PHAN KHOA CƯƠNGMỤC LỤC Danh mục biểu đồ: Biểu 1: Tình hình biến động của tài sản qua 3 năm Biểu 2: Tỷ trọng tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn trong 3 nămBiểu 3.. Vốn chủ sở hữu qua 3 n
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-*** -BÀI TẬP LỚN
ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN DƯỢC HẬU GIANG
Giáo viên hướng dẫn: TS PHAN KHOA CƯƠNG
Nhóm: HP1 N10
Niên khóa: 2013-2017
Huế, tháng 05/2016
Trang 2DANH SÁCH NHÓM10:
1 1240810155 Đinh Thị Mỹ Linh 09/05/1994 K.46 (Thống kê KD)
2 13K4051187 Trần Huỳnh Việt Nga 17/07/1995 K.47B (KT - Kiểm toán)
3 13K4051341 Nguyễn Thị Thuỳ Trang 10/01/1995 K.47B (KT - Kiểm toán)
4 13K4051206 Nguyễn Thị Nhạn 07/08/1995 K.47B (KT - Kiểm toán)
5 13K4051279 Nguyễn Cữu Thanh Tâm 14/09/1995 K.47B (KT - Kiểm toán)
6 13K4051121 Nguyễn Mạnh Hùng 11/04/1994 K.47B (KT - Kiểm toán)
7 13K4051299 Hoàng Thị Diễm Thi 06/08/1995 K.47B (KT - Kiểm toán)
8 1240110457 Đỗ Thị Thiên Trang 04/01/1994 K.46 (KTTN-MT)
Trang 3GVHD:TS PHAN KHOA CƯƠNG
MỤC LỤC
Danh mục biểu đồ:
Biểu 1: Tình hình biến động của tài sản qua 3 năm
Biểu 2: Tỷ trọng tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn trong 3 nămBiểu 3 Tình hình biến động nguồn vốn qua 3 năm
Biểu 4 Tỷ trọng nợ ngắn hạn và nợ dài hạn trong 3 năm
Biểu 5 Vốn chủ sở hữu qua 3 năm
Biểu đồ 6:biến động của doanh thu thuần, giá vốn và lợi nhuận gộpBiểu 7: Biến dộng chi phí lãi vay và chi phí tài chính
Biểu 8a:Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ
Biểu 8b: Biến động lợi nhuận khác
Biểu 9:Lợi nhuận sau thuế TNDN
Biểu 10 Hệ số thanh toán ngắn hạn
Biểu 11 khả năng thanh toán tức thời
Bảng 12: khả năng thanh toán của tsnh
Biểu 13: suất hao phí của tài sản so vơi doanh thu thuần
Biểu 14: vòng quay của tsnh
Biểu 15: vòng quay hàng tồn kho
Biểu 16: Vòng quay các khoản phải thu
Biểu 17 : sức sản xuất của tài sản cố định
Biểu 17 : sức sản xuất của tài sản cố định
Biểu 18: biến động nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu
Biểu 19: Hệ số khả năng thanh toán nợ dài hạn tổng quát
Biểu 20: hệ số nợ
Biểu 21: Hệ số nợ dài hạn so với tổng tài sản
Biểu 22: số lần thanh toán lãi vay dài hạn
Biểu 23: lợi nhuận gộp biên
Biểu 24: Lợi nhuận ròng biên
Biểu 25: BEF
Biểu 26Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản cố định
Biểu27: Tỷ suất sinhh lời của tài sản
Biểu 28: ROE
Biểu 29:EPS
Biểu 30: Giá trị sổ sách mỗi cổ phiếu
Biểu 31: Thị giá mỗi cổ phiếu
Trang 4GVHD:TS PHAN KHOA CƯƠNG
Trang 5PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lý do chọn đề tài:
Phân tích tình hình tài chính giúp các nhà phân tích có thể đánh giá chính xác, trung thực, khách quan về thực trạng tài chính, khả năng sinh lãi, kết quả kinh doanh của doanh nghiệp cũng như những rủi ro có thể gặp phải trong tương lai của doanh nghiệp Từ kết quả phân tích đó, các nhà phân tích sẽ đưa ra những quyết định thích hợp với từng thời điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, giúp cho doanh nghiệp sử dụng vốn hợp lí, đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh bình thường và có hiệu quả Do vậy, có thể nói phân tích tài chính là công việc quan trọng và cần thiết, không chỉ đối với các đối tượng bên trong mà còn đối với các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp
Hiểu được tầm quan trọng và cần thiết của việc phân tích báo cáo tài chính cũng như căn cứ vào tình hình kinh tế-xã hội hiện nay, nhóm em lựa chọn phân tích báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang làm đề tài nghiên cứu
2 Mục đích nghiên cứu đề tài:
Mục đích khi nghiên cứu đề tài này là tìm hiểu thực trạng tình hình tài chính tại doanh nghiệp để thấy rõ xu hướng, tốc độ tăng trưởng và thực trạng tài chính của Công ty Cổ phần dược Hậu Giang, trên cơ sở đó đề xuất những giải pháp và kiến nghị giúp cải thiện tình hình tài chính và giúp công ty hoạt động hiệu quả hơn
3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là hệ thống thông tin kế toán của Công ty cổ phần dược Hậu Giang trong ba năm: 2013, 2014, 2015
4 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu: Phân tích tình hình hoạt động, báo cáo tài chính của công ty trong ba năm 2013, 2014, 2015
Trang 75 Phương pháp nghiên cứu
-Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập số liệu thông qua việc tìm hiểu, tham khảo các báo cáo tài chính của công ty như: bảng cân đối kế toán, bảng báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền, thuyết minh báo cáo tài chính
-Phương pháp phân tích số liệu: phương pháp so sánh, phương pháp phân tích chi tiết, phương pháp phân tích nhân tố, phương pháp đồ thị, phương pháp biểu đồ, phương pháp tính toán tài chính v.v…
6 Kết cấu chuyên đề
