BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG PHẠM HẢI VÂN THỰC TRẠNG CUNG CẤP DỊCH VỤ CHĂM SÓC MẮT VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TẠI CÁC TRUNG TÂM Y TẾ TUYẾN HUYỆN, TỈNH
Trang 1PHẠM HẢI VÂN
THỰC TRẠNG CUNG CẤP DỊCH VỤ CHĂM SÓC MẮT VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TẠI CÁC TRUNG TÂM Y TẾ
TUYẾN HUYỆN, TỈNH PHÚ THỌ NĂM 2020
LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA II CHUYÊN NGÀNH TỔ CHỨC QUẢN LÝ Y TẾ
MÃ SỐ: 67.72.67.05
HÀ NỘI, 2020 HUPH
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
PHẠM HẢI VÂN
THỰC TRẠNG CUNG CẤP DỊCH VỤ CHĂM SÓC MẮT VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TẠI CÁC TRUNG TÂM Y TẾ
TUYẾN HUYỆN, TỈNH PHÚ THỌ NĂM 2020
LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA II CHUYÊN NGÀNH TỔ CHỨC QUẢN LÝ Y TẾ
Trang 3MỤC LỤC
MỤC LỤC I DANH MỤC BẢNG V DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VI TÓM TẮT NGHIÊN CỨU VII
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 M ỘT SỐ KHÁI NIỆM CHÍNH CỦA LUẬN VĂN 4
1.1.1 Khái niệm hệ thống y tế 4
1.1.2 Khái niệm liên quan tới cơ sở cung cấp dịch vụ khám chữa bệnh 4
1.1.3 Khái niệm mắt 6
1.2 K HUNG LÝ THUYẾT VỀ H Ệ THỐNG Y TẾ CỦA T Ổ CHỨC Y TẾ THẾ GIỚI 6
1.3 C HÍNH SÁCH CUNG CẤP DỊCH VỤ CHĂM SÓC MẮT TẠI V IỆT N AM 9
1.3.1 Chính sách cung cấp dịch vụ chăm sóc mắt 9
1.3.2 Danh mục phân tuyến kỹ thuật dịch vụ chăm sóc mắt 11
1.4 N HU CẦU VỀ DỊCH VỤ MẮT CỦA NGƯỜI DÂN TẠI V IỆT N AM 12
1.5 T HỰC TRẠNG CUNG CẤP DỊCH VỤ MẮT TẠI V IỆT N AM 13
1.6 Y ẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI THỰC TRẠNG CUNG CẤP DỊCH VỤ MẮT TẠI V IỆT N AM 15 1.6.1 Mô hình, cơ cấu và mạng lưới các cơ sở cung cấp dịch vụ chăm sóc mắt tại Việt Nam 15
1.6.2 Về nhân lực cung cấp dịch vụ chăm sóc mắt tại Việt Nam 19
1.6.3 Cơ sở hạ tầng và trang thiết bị y tế 20
HUPH
Trang 41.6.4 Yếu tố cộng đồng 21
1.7 G IỚI THIỆU VỀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU 22
1.7.1 Giới thiệu về tỉnh Phú Thọ 22
1.7.2 Mạng lưới CK mắt tại tỉnh Phú Thọ 23
1.8 K HUNG LÝ THUYẾT NGHIÊN CỨU 25
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26
2.1 Đ ỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 26
2.1.1 Cấu phần định lượng 26
2.1.2 Cấu phần định tính 26
2.2 T HỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU 26
2.3 T HIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 26
2.4 C Ỡ MẪU VÀ PHƯƠNG PHÁP CHỌN MẪU 27
2.4.1 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu cho cấu phần định lượng 27
2.4.2 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu cho cấu phần định tính 27
2.5 P HƯƠNG PHÁP THU THẬP SỐ LIỆU 27
2.5.1 Công cụ thu thập số liệu 27
2.5.2 Cách thức thu thập dữ liệu 28
2.6 C ÁC BIẾN SỐ , CHỈ SỐ NGHIÊN CỨU 30
2.6.1 Các biến số của cấu phần định lượng 30
2.6.2 Các chủ đề nghiên cứu cho cấu phần định tính 30
2.7 P HƯƠNG PHÁP XỬ LÝ VÀ PHÂN TÍCH SỐ LIỆU 31
2.7.1 Phân tích số liệu định lượng 31
2.7.2 Phân tích số liệu định tính 31
2.8 V ẤN ĐỀ ĐẠO ĐỨC NGHIÊN CỨU 31
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 33 3.1 T HỰC TRẠNG CUNG CẤP DỊCH VỤ CHĂM SÓC MẮT CỦA CÁC TRUNG TÂM Y
HUPH
Trang 5TẾ HUYỆN TỈNH P HÚ T HỌ 33
3.1.1 Thực trạng nhân lực dịch vụ chăm sóc mắt của các trung tâm y tế huyện tỉnh Phú Thọ 33
3.1.2 Thực trạng Trang thiết bị dịch vụ chăm sóc mắt của các Trung tâm Y tế huyện tỉnh Phú Thọ 36
3.1.3 Thực trạng Cung cấp dịch vụ kỹ thuật chuyên khoa Mắt 41
3.2 C ÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CUNG CẤP DỊCH VỤ CHĂM SÓC MẮT TẠI CÁC T RUNG TÂM Y TẾ CỦA TỈNH P HÚ T HỌ 49
3.2.1 Nhân lực 49
3.2.2 Trang thiết bị và thuốc chuyên khoa mắt 51
3.2.3 Tài chính cho Dịch vụ mắt 52
3.2.4 Quản lý và điều hành 52
3.2.5 Hệ thống thông tin và giám sát 53
3.2.6 Người sử dụng dịch vụ Chăm sóc mắt 54
CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN 56
4.1 T HỰC TRẠNG N HÂN LỰC DỊCH VỤ CHĂM SÓC MẮT CỦA CÁC T RUNG TÂM Y TẾ HUYỆN TỈNH P HÚ T HỌ 56
4.2 T HỰC TRẠNG T RANG THIẾT BỊ DỊCH VỤ CHĂM SÓC MẮT CỦA CÁC T RUNG TÂM Y TẾ HUYỆN TỈNH P HÚ T HỌ 57
4.3 T HỰC TRẠNG CUNG CẤP DỊCH VỤ CHĂM SÓC MẮT CỦA CÁC T RUNG TÂM Y TẾ HUYỆN TỈNH P HÚ T HỌ 58
4.4 C ÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CUNG CẤP DỊCH VỤ CHĂM SÓC MẮT TẠI CÁC T RUNG TÂM Y TẾ CỦA TỈNH P HÚ T HỌ 60
4.4.1 Nhân lực chuyên khoa mắt 60
4.4.2 Trang thiết bị và thuốc chuyên khoa mắt 61
4.4.3 Quản lý và điều hành 62
4.4.4 Các yếu tố ảnh hưởng khác 63
HUPH
Trang 6KẾT LUẬN 64
KHUYẾN NGHỊ 65
TÀI LIỆU THAM KHẢO 66
PHỤ LỤC 69
PHỤ LỤC 1: PHIẾU KHẢO SÁT 69
PHỤ LỤC 2 HƯỚNG DẪN PHỎNG VẤN SÂU VÀ THẢO LUẬN NHÓM 76
PHỤ LỤC 3 CÁC BIẾN SỐ NGHIÊN CỨU 87
Các biến số của điều tra định lượng 87
Các chủ đề nghiên cứu cho điều tra định tính 92
P HỤ LỤC 4 C ÁC CHỦ ĐỀ NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH 93
HUPH
Trang 7BẢNG 3.3.TRANG THIẾT BỊ CHO DỊCH VỤ CHĂM SÓC MẮT TẠI TỪNG TRUNG TÂM Y TẾ
HUYỆN THEO QUY ĐỊNH HIỆN HÀNH 36
BẢNG 3.4.TRANG THIẾT BỊ CHO DỊCH VỤ CHĂM SÓC MẮT TẠI TỪNG TRUNG TÂM Y TẾ
HUYỆN THEO DỰ THẢO MỚI CỦA BỘ Y TẾ 38
BẢNG 3.5.TRANG THIẾT BỊ CHO DỊCH VỤ CHĂM SÓC MẮT PHÂN THEO XẾP HẠNG CỦA
TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN 39
BẢNG 3.6.TRANG THIẾT BỊ CHO DỊCH VỤ CHĂM SÓC MẮT PHÂN THEO CÁC TRUNG TÂM
Y TẾ HUYỆN CÓ LIÊN CKMẮT 40
BẢNG 3.7.SỐ LƯỢNG DỊCH VỤ KỸ THUẬT CHĂM SÓC MẮT TẠI TỪNG TRUNG TÂM Y TẾ
HUYỆN THEO PHÂN TUYẾN KỸ THUẬT 41
BẢNG 3.8.KHẢ NĂNG CUNG CẤP DỊCH VỤ KỸ THUẬT CHĂM SÓC MẮT TẠI TỪNG TRUNG
TÂM Y TẾ HUYỆN THEO PHÂN TUYẾN KỸ THUẬT 42
BẢNG 3.9.KHẢ NĂNG CUNG CẤP DỊCH VỤ KỸ THUẬT CHĂM SÓC MẮT PHÂN THEO XẾP
HẠNG TRUNG TÂM Y TẾ 43
BẢNG 3.10.KHẢ NĂNG CUNG CẤP DỊCH VỤ KỸ THUẬT CHĂM SÓC MẮT PHÂN THEO CÁC
TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN CÓ CHUYÊN KHOA MẮT 44
BẢNG 3.11.KHẢ NĂNG CUNG CẤP CÁC NHÓM DỊCH VỤ CHĂM SÓC MẮT CỦA TỪNG
TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN 45
BẢNG 3.12.KHẢ NĂNG CUNG CẤP CÁC NHÓM DỊCH VỤ CHĂM SÓC MẮT THEO XẾP HẠNG
TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN 47
BẢNG 3.13.KHẢ NĂNG CUNG CẤP CÁC NHÓM DỊCH VỤ CHĂM SÓC MẮT PHÂN THEO CÁC
TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN CÓ KHOA LIÊN CK MẮT 49
HUPH
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CSR Tỷ lệ phẫu thuật đục thủy tinh thể (Cataract Surgical Rate)
Trang 9thiết bị (TTB) phục vụ công tác chăm sóc mắt (CSM), danh mục các kỹ thuật CSM được thực hiện theo phân tuyến kỹ thuật cho tuyến huyện cũng như các yếu tố ảnh hưởng việc cung cấp dịch vụ CSM
Nghiên cứu sử dụng phương pháp mô tả cắt ngang kết hợp định lượng và định tính Định lượng sử dụng bảng kiểm xây dựng trên các quyết định của Bộ Y tế để đánh giá thực trạng nhân lực, TTB và khả năng cung cấp dịch vụ tại 12 TTYT huyện của tỉnh Phú Thọ Định tính thực hiện với phỏng vấn sâu 11 đối tượng là đại diện lãnh đạo của
