DANH MỤC BẢNG BIỂUBảng 1: Cơ cấu của các khoản mục tài sản trong tổng tài sản Bảng 2: Biến động của các khoản mục tài sản Bảng 3: Cơ cấu các khoản mục trong tài sản ngắn hạn Bảng 4: Cơ c
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC ĐỒ THỊ
Trang 2DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 3DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Cơ cấu của các khoản mục tài sản trong tổng tài sản
Bảng 2: Biến động của các khoản mục tài sản
Bảng 3: Cơ cấu các khoản mục trong tài sản ngắn hạn
Bảng 4: Cơ cấu các khoản mục trong tài sản dài hạn
Bảng 5: Cơ cấu các khoản mục thuộc nguồn vốn trong tổng nguồn vốnBảng 6: Biến động của các khoản mục thuộc nguồn vốn
Bảng 7: Cơ cấu các bộ phận trong nợ phải trả
Bảng 8: Cơ cấu các khoản mục trong nguồn vốn chủ sở hữu
Bảng 9: Biến động các khoản mục trong báo cáo kết của kinh doanhBảng 10: Biến động doanh thu của Công ty
Bảng 11: Biến động chi phí của Công ty
Bảng 12: Biến động tình hình lưu chuyển tiền tệ trong Công ty
Bảng 13: Phân tích tính thanh khoản của TS và khả năng thanh toán NNHBảng 14: Phân tích hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản chung
Bảng 15: Phân tích V và K
Bảng 16: Phân tích hiệu quả quản lý và sử dụng hàng tồn kho
Bảng 17: Phân tích hiệu quả quản lý và sử dụng khoản phải thu
Bảng 18: Phân tích hiệu quả quản lý và sử dụng khoản phải trả
Bảng 19: Phân tích hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản dài hạn
Bảng 20: Phân tích khả năng thanh toán nợ dài hạn
Bảng 21: Phân tích khả năng sinh lời
Bảng 22: Phân tích chỉ số giá thị trường
Trang 4DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1: Biến động tài sản
Biểu đồ 2: Biến động tài sản ngắn hạn
Biểu đồ 3: So sánh tài sản cố định và tài sản dài hạn
Biểu đồ 4: Biến động nguồn vốn của công ty
Biểu đồ 5: So sánh nợ ngắn hạn và nợ phải trả
Biểu đồ 6: So sánh doanh thu thuần về BH và CCDV với tổng doanh thuBiểu đồ 7: So sánh giá vốn hàng bán và tổng chi phí
Biểu đồ 8: Lợi nhuận ròng biên
Biểu đồ 9: Tỷ suất sinh lời của tài sản
Biểu đồ 10: Tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu
Biểu đồ 11: Lợi nhuận mỗi cổ phiếu
Biểu đồ 12: Chỉ số giá cả trên lợi nhuận
Trang 5Phân tích báo cáo tài chính là nhằm cung cấp những thông tin cần thiết,giúp các đối tượng sử dụng thông tin đánh giá khách quan về sức mạnh tàichính của doanh nghiệp, khả năng sinh lời và triển vọng phát triển sản xuất kinhdoanh, cũng như những rủi ro về tài chính trong tương lai của doanh nghiệp.Bởi vậy, phân tích báo cáo tài chính là mối quan tâm của nhiều đối tượng sửdụng thông tin khác nhau, như: Hội đồng quản trị, Ban giám đốc, các nhà đầu
tư, các nhà cho vay, các nhà cung cấp, các chủ nợ, các cổ đông hiện tại vàtương lai, các khách hàng, các nhà quản lý cấp trên, các nhà bảo hiểm, ngườilao động,… Mỗi một đối tượng sử dụng thông tin của doanh nghiệp có nhữngnhu cầu về các loại thông tin khác nhau Bởi vậy, mỗi một đối tượng sử dụngthông tin có xu hướng tập trung vào những khía cạnh riêng của “bức tranh tàichính” của doanh nghiệp Phân tích báo cáo tài chính cung cấp những thông tinhữu ích không chỉ cho quản trị doanh nghiệp mà còn cung cấp những thông tinkinh tế-tài chính chủ yếu cho các đối tượng sử dụng thông tin ngoài doanhnghiệp
Phân tích báo cáo tài chính của doanh nghiệp là một công việc có ýnghĩa cực kỳ quan trọng trong công tác quản trị doanh nghiệp Nó không chỉ có
ý nghĩa đối với bản thân doanh nghiệp mà còn cần thiết cho các chủ thể quản lý
Trang 6khác có liên quan đến doanh nghiệp Phân tích báo cáo tài chính của doanhnghiệp sẽ giúp cho quản trị doanh nghiệp khắc phục được những thiếu sót, pháthuy những mặt tích cực và dự đoán được tình hình phát triển của doanh nghiệptrong tương lai Trên cơ sở đó, quản trị doanh nghiệp đề ra được những giảipháp hữu hiệu nhằm lựa chọn quyết định phương án tối ưu cho hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Nhận thức được tầm quan trọng của việc phân tích tình hình tài chínhcủa doanh nghiệp nên bằng những kiến thức đã tiếp thu được tại trường vànhững hiểu biết của mình, em đã chọn đề tài “Phân tích tình hình tài chính tạiCông ty cổ phần dầu thực vật Tường An giai đoạn 2011 - 2013” làm đề tàinghiên cứu
2 Mục đích nghiên cứu đề tài
Nghiên cứu tình hình tài chính của Công ty dầu thực vật Tường An thông quacác báo cáo tài chính, từ đó tìm ra nguyên nhân, các nhân tố ảnh hưởng đến tìnhhình tài chính của Công ty, trên cơ sở đó đánh giá và đưa ra một số giải phápnhằm hoàn thiện tình hình tài chính của Công ty
3 Đối tượng nghiên cứu
Hệ thống thống tin kế toán đã được trình bày trên các báo cáo tài chính củaCông ty cổ phần dầu thực vật Tường An, bao gồm:
Bảng cân đối kế toán
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Bản thuyết minh báo cáo tài chính