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, danh mục các chữ viết tắt, danh mục đồ thị bảng biểu, danh mục sơ đồ… kết cấu bài tiểu luận gồm có 3 phần:
Phần I: Đặt vấn đề
Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu
Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Chương 2: Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần dược hậu giang
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện tình hình tài chính của công
ty
Phần III:Kết luận và kiến nghị
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Phân tích tình hình tài chính là quá trình xem xét, kiểm tra, đối chiếu và
so sánh số liệu trên các báo cáo tài chính hiện hành và qua khứ của doanh nghiệp Phân tích tài chính được thực hiện trên cơ sở phân tích các báo cáo tài chính: bảng cân đối kế toán, bảng báo cáo hoạt động kinh doanh, bảng báo cáo
Trang 8lưu chuyển tiền tệ Đồng thời phân tích tình hình tài chính được thể hiện qua các chỉ số tài chính: Chỉ số về tính thanh khoản tài sản và khả năng thanh toán
nợ ngắn hạn, Chỉ số về hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản, Chỉ số về khả năng thanh toán nợ dài hạn, Chỉ số về khả năng sinh lời, Chỉ số về thị trường
Trang 9CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC HẬU GIANG
2.1 Tình hình cơ bản và tổ chức công tác kế toán tại Công ty
2.1.1 Lịch sử hình thành
Tiền thân của Công ty cổ phần Dược Hậu Giang là Xí nghiệp Dược phẩm 2/9, thành lập ngày 02/9/1974 tại Kênh 5 Đất Sét, xã Khánh Lâm (nay là xã Khánh Hòa), huyện U Minh, tỉnh Cà Mau, thuộc Sở Y tế khu Tây Nam Bộ Ngày 02/09/2004, Công ty cổ phần Dược Hậu Giang chính thức đi vào hoạt động theo Quyết định số 2405/QĐ-CT.UB ngày 05/8/2004 của UBND thành phố Cần Thơ về việc chuyển đổi Xí nghiệp Liên hợp Dược Hậu Giang thành phố Cần Thơ thành công ty cổ phần với những thông tin sau:
Tên Công ty: Công ty cổ phần Dược Hậu Giang
Tên viết tắt: DHG
Tên Tiếng Anh: Duoc Hau Giang Pharmaceutical Joint Stock Company
Biểu tượng của Công ty :
Trụ sở: 288 Bis Đường Nguyễn Văn Cừ, Phường An Hòa, Quận Ninh Kiều, Tp Cần Thơ Điện thoại: (84-71) 3891433 – 3890095
Trang 10Ngành, nghề kinh doanh chính của Công ty cổ phần Dược Hậu Giang là : Sản xuất kinh doanh dược; Xuất khẩu: dược liệu, dược phẩm theo quy định của
Bộ Y tế; Nhập khẩu: thiết bị sản xuất thuốc, dược liệu, dược phẩm, trang thiết bị
y tế theo quy định của Bộ Y tế; Sản xuất kinh doanh xuất khẩu các mặt hàng thực phẩm chế biến; In bao bì ; Dịch vụ nhận và chi trả ngoại tệ; Gia công, lắp đặt, sửa, sửa chữa điện, điện lạnh; Sản xuất, kinh doanh xuất nhập khẩu thiết bị sản xuất tự chế tạo tại Công ty; Dịch vụ du lịch và vận chuyển lữ hành nội địa
2.1.2.2 Nhiệm vụ
Tổ chức sản xuất kinh doanh theo đúng ngành nghề đã đăng ký
Quản lý tốt về tình hình tài chính của công ty, nguồn vốn kinh doanh, đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn, giảm chi phí tới mức thấp nhất nhưng vẫn đảm bảo hiệu quả hoạt động, tối đa hóa giá trị của công ty
Luôn đảm bảo uy tín chất lượng sản phẩm hàng hóa đối với khách hàng Chấp hành đúng các luật lệ lao động cũng như các nghĩa vụ về bảo hiểm
xã hội, bảo hiểm y tế…
Chấp hành tốt việc thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước: nộp thuế, phí, lệ phí và các khoản khác…
Thiết lập, tạo dựng những sân chơi lành mạnh, không ngừng cải thiện, góp phần nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho toàn thể công nhân viên công ty
Tiếp tục đầu tư để mở rộng thị trường sản xuất kinh doanh nhằm duy trì
và phát triển công ty
2.1.3 Tình hình tổ chức công tác kế toán của Công ty:
Trang 11Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
- Kế toán trưởng: Trực tiếp tổng hợp các số liệu để lập báo cáo tài chính cho công ty, là người giúp Giám đốc công ty tổ chức thực hiện và kiểm tra toàn
bộ công tác kế toán, thống kê tài chính ở công ty và chịu trách nhiệm trước giám đốc và cơ quan cấp trên
- Kế toán theo dõi tài sản cố định, tiền mặt, tiền gửi, tiền lương và bảo hiểm xã hội: Theo dõi biến động của tài sản cố định, trích lập khấu hao, theo dõi sửa chữa lớn tài sản cố định, xây dựng cơ bản Đồng thời theo dõi lương của các cán bộ công nhân viên trog công ty, thanh toán bảo hiểm xã hội với cơ quan bảo hiểm cấp trên Theo dõi các khoản thu chi tiền mặt, tiền gửi và tiền vay ngân hàng
- Kế toán nguyên vật liệu: Theo dõi việc nhập, xuất, tồn kho từng loại nguyên vật liệu, quyết toán nguyên vật liệu Theo dõi công nợ với các khách hàng và thanh toán công nợ
- Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm kiêm kế toán thành phẩm tiêu thụ: Có nhiệm vụ tập hợp toàn bộ chi phí sản xuất trong kỳ để tính giá
Trang 12thành thành phẩm Đồng thời theo dõi việc nhập khẩu tồn kho thành phẩm, tình hình tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả kinh doanh.