Sở Y tế, Trung tâm y tế huyện (TTYT) và cán bộ cung cấp dịch vụ Ngoài ra, nghiên cứu còn thảo luận nhóm với 18 khách hàng có sử dụng dịch vụ CSM
Kết quả cho thấy việc cung cấp dịch vụ CSM vẫn còn rất hạn chế khi có tới 11/12 TTYT chỉ cung cấp được dưới 70% dịch vụ theo thông tư 43/2013/TT-BYT Việc thiếu các TTB chuyên khoa và nhân lực được coi là yếu tố ảnh hưởng chính đến việc cung cấp dịch vụ CSM tại tỉnh Phú Thọ Nhân lực tại 12 TTYT huyện của tỉnh Phú Thọ còn yếu khi cán bộ có trình độ bác sỹ trở lên chỉ chiếm 1/3 và số bác sỹ CK mắt chỉ có 6 cán bộ
chiếm tỷ lệ 6,8% Có tới 04/12 TTYT huyện chưa có bác sỹ CK mắt, điều dưỡng CK
Mắt và Y sỹ CK mắt TTB tại các huyện còn rất thiếu thốn với tỷ lệ trung bình số TTB của tất cả TTYT tuyến huyện chỉ đạt 9,4 TTB hay 42,8% so với quy định cần 22 TTB cho dịch vụ CSM tại tuyến huyện Các yếu tố khó khăn trong cung cấp dịch vụ CSM bao gồm, thiếu kinh phí cho chương trình tăng cường cung cấp dịch vụ CSM, mô hình
tổ chức của đơn vị chăm sóc mắt tại các tuyến huyện hiện đang không đồng nhất do chưa triển khai được đúng theo hướng dẫn của Bộ Y tế, chưa có hệ thống thông tin, giám sát
HUPH
Trang 10và báo cáo đồng bộ
Chúng tôi khuyến nghị cần tăng cường công tác tuyển dụng, đào tạo và đặc biệt
là đãi ngộ để duy trì nhân lực CK mắt cho TTYT tuyến huyện dựa trên chiến lược/ kế hoạch hành động về cung cấp dịch vụ CSM Đồng thời, cần bổ sung TTB phục vụ CSM cho các cơ sở y tế công lập các tuyến đủ về số lượng và chất lượng Cuối cùng, cần hoàn thiện để có mô hình cung cấp dịch vụ CSM thống nhất cho các TTYT tuyến huyện
HUPH
Trang 11ĐẶT VẤN ĐỀ
Gánh nặng bệnh tật về mắt và mù lòa đang có xu hướng gia tăng làm ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế xã hội của các quốc gia trên thế giới Báo cáo của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) năm 2019 nhân ngày Thị giác thế giới (10/10/2019) cho thấy hiện có 2,2 tỷ người đang mắc các chứng rối loạn về thị giác, hơn 1 tỷ người đang bị suy giảm
về thị lực vì không nhận được sự chăm sóc cần thiết do các bệnh thường gặp về mắt như cận thị, viễn thị, bệnh tăng nhãn áp và đục thủy tinh thể Các bệnh về mắt gây mù lòa và tổn hại thị lực hiện đang là một vấn đề lớn đối với sức khoẻ cộng đồng tại Việt Nam cũng như ở nhiều nước đang phát triển (2) Nâng cao hiệu quả chương trình phòng chống mù lòa đã trở thành vấn đề quan trọng và cần thiết nhằm góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân
Năm 1999, WHO và Tổ chức phòng chống mù lòa quốc tế đã khởi xướng “Sáng kiến toàn cầu về loại trừ mù lòa có thể phòng và chữa được” và cụ thể hoá bằng chương trình “Thị giác 2020 - Quyền được nhìn thấy” (The Right to Sight) (3) Hưởng ứng Sáng kiến này, tháng 3 năm 2003, Việt Nam đã ký tên và thúc đẩy nhiều cam kết quốc gia nhằm đẩy mạnh công tác phòng chống mù lòa tại Việt Nam Tiếp đó, tháng 12 năm 2007,
Bộ trưởng Bộ Y tế Việt Nam đã ký quyết định thành lập Ban chỉ đạo Quốc gia Phòng chống mù lòa (PCML) Sự ra đời của Ban chỉ đạo Quốc gia PCML đánh dấu bước ngoặt trong công tác PCML, hướng tới thực hiện mục tiêu thị giác 2020 mà ngành y tế Việt Nam đã cam kết với WHO và các tổ chức quốc tế Tiếp đó, các tỉnh thành trên cả nước đều đã thành lập Ban chỉ đạo PCML ở địa phương với sự tham gia của các ban ngành cùng thực hiện công tác PCML, nâng cao nhận thức của cộng đồng trong việc phòng chống các bệnh về mắt, nâng cao trình độ của đội ngũ thầy thuốc nhãn khoa ở các địa phương, tăng cường năng lực các cơ sở nhãn khoa trên toàn quốc, ứng dụng khoa học
kỹ thuật tiên tiến trong nhẫn khoa để người dân được thụ hưởng…
Tại tuyến huyện, nơi cung cấp dịch vụ Chăm sóc mắt (CSM) ban đầu, hoạt động CSM và PCML ở nước ta hiện vẫn còn nhiều khó khăn và bất cập Hầu hết các Bệnh
HUPH
Trang 12viện Đa khoa (BVĐK) hoặc Trung tâm Y tế (TTYT) huyện đều không có đơn vị CSM độc lập mà chỉ thuộc liên chuyên khoa (CK) (Khám bệnh hoặc Ngoại Sản hay Tai - Mũi
- Họng, Răng - Hàm - Mặt…) Theo điều tra năm 2016 của Bộ Y tế, khả năng cung cấp dịch vụ CSM tại các cơ sở CSM tuyến huyện chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển các
kỹ thuật về nhãn khoa khi mới chỉ dừng lại ở cung cấp được một số dịch vụ thiết yếu về CSM như lấy dị vật giác mạc, chích chắp lẹo, điều trị lông quặm Tỷ lệ TTYT huyện có bác sỹ chuyên khoa (BSCK) mắt chỉ đạt 46% và tỷ lệ có y sỹ/điều dưỡng CK Mắt đạt 70% (4) Số huyện cung cấp được dịch vụ đo khúc xạ, thử kính… chỉ chiếm khoảng 5%-7% (4) Năng lực để sàng lọc, phát hiện sớm và chuyển tuyến kịp thời các bệnh về mắt còn yếu (4) Nguyên nhân là do mô hình tổ chức của mạng lưới CSM chưa phù hợp với tuýen huyện; thiếu cả số lượng và chất lượng nhân lực chuyên khoa CSM; cơ sở vật chất (CSVC) và trang thiết bị (TTB) nghèo nàn; và đầu tư ngân sách cho hoạt động CSM còn rất hạn hẹp,… (4)
Phú Thọ là một trong các tỉnh đã thành lập Ban chỉ đạo Phòng chống mù lòa cấp tỉnh (5) Trên địa bàn tỉnh hiện nay, các dịch vụ CSM cũng đã được phần nào cải thiện Tuy nhiên, câu hỏi về thực trạng và năng lực cung cấp dịch vụ KCB mắt tại các cơ sở y
tế công lập tuyến huyện ra sao? Những yếu tố nào ảnh hưởng tới việc cung cấp dịch vụ
KCB mắt vẫn còn thiếu thông tin trả lời Do vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu “Thực trạng cung cấp dịch vụ chăm sóc mắt và một số yếu tố ảnh hưởng tại các trung tâm y
tế tuyến huyện, tỉnh Phú Thọ năm 2020” HUPH
Trang 13MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1 Mô tả thực trạng cung cấp dịch vụ chăm sóc mắt tại các trung tâm y tế tuyến huyện, tỉnh Phú Thọ năm 2020
2 Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng tới thực trạng cung cấp dịch vụ chăm sóc mắt tại các trung tâm y tế tuyến huyện, tỉnh Phú Thọ năm 2020
HUPH
Trang 14CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Một số khái niệm chính của luận văn
1.1.1 Khái niệm hệ thống y tế
WHO đưa ra Khung lý thuyết đánh giá hệ thống Chăm sóc sức khỏe (CSSK) gồm sáu hợp phần là nguồn lực đầu vào (6) Trước khi tìm hiểu chi tiết về Khung lý thuyết này, chúng tôi đưa ra một số khái niệm sau:
Hệ thống y tế (HTYT): là một phức hợp bao gồm con người, các tổ chức và
nguồn lực được sắp xếp và liên kết với nhau bởi các chính sách, nhằm thúc đẩy, phục hồi và duy trì sức khỏe Nó còn bao gồm các nỗ lực để tác động tới các yếu tố liên quan đến sức khỏe và các hoạt động cải thiện sức khỏe HTYT bao gồm các cơ sở y tế công lập, y tế tư nhân, chương trình y tế, các chiến dịch kiểm soát vec- tơ truyền bệnh, bảo hiểm y tế, các quy định pháp luật về sức khỏe và an toàn nghề nghiệp và các hoạt động liên ngành giữa ngành y tế và các ngành khác (6)
