Báo cáo tài chính là tài liệu chủ yếu dùng để phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp vì nó phản ánh một cách đầy đủ và tổng quát nhất về tình hình tài sản, nguồn vốn, các chỉ tiê
Trang 1KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
BÀI TẬP LỚN
TÊN ĐỀ TÀI:
CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM VINAMILK NĂM
2012-2014
Sinh viên: Lê Nguyễn Bảo Uyên Giáo viên hướng dẫn Lớp: K46A - KTDN Th.S Hoàng Thị Kim Thoa Nhóm: 9 - N03
Niên khóa: 2012-2016
Huế, tháng 01 năm 2016
Trang 2DANH MỤC VIẾT TẮT
- BĐSĐT : Bất động sản đầu tư
Trang 4MỤC LỤC
PHẦN I: MỞ ĐẦU 8
1 L Í DO CHỌN ĐỀ TÀI 8
2 M ỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU : 9
3 Đ ỐI TƯỢNG : 9
4 P HẠM VI NGHIÊN CỨU : 9
5 P HƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU : 9
6 K ẾT CẤU CHUYÊN ĐỀ 10
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 11
CHƯƠNG 1: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH 11
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VINAMILK 11
1.1 T ÌNH HÌNH CƠ BẢN VÀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY 11
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển công ty 11
1.1.1.1 Thông tin về công ty: 11
1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh của Công ty 15
1 1.2.1 Chức năng 15
1.1.2.2 Nhiệm vụ: 16
1.1.3 Ngành nghề kinh doanh 16
1.1.4 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 17
1.1.4.1 Cơ cấu tổ chức 17
1.1.4.2 Bộ máy quản lý tại Công ty 18
1.1.5 Tình hình tổ chức công tác kế toán của Công ty 22
1.1.5.1 Tổ chức bộ máy kế toán 22
1 1.5.2 Tổ chức vận dụng chế độ kế toán 23
1.2 P HÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY C Ổ PHẦN CỦA CÔNG TY V INAMILK 26
1.2.1.Phân tích cơ cấu và biến động tài sản 26
1.2.1.1 Phân tích cơ cấu tài sản 27
1.2.1.2 Phân tích giá trị tài sản 32
1.2.2 Phân tích cơ cấu và biến động nguồn vốn 39
1.2.2.1 Phân tích cơ cấu nguồn vốn 39
1.2.2.2 Phân tích biến động nguồn vốn 44
1.2.3 Phân tích kết quả kinh doanh thông qua Báo cáo kết quả kinh doanh 47
1.2.3.1 Phân tích theo thời gian của doanh thu và thu nhập khác 49
1.2.3.2 Phân tích biến động của chi phí 52
1.2.3.3 Phân tích lợi nhuận 55
1.2.4 Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ 57
Bảng 1.9 Phân tích Báo cáo lưu chuyển tiền tệ của công ty CP sữa Việt Nam
Trang 51.2.4.1 Phân tích về lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh 58
1.2.4.2 Phân tích về lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư 61
1.2.4.3 Phân tích về lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính 63
1.2.5 Phân tích các Chỉ số tài chính 65
1.2.5.1 Chỉ số về tính thanh khoản tài sản và khả năng thanh toán nợ ngắn hạn .65 1.2.5.2 Chỉ số về hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản 70
1.2.5.3 Chỉ số về khả năng thanh toán nợ dài hạn 79
1.2.5.4 Chỉ số về khả năng sinh lời 83
1.2.5.5 Chỉ số về thị trường 88
CHƯƠNG 2: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY 92
2.1 Đ ÁNH GIÁ CHUNG VỀ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA C ÔNG TY 92
Q UA PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA C ÔNG TY CỔ PHẦN SỮA V IỆT N AM V INAMILK TA THẤY ĐƯỢC THỰC TRẠNG TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TRONG 3 NĂM 2012 – 2014 QUA NHƯ SAU 92
2.1.1 Những thành tựu của công ty: 92
2.1.2 Điểm yếu của công ty 93
2.2 M ỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY 95
PHẨN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 96
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 97
Trang 6DANH MỤC BẢNG BẢNG 1.1 - PHÂN TÍCH CƠ CẤU TÀI SẢN BIẾN ĐỘNG QUA 3 NĂM (ĐVT: ĐỒNG) 27 BẢNG 1.2 - PHÂN TÍCH GIÁ TRỊ TÀI SẢN BIẾN ĐỘNG QUA 3 NĂM( ĐVT: ĐỒNG) 34 BẢNG 1.3 CƠ CẤU NGUỒN VỐN CỦA CÔNG TY CP SỮA VIỆT NAM
VINAMILK (2012-2014) (ĐVT: ĐỒNG) 40 BẢNG 1.4 - PHÂN TÍCH GIÁ TRỊ NGUỒN VỐN BIẾN ĐỘNG QUA 3 NĂM (ĐVT: ĐỒNG) 44 BẢNG 1.5 – PHÂN TÍCH BCKQSXKD (ĐVT: ĐỒNG) 47 BẢNG 1.6 - PHÂN TÍCH DOANH THU, THU NHẬP KHÁC GIAI ĐOẠN 2012- 2014 49 BẢNG 1.7 PHÂN TÍCH CHI PHÍGIAI ĐOẠN 2012-2014 52 BẢNG 1.8 PHÂN TÍCH LỢI NHUẬN GIAI ĐOẠN 2012-2014 (ĐVT: ĐỒNG) 55 BẢNG 1.10 PHÂN TÍCH LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HĐKD GIAI ĐOẠN 2012- 2014 58 BẢNG 1.11 LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ GIAI ĐOẠN 2012-2014 61 BẢNG 1.12 LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH GIAI ĐOẠN 2012-2014 (ĐVT: ĐỒNG) 63 BẢNG 1.13 PHÂN TÍCH CHỈ SỐ VỀ TÍNH THANH KHOẢN TÀI SẢN VÀ KHẢ NĂNG THANH TOÁN NỢ NGẮN HẠN GIAI ĐOẠN 2012-2014 65 BẢNG 1.14 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TS 2013-2014 70 BẢNG 1.15 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TÀI SẢN
NGẮN HẠN 2013-2014 72 BẢNG 1.16 PHÂN TÍCH HÀNG TỒN KHO, KHOẢN PHẢI THU VÀ KHOẢN PHẢI TRẢ 74 BẢNG 1.17 SỨC SẢN XUẤT CỦA TÀI SẢN DÀI HẠN VÀ SỨC SẢN XUẤT CỦA TÀI SẢN CỐ ĐỊNH 77 BẢNG 1.18 PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG THANH TOÁN NỢ DÀI HẠN GIAI ĐOẠN 2012 -2014 (ĐVT: ĐỒNG) 79 BẢNG 1.19 PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG SINH LỜI GIAI ĐOẠN 2012-2014 83 BẢNG 1.20 PHÂN TÍCH CHỈ SỐ GIÁ THỊ TRƯỜNG GIAI ĐOẠN 2012 -2014 (ĐVT: ĐỒNG) 88
Trang 7DANH MỤC SƠ ĐỒ
SƠ ĐỒ 1.1 CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CÔNG TY 18
SƠ ĐỒ 1.2 TRÌNH TỰ KẾ TOÁN TRÊN MÁY VI TÍNH 24
Trang 8PHẦN I: MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài.