- Thủ quỹ: Phụ trách nghiệp vụ thu chi các khoản tiền được duyệt theo quyết định của giám đốc, kế toán trưởng
2.2 Phân tích tình hình chính của Công ty
2.2.1 Phân tích cơ cấu và biến động tài sản
Biểu 1: Tình hình biến động của tài sản qua 3 năm
Ta thấy tổng tài sản qua 3 năm có xu hướng tăng, đặc biệt tăng mạnh vào năm 2014 Cụ thể như sau: Cuối năm 2013, tổng tài sản của công ty là 2.860.021.195.509 đồng , cuối năm 2014 tổng tài sản của công ty đạt 3.294.272.333.113 đồng và cuối năm 2015, tổng tài sản đạt 3,284,262,943,758 đồng Như vậy, tổng tài sản năm 2014 so với năm 2013 tăng 434.251.137.604 đồng, tương ứng tốc độ tăng 15,18%, sang năm 2015 có giảm nhẹ 10,009,389,355 đồng, tương ứng 0.3% Tổng tài sản qua 3 năm có biến động và các bộ phận tài sản cũng có sự chuyển dịch về cơ cấu và tỷ trọng Nhìn chung, các loại tài sản của công ty đều có xu hướng tăng lên trừ khoàn tiền và tương đương tiền Tuy nhiên tốc độ tăng, giảm các khoản mục tài sản có sự khác nhau
Để làm rõ điều này ta sẽ đi sâu phân tích từng khoản mục chính của tài sản
Trang 13Biểu 2: Tỷ trọng tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn trong 3 năm
1. Tài sản ngắn hạn:
Ta thấy, tài sản ngắn hạn của công ty chiếm tỷ trọng ngày càng cao trong tổng tài sản Năm 2013 chiếm 77,37%, đến năm 2014, tài sản ngắn hạn đạt tỷ trọng 78,91% tổng tài sản, nhưmg sang năm 2015 có xu hướng giảm xuống 61,87% trong tổng tài sản
Tài sản ngắn hạn tăng là do những chỉ tiêu sau:
Tiền và các khoản tương đương tiền:
Khoản mục tiền và tương đương tiền bao gồm tiền gửi ngân hàng và tiền mặt tại quỹ Qua bảng số liệu, ta thấy tiền và tương đương tiền có xu hướng giảm mạnh Cuối năm 2013 đạt 469.168.694.401 đồng, chiếm 16,40%, năm
2014, khoản mục tiền và tương đương tiền chỉ còn 391.229.559.612 đồng, chiếm 11,88%, năm 2015 tiếp tục giảm còn 329,246,389,813 đồng, chiếm 10,02%
Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn:
Qua bảng số liệu ta thấy các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn tăng mạnh
Cụ thể năm 2013, khoản đầu tư tài chính ngắn hạn của công ty là 170.000.000.000 đồng, chiếm 5,94% tổng tài sản, năm 2014 là 258.151.666.667 đồng, chiếm 7.84% tổng tài sản và năm 2015 tăng mạnh lên đạt 507,000,000,000 đồng, chiếm15,44% tổng tài sản ngắn hạn Như vậy khoản đầu
tư tài chính ngắn hạn của công ty năm 2014 tăng 88.151.666.667 đồng, tương
Trang 14ứng tăng với tốc độ 51,85% so với năm 2013, năm 2015 tăng 248,848,333,333 đồmg, tương ứng tăng 96,39% Như vậy có thể thấy công ty đang có xu hướng dịch chuyển khoản vốn nhàn rỗi ứ đọng trong doanh nghiệp sang đầu tư tài chính ngắn hạn để thu lợi nhuận.
