QU�N TR� QUY TRÌNH KINH DOANH QUẢN TRỊ QUY TRÌNH KINH DOANH NHÓM 06 – Giảng viên Trần Thị Hương Business Process Manageme ntTìm hiểu về quy trình bảo hành sản phẩm của siêu thị điện máy Nguyễn Kim NỘI[.]
Trang 2NỘI DUNG TÌM HIỂU
Lý do lựa chon quy trìnhI-H-F
0 5
Chỉ tiêu
đo lường
Xác định chỉ tiêu đo lường, chỉ tiêu tổng hợp, chỉ tiêu theo BSC, COQ, DEA
0 2
Process Architect ure
Xây dựng Process Architecture của Nguyễn Kim
0 4
BPMN
Xây dựng
mô hình bảo hành sản phẩm bằng BPMN
Trang 301 Giới
thiệu
Giới thiệu sơ lược về siêu thị điện máy Nguyễn Kim
Trang 4Bằng sự nỗ lực, cố gắng không ngừng, đến nay Nguyễn Kim
đã trở thành một trong những thương hiệu bán lẻ sản phẩm điện tử, điện lạnh, thiết bị số hàng đầu Việt Nam.
- Sau thành công ở thị trường miền nam, từ năm 2006 –
2010, Nguyễn Kim dần mở rộng thị trường ra Hà Nội, sau đó dần phủ sóng khắp các tỉnh thành trên cả nước Đến nay, thương hiệu này có hệ thống siêu thị trải dài từ Nam ra Bắc với 119 siêu thị điện máy.
Trang 502 Process Architectu
re
Xây dựng Process Architecture của Nguyễn
Kim
Trang 602 Process Architecture
Strategic management Warehouse management Logistics management
Suppliers management
Demand management
Finance
Trang 703 Lý do lựa chọn quy
trình
I-H-F
Trang 8Importance Health Flexibility
trình
Lựa chọn quy trình: Quy trình bảo hành sản phẩm của Nguyễn Kim
- Là quy trình giúp tạo sự
cạnh tranh của công ty
song song với các chiến
lược kinh doanh khác
- Đây là quy trình cuối cung
trong quá trình kinh doanh
của công ty nhưng đóng
- Thời gian chu kỳ của một quy trình còn khá dài (7 – 11 ngày)
- Rất nhiều sản phẩm không được bảo hành hiệu quả
- Chi phí vận chuyển sản phẩm cần bảo hành còn
- Mạng lưới trung tâm mua sắm của công ty lớn nên mức độ khả thi khi cải tiến cao và khi cải tiến sẽ tăng rất nhiều năng suất làm việc cho công ty
- Tỷ lệ nhân viên có trình
độ, kỹ năng, kinh nghiệm
về kỹ thuật chưa nhiều nên quá trình cải tiến cũng gặp không ít thách thức
Trang 904 BPMN
Xây dựng quá trình bảo hành sản phẩm bằng BPMN
Trang 1004 BPMN
Tiếp nhận thông tin khách
hàng Phân loại sản phẩm bảo hành Liên hệ bộ phận bảo hành
Sửa chữa
Trang 1205 Chỉ
Xác định chỉ tiêu đo lường, chỉ tiêu tổng hợp,
chỉ tiêu theo BSC, COQ
tiêu đo lường
Trang 13CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ CHUNG
- T ỷ lệ tiếp
nhận sửa chữa đổi trả sản phẩm lỗi.
- Sự phản hồi
và đánh giá của khách hàng.
- Sự tin tưởng của khách hàng đối với chính sách bảo hành
- Giá cả sửa chữa và đổi trả minh bạch , công khai.
- Thời gian tiếp nhận
yêu cầu
- Thời gian xác định ghi
nhận thông tin của
- Thời gian hỗ trợ hoặc
đổi trả, sửa chữa sản
phẩm.
- Chi phí nhân viên
- Chi phí vận hành website,
hệ thống
- Chi phí lưu kho
- Chi phí vận chuyển
- Chi phí của các sản phẩm lỗi
- Chi phí sửa chữa
Trang 14Balance Scored Card
TÀI CHÍNH
CẢI TIẾN VÀ HỌC TẬP
QUY TRÌNH NỘI BỘ
KHÁCH HÀNG
- Chi phí lắp đặt sửa chữa
- Chi phí đi lại của kĩ thuật
viên
- Chi phí lưu kho
- Chi phí của sản phẩm lỗi
- Thời gian sửa chữa lắp đặt
- Môi trường làm việc
- Tỷ lệ nhân viên nhảy việc
- Kĩ thuật và kĩ năng của nhân viên
- Khả năng giải quyết các tình huống phát
sinh ngoài ý muốn
- Độ hài lòng của khách hàng về thái
độ của nhân viên và kĩ thuật viên
- Độ hài lòng của khách hàng với
chính sách bảo hành
- Thời gian khách hàng phải chờ đợi
Trang 15Thán g
Kiểm soát chặt chẽ chất lượng sản phẩm từ các nhà cung cấp
Giảm chi phí đi lại
của kĩ thuật viên
Chi phí đi lại 50tr Phân bổ các trường hợp cần
bảo hành tới các cửa hàng gần nhất
98% các đánh giá trên 4 sao
Tháng Nâng cao chất lượng dịch vụ Giới
thiệu và khuyến khích khách hàng đánh giá mức độ hài lòng trên hệ thống
Giảm thời gian khách
hàng phải chờ đợi
Thời gian giải quyết yêu cầu từ khi bắt đầu tiếp nhận tới khi xử lý xong
3 ngày kể từ khi nhận yêu cầu
Tháng Nâng cao tốc độ xử lý và xác
nhận yêu cầu Nâng cao chuyên môn của đội ngũ kĩ thuật viên
kh từ tất cả các kênh thông tin
100% yêu cầu của khách hàng được tiếp nhận
Tháng Nâng cao và cải tiến hệ
thống gửi yêu cầu của doanh nghiệp
H.hỏi
&
p.triể
Nâng cao chuyên môn
nghiệp vụ của kĩ thuật
viên
Thời gian trong nghề, trình độ chuyên môn của
Có giấy chứng nhận nghề Thời gian trong
Năm Cử các kĩ thuật viên tham gia
những khóa đào tạo về nghiệp vụ
Trang 1605 Chỉ tiêu đo
lường
- Chi phí lập kế hoạch chất lượng
- CP khảo sát nhà cung cấp
- CP đánh giá quá trình
- CP nhóm cải tiến chất lượng
- CP giáo dục và đào tạo
- CP thiết kế sản phẩm
- CP thông tin
Chi phí phòng
ngừa
Trang 1705 Chỉ tiêu đo
lường
CP đánh giá
- Chi phí ktra và đánh giá
- Chi phí cho thiết bị ktra
- Các chi phí vận hành
CP sai hỏng
nội bộ
- Chi phí phế phẩm
- Chi phí sửa chữa sai sót
- CP do QT không thực hiện được
- CP do ngừng SX và giảm giá bán
- Các CP khác: NVl, nhân công, thiết bị,…
Trang 18- CP bảo hành
- CP liên quan đến nghĩa
vụ pháp lý của sản phẩm
- CP do không bán được sản phẩm
Trang 19Cải tiến và thiết kế lại
quy trình
Redesign
Trang 2006 Redesi
gn
VẤN ĐỀ CỦA QUY TRÌNH
Thời gian chu kỳ quy trình lớn do đội ngũ
nhân viên trung tâm mua sắm chưa chủ động trong việc tìm ra lỗi phải liên lạc với bộ phận bảo hành.
Đề xuất cải tiến: đào tạo đội ngũ nhân viên
về kiến thức về kỹ thuật, từ đó chủ động
trong việc tìm ra lỗi.
Trang 22Nâng cao tinh thần trách nhiệm cho NV
Tăng cường giao tiếp
và tiếp xúc với KH