1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng cung cấp và sử dụng dịch vụ quản lý tăng huyết áp tại hai huyện tỉnh hưng yên năm 2014

92 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Cung Cấp Và Sử Dụng Dịch Vụ Quản Lý Tăng Huyết Áp Tại Hai Huyện Tỉnh Hưng Yên Năm 2014
Tác giả Nguyễn Văn Tâm
Người hướng dẫn PGS.TS Hoàng Văn Minh, TS Nguyễn Văn Hà
Trường học Trường Đại Học Y Tế Công Cộng
Chuyên ngành Y tế công cộng
Thể loại Luận văn thạc sĩ y tế công cộng
Năm xuất bản 2015
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 1,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu về thực trạng cung cấp và sử dụng dịch vụ điều trị và quản lý tăng huyết áp tại tuyến y tế cở sở tỉnh Hưng Yên, nhằm mục tiêu: 1 Mô tả thực trạng cung cấp dịch vụ quản lý THA

Trang 1

NGUYỄN VĂN TÂM

THỰC TRẠNG CUNG CẤP VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ QUẢN LÝ TĂNG HUYẾT ÁP TẠI HAI HUYỆN TỈNH HƯNG YÊN

NĂM 2014

LUẬN VĂN THẠC SỸ Y TẾ CÔNG CỘNG

MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 60.72.03.01

HÀ NỘI, 2015HUPH

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO – BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG

NGUYỄN VĂN TÂM

THỰC TRẠNG CUNG CẤP VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ QUẢN LÝ TĂNG HUYẾT ÁP TẠI HAI HUYỆN TỈNH HƯNG YÊN

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập tại Trường Đại học Y tế cộng cộng, Tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ, tạo điều kiện từ các thầy, cô giáo, các bộ môn, phòng, ban chức năng và Ban giám hiệu nhà trường Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành

Tôi xin cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã động viên, khích lệ và tạo điều kiện cho Tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn

Trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày 27 tháng 3 năm 2015

Học viên Nguyễn Văn Tâm

HUPH

Trang 4

MỤC LỤC

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC BẢNG BIỂU v

TÓM TẮT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU vii

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3

Chương 1 TỔNG QUAN 4

1.1 Đặc điểm của bệnh tăng huyết áp 4

1.2 Tình hình mắc tăng huyết áp 6

1.3 Tuyến y tế tuyến cơ sở 8

1.4 Công tác phòng, chống tăng huyết áp 9

1.4.1 Nghiên cứu liên quan đến quản lý tăng huyết áp 9

1.4.2 Hoạt động phòng, chống tăng huyết áp hiện nay 11

1.4.3 Dịch vụ quản lý tăng huyết áp 12

1.5 Khung lý thuyết nghiên cứu 14

1.6 Giới thiệu về địa bàn nghiên cứu 15

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16

2.1 Đối tượng nghiên cứu 16

2.2 Địa điểm, thời gian nghiên cứu 16

2.3 Thiết kế nghiên cứu: 16

2.4 Cỡ mẫu và cách chọn mẫu 16

2.5 Phương pháp thu thập thông tin 17

2.6 Biến số nghiên cứu 17

2.7 Các khái niệm, thước đo và tiêu chẩn đánh giá 18

2.8 Phương pháp phân tích số liệu 20

2.9 Đạo đức trong nghiên cứu 20

2.10 Hạn chế của nghiên cứu, sai số và biện pháp khắc phục 21

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 22

3.1 Thực trạng cung cấp dịch vụ quản lý tăng huyết áp 22

HUPH

Trang 5

3.1.1 Tính sẵn có của dịch vụ quản lý tăng huyết áp tại y tế cơ sở 22

3.2.2 Khó khăn trong việc cung cấp dịch vụ quản lý THA 26

3.2 Thực trạng sử dụng dịch vụ quản lý tăng huyết áp của người mắc tăng huyết áp 29

3.2.1 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu (người mắc tăng huyết áp) 29

3.2.2 Sử dụng dịch vụ quản lý tăng huyết áp của người mắc tăng huyết áp 32

3.2.3 Một số yếu tố liên quan đến sử dụng dịch vụ khám, chữa bệnh THA tại ở người mắc THA 40

Chương 4 BÀN LUẬN 47

4.1 Thực trạng cung cấp dịch vụ quản lý tăng huyết áp 47

4.1.1 Tính sẵn có của dịch vụ quản lý tăng huyết áp 47

4.1.2 Khó khăn trong cung cấp dịch vụ quản lý tăng huyết áp 49

4.2 Thực trạng sử dụng dịch vụ quản lý tăng huyết áp của người mắc tăng huyết áp 50

4.2.1 Sử dụng dịch vụ quản lý tăng huyết áp 50

4.2.2 Một số yếu tố liên quan đến sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh THA 54

Chương 5 KẾT LUẬN 57

Chương 6 KHUYẾN NGHỊ 58

TÀI LIỆU THAM KHẢO 59

PHỤ LỤC 62

Phụ lục 1 Phiếu thu thập thông tin cơ sở y tế 62

Phụ lục 2 Hướng dẫn phỏng vấn sâu cán bộ y tế 67

Phụ lục 3 Phiếu điều tra mắc tăng huyết áp 69

Phụ lục 4 Hướng dẫn phỏng vấn sâu người mắc THA 76

Phụ lục 5 Bảng biến số nghiên cứu 77

Phụ lục 6 Cách tính điểm kiến thức và thái độ về tăng huyết áp 80

Phụ lục 7 Biên bản giải trình sau bảo vệ luận văn 82

HUPH

Trang 6

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

BKLN Bệnh không lây nhiễm

DVYT Dịch vụ y tế

ĐTĐ Đái tháo đường

ĐTNC Đối tượng nghiên cứu

HA Huyết áp

HATT Huyết áp tâm thu

HATTr Huyết áp tâm trương

THA Tăng huyết áp

TTYT Trung tâm Y tế

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 Các ngưỡng chẩn đoán tăng huyết áp theo từng cách đo 4

Bảng 3.1 Tính sẵn có của dịch vụ quản lý tăng huyết áp 22

Bảng 3.2 Tính sẵn có của dịch vụ cận lâm sàng tại y tế cơ sở 24

Bảng 3.3 Tính sẵn có của thuốc điều trị tăng huyết áp tại y tế cơ sở 25

Bảng 3.4 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu 29

Bảng 3.5 Phân bố ĐTNC đạt kiến thức về phòng, chống tăng huyết áp 30

Bảng 3.6 Phân bố ĐTNC đạt thái độ về phòng, chống tăng huyết áp 31

Bảng 3.7 Tỷ lệ ĐTNC sử dụng dịch vụ truyền thông, tư vấn về THA 32

Bảng 3.8 Phân bố nguồn truyền thông, tư vấn về tăng huyết áp 32

Bảng 3.9 Phân bố nội dung truyền thông, tư vấn về tăng huyết áp 33

Bảng 3.10 Thời điểm phát hiện mắc tăng huyết áp lần đầu 34

Bảng 3.11 Phân bố cơ sở y tế phát hiện mắc tăng huyết áp lần đầu 35

Bảng 3.12 Phân bố hoàn cảnh phát hiện mắc tăng huyết áp lần đầu 35

Bảng 3.13 Tỷ lệ ĐTNC đã từng tham gia khám, chữa bệnh THA 36

Bảng 3.14 Phân bố cơ sở y tế đã từng tham gia khám, chữa bệnh THA 36

Bảng 3.15 Tỷ lệ ĐTNC hiện nay tham gia khám, chữa bệnh THA 37

Bảng 3.16 Lý do không tham gia khám, chữa bệnh THA tại cơ sở y tế 37

Bảng 3.17 Phân bố nơi sử dụng dịch vụ khám, chữa bệnh THA 38

Bảng 3.18 Phân bố sử dụng dịch vụ khám, chữa bệnh THA tại cơ sở y tế 38

Bảng 3.19 Các dịch vụ bệnh nhân THA sử dụng tại tuyến y tế cơ sở 39

Bảng 3.20 Nơi ĐTNC mong muốn khám, chữa bệnh tăng huyết áp 39

Bảng 3.21 Mối liên quan giữa sử dụng dịch vụ khám, chữa bệnh THA tại tuyến YTCS và một số đặc điểm của ĐTNC 40

Bảng 3.22 Mối liên quan giữa sử dụng dịch vụ khám, chữa bệnh THA tại tuyến YTCS và kiến thức, thái độ về phòng, chống THA của ĐTNC 41

Bảng 3.23 Mối liên quan giữa sử dụng dịch vụ khám, chữa bệnh THA tại tuyến YTCS và sử dụng nguồn truyền thông, tư vấn về THA 42

Bảng 3.24 Mối liên quan sử dụng dịch vụ khám, chữa bệnh THA tại tuyến YTCS và nội dung truyền thông, tư vấn về THA 43

HUPH

Trang 8

Bảng 3.25 Mô hình hồi quy logistics phân tích mối liên quan đến sử dụng dịch vụ

khám, chữa bệnh THA tại tuyến YTCS 44

Biểu đồ 3.1 Sử dụng đồng thời các nguồn truyền thông, tư vấn về THA 33

Biểu đồ 3.2 Sử dụng đồng thời các nội dung truyền thông, tư vấn về THA 34

Biểu đồ 3.3 Sử dụng đồng thời cơ sở y tế để khám, chữa bệnh THA 36

HUPH

Trang 9

TÓM TẮT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

Tăng huyết áp (THA) là bệnh mạn tính phổ biến trong cộng đồng và là yếu tố nguy cơ quan trọng hàng đầu đối với bệnh tim mạch Công tác phòng, chống THA hiện nay đang được triển khai theo chương trình mục tiêu quốc gia, tuy nhiên tỷ lệ người THA được quản lý còn thấp, chủ yếu được quản lý tại các cơ sở y

tế tuyến huyện, tỉnh Nghiên cứu về thực trạng cung cấp và sử dụng dịch vụ điều trị

và quản lý tăng huyết áp tại tuyến y tế cở sở tỉnh Hưng Yên, nhằm mục tiêu: (1) Mô

tả thực trạng cung cấp dịch vụ quản lý THA tại tuyến y tế cơ sở; (2) Mô tả thực trạng sử dụng dịch vụ quản lý THA của người THA

Nghiên cứu này sử dụng phương pháp nghiên cứu cắt ngang, kết hợp định tính và định lượng Thu thập số liệu thứ cấp qua sổ sách, báo cáo; số liệu định tính qua phỏng vấn sâu 10 cán bộ y tế, 06 người mắc THA; số liệu định lượng phỏng vấn 411 người mắc THA qua bộ câu hỏi được thiết kế sẵn

Kết quả nghiên cứu cho thấy tuyến y tế cơ sở thực hiện tương đối đầy đủ dịch vụ quản lý THA như hoạt động truyền thông, tư vấn; khám sàng lọc THA; khám, chữa bệnh THA Tuy nhiên, còn nhiều hạn chế trong thực hiện dịch vụ như: chưa có kế hoạch phòng, chống THA; TYT xã chưa được thực hiện khám, chữa bệnh BHYT; thiếu sự phối hợp giữa các bên liên quan; thiếu kinh phí, nhân lực, thuốc và trang thiết bị Kết qua nghiên cứu cũng cho thấy: người mắc THA chủ yếu được cán bộ y tế xã truyền thông, tư vấn về THA (81,3%); 70,6% người mắc THA tham gia KCB THA tại các cơ sở y tế, 20,9% không điều trị THA, 8,5% tự điều trị THA; KCB tại TTYT huyện (74,5%), tại TYT xã (10,0%) Thực hiện điều trị ngoại trú (73,1%) và khám bệnh ngoại trú (26,21%) Các yếu tố về tham gia BHYT, thái

độ về THA, nguồn truyền thông từ: tờ rơi/sách/báo; nhân viên y tế thôn; cán bộ y tế huyện tỉnh; y tế tư nhân, nội dung truyền thông, tư vấn về điều trị THA có liên quan đến sử dụng dịch vụ KCB THA tại tuyến y tế cơ sở

Nghiên cứu đưa ra khuyến nghị cần thực hiện KCB ban đầu BHYT tại TYT

xã, tăng cường hoạt động truyền thông, tư vấn THA ở tuyến y tế cơ sở, nhất là đối với TYT xã và nhân viên y tế thôn

HUPH

Trang 10

ĐẶT VẤN ĐỀ

Tăng huyết áp (THA) là bệnh mạn tính phổ biến trong cộng đồng và là yếu tố nguy cơ quan trọng hàng đầu đối với bệnh tim mạch [10] THA ảnh hưởng đến nhiều cơ quan như tim, não, thận, mắt, và gây nhiều biến chứng nặng nề như tai biến mạch máu não, nhồi máu cơ tim, suy tim [10] Trên thế giới, tỷ lệ THA vào năm 2000 là khoảng 26,4% và tỷ lệ này được dự báo là 29,2% vào năm 2025 THA là nguyên nhân gây ra 9,4 triệu người tử vong mỗi năm trên toàn thế giới, chiếm 12,8% nguyên nhân tử vong toàn cầu [27], [28] Tại Việt Nam, cùng với sự phát triển về kinh tế - xã hội, tỷ lệ mắc THA ngày càng gia tăng Năm 1992, tỷ lệ THA trên toàn quốc là 11,7% [15], [7], năm 2002 tỷ lệ THA tại 04 tỉnh phía Bắc Việt Nam ở người dân trên 25 tuổi là 16,3% [9], đến năm 2008,

tỷ lệ THA tại 8 tỉnh/thành phố ở người từ 25 tuổi trở lên là 25,1%, cứ 4 người trưởng thành thì có 1 người bị THA [17]

Tại Hưng Yên, theo số liệu báo cáo tổng kết của dự án phòng, chống THA thuộc chương trình mục tiêu quốc gia về y tế, tỷ lệ mắc THA ở người từ 40 tuổi trở lên là 19,1% [12] Theo nghiên cứu của Nguyễn Kim Kế, năm 2009 tiến hành trên

900 người từ 60 tuổi trở lên tại thành phố Hưng Yên, cho thấy tỷ lệ mắc THA chung là 28,2% [6]

Qua các nghiên cứu, nhiều tác giả đã có kiến nghị cần tăng cường công tác truyền thông, giáo dục về điều trị và quản lý THA, cần có giải pháp tăng cường điều trị và quản lý người bệnh THA tại y tế cơ sở để chăm sóc người bệnh THA tốt hơn góp phần giảm biến chứng và tử vong do bệnh Để tăng cường hoạt động quản lý THA, Thủ tướng Chính phủ đã đưa hoạt động phòng, chống THA thành dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia y tế [2] Mục tiêu của dự án là nâng cao nhận thức của nhân dân về dự phòng và kiểm soát bệnh THA; Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực làm công tác quản lý bệnh THA tại tuyến cơ sở; Xây dựng, triển khai và duy trì bền vững mô hình quản lý bệnh THA tại tuyến cơ sở

Công tác phòng, chống THA tại Hưng Yên được triển khai theo Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống THA từ năm 2011 Đến nay, mạng lưới quản

lý đã được thành lập từ tuyến tỉnh đến tuyến xã, tuy nhiên hoạt động phòng, chống

HUPH

Trang 11

THA còn nhiều hạn chế: người bệnh chủ yếu mới được điều trị, quản lý tại các Trung tâm y tế huyện, thành phố và các bệnh viện tuyến tỉnh, tỷ lệ người THA được quản lý còn thấp so với số người mắc bệnh ước tính tại cộng đồng dân cư, việc kiện toàn tuyến y tế tuyến cơ sở, tăng khả năng cung cấp và sử dụng dịch vụ quản lý THA tại tuyến y tế cơ sở là cần thiết và quan trọng quyết định đến việc thành công của công tác phòng, chống THA [12]

Để thực hiện được điều đó cần hiểu được thực trạng cung cấp dịch vụ quản

lý THA của tuyến y tế cơ sở và thực trạng sử dụng dịch vụ quản lý THA của người mắc THA cũng như những khó khăn, thuận lợi trong việc cung cấp và sử dụng dịch

vụ quản lý THA tại y tế cơ sở Vì vậy, chúng tôi thực hiện nghiên cứu “Thực trạng

cung cấp và sử dụng các dịch vụ quản lý tăng huyết áp tại hai huyện, tỉnh Hưng Yên năm 2014” nhằm cung cấp được các thông tin cần thiết nêu trên, đồng thời làm

Luận văn tốt nghiệp Thạc sỹ chuyên ngành y tế công cộng của mình

HUPH

Trang 12

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1 Mô tả thực trạng cung cấp dịch vụ quản lý tăng huyết áp của một số cơ sở

y tế tại huyện Văn Lâm và Ân Thi tỉnh Hưng Yên năm 2014

2 Mô tả thực trạng sử dụng dịch vụ quản lý tăng huyết áp của người mắc tăng huyết áp trên địa bàn xã Lương Tài huyện Văn Lâm và xã Hoàng Hoa Thám huyện Ân Thi tỉnh Hưng Yên năm 2014

HUPH

Trang 13

Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 Đặc điểm của bệnh tăng huyết áp

* Khái niệm

Huyết áp (HA): là áp lực dòng máu ở trong lòng động mạch tác động lên thành mạch Huyết áp được tạo ra bởi lực co bóp và tần số của tim; độ quánh của máu; thể tích lưu thông máu; bản thân thành mạch Chỉ số huyết áp quan trọng là huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương [1]:

- Huyết áp tâm thu (HATT) hay huyết áp tối đa: là huyết áp cao nhất đo được

ở thời điểm tim co bóp

- Huyết áp tâm trương (HATTr) hay huyết áp tối thiểu: là huyết áp thấp nhất

đo được ở thời điểm tim giãn ra

Tăng huyết áp được định nghĩa là khi huyết áp thường xuyên cao hơn mức bình thường Theo quy định của Bộ Y tế tại Quyết định số 3192/QĐ-BYT ngày 31 tháng 08 năm 2010 của Bộ Y tế, THA khi huyết áp tâm thu ≥ 140 mmHg và/hoặc huyết áp tâm trương ≥ 90 mmHg, khi trị số huyết áp này được nhân viên y tế đo đúng quy trình [1]

* Chẩn đoán xác định THA:

Dựa vào trị số huyết áp đo được sau khi đo huyết áp đúng quy trình Ngưỡng chẩn đoán THA thay đổi tùy theo từng cách đo huyết áp [1]:

Bảng 1.1 Các ngưỡng chẩn đoán tăng huyết áp theo từng cách đo

1 Cán bộ y tế đo theo đúng quy trình  140 mmHg

và/hoặc

 90 mmHg

2 Đo bằng máy đo HA tự động 24 giờ  130 mmHg  80 mmHg

3 Tự đo tại nhà (tự đo nhiều lần)  135 mmHg  85 mmHg

* Nguyên nhân và một số yếu tố nguy cơ của tăng huyết áp

Phần lớn THA ở người trưởng thành là không rõ nguyên nhân (THA nguyên phát), chỉ có khoảng 10% các trường hợp là có nguyên nhân (bệnh thận cấp hoặc

HUPH

Trang 14

mạn tính, hẹp động mạch thận, u tủy thượng thận, bệnh lý tuyến giáp/cận giáp, tuyến yên, hẹp eo động mạch chủ, nhiễm độc thai nghén, ) [1], [3]

Trong lúc đi tìm nguyên nhân gây bệnh, nhiều nhà nghiên cứu đã cho thấy có một số yếu tố nguy cơ liên quan mật thiết đến bệnh này trong đó có các yếu tố không thể thay thế như tiền sử gia đình, tuổi cao, chủng tộc Các yếu tố liên quan đến lối sống như uống nhiều rượu bia, hút thuốc, sử dụng nhiều muối, thường xuyên

bị stress… là những yếu tố có thể thay đổi được [10]:

- Tuổi cao: tuổi càng cao thì tỷ lệ THA càng nhiều, do thành động mạch bị lão hóa và xơ vữa làm giảm tính đàn hồi và trở lên cứng hơn vì thế làm cho huyết

áp tâm thu tăng cao hơn còn gọi là THA tâm thu đơn thuần [10]

- Tiền sử gia đình có người THA: theo thống kê của nhiều tác giả cho thấy THA có thể có yếu tố di truyền Trong gia đình nếu ông, bà, cha, mẹ bị bệnh THA thì con cái có nguy cơ mắc bệnh THA nhiều hơn [10]

- Ăn mặn: nhiều nghiên cứu cho thấy chế độ ăn nhiêu muối thì tần suất mắc bệnh THA tăng cao rõ rệt Nhiều bệnh nhân THA ở mức độ nhẹ chỉ cần ăn chế độ giảm muối là có thể điều trị được bệnh Chế độ ăn giảm muối là một biện pháp quan trọng để điều trị cũng như phòng bệnh THA, nếu ăn < 6 gam hay 1 thìa ca phê muối mỗi ngày sẽ giảm huyết áp trung bình từ 4-8 mmHg [4]

- Hút thuốc lá, thuốc lào: trong thuốc là, thuốc lào có nhiều chất kích thích, đặc biệt có chất nicotin kích thích hệ thần kinh giao cảm làm co mạch và gây THA Nhiều nghiên cứu cho thấy hút một điếu thuốc lá có thể làm tăng HATT lên 11 mmHg và HATTr lên 9 mmHg và kéo dài trong 20-30 phút [10]

- Uống nhiều rượu, bia: uống rượu, bia quá mức là yếu tố nguy cơ gây bệnh tim mạch nói chung và THA nói riêng Ngoài ra uống rượu, bia còn làm mất tác dụng của thuốc điều trị THA và còn gây bệnh xơ gan và các tổn thương thần kinh nặng nề khác, từ đó gián tiếp làm THA Để phòng bệnh THA, hàng ngày mỗi người uống tối đa khoảng 30 ml rượu mạnh hoặc 50 ml rượu vang hoặc 330 ml bia [4], [10]

- Thừa cân, béo phì: cân nặng có quan hệ khá tương đồng với THA, người béo phì hay người tăng cân theo tuổi cũng làm tăng nhanh huyết áp Vì vậy, chế độ

HUPH

Trang 15

làm việc, ăn uống hợp lý và luyện tập thể dục thể thao thường xuyên sẽ tránh dư thừa trọng lượng cơ thể đồng thời cũng là biện pháp quan trọng để giảm nguy cơ gây THA, nhất là ở những người cao tuổi [10]

- Ít vận động thể lực: ít vận động thể lực cũng được coi là nguy cơ của bệnh THA Việc vận động hàng ngày đều đặn từ 30-60 phút mang lại lợi ích rõ rệt trong giảm nguy cơ bệnh tim mạch nói chung và bệnh THA nói riêng [3], [1]

- Mắc bệnh đái tháo đường (ĐTĐ): người mắc bệnh ĐTĐ có tỷ lệ bệnh THA cao gấp đôi so với người không bị ĐTĐ Khi có cả THA và ĐTĐ sẽ làm tăng gấp đôi biến chứng mạch máu lớn và nhỏ, làm tăng gấp đôi nguy cơ tử vong so với bệnh nhân THA đơn thuần Vì vậy, việc điều trị tốt ĐTĐ sẽ góp phần khống chế được được bệnh THA kèm theo [10]

- Có nhiều stress (căng thẳng, lo âu quá mức): nhiều nghiên cứu đã chứng minh rằng căng thẳng thần kinh, stress làm tăng nhịp tim và làm động mạch co thắt dẫn đến tăng huyết áp Vì vậy, mỗi người cần rèn luyện cho minh tự lập, kiên nhẫn

và luôn biết làm chủ bản thân trước mọi vấn đề xảy ra trong cuộc sống [10]

1.2 Tình hình mắc tăng huyết áp

* Trên thế giới:

Theo số liệu thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới (TCYTTG), THA ảnh hưởng đến sức khỏe của hơn 1 tỷ người trên toàn thế giới và là yếu tố nguy cơ tim mạch quan trọng nhất liên quan đến bệnh mạch vành, suy tim, bệnh mạch máu não

và bệnh thận mạn tính Năm 2005, trong số 17,5 triệu người tử vong do các bệnh tim mạch thì THA là nguyên nhân trực tiếp gây tử vong của 7,1 triệu người [26]

THA là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến tỷ lệ tử vong và tỷ lệ mắc bệnh toàn cầu (12,7%), cao hơn các nguyên nhân khác như sử dụng thuốc lá (8,7%) hay tăng đường máu (5,8%) Tần suất THA nói chung trên thế giới là khoảng 41% ở các nước phát triển và 32% ở các nước đang phát triển [25]

Trong báo cáo về sức khoẻ hàng năm của TCYTTG giới năm 2002 đã nhấn mạnh THA là “kẻ giết người số một” Thực vậy, vào năm 2008, người ta ước tính mỗi năm có khoảng 17,5 triệu người trên thế giới bị tử vong do bệnh lý tim mạch, trong đó có THA [24]

HUPH

Trang 16

Theo một điều tra tại Hoa Kỳ năm 2006 đã cho thấy có 56.561 người Mỹ bị

tử vong vì THA trong năm này Theo thống kê của Hội Tim Mạch Hoa Kỳ, khoảng 2/3 tất cả các ca đột quỵ và khoảng 1/2 số ca bệnh mạch vành có liên quan tới THA [16] Còn theo thống kê của TCYTTG, đối với người bị THA, nguy cơ bị đột quỵ tăng gấp bốn lần; nguy cơ bị nhồi máu cơ tim tăng gấp hai lần nếu so với người không bị THA Nguy cơ tử vong sẽ tăng gấp đôi khi số huyết áp của chúng ta tăng mỗi 20mmHg đối với HATT và tăng 10mmHg đối với HATTr, THA cũng là bệnh nguy hiểm gây ra 7,5 triệu ca tử vong và 64 triệu người bị khuyết tật mỗi năm, con

số này tương đương 13% tổng tử vong và chiếm 4,5% gánh nặng bệnh tật chung

toàn cầu [17] Tỷ lệ mắc THA ở một số quốc gia phát triển cũng rất cao, Tại Hoa

Kỳ năm 2007 ước tính có khoảng 68 triệu người người trưởng thành mắc THA chiếm khoảng 31,3% [20], [19] Trong năm 2010, Hoa Kỳ đã mất khoảng 93,5 tỉ đô cho dịch vụ chăm sóc sức khỏe, thuốc men và chi phí người bệnh phải nghỉ việc do THA [18]

Theo điều tra sức khoẻ tim mạch Canada năm 1995 trên 23.129 đối tượng tuổi từ 18 - 74 của 20 tỉnh đã xác định tỷ lệ THA chung là 22% [19] Còn tại Tây Ban Nha năm 1996, thông báo của Hội THA của quốc gia này cho biết tỷ lệ THA của nước này là 30% ở người trưởng thành, tỷ lệ nhận biết và được điều trị ở thập

kỷ 80 là 50%, nhưng sau đó nhờ hoạt động tuyên truyền giáo dục sức khoẻ và quan tâm tích cực của y tế, kết quả tăng thêm 20% Một nghiên cứu tại nước Đức vào cuối những năm 80 của thế kỷ trước đã cho thấy những nguy cơ gây tử vong trong một năm do THA là 1/50 [6]

Ở châu Á, trong một nghiên cứu về tỷ lệ hiện mắc THA và kiểm soát điều trị THA của người cao tuổi ở Bangladesh, Ấn Độ năm 2001, cho thấy tỷ lệ mắc THA của người cao tuổi là 65%, trong đó có 45% đã được phát hiện và điều trị, 40% điều trị bằng thuốc và chỉ có 10% là điều trị có hiệu quả [23], số người mắc THA tại Ấn

Độ cũng tiếp tục tăng, dự đoán đến năm 2025 sẽ có khoảng 213 triệu người mắc

* Tại Việt Nam:

HUPH

Trang 17

Tại Việt Nam, tần suất THA ở người lớn ngày càng gia tăng Trong những năm 1960 tỷ lệ THA là khoảng 1%, năm 1992 là 11,2%, năm 2001 là 16,3% và năm

2005 là 18,3% [7], [15]

Theo điều tra của Viện Tim mạch tại 4 tỉnh phía Bắc năm 2003 cho thấy THA là nguyên nhân hàng đầu (10%) gây suy tim tại cộng đồng ở người lớn, 46% bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp được điều trị tại Viện Tim mạch (2005) có liên quan với THA và hơn 1/3 bệnh nhân tai biến mạch máu não điều trị tại Khoa Thần kinh, bệnh viện Bạch Mai (2003) có nguyên nhân là THA [8]

Theo một điều tra gần đây nhất (2008) của Viện Tim mạch Việt Nam tiến hành ở người lớn (≥ 25 tuổi) tại 8 tỉnh và thành phố của nước ta thì thấy tỷ lệ THA

đã tăng lên đến 25,1% nghĩa là cứ 4 người lớn ở nước ta thì có 1 người bị THA Với

dân số hiện nay của Việt Nam là khoảng 88 triệu dân thì ước tính sẽ có khoảng 11 triệu người bị THA Trong số những người bị THA thì có tới 52% là không biết mình có bị THA; 30% của những người đã biết bị THA nhưng vẫn không có một biện pháp điều trị nào; và 64% những người đó đã được điều trị nhưng vẫn chưa đưa được huyết áp mục tiêu THA nếu không được điều trị đúng và đầy đủ sẽ có rất nhiều biến chứng nặng nề, thậm chí có thể gây tử vong hoặc để lại các di chứng ảnh hưởng đến sức khỏe, sức lao động của người bệnh và trở thành gánh nặng cho gia đình và xã hội [17]

* Tại tỉnh Hưng Yên:

Tại Hưng Yên chưa có nghiên cứu chính thức xác định tỷ lệ mắc THA Tuy nhiên, theo số liệu báo cáo tổng kết của dự án phòng, chống THA thuộc chương trình mục tiêu quốc gia về y tế, thì tỷ lệ mắc THA ở người từ 40 tuổi trở lên là 19,1% [12]

Theo nghiên cứu của Nguyễn Kim Kế (2009), tiến hành nghiên cứu trên 900 người từ 60 tuổi trở lên tại thành phố Hưng Yên, cho thấy tỷ lệ mắc THA chung là 28,2% [6]

1.3 Tuyến y tế tuyến cơ sở

Tuyến y tế tuyến cở sở bao gồm y tế từ tuyến quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi tắt là huyện) và y tế tuyến xã, phường, thị trấn (sau đây gọi

HUPH

Trang 18

tắt là xã) Trải qua nhiều quá trình thay đổi, hiện nay, tuyến y tế tuyên cơ sở cơ bản gồm: Trung tâm y tế dự phòng huyện, Bệnh viện đa khoa huyện hoặc Trung tâm y

tế huyện (đối với huyện chưa tách Trung tâm Y tế huyện) và Trạm y tế xã [5]:

- Y tế tuyến huyện: gồm Trung tâm y tế dự phòng huyện, Bệnh viện đa khoa huyện hoặc Trung tâm y tế huyện, là đơn vị có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng và là đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Y tế

- Trạm y tế xã được xác định là đơn vị chuyên môn, kỹ thuật thuộc TTYT huyện hoặc Trung tâm y tế dự phòng huyện

- Ngoài đội ngũ cán bộ y tế Trạm y tế xã, còn có đội ngũ nhân viên y tế thôn bản, là cánh tay nối dài của y tế xã Theo quy định tại Thông tư 07/2013/TT-BYT ngày 08 tháng 3 năm 2013 của Bộ Y tế về việc quy định tiêu chuẩn, chức năng, nhiệm vụ của nhân viên y tế thôn, bản, nhân viên y tế thôn bản có nhiệm vụ tuyên truyền giáo dục sức khỏe, phát hiện sớm dịch bệnh, xử lý cấp cứu ban đầu, chăm sóc người bệnh nhẹ và mạn tính, quản lý thai nghén

Hiện nay, tuyến y tế tuyến cơ sở tỉnh Hưng Yên bao gồm: 10 Trung tâm y tế tuyến huyện/thành phố (do chưa tách Trung tâm Y tế huyện), 162 Trạm y tế xã và đội ngũ nhân viên y tế thôn

1.4 Công tác phòng, chống tăng huyết áp

1.4.1 Nghiên cứu liên quan đến quản lý tăng huyết áp

* Trên thế giới

Nghiên cứu của Khosravi và cộng sự (2010), tiến hành can thiệp thông qua biện pháp sử dụng nhân viên y tế truyền thông, tư vấn nhằm nâng cao kiến thức, thái độ và hành vi của người THA và người thân của họ Kết quả cho thấy hiệu quả

rõ rệt trong việc nâng cao nhận thức của người mắc THA và người thân của họ [21]

Nghiên cứu của Manuel Morgado và cộng sự (2011), tại Bồ Đào Nha, tiến hành trên 197 bệnh nhân THA đang được điều trị tại bệnh viện, thông qua việc sử dụng dược sỹ trong việc cấp thuốc, tư vấn sử dụng thuốc, hướng dẫn thực hiện kiểm soát THA trực tiếp cho người bệnh THA, kết quả cho thấy việc sử dụng dược sỹ cấp phát thuốc tại bệnh viện nhằm kiểm soát THA cho người bệnh đạt hiệu quả tốt [22]

HUPH

Trang 19

Nghiên cứu của Yeon Hwan Park và cộng sự (2011), tiến hành can thiệp thông qua biện pháp truyền thông giao dục sức, và hướng dẫn tập các bài tập thể dục phù hợp trong vòng 12 tuần Kết quả cho thấy huyết áp tâm thu của người cao tuổi THA tại cộng đồng đã giảm một cách rõ rệt [29]

* Tại Việt Nam

Năm 1992, theo Trần Đỗ Trinh và cộng sự trong Điều tra dịch tễ học bệnh THA trên 1716 người bị THA, cho thấy có 67,5% bệnh nhân không biết bị THA, 15% biết bị THA nhưng không điều trị, 13,5% có điều trị nhưng không thường xuyên và đúng cách, 4% được điều trị đúng cách và 5% được phổ biến cách phòng

và chữa bệnh, 7% dùng thuốc đông y [15]

Năm 2002, theo Phạm Gia Khải và cộng sự, điều tra trên 5012 người từ 25 tuổi trở lên ở 4 tỉnh miền Bắc, cho thấy có 23% biết đúng các yếu tố nguy cơ của THA, trong số 818 người được phát hiện THA, chỉ có 94 (11,5%) người là dùng thuốc và tỷ lệ đạt huyết áp mục tiêu là 19,0% [8]

Theo nghiên cứu của Nguyễn Lân Việt năm 2008, chỉ có khoảng 50% người bệnh biết mình bị THA, trong đó 70,1% được điều trị và tỷ lệ điều trị đạt được HA mục tiêu khá thấp 36,2% [17] Theo một báo cáo khác của Chương trình quốc gia phòng chống THA thì trong số những người bị THA có tới 52% không biết mình có

bị THA; 30% biết mình bị THA nhưng không có một biện pháp điều trị nào; và 64% THA đã được điều trị nhưng vẫn chưa đạt HA mục tiêu; có trên 60% người lớn Việt Nam hiểu đúng về các kiến thức đơn giản, sơ bộ về THA và chỉ có 25-46% hiểu đúng về các kiến thức chuyên sâu, chi tiết hơn và đặc trưng hơn về THA như: mức HA được xem là THA (39%), cách thức sử dụng đúng thuốc THA (25%), tiền

sử gia đình bị THA là yếu tố liên quan với THA (46%)

Theo nghiên cứu của Nguyễn Minh Phương năm 2011 về tuân thủ điều trị bệnh THA trên 250 bệnh nhân bị THA, tuổi từ 25-60 đang điều trị THA ở 4 phường của Thành phố Hà Nội cho thấy có tới 83,2% ĐTNC tình cờ phát hiện bị bệnh THA, trong đó 44,8% ĐTNC phát hiện được bệnh do khám sàng lọc phát hiện THA Số ĐTNC mới được phát hiện THA (dưới 1 năm) chiếm tỷ lệ cao 42,4% Gần

HUPH

Trang 20

một nửa (48,4%) người bị THA có kiến thức không đạt và hơn một nửa (55,2%) thực hành không đạt về tuân thủ điều trị bệnh THA [11]

Nghiên cứu của Đinh Văn Thành, Nguyễn Văn Sơn và cộng sự năm 2013 tại tỉnh Bắc Giang, tiến hành trên 749 đối tượng là người THA từ 40 tuổi trở lên, cho thấy tỷ lệ mắc THA độ 1 (47%), độ 2 (30%), tỷ lệ người THA được điều trị thấp (67%), tỷ lệ điều trị đạt HA mục tiêu thấp (10%), nơi điều trị THA hàng đầu là tại bệnh viện huyện (40%), điều trị tại TYT xã thấp (4%) Công tác tư vấn quản lý THA với người THA chưa cao (63%), tỷ lệ người THA được cán bộ y tế xã và y tế thôn tư vấn thấp (10%), tỷ lệ biến chứng của người THA khá đáng kể (14,5%) Tỷ

lệ người mắc THA có kiến thức tốt mới đạt 30,6%, trong đó: biết về biểu hiện của THA là 28,8%, biết yếu tố nguy cơ là 27,9%, biết biến chứng của THA là 30,3%,

dự phòng THA là 34,3% Tỷ lệ người mắc THA đã điều trị là 42,9%, trong đó tỷ lệ thực hành quản lý THA đúng còn thấp 14,6% [14], [13]

* Tại tỉnh Hưng Yên

Theo nghiên cứu của Nguyễn Kim Kế (2009), tiến hành nghiên cứu trên 900 người từ 60 tuổi trở lên tại thành phố Hưng Yên, thông qua hoạt động truyền thông cho các đối tượng nguy cơ cao và thực hiện quản lý bệnh nhân tại Trạm y tế xã cho thấy tỷ lệ người cao tuổi có kiến thức, thái độ, thực hành dự phòng THA là 47%, 36%, 18%, tỷ lệ người cao tuổi có kiến thức, thái độ, thực hành về điều trị THA là 50%, 20%, 19% [6]

1.4.2 Hoạt động phòng, chống tăng huyết áp hiện nay

* Tại Việt Nam

Hoạt động phòng, chống THA hiện nay đang được thực hiện theo Dự án phòng, chống THA thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia y tế giai đoạn 2012-2015 theo Quyết định 1208/QĐ-TTg ngày 04/9/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia y tế giai đoạn 2012–2015, Mục tiêu của

dự án phòng, chống một THA đến năm 2015 cụ thể như sau [2]:

- Nâng cao nhận thức của nhân dân về quản lý bệnh THA, phấn đấu đạt chỉ tiêu 50% người dân hiểu đúng về bệnh THA và các biện pháp phòng, chống bệnh THA

HUPH

Trang 21

- Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực làm công tác quản lý bệnh THA tại tuyến cơ sở, phấn đấu đạt chỉ tiêu 80% cán bộ y tế hoạt động trong phạm vi dự án được đào tạo về biện pháp dự phòng, phát hiện sớm, điều trị và quản lý THA

- Xây dựng, triển khai và duy trì bền vững mô hình quản lý bệnh THA tại tuyến cơ sở, phấn đấu đạt chỉ tiêu 50% số bệnh nhân THA nguy cơ cao được phát hiện sẽ được điều trị đúng theo phác đồ do Bộ Y tế quy định

Ngoài hoạt động cụ của Dự án phòng, chống THA, Việt Nam đang tích cực thực hiện hoạt động kiểm soát các yếu tố nguy cơ của bệnh THA thông qua Chương trình cụ thể: phòng, chống tác hại của thuốc lá; kiểm soát tác hại của sử dụng rượu, bia; khuyến khích chế độ dinh dưỡng hợp lý; tăng cường hoạt động thể lực

* Tại Hưng Yên

Trước khi có Dự án phòng, chống THA thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia y tế, công tác phòng, chống THA được thực hiện như các bệnh lý khác, tức là người bệnh chủ động đến cơ sở y tế để khám phát hiện và điều trị THA

Từ năm 2011, Dự án phòng, chống THA thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia y tế bắt đầu được triển khai tại tỉnh với các hoạt động chủ yếu sau:

- Thành lập mạng lưới quản lý THA từ tuyến tỉnh đến huyện, xã

- Tổ chức tập huấn cho đội ngũ cán bộ y tế các tuyến: đối tượng ở tuyến tỉnh, huyện tập trung đào tạo về việc chẩn đoán và điều trị THA và quản lý lâu dài bệnh nhân THA; đối với tuyến xã tập trung đào tạo về sàng lọc phát hiện người THA, điều trị cơ bản và những kiến thức, kỹ năng trong việc truyền thông giáo dục sức khỏe về THA

- Tổ chức khám sàng lọc tại cộng đồng cho đối tượng từ 40 tuổi trở lên nhằm phát hiện bệnh nhân mắc THA, tư vấn hướng dẫn điều trị và lập sổ quản lý bệnh nhân, Đến nay, Dự án đã triển khai khám sàng lọc ở 16/161 xã, cho khoảng 19.000 người, phát hiện khoảng 4.000 người mắc THA

1.4.3 Dịch vụ quản lý tăng huyết áp

Qua nhiều nghiên cứu liên quan đến quản lý THA và hoạt động của Dự án phòng, chống THA cho thấy, có nhiều giải pháp về phòng