Các khoản phải thu:
Qua bảng số liệu ta thấy khoản phải thu ngắn hạn có xu hướng tăng qua ba năm, tuy nhiên khoản mục này tăng vào năm 2014 với tốc độ tăng 40,98%m nhưng giảm vào năm 2015 với tốc độ giảm 50,76% Đây là một dấu hiệu hoàn toàn tốt,cho thấy doanh nghiệp đang mở rộng các mối quan hệ làm ăn và việc giảm các khoản phải thu xuống giúp vốn của doanh nghiệp ít bi ứ đọng hơn Tuy nhiên doanh nghiệp cũng nên cẩn trọng trong việc kiểm soát các khoản phải thu cũng như chính sách tín dụng để tránh việc thắt quá chặt tín dụng là mất đi những khách hàng tiềm năng của công ty mình
Hàng tồn kho:
Qua bảng số liệu ta thấy hàng tồn kho của công ty qua ba năm có xu hướng giảm, tăng chậm lại với tốc độ 4,49% (tương đương với31.825.409.474 đồng) vào năm 2014 đặc biệt giảm mạnh năm 2015 với tỷ lệ giảm 19,19% (tương đương với 232.360.776.902 đồng) Xét vào năm 2015 so với 2014 thì đây là một dấu hiệu không tốt Mặc dù việc hàng tồn kho tăng cao phù hợp với tốc độ tăng của doanh thu là điều hoàn toàn bình thường tuy nhiên với tốc độc gần gấp đôi như vậy khiến cho nguồn vốn của doanh nghiệp bị ứ động nhiều hơn Hơn nữa lĩnh vực chính của doanh nghiệp là dược phẩm, đây là một loại hàng có tính chuyên biệt, điều kiện cũng như cách thức bảo quản rất khắt khe, hơn nữa mặt hàng thuốc cũng rất nhanh hết hạn sử dụng và việc thanh lý, hay hạ giá một lô hàng dược phẩm không phải điều đơn giản vì không phải ai lúc đó cũng có nhu cầu Vì vậy công ty cần xem lại chính sách quản lí hàng tồn kho của mình, cần phải quản lí tốt hơn nữa, việc quản lí tốt hơn hàng tồn kho không chỉ tăng khả năng thanh toán, khả năng hoạt động của tài sản ngắn hạn mà còn giúp cho khả năng sinh lời của doanh nghiệp
Trang 15Tài sản ngắn hạn khác:
Đây là khoản mục chiếm tỷ trọng nhỏ nhất trong tổng tài sản nhưng lại là khoản mục có sự biến động mạnh nhất so với các khoản mục khác trong tổng tài sản ngắn hạn Cuối 2013 đạt 9.118.308.217 đồng, chiếm 0,32%, đến năm 2014 thì khoản mục này lại giảm đi còn 2.946.659.919 đồng, chiếm 0,09% tổng tài sản, năm 2015 tăng nhẹ lên 149,033,034 đồng, tương ứng tăng 5.06% Như vậy, tài sản ngắn hạn khác của công ty giảm mạnh vào năm 2014 với tốc độ giảm 67,68% so với năm 2013 Khoản mục tài sản ngắn hạn khác tăng, giảm do các nguyên nhân xuất phát từ các khoản chi phí trả trước, thuế và các khoản phải nộp nhà nước Khoản mục này tương đối nhỏ so với tổng tài sản nên có ảnh hưởng không đáng kể
2. Tài sản dài hạn:
Qua bảng số liệu ta thấy: xét về giá trị thì tài sản dài hạn của công ty có
xu hướng tăng dần qua 3 năm, tuy nhiên xét về mặt cơ cấu trong tổng tài sản thì lại có xu hướng giảm xuống Năm 2013 đạt 647.248.473.952 đồng, tỷ trọng là 22.63% tổng tài sản Năm 2014, tài sản dài hạn của công ty là 694.794.566.258 đồng, chiếm 21,09%, sang năm 2015 tài sản dài hạn đạt 1,252,430,878,671, chiếm 38,13% Tài sản dài hạn tăng là do một số khoản mục sau:
Tài sản cố định:
Ta thấy tài sản cố định có xu hướng tăng qua 3 năm, tuy nhiên tỷ lệ biến động không quá lớn và có thể xem là tương đương nhau Nghĩa là tình hình biến động tài sản cố định qua 3 năm là tương đối ổn định và phù hợp với xu hướng tăng dần quy mô sản xuất của công ty Năm 2013, tài sản cố định của công ty đạt 13.215.291.665 đồng tương ứng với tỷ lệ 16.12% Năm 2014, tài sản cố định của công ty tăng 13.860.784.016 đồng, tương ứng tỷ lệ tăng 3,01% so với năm 2013 Năm 2015 giảm 2,638,735,726 đồng, tương ứng 0.56% Nguyên nhân của sự biến động này là do từ năm 2013 đến 2015 do công ty đầu tư thêm một số máy móc thiết bị mới nhằm thực hiện hiện đại hóa công nghệ thiết bị, dây chuyền sản xuất tiên tiến, để phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế nhằm tăng
Trang 16cường với sản phẩm dược trong và ngoài nước.
