1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng cung cấp và sử dụng dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản kế hoạch hóa gia đình tại các phòng khám tư nhân ở thành phố hải dương tỉnh hải dương năm 2014

122 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng cung cấp và sử dụng dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản – kế hoạch hóa gia đình tại các phòng khám tư nhân ở thành phố Hải Dương tỉnh Hải Dương năm 2014
Tác giả Nguyễn Thị Giang
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Xuân Trường, ThS. Lê Minh Thi
Trường học Trường Đại Học Y Tế Công Cộng
Chuyên ngành Y tế Công cộng
Thể loại Luận văn Thạc sĩ
Năm xuất bản 2014
Thành phố Hải Dương
Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU (14)
    • 1.1. Một số thông tin chung về y tế tƣ nhân (14)
    • 1.2. Tổng quan y tế tư nhân ở các nước đang phát triển (15)
    • 1.3. Tổng quan y tế tƣ nhân tại Việt Nam (18)
    • 1.4. Hoạt động y tế tư nhân tại thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương (26)
  • CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (31)
    • 2.1. Đối tƣợng nghiên cứu (31)
    • 2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu (31)
    • 2.3. Thiết kế nghiên cứu (31)
    • 2.4. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu (31)
    • 2.5. Phương pháp thu thập thông tin (32)
    • 2.6. Biến số nghiên cứu (34)
    • 2.7. Phương pháp phân tích số liệu (34)
    • 2.8. Đạo đức nghiên cứu (34)
    • 2.9. Hạn chế nghiên cứu, sai số và biện pháp khắc phục (35)
  • CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (37)
    • 3.1. Mô tả thực trạng cơ sở vật chất, nguồn nhân lực và khả năng cung cấp dịch vụ CSSKSS - KHHGĐ tại các phòng khám tƣ nhân trên địa bàn thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương năm 2014 (37)
    • 3.2. Mô tả thực trạng sử dụng dịch vụ chăm sóc SKSS - KHHGĐ của đối tƣợng phụ nữ từ 15-49 tuổi tại các phòng khám tư nhân trên thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương năm 2014 (52)
  • CHƯƠNG 4. BÀN LUẬN (69)
    • 4.1. Thực trạng thực trạng cơ sở vật chất, nguồn nhân lực và khả năng cung cấp dịch vụ CSSKSS - KHHGĐ tại các PKTN trên địa bàn thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương năm 2014 (69)
    • 4.2. Thực trạng sử dụng dịch vụ CSSKSS - KHHGĐ của đối tƣợng phụ nữ từ 15- (73)
    • 4.3. Một số yếu tố liên quan tới sự tham gia cung cấp dịch vụ CSSKSS - KHHGĐ của các PKTN trên địa bàn thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương năm 2014 (76)
    • 4.4. Bàn luận về ƣu nhƣợc điểm của nghiên cứu (0)
  • KẾT LUẬN (81)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (84)
  • PHỤ LỤC (89)

Nội dung

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tƣợng nghiên cứu

Các phòng khám tƣ nhân cung cấp dịch vụ CSSKSS – KHHGĐ trên địa bàn thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương tại thời điểm nghiên cứu;

Chủ các phòng khám tƣ nhân cung cấp dịch vụ CSSKSS – KHHGĐ trên địa bàn thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương tại thời điểm nghiên cứu;

Phụ nữ trong độ tuổi từ 15 đến 49 tại thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương đang sử dụng dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản và kế hoạch hóa gia đình tại các phòng khám tư nhân trong thời gian nghiên cứu.

Cán bộ quản lý cấp Tỉnh, Thành phố.

Thời gian và địa điểm nghiên cứu

- Thời gian: Từ tháng 2 năm 2014 đến tháng 5 năm 2014

- Địa điểm: Thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương.

Thiết kế nghiên cứu

- Mô tả cắt ngang có phân tích, sử dụng kết hợp nghiên cứu định lƣợng và định tính.

Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu

- Chọn toàn bộ 43 phòng khám tƣ nhân cung cấp dịch vụ CSSKSS – KHHGĐ trên địa bàn thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương tại thời điểm nghiên cứu

Chủ phòng khám các phòng khám tư nhân cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản và kế hoạch hóa gia đình cần được chọn để phỏng vấn Người được chọn phải là người chịu trách nhiệm chính về chuyên môn tại cơ sở hành nghề, và có thể không phải là chủ kinh doanh của cơ sở đó.

Phỏng vấn phụ nữ từ 15 đến 49 tuổi sử dụng dịch vụ tại phòng khám tư nhân cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản và kế hoạch hóa gia đình Cỡ mẫu khách hàng sử dụng dịch vụ được tính theo công thức.

- n : cỡ mẫu điều tra bằng phiếu hỏi tự điền

Tỷ lệ phụ nữ trong độ tuổi 15 – 49 sử dụng dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản và kế hoạch hóa gia đình tại các phòng khám tư nhân trên địa bàn thành phố Hải Dương được ước tính là 0,5 Đây là con số quan trọng do chưa có nghiên cứu nào trước đây và nhằm đảm bảo có cỡ mẫu tối thiểu lớn nhất cho các phân tích tiếp theo.

Theo công thức đã nêu, số đối tượng nghiên cứu được tính là 385 Để đảm bảo tính chính xác, cộng thêm 10% để loại trừ các phiếu thất lạc và phiếu không hợp lệ, cỡ mẫu nghiên cứu cuối cùng là 430 đối tượng.

Tổng cộng có 430 khách hành đƣợc phỏng vấn từ 43 phòng khám tƣ nhân cung cấp dịch vụ CSSKSS – KHHGĐ, mỗi phòng khám 10 khách hàng

- Phỏng vấn sâu đại điện Phòng Y tế thành phố Hải Dương: 01 cuộc PVS

- Phỏng vấn sâu chủ đích 5 chủ phòng khám tƣ nhân cung cấp dịch vụ CSSKSS – KHHGĐ: 5 cuộc PVS

Cuộc thảo luận nhóm với cán bộ quản lý cấp Tỉnh đã diễn ra, bao gồm 01 cuộc trao đổi với 5 đại diện từ các đơn vị như Sở Y tế, Trung tâm Y tế dự phòng, Trung tâm Chăm sóc sức khỏe sinh sản, Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình, và đại diện từ Bệnh viện đa khoa tư nhân.

Phương pháp thu thập thông tin

2.5.1 Mô tả thực trạng cơ sở vật chất, nguồn nhân lực và khả năng cung cấp dịch vụ CSSKSS - KHHGĐ của các phòng khám tư nhân trên địa bàn nghiên cứu

- Quan sát, sao chép, hồi cứu số liệu thứ cấp:

+ Công cụ thu thập số liệu: bảng kiểm, thước đo, máy ảnh

+ Cách thức thu thập số liệu:

 Phòng Nghiệp vụ Y tỉnh Hải Dương liên hệ với Phòng Y tế thành phố, thông báo mục đích nghiên cứu và cách thức tiến hành

Phòng Y tế thành phố Hải Dương đã liên hệ với các cơ sở HNYTN và cán bộ TYT xã/phường để giới thiệu mục đích nghiên cứu, đồng thời cấp giấy giới thiệu cho nhân viên nghiên cứu.

Đoàn NCV gồm các cán bộ của Tổng cục Dân số - Bộ Y tế, với trình độ bác sĩ đa khoa và kinh nghiệm tham gia các nghiên cứu khảo sát Họ có khả năng thu thập thông tin định lượng và định tính, cùng với kỹ năng phỏng vấn và khai thác thông tin hiệu quả.

Đoàn NCV, với giấy giới thiệu, theo hướng dẫn của cán bộ TYT xã, đã đến các phòng khám tư nhân cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản và kế hoạch hóa gia đình để thu thập số liệu thứ cấp.

- Phỏng vấn bằng bộ câu hỏi định lƣợng với chủ các các phòng khám tƣ nhân cung cấp dịch vụ CSSKSS – KHHGĐ:

+ Công cụ thu thập số liệu: Phiếu hỏi định lƣợng

NCV trong đoàn có trách nhiệm thu thập thông tin từ chủ phòng khám tư nhân cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản và kế hoạch hóa gia đình, đồng thời thực hiện việc thu thập thông tin thứ cấp.

2.5.2 Mô tả thực trạng sử dụng dịch vụ CSSKSS - KHHGĐ của đối tượng phụ nữ từ 15-49 tuổi tại các phòng khám tư nhân trên địa bàn nghiên cứu:

- Phỏng vấn bằng bộ câu hỏi định lƣợng với khách hàng sử dụng dịch vụ: + Công cụ thu thập số liệu: Phiếu hỏi định lƣợng

+ Cách thức thu thập số liệu:

 1 NCV trong đoàn chịu trách nhiệm thu thập thông tin từ khách hàng

 NVC giải thích rõ cho khách hàng về mục tiêu và cách thức tiến hành nghiên cứu Nếu khách hàng vẫn từ chối tham gia, chuyển khách hàng khác

2.5.3 Tìm hiểu một số yếu tố liên quan tới sự tham gia cung cấp dịch vụ chăm sóc SKSS - KHHGĐ của các phòng khám tư nhân trên địa bàn nghiên cứu:

- Phỏng vấn sâu cán bộ quản lý tuyến thành phố

+ Công cụ thu thập số liệu: Hướng dẫn phỏng vấn sâu cán bộ quản lý

Để thu thập số liệu, NCV sẽ liên hệ với cán bộ cần thông tin, giới thiệu rõ ràng về mục đích và phương pháp nghiên cứu, sau đó hẹn lịch phỏng vấn.

- Phỏng vấn sâu chủ phòng khám tƣ nhân cung cấp dịch vụ CSSKSS – KHHGĐ

+ Công cụ thu thập số liệu: Hướng dẫn phỏng vấn sâu chủ phòng khám tư nhân cung cấp dịch vụ CSSKSS – KHHGĐ

+ Cách thức thu thập số liệu: lựa chọn chủ đích chủ phòng khám đa khoa và chủ phòng khám chuyên khoa để phỏng vấn

- Thảo luận nhóm cán bộ quản lý cấp Tỉnh:

+ Công cụ thu thập số liệu: Hướng dẫn thảo luận nhóm cán bộ quản lý

Để thu thập số liệu, NCV sẽ liên hệ với cán bộ cần thông tin, giới thiệu rõ ràng về mục đích và phương pháp nghiên cứu, đồng thời hẹn lịch để thảo luận.

Phương pháp phân tích số liệu

Nghiên cứu viên cần kiểm tra thông tin trên các phiếu ngay tại thực địa bằng cách gặp gỡ hoặc liên hệ với chủ cơ sở hoặc khách hàng qua điện thoại để bổ sung các thông tin còn thiếu hoặc chưa rõ ràng.

Nhập liệu được thực hiện bằng phần mềm Epidata 3.1, trong khi phân tích dữ liệu sử dụng phần mềm SPSS 16.0 Các phương pháp thống kê mô tả đã được áp dụng và tính toán nhằm đáp ứng các mục tiêu nghiên cứu.

 Tổng hợp ý kiến từ bảng ghi và văn bản gỡ băng phỏng vấn

 Hệ thống các ý kiến chủ đạo của từng vấn đề và phân tích, trích dẫn theo các mục tiêu nghiên cứu.

Đạo đức nghiên cứu

Nghiên cứu tuân thủ quy trình xét duyệt của Hội đồng đạo đức, thực hiện theo quy định hiện hành của Trường Đại học Y tế công cộng.

 Gặp gỡ trao đổi mục đích và nội dung của nghiên cứu với đối tƣợng nghiên cứu nhằm giúp họ hiểu và tham gia tự nguyện vào nghiên cứu

Đối tượng điều tra có quyền từ chối trả lời phỏng vấn và chỉ những đối tượng tự nguyện tham gia mới được điều tra Việc trả lời các câu hỏi không bắt buộc, nếu đối tượng không muốn.

 Thông tin và ý kiến cá nhân của các đối tƣợng nghiên cứu đƣợc giữ bí mật, chỉ sử dụng để tổng hợp, phân tích đƣa ra nhận định chung;

Dữ liệu nghiên cứu được chia sẻ với các bên liên quan để cung cấp thông tin bổ sung cho các cơ quan chức năng trong việc giải quyết các vấn đề liên quan đến quy trình quản lý hành nghề y tế tư nhân.

 Những thông tin thu đƣợc chỉ phục vụ cho nghiên cứu và các mục đích nhằm cải thiện chất lƣợng quy trình quản lý hành nghề y tƣ nhân.

Hạn chế nghiên cứu, sai số và biện pháp khắc phục

Nghiên cứu khảo sát thực trạng hành nghề của các phòng khám y tư nhân đang diễn ra trong bối cảnh quản lý các cơ sở HNYTN, đặc biệt là những cơ sở cung cấp dịch vụ CSSKSS – KHHGĐ, đang được siết chặt do nhiều vi phạm nghiêm trọng, trong đó có dấu hiệu vi phạm hình sự Điều này có thể dẫn đến tâm lý e ngại ở các cơ sở được phỏng vấn, khiến họ không hợp tác hoặc hợp tác không tích cực, từ đó cung cấp thông tin không đầy đủ hoặc không chính xác, ảnh hưởng đến kết quả nghiên cứu.

Đối tượng phỏng vấn bao gồm chủ các cơ sở hành nghề và khách hàng sử dụng dịch vụ, những người thường rất bận rộn và không có nhiều thời gian để tham gia đầy đủ cuộc phỏng vấn tại cơ sở.

Kết quả nghiên cứu có thể bị ảnh hưởng bởi thông tin không chính xác từ chủ cơ sở HNYTN, do áp lực từ lực lượng cán bộ quản lý tại địa bàn đi cùng nhóm nghiên cứu.

2.9.2 Các biện pháp khắc phục khó khăn, sai số

Các nghiên cứu viên đã giải thích rõ ràng rằng tất cả các phòng khám tư nhân (PKTN) cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản (CSSKSS) và kế hoạch hóa gia đình (KHHGĐ) trên địa bàn thành phố đều có cơ sở để thực hiện nhiệm vụ này.

HUPH hội nhƣ nhau trong việc tham gia vào nghiên cứu, tránh tình trạng chủ cơ sở e ngại trong việc tham gia nghiên cứu

Việc tiếp cận cơ sở được thực hiện thông qua giấy giới thiệu từ Phòng Y tế Thành phố Cán bộ Trạm y tế xã sẽ phối hợp để hướng dẫn địa bàn, nhưng không tham gia trực tiếp vào quá trình phỏng vấn giữa đối tượng nghiên cứu và nghiên cứu viên.

Nghiên cứu áp dụng cả phương pháp thu thập thông tin định tính và định lượng để khám phá thông tin từ nhiều nhóm đối tượng khác nhau Bằng cách kết hợp các câu hỏi tổng quát và cụ thể, nghiên cứu nhằm thu thập thông tin chính xác nhất về vấn đề đang được khảo sát.

Nghiên cứu này tập trung vào việc sắp xếp thời gian thu thập thông tin một cách linh hoạt và xen kẽ, nhằm đảm bảo tính hợp lý cho cả đối tượng nghiên cứu và nghiên cứu viên.

Các nghiên cứu viên được lựa chọn có kỹ năng phỏng vấn và khai thác thông tin tốt Họ là cán bộ của Tổng cục Dân số thuộc Bộ.

Y tế, có trình độ bác sĩ đa khoa, đã từng tham gia các nghiên cứu khảo sát, thực hiện việc thu thập thông tin định lƣợng và định tính

Trước khi tiến hành thực địa, các nghiên cứu viên được đào tạo kỹ lưỡng về bộ công cụ và phương pháp thu thập thông tin để đảm bảo tính đầy đủ và xác thực Mỗi nhóm nghiên cứu viên gồm 3 người sẽ phụ trách một cơ sở nghiên cứu trước khi chuyển sang cơ sở tiếp theo.

Trước khi tiến hành khảo sát, nghiên cứu viên cần giải thích rõ ràng về mục tiêu và phương pháp nghiên cứu, đồng thời đảm bảo quyền lợi và bí mật thông tin cho đối tượng tham gia, giúp họ yên tâm khi tham gia nghiên cứu.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Mô tả thực trạng cơ sở vật chất, nguồn nhân lực và khả năng cung cấp dịch vụ CSSKSS - KHHGĐ tại các phòng khám tƣ nhân trên địa bàn thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương năm 2014

3.1.1 Hoạt động cung cấp dịch vụ

Bảng 3 1 Phân loại các phòng khám tƣ nhân cung cấp dịch vụ CSSKSS –

KHHGĐ theo mô hình tổ chức Loại hình cơ sở Tần suất (n) Tỷ lệ (%)

Phòng khám chuyên khoa Sản 22 51,2

Tại thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương, có 43 phòng khám tư nhân cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản và kế hoạch hóa gia đình Trong số đó, các phòng khám sản phụ khoa chiếm 51,2% (23/43 cơ sở), trong khi các phòng khám đa khoa chiếm 48,8% với 21 cơ sở.

Bảng 3 2 Thời gian thành lập của các PKTN cung cấp dịch vụ CSSKSS- KHHGĐ

Các phòng khám tư nhân tại thành phố Hải Dương đã hoạt động trong một khoảng thời gian dài, trung bình từ 7 năm trở lên kể từ khi thành lập.

Các phòng khám chuyên khoa đã hoạt động từ 8 đến 12 năm, trong khi phòng khám đa khoa có thời gian hoạt động lâu nhất lên tới 17 năm Ngoài ra, cũng có những phòng khám mới chỉ được thành lập trong vòng 2 năm tính đến thời điểm nghiên cứu.

Bảng 3 3 Các loại hình dịch vụ đƣợc cấp phép Loại hình dịch vụ Tần suất (n) Tỷ lệ (%)

Qua việc thu thập thông tin từ phiếu hỏi và đối chiếu với Giấy chứng chỉ hành nghề, 100% các phòng khám tư nhân được điều tra đều có giấy phép cho hai loại hình dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản và kế hoạch hóa gia đình Tuy nhiên, không phải tất cả các cơ sở đều thực hiện đầy đủ các dịch vụ này.

Bảng 3 4 Các loại hình dịch vụ đang cung cấp

Các dịch vụ cung cấp Tần suất (n) Tỷ lệ (%)

KHHGĐ phi lâm sàng (bao cao su, viên uống tránh thai…)

KHHGĐ lâm sàng (đặt dụng cụ tử cung, tiêm tránh thai…)

Khám chữa bệnh phụ khoa 41 95,3

Dịch vụ SKSS/KHHGĐ tại các phòng khám tư nhân chủ yếu bao gồm khám và chữa bệnh phụ khoa (95,3%), khám thai (89,5%), cung cấp biện pháp tránh thai lâm sàng (79%), biện pháp tránh thai phi lâm sàng (74,4%) và nạo, phá thai (74,4%).

Quan sát loại hình cung cấp dịch vụ KHHGĐ tại các PK tư nhân cho thấy:

84,6% cơ sở cung cấp dịch vụ đặt DCTC, 76,9% cung cấp bao cao su, 61,5% cung cấp viên uống tránh thai, 53,8% cung cấp dịch vụ tiêm tránh thai, và chỉ 7,7% cung cấp dịch vụ cấy tránh thai Tại các cơ sở ngoài công lập, khi ít khách hàng, nhân viên y tế thường tư vấn chăm sóc sức khỏe sinh sản/kế hoạch hóa gia đình, nhưng khi đông khách, họ hầu như không thực hiện tư vấn Đặc biệt, công tác truyền thông tư vấn tại cộng đồng không được các cơ sở y tế tư nhân quan tâm, mặc dù họ rất gần gũi với người dân.

Bảng 3 5 Thời gian cung cấp dịch vụ Thời gian Tần suất (n) Tỷ lệ (%)

Chỉ trong giờ hành chính 3 6,9

Có phục vụ thứ 7, chủ nhật 21 48,8

Có phục vụ buổi tối 27 62,7

Thời gian cung cấp dịch vụ SKSS/KHHGĐ tại các cơ sở y tế ngoài công lập chủ yếu diễn ra ngoài giờ hành chính, chiếm 62,7%, trong đó có 48,8% phục vụ cả vào thứ Bảy và Chủ nhật Số lượng cơ sở cung cấp dịch vụ 24/24 giờ chỉ chiếm 16,2%, và chỉ 6,9% thực hiện dịch vụ trong giờ hành chính Đối với các cơ sở hoạt động 24/24, dịch vụ thường không được công khai và không ghi trên biển hiệu, nhưng chủ cơ sở sẵn sàng đáp ứng nhu cầu của khách hàng khi có yêu cầu.

Bảng 3 6 Tổng số lƣợt khách hàng tới sử dụng DV CSSKSS/KHHGĐ trong 1 năm (từ 1/3/2013 đến 31/03/2014) Tổng số lƣợt khách hàng sử dụng DV Trung bình Min Max

Phòng khám Sản phụ khoa 2500 1957 2880

Từ ngày 1/3/2013 đến 31/3/2014, trung bình có 1076 lượt khách hàng sử dụng dịch vụ CSSKSS/KHHGĐ tại các PKĐK, thấp hơn nhiều so với 2500 lượt tại các PK chuyên khoa Số lượt khách tại PKĐK dao động từ 1076 đến 2035 lượt, chỉ nhỉnh hơn số lượt thấp nhất của PK chuyên khoa là 1957 lượt Một số PK chuyên khoa đã phục vụ tới 2880 lượt khách trong năm qua.

Bảng 3 7 Tổng số lƣợt khách hàng tới sử dụng DV CSSKSS/KHHGĐ trong tháng 3/2014 Tổng số lƣợt khách hàng sử dụng DV Trung bình Min Max

Phòng khám Sản phụ khoa 350 150 630

Trong tháng 03 năm 2014, trung bình chỉ có 32 lượt khách hàng đến các phòng khám đa khoa (PKĐK) từ ngày 1 đến 31/03 Số lượt khách cao nhất tại PKĐK là 89, trong khi thấp nhất chỉ có 15 lượt Ngược lại, các phòng khám chuyên khoa ghi nhận số lượt khách vượt trội với trung bình 350 lượt, trong đó cao nhất đạt 630 lượt.

Theo thống kê từ sổ theo dõi người bệnh, dịch vụ khám thai tại cơ sở y tế tư nhân chiếm 46,8% tổng số lượt khách hàng, trong khi khám chữa bệnh phụ khoa chiếm 32,8% Kế hoạch hóa gia đình đạt 17,8%, và nạo, phá thai chỉ chiếm 2,5% số lượt khách hàng.

Bảng 3.8 Tổng số lƣợt khách hàng tới sử dụng DV trong 1 năm

(từ 1/3/2013 đến 31/03/2014) theo từng loại hình Tổng số lƣợt khách hàng sử dụng DV Trung bình Min Max

Dụng cụ tử cung (DCTC) 28 15 86

Thuốc viên tránh thai (số vỉ VUTT đã bán ra) 70 21 102

Bao cao su 250 120 328 Đình sản nữ 4 2 9

Khám chữa bệnh phụ khoa 642 215 1050

Trong năm qua, số lượt khách hàng đến các phòng khám tư nhân chủ yếu để khám thai (46,8%) và khám, chữa phụ khoa (32,8%), trong khi kế hoạch hóa gia đình chỉ chiếm 17,8% và nạo, phá thai chỉ 2,5% Một lãnh đạo Trung tâm Chăm sóc sức khỏe sinh sản tỉnh cho biết rằng các cơ sở y tế tư nhân chủ yếu cung cấp viên uống tránh thai, trong khi cấy tránh thai ít được thực hiện do lợi nhuận thấp từ các dịch vụ kế hoạch hóa gia đình Phá thai bằng dụng cụ mang lại lợi nhuận cao và thời gian thực hiện nhanh chóng, trong khi phá thai bằng thuốc nội khoa ít được áp dụng do thời gian dài và nhiều tác dụng phụ Bác sĩ tại các phòng khám tư nhân thường không thực hiện tư vấn vì mất thời gian.

Theo cán bộ Chi cục DS-KHHGĐ tỉnh, người dân có xu hướng lựa chọn dịch vụ tiêm tránh thai và đặt dụng cụ tử cung (DCTC) tại các cơ sở y tế tư nhân Số lượng người tiêm tránh thai tại các cơ sở này khá cao, và mặc dù chưa có thống kê chính xác về số lượng đặt DCTC, nhưng rõ ràng rằng dịch vụ này cũng được sử dụng phổ biến, đặc biệt là ở các thị tứ và thị trấn.

Khám phụ khoa là dịch vụ được lựa chọn nhiều nhất tại các phòng khám Một bác sĩ từ Công ty cổ phần tư nhân cho biết, công ty có phòng khám sản với 1 bác sĩ sản và 1 nữ hộ sinh Mặc dù công ty mới hoạt động được 1 năm, lượng khách hàng vẫn chưa nhiều, chủ yếu là khám và điều trị phụ khoa.

Bảng 3 9 Tổng số lƣợt khách hàng tới sử dụng DV trong tháng 3/2014 theo từng loại hình Tổng số lƣợt khách hàng sử dụng DV Trung bình Min Max

Dụng cụ tử cung (DCTC) 4 0 7

Thuốc viên tránh thai (số vỉ VUTT đã bán ra) 0 0 0

Bao cao su 30 05 58 Đình sản nữ 1 0 2

Khám chữa bệnh phụ khoa 80 58 139

Trong tháng 03 năm 2014, cơ cấu dịch vụ tại các phòng khám tư nhân cho thấy sự tương đồng với cơ cấu năm, với khám thai chiếm 42,6%, khám chữa bệnh phụ khoa 37,9%, cung cấp bao cao su 14,2%, nạo phá thai 2,8% và đặt dụng cụ tử cung 1,8% Một số dịch vụ như thuốc viên tránh thai, thuốc tiêm tránh thai, thuốc cấy tránh thai và màng phim tránh thai không được khách hàng lựa chọn.

3.1.2 Giá cả cung cấp dịch vụ

Bảng 3 10 Bảng giá trung bình các loại hình dịch vụ tại các PKTN cung cấp dịch vụ CSSKSS - KHHGĐ

Các loại hình DV Thành tiền Giá vật tƣ cơ bản Công kỹ thuật

Thuốc viên tránh thai (tính theo vỉ)

Khám chữa bệnh phụ khoa

Giá dịch vụ nạo phá thai tại các cơ sở y tế ngoài công lập ở tỉnh Hải Dương dao động từ 150.000 đến 350.000 đồng, với tỷ lệ 42,8% và 57,2% tương ứng So sánh với các tỉnh/thành phố khác cho thấy mức giá này không cố định và khác nhau giữa các cơ sở cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản và kế hoạch hóa gia đình.

Mô tả thực trạng sử dụng dịch vụ chăm sóc SKSS - KHHGĐ của đối tƣợng phụ nữ từ 15-49 tuổi tại các phòng khám tư nhân trên thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương năm 2014

Bảng 3 18 Thông tin về đối tƣợng nghiên cứu

STT Nội dung Tần suất

4 Trình độ học vấn Chƣa hết cấp I/

Từ đại học trở lên 125 28,8

Cán bộ công nhân viên chức 168 39,0

Cán bộ đơn vị tư nhân 67 15,6

7 Điều kiện kinh tế gia đình

Trong số 430 khách hàng được khảo sát, phần lớn nằm trong độ tuổi từ 30 đến 40, với 40,0% ở độ tuổi 30-35 và 30,0% ở độ tuổi 35-40 Khách hàng trên 40 tuổi chiếm 23,3%, trong khi tỷ lệ khách hàng dưới 30 tuổi chỉ là 6,7% Theo quy định của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), có 1,8% khách hàng vẫn trong độ tuổi vị thành niên (dưới 19 tuổi) và 2,6% thuộc độ tuổi thanh niên (19-24 tuổi).

100% những người khách được khảo sát tại 43 cơ sở đều là người dân tộc Kinh, không có người thuộc dân tộc khác

Khách hàng không theo tôn giáo nào chiếm tỷ lệ 80,4%, khách hàng theo Đạo Phật/Đạo Thiên chúa giáo 19,6%

Khách hàng sử dụng dịch vụ chủ yếu có trình độ học vấn từ Cao đẳng, đại học trở lên, chiếm 28,8% Tiếp theo là khách hàng tốt nghiệp trung cấp với tỷ lệ 25,8%, tốt nghiệp THPT 25,2%, tốt nghiệp THCS 15,8%, và tốt nghiệp Tiểu học 2,7% Tỷ lệ khách hàng chưa tốt nghiệp tiểu học là 1%, trong khi đó, những người không biết chữ chiếm 0,6%.

Trong số các khách hàng sử dụng dịch vụ, cán bộ và nhân viên chiếm tỷ lệ cao nhất với 39% Tiếp theo là người buôn bán nhỏ với 16,5%, công nhân 15,6%, nông nghiệp 10,6%, nội trợ 8,3% và nghề tự do 7,3%.

74,2% những người được hỏi cho biết họ đã có gia đình 25,8% còn lại cho biết họ chƣa có chồng

Khách hàng đến sử dụng dịch vụ tại các cơ sở khảo sát chủ yếu có tình hình kinh tế trung bình và trên trung bình, không có khách hàng thuộc nhóm kinh tế thấp.

HUPH cho biết có một tỷ lệ đáng kể khách hàng tự nhận xét mình thuộc dạng nghèo hoặc cận nghèo Cụ thể, khoảng 73,3% khách hàng cảm thấy tình hình kinh tế của họ ở mức trung bình.

Bảng 3 19 Tần suất sử dụng các BPTT/SKSS trong 1 năm của khách hàng

Các BPTT/SKSS Tần suất (n) Tỷ lệ (%)

Thuốc tránh thai khẩn cấp 32 7,4

Xuất tinh ngoài âm đạo 47 10,9

Dụng cụ tử cung (vòng tránh thai) 119 27,7

Khám chữa bệnh phụ khoa 256 59,5

Tỷ lệ sử dụng biện pháp tránh thai (BPTT) của khách hàng rất cao, đạt 82,9% Trong đó, biện pháp tránh thai bằng bao cao su (BCS) chiếm tỷ lệ cao nhất với 31,6%, tiếp theo là biện pháp đặt dụng cụ tử cung (DCTC) với 27,7%, và biện pháp vợt tử cung (VUTT) với 14,1% Các biện pháp tiêm và cấy thuốc tránh thai lần lượt chiếm 3,5% và 3,0%, trong khi tỷ lệ triệt sản chỉ là 0,9% Hơn nữa, phần lớn khách hàng cho biết họ đến các phòng khám tư nhân để nhận dịch vụ khám chữa bệnh phụ khoa (59,5%), khám thai (27,9%) và nạo hút thai.

Bảng 3 20 Tần suất sử dụng các BPTT/SKSS trong 1 năm của khách hàng tại các PKTN (từ ngày 1/3/2013 đến 31/03/2014) BPTT/SKSS sử dụng

Tại PKTN hiện nay Tại cơ sở YTTN khác

Thuốc tránh thai khẩn cấp 10 2,3 22 5,1

Khám chữa bệnh phụ khoa 211 32,8 45 26, 6

Tại PKTN, các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản và kế hoạch hóa gia đình được thực hiện phổ biến, với 430 khách hàng tham gia khảo sát Trong đó, tỷ lệ khám chữa bệnh phụ khoa chiếm 32,8%, khám thai 21,6%, nạo hút thai 12,8% và đặt dụng cụ tử cung 11,2% Mặc dù các biện pháp tránh thai cũng được khách hàng lựa chọn, nhưng tỷ lệ sử dụng còn thấp, với thuốc uống tránh thai 6,7%, bao cao su 5,6%, thuốc tránh thai khẩn cấp 2,3%, thuốc tiêm 2,1% và thuốc cấy 1,4% Nhiều khách hàng cũng đã từng sử dụng các biện pháp tránh thai hoặc dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản tại các cơ sở y tế khác, bao gồm cả các PKTN và hiệu thuốc tư nhân.

Bảng 3 21 Tần suất sử dụng các BPTT/SKSS tại thời điểm khảo sát theo từng nhóm tuổi BPTT/SKSS sử dụng

Thuốc tránh thai khẩn cấp 10 100,0 0 0,0 0 0,0

Khám chữa bệnh phụ khoa 9 4,3 116 55,0 86 40,7

Việc sử dụng dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản và kế hoạch hóa gia đình (CSSKSS – KHHGĐ) có sự khác biệt rõ rệt giữa các nhóm tuổi Đối tượng khách hàng dưới 35 tuổi chủ yếu sử dụng các biện pháp tránh thai hiện đại, với tỷ lệ cao nhất thuộc về nhóm tuổi vị thành niên và thanh niên (dưới 24 tuổi) Đặc biệt, 100% khách hàng sử dụng thuốc tránh thai khẩn cấp đều nằm trong độ tuổi này, trong khi đó, số lượng khách hàng trên 35 tuổi lại không nhiều.

Dịch vụ biện pháp tránh thai phổ biến nhất trong nhóm khách hàng trên 35 tuổi là dụng cụ tử cung, và không có khách hàng nào trong độ tuổi này đến nạo phá thai Trong khi đó, khám chữa bệnh phụ khoa và khám thai lại thu hút nhiều khách hàng ở cả ba nhóm tuổi.

Bảng 3 22 Tần suất sử dụng các BPTT/SKSS tại thời điểm khảo sát theo tình trạng hôn nhân BPTT/SKSS sử dụng

Có chồng Chƣa có chồng n % n %

Thuốc tránh thai khẩn cấp 0 0,0 10 100,0

Khám chữa bệnh phụ khoa 194 91,9 17 8,1

Việc sử dụng biện pháp tránh thai (BPTT) giữa phụ nữ có chồng và chưa có chồng có sự khác biệt rõ rệt Phụ nữ chưa có chồng thường lựa chọn các BPTT hiện đại như bao cao su, thuốc uống tránh thai và thuốc uống tránh thai khẩn cấp, với tỷ lệ sử dụng thuốc cấy và thuốc tiêm tránh thai cũng cao hơn so với nhóm phụ nữ có chồng Ngược lại, 100% dịch vụ dụng cụ tử cung và khám thai chỉ được cung cấp cho phụ nữ có chồng.

Bảng 3 23 Các cơ sở cung cấp dịch vụ CSSKSS – KHHGĐ đã từng sử dụng

Cơ sở Tần suất (n) Tỷ lệ (%)

Cơ sở y tế tƣ nhân 430 100,0

Cả cơ sở y tế nhà nước và tư nhân 259 60,2 Đã từng nhận dịch vụ tại 1 cơ sở tƣ nhân khác 197 45,8

Trong số 430 khách hàng được khảo sát tại các phòng khám tư nhân, có 259 người (60,2%) cho biết đã từng sử dụng dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản - kế hoạch hóa gia đình tại các cơ sở y tế công lập Đặc biệt, 197 khách hàng (45,8%) đã từng sử dụng dịch vụ này tại các cơ sở tư nhân khác trước khi đến phòng khám hiện tại.

Bảng 3 24 Lý do sử dụng các dịch vụ KHHGĐ/SKSS tại các PKTN

Lý do sử dụng dịch vụ

Gần nhà, tiện đi lại 194 45,1 74 37,8

Thời gian linh hoạt, có thể đến ngoài giờ 278 64,8 142 72,3 Thủ tục đơn giản, không cần giấy tờ 255 59,4 120 60,9

Nhanh, không phải chờ đợi 402 93,7 180 91,7

Kín đáo, không sợ gặp người thân quen 139 32,4 43 21,8

Giá cả chấp nhận đƣợc 362 84,2 71 35,9 Đƣợc tiếp đón chu đáo 376 87,5 89 45,2

Cán bộ y tế có thời gian tƣ vấn, giải thích cho khách hàng

Cơ sở có trang thiết bị đầy đủ, hiện đại 146 34,0 43 21,9

Cơ sở quảng cáo chất lƣợng tốt 244 56,8 81 41,1

Biết đƣợc bác sĩ ở cơ sở có tay nghề cao 199 46,4 68 34,6

Khách hàng lựa chọn dịch vụ tại các cơ sở y tế tư nhân chủ yếu vì họ nhận được dịch vụ nhanh chóng và không phải chờ đợi Thực trạng này được ghi nhận ở 93,7% khách hàng hiện tại và 91,7% khách hàng đã từng sử dụng dịch vụ tại các cơ sở tư nhân trước đây.

Các lý do chính khiến khách hàng chọn HUPH là sự đón tiếp chu đáo (87,5%), giá cả chấp nhận được (84,2%) và cán bộ có thời gian tư vấn, giải thích (78,9%) Đặc biệt, những khách hàng đã chuyển cơ sở cho thấy sự khác biệt trong đánh giá về giá cả dịch vụ ở cơ sở cũ, với chỉ 35,9% cho rằng giá cả ở đó là chấp nhận được.

Bảng 3 25 Lý do không sử dụng dịch vụ tại cơ sở y tế ngoài công lập trước đây

STT Lý do không sử dụng dịch vụ Tần suất

1 Giá dịch vụ cao hơn quá nhiều so với công lập 118 59,9

2 Không tin tưởng chuyên môn y tế 69 35,2

5 Không đủ trang thiết bị 22 11,3

Trong số 197 khách hàng đã chuyển đổi từ cơ sở y tế tư nhân sang công lập, có 118 khách hàng không tiếp tục sử dụng dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản/kế hoạch hóa gia đình tại cơ sở ngoài công lập Nguyên nhân chủ yếu là do giá dịch vụ cao hơn nhiều tại các cơ sở công lập (59,9%) Ngoài ra, 35,2% khách hàng không tin tưởng vào chuyên môn y tế, 19,7% cho biết cơ sở không khám bảo hiểm y tế, 16,2% gặp khó khăn trong việc di chuyển, và 11,4% cho rằng cơ sở không đủ trang thiết bị Cuối cùng, 8,4% khách hàng cho biết lý do không sử dụng dịch vụ là do phải chờ đợi lâu.

Kết quả phỏng vấn cho thấy hầu hết khách hàng tiếp cận dịch vụ y tế ngoài công lập trong vòng dưới 1 giờ, trong khi chỉ một số ít cho biết họ mất hơn 1 giờ để đến các cơ sở y tế này.

BÀN LUẬN

Ngày đăng: 27/07/2023, 00:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Action aid (2010), Tiếp cận của người nghèo đến dịch vụ y tế và giáo dục trong bối cảnh Xã hội hóa hoạt động y tế và giáo dục tại Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiếp cận của người nghèo đến dịch vụ y tế và giáo dục trong bối cảnh Xã hội hóa hoạt động y tế và giáo dục tại Việt Nam
Tác giả: Action aid
Năm: 2010
3. Bộ Y tế (1998), Báo cáo thực trạng hành nghề y dược tư nhân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thực trạng hành nghề y dược tư nhân
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 1998
4. Bộ Y tế (2001), Báo cáo đánh giá 7 năm thực hiên Pháp lênh hành nghề y dược tư nhân năm 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo đánh giá 7 năm thực hiên Pháp lênh hành nghề y dược tư nhân năm 2001
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2001
6. Bộ Y tế (2012), Báo cáo chung tổng quan ngành y tế năm 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo chung tổng quan ngành y tế năm 2012
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2012
7. Bộ Y tế (2012), Đề án giảm quá tải bệnh viện Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án giảm quá tải bệnh viện
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2012
8. Bộ Y tế (2013), Hội nghị trực tuyến về công tác quản lý Nhà nước về hành nghề y, dược tư nhân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội nghị trực tuyến về công tác quản lý Nhà nước về hành nghề y, dược tư nhân
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2013
9. Bộ Y tế (2013), Niêm giám thống kê y tế 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niêm giám thống kê y tế 2012
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2013
11. Diệu Thu, Bác sĩ vứt xác bệnh nhân: HN yêu cầu xử nghiêm, Báo 24h: http://hn.24h.com.vn/tin-tuc-trong-ngay/vu-bac-si-vut-xac-benh-nhan-hn-yeu-cau-xu-nghiem-c46a582306.html TRUY CẬP LÚC 10:54 ngày 27/11/2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bác sĩ vứt xác bệnh nhân: HN yêu cầu xử nghiêm
Tác giả: Diệu Thu
Nhà XB: Báo 24h
Năm: 2013
12. Đại học Y tế Công cộng, Đại học Leeds, Royal Tropical Institute (2012), Báo cáo nghiên cứu thực trạng quản lý dịch vụ chăm sóc sức khỏe bà mẹ tại Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo nghiên cứu thực trạng quản lý dịch vụ chăm sóc sức khỏe bà mẹ tại Việt Nam
Tác giả: Đại học Y tế Công cộng, Đại học Leeds, Royal Tropical Institute
Năm: 2012
13. Hội nghề nghiệp y tư nhân tỉnh Hải Dương (2013), Báo cáo tổng kết năm 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết năm 2012
Tác giả: Hội nghề nghiệp y tư nhân tỉnh Hải Dương
Năm: 2013
14. Marie Stopes International, Chặng đường hoạt động của Marie Stopes International tại Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chặng đường hoạt động của Marie Stopes International tại Việt Nam
Tác giả: Marie Stopes International
15. Nguyễn Quốc Trường (2012), Nghiên cứu điều kiện làm việc và vệ sinh môi trường ở một số phòng khám đa khoa tư nhân tại Hà Nội và tỉnh Hải Dương, Luận án tiến sỹ y học, Học viện Quân y, Hà Nội.HUPH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu điều kiện làm việc và vệ sinh môi trường ở một số phòng khám đa khoa tư nhân tại Hà Nội và tỉnh Hải Dương
Tác giả: Nguyễn Quốc Trường
Nhà XB: Học viện Quân y
Năm: 2012
10. Cổng thông tin điện tử UBND thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương, Giới thiệu chung:http://haiduongcity.gov.vn/News/Item/473/281/vi-VN/Default.aspxTRUY CẬP LÚC 10:30 NGÀY 02/01/2014 Link
2. Báo Sức khỏe và đời sống (2013), Quản lý hành nghề y ngoài công lập ở Hải Dương Khác
5. Bộ Y tế (2011), Thông tư số 41/2011/TT-BYT ngày 14/11/2011 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w