Nhân lực Y tế: Nhân lực y tế bao gồm tất cả những người tham gia vào các hoạt
động có mục đích chính là nâng cao sức khoẻ (6)
Trang thiết bị y tế: Trang thiết bị y tế (TTBYT) một lĩnh vực chuyên môn của
ngành y tế bao gồm các loại thiết bị, dụng cụ, vật tư, phương tiện vận chuyển chuyên dụng phục vụ cho công tác khám chữa bệnh, phòng bệnh, nâng cao sức khoẻ nhân dân (6)
1.1.2 Khái niệm liên quan tới cơ sở cung cấp dịch vụ khám chữa bệnh
Theo Tổ chức Y tế thế giới, bệnh viện là một bộ phận của một tổ chức mang tính chất y học và xã hội, có chức năng đảm bảo cho người dân được chăm sóc toàn diện về
y tế kể cả khám bệnh, chữa bệnh và phòng bệnh Công tác khám bệnh ngoại trú của bệnh viện tỏa tới các hộ gia đình đặt trong môi trường của nó Bệnh viện còn là trung tâm
giảng dạy y học và nghiên cứu y sinh học, xã hội (7) Còn theo Bộ Y tế, bệnh viện là cơ
HUPH
Trang 15sở khám bệnh, chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe cho người bệnh với 7 nhiệm vụ bao gồm (1) Khám bệnh, chữa bệnh; (2) Đào tạo cán bộ; (3) Nghiên cứu khoa học; (4) Chỉ đạo tuyến; (5) Phòng bệnh; (6) Hợp tác quốc tế; và (7) Quản lý kinh tế trong bệnh viện (8)
Cơ sở khám, chữa bệnh: là cơ sở cố định hoặc lưu động đã được cấp phép hoạt
động và cung cấp dịch vụ KCB (6)
Trung tâm Y tế huyện là đơn vị sự nghiệp y tế công lập trực thuộc Sở Y tế, có
tư cách pháp nhân, có trụ sở, con dấu, tài khoản riêng được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và Ngân hàng theo quy định của pháp luật (9) Trung tâm Y tế huyện chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp về tổ chức, nhân lực, hoạt động, tài chính và cơ sở vật chất của
Sở Y tế; chịu sự hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của các đơn vị y tế tuyến tỉnh, Trung ương; chịu sự quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định của pháp luật
Sử dụng dịch vụ KCB y tế công lập: là những người khi có tình trạng sức khoẻ
bất thường hoặc khi có nhu cầu đến KCB, mua thuốc hay sử dụng bất cứ hình thức cung cấp dịch vụ KCB nào do các cơ sở y tế công lập
Phân loại bệnh viện đa khoa: Theo Quyết định số 1895/1997/QĐ-BYT về việc
ban hành Quy chế bệnh viện của Bộ Y tế, Bệnh viện đa khoa được chia làm 4 hạng (8)
Dịch vụ y tế là loại hàng hoá mà người sử dụng (người bệnh) thường không tự
mình lựa chọn được mà chủ yếu do bên cung ứng (cơ sở y tế) quyết định Tức là, ngược lại với thông lệ “Cầu quyết định cung” trong dịch vụ y tế “Cung quyết định cầu” Người bệnh có nhu cầu khám chữa bệnh nhưng điều trị bằng phương pháp nào, thời gian bao lâu lại do bác sĩ quyết định Như vậy, người bệnh, chỉ có thể lựa chọn nơi điều trị, ở một chừng mực nào đó, bác sĩ điều trị chứ không được chủ động lựa chọn phương pháp điều trị Dịch vụ y tế là loại hàng hoá gắn liền với sức khoẻ, tính mạng con người nên không giống các nhu cầu khác, khi bị ốm, mặc dù không có tiền nhưng người ta vẫn phải mua (khám chữa bệnh) Có ba loại dịch vụ y tế: dịch vụ y tế công cộng (public good), dịch
HUPH
Trang 16vụ y tế cho các đối tượng cần chăm sóc ưu tiên (merit good) và dịch vụ y tế cá nhân (private good)
và phim là võng mạc Để nhìn rõ một vật đòi hỏi hình ảnh của vật phải rơi đúng trên võng mạc, đây là sự hài hòa giữa các yếu tố quang học của mắt như giác mạc, thể thuỷ tinh, các chất dịch trong mắt, trục nhãn cầu… Trong quá trình hình thành và phát triển của những yếu tố quang học này nếu có sự cố, trục trặc thì đã dẫn đến những khiếm khuyết về khúc xạ mà ta thường gọi là tật khúc xạ
1.2 Khung lý thuyết về Hệ thống y tế của Tổ chức Y tế thế giới
Có nhiều cách phân loại hệ thống y tế nhưng cách thường được dùng đó là dựa trên tiếp cận kinh tế học Ở góc độ này thì một hệ thống y tế thường được xem xét dựa trên việc trả lời 2 câu hỏi cơ bản: “Ai cung cấp dịch vụ?” và “Ai là người chi trả?” Người cung cấp dịch vụ có thể là Nhà nước hoặc tư nhân hoặc hỗn hợp Nếu nhà nước và tư nhân cùng cung cấp thì gọi là hệ thống chăm sóc sức khỏe (CSSK) hai thành phần Nếu
HUPH
Trang 17chỉ có thành phần nhà nước cung cấp hoặc chiếm phần chủ yếu thì gọi là hệ thống CSSK một thành phần Về cơ cấu hệ thống cung cấp dịch vụ CSSK đặc biệt là dịch vụ KCB thì mỗi nước có một cơ cấu khác nhau Các cơ sở y tế này có thể là công hoàn toàn, tư nhân hoàn toàn hoặc hỗn hợp Các dịch vụ sức khỏe ở các nước có thể rất khác nhau và chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố kinh tế, văn hóa, xã hội Theo WHO, sáu hợp phần của Hệ thống Chăm sóc sức khỏe (CSSK) bao gồm:
Hợp phần 1: Cung ứng dịch vụ là cốt lõi trong đánh giá của đề tài – nó là cấu
phần nhằm đảm bảo cung cấp dịch vụ cho người mắc BKLN một cách hợp lý, kết hợp với việc giám sát hiệu quả và tính trách nhiệm
Hợp phần 2: Nhân lực y tế để cung cấp dịch vụ phải đủ về số lượng, cơ cấu và
phân bố hợp lý, đảm bảo trình độ chuyên môn theo nhiệm vụ được giao, làm việc với tinh thần trách nhiệm cao và ứng xử tốt
Hình 1.2 Khung đánh giá hệ thống Chăm sóc sức khỏe
Tiếp cận Nhân lực
Cung cấp dịch
vụ CSM
HUPH
Trang 18 Hợp phần 3: Tài chính cần huy động đủ nguồn kinh phí đầu tư để phát triển và
cung cấp dịch vụ cho người mắc BKLN trên cơ sở cơ cấu hợp lý giữa chi phí và hiệu quả, bảo đảm khả năng tiếp cận và sử dụng được các dịch vụ CSSK khi cần thiết, được bảo vệ để tránh khỏi rủi ro tài chính hoặc nghèo đói do các chi phí liên quan đến y tế; đồng thời khuyến khích việc sử dụng hiệu quả nguồn kinh phí sẵn
có dành cho y tế
Hợp phần 4: Hệ thống thông tin y tế phải thu thập, phân tích và cung cấp các
thông tin tin cậy và kịp thời giúp cho việc hoạch định chính sách và quản lý hoạt động dịch vụ cho người mắc BKLN của hệ thống
Hợp phần 5: Thuốc và trang thiết bị y tế và cơ sở hạ tầng là những yếu tố đầu
vào không thể thiếu cho cung cấp dịch vụ người mắc BKLN Các yếu tố này cần
có chất lượng theo quy định để dịch vụ có chất lượng, an toàn và hiệu quả
Hợp phần 6: Quản lý/ điều hành cần đảm bảo có chính sách cung cấp dịch vụ
người mắc BKLN một cách hợp lý, kết hợp với việc giám sát hiệu quả và tính trách nhiệm
Tại Việt Nam, hệ thống y tế cũng đang và đã tiếp tục áp dụng cách tiếp cận khung với 6 cấu phần do WHO khuyến cáo với một số điều chỉnh nhỏ cho phù hợp với tình hình của Việt Nam Hệ thống y tế Việt Nam gồm 5 hợp phần đầu vào đó là: Nhân lực; tài chính y tế; hệ thống thông tin y tế; Dược - trang thiết bị y tế, công nghệ; quản lý và quản trị Tất cả 5 hợp phần đầu tiên nhằm mục đích cung ứng dịch vụ y tế cho mọi người dân Các dịch vụ y tế bao gồm dịch vụ khám chữa bệnh; phục hồi chức năng; chăm sóc sức khỏe sinh sản và kế hoạch hóa gia đình; phòng bệnh và nâng cao sức khỏe, được sắp xếp thành mạng lưới có chức năng phù hợp theo các tuyến