Trang 17Các khoản phải thu dài hạn:
Từ năm 2013 đến 2015 Công ty không có khoản phải thu dài hạn nào, điều này phần nào giúp cho doanh nghiệp không bị ứ động hay chiếm dụng vốn
Bất động sản đầu tư:
Cuối năm 2013, bất động sản của công ty là 19.114.841.017 đồng, chiếm 067% Cuối năm 2014, bất động sản của công ty tăng lên đạt 31.237.025.507 đồng, tương ứng với tăng 63,42% so với năm 2013 Và đến cuối năm 2015 tiếp tục tăng lên thành 28,441,521,155 đồng, tức giảm 8.95% Đây là khoản mục chiếm
tỷ trọng nhỏ trong tổng tài sản nhưng lại có sự biến động lớn nhất trong tổng tài sản dài hạn Tuy nhiên ảnh hưởng của nó đến tổng tài sản là không đáng lo ngại
Các khoản đầu tư tài chính dài hạn:
Các khoản đầu tư tài chính dài hạn của công ty chủ yếu là các khoản đầu
tư vào công ty con, công ty liên kết và đầu tư dài hạn khác Đầu tư tài chính dài hạn năm 2014 so với năm 2013 giảm xuống một lượng là 8.922.880.000 đồng, tương ứng tỷ lệ giảm 6,08% Năm 2015 giảm xuống còn 132,745,620,200 đồng, tức là giảm 3.63% Khoản đầu tư vào công ty con là khoản mục chiếm tỷ trọng lớn nhất trong khoản đầu tư tài chính dài hạn Sự biến động của khoản đầu tư vào công ty con cùng với sự biến động của các khoản đầu tư dài hạn khác đã làm khoản mục đầu tư tài chính dài hạn giảm mạnh vào năm 2014 Tuy nhiên, khoản mục này chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ trong tổng tài sản nên việc giảm xuống này cũng không đáng lo ngại
Tài sản dài hạn khác:
Cũng giống như các khoản đầu tư tài chính dài hạn, khoản mục này chỉ chiếm tỷ
lệ nhỏ trong tổng tài sản nhưng lại có mức độ biến động lớn Năm 2013 khoản
mục này đạt 20,371,333,156 đồng, tương ứng chiếm 0.71% Đến năm 2014 tăng
30.486.003.800 đồng, tương ứng với tăng 149,65% so với năm 2013 Năm
2015, khoảmn mục này giảm xuống còn 32,935,683,715 đồng, tức là giảm 64.76% Khoản mục cũng chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ trong tổng tài sản nên biến động của nó là không đáng lo, tuy nhiên doanh nghiệp cũng nên theo dõi khoản mục này để tránh tình rủi ro do bị chiếm dụng vốn trong dài hạn
2.2.2 Phân tích biến động nguồn vốn
Ta thấy tổng nguồn vốn qua 3 năm có xu hướng tăng, đặc biệt tăng mạnh vào giai đoạn 2013- 2014 Cụ thể như sau: Cuối năm 2013, tổng nguồn vốn của công ty là 2.860.021.195.509 đồng , cuối năm 2014, tổng nguồn vốn của công ty đạt
Trang 183.294.272.333.113 đồng và cuối năm 2015 ,tổng nguồn vốn đạt 3,284,262,943,758 đồng Như vậy, tổng nguồn vốn năm 2014 so với năm 2013 tăng 434.251.137.604 đồng, tương ứng tốc độ tăng 15,2%, sang đến năm 2015 có giảm 10,009,389,355 đồng, tương ứng giảm 0.3% Tổng nguồn vốn qua 3 năm có biến động và các bộ phận nguồn vốn cũng có sự chuyển dịch về cơ cấu và tỷ trọng
Nhìn chung, các khoản mục nguồn vốn có xu hướng tăng riêng các khoản phải trả người lao động, các khoản phải nộp, phải trả ngắn hạn khác và quỹ phát triển khoan học và công nghệ đều có xu hướng giảm qua 3 năm Tuy nhiên tốc độ tăng, giảm các khoản mục nguồn vốn có sự khác nhau Để làm rõ điều này ta sẽ đi sâu phân tích từng khoản mục chính của nguồn vốn
Cơ cấu nợ ngắn hạn qua 3 năm 2013, 2014 và 2015 của công ty có xu hướng giảm , tỷ trọng nợ ngắn hạn năm 2013 chiếm 31,2% (tương ứng là 891,743,386,224 đ ) Đến năm 2014 tỷ trọng nợ ngắn hạnchiếm 30,4 % ( tương ứng là 1,000,019,164,238 đ), mặc dù số tỷ trọng nợ ngắn hạntrên tổng tài sản năm, 2014 giảm so với năm 2013 nhưng số nợ ngắn hạn lại tăng108,275,778,014đ (tương ứng tăng 12,1%), năm 2015 tỷ trọng nợ ngắn hạn của công ty chiếm 24,4 % (tương ứng 802,723,891,367 đ )giảm so với năm
2014 là197,295,272,871đ (tương ứng giảm 19,7 %)
Cơ cấu nợ dài hạn qua 3 năm 2013, 2014 và 2015 có sự tăng giảm thất thường Cụ thể, tỷ trọng nợ dài hạn năm 2013 chiếm 1,7 % ( tương ứng là 48,563,375,213 đ ), đến năm 2014 tỷ trọng nợ dài hạn chiếm 2,0 % (tương ứng
là 67,205,541,272 đ)tăng so với năm 2013 là 18,642,166,059đ tương ứng tăng 38,4%, nhưng đến năm 2015 tỷ trọng nợ dài hạn còn chiếm 1,8 % ( tương ứng
là 58,002,246,423 đ) giảm so với năm 2014 là 9,203,294,849 (tướng ứng giảm 13,7%)
Trang 19Ta thấy vốn chủ sở hữu của công ty có xu hướng tăng đều qua 3 năm , năm 2013 vốn chủ sở hữu công ty là 1,919,714,343,072đ chiếm (67,1 %), đến năm 2014 vốn chủ sở hữu là 2,227,047,627,603đ chiếm (67.6%) tức tăng307,333,193,531đ so với năm 2013(tương ứng tăng 12%) Đến năm 2015 mức vốn chủ sở hữu của công ty là 2,423,536,805,968đ chiếm 73,8%tăng so với năm 2014 là 196,489,178,365đ (tương ứng tăng 8,8%) Nhìn chung, các khoản thuộc vốn chủ sở hữu có xu hướng tăng qua