4 Phạm vi nghiên cứu
Hệ thống báo cáo tài chính của Công ty cổ phần dầu thực vật Tường An năm2012-2013 bao gồm: bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và thuyết minh báo cáo tài chính
5 Phương pháp nghiên cứu
Trang 7 Thu thập số liệu của các báo cáo, các tài liệu có liên quan đến Công ty cổphần dầu thực vật Tường An
Sử dụng các phương pháp phân tích báo cáo tài chính để phân tích tìnhhình tài chính của Công ty, gồm 2 phương pháp chính:
Phương pháp chung nhằm phân tích khái quát tình hình tài chính Công
ty, gồm các phương pháp: ngang, dọc, hệ số, tỷ suất, phân tích xu hướng
Phương pháp đặc thù nhằm làm rõ các nhân tố ảnh hưởng đến tình hìnhtài chính của Công ty, gồm các phương pháp: so sánh, loại trừ, liên hệ cân đối
Trong đó, phần 2 là trọng tâm chuyên đề, gồm 2 chương:
Chương 1: Phân tích tình hình tài chính tại Công ty dầu thực vật TườngAn
Chương 2: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện tình hình tài chính củaCông ty
Trang 8PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DẦU THỰC VẬT TƯỜNG AN
1.1 Tình hình cơ bản và tổ chức công tác kế toán tại Công ty
1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển Công ty
Quá trình xây dựng và phát triển dầu Tường An có thể chia thành 4 giai đoạn:
1 Giai đoạn đầu năm 1977 - 1984: Tiếp quản và sản xuất theo chỉ tiêu kế hoạchNgày 20/11/1977, Bộ lương thực thực phẩm ra quyết định số 3008/LTTP-TCchuyển Xí Nghiệp Công quản dầu ăn Tường An Công ty thành Xí Nghiệp côngnghiệp quốc doanh trực thuộc Công ty dầu thực vật miền Nam, sản lượng sảnxuất hàng năm theo chỉ tiêu kế hoạch
2 Giai đoạn 1985 - 1990 được chuyển giao quyền chủ động sản xuất kinhdoanh, xây dựng hoàn chỉnh nhà máy và đầu tư mở rộng công suất
Tháng 07/1984 nhà nước xóa bỏ bao cấp, giao quyền chủ động sản xuất kinhdoanh cho các đơn vị Nhà máy dầu Tường An là đơn vị thành viên của Liênhiệp các xí nghiệp dầu thực vật Việt Nam, hạch toán độc lập, có tư cách phápnhân, được chủ động hoạt động sản xuất kinh doanh
Trong giai đoạn này, sản phẩm sản xuất và tiêu thụ chủ yếu của Tường An làcác sản phẩm truyền thống như Shortening, Margarine, Xà bông bánh Đây làthời kỳ vàng son nhất của sản phẩm Shortening, thiết bị hoạt động hết công suấtnhưng không đủ cung cấp cho các nhà máy sản xuất mì ăn liền Dầu xuất khẩu,chủ yếu là dầu dừa lọc sấy chiếm tỷ lệ cao trên tổng sản lượng (32%) Việcnâng cao chất lượng sản phẩm và đa dạng hóa các mặt hàng luôn là vấn đề đượcquan tâm thường xuyên vì vậy sản phẩm Tường An trong giai đoạn này đã bắtđầu được ưa chuộng và có uy tín trên thị trường
3 Giai đoạn 1991 - tháng 10/2004: Đầu tư mở rộng sản xuất, nâng công suấtthiết bị, xây dựng mạng lưới phân phối và chuẩn bị hội nhập
Trang 9a) Định hướng và phát triển sản phẩm chủ lực:
Đầu thập niên 90 là thời kỳ đất nước thực hiện chính sách kinh tế mở cửa, hànghóa xuất nhập khẩu dễ dàng và đa dạng Một số sản phẩm dầu ngoại nhập bắtđầu xuất hiện tại thị trường Việt Nam, các cơ sở ép địa phương được hình thànhvới quy mô nhỏ và trung bình, các sản phẩm dầu ăn bước vào giai đoạn cạnhtranh mạnh mẽ hơn trong nền kinh tế thị trường
Với bối cảnh trên, năm 1991 các sản phẩm dầu đặc của Tường An bị cạnh tranhquyết liệt từ sản phẩm Shortening ngoại nhập Trước tình hình đó, Tường An đãxác định lại phương án sản phẩm: vẫn duy trì mặt hàng Magarine và Shorteningtruyền thống để cung cấp cho những khách hàng có nhu cầu sử dụng sản phẩmchất lượng cao mà hàng ngoại nhập không thay thế được, mặt khác đầu tư cảitiến mẫu mã bao bì kết hợp tuyên truyền hướng dẫn người tiêu dùng thay đỗithói quen sử dụng mỡ động vật để đẩy mạnh sản xuất dầu lỏng tinh luyện, mởrộng thị trường tiêu thụ trong nước Dầu Cooking Tường An được đưa ra thịtrường từ tháng 10/1991, Tường An là đơn vị đi đầu trong sản xuất dầuCooking cho người tiêu dùng và cũng là đơn vị đầu tiên vận động tuyên truyềnngười dân dùng dầu thực vật thay thế mỡ động vật trong bữa ăn hàng ngày đểphòng ngừa bệnh tim mạch Sản lượng tiêu thụ dầu Cooking tăng lên nhanhchóng những năm sau đó (năm 1992 đạt 215% so với năm 1991, năm 1993 đạt172% so với năm 1992), được người tiêu dùng ưa chuộng và trở thành sảnphẩm chủ lực của Tường An từ đó đến nay
b) Đầu tư phát triển:
Trong xu thế hội nhập kinh tế khu vực và thế giới, Tường An đã liên tục đổimới trang thiết bị cũng như công nghệ sản xuất, thiết lập dây chuyền sản xuấtkhép kín từ khâu khai thác dầu thô đến khâu đóng gói bao bì thành phẩm
Các dự án đầu tư nâng cấp, mở rộng của Tường An nhằm đổi mới công nghệ,nâng cao năng lực và quy mô sản xuất, đa dạng hóa và nâng cao chất lượng sản
Trang 10phẩm, hạ giá thành để phục vụ tiêu dùng trong nước, đáp ứng nhu cầu xuấtkhẩu:
- Năm 1994 đầu tư máy thổi chai PET của Nhật, đây là dây chuyền thực sựphát huy hiệu quả, Tường An là một trong những đơn vị sản xuất đầu tiên ởViệt Nam có dây chuyền thổi chai PET và chai PET đã được người tiêu dùngđánh giá cao và góp phần đưa sản xuất dầu chai các loại phát triển
- Năm 1997 lắp đặt dây chuyền chuyền chiết dầu chai tự động của CHLBĐức công suất 5000 chai 1 lit/giờ Đây là dây chuyền chiết rót chai tự động đầutiên ở Việt Nam, giúp Tường An tiết kiệm chi phí sản xuất, tăng năng suất laođộng để phục vụ kịp thời nhu cầu tăng nhanh của thị trường
- Năm 1998 mặt bằng được mở rộng thêm 5700m2 nâng tổng diện tích Tường
An lên 22000m2, xây trạm biến thế điện 1000KVA, lắp đặt thêm 4300 m3 bồnchứa
- Năm 2000 lắp đặt dây chuyền thiết bị tinh luyện dầu tự động công suất 150tấn/ngày công nghệ Châu Âu, góp phần nâng tổng công suất Tường An lên 240tấn/ngày
- Năm 2002 thiết bị hoạt động hết công suất, Tường An đã mua lại Công tydầu thực vật Nghệ An công suất 30 tấn/ngày thành phân xưởng sản xuất củaTường An Phân xưởng này sau đó đã được đầu tư cải tạo nâng công suất lên 60tấn/ngày, là Nhà máy dầu Vinh của Tường An hiện nay
- Năm 2004 bắt đầu dự án xây dựng Nhà máy dầu Phú Mỹ công suất 600 tấn/ngày tại Khu công nghiệp Phú Mỹ I, Bà Rịa Vũng Tàu với tổng giá trị đầu tưhơn 330 tỷ đồng
4 Giai đoạn tháng 10/2004 đến nay: Thời kỳ chuyển giao và hội nhập
Từ ngày 01/10/2004, việc chuyển đổi mô hình tổ chức, vả hoạt động từ doanhnghiệp nhà nước thành Công ty cổ phần đã đánh dấu bước ngoặc quan trọng đốivới Tường An Quy mô hoạt động được nâng lên, Tường An đã liên tục đổi mới
và nâng tầm hoạt động để đáp ứng kịp thời nhu cầu phát triển Đó là việc sắp
Trang 11xếp lại bộ máy tổ chức, bổ sung nhân lực cho các vị trí còn yếu và thiếu; nângcấp và mở rộng hệ thống phân phối, đào tạo đội ngũ bán hàng chuyên nghiệp;đồng thời triển khai chương trình phần mềm vi tính mới nối mạng toàn Công tynhằm cung cấp số liệu kịp thời cho công tác quản trị, giúp định hướng hoạtđộng sản xuất kinh doanh, lành mạnh hóa tài chính, hạn chế những rủi ro và đặcbiệt là tạo các nguồn lực để tham giá niêm yết trên thị trường chứng khoán vàođầu năm 2007.
Năm 2005, Tường An lắp đặt thêm hai dây chuyền chiết dầu chai tự động côngnghệ tiên tiến của Châu Âu, nâng tổng công suất chiết dầu chai tự động củaTường An lên 22500 lit/giờ, tăng gấp 4,5 lần so với trước đây
Bên cạnh đó, dự án Nhà máy dầu Phú Mỹ tại Khu công nghiệp Phú Mỹ I, BàRịa Vũng Tàu tiếp tục được đẩy nhanh tiến độ để kịp hoàn thành vào cuối năm
2006 Đây là bước chuẩn bị tích cực của Tường An trong tiến trình tham gia hộinhập kinh tế khu vực và thế giới
5 Các thành tích đạt được:
Kể từ khi thành lập đến nay, gần 30 năm xây dựng và phát triển, Tường Anluôn đạt mức tăng trưởng cao và ổn định, tốc độ tăng trưởng bình quân đạt25%/năm
Với những thành tích đạt được trong các hoạt động sản xuất kinh doanh, Tường
An được trao tặng rất nhiều huân chương, cờ luân lưu, bằng khen của Chínhphủ, của Bộ Công nghiệp và UBND Tp.Hồ Chí Minh:
- Cờ thi đua của Chính phủ năm 1998, 2001, 2005
- Cờ thi đua của Bộ công nghiệp từ năm 1987 - 1989, từ năm 1991 - 1997
và năm 2003
- Cờ thi đua của UBND Tp.HCM năm 1986, 1990, 2004, 2005
- Huân chương lao động hạng 3 (năm 1990), hạng 2 (năm 1996) và hạngnhất (năm 2000)
Các danh hiệu đạt được trên thị trường:
Trang 12Trên thị trường nhiều năm qua, hình ảnh con voi đỏ gắn liền với chữ Tường An
đã là biểu tượng quen thuộc và trở thành thương hiệu dầu ăn hàng đầu ViệtNam luôn được người tiêu dùng tín nhiệm bình chọn nhiều danh hiệu cao quý:Hàng Việt Nam Chất lượng cao từ năm 1997 đến năm 2006
Topfive ngành hàng thực phẩm
Top 100 thương hiệu mạnh (do bạn đọc báo Sài gòn tiếp thị bình chọn)
Topten Hàng tiêu dùng Việt Nam được ưa thích nhất từ năm 1994 đến năm
1999 (do bạn đọc báo Đại Đoàn kết bình chọn)
Giải thưởng "Hàng Việt Nam Chất lượng - Uy Tín" do Báo Đại Đoàn Kết lầnđầu tổ chức dành cho các đơn vị từ 5 năm liền topten
Giải thưởng Sao vàng đất Việt năm 2004 do Hội các nhà doanh nghiệp trẻ ViệtNam bình chọn
Thương hiệu mạnh năm 2004, 2005 do Thời báo Kinh Tế Việt Nam bình chọn.Thương hiệu Việt yêu thích do bạn đọc báo Sài Gòn Doanh Nhân bình chọnnăm 2004
Thương hiệu hàng đầu Việt Nam tại Festival thương hiệu Việt năm 2004
Các sản phẩm Tường An còn nhận được rất nhiều huy chương vàng tại các kỳhội chợ triễn lãm trong nước và quốc tế
1.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty
Sản xuất, mua bán và xuất nhập khẩu các sản phẩm chế biến từ dầu, mỡ độngthực vật, từ các loại hạt có dầu, thạch dừa
Sản xuất, mua bán các loại bao bì đóng gói
Mua bán, xuất nhập khẩu các loại máy móc, thiết bị, nguyên nhiên vật liệu phục
vụ sản xuất, chế biến ngành dầu thực vật
Cho thuê mặt bằng, nhà xưởng
Trang 13Sản xuất, mua bán các loại gia vị ngành chế biến thực phẩm, nước chấm, nướcxốt (không sản xuất tại trụ sở).