Thực tế hiện nay Việt Nam, mạng lưới KCB và tổ chức mạng lưới KCB theo tuyến chuyên môn kỹ thuật của Việt Nam hiện nay được chia làm 4 tuyến:
Tuyến trung ương, gồm có các bệnh viện đa khoa (BVĐK) và bệnh viện CK
Tuyến tỉnh, gồm có các BVĐK, bệnh viện CK tỉnh
HUPH
Trang 19 Tuyến huyện, gồm có BVĐK huyện hoặc Trung tâm y tế huyện nhiều chức năng
Tuyến xã có TYT xã
Về cung ứng dịch vụ y tế, hệ thống y tế Việt Nam được chia ra theo 3 cấu phần chính là: (1) Y tế công cộng và y tế dự phòng; (2) Các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh; (3) Dân số- kế hoạch hóa gia đình và chăm sóc sức khỏe sinh sản (10) Đối với việc cung ứng dịch vụ KCB, trong những năm gần đây mạng lưới các cơ sở KCB từ tuyến y tế cơ
sở đến trung ương, công lập và ngoài công lập được mở rộng và bao phủ đến tận các xã, thôn bản trong toàn quốc Thông qua tăng đầu tư từ ngân sách nhà nước, huy động vốn ODA và vốn xã hội hóa, các loại cơ sở KCB đa khoa, chuyên khoa, y học cổ truyền, phục hồi chức năng, trạm y tế được củng cố cơ sở hạ tầng, đào tạo cán bộ, đầu tư TTB
để ngày càng cung cấp nhiều loại dịch vụ đa dạng đáp ứng nhu cầu của người dân
1.3 Chính sách cung cấp dịch vụ chăm sóc mắt tại Việt Nam
1.3.1 Chính sách cung cấp dịch vụ chăm sóc mắt
Năm 1999, WHO và Tổ chức Phòng chống mù lòa quốc tế đã khởi xướng Chương trình “Thị giác 2020 - Quyền được nhìn thấy” hướng tới kiềm chế gia tăng và giảm tỷ lệ
mù lòa trong cộng đồng, loại trừ các nguyên nhân gây mù có thể phòng tránh vào năm
2020 trong đó đã xác định rất cụ thể các tiêu chí cần đạt được về nhân lực, các chỉ tiêu chuyên môn và giải pháp thực hiện (3) Ngày 5/3/2000, Bộ trưởng Bộ Y tế đã ký cam kết ủng hộ Sáng kiến toàn cầu về loại trừ mù lòa có thể phòng và chữa được Đây là một văn kiện quan trong thể hiện quyết tâm chính trị của Việt Nam đối với chương trình chăm sóc mắt phòng chống mù lòa trong cả nước trong đó có chăm sóc mắt ban đầu tại các cơ
sở y tế tuyến huyện
Chiến lược Quốc gia phòng chống mù lòa đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm
2030 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt ngày 31 tháng 12 năm 2016 đã xác định những vấn đề ưu tiên, mục tiêu cần đạt được và giải pháp thực hiện trong thời gian sắp tới trong đó có nhiều nội dung liên quan đến hoạt động chăm sóc mắt tuyến huyện Đây
HUPH
Trang 20là cơ sở quan trọng để hoạch định các chính sách và giải pháp nhằm phát triển toàn diện, đồng bộ mạng lưới chăm sóc mắt trong cả nước (11)
Thông tư số 43/2013/TT-BYT Quy định chi tiết về phân tuyến chuyên môn kỹ thuật đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh Theo Thông tư này, các cơ sở chăm sóc mắt tuyến huyện thuộc tuyến chuyên môn kỹ thuật thứ 3 Thông tư đã xác định chi tiết danh mục các kỹ thuật về chăm sóc mắt được thực hiện tại các CSYT tuyến Đồng thời Thông
tư cũng chỉ rõ việc phân tuyến chuyên môn kỹ thuật không làm hạn chế sự phát triển kỹ thuật của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; khuyến khích các cơ sở phát triển năng lực chuyên môn để thực hiện được các kỹ thuật của tuyến trên (12) Dựa theo Thông tư này, các cơ sở chăm sóc mắt tuyến huyện có cơ sở pháp lý để đầu tư phát triển cả các kỹ thuật của tuyến 3 và tuyến 2 nhằm góp phần đưa các dịch vụ có chất lượng đến gần với người dân, phù hợp với mong đợi của cộng đồng (12)
Thông tư số 40/2015/TT-BYT Quy định đăng ký khám chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu và chuyển tuyến KCB BHYT Thông tư này cho phép thông tuyến KCB BHYT tại tuyến huyện bắt đầu từ 1/3/2016 Việc triển khai thực hiện Thông tư số 40/2015 tại các địa phương đã giúp cho người dân dễ dàng tiếp cận với dịch vụ chăm sóc mắt tại tuyến huyện trong cùng một địa bàn tỉnh, giúp cho các huyện có dịch vụ chăm sóc mắt phát triển thu hút được nhiều hơn bệnh nhân đến từ các huyện lân cận Ngược lại một số
cơ sở khám chữa mắt tuyến huyện chậm phát triển đã bị suy giảm nhanh về số lượt người
sử dụng dịch vụ (13)
Thông tư liên tịch số 37/2015/TTLT/BYT – BTC quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh BHYT Theo Thông tư này giá của các dịch vụ khám bệnh chữa bệnh BHYT trong đó có CSM đã tăng lên do kết cấu thêm chi phí về phụ cấp đặc thù từ ngày 1/1/2016 (phụ cấp trực; phụ cấp phẫu thuật, thủ thuật) và chi phí về tiền lương, ngạch bậc, chức
vụ từ 1/7/2016 Nhờ vậy mà nguồn thu của các cơ sở KCB trong đó có KCB về mắt đã được gia tăng đáng kể tạo điều kiện thuận lợi để trang trải các khoản chi trực tiếp và tích lũy đầu tư để phát triển những kỹ thuật mới Có thể thấy, trong thời gian gần đây, trên
HUPH
Trang 21phạm vi cả nước đã có nhiều chính sách quan trọng được ban hành tạo lợi thế cho việc hoạch định và phát triển các kỹ thuật về chăm sóc mắt trong đó có các cơ sở KCB tại tuyến huyện (14)
1.3.2 Danh mục phân tuyến kỹ thuật dịch vụ chăm sóc mắt
Năm 2013, Bộ Y tế ra Thông tư số 43/TT-BYT ngày 11 tháng 12 năm 2013 quy định chi tiết phân tuyến chuyên môn kỹ thuật đối với hệ thống cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (12) Quy định tuyến đối với CK mắt được quy định như sau: Tuyến trung ương (tuyến 1) bao gồm các bệnh viện hạng đặc biệt bệnh viện hạng I trực thuộc Bộ Y tế, bệnh viện hạng I trực thuộc Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc thuộc các Bộ, ngành khác được Bộ Y tế giao nhiệm vụ là tuyến cuối về chuyên môn kỹ thuật có 287
kỹ thuật Tuyến tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (tuyến 2) bao gồm các bệnh viện xếp hạng II trở xuống trực thuộc Bộ Y tế, bệnh viện hạng I, hạng II trực thuộc Sở Y tế hoặc thuộc các Bộ, ngành có 269 kỹ thuật Tuyến huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (tuyến 3) bao gồm các bệnh viện hạng III, hạng IV, bệnh viện chưa xếp hạng, trung tâm y tế huyện có chức năng khám bệnh, chữa bệnh ở những địa phương chưa có bệnh viện huyện, bệnh xá công an tỉnh có 86 kỹ thuật Tuyến xã, phường, thị trấn (tuyến 4) bao gồm các trạm y tế xã, phường, thị trấn có 17 kỹ thuật (12) Bên cạnh đó, năm
2012, Bộ Y tế cũng ban hành Quyết định số 3906/QĐ-BYT ngày 12/10/2012 của quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh chuyên ngành Nhãn khoa (15)
Cụ thể, tại tuyến tỉnh, các dịch vụ chăm sóc mắt được thực hiện tổng số 267 danh mục kỹ thuật, cụ thể:
Thủ thuật và phẫu thuật: thực hiện 206/225 danh mục kỹ thuật 56
Ung bướu: 2/3 danh mục kỹ thuật 0
Tạo hình: 9/9 danh mục kỹ thuật 3
Chẩn đoàn hình ảnh: 12/12 danh mục kỹ thuật 2
Thăm dò chức năng và xét nghiệm: 38/38 danh mục kỹ thuật 20
HUPH
Trang 22Còn tại tuyến huyện, 81 danh mục kỹ thuật về CSM được thực hiện Tiếp đó, năm
2018, Bộ Y tế đã dự thảo mô hình chăm sóc mắt tuyến huyện, trong đó quy định việc triển khai thực hiện các hoạt động chuyên môn, kỹ thuật về khám chữa các bệnh về mắt thường gặp theo phân tuyến chuyên môn kỹ thuật của Bộ Y tế (16), bao gồm:
Chẩn đoán và điều trị các bệnh về mắt thường gặp ở người lớn và trẻ em (danh mục bệnh tại Phụ lục 1)
Khám phát hiện bệnh đục thể thủy tinh và chuyển tuyến phẫu thuật, theo dõi sau
mổ (những nơi có đủ điều kiện có thể phẫu thuật đục TTT)
Khám thử thị lực, đo khúc xạ và cấp kính điều chỉnh tật khúc xạ
Khám mắt nghĩa vụ quân sự và khám sức khỏe cho người lao động
Xử trí cấp cứu và điều trị các chấn thương và nhiễm trùng mắt
Thực hiện phẫu thuật, thủ thuật chuyên khoa
Chụp ảnh đáy mắt và giới thiệu chuyển tuyến người bệnh đái tháo đường và người bệnh võng mạc đái tháo đường để khám mắt chuyên sâu
Phát hiện chuyển tuyến điều trị và theo dõi bệnh nhân glôcôm
Phát hiện, giới thiệu người khiếm thị đến các dịch vụ cao cấp hơn khi cần thiết, bao gồm giáo dục tổng quát, giáo dục đặc biệt và phục hồi chức năng cho người
mù /thị lực thấp
Tại tỉnh Phú Thọ, các cơ sở y tế công lập đang được triển khai các dịch vụ CSM theo phân tuyến kỹ thuật ở trên
1.4 Nhu cầu về dịch vụ mắt của người dân tại Việt Nam
Việt Nam đã đạt được những thành tựu được cộng đồng quốc tế đánh giá cao trong công tác chăm sóc mắt so với các nước đang phát triển Các chỉ số cơ bản như mổ đục TTT đạt 1.880 ca/triệu dân, tỷ lệ mắt hột hoạt tính rất thấp dưới 2% và bệnh không còn ý nghĩa sức khỏe cộng đồng Các chương trình chăm sóc mắt khác cũng được quan tâm đẩy mạnh thực hiện Chỉ tính riêng năm 2014 hệ thống bệnh viện cả nước đã khám được 167.843 lượt người mắc tật khúc xạ Hệ thống nhãn khoa cộng đồng đã khám sàng
HUPH
Trang 23lọc tật khúc xạ tại 1.001 trường cho 442.125 em học sinh Chương trình phòng chống glôcôm tại cồng đồng khám được 33.600 trường hợp mắc glôcôm và đã điều trị phẫu thuật và laser cho 8.134 lượt người (17)
Mô hình bệnh tật về mắt ở Việt Nam đang có những thay đổi và chuyển biến rõ rệt Người dân ở những vùng có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn đang phải gánh chịu một gánh nặng bệnh tật về mắt Trong khi gánh nặng mù lòa do bệnh đục thủy tinh thể (TTT) tồn đọng qua các năm còn rất lớn, chiếm tới 66,1% trong tổng số các nguyên nhân gây mù thì các bệnh về mắt khác cũng đang gia tăng như bệnh võng mạc đái tháo đường với khoảng 504.822 người cần được theo dõi và điều trị (17) Tỷ lệ bệnh glôcôm chiếm 2,2-2,4% tương ứng với 86.526 người cần quản lý Ngoài ra tật khúc xạ đang là nguyên nhân chủ yếu chiếm tới 36,4% gây thị lực thấp và mù lòa ở trẻ em Tất cả các yếu tố trên góp phần làm gia tăng gánh nặng bệnh tật về mắt đặc biệt là ở các vùng nông thôn nghèo Nhìn chung xã hội càng phát triển, thì nhu cầu được chăm sóc mắt để có thị lực tốt càng lớn hơn
Ngày nay, cùng với điều kiện phát triển kinh tế xã hội của đất nước, người dân đã
có ý thức hơn trong việc chăm sóc mắt cho bản thân và gia đình, khi gia đình có người
bị bệnh là họ đã lo lắng và đi KCB bằng hình thức này hay hình thức khác (mua thuốc điều trị, đến TYT xã, đến phòng khám tư, đến bệnh viện huyện, bệnh viện tỉnh, bệnh viện tư nhân ) tùy theo điều kiện của mỗi hộ gia đình Như vậy là nhu cầu KCB của nhân dân trong những năm gần đây ngày càng gia tăng, làm cho tình trạng quá tải các bệnh viện, nhất là các bệnh viện CK tuyến trung ương ngày càng trầm trọng (17)
1.5 Thực trạng cung cấp dịch vụ mắt tại Việt Nam
Cung cấp dịch vụ KCB được coi là chức năng chủ yếu của hệ thống y tế, có vai trò chi phối kết quả hoạt động của cả hệ thống y tế Các cơ sở y tế tổ chức cung cấp được nhiều dịch vụ KCB có chất lượng và kỹ thuật cao đã thu hút được người dân đến KCB
Việt Nam đã thực hiện nhiều chính sách nhằm bảo đảm công bằng trong cung ứng
HUPH
Trang 24dịch vụ y tế, đặc biệt là chủ trương phát triển y tế cơ sở; đẩy mạnh CSSK ban đầu; ưu tiên miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn; hỗ trợ tài chính cho người nghèo, cận nghèo, trẻ em dưới 6 tuổi, đồng bào dân tộc thiểu số khi đi KCB Mặc dù vậy, người nghèo và người dân tộc thiểu số vẫn gặp khó khăn trong tiếp cận và sử dụng dịch vụ KCB nội trú và ngoại trú so với những nhóm dân cư khác Mạng lưới KCB được phát triển rộng khắp toàn quốc, từ trung ương đến địa phương, nhưng chất lượng dịch vụ giữa các địa phương, vùng miền còn khác nhau khá nhiều Y tế tư nhân phát triển, nhưng tập trung chính ở các vùng thuận lợi, vùng đô thị, kinh tế khá (10)
Khả năng cung cấp dịch vụ y tế nói chung, dịch vụ KCB mắt nói riêng được đảm bảo bằng sự sẵn có của dịch vụ và các nguồn lực Tính sẵn có của các dịch vụ KCB mắt đóng một vai trò hết sức quan trọng đối với việc tiếp cận dịch vụ đối với người dân và được nhận diện bằng các dịch vụ kỹ thuật KCB mắt được triển khai tại cơ sở y tế Các nguồn lực phục vụ công tác KCB mắt bao gồm các điều kiện về cơ sở hạ tầng, TTB, nhân lực của các đơn vị y tế (10)
Trong những năm qua, khả năng cung cấp dịch vụ KCB mắt của các tuyến từ trung ương đến địa phương đã được tăng cường tuy nhiên khả năng cung cấp dịch vụ KCB mắt vẫn còn nhiều bất cập, hạn chế nhất là tại tuyến huyện, tuyến xã Năng lực mổ đục TTT nhìn chung chưa đáp ứng được nhu cầu cần giải quyết (bình quân 1 tỉnh mổ được >1.500 trường hợp/năm, trong khi khi nhu cầu phải là >2.200 – 3.000 ca/năm) Chăm sóc sau mổ đục TTT chưa được chú trọng Mổ đục TTT đa số là tại cộng đồng nên chất lượng chưa cao Hoạt động khám sàng lọc, phát hiện tật khúc xạ và chỉnh kính hiện chưa được triển khai thực hiện tại nhiều địa phương Ngay cả đối với những địa phương
đã triển khai thì hiệu quả cũng không cao do thiếu nhân lực, trang thiết bị và cơ sở vật chất (17)
Cơ sở cung cấp dịch vụ KCB mắt tuyến huyện còn tồn tại các mô hình đó là Khoa mắt hoặc Liên khoa Mắt – Răng hàm mặt – Tai Mũi Họng nằm trong BVĐK huyện hoặc trong Trung tâm Y tế huyện Cơ cấu tổ chức và quy mô của các cơ sở cung cấp dịch vụ
HUPH
Trang 25KCB về mắt tại tuyến huyện hiện cũng rất đa dạng và khác biệt Có khoảng 32% số BVĐK huyện trong cả nước đã thành lập được khoa mắt, 56% có liên khoa Mắt – Răng Hàm Mặt – Tai Mũi Họng, 12% số BVĐK huyện còn lại mới chỉ có bàn khám mắt ở phòng khám (4)
Nhìn chung, khả năng cung cấp các dịch vụ KCB mắt của các cơ sở Y tế tại các tuyến trên phạm vi cả nước còn nhiều bất cập, chưa đáp ứng được nhu cầu KCB ngày càng cao của đông đảo các tầng lớp dân cư trong thực tế Dịch vụ KCB mắt tại các cơ sở
y tế thuộc tuyến cơ sở (huyện và xã) hiện còn rất hạn chế do thiếu trầm trọng cả về trang thiết bị lẫn nhân lực có trình độ CK Hầu hết các TYT xã/phường trong cả nước chỉ có thể chữa được bệnh đau mắt đỏ và nhổ lông xiêu, lông quặm cho bệnh nhân, đáng chú ý đây lại là các cơ sở KCB gần dân nhất và thường được người dân lựa chọn với tỷ lệ cao nhất
Theo kết quả điều tra năm 2007 tại 16 tỉnh thành phố do Viện Chiến lược và Chính sách Y tế tiến hành thì chỉ có 6,8% các cơ sở nhận thấy đã đáp ứng được phần lớn nhu cầu KCB về mắt của cộng đồng; 61% thừa nhận mới chỉ đáp ứng được một phần; 16,9%
tự thấy khả năng đáp ứng còn rất hạn chế và 15,3% khẳng định chưa đáp ứng được (18)
1.6 Yếu tố ảnh hưởng tới thực trạng cung cấp dịch vụ mắt tại Việt Nam
1.6.1 Mô hình, cơ cấu và mạng lưới các cơ sở cung cấp dịch vụ chăm sóc mắt tại Việt
Trang 26Hình 1.3 Sơ đồ tổ chức mạng lưới các cơ sở chăm sóc mắt
- Tuyến Trung ương:
Bệnh viện Mắt Trung ương với quy mô 350 giường bệnh là đơn vị đầu ngành, đảm nhiệm vai trò chỉ đạo tuyến đối với toàn bộ mạng lưới trong toàn quốc (17) Các khoa mắt trong BVĐK tuyến trung ương thực hiện chức năng KCB về mắt đơn thuần
- Tại tuyến tỉnh:
Mô hình tổ chức của cơ sở cung cấp dịch vụ KCB mắt tuyến tỉnh tại các địa phương hiện đang rất đa dạng, tồn tại dưới 5 mô hình: Bệnh viện Mắt, Trung tâm Mắt, Khoa mắt thuộc Trung tâm phòng chống bệnh xã hội, Trung tâm Y tế dự phòng, Khoa mắt thuộc BVĐK tỉnh Số liệu thống kê từ 63 tỉnh/thành phố trong cả nước đã phản ánh rất rõ tình trạng này (11)
Cơ cấu tổ chức của cơ sở KCB mắt tuyến tỉnh hiện cũng đang có sự khác biệt
Bộ Y tế
Sở Y tế
Khoa Mắt BVĐK tỉnh
Liên khoa Mắt BVĐK huyện/TTYT huyện
Cán bộ CSM TYT xã/phường
TTCSM/ BV Mắt
PK Mắt ngoài công lập
Người dân
HUPH
Trang 27đáng kể giữa các tỉnh/thành do sự chi phối bởi mô hình tổ chức Cơ cấu tổ chức của cơ
sở KCB mắt tuyến tỉnh hiện đang rất khác nhau giữa các địa phương tùy thuộc vào quy
mô phát triển của từng cơ sở tại mỗi tỉnh/thành Tại hầu hết các địa phương cơ sở KCB mắt tuyến tỉnh mới chỉ đạt ở mức đa khoa trong nhãn khoa, ít có các CK sâu Mạng lưới chưa đầy đủ, thống nhất giữa các địa phương, mô hình và chức năng hoạt động của các
cơ sở y tế chưa thống nhất, dịch vụ chưa đa dạng và còn hạn chế trong việc cung cấp dịch vụ KCB mắt, đặc biệt là ở các địa bàn miền núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo (11)
- Tại tuyến huyện:
Cơ sở cung cấp dịch vụ KCB mắt tuyến huyện còn tồn tại các mô hình đó là Khoa mắt hoặc Liên khoa Mắt – Răng hàm mặt – Tai Mũi Họng nằm trong BVĐK huyện hoặc trong Trung tâm Y tế huyện Cơ cấu tổ chức và quy mô của các cơ sở cung cấp dịch vụ KCB về mắt tại tuyến huyện hiện cũng rất đa dạng và khác biệt Có khoảng 32% số BVĐK huyện trong cả nước đã thành lập được khoa mắt, 56% có liên khoa Mắt – Răng Hàm Mặt – Tai Mũi Họng, 12% số BVĐK huyện còn lại mới chỉ có bàn khám mắt ở phòng khám (11)
Theo dự thảo Mô hình chăm sóc mắt tuyến huyện, bộ phận chăm sóc mắt của Trung tâm Y tế tuyến huyện có thể triển khai theo 1 trong 2 loại hình sau (Hình 1.4):
- Khoa Mắt trong Trung tâm y tế tuyến huyện
- Liên khoa Mắt - Tai mũi họng - Răng hàm mặt trong Trung tâm Y tế tuyến
Trang 28Hình 1.4 Mô hình tổ chức mạng lưới chăm sóc mắt tại các tỉnh, thành phố
Sở Y tế tỉnh/TP
Khoa mắt BVĐK tỉnh BV Mắt/TT
Mắt/Khoa Mắt TT PCBXH
Khoa Mắt trong TTYT tuyến huyện
Nhân viên CSM TYT xã/phường
Nhân viên Y tế thôn bản
Người dân trong cộng đồng
Khoa mắt, BV tuyến TW
HUPH
Trang 29- Tại tuyến xã:
Tại mỗi trạm Y tế xã/phường, hoạt động CSM thường có một nhân viên đảm nhận kiêm nhiệm cùng một số chương trình Y tế khác (17)
- Các cơ sở cung cấp dịch vụ KCB mắt ngoài công lập:
Hiện nay cả nước có 21 bệnh viện mắt tư nhân và khoa mắt nằm trong bệnh viện
đa khoa tư nhân Các bệnh viện tư nhân phân bố rải rác ở khắp cả nước, nhưng tập trung chủ yếu ở Hà Nội (6 bệnh viện) và ở thành phố Hồ Chí Minh (5 bệnh viện) Nhìn chung, mạng lưới các cơ sở cung cấp dịch vụ KCB mắt, PCML hiện đã được thiết lập ở các tuyến từ trung ương đến tỉnh, huyện, xã với sự đa dạng cả về mô hình tổ chức, cơ cấu tổ chức cũng như các loại hình tham gia
1.6.2 Về nhân lực cung cấp dịch vụ chăm sóc mắt tại Việt Nam
Nhân lực y tế có vai trò quyết định và quan trọng trong cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân (19) Nguồn nhân lực y tế được coi là một trong những thành phần cơ bản và quan trọng nhất của hệ thống y tế, có mối liên hệ rất chặt chẽ và không thể thiếu đối với các thành phần khác của hệ thống y tế như tài chính y tế, thông tin y tế, dịch vụ y tế, thuốc và trang thiết bị y tế Ở Việt Nam, Nghị quyết số 46/NQ-TW, ngày 23/02/2005, của Bộ Chính trị đã nêu rõ nguyên tắc chỉ đạo nguồn nhân lực y tế, cụ thể
là “Nghề y là một nghề đặc biệt, cần được tuyển chọn, đào tạo, sử dụng và đãi ngộ đặc biệt…” Đối với chuyên ngành Mắt, hiện nay cả nước có khoảng 1.600 bác sỹ CK mắt, tương ứng với tỷ lệ 18,1 người/1 triệu dân Tổng số bác sỹ CK mắt của Việt Nam thậm chí còn nhiều hơn số lượng khuyến cáo là 1544 bác sĩ của Tổ chức Y tế thế giới Tuy nhiên trên thực tế do số lượng phân bố không đều, chủ yếu tập trung ở thành phố và đồng bằng, chiếm tỷ lệ là 87,4%, do vậy xảy ra tình trạng thiếu trầm trọng ở các tỉnh miền núi
và Tây Nguyên (11)
Theo khuyến cáo của Chương trình Thị giác 2020, mỗi huyện tối thiểu cần phải
có 1 BSCK Mắt và 2 – 3 Điều dưỡng CK Mắt/Y sĩ CK Mắt Tuy nhiên, theo báo cáo của
HUPH
Trang 30Bộ Y tế về thực trạng mô hình dịch vụ chăm sóc mắt tuyến huyện tại một số tỉnh/thành phố ở Việt Nam năm 2016 cho thấy nhân lực chăm sóc mắt thuộc tuyến huyện hiện đang thiếu hụt nghiêm trọng cả về số lượng cũng như chất lượng theo khuyến cáo của Chương trình Thị giác 2020 và phân bố không đồng đều giữa các vùng, miền Đa số các các y, bác sỹ CK mắt tại tuyến huyện của Việt Nam phân bố không đều, chủ yếu tập trung ở đô thị và các bệnh viện lớn trong khi đó tuyến huyện thì thiếu bác sỹ nghiêm trọng khi 211/
697 quận, huyện trên toàn quốc có y tá/ bác sỹ chăm sóc mắt (30,3%), như vậy hơn 2/3 quận, huyện không có bác sỹ nhãn khoa; việc đào tạo chăm sóc mắt ban đầu (CSMBĐ) cho cán Bộ Y tế tuyến xã mới mới thực hiện được ở 317 huyện (47,5% số huyện) Một
số tỉnh ở khu vực miền núi, vùng Tây Bắc và Tây Nguyên thì ngay bác sỹ ở tuyến tỉnh cũng rất thiếu, có tỉnh hiện nay chỉ có 1 bác sỹ CK mắt (11) Tại Phú Thọ, chỉ có 9/14 huyện có Y sĩ CK Mắt hoặc Điều dưỡng CK Mắt Chỉ có 35,7% huyện có Kỹ thuật viên khúc xạ được đào tạo ngắn hạn (3 – 6 tháng) và 21,4% huyện có Kỹ thuật viên mài lắp kính được đào tạo từ 2 tuần – 1 tháng (5)
1.6.3 Cơ sở hạ tầng và trang thiết bị y tế
Nhằm định hướng cho các cơ sở y tế trong đầu tư, mua sắm trang thiết bị một cách hiệu quả theo hướng phù hợp với nhu cầu CSSK cũng như năng lực chuyên môn
Bộ Y tế đã ra Quyết định số 437/QĐ-BYT ngày 20 tháng 2 năm 2002 về việc ban hành TTB cho BVĐK tỉnh, huyện, phòng khám đa khoa khu vực, TYT xã và túi y tế thôn bản trong đó TTB CK mắt thiết yếu cho BVĐK tỉnh gồm 95 loại dụng cụ [11] Ngoài ra, để cung cấp được các dịch vụ kỹ thuật theo phân tuyến đối với tuyến tỉnh (tuyến 1, tuyến 2) theo Thông tư 43/2013/TT-BYT của Bộ Y tế còn cần thêm 17 loại TTB, dụng cụ (12) Tổng số các TTB, dụng cụ cần có để phục vụ công tác KCB mắt tại tuyến tỉnh gồm 112 loại Đối với tuyến huyện, tổng số các TTB cần có để phục vụ công tác KCB mắt tại tuyến huyện gồm 22 loại bao gồm 13 loại dụng cụ theo theo Quyết định số 3333/2008/QĐ-BYT về việc ban hành danh mục TTB y tế thiết yếu cho BVĐK huyện, BVĐK khu vực trong đó TTB CK mắt (20) và 9 loại TTB theo Thông tư 43/2013/TT-BYT của Bộ Y tế
HUPH
Trang 31thì các bệnh viện tuyến huyện cần có thêm (12)
Thực tế hiện nay của chuyên ngành mắt, các bệnh viện tuyến trung ương, tuyến tỉnh có nhiều các TTB y tế hiện đại dùng cho chẩn đoán và điều trị bệnh về mắt, ngược lại tuyến xã và tuyến huyện ở vùng nghèo, vùng sâu, vùng xa thì không có hoặc thiếu nhiều TTB y tế lạc hậu, làm hạn chế khả năng cung cấp dịch vụ KCB mắt cho người dân Các đơn vị y tế tuyến cơ sở không đáp ứng được nhu cầu KCB và người dân phải chuyển tuyến điều trị lên tuyến trên đối với các dịch vụ kỹ thuật thuộc phạm vi danh mục của tuyến dưới
1.6.4 Yếu tố cộng đồng
1.6.4.1 Sự quan tâm đầu tư của các cấp chính quyền
Sự quan tâm đầu tư của các cấp chính quyền được thể hiện bằng việc đầu tư ngân sách Hiện nay, các nguồn tài chính và cơ chế cung cấp tài chính chủ yếu cho công tác chăm sóc mắt, PCML gồm có: cấp từ ngân sách nhà nước, được dự toán chi thường xuyên của Bộ ngành, cơ quan trung ương và các địa phương; Quỹ BHYT thanh toán dịch
vụ KCB tại các cơ sở KCB và chi trả viện phí trực tiếp của người bệnh, đóng góp hỗ trợ
tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, từ nguồn tài trợ của Chính phủ các nước và các tổ chức quốc tế (11)
Ngoài ra, các văn bản chỉ đạo và văn bản quy phạm pháp luật trong công tác CSM cũng đã được ban hành giúp tăng cường công tác triển khai dịch vụ trong thời gian qua Trong thực tế các văn bản lãnh đạo, chỉ đạo và các văn bản quy phạm pháp luật không phải là nguồn lực trực tiếp của các chương trình CSM, PCML song lại có ý nghĩa rất quan trọng trong việc tạo dựng nguồn lực về mọi mặt để đuy trì hoạt động của chương trình Do chưa phải là chương trình mục tiêu Y tế quốc gia nên hoạt động CSM, PCML dường như chưa có được các văn bản lãnh đạo, chỉ đạo mang tính định hướng của Đảng, Nhà nước cũng như các văn bản luật, dưới luật nhằm hướng dẫn triển khai thực hiện của Chính phủ và ngành Y tế vì vậy chưa tạo dựng được cơ sở pháp lý để thu hút sự quan
HUPH
Trang 32tâm chú ý và đầu tư nguồn lực của các cấp ủy Đảng, chính quyền tại các địa phương dành cho chương trình điều đó cũng có nghĩa là nguồn lực đầu tư cho chương trình trong thực tế còn rất hạn chế, thấp xa so với nhu cầu hoạt động Để khắc phục tình trạng này, cần thiết phải tạo dựng cơ sở pháp lý cho chương trình thông qua việc ban hành hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật mà trước hết là Chiến lược/Kế hoạch hành động quốc gia về CSM và PCML (17)
1.6.4.2 Nhận thức và hành vi CSM của người dân
Tình trạng mù lòa và các bệnh tật về mắt tại các địa phương trên toàn quốc theo thời gian có sự thay đổi, điều này phần lớn là do sự tác động can thiệp của các chiến lược CSM khác nhau Kiến thức của cán Bộ Y tế, người dân về các bệnh tật mắt không đồng đều giữa các quốc gia, lãnh thổ, vùng miền [33], [34],[35] Những thông tin về tình trạng
mù lòa tại các địa phương và kiến thức, nhận thức của cộng đồng đối với việc CSM đã đóng vai trò nền tảng cho một kế hoạch CSM và PCML khả thi [5] Vì vậy, nhận thức
và hành vi CSM của cộng đồng là một trong những yếu tố ảnh hưởng, tác động tới việc phát triển chuyên môn kỹ thuật để nâng cao năng lực cung cấp dịch vụ KCB mắt của các
cơ sở y tế
1.7 Giới thiệu về địa điểm nghiên cứu
1.7.1 Giới thiệu về tỉnh Phú Thọ
Phú Thọ là một tỉnh trung du miền núi nằm ở vùng đông bắc Việt Nam cách thủ
đô Hà Nội 90km, với diện tích tự nhiên là 3.353,4 km2, dân số 1.340.813 người trong
đó Nam: 661.116 người, Nữ: 679.697 người; mật độ 378 người/km2, trong đó vùng núi chiếm 85%, thành thị 15% Địa hình trung du miền núi, trong đó trung du chiếm 14,35%, vùng núi chiếm 79%, vùng đồng bằng chiếm 6,65% Phú Thọ có một thành phố (Việt Trì), một thị xã (Phú Thọ), 11 huyện Tổng số có 277 xã/phường trong đó có 214 xã miền núi, hơn 400.000 thôn bản, kinh tế của tỉnh chủ yếu dựa vào nông nghiệp, tỷ lệ hộ nghèo 14,12%
HUPH
Trang 33Đặc điểm địa hình của Phú Thọ khá phức tạp, bị chia cắt thành nhiều vùng địa lý mang đặc điểm khác nhau về khí hậu, sinh thái; trình độ dân trí ở một số vùng còn thấp, đời sống nhân dân, nhất là ở vùng sâu, vùng xa còn gặp nhiều khó khăn Bên cạnh đó, trình độ sản xuất và tập quán sinh hoạt lạc hậu của đồng bào các vùng này là những yếu
tố góp phần làm bệnh tật phát sinh, trong đó mô hình các bệnh về mắt: bệnh đục thuỷ tinh thể, bệnh glôcôm, tật khúc xạ, bệnh lý võng mạc tiểu đường tương đối phổ biến
và chiếm tỷ lệ cao
1.7.2 Mạng lưới CK mắt tại tỉnh Phú Thọ
1.7.2.1 Cung cấp dịch vụ CK mắt ở tuyến tỉnh của tỉnh Phú Thọ
Bệnh viện Mắt tỉnh Phú Thọ là đơn vị CK trong lĩnh vực khám và điều trị, phòng bệnh các bệnh Mắt Tổ chức triển khai các hoạt động chuyên môn kỹ thuật về phòng, chống các bệnh về mắt trên địa bàn tỉnh Hiện bệnh viện có 13 bác sỹ: 06 Thạc sỹ, 04 Bs CKI, 02 BS CKĐH, 01 BS đa khoa và điều dưỡng 47 trong đó điều dưỡng nhãn khoa
27 Hàng năm có thể đảm nhận phẫu thuật 4000 ca trong đó đục thể thủy tinh 2500 đến
3000 ca Trang thiết bị: 04 máy phaco, 04 máy sinh hiển vi phẫu thuật, 08 máy sinh hiển
vi khám, 04 bộ dụng cụ vi phẫu (đã sử dụng từ 2008) Bệnh viện Mắt tỉnh Phú Thọ phối hợp với khoa Mắt bệnh đa khoa tỉnh và các cán bộ CK Mắt tuyến huyện
Liên CK Mắt- Tai Mũi Họng- Răng hàm mặt - Bệnh viện đa khoa tỉnh hiện nay
có 07 bác sĩ mắt (01 BSCKII, 01 Ths, 03 BSCKI, 02 BSCKĐH (trong đó 01 đang học CKI) và 04 cán bộ điều dưỡng nhãn khoa Bên cạnh việc khám và điều trị bệnh mắt hằng ngày tại bệnh viện, hàng năm khoa mắt BVĐK tỉnh đảm có thể đảm nhận phẫu thuật
1000 ca trong đó 500 ca đục thể thủy tinh (phương pháp ngoài bao và Phaco), dịch vụ khúc xạ và các dịch vụ chăm sóc mắt cơ bản khác tại bệnh viện
1.7.2.2 Cung cấp dịch vụ CK mắt ở tuyến huyện của tỉnh Phú Thọ
Tại tuyến huyện, cán bộ CK mắt hoạt động trong khoa liên CK (Tai-mũi-họng, mắt, răng hàm mặt), có 07/13 huyện, thành phố có bác sỹ CK mắt: 10 bác sỹ (01 thạc sỹ,
HUPH
Trang 3405 BSCKI, 04 BSCKĐH) Tuy nhiên, chỉ có 02 BS thực hiện được phẫu thuật đục thể thủy tinh, các huyện đều rất thiếu về nhân lực, kỹ thuật, trang thiết bị để triển khai các dịch vụ chăm sóc mắt tại tuyến huyện nên công tác chăm sóc mắt cho người dân còn rất hạn chế.
HUPH
Trang 351.8 Khung lý thuyết nghiên cứu
Khung lý thuyết được xây dựng dựa Khung lý thuyết đánh giá hệ thống Chăm sóc sức khỏe (CSSK) của WHO (6)
Sự quan tâm đầu tư của Chính quyền
Cơ chế, chính sách
HUPH
Trang 36CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
2.1.1 Cấu phần định lượng
12 TTYT huyện (BVĐK Thị xã Phú Thọ, TTYT huyện Thanh Ba, TTYT huyện Đoan Hùng, TTYT huyện Thanh Thủy, TTYT huyện Cẩm Khê, TTYT huyện Hạ Hòa, TTYT huyện Thanh Sơn, TTYT huyện Yên Lập, TTYT huyện Tân Sơn, TTYT huyện Tam Nông, TTYT huyện Lâm Thao và TTYT huyện Phù Ninh) của tỉnh Phú Thọ
2.1.2 Cấu phần định tính
Nhóm cán bộ lãnh đạo quản lý: Lãnh đạo Sở Y tế và cán bộ chịu trách nhiệm
chỉ đạo tuyến về dịch vụ CSM tại Bệnh viện Mắt Phú Thọ
Nhóm cung ứng dịch vụ CSM: Đại diện lãnh đạo của TTYT huyện và cán
bộ làm công tác CSM tuyến huyện
Nhóm hưởng lợi: Khách hàng sử dụng dịch vụ CSM tại các TTYT huyện
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 04 đến tháng 11 năm 2020
Thời gian thu thập số liệu: Từ tháng 06 đến tháng 08 năm 2020
Địa điểm: Các TTYT huyện của tỉnh Phú Thọ
2.3 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả cắt ngang, phương pháp định lượng kết hợp định tính, trong đó:
Cấu phần định lượng và định tính nhằm để trả lời mục tiêu 1: Mô tả thực trạng cung cấp dịch vụ chăm sóc mắt tại các trung tâm y tế tuyến huyện, tỉnh Phú Thọ năm 2020
HUPH
Trang 37 Cấu phần định lượng và định tính nhằm đáp ứng mục tiêu 2: Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng tới thực trạng cung cấp dịch vụ chăm sóc mắt tại các trung tâm y tế tuyến huyện, tỉnh Phú Thọ năm 2020
2.4 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu
2.4.1 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu cho cấu phần định lượng
Chọn mẫu toàn bộ 12 TTYT huyện (BVĐK Thị xã Phú Thọ, TTYT huyện Thanh
Ba, TTYT huyện Đoan Hùng, TTYT huyện Thanh Thủy, TTYT huyện Cẩm Khê, TTYT huyện Hạ Hòa, TTYT huyện Thanh Sơn, TTYT huyện Yên Lập, TTYT huyện Tân Sơn, TTYT huyện Tam Nông, TTYT huyện Lâm Thao và TTYT huyện Phù Ninh)
2.4.2 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu cho cấu phần định tính
Chọn mẫu có chủ đích gồm có 27 người bao gồm:
Phỏng vấn sâu 11 người gồm:
o 1 lãnh đạo Sở Y tế
o 1 cán bộ của Bệnh viện Mắt Phú Thọ làm công tác chỉ đạo tuyến
o Chọn 3 TTYT huyện (chia các huyện theo 3 nhóm giàu, trung bình và nghèo – sau đó chọn từ mỗi nhóm 1 huyện) trong đó mỗi huyện chúng tôi tiến hành phỏng vấn 03 đại diện của TTYT huyện gồm 01 Lãnh đạo
và 02 cán bộ y tế cung cấp dịch vụ CSM tại TTYT huyện Tổng số phỏng vấn sâu được thực hiện tại các TTYT huyện là 9 người
03 thảo luận nhóm với 16 khách hàng sử dụng dịch vụ (1 cuộc/ 1 TTYT
huyện với 6 khách hàng sử dụng dịch vụ CSM tại 3 TTYT huyện)
2.5 Phương pháp thu thập số liệu
2.5.1 Công cụ thu thập số liệu
2.5.1.1 Bộ công cụ định lượng
Sử dụng bộ công cụ được xây dựng dựa trên thông tư 43/2013/TT-BYT quy định
HUPH
Trang 38chi tiết phân tuyến chuyên môn kỹ thuật đối với hệ thống cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (12) và Quyết định số 3906/QĐ-BYT ngày 12/10/2012 của quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh chuyên ngành Nhãn khoa (15) Bộ công cụ được điều chỉnh phù hợp với cơ cấu tổ chức của TTYT huyện (Phụ lục 1)
2.5.1.2 Bộ công cụ định tính
Bộ công cụ định tính được xây dựng tập trung vào các yếu tố ảnh hưởng tới việc cung cấp dịch vụ CSM tại các TTYT huyện như trong Khung lý thuyết của đề tài (xem
thêm 1.8 Khung lý thuyết nghiên cứu) Đồng thời, nghiên cứu viên cũng tham khảo các
luận văn đánh giá về ATNB tại Việt Nam Bộ công cụ được góp ý và chỉnh sửa nhiều lần bởi các thành viên nhóm nghiên cứu và giảng viên hướng dẫn
˗ Bộ công cụ hướng dẫn phỏng vấn sâu cho lãnh đạo Sở Y tế và Bệnh viện Mắt Phú
Thọ và cán bộ quản lý tại các TTYT huyện (Phụ lục 2 Hướng dẫn phỏng vấn sâu
và thảo luận nhóm)
˗ Bộ công cụ hướng dẫn thảo luận nhóm Bác sỹ/ Điều dưỡng/ Kỹ thuật viên cung
cấp dịch vụ CSM (Phụ lục 2 Hướng dẫn phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm)
2.5.2 Cách thức thu thập dữ liệu
2.5.2.1 Thu thập số liệu định lượng
Số liệu được thu thập bằng hình thức quan sát trực tiếp với các bước như trong hình sau:
Liên lạc với
12 TTYT
Tập huấn ĐTV, GSV bộ công cụ Tập huấn Điều tra tại 12 TTYTHUPH
Trang 39Liên hệ với địa phương, lên danh sách các cơ sở y tế:
Nhóm nghiên cứu đã liên hệ với 12 TTYT huyện để thông báo về kế hoạch triển khai cấu phần nghiên cứu Các phiếu số liệu được chuyển xuống các đơn vị cho giám đốc bệnh viện Thông thường, phiếu sẽ được cán bộ quản lý dịch vụ CSM điền
Tập huấn giám sát viên:
Các điều tra viên và giám sát viên là các cán bộ có kinh nghiệm đang công tác tại Bệnh viện Mắt Phú Thọ Nghiên cứu đã tuyển 3 điều tra viên và 02 giám sát viên Tất cả đều được tập huấn trước khi tham gia giám sát thu thập số liệu nghiên cứu
Tập huấn bộ công cụ cho nhóm điều tra viên:
Nhóm nghiên cứu đã tiến hành tập huấn Bộ công cụ đo lường khả năng cung ứng dịch vụ CSM của cơ sở y tế cho nhóm điều tra viên
Giám sát thu thập số liệu:
Việc giám sát điền phiếu đã được tiến hành tại 12 TTYT huyện để đảm bảo chất lượng số liệu thu về
2.5.2.2 Thu thập số liệu định tính
Ngay sau khi thực hiện cấu phần nghiên cứu định lượng, chúng tôi tiến hành thực hiện cấu phần nghiên cứu định tính nhằm tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến triển khai dịch vụ CSM tại TTYT huyện
Bước 1 Chúng tôi xác định đối tượng nghiên cứu (ĐTNC) một cách thuận tiện
thỏa các tiêu chí chọn mẫu đã nêu trên và xin chấp thuận tham gia nghiên cứu
Bước 2 Tiến hành tổ chức các cuộc phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm theo chủ
đề theo lịch trình định sẵn Các câu hỏi phỏng vấn được chúng tôi xây dựng trong bản hướng dẫn phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm (phụ lục) Khi tiến hành nghiên cứu, chúng
HUPH
Trang 40tôi có xin phép ĐTNC và thực hiện ghi âm lại cuộc phỏng vấn sâu/ thảo luận nhóm
Công cụ để thực hiện cấu phần nghiên cứu định tính gồm các bản hướng dẫn phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm; máy ghi âm, bút ghi chép, vở trắng, các phương tiện cần thiết cho tổ chức phỏng vấn khác Các cuộc phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm được chúng tôi sắp xếp thời gian thuận tiện cho ĐTNC, ở địa điểm yên tĩnh, thoáng mát
Bước 3 Tiến hành giải băng và phân tích các dữ liệu định tính theo phương pháp
ma trận và phương pháp suy luận
2.6 Các biến số, chỉ số nghiên cứu
2.6.1 Các biến số của cấu phần định lượng
Bộ công cụ định lượng gồm 4 nhóm biến số chính là (chi tiết xem thêm trong
Phụ lục 3 Các biến số nghiên cứu):
Nhóm biến số về nhân lực cho KCB mắt của các TTYT huyện
TTB cho KCB mắt của các cơ sở KCB công lập
Khả năng cung cấp dịch vụ KCB mắt của các TTYT
Hoạt động KCB mắt năm 2019 của các TTYT
2.6.2 Các chủ đề nghiên cứu cho cấu phần định tính
Chủ đề của nghiên cứu định tính gồm 6 nhóm chủ đề (chi tiết xem thêm trong
Phụ lục 3 Các biến số nghiên cứu):