Hiện nay, cùng với sự đổi mới của nền kinh tế thị trường và sự cạnh tranh ngày càng quyết liệt giữa các thành phần kinh tế đã gây ra những khó khăn và thách thức cho các doanh nghiệp Trong bối cảnh đó, để khẳng định được mình mỗi doanh nghiệp cần phải nắm vững tình hình cũng như kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Để đạt được điều đó, doanh nghiệp phải luôn quan tâm đến tình hình tài chính vì nó quan hệ trực tiếp tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và ngược lại
Báo cáo tài chính là tài liệu chủ yếu dùng để phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp vì nó phản ánh một cách đầy đủ và tổng quát nhất về tình hình tài sản, nguồn vốn, các chỉ tiêu tài chính cũng như kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Tuy nhiên để có thể hiểu được tình hình cụ thể về tài chính thông qua hệ thống Báo cáo tài chính của doanh nghiệp là điều không đơn giản Vì vậy việc tiến hành phân tích Báo cáo tài chính thông qua các công cụ và kỹ thuật phân tích giúp cho các doanh nghiệp và các đối tượng sử dụng thông tin của doanh nghiệp thấy rõ thực trạng hoạt động tài chính, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp; cũng như xác định được một cách đầy đủ, đúng đắn nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố Từ đó có thể đánh giá được tiềm năng, hiệu quả sản xuất kinh doanh cũng như những rủi ro và triển vọng trong tương lai của doanh nghiệp và đưa ra những giải pháp hữu hiệu, những quyết định chính xác nhằm nâng cao chất lượng công tác quản lý kinh tế, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Những năm gần đây, nền kinh tế Việt Nam phát triển ổn định, đòi hỏi của người dân đối với những nhu cầu về cuộc sống nói chung và nhu cầu thực phẩm nói riêng cũng ngày càng cao Công ty Cổ phần sữa Việt Nam Vinamilk là một doanh nghiệp hàng đầu hoạt động trong lĩnh vực chế biến sữa tại Việt Nam Vì vậy, công ty cần phải
có định hướng chiến lựơc nhằm giữ vững vị trí hàng đầu và tiếp tục phát triển trong
Trang 9Vinamilk trong tương lai, đồng thời, nhằm vận dụng những kiến thức được học, em
xin chọn đề tài “Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần sữa Việt Nam
Vinamilk” để tìm hiểu cho đề tài này.
5 Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu trong sách, các trang báo, Internet, thông qua các slide bài giảng…
- Phương pháp thu thập số liệu: Tập hợp các Báo cáo tài chính, các tài liệu, số liệu về công ty cổ phẩn sữa Việt Nam Vinamilk thông qua Internet , website của công
ty : www.vinamilk.com.vn
- Phương pháp xử lý số liệu: Lấy số liệu từ báo cáo tài chính, sắp xếp hợp lý, logic phù hợp với nhu cầu phân tích từ nhân tố sau đó dùng Microsoft Excel tính toán, xử lý và cho ra kết quả trong bảng số liệu thể hiện trong bài làm Khi phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới đối tượng nghiên cứu em sử dụng phương pháp
- Sử dụng các phương pháp phân tích chung như phương pháp phân tích theo chiều ngang, phân tích theo chiều dọc,…
Trang 10- Sử dụng các phương pháp đặc thù như phương pháp : phương pháp so sánh, phương pháp dupont, phương pháp thay thế liên hoàn, phương pháp chênh lệch,….
6 Kết cấu chuyên đề
Phần I Đặt vấn đề
Phần II Nội dung và kết quả nghiên cứu
Chương 1: Phân tích tình hình tài chính của Công ty cổ phần sữa Việt Nam Vinamilk
Chương 2: Một số giải pháp hoàn thiện tình hình tài chính của Công ty
Phần III Kết luận và kiến nghị
Trang 11PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VINAMILK 1.1 Tình hình cơ bản và tổ chức công tác kế toán tại công ty
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển công ty
1.1.1.1 Thông tin về công ty:
Vinamilk là tên gọi tắt của Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (Vietnam Dairy
Products Joint Stock Company) một công ty sản xuất, kinh doanh sữa và các sản phẩm
từ sữa cũng như thiết bị máy móc liên quan tại Việt Nam
Tên viết tắt: VINAMILK
Tên giao dịch: VNM
Trụ sở chính: Số 10, Đường Tân Trào, phường Tân Phú, quận 7, Tp HCM
Loại hình: công ty cổ phần
Mã số thuế của doanh nghiệp: 0300588569
Khu vực hoạt động Việt Nam, Lào, Campuchia, Úc, New Zeland, Châu Âu, Bắc
Mĩ, khu vực Trung Đông
Khẩu hiệu: Vươn cao Việt Nam
Trang 12Công ty cổ phần sữa Việt Nam được thành lập trên quyết định số BCN ngày 10 năm 2003 của Bộ công nghiệp về chuyển doanh nghiệp Nhà nước công
155/2003QĐ-ty sữa Việt Nam thành công 155/2003QĐ-ty CP Sữa Việt Nam
Thời bao cấp (1976-1986)
Được hình thành từ năm 1976, Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (VINAMILK) đã lớn mạnh và trở thành doanh nghiệp hàng đầu của ngành công nghiệp chế biến sữa, hiện chiếm lĩnh 75% thị phần sữa tại Việt Nam Ngoài việc phân phối mạnh trong nước với mạng lưới 183 nhà phân phối và gần 94.000 điểm bán hàng phủ đều 64/64 tỉnh thành, sản phẩm Vinamilk còn được xuất khẩu sang nhiều nước Mỹ, Pháp, Canada, Ba Lan, Đức, khu vực Trung Đông, Đông Nam Á
Vinamilk được thành lập vào ngày 20 tháng 8 năm 1976, lúc mới thành lập, Công ty Sữa Việt Nam (Vinamilk) có tên là Công ty Sữa – Cà Phê Miền Nam, trực
thuộc Tổng cục Thực phẩm, sau khi chính phủ quốc hữu hóa ba xí nghiệp tư nhân tại
miền nam Việt Nam: Thống Nhất (thuộc một công ty Trung Quốc), Trường Thọ
(thuộc Friesland), và Dielac(thuộc Nestle)
Năm 1982, công ty Sữa – Cà phê Miền Nam được chuyển giao về bộ công nghiệp thực phẩm và đổi tên thành xí nghiệp liên hiệp Sữa - Cà phê – Bánh kẹo I Lúc này, xí nghiệp đã có thêm hai nhà máy trực thuộc, đó là:
Nhà máy bánh kẹo Lubico
Nhà máy bột dinh dưỡng Bích Chi (Đồng Tháp)
Năm 1986, Vinamilk vinh dự được nhà nước trao tặng Huân chương Độc lập hạng Ba
Thời kỳ Đổi Mới (1986-2003)
Tháng 3 năm 1992, Xí nghiệp Liên hiệp Sữa – Cà phê – Bánh kẹo I chính thức đổi tên thành Công ty Sữa Việt Nam (Vinamilk) - trực thuộc Bộ Công nghiệp nhẹ, chuyên sản xuất, chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa
Trang 13sữa ở Hà Nội để phát triển thị trường tại miền Bắc, nâng tổng số nhà máy trực thuộc lên 4 nhà máy Vào tháng 3 năm 1994, Vinamilk chính thức khánh thành Nhà máy sữa đầu tiên ở Hà Nội.Việc xây dựng nhà máy là nằm trong chiến lược mở rộng, phát triển
và đáp ứng nhu cầu thị trường Miền Bắc Việt Nam
Năm 1996: Liên doanh với Công ty Cổ phần Đông lạnh Quy Nhơn để thành lập
Xí Nghiệp Liên Doanh Sữa Bình Định Liên doanh này tạo điều kiện cho Công ty thâm nhập thành công vào thị trường Miền Trung Việt Nam Đây là năm đầu tiên Vinamilk vinh dự được nhà nước trao tặng Huân chương Độc lập hạng Nhất
Năm 2000: Nhà máy sữa Cần Thơ được xây dựng tại Khu Công Nghiệp Trà Nóc, Thành phố Cần Thơ, nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu tốt hơn của người tiêu dùng tại đồng bằng sông Cửu Long Cũng trong thời gian này, Công ty cũng xây dựng Xí Nghiệp Kho Vận có địa chỉ tọa lạc tại: 32 Đặng Văn Bi, Thành phố Hồ Chí Minh
Vinamilk được nhà nước phong tặng Danh hiệu Anh hùng lao động
Tháng 5 năm 2001, công ty khánh thành nhà máy sữa tại Cần Thơ
Thời kỳ Cổ Phần Hóa (2003-Nay)
Năm 2003: Công ty chuyển thành Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (Tháng 11)
Mã giao dịch trên sàn giao dịch chứng khoán là VNM Cũng trong năm 2003, tháng 5 công ty khánh thành nhà máy sữa ở Bình Định và tháng 9 khánh thành nhà máy sữa ở
Trang 14Liên doanh với SABmiller Asia B.V để thành lập Công ty TNHH Liên Doanh SABMiller Việt Nam vào tháng 8 năm 2005 Sản phẩm đầu tiên của liên doanh mang thương hiệu Zorok được tung ra thị trường vào đầu giữa năm 2007
Năm 2006: Vinamilk niêm yết trên thị trường chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh vào ngày 19 tháng 01 năm 2006, khi đó vốn của Tổng Công ty Đầu tư và Kinh doanh Vốn Nhà nước có tỷ lệ nắm giữ là 50.01% vốn điều lệ của Công ty
Mở Phòng Khám An Khang tại Thành phố Hồ Chí Minh vào tháng 6 năm 2006 Đây là phòng khám đầu tiên tại Việt Nam quản trị bằng hệ thống thông tin điện tử Phòng khám cung cấp các dịch vụ như tư vấn dinh dưỡng, khám phụ khoa, tư vấn nhi khoa và khám sức khỏe
Khởi động chương trình trang trại bò sữa bắt đầu từ việc mua thâu tóm trang trại
Bò sữa Tuyên Quang vào tháng 11 năm 2006, một trang trại nhỏ với đàn bò sữa khoảng 1.400 con Trang trại này cũng được đi vào hoạt động ngay sau khi được mua thâu tóm
Năm 2007: Vinamilk bắt đầu hình thành vùng nguyên liệu trong nước bằng cách xây dựng Trang trại bò sữa Tuyên Quang Mua cổ phần chi phối 55% của Công ty sữa Lam Sơn vào tháng 9 năm 2007, có trụ sở tại Khu công nghiệp Lễ Môn, Tỉnh Thanh Hóa.Năm 2009: Nhà máy sữa Thống Nhất, Trường Thọ, Sài gòn được Bộ Tài nguyên
và Môi trường tặng Bằng khen "Doanh nghiệp Xanh” về thành tích bảo vệ môi trường
Phát triển được 135.000 đại lý phân phối, 9 nhà máy và nhiều trang trại nuôi bò sữa tại Nghệ An, Tuyên Quang
Từ năm 2005 đến 2010, Vinamilk áp dụng công nghệ mới, lắp đặt máy móc thiết
bị hiện đại cho tất cả nhà máy trong tập đoàn
Bên cạnh đó, Vinamilk cũng thành lập các trung tâm tư vấn dinh dưỡng sức khoẻ trên cả nước và cho ra đời trên 30 sản phẩm mới
Từ năm 2010 - 2012: Xây dựng nhà máy sữa nước và sữa bột tại Bình Dương với tổng vốn đầu tư là 220 triệu USD
Trang 15Vinamilk đầu tư vào NewZealand từ năm 2010 với công ty chuyên sản xuất bột sữa nguyên kem có công suất 32,000 tấn/năm.
Ngoài ra, Vinamilk còn đầu tư sang Mỹ và mở thêm nhà máy tại nhiều quốc gia, kim ngạch xuất khẩu chiếm 15% doanh thu và vẫn đang tiếp tục tăng cao
Năm 2011: Đưa vào hoạt động nhà máy sữa Đà Nẵng với vốn đầu tư 30 triệu USD
Xây dựng trang trại bò sữa thứ 5 tại Lâm Đồng, nâng tổng số lượng đàn bò lên 5,900 con
Năm 2012: Khánh thành nhà máy sữa Đà Nẵng, Xí nghiệp nhà máy sữa Lam Sơn, Nhà máy nước giải khát Việt Nam với nhiều dây chuyền sản xuất hiện đại xuất
1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh của Công ty
1 1.2.1 Chức năng
Trang 16Vinamilk sản xuất kinh doanh các sản phẩm gồm có sữa tươi, sữa chua, sữa đặc, sữa bột, bột dinh dưỡng, kem, các loại nước giải khát với nguồn nguyên liệu chất lượng cao trong và ngoài nước.công ty đã đẩy mạnh phát triển thị phần ra các nước xung quanh cũng như thành lập các công ty tại các quốc gia khác để tăng cường khả năng cạnh tranh của mình và tạo vị thế trên thế giới.
Công ty phát triển sản xuất kinh doanh với các hình thức:
- Liên doanh, hợp tác, phát triển các công ty con, xuất khẩu, đầu tư cổ phần theo đúng pháp luật và nhà nước.
- Mở các cửa hàng, đại lí, giới thiệu và bán sản phẩm.
- Đặt ra các chi nhánh văn phòng đại diện ở trong và ngoài nước
+ Cung cấp sản phẩm cho người tiêu dùng
+ Kinh doanh đúng ngành hàng, đúng mục đích hoạt động mà công ty đã đăng kí với nhà nước
+ Bảo vệ môi trường, giữ gìn an ninh trật tự, an toàn xã hội
+ Thực hiện nghiêm túc hoạt động mua bán, trao đổi và các quy định của Nhà nước
1.1.3 Ngành nghề kinh doanh.
- Sản xuất kinh doanh sữa hộp, sữa bột, bột dinh dưỡng, sữa tươi, sữa đậu nành,
Trang 17- Kinh doanh thực phẩm công nghệ, Thiết bị phụ tùng, vật tư, hóa chất và nguyên liệu.
