa sổ doanh nghiệp về mặt pháp lý Doanh nghiệp khi giải thể tất nhiên là điều không một ai mong muốn Nó

sẽ gây ra những hậu quả như thất nghiệp hay nợ nần Đồng thời làm giảm

đi sự phát triển của nền kinh tế của một vùng lãnh thổ hay một quốc gia

 Việc tìm hiểu về quy trình giải thể doanh nghiệp đòi hỏi sự am hiểu về luật

pháp Các vấn đề về khoản nợ (thuế, nợ nhân công, đối tác kinh doanh, ) cần phải thực hiện xong mới có thể giải thể nhanh chóng Quy trình giải thể doanh nghiệp cần quyết toán thuế Đây là vấn đề khá phức tạp đòi hỏi doanh nghiệp phải đủ nhân sự và am hiểu về luật Quy trình thực hiện thủ tục giải thể khá phức tạp

8

Trang 11

3 Bằng lí luận và thực tiễn chứng minh doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp một chủ; sự khác nhau giữa doanh nghiệp tư nhân và công ty TNHH một thành viên.

 Chứng minh doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp một chủ

 Về vốn của doanh nghiệp tư nhân

Điều 189 Luật doanh nghiệp 2020 quy định rõ về vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp Theo đó chủ doanh nghiệp tư nhân là người duy nhất bỏ vốn thành lập doanh nghiệp tư nhân Vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân do chủ doanh nghiệp tự đăng ký Vốn đó có thể là vốn bằng Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng và các tài sản khác Tính chất một chủ đã hạn chế khả năng huy động vốn, đặc biệt là vốn đầu tư của doanh nghiệp, vì nếu như phá vỡ yếu tố một chủ sở hữu về vốn, doanh nghiệp đó sẽ không còn là doanh nghiệp tư nhân

Trong quá trình hoạt động, chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền tăng hoặc giảm vốn đầu tư của mình vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Việc tăng hoặc giảm vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp phải được ghi chép đầy

đủ vào sổ kế toán Trường hợp giảm vốn đầu tư xuống thấp hơn vốn đầu tư đã đăng ký thì chủ doanh nghiệp tư nhân chỉ được giảm vốn sau khi đã đăng ký với Cơ quan đăng ký kinh doanh

 Về quyền quyết định đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Khoản 1 Điều 190 Luật doanh nghiệp 2020 quy định: “1 Chủ doanh

nghiệp tư nhân có toàn quyền quyết định đối với tất cả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật” Quy định này đã

làm cho doanh nghiệp tư nhân khác với doanh nghiệp nhiều chủ, vi ở các doanh nghiệp đó, việc quyết định về hoạt động kinh doanh phải do ý chí của các chủ sở hữu chứ không phải do ý chí của môt cá nhân, kể cả cá nhân đó nắm quyền quản lý, điều hành công ty

 Về quyền quản lý điều hành doanh nghiệp

Khoản 2 Điều 190 Luật doanh nghiệp 2020 quy định: “ Chủ doanh nghiệp

tư nhân có thể trực tiếp hoặc thuê người khác quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh Trường hợp thuê người khác làm Giám đốc quản lý doanh

Ngày đăng: 12/12/2022, 08:37

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. T.S Nguyễn Thị Thu Hoài, 11:20 3/12/2021, Phát triển kinh tế hợp tác xã Việt Nam trong bối cảnh mới, https://tapchitaichinh.vn/tai-chinh-kinh-doanh/phat-trien-kinh-te-hop-tac-xa-viet-nam-trong-boi-canh-moi-318057.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển kinh tế hợp tác xã Việt Nam trong bối cảnh mới
Tác giả: Nguyễn Thị Thu Hoài
Nhà XB: Tạp chí Tài Chính
Năm: 2021
2. Lawkey, Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của hợp tác xã, https://lawkey.vn/nguyen-tac-to-chuc-va-hoat-dong-cua-hop-tac-xa/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của hợp tác xã
Tác giả: Lawkey
3. Nam Việt Luật, Ưu và nhược điểm của giải thể doanh nghiệp là gì?, https://namvietluat.vn/uu-diem-cua-giai-the-doanh-nghiep/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ưu và nhược điểm của giải thể doanh nghiệp là gì
Tác giả: Nam Việt Luật
4. AZTAX, 23/08/2021, Phân biệt giải thể và phá sản doanh nghiệp, https://aztax.com.vn/phan-biet-giai-the-va-pha-san/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân biệt giải thể và phá sản doanh nghiệp
Tác giả: AZTAX
Nhà XB: AZTAX
Năm: 2021
5. Lawkey, So sánh doanh nghiệp tư nhân với Công ty TNHH một thành viên, https://lawkey.vn/so-sanh-doanh-nghiep-tu-nhan-voi-cong-ty-tnhh-mot-thanh-vien/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: So sánh doanh nghiệp tư nhân với Công ty TNHH một thành viên
Tác giả: Lawkey
Nhà XB: Lawkey.vn
1. Bộ luật thương mại 2021 2. Luật doanh nghiệp 2014 3. Luật phá sản 2014 Sách, báo, tạp chí Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w