Sản xuất, mua bán các loại sản phẩm ăn liền (mì, bún, phở, bánh đa, cháo ănliền)
Đại lý mua bán, ký gửi hàng hóa
Kinh doanh khu vui chơi giải trí (không hoạt động tại trụ sở)
Hoạt động sinh hoạt văn hóa (tổ chức giao lưu, gặp mặt)
Kinh doanh nhà ở (xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê)
Nhiệm vụ của Công ty là không ngừng phát triển các hoạt động sản xuất,thương mại và dịch vụ trong các lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp nhằm tối đa hóa lợi nhuận có thể được cho các Cổ đông, nâng caogiá trị Công ty và không ngừng cải thiện đời sống, điều kiện làm việc, thu nhậpcho người lao động trong Công ty, đồng thời làm tròn nghĩa vụ nộp ngân sáchcho nhà nước
1.1.3. Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Hình thức sở hữu vốn: Công ty cổ phần
Lĩnh vực kinh doanh: Sản xuất – chế biến
Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất, mua bán và xuất nhập khẩu các sản phẩmchế biến từ dầu, mỡ động thực vật, từ các loại hạt có dầu, thạch dừa Sản xuất,mua bán các loại bao bì đóng gói Mua bán, xuất nhập khẩu các loại máy móc,thiết bị, nguyên nhiên liệu phục vụ sản xuất, chế biến ngành dầu thực vật chothuê mặt bằng, nhà xưởng sản xuất, mua bán các loại gia vị ngành chế biếnthực phẩm, nước chấm, nước sốt (không sản xuất tại trụ sở) Sản xuất, mua báncác loại sản phẩm mì ăn liền (mì, bún, phở, bánh đa, cháo ăn liền) Đại lý muabán, ký gửi hàng hóa Kinh doanh khu vui chơi giải trí (không hoạt động tại trụ
Trang 14sở) Hoạt động sinh hoạt văn hóa (tổ chức giao lưu, gặp mặt) Kinh doanh nhà ở(xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê).
Nhân viên: Tại ngày 31 tháng 12 năm 2013 Công ty có 799 nhân viên đang làmviệc (tại ngày 31 tháng 12 năm 2012 là 760 nhân viên)
VPĐD MIỀN TÂY
NHÀ MÁY DẦU PHÚ MỸ
VPĐD TẠI TP.
ĐÀ NẴNG
NHÀ MÁY DẦU VINH
Trang 15ĐT: (08) 8153 972 Fax: (08) 8153649
2 Nhà máy dầu Phú Mỹ Khu CN Phú Mỹ 1, Huyện Tân Thành, Tỉnh
Bà Rịa-Vũng Tàu
3 Nhà máy dầu Vinh 135 Nguyễn Viết Xuân, P.Hưng Dũng,
TP.Vinh, Nghệ An
ĐT: (038) 833 898 Fax: (038) 835353
4 Chi nhánh Miền Bắc tại
6 Văn phòng đại diện Miền
Tây
40B 24 Khu Dân cư 91B Khu vực VI, Phường
An Khánh, Quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ ĐT: (84.0710) 3 831 818
Fax: (84.0710) 3 731 647
Bộ máy quản lý của Công ty gồm có 4 bộ phận chính:
Đại hội đồng cổ đông: có thẩm quyền cao nhất ở Công ty
Hội đồng quản trị: do Đại hội đồng cổ đông bầu cử, gồm 5 thành viên
Ban kiểm soát: do Đại hội đồng cổ đông bầu cử, gồm 3 thành viên
Trang 16 Ban giám đốc: gồm 1 tổng giám đốc điều hành và 2 phó tổng giám đốc
Trang 17SƠ ĐỒ BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY DẦU THỰC VẬT TƯỜNG AN
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
TRƯỞNG VPĐD MIỀN TÂY
GIÁM ĐỐC TÀI CHÍNH-
KẾ TOÁN TRƯỞNG
GIÁM ĐỐC KẾ HOẠCH
KĨ THUẬT
GIÁM ĐỐC
NM DẦU VINH
GIÁM
ĐỐC
CN MB
TẠI HƯNG
YÊN
TRƯỞNG VPĐD TP
ĐÀ NẴNG
GIÁM ĐỐC NHÂN SỰ
GIÁM ĐỐC
NM DẦU PHÚ MỸ
BAN KIỂM SOÁT
Trang 181.1.4. Tình hình tổ chức công tác kế toán của Công ty
a Tổ chức vận dụng chế độ chứng từ
Các chứng từ kế toán được sử dụng tại Công ty được lập theo quyết định15/2006/QĐ-BTC: chứng từ được thực hiện theo đúng nội dung, phương pháplập và ký chứng từ theo quy định của Luật kế toán và Nghị định số129/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ, các văn bản pháp luật khác
có liên quan đến chứng từ kế toán và các quy định trong quyết định này
b Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản
Công ty áp dụng các tài khoản kế toán theo hệ thống tài khoản kế toán trongdoanh nghiệp theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC
c Tổ chức vận dụng hình thức sổ kế toán
Công ty kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính
Sổ kế toán của Công ty được lập theo quyết đinh 15/2006/QĐ-BTC, gồm 2 loạisổ:
- Sổ kế toán tổng hợp: sổ nhật ký, sổ cái
- Sổ kế toán chi tiết: sổ, thẻ kế toán chi tiết
d Tổ chức vận dụng hệ thống báo cáo kế toán
Báo cáo tài chính được trình bày bằng Đồng Việt Nam (VND), theo nguyên tắcgiá gốc và phù hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toándoanh nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày20/03/2006 của Bộ Tài chính và các văn bản hướng dẫn, bổ sung hiện hànhkhác về kế toán tại Việt Nam, gồm 4 báo cáo chính:
- Bảng cân đối kế toán: Mẫu số B 01 - DN
- Báo cáo kết quả kinh doanh: Mẫu số B 02 - DN
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: được lập theo phương pháp gián tiếp Mẫu số
B 03 - DN
- Thuyết minh báo cáo tài chính: Mẫu số B 03 – DN
e Tổ chức vận dụng các phương pháp kế toán
Trang 19f Các chính sách kế toán chủ yếu được áp dụng
Cơ sở lập Báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính được lập trên cơ sở kế toán dồn tích (trừ các thông tin liênquan đến luồng tiền)
Các đơn vị trực thuộc hình thành bộ máy kế toán riêng nhưng hạch toán phụthuộc Các đơn vị trực thuộc hạch toán dưới hình thức báo sổ và tâp hợp dướihình thức báo sổ và tập hợp chứng từ phát sinh về văn phòng công ty để hạchtoán và lưu giữ chứng từ
Tiền và tương đương tiền
Tiền và tương đương tiền bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đangchuyển và các khoản đầu tư ngắn hạn
Hàng tồn kho
Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá gốc
Giá gốc hàng tồn kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền và đượchạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được ghi nhận khi giá gốc lớn hơn giá trịthuần có thể thực hiện được giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ướctính của hàng tồn kho trừ chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm và chi phíước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng
Tài sản thuê hoạt động
Chi phí thuê hoạt động được phản ánh vào chi phí theo phương pháp đườngthẳng cho suốt thời hạn thuê tài sản, không phụ thuộc vào phương thức thanhtoán tiền thuê
Tài sản cố định vô hình
Trang 20Tài sản cố định vô hình được thể hiện theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy
kế TSCĐ vô hình của Công ty bao gồm:
Quyền sử dụng đất
Phần mềm máy tính
Chi phí đi vay
Chi phí đi vay được ghi nhận vào chi phí trong kỳ Trường hợp chi phí đi vayliên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang cần
có một thời gian đủ dài (trên 12 tháng) để có thể đưa vào sử dụng theo mục đíchđịnh trước hoặc bán thì chi phí đi vay này được vốn hóa
Đầu tư tài chính
Các khoản đầu tư vào chứng khoán được ghi nhận theo giá gốc
Thuế thu nhập doanh nghiệp
Chi phí thuế thu nhấp doanh nghiệp bao gồm thuế thu nhập hiện hành và thuếthu nhập hoãn lại
Các giao dịch bằng ngoại tệ
Các giao dịch phát sinh bằng ngoại tệ được chuyển đổi theo tỷ giá tại ngày phátsinh giao dịch Số dư các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối năm được quyđổi theo tỷ giá tại ngày kết thúc năm tài chính
Tỷ giá sử dụng để quy đổi tại thời điểm ngày: 31/12/2012 : 20812 VNĐ/USD
31/12/2013 : 21065VNĐ/USD
Nguyên tắc ghi nhận doanh thu và thu nhập
Doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm: được ghi nhận khi phần lớn rủi ro và lợiích gắn liền với việc sở hữu cũng như quyền quản lý hàng hóa, thành phẩm đóđược chuyển giao cho người mua, và không còn tồn tại yếu tố không chắc chắnđáng kể liên quan đến việc thanh toán tiền, chi phí kèm theo hoặc khả nănghàng bán bị trả lại
Tiền lãi: được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế từng kỳ
Trang 21Cổ tức và lợi nhuận: được chia ghi nhận khi Công ty được quyền nhận cổ tứchoặc lợi nhuận từ việc góp vốn Riêng cổ tức nhận bằng cổ phiếu không ghinhận vào thu nhập mà chỉ theo dõi số lượng tăng thêm.
Bù trừ các công cụ tài chính
Các tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính chỉ được bù trừ với nhau và trìnhbày giá trị thuần trên Bảng cân đối kế toán khi và chỉ khi Công ty:
Có quyền hợp pháp để bù trừ giá trị đã được ghi nhận; và
Có dự định thanh toán trên cơ sở thuần hoặc ghi nhận tài sản và thanh toán nợphải trả cùng một thời điểm
1.2 Phân tích tình hình chính của Công ty
1.2.1. Phân tích cơ cấu và biến động tài sản
Trang 23Bảng 1: Cơ cấu của các khoản mục tài sản trong tổng tài sản
2 Các khoản tương đương tiền 53,000,000,000 5.16 121,300,000,000 12.11 331,800,000,000 27.14
1 Phải thu khách hàng 55,778,379,433 5.43 96,501,964,246 9.63 98,526,145,641 8.06
2 Trả trước cho người bán 473,748,000 0.05 500,248,000 0.05 1,478,547,828 0.12
5 Các khoản phải thu khác 10,520,048,133 1.02 995,479,345 0.10 4,462,117,828 0.36
1 Chi phí trả trước ngắn hạn 453,150,008 0.04 565,466,219 0.06 543,240,794 0.04
2 Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ 10,437,237,110 1.02 5,771,021,405 0.58 20,627,620,238 1.69
3 Thuế và các khoản phải thu Nhà
4 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 16,995,827,125 1.66 113,636,363 0.01 7,109,632,903 0.58
IV Các khoản đầu tư tài chính dài
hạn 1,248,000,000 0.12 1,824,000,000 0.18 1,824,000,000 0.15
Trang 24Bảng 2: Biến động của các khoản mục tài sản
2 Các khoản tương đương tiền 53,000,000,000 121,300,000,000 331,800,000,000 68,300,000,000 128.87 210,500,000,000 173.54
III Các khoản phải thu ngắn hạn 66,772,175,566 97,997,691,591 104,466,811,297 31,225,516,025 46.76 6,469,119,706 6.60
1 Phải thu khách hàng 55,778,379,433 96,501,964,246 98,526,145,641 40,723,584,813 73.01 2,024,181,395 2.10
2 Trả trước cho người bán 473,748,000 500,248,000 1,478,547,828 26,500,000 5.59 978,299,828 195.56
5 Các khoản phải thu khác 10,520,048,133 995,479,345 4,462,117,828 -9,524,568,788 -90.54 3,466,638,483 348.24
IV Hàng tồn kho 573,917,640,748 459,728,420,211 479,769,402,418 -114,189,220,537 -19.90 20,040,982,207 4.36
V Tài sản ngắn hạn khác 19,170,538,723 6,367,193,878 21,185,567,286 -12,803,344,845 -66.79 14,818,373,408 232.73
1 Chi phí trả trước ngắn hạn 453,150,008 565,466,219 543,240,794 112,316,211 24.79 -22,225,425 -3.93
2 Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ 10,437,237,110 5,771,021,405 20,627,620,238 -4,666,215,705 -44.71 14,856,598,833 257.43
3 Thuế và các khoản phải thu Nhà
4 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 16,995,827,125 113,636,363 7,109,632,903 -16,882,190,762 -99.33 6,995,996,540 6156.48
IV Các khoản đầu tư tài chính dài
V Tài sản dài hạn khác 1,081,343,968 962,523,511 843,703,054 -118,820,457 -10.99 -118,820,457 -12.34
Trang 25TỔNG CỘNG TÀI SẢN 1,026,805,845,753 1,001,871,132,875 1,222,588,579,768 -24,934,712,860 -2.43 220,717,446,893 22.03
Trang 26Biểu đồ 1: Biến động tài sản
Tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản của Công ty Năm 2011chiếm 763,557,920,870 đồng trong tổng số 1,026,805,845,753 đồng, chiếm74.36% trong cơ cấu tổng tài sản Năm 2012, tài sản ngắn hạn của Công ty tăng lên
là 764,646,028,043 đồng tương ứng với tỷ trọng là 76.32%, tăng so với năm 2011
là 1,088,107,173 đồng tương ứng với tốc độ tăng là 0.14% Năm 2013, tài sản ngắnhạn tăng mạnh, tổng giá trị tài sản ngắn hạn là 1,011,887,870,612 đồng, chiếm76.32% trong cơ cấu tổng tài sản So với năm 2012, tài sản ngắn hạn tăng247,241,842,569 đồng tương ứng với tốc độ tăng là 32.33%
Tài sản dài hạn chiếm tỷ trọng thấp trong tổng tài sản của Công ty Năm 2011chiếm 263,247,924,883 đồng, chiếm 25.64% trong cơ cấu tổng tài sản Năm 2012,tài sản dài hạn giảm còn 237,225,104,832 đồng, tương ứng với tỷ trọng là 23.68%,giảm so với năm 2011 là 26,022,820,051 đồng tương ứng với tốc độ giảm 9.89%
Trang 27Năm 2013, tài sản dài hạn của Công ty tiếp tục giảm, tổng giá trị tài sản dài hạn là210,700,709,156 đồng, chiếm 17.23% trong cơ cấu tổng tài sản, giảm so với năm
2012 là 26,524,395,676 đồng tương ứng với tốc độ giảm là 11.18%
Do Công ty kinh doanh trong lĩnh vực sản xuất – chế biến nên tỷ trọng tài sản ngắnhạn và tài sản dài hạn như vậy là chưa hợp lý, tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng quácao trong cơ cấu tổng tài sản Nhìn chung qua 3 năm, tài sản ngắn hạn có xu hướngtăng còn tài sản dài hạn có xu hướng giảm xuống Tài sản ngắn hạn tăng thì tínhthanh khoản của tài sản và khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của Công ty tốt lên,tuy nhiên tài sản dài hạn lại giảm xuống là dấu hiệu không tốt, tài sản dài hạn là đạidiện cho sức sản xuất của Công ty, tài sản dài hạn giảm thì sức sản xuất của Công
ty giảm, khả năng cạnh tranh với các doanh nghiệp cùng ngành giảm theo, doanhthu giảm sút, lợi nhuận thấp làm giảm sức hút với các nhà đầu tư Do đó Công tynên điều chỉnh cơ cấu tài sản cho phù hợp, đảm bảo tính thanh khoản, khả năngthanh toán nợ và sức sản xuất của Công ty
Trang 29Bảng 3: Cơ cấu các khoản mục trong tài sản ngắn hạn
2 Các khoản tương đương tiền 53,000,000,000 6.94 121,300,000,000 15.86 331,800,000,000 32.79
III Các khoản phải thu ngắn
1 Phải thu khách hàng 55,778,379,433 7.31 96,501,964,246 12.62 98,526,145,641 9.74
5 Các khoản phải thu khác 10,520,048,133 1.38 995,479,345 0.13 4,462,117,828 0.44
Trang 30Biểu đồ 2: Biến động tài sản ngắn hạn
Trong cơ cấu tài sản ngắn hạn, hàng tồn kho và khoản mục tiền và tương đươngtiền chiếm tỷ trọng tương đối lớn, trong đó hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn nhất.Hàng tồn kho là khoản mục chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu tài sản ngắn hạncủa Công ty Năm 2011, giá trị hàng tồn kho là 573,917,640,748 đồng, chiếm75.16% trong cơ cấu tài sản ngắn hạn, tỷ lệ này là quá cao, bất hợp lý Hàng tồnkho cao làm ứ đọng vốn của Công ty, Công ty muốn có vốn sản xuất kinh doanhthì phải đi vay, làm phát sinh thêm chi phí lãi vay, ngoài ra còn phát sinh thêm một
số chi phí liên quan như: chi phí bảo quản hàng tồn kho, chi phí kho bãi, chi phínhân công bảo vệ,… Hàng ứ đọng nhiều có thể mất mát, hư hỏng,… gây thiệt hạicho Công ty Hơn nữa, hàng tồn kho là khoản mục có tính thanh khoản kém, lượnghàng tồn kho cao sẽ làm giảm khả năng thanh toán của Công ty Năm 2012, giá trịhàng tồn kho là 459,728,420,211 đồng, chiếm 60.12% trong cơ cấu tài sản ngắnhạn, giảm so với năm 2011 là 114,189,220,537 đồng tương ứng với tốc độ giảm là
Trang 3119.90% Hàng tồn kho giảm cho thấy Công ty kinh doanh hiệu quả hơn Năm
2013, hàng tồn kho tăng lên 479,769,402,418 đồng, chiếm tỷ trọng là 47.41%trong cơ cấu tài sản ngắn hạn, tăng so với năm 2012 là 20,040,982,207 đồng tươngứng với tốc độ tăng là 4.36% Tuy hàng tồn kho tăng lên nhưng tỷ trọng này lạiđang xuống, đây là một dấu hiệu tốt
Tiền và tương đương tiền là khoản mục có tỷ trọng cao trong tài sản ngắn hạn, chỉđứng sau hàng tồn kho Năm 2011, giá trị của tiền và tương đương tiền là103,697,565,833 đồng, chiếm 13.58% trong cơ cấu tài sản ngắn hạn, là tỷ trọngtương đối thấp Tiền và tương đương tiền chiếm giá trị nhỏ sẽ làm cho Công ty hạnchế về khả năng thanh toán tức thời Năm 2012, giá trị tiền và tương đương tiềntăng lên 200,552,722,363 đồng, chiếm tỷ trọng là 26.23 trong cơ cấu tài sản ngắnhạn, tăng so với năm 2011 là 96,855,156,530 đồng tương ứng với tốc độ tăng là93.40% Khoản mục này tăng cho thấy khả năng thanh toán của Công ty đã đượccải thiện Năm 2013, giá trị tiền và tương đương tiền là 406,466,089,611 đồng,chiếm 40.17% trong cơ cấu tài sản ngắn hạn của Công ty, tăng so với năm 2012205,913,367,248 đồng tương ứng với tốc độ tăng là 102.67%, gia tăng khả năngthanh toán của Công ty
Khoản phải thu là khoản mục quan trọng trong tài sản ngắn hạn Năm 2011, giá trịcủa các khoản phải thu là 66,772,175,566 đồng, chiếm tỷ trọng 8.74% trong cơcấu tài sản ngắn hạn Tỷ trọng này thấp cho thấy năng lực quản trị khoản phải thucủa Công ty tốt, không bị khách hàng chiếm dụng vốn Năm 2012, giá trị cáckhoản phải thu là 97,997,691,591 đồng, chiếm 12.82%, tăng so với năm 2011 là31,225,516,025 đồng tương ứng với tốc độ tăng là 46.76% Khoản mục này tăngchủ yếu do khoản phải thu khách hàng tăng Năm 2012, khoản phải thu khách hàngcủa Công ty là 96,501,964,246 đồng, tăng 40,723,584,813 đồng so với năm 2011,tương ứng với độ tăng là 73.01% Khoản phải thu cho thấy hiệu quả quản trị khoảnphải thu của Công ty giảm sút, chính sách bán chịu của Công ty đang được nới
Trang 32lỏng, Công ty bị chiếm dụng vốn nhiều, và có thể một số khoản phải thu không đòiđược nợ, phải tốn chi phí đòi nợ, bán các công cụ nợ hoặc sẽ bị xóa sổ, gây thiệthại cho Công ty Năm 2013, giá trị khoản phải thu là 104,466,811,297 đồng, chiếm
tỷ trọng là 10.32 trong cơ cấu tài sản ngắn hạn, tăng 6,469,119,706 đồng so vớinăm 2012 tương ứng với tốc độ tăng là 6.6% Khoản mục này tăng cho thấy hiệuquả quản lý và sử dụng tài sản ngắn hạn của Công ty kém
Một số tài sản ngắn hạn khác như: chi phí trả trước, thuế GTGT được khấu trừ,thuế và các khoản phải thu Nhà nước và một số tài sản ngắn hạn khác chỉ chiếm tỷtrọng nhỏ trong cơ cấu tài sản ngắn hạn của Công ty, ảnh hưởng không đáng kểđến tình hình Công ty
Nhìn chung qua 3 năm, hàng tồn kho của Công ty có xu hướng giảm cả về giá trịlẫn cơ cấu trong tài sản ngắn hạn, tiền và các khoản tương đương tiền và các khoảnphải thu thì có xu hướng ngược lại, tăng cả về giá trị và cơ cấu trong tài sản ngắnhạn Hàng tồn kho giảm, Công ty kinh doanh hiệu quả hơn, không bị ứ đọng vốn,tuy nhiên nếu hàng tồn kho giảm quá mức, Công ty sẽ không đủ nguyên vật liệu đểsản xuất và hàng hóa để cung cấp cho khách hàng, có thể giảm sức sản xuất, mấtkhách hàng vào tay đối thủ cạnh tranh Tiền và tương đương tiền tăng cho thấy khảnăng thanh toán của Công ty khả quan hơn, tính thanh khoản của Công ty cao Cáckhoản phải thu tăng cho thấy chính sách bán chịu của Công ty được nới lỏng hơn,điều này có thể thu hút khách hàng, tăng doanh thu cho Công ty Tuy nhiên, nếukhoản phải thu tăng nhiều, Công ty bị chiếm dụng vốn lớn gây ra nhiều tổn thấtcho Công ty, nhiều khoản nợ có thể bị mất trắng Qua đây cho thấy Công ty cần cóchiến lược điều chỉnh phù hợp để quản lý tài sản ngắn hạn tốt hơn, đạt hiệu quả sảnxuất và kinh doanh, cải thiện khả năng thanh toán
1.2.1.2. Phân tích tài sản dài hạn
Trang 34Bảng 4: Cơ cấu các khoản mục trong tài sản dài hạn
Trang 35Biểu đồ 3: So sánh tài sản cố định và tài sản dài hạn
Trong cơ cấu của tài sản dài hạn, tài sản cố định chiếm tỷ trọng lớn nhất, các tàisản dài hạn khác như: các khoản đầu tư tài chính và một số tài sản dài sản dài hạnkhác chiếm tỷ trọng rất nhỏ, không đáng kể
Tài sản cố định là khoản mục lớn trong tài sản dài hạn, thường chiếm tỷ trọng lớntrong bất cứ Công ty nào và chủ yếu là tài sản cố định hữu hình Năm 2011, giá trịtài sản cố định của Công ty là 260,918,580,915 đồng, chiếm tỷ trọng là 99.12%trong cơ cấu tài sản dài hạn, trong đó tài sản cố định hữu hình chiếm 82.62% và tàisản cố định vô hình chiếm 10.04% trong cơ cấu tài sản dài hạn của Công ty Năm
2012, giá trị tài sản cố định của Công ty giảm còn 234,438,581,321 đồng, chiếm tỷtrọng là 98.83% trong cơ cấu tài sản dài hạn, giảm so với năm 2011 là26,479,999,594 đồng tương ứng với tốc độ giảm là 10.15% Tài sản cố định giảmlàm cho tài sản dài hạn giảm 26,022,820,051 đồng tương ứng với tốc độ giảm là
Trang 369.89%, điều này làm tăng sức sản xuất của tài sản dài hạn, cho thấy hiệu quả quản
lý và sử dụng tài sản dài hạn của Công ty tốt Năm 2013, tài sản cố định của Công
ty tiếp tục giảm, giá trị tài sản cố định là 208,033,006,102 đồng, chiếm tỷ trọng là98.87 trong cơ cấu tài sản dài hạn, giảm 26,405,575,219 đồng tương ứng với tốc độgiảm là 11.26%, qua đây cho thấy sức sản xuất của Công ty ngày càng gia tăng.Nhìn chung qua 3 năm, tài sản cố định của Công ty có xu hướng giảm là xu hướngtốt, điều này làm gia tăng sức sản xuất cho tài sản dài hạn, chứng tỏ hiệu quả quản
lý và sử dụng tài sản dài hạn của Công ty Tuy nhiên, nếu tiếp tục giảm thì trongtương lai Công ty sẽ thiếu hụt tài sản cố định cho sản xuất kinh doanh, ảnh hưởngđến sức sản xuất của Công ty, có thể dẫn đến ngưng trệ quá trình sản xuất, khôngcạnh tranh được với các doanh nghiệp các cùng nghành Do đó, trong dài hạn Công
ty cần có sự điều chỉnh hợp lý để sử dụng và quản lý tài sản dài hạn đạt hiệu quảcao hơn
Các khoản đầu tư tài chính dài hạn có xu hướng tăng qua 3 năm, năm 2012 tăng576,000,000 đồng so với năm 2011 tương ứng với tốc độ tăng là 46.15% Vì khoảnmục này chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong cơ cấu tài sản dài hạn nên sự tăng lên của nókhông ảnh hưởng đáng kể đến Công ty Năm 2013, khoản mục này không có sựbiến động
Tài sản dài hạn khác có xu hướng giảm qua 3 năm, năm 2012 giảm 118,820,457đồng tương ứng với tốc độ giảm là 10.99% Năm 2013, khoản mục này tiếp tụcgiảm, giảm 118,820,457 đồng so với năm 2012 tương ứng với tốc độ giảm là12.34% Tuy nhiên, do giá trị và cơ cấu của khoản mục này tương đối nhỏ trong tàisản ngắn hạn nên sự biến động này không ảnh hưởng đáng kể đến tình hình tàichính Công ty
1.2.2. Phân tích cơ cấu và biến động nguồn vốn
Trang 38Bảng 5: Cơ cấu các khoản mục thuộc nguồn vốn trong tổng nguồn vốn
A- NỢ PHẢI TRẢ 678,798,983,677 66.11 623,582,625,031 62.24 813,138,206,617 66.51
I Nợ ngắn hạn 645,675,866,316 62.88 623,582,625,031 62.24 813,138,206,617 66.51
4 Thuế và các khoản phải nộp Nhà
1 Vốn đầu tư của chủ sở hữu 189,802,000,000 18.48 189,802,000,000 18.94 189,802,000,000 15.52
9 Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu 7,116,506,544 0.69 10,308,610,006 1.03 18,980,200,000 1.55
Trang 3910 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 41,758,859,069 4.07 62,464,194,452 6.23 86,470,891,744 7.07
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 1,026,805,845,753 100.00 1,001,871,132,875 100.00 1,222,588,579,768 100.00
Trang 40Bảng 6: Biến động của các khoản mục thuộc nguồn vốn
3 Người mua trả tiền trước 1,582,745,337 3,095,647,491 5,920,060,152 1,512,902,154 95.59 2,824,412,661 91.24
4 Thuế và các khoản phải nộp
1 Vốn đầu tư của chủ sở hữu 189,802,000,000 189,802,000,000 189,802,000,000 0 0.00 0 0.00
7 Quỹ đầu tư phát triển 101,227,265,504 107,611,472,427 114,197,281,407 6,384,206,923 6.31 6,585,808,980 6.12