- Kinh doanh nhà, mô giới kinh doanh bất động sản, cho thuế kho, bãi Kinh doanh vận tải ô tô, bốc xếp hàng hóa
- Chăn nuôi bò sữa, trồng trọt và chăn nuôi hỗn hợp, mua bán động vật sống
- Sản xuất mua bán rượu bia, đồn uống, thực phẩm chế biến, chè uống, cafe xay-phin-hòa tan
rang Sản xuất mua bán bao bì, in trên bao bì
- Sản xuất mua bán sản phẩm nhựa
Trang 18Sơ đồ 1.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý công ty
1.1.4.2 Bộ máy quản lý tại Công ty
- Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan có thẩm quyền cao nhất quyết định mọi vấn đề
quan trọng của Công ty theo Luật doanh nghiệp và Điều lệ Công ty Đại hội đồng
cổ đông là cơ quan thông qua chủ trương chính sách đầu tư dài hạn trong việc phát triển Công ty, quyết định cơ cấu vốn, bầu ra cơ quan quản lý và điều hành sản xuất kinh doanh của Công ty
- Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý Công ty có toàn quyền nhân danh Công
ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đề thuộc Đại hội đồng cổ đông quyết định Định hướng các chính sách tồn tại và phát triển để thực hiện các quyết định của Đại hội đồng cổ đông thông qua việc hoạch định chính sách, ra nghị quyết hành động cho từng thời điểm phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty
- Ban kiểm soát: của Công ty Vinamilk bao gồm 04 (bốn) thành viên do Đại hội
Trang 19kiểm soát có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế Ban kiểm soát có nhiệm
vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực và mức độ cẩn trọng trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh, trong tổ chức công tác kế toán, thống kê và lập BCTC nhằm đảm bảo lợi ích hợp pháp của các cổ đông Ban kiểm soát hoạt động độc lập với Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc.Thay mặt cổ đông kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh, quản trị và điều hành của Công ty
- Tổng giám đốc: bà Mai Kiều Liên Bà đã có 39 năm gắn bó với công ty
Vinamilk và giữ chức Chủ tịch Hội đồng Quản trị kiêm Tổng Giám đốc liên tiếp từ năm 2003 đến ngày 24/07/2015 Do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, bãi nhiệm, là người đại diện theo pháp luật của Công ty, chịu trách nhiệm trước HĐQT, quyết định tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của Công ty
- Giám đốc kiểm soát nội bộ: Kiểm soát việc thực hiện quy chế, chính sách, thủ
tục của Công ty đề ra tại các bộ phận trong Công ty nhằm phát hiện, ngăn chặn và khắc phục, giảm thiểu các rủi ro, cải tiến và nâng cao hiệu quả họat động của Công ty: Kiểm tra, giám sát các họat động của các bộ phận chức năng trong Công ty (Phòng kinh doanh ngành hàng, Phòng Hành chính nhân sự, Phòng Cung ứng điều vận, Phòng Tài chính kế toán, Xí nghiệp kho vận, các Nhà máy, Chi nhánh).Tham khảo và đề ra các chính sách xây dựng chương trình kiểm soát và lựa chọn phương pháp kiểm soát.Tổng hợp và báo cáo kết quả kiểm tra định kỳ và đột xuất cho Ban Giám đốc Tư vấn cho Ban Giám đốc điều hành những phương án giải quyết các khó khăn của các Phòng ban nhằm nâng cao hiệu quả họat động của các phòng ban
- Giám đốc điều hành Phát triển vùng nguyên liệu ông Trịnh Quốc Dũng gia
nhập công ty vào năm 2005 và được bổ nhiệm vào vị trí Giám Đốc Điều Hành Phát triển Vùng nguyên liệu từ 01/12/2014 Giám đốc điều hành Phát triển vùng nguyên liệu do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, là người tham mưu cho Tổng giám đốc, được Tổng giám đốc phân trách nhiệm, quyền hạn và chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc về kết quả quản lý và điều hành các hoạt động tổng hợp xây dựng chiến lược, kế hoạch đầu tư nguyên liệu sữa cho sản xuất chế biến sữa
Trang 20- Giám đốc điều hành Sản xuất: ông Nguyễn Quốc Khánh được bổ nhiệm vào
vị trí Giám đốc Điều hành sản xuất từ 1/2015.Giám đốc điều hành Sản xuất là người tham mưu cho Tổng giám đốc, được Tổng giám đốc phân trách nhiệm, quyền hạn và chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc về kết quả quản lý và điều hành hoạt động sản xuất chế biến và xuất khẩu
- Giám đốc điều hành Chuỗi cung ứng bà Nguyễn Thị Thanh HòaXây dựng
chiến lược, phát triển các chính sách, quy trình cung ứng và điều vận: Thực hiện mua sắm, cung cấp toàn bộ nguyên nhiên liệu, vật tư kỹ thuật Thực hiện các công tác xuất nhập khẩu cho toàn Công ty, cập nhật và vận dụng chính xác, kịp thời các quy định, chính sách liên quan do Nhà nước ban hành Dự báo về nhu cầu thị trường giúp xây dựng kế hoạch sản xuất hàng nội địa và xuất khẩu hiệu quả Nhận đơn đặt hàng của khách hàng, phối hợp chuyển cho Xí nghiệp Kho vận Phối hợp với nhân viên Xí nghiệp Kho vận theo dõi công nợ của khách hàng
- Giám đốc điều hành Tài chính bà Ngô Thị Thu Trang là Quản lý, điều hành
toàn bộ các hoạt động Tài chính kế toán: Tư vấn cho Ban Giám đốc về tình hình tài chính và các chiến lược về tài chính Lập báo cáo tài chính theo chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán.Lập dự toán ngân sách, phân bổ và kiểm soát ngân sách cho tòan bộ họat động sản xuất kinh doanh của Công ty.Dự báo các số liệu tài chính, phân tích thông tin, số liệu tài chính kế toán Quản lý vốn nhằm đảm bảo cho các họat động sản xuất kinh doanh và việc đầu tư của Công ty có hiệu quả
- Giám đốc điều hành Dự án ông Trần Văn Minh từ 20/8/2009Lập, triển khai,
giám sát dự án đầu tư mới và mở rộng sản xuất cho các nhà máy; BẢN CÁO BẠCH ` BIDV SECURITIES Co., Ltd Website: www.bsc.com.vn Email:service@bsc.com.vn.Quản lý và giám sát tình hình sử dụng máy móc thiết bị, tài sản cố định Quản lý
và giám sát công tác xây dựng cơ bản toàn Công ty Xây dựng, ban hành và giám sát định mức kinh tế kỹ thuật; - Nghiên cứu, đề xuất các phương án thiết kế xây dựng dự
án, giám sát chất lượng xây dựng công trình và theo dõi tiến độ xây dựng Nhà máy.Theo dõi công tác quản lý kỹ thuật.Lập kế hoạch và tổ chức đấu thầu để chọn lựa
Trang 21nhà cung cấp phù hợp, có chất lượng đáp ứng được tiêu chuẩn Công ty đề ra cho từng
dự án
- Giám đốc điều hành Marketing: ông Phan Minh Tiên từ 20/5/2014 Hoạch định
chiến lược xây dựng nhãn hiệu cho các sản phẩm và nhóm sản phẩm, xây dựng chiến lược giá cả, sản phẩm, phân phối, khuyến mãi Xây dựng và thực hiện các hoạt động marketing hỗ trợ nhằm phát triển thương hiệu.Phân tích và xác định nhu cầu thị trường
để cải tiến và phát triển sản phẩm mới phù hợp với nhu cầu của thị trường Thực hiện thu thập thông tin, nghiên cứu, phân tích dữ liệu liên quan đến thị trường và các đối thủ cạnh tranh
- Giám đốc điều hành Kinh doanh kiêm Giám đốc điều hành hoạt động:
Ông Mai Hoang Anh từ 1/8/2015Thiết lập mục tiêu kinh doanh, xây dựng chiến lược và kế hoạch kinh doanh, theo dõi và thực hiện các kế hoạch kinh doanh.Nghiên cứu, xây dựng và phát triển mạng lưới kênh phân phối, chính sách phân phối, chính sách giá cả.Đề xuất các biện pháp về chiến lược sản phẩm.Phối hợp với phòng Kế hoạch để đưa ra các số liệu, dự đoán về nhu cầu thị trường
- Giám đốc điều hành Nhân sự, Hành chính, Đối ngoại: bà Bùi Thị Hương
1/8/2014 điều hành và quản lý các hoạt động Hành chính và Nhân sự của toàn Công ty.Thiết lập và đề ra các kế hoạch và chiến lược để phát triển nguồn nhân lực.Tư vấn cho Ban Giám đốc điều hành các hoạt động hành chính nhân sự.Làm việc chặt chẽ với
bộ phận Hành chính và Nhân sự của các Chi nhánh, Nhà máy nhằm hỗ trợ họ về các vấn đề về hành chính nhân sự một cách tốt nhất.Xây dựng nội quy, chính sách về hành chính và nhân sự cho toàn Công ty Tổ chức thực hiện và giám sát việc thực hiện các quy chế, chính sách về hành chính, nhân sự phù hợp với thực tế của Công ty và với chế độ hiện hành của Nhà nước.Tư vấn cho nhân viên trong Công ty về các vấn đề liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ của nhân viên trong Công ty
- Giám đốc nghiên cứu và phát triển: Nghiên cứu, quản lý, điều hành các
nghiệp vụ liên quan đến sản phẩm mới, sản phẩm gia công, xuất khẩu và cải tiến chất lượng sản phẩm.Chịu trách nhiệm về công tác đăng ký công bố các sản phẩm, công tác
Trang 22đăng ký bảo hộ các quyền sở hữu trí tuệ trong và ngoài nước Xây dựng và giám sát hệ thống đảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế và trong nước (ISO, HACCP) Thiết lập, quản lý, giám sát thực hiện quy trình công nghệ, quy trình sản xuất và quy trình đảm bảo chất lượng.Nghiên cứu và tìm hiểu thị trường, nhu cầu và thị hiếu người tiêu dùng để phát triển những sản phẩm mới phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng.
1.1.5 Tình hình tổ chức công tác kế toán của Công ty
1.1.5.1 Tổ chức bộ máy kế toán.
a Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
b Chức năng nhiệm vụ phòng ban
- Kế toán trưởng: là người giúp Tổng giám đốc chỉ đạo, thực hiện thống nhất công tác kế toán, tài chính, thống kê; chịu trách nhiệm về công tác quản lý tài chính,
kế toán của công ty theo quy định của pháp luật Đồng thời lập báo cáo tài chính định
kỳ, cung cấp các thông tin tài chính định kỳ của công ty cho các đối tượng liên quan như ngân hàng, các nhà đầu tư…
- Phó phòng kiêm kế toán tổng hợp tính giá thành: Tổng hợp các báo cáo kế toán của các bộ phận kế toán trong phòng Tập hợp chi phí SXKDcủa các phần hành của từng giai đoạn hoặc kỳ sản xuất và tính giá thành sản phẩm Thay mặt kế toán trưởng điều hành công việc của phòng khi kế toán trưởng vắng mặt và giải quyết các vấn đề theo ủy quyền của kế toán trưởng
- Kế toán vật tư, TSCĐ: Hạch toán chi tiết, tổng hợp nhập xuất tồn nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, hướng dẫn ghi sổ kế toán của các công ty con, thường xuyên đối chiếu số liệu trên sổ kế toán với sổ kho và sổ tồn thực tế Và ghi chép, theo dõi giá trị hiện có, tình hình tăng giảmTSCĐ , phản ánh các chi phi, quyết toán công trình đầu
tư và xây dựng cơ bản Có nhiệm vụ tính toán và phân bổ chính xác số khấu hao tài sản cố định vào chi phí sản xuất kinh doanh
- Kế toán tiền mặt, tạm ứng, tiền lương, BHXH: Từ các danh sách các bộ phận từng phòng ban mà phòng lao động tiền lương lập các bảng chấm công và bảng quyết
Trang 23bộ, công nhân viên.Theo dõi và thanh toán lương cho cán bộ công nhân viên, trích BHXH, BHYT theo đúng chế độ Ngoài ra còn theo dõi các khoản tạm ứng của công nhân viên, tiền mặt
- Kế toán tiêu thụ sản phẩm và các loại thuế: Tổ chức hạch toán chi tiết và tổng hợp thành phẩm của công ty hoàn thành nhập kho, tiêu thụ và tồn kho theo dõi tình hình bán hàng tính ra số thuế phải nộp trong kỳ, hướng dẫn và kiểm tra việc hạch toán nghiệp vụ ở kho thành phẩm, thường xuyên kiểm tra đối chiếu số liệu trên sổ kế toán với số liệu trên kho
+ Kế toán công nợ: Theo dõi sổ sách công nợ của khách hàng và thanh toán nội
bộ Công ty và có nhiệm vụ hạch toán các khoản nợ phải thu, nợ phải trả trong suốt quá trình hoạt động SXKD của công ty
- Kế toán tiền gửi ngân hàng: theo dõi tình hình biến động tăng giảm TGNH kho bạc Đến cuối tháng có sự đối chiếu và xác nhận số dư ngân hàng về khoản tiền vay
và tiền gửi
- Thủ quỹ: Căn cứ vào chứng từ tiến hành nhập xuất quỹ sau đó ghi vào sổ quỹ
và lập báo cáo quỹ Quản lý quỹ tiền mặt theo đúng quy định Có nhiệm vụ quản lý nhập xuất tồn quỹ tiền mặt của Công ty căn cứ vào các phiếu thu, chi tiền mặt hằng ngày, tiến hành đối chiếu số liệu trên sổ quỹ với số liệu trên sổ kế toán tiền mặt Cuối ngày, lập báo cáo quỹ kèm chứng từ thu chi tiền mặt Và mở sổ tiền mặt ghi chép hàng ngày liên tục theo thủ tục phát sinh của các nghiệp vụ Chịu trách nhiệm quản lý về nhập- xuất quỷ tiền mặt, ngân phiếu tại quỹ
Trang 24- Đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam(VNĐ).
Trình tự thực hiện ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán máy vi tính như sau:
Sơ đồ 1.2 Trình tự kế toán trên máy vi tính
Giải thích sơ đồ:
- Hằng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán đã kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào phần
Trang 25mềm kế toán Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động nhập vào chứng từ ghi sổ và sổ kế toán các tài khoản có liên quan.
- Cuối kỳ, kế toán thực hiện các thao tác khóa sổ và lập báo cáo tài chính Phần mềm kế toán tự động xử lý kiểm tra đối chiếu số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết và luôn đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin đã được nhập trong kỳ Thực hiện các thao tác để in báo cáo theo quy định
- Cuối kì, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lí theo quy định veefsoor kế toán ghi bằng tay
d Tổ chức vận dụng hệ thống báo cáo kế toán
Báo cáo kế toán là những báo cáo tài chính tổng hợp phẩn ánh tình hình tài sản, nguồn vốn của công ty, tình hình kết quả kinh doanh, tính hình thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà Nước trong kỳ hạch toán
Tuân thủ theo pháp lệnh hiện hành, công ty CP sữa Việt Nam VINAMILK thực hiện các báo cáo sau:
- Bảng cân đối kế toán: theo mẫu số B01 – DN ( ban hành theo thông tư số 125/2011/TT-BTC ngày 5 tháng 9 năm 2011 của Bộ Tài Chính)
- Báo cáo kết quả kinh doanh: theo mẫu B02 – DN
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: B03 – DN (theo phương phát trực tiếp)
- Tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà Nước được lập hàng năm
- Thuyết minh báo cáo tài chính: B04 – DN
- Báo cáo tài chính riêng được lập theo các chuẩn mực kế toán Việt Nam, chế độ
kế toán Doanh nghiệp Việt Nam và các quy định phát lí có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính
- Báo cáo tài chính riêng trừ báo cáo lưu chuyển tiền tệ riêng được lập trên cơ sở dồn tích theo nguyên tắc giá gốc Báo cáo lưu chuyển tiền tệ riêng được lập theo phương pháp gián tiếp
Trang 26e Tổ chức vận dụng các phương pháp kế toán.
- Phương pháp chứng từ kế toán
- Phương pháp tinh giá
- Phương pháp đối ứng tài khoản
- Phương pháp tổng hợp và cân đối tài khoản
F Các chính sách kế toán chủ yếu được áp dụng
- Nguyên tắc ghi nhận HTK: Gía gốc
- Phương pháp hạch toán HTK: Phương pháp kê khai thường xuyên
- Phương pháp tính giá trị HTK: bình quân gia quyền
- Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ: Nguyên giá trừ hao mòn lũy kế
- Phương pháp khấu hao TSCĐ: Khấu hao theo đường thẳng
- Phương pháp tính thuế GTGT: Theo phương pháp khấu trừ
1.2
Phân tích tình hình tài chính của công ty Cổ phần của công ty Vinamilk
1.2.1.Phân tích cơ cấu và biến động tài sản
Bảng cân đối kế toán có ý nghĩa quan trọng trong công tác quản lý doanh nghiệp
Hệ thống thông tin trên bảng cân đối kế toán phần nào cung cấp cho chúng ta cái nhìn khái quát về tình hình tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp Phân tích khái quát tình hình tài sản và nguồn vốn là việc phân tích tốt cơ cấu cũng như biến động của các khoản mục trong tổng tài sản và nguồn vốn Qua đó biết được xu hướng của các khoản mục đó như thế nào, ảnh hưởng ra sao đến sự biến động chung của tổng tài sản và nguồn vốn Tuy nhiên, nếu chỉ dựa vào sự tăng hay giảm của tổng tài sản hay nguồn vốn thì chưa đủ thấy rõ tình hình tài chính của doanh nghiệp được, vì vậy cần phải phân tích mối quan hệ giữa các khoản mục trong bảng cân đối kế toán
Trang 271.2.1.1 Phân tích cơ cấu tài sản
Bảng 1.1 - Phân tích cơ cấu tài sản biến động qua 3 năm (ĐVT: Đồng)
Trang 28I Các KPT dài hạn 0 0.00 736,666,667 0.00 7,395,303,671 0.03
II TSCĐ 7,446,795,167,863 37.69 7,634,662,008,779 34.89 7,106,342,961,790 29.03
1.TSCĐHH 3,748,756,576,222 18.97 7,075,948,185,947 32.34 6,532,456,859,451 26.68 nguyên giá 5,844,850,660,156 29.58 9,785,029,845,569 44.72 10,034,979,836,758 40.99 giá trị HMLK (2,096,094,083,934) (10.61) (2,709,081,659,622) (12.38) (3,502,522,977,307) (14.31)
giá trị HMLK (101,607,172,836) (0.51) (111,313,307,200) (0.51) (124,768,292,551) (0.51) 3.CP XDCBDD 3,490,371,666,917 17.67 260,702,889,656 1.19 284,106,071,554 1.16
III.BĐS đầu tư 69,225,239,090 0.35 106,022,395,521 0.48 144,512,770,233 0.59
1 nguyên giá 90,177,337,460 0.46 132,849,190,358 0.61 176,189,140,358 0.72
2 giá trị HMLK (20,952,098,370) (0.11) (26,826,794,837) (0.12) (31,676,370,125) (0.13)
IV Các khoản ĐTTC dài hạn 1,182,017,661,007 5.98 1,474,193,337,749 6.74 2,316,875,997,760 9.46
1 đầu tư vào công ty con 1,078,318,014,080 5.46 1,355,850,560,000 6.20 1,840,531,569,524 7.52
2 đầu tư vào công ty liên kết 214,466,955,551 1.09 239,010,992,596 1.09 238,275,992,596 0.97 3.đầu tư dài hạn khác 80,840,000,000 0.41 21,977,078,220 0.10 357,455,408,600 1.46
4 dự phòng giảm giá ĐT DH (191,607,308,624) (0.97) (142,645,293,067) (0.65) (119,386,972,960) (0.49)
V.TSDH khác 126,993,554,859 0.64 251,369,803,369 1.15 308,937,004,232 1.26
1 CP trả trước dài hạn 17,915,187,787 0.09 134,992,760,729 0.62 157,161,532,623 0.64 2.TS thuế TNDN hoãn lại 108,001,947,072 0.55 115,300,622,640 0.53 150,793,168,409 0.62
TỔNG CỘNG TÀI SẢN 19,782,636,812,599 100.00 21,882,922,785,119 100.00 24,482,641,393,284 100.00
Trang 29Trong cơ cấu tài sản của công ty thì tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng cao và có xu hướng tăng dần qua các năm Điều này chứng tỏ tài sản ngắn hạn là phần tài sản quan trọng của công ty.Điều này phù hợp với lĩnh vực kinh doanh của công ty.
Tổng tài sản năm 2013 của công ty gồm có 56.74 % tài sản ngắn hạn và 43.26 %
tài sản dài hạn So với cơ cấu năm 2012 có thể thấy cơ cấu tài sản ngắn hạn tăng 1.35
% (năm 2012 tài sản ngắn hạn chiếm 55.39 % tổng tài sản ) và cơ cấu tài sản dài hạn giảm 1.35% (năm 2012 tài sản dài hạn chiếm 44.61 %) Đến năm 2014, TSNH chiếm
59.63% tổng tài sản, tăng 2.89% so với năm 2013 và và TSDH chiếm 40.37% Cụ thể
như sau:
a Tài sản ngắn hạn
Dựa vào biểu đồ ta thấy, năm 2012 đến 2014, TSNH luôn chiếm tỷ trọng lớn hơn
so với TSDH trong tổng cơ cấu tổng tài sản và tỷ trọng này luôn lớn hơn một nửa
trong tổng tài sản Năm 2012 giá trị TSNH là 10,957,605,189,780 đồng, chiếm 55.39
% trong tổng tài sản Năm 2013, giá trị TSNH là 12,415,938,573,034 đồng, chiếm 56.74 % trong tổng tài sản Năm 2014, giá trị TSNH là 14,598,577,355,598 đồng, chiếm 59.63 % trong tổng tài sản
Tỷ lệ tài sản ngắn hạn trong tổng tài sản chiếm tỷ trọng lớn và tăng qua các năm, năm 2013 tăng hơn so với 2012 là 1.35 % tương ứng 1,458,333,383,254 đồng và năm
2014 tăng hơn so với năm 2013 là 2.89% tương ứng 2,182,638,782,564 đồng Từ năm 2012- 2014 TSNH tăng và chiếm tỷ trọng lớn cho thấy phần lớn nguồn vốn của công
ty đều dành tài trợ cho tài sản ngắn hạn Tỷ trọng TSNH tăng chủ yếu là do tiền và các khoản tương đương tiền và các khoản ĐTTC ngắn hạn tăng mạnh
- Khoản mục tiền và tương đương tiền
Tiền và tương đương tiền chiếm tỷ trọng tương đối trong tổng tài sản của công ty
và biến động qua các năm Năm 2012, tiền và tương đương tiền chiếm 6.20% trong tổng tài sản, năm 2013 chiếm12.11% ( tăng 5.91% so với năm 2012) Nhưng sang năm 2014 tỷ lệ này giảm so với năm trước đó cụ thể là chiếm 5.31 % tương ứng
Trang 301,298,826,375,540 đồng (giảm 6.80 % so với 2013) Tỷ trọng tiền và tương đương tiền tương đối cho thấy công ty có nguồn vốn nhàn rỗi.vừa phải.
- Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
Năm 2012, công ty đầu tư tài chính ngắn hạn 3,909,275,954,492 đồng chiếm 19.79 % tổng tài sản Đến năm 2013 khoản đầu tư tài chính ngắn hạn chiếm 19.04% tổng tài sản Năm 2014, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn chiếm 30.28 % tổng tài sản tương ứng 7,414,562,935,026 đồng
- Khoản phải thu ngắn hạn
Tỷ trọng các khoản phải thu là giá trị tài sản của công ty bị các đơn vị khác chiếm dụng Tỷ trọng này có xu hướng giảm chứng tỏ công ty đã chặt chẽ hơn trong phương thức bán chịu.Năm 2012, khoản mục này chiếm tỷ lệ 11.33% trong tổng tài sản Năm 2013 tỷ lệ này giảm xuống còn 11.20% ( giảm 0.13% so với năm 2012) Năm 2014, tỷ lệ này giảm xuống còn 10.06% ( giảm 1.14 % so với năm 2013) Vì năm
2014 các khoản trả trước cho người bán, các khoản phải thu khác giảm, giảm mạnh hơn phần tăng lên của khoản phải thu khách hàng, đồng thời, khoản dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi tăng mạnh
- Hàng tồn kho
Khoản mục HTK so với TTS chiếm tỉ trọng tương đối cao Năm 2012 giá trị HTK là 3.357.506.580.186 đồng chiếm 16,99% TTS Năm 2013 giá trị HTK là 3.016.748.244.786 đồng, và năm 2014 là 3.376.827.382.764 đồng Tỉ trọng HTK cả 2 năm 2013-2014 đều chiếm 13,79% so với TTS
- Tài sản ngắn hạn khác
Tài sản ngắn hạn khác chỉ chiếm 1 phần rất nhỏ trong cơ cấu tổng tài sản nên sự ảnh hưởng của sự biến động khoản mục này cũng rất thấp Năm 2012, tỷ lệ TSNH khác trên tổng tài sản là 1.15% Đến năm 2013, tỷ lệ này giảm xuống còn 0.60% , giảm 0.55% so với năm 2012 Năm 2014, tài sản ngắn hạn khác chiếm 0.19% trên tổng tài sản , giảm 0.41% so với năm 2013 Nhìn chung, tỷ lệ TSNH khác trên tổng tài
Trang 31a Tài sản dài hạn
- Các khoản phải thu dài hạn:
Ta thấy tỷ trọng các khoản phải thu dài hạn trên tổng tài sản rất nhỏ và xấp xỉ về bằng 0 qua 3 năm Năm 2014, con số này là 0.03 %, tăng nhưng tỷ trọng vẫn không đáng kể đối với tổng tài sản
- TSCĐ:
TSCĐ chiếm tỷ trọng khá cao trong tổng tài sản nhưng có xu hướng giảm qua các năm Năm 2012, TSCĐ chiếm 37.69% tổng tài sản Đến năm 2013 giảm xuống còn 34.89 % ( giảm 2.8% so với năm 2012) Năm 2014, tỷ trọng của TSCĐ trong tổng tài sản giảm còn 29.03% (giảm 5.86% so với năm 2013) Nguyên nhân chủ yếu do sự giảm mạnh chi phí xây dựng cơ bản dở dang
- BĐS đầu tư , các khoản đầu tư tài chính dài hạn và TSDH khác
Nhìn chung, tỷ trọng của BĐS đầu tư, các khoản đầu tư tài chính dài hạn và khoản mục TSDH khác trong tổng tài sản nhỏ và tăng dần qua các năm 2012- 2014
Cụ thể :
+ BĐS đầu tư năm 2012 chiếm 0.35% tổng tài sản, năm 2013 tỷ trọng tăng lên đến 0.48 % ( tăng 0.13% so với năm 2012), năm 2014 con số này tăng lên đến 0.59% ( tăng 0.11% so với năm 2013)
+ Các khoản đầu tư tài chính dài hạn chiếm 5.98% trên tổng tài sản vào năm
2012 Năm 2013, chiếm 6.74% (tăng 0.76% so với năm 2012) Đến năm 2014, tỷ trọng của các khoản đầu tư tài chính dài hạn tăng lên đến 9.46 % ( tăng 2.72% so với năm 2013)
+ TSDH khác chiếm 0.64% trên tổng tài sản vào năm 2012 Năm 2013, TSDH khác chiếm 1.15% tổng tài sản ( tăng 0.51% so với năm 2012) Năm 2014, tỷ trọng này tăng lên đến 1.26% ( tăng 0.11% so với năm 2013)
Trang 321.2.1.2 Phân tích giá trị tài sản
Phân tích tình hình biến động tài sản là so sánh tình hình biến động của kỳ này
so với kỳ trước các bộ phận cấu thành nên tổng tài sản của doanh nghiệp nhằm đánh giá được sự tăng giảm của các yếu tố trong tổng tài sản để xem xét sự biến động đó của tài sản là tốt hay xấu trên cơ sở đó có thể đề ra những biện pháp nâng cao hiệu quả
sử dụng tài sản của doanh nghiệp
Trang 34Bảng 1.2 - Phân tích giá trị tài sản biến động qua 3 năm( ĐVT: Đồng)
Trang 36Nhìn vào bảng phân tích số liệu và đồ thị ta thấy tổng giá trị tài sản tăng dần qua các năm, tốc độ tăng của tổng tài sản năm 2013 so với năm 2012 là 10.75% tương ứng
với tăng 2,124,285,972,520 đồng , độ tăng của tổng tài sản năm 2014 so với năm 2013
là 11.88% tương ứng với tăng 2,599,718,608,165 đồng Sự biến động về giá trị tài sản qua các năm được thể hiện cụ thể như sau:
a.Tài sản ngắn hạn
Tài sản ngắn hạn tăng qua 3 năm 2012 ,năm 2013 và năm 2014 Năm 2012 với
tổng tài sản ngắn hạn là 10,957,605,189,780 đồng So với năm 2012, năm 2013 tổng
tài sản ngắn hạn là 12,415,938,573,034 đồng tương ứng với mức tăng tuyệt đối là 1,458,333,383,254 đồng và tốc độ tăng là 13.31% So với năm 2013, TSNH năm
2014 tăng 17.58 % tương ứng 2,182,638,782,564 đồng Sở dĩ tổng tài sản ngắn hạn biến động như vậy bởi những tác động của các chỉ tiêu sau:
- Khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền
Tiền và tương đương tiền chiếm tỷ trọng tương đối trong tổng tài sản và biến động mạnh qua các năm Năm 2013, tiền và các khoản tương đương tiền tăng mạnh,tăng 116.39 % so với năm 2012 Năm 2014, tỷ lệ này giảm 50.98 % tương ứng
giảm 1,350,809,180,474 đồng so với năm 2012 Trong đó:
+ Khoản mục tiền biến động, cụ thể năm 2013 tăng 63.70 % so với năm 2012 ứng với tăng 525,173,270,650 đồng Năm 2014 khoản mục tiền giảm 40.81 % so với
2013, tương ứng giảm 550,809,180,474 đồng
+ Các khoản tương đương tiền biến động mạnh Ở năm 2013 tăng 225.00 % tương ứng 900,000,000,000 đồng so với 2012 Năm 2014, khoản mục tiền và tương đương tiền giảm 61.54 %, tương ứng giảm 800,000,000,000 đồng so với năm 2013
Sự biến động của khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền biến động mạnh và không đồng nhất qua các năm nhưng nhìn chung giá trị của khoản mục này vẫn tăng
Trang 37Khoản phải thu ngắn hạn trong ba năm chiếm tỷ trọng đáng kể và biến động tăng qua các năm , năm 2013, khoản phải thu ngắn hạn tăng 9.43 % tương ứng tăng 211,082,148,925 đồng so với năm 2012 Năm 2014 tốc độ này tăng ở mức 0.50 % tương ứng tăng 12,334,395,226 đồng so với năm 2013.
Trong đó tốc độ tăng của khoản phải thu ngắn hạn năm 2013 so với năm 2012 chủ yếu là do sự tăng lên của khoản phải thu khách hàng ( tăng 36.49 %) Khoản phải thu ngắn hạn năm 2014 tăng chủ yếu là do khoản trả trước cho người bán tăng 20.59%, khoản phải thu khách hàng tăng 0.34% Mặc dù các KPT khác giảm qua 3 năm nhưng với tốc dộ chậm hơn ( năm 2014/2013 giảm 13.75 %, năm 2013/ 2012 giảm 2.49% ) tốc độ tăng của các khoản mục khác nên các khoản phải thu ngắn hạn năm 2014 vẫn tăng Khoản phải thu ngắn hạn tăng chứng tỏ công ty cần chặt chẽ hơn
về chính sách bán chịu
- Hàng tồn kho
Năm 2012 giá trị hàng tồn kho là 3,357,506,580,186 đồng, năm 2013 giảm còn 3,016,748,244,786 đồng với tốc độ giảm 10.15 %, đến năm 2014 thì giá trị hàng tồn kho tăng lên đến 3,376,827,382,764 đồng với tốc độ tăng 11.94 % Việc tăng HTK có thể là dấu hiệu tốt để kịp thời đáp ứng nhu cầu trên thị trường vào cuối năm HTK tăng dẫn đến khoản dự phòng giảm giá HTK tăng qua các năm nhưng tăng với tốc độ mạnh
có thể ảnh hưởng không tốt đến tình hình tài chính công ty
- Tài sản ngắn hạn khác
Năm 2013 , TSNH khác giảm với tốc độ là 41.84 % so với năm 2012 tương ứng với 95,205,368,747 đồng Năm 2014 so với 2013 thì tốc độ giảm là 65.15 % tương ứng giảm 86,210,882,874 đồng
Nguyên nhân là do ở năm 2014 chi phí trả trước ngắn hạn giảm, có thêm thành phần thuế GTGT được khấu trừ giảm 76.21 % tương ứng giảm 12,253,860,317 đồng);
khoản mục tài sản ngắn hạn khác tăng 99.25 % tương ứng tăng 1,036,574,427 đồng
Tài sản ngắn hạn khác tăng nhưng tốc độ tăng thấp hơn tốc độ giảm của chi phí trả trước ngắn hạn, thuế giá trị gia tăng được khấu trừ nên tài sản ngắn hạn khác giảm
Trang 38- Các KPT dài hạn
Các KPT dài hạn chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng tài sản và KPT DH tăng qua các năm Năm 2013 so với năm 2012, tốc độ tăng xấp xỉ 0.00 % do mức tăng tuyệt đối của
KPT dài hạn thấp là 736,666,667 đồng Năm 2014, KPT dài hạn tăng vọt , tăng
903.89% tương ứng với 6,658,637,004 so với năm 2013 Tuy nhiên, tỷ trọng của KPT dài hạn đối với tổng TS vẫn không đáng kể
- TSCĐ
TSCĐ biến động qua 3 năm, cụ thể là : Năm 2013 tăng 2.52 % tương ứng
187,866,840,916 đồng so với năm 2012 Năm 2014 giảm 6.92% tương ứng 528,319,046,989 đồng so với năm 2013 Tốc dộ giảm của năm 2014 so với năm 2013 lớn hơn tốc độ tăng của năm 2013 so với năm 2012 nên TSCĐ nhìn chung vẫn giảm so với ban đầu Cụ thể :
+ TSCĐHH và CPXDCBDD có biến động mạnh qua các năm đặc biệt là năm
2013 so với 2012 TSCĐ tăng 3.327.191.609.725 đồng tương ứng tăng 88,75%, trong khi đó CPXDCBDD năm 2013 so với năm 2012 giảm mạnh 3.229.668.777.261 đồng tương ứng giảm 92,53% Điều này cho thấy, năm 2013 công ty đã hoàn thành các công trình đưa vào sử dụng Năm 2014 so với 2013 TSCĐHH giảm 543.491.326.496 đồng tương ứng giảm 7,68%, CPXDCBDD năm 2014 so với 2013 tăng tương đương với sự giảm TSCĐHH 8,89% Có thể cho rằng công ty đang tiếp tục nâng cấp các TSCĐ
Trang 39+ TSCĐ vô hình có biến động nhưng chiếm tỷ trọng nhỏ lần lượt 1,05%; 1,36%; 1,18% qua các năm 2012-2014 trong TSCĐ nên ảnh hưởng không đáng kể.
- BĐS đầu tư
Mặc dù BĐSĐT qua các năm 2012-2014 có xu hướng tăng mạnh; năm 2013 so với năm 2012 bất động sản đầu tư tăng 36.797.156.431 đồng tương ứng tăng 53,16%; năm 2014 so với năm 2013 bất động sản đầu tư tăng 38.490.374.712 đồng tương ứng tăng 36,30% nhưng nó chiếm tỷ trọng nhỏ trong TSCĐ nên không ảnh hưởng đáng kể
- Các khoản ĐTTC dài hạn
Năm 2013 so với năm 2012 các khoản ĐTTC dài hạn tăng 292.175.676.742 đồng tương ứng tăng 24,72% Năm 2014 so với năm 2013 các khoản ĐTTC dài hạn tăng 842.682.660.011 đồng tương ứng tăng 57,16% Mà chủ yếu hoạt động đầu tư vào công
ty con chiếm tỉ trọng lớn hơn cả các khoản mục nhỏ còn lại chiếm 6,20% năm 2013 và 7,52% năm 2014 nên nó tác động nhiều ĐTTC dài hạn là hoạt động đầu tư mang nhiều lợi nhuận cho DN và với xu hướng tăng tỉ trọng cho thấy DN đã dần chú trọng các khoản đầu tư ra bên ngoài DN
- Tài sản dài hạn khác
Qua 3 năm TSDH khác có xu hướng tăng nhẹ và do chiếm tỉ trọng nhỏ nên không ảnh hưởng đáng kể đến tình hình tài sản công ty
1.2.2 Phân tích cơ cấu và biến động nguồn vốn
1.2.2.1 Phân tích cơ cấu nguồn vốn
Phân tích cơ cấu và biến động nguồn vốn sẽ cho thấy nguồn vốn của doanh nghiệp nói chung, của từng khoản mục nguồn vốn thay đổi như thế nào giữa các năm? Công nợ của doanh nghiệp tăng/ giảm thay đổi như thế nào? Cơ cấu vốn chủ sở hữu biến động như thế nào?
Trang 40Bảng 1.3 Cơ cấu nguồn vốn của công ty CP sữa Việt Nam VINAMILK (2012-2014) (Đvt: Đồng)