3 năm , trừ khoản mực dự phòng tài chính không đổi trong 2 năm 2013, 2014 là 66,026,578,871đ nhưng tỷ trọng có sự thay đổi từ 2,3% xuống còn 2,0% trong tổng nguồn vốn
Vốn đầu tư của chủ sở hữu:có xu hướng tăng , năm 2013 là 653,764,290,000đ chiếm 22,9% , đến năm 2014 là 871,643,300,000đ chiếm 26,5% tức tăng 217,879,010,000đ so với năm 2013 tướng ứng tăng 33,3%.năm 2015 vốn đầu tư của chủ sở hữu công ty bằng mức vốn đầu tư của chủ sở hữu của năm 2014
Quỹ đầu tư phát triển: :có xu hướng tăng , năm 2013 là 690,502,067,497đ chiếm 24,1% , đến năm 2014 là 768,665,991,301đ chiếm 23,3% tức tăng 78,163,923,804đ
so với năm 2013 tướng ứng tăng 11,3%.Đến năm 2015 là 1,025,023,272,831đ chiếm 31,2% tăng 256,357,281,530đ so với năm 2014 tương ứng tăng 33,4%
Lợi nhuận chưa phân phối: năm 2013 là 509,877,374,704đ chiếm 17,8%, năm
2014 là 521,167,607,431đ chiếm 15,8% tăng 11,290,232,727đ so với năm 2013 tương ứng tăng 2,2% Đến năm 2015 là 542,991,263,137đ chiếm 16.5% tăng so với năm 2014 là 21,823,655,706đ tướng ứng tăng 4,2%
2.2.3 Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Theo thuyết minh 36 báo cáo kết quả kinh doanh năm 2014, một số khoản mục trên báo cáo được điều chỉnh giảm theo quy định ghi nhận doanh thu và giá vốn mới của công ty: kể từ năm 2014, công ty không ghi nhận giá trị hàng khuyến mãi vào doanh thu và chi phí giá vốn hàng bán Cụ thể là điều chỉnh giảm khoản doanh thu bán hàng, doanh thu thuần về bán hàng, giá vốn, lợi nhuận gộp, chi phí bán hàng Việc phân loại lại này không ảnh hưởng đến lợi nhuận thuần và chi phí thuế cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2013
Trang 20Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp tăng
trưởng qua các năm không ổn định Năm 2014 tăng 320.908.082.001 đồng tương ứng tốc độ tăng 23, 55% đây là kết quả của doanh thu bán hàng và cung
cấp dịch vụ tăng đồng thời các khoản giảm trừ doanh thu giảm Doanh thu tăng
chứng tỏ được năng lực cũng như hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty là rất tốt Năm 2015 giảm 725.109.593.822 đồng tương ứng giảm 43, 07% Qua thuyết minh số 28, nguyên nhân giảm của doanh thuần là do tăng mạnh của các khoản chiếc khấu thương mại trong năm 2015, trong khi doanh thu bán hàng cung cấp dịch vụ tăng Từ đó cho thấy doanh nghiệp sử dụng các khoản chiếc khấu thương mại thúc đẩy bán hàng Tuy nhiên, với tốc độ giảm 43,07% thì doanh nghiệp nên xem xét các khoản chiếc khấu có phù hợp và hiệu quả bán hàng có thật sự như mong đợi
Biểu đồ 6:biến động của doanh thu thuần, giá vốn và lợi nhuận gộp
Giá vốn hàng bán tăng mạnh qua các năm, mức tăng đạt 23,89% năm
2015 so với 2014 Giá vốn tăng một phần là do lượng hàng bán ra tăng và một phần do chi phí nguyên vật liệu tăng trong kì Qua đó cho thấy doanh nghiệp cần có biện pháp giúp ổn định giá đồng thời mức tiêu hao nguyên vật liệu sử dụng
Cùng với biến động không ổn định của doanh thu thuần, biến động tăng của giá vốn đã làm ảnh hưởng giảm lớn đến lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ từ 1.683.524.490.957 đồng năm 2014 còn 958.414.897.135 đồng vào 2015
Doanh thu hoạt động tài chính và chi phí tài chính:
Năm 2014, doanh thu hoạt động tài chính của công ty lại giảm đi 26.251.847.582 đồng so với năm 2013, tương ứng tỷ lệ giảm 21,44% Nguyên nhân là do thu nhập từ cổ tức, lãi tiền gửi cũng như chênh lệch tỷ giá hối đoái đã thực hiện đều giảm (thuyết minh số 24b) so với năm 2013 Năm 2015 , doanh thu hoạt động tài chính tăng mạnh với tỷ lệ tăng 153,97 % so với 2014 và theo thuyết minh số 28a doanh thu hoạt động tài chính tăng chủ yếu là do cổ tức lợi
Trang 21nhuận được chia tăng Ta có thể thấy rõ hơn biến động doanh thu hoạt động tài chính qua biểu đồ sau:
Biểu 7: Biến dộng chi phí lãi vay và chi phí tài chính
Qua biểu đồ trên ta thấy được chi phí tài chính tăng qua 3 năm Kết hợp với thuyết minh số 30 ta thấy chi phí tài chính tăng do chiếc khấu thanh toán, chi phí lãi vay tăng Việc doanh nghiệp sử dụng chiếc khấu thanh toán để thúc đẩy thu tiền đồng thời giảm thiểu tình trạng bị chiếm dụng vốn là tốt chi phí lãi vay là “ lá chắn thuế” cho doanh nghiệp, tuy nhiên, doanh nghiệp cũng cần quan tâm hơn chi phí này khi tốc độ tăng của nó ngày càng tăng cao
Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doamh nghiệp điều biến động không điều tăng vào năm 2014 và giảm ở năm 2015 Chi phí bán hàng chiếm tỷ trọng tương đối cao trong doanh thu thuần biến động tăng của năm 2014 so với 2013
đó là vì hệ thống phân phối bán hàng của Dược Hậu Giang rộng khắp cả nước bao gồm 9 công ty con 30 chi nhánh,2 đại lý và 21 quầy thuốc tại các bệnh viện trong cả nước doanh nghiệp vẫn đang trong giai đoạn phát triển thêm mạng lưới phân phối của mình sang nước ngoài Công ty dược Hậu Giang tập trung vào chiến lược khác biệt hóa sản phẩm do vậy việc chi phí này chiếm tỷ trọng cao trong doanh thu thuần cũng như có xu hướng tăng cũng là điều dễ hiểu Năm
2015 chi phí bán hàng giảm so kể từ năm 2015, doanh nghiệp áp dụng theo thông tư 200 các khoản chiếc khấu thương mại chưa chi trả cho khách hàng đã
đủ điều kiện hưởng chiếc khấu được ghi nhận ở khoản mục giảm trừ doanh thu
Do đó biến động này là bình thường Chi phí quản lý doanh nghiệp biến động chủ yếu do biến động chi phí nhân viên và chi phí bằng tiền khác Doanh nghiệp cần theo dõi chi phí này qua các năm để có biện pháp phù hợp và kịp thời để quản lý
Do biến động của doanh thu thuần doanh thu tài chính, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính ta có biến động của của lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh như sau:
Thu nhập khác và chi phí khác:
Đây là các khoản mục có tính bất thường, doanh nghiệp thường không kiểm soát được loại chi phí, thu nhập này,các khoản mục này chiếm tỷ trọng nhỏ và
có ảnh hưởng tương đối thấp trong tổng cơ cấu chi phí và thu nhập
Biểu 8b: Biến động lợi nhuận khác
Trang 22 Với mức giảm của lợi nhuận sau thuế năm 2014 là 86.759.188.773 đồng tương ứng 14,27 % so với năm 2013, tăng thêm 21.823.655.706 đồng vào 2015 tương ứng tốc độ tăng là 4,19 Giá trị lợi nhuận sau thuế được thể hiện qua biểu đồ sau:
2.2.4 Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ:
Lưu chuyển tiền thuần ở 3 năm âm cụ thể là năm 2013 là -144.817.806.738 đồng, năm 2014 là -77.939,134.789 đồng năm 2015 là 77.587.952.112 đồng Qua đó cho thấy tình hình lưu chuyển tiền thuần trong năm có cải thiện qua 3 năm Tuy nhiên, chi vẫn vượt thu nên doanh nghiệp cần thắt chặt hơn khoản thi chi của mình
Trong đó lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh năm 2015 là
471.194.971.282 đồng với tốc độ phát triển là 158,31% và từ hoạt động đầu tư
là -369.331.441.369 đồng tức giảm 244,13 % so với 2014; với hoạt động tài chính là -183.442.482.025 đồng
Năm 2014, lưu chuyển tiền thuần trong năm của công ty giảm
66.878.671.949 đồng tương ứng tốc độ giảm 46,18% so với năm 2013.Sở dĩ lưu chuyển tiền thuần trong năm giảm là do lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh là 300.163.685.930 đồng, so với năm 2013 giảm 79.961.804.599 đồng tương ứng tốc độ giảm 21,04% và lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu
tư giảm 700.755.371.251 đồng tương ứng tốc độ giảm 173,58%
Và qua bảng phân tích ta thấy tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn đều tăng, tuy nhiên tốc độ tăng của tài sản ngắn hạn lớn hơn so với tốc độ tăng của nợ ngắn hạn Năm 2013, cứ 1 đồng nợ ngắn hạn sẽ được đảm bảo bởi 2,48 đồng tài sản ngắn hạn và năm 2014, cứ 1 đồng nợ ngắn hạn sẽ được đảm bảo bởi 2,60 đồng tài sản ngắn hạn Như vậy tỷ số này là tương đối tốt, cho thấy công ty có khả năng thanh toán nợ ngắn hạn tốt
Trang 23Chênh lệch của năm 2015 với 2014: hệ số thanh toán ngắn hạn của công ty dược Hậu Giang năm 2014 là 2,6 và giảm xuống còn 2,53 vào năm 2015 Và qua bảng phân tích ta thấy tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn đều giảm Năm
2014, cứ 1 đồng nợ ngắn hạn sẽ được đảm bảo bởi 2,6 đồng tài sản ngắn hạn và năm 2015, cứ 1 đồng nợ ngắn hạn sẽ được đảm bảo bởi 2,53 đồng tài sản ngắn hạn Như vậy tỷ số này là tương đối không tốt, cho thấy công ty có khả năng thanh toán nợ ngắn hạn không được tốt cho lắm Nguyên nhân có thể do công ty dùng trong việc mua sắm trang thiết bị, đầu tư thành lập chi nhánh mới
• Hệ số thanh toán nhanh:
Qua bảng 5, chênh lệch của năm 2014 với năm 2013:Năm 2013, hệ số thanh toán nhanh của công ty là 1,69 và tăng lên đạt 1,86 vào năm 2014, như vậy hệ
số này đã tăng lên 0,17 lần
Chênh lệch của năm 2015 với 2014: Năm 2014, hệ số thanh toán nhanh của công ty là 1,86 và giảm xuống còn 1,79 vào năm 2014, như vậy hệ số này đã giảm xuống 0.07 lần
Nguyên nhân của biến động này là do công ty đầu tư vào hàng tồn kho tuy nhiên tốc độ tăng của hàng tồn kho nhỏ hơn so với tốc độ tăng của nợ ngắn hạn nên mới có chiều hướng tăng lên qua các năm Như vậy cho thấy doanh nghiệp
có khả năng thanh toán nhanh tốt, không bị phụ thuộc quá nhiều vào hàng tồn kho Đây là một chiều hướng tốt tuy nhiên cần chú ý hơn nữa trong việc quản lý hàng tồn kho và các khoản nợ ngắn hạn
• Hệ số thanh toán tức thời:
Qua bảng phụ lục 5:
Chênh lệch của năm 2014 với năm 2013: qua bảng số liệu ta có thể thấy hệ số thanh toán tức thời của công ty có xu hướng giảm Năm 2013, hệ số này là 0,53
và giảm xuống còn 0,39 vào năm 2014
Chênh lệch của năm 2015 với năm 2014: qua bảng số liệu ta có thể thấy hệ số thanh toán tức thời của công ty có xu hướng tăng Năm 2014, hệ số này là 0,39
và tăng lên còn o,41 vào năm 2015
Biểu 11 khả năng thanh toán tức thời
Nguyên nhân: Điều này cho thấy công ty quản lý tiền và tương đương tiền tương đối tốt, vốn của công ty không bị ứ động quá nhiều Như vậy công ty vẫn nằm trong vùng an toàn, khả năng thanh toán tức thời của công ty vẫn được đảm
Trang 24bảo Tuy nhiên, nếu hệ số này tiếp tục giảm thì lại là điều không tốt, công ty sẽ gặp khó khăn trong việc thanh toán các khoản nợ đến hạn và quá hạn
• Hệ số khả năng thanh toán của TSNH:
Qua bảng phụ lục 5:
Chênh lệch của năm 2014 với năm 2013: hệ số thanh toán của tài sản ngắn hạn năm 2013 là 0,21 và năm 2014 giảm xuống còn 0,15 Nghĩa là, năm 2013 cứ 1 đồng tài sản ngắn hạn thì có 0,21 đồng tiền và tương đương tiền; năm 2014, cứ
1 đồng tài sản ngắn hạn thì có 0,15 đồng tiền và tương đương tiền Như vậy năm 2014, khả năng thanh toán của tài sản ngắn hạn giảm do khoản tiền và tương đương tiền của công ty giảm so với năm 2013
chênh lệch của năm 2015 với 2014: hệ số thanh toán của tài sản ngắn hạn năm
2014 là 0,15 và năm 2015 tăng lên 0,16, tăng nhưng không đáng kể Nghĩa là, năm 2014 cứ 1 đồng tài sản ngắn hạn thì có 0,15 đồng tiền và tương đương tiền; năm 2015, cứ 1 đồng tài sản ngắn hạn thì có 0,16 đồng tiền và tương đương tiền Như vậy năm 2015, khả năng thanh toán của tài sản ngắn hạn tăng
do khoản tiền và tương đương tiền của công ty tăng so với năm 2014, tăng nhưng không đáng kể
Bảng 12: khả năng thanh toán của tsnh
Chênh lệch của năm 2015 với năm 2014: Hệ số chất lượng tài sản ngắn hạn năm 2014 và 2015 có giá trị tương ứng là 0,28 lần và 0,29 lần Có thể thấy năm
2012, hệ số này tăng 0,01lần Như vậy, chất lượng hàng tồn kho năm 2015 tăng
so với năm 2014, điều này cho thấy khả năng thanh toán cũng như tính thanh khoản của tài sản ngắn hạn tăng, nhưng không đáng kể
Qua bảng 5 phân tích cho thấy:
Chênh lệch của năm 2014 với 2013: Số lần hoàn trả lãi vay ngắn hạn của công
ty năm 2013 và 2014 lần lượt là 348,49 lần và 141,41 lần Nghĩa là có 348,49
Trang 25đồng trong năm 2013 và có 141,41 đồng trong năm 2014 sẵn sang để chi trả cho 1 đồng lãi vay.
Chênh lệch của năm 2015 với 2014: Số lần hoàn trả lãi vay ngắn hạn của công
ty năm 2015 và 2014 lần lượt là 141,41 lần và 74,17 lần Nghĩa là có 141,41 đồng trong năm 2014 và có 74,17 đồng trong năm 2015 sẵn sang để chi trả cho
Cụ thể, năm 2013, 1 đồng tài sản tạo ra được 1,23 đồng doanh thu và năm 2014 thì 1 đồng tài sản chỉ tạo ra được 1,18 đồng doanh thu, giảm 0,05 đồng
Cụ thể, năm 2014, 1 đồng tài sản tạo ra được 1,18 đồng doanh thu và năm 2014 thì 1 đồng tài sản chỉ tạo ra được 1,03 đồng doanh thu, giảm 0,15 đồng
Biểu 13: suất hao phí của tài sản so vơi doanh thu thuần
Như vậy, hiệu quả sử dụng tài sản của công ty có xu hướng giảm, do đó công ty cần quan tâm hơn nữa hiệu quả sử dụng tài sản nhất là hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn
Qua bảng 6 ta thấy vòng quay của tài sản ngắn hạn giảm dần ở các năm.Cụ thể, năm 2013 thì 1 đồng tài sản ngắn hạn tham gia vào hoạt động sản xuất thì tạo ra được 1,64 đồng doanh thu thuần, nhưng năm 2014 thì 1 đồng tài sản ngắn hạn chỉ tạo ra được 1,51 đồng doanh thu thuần Năm 2014 thì 1 đồng tài sản ngắn hạn tham gia vào hoạt động sản xuất thì tạo ra được 1,51 đồng doanh thu thuần, nhưng năm 2015 thì 1 đồng tài sản ngắn hạn chỉ tạo ra được 1,46 đồng doanh thu thuần Như vậy, công ty sử dụng tài sản ngắn hạn kém hiêu quả
Biểu 14: vòng quay của tsnh
• Vòng quay hàng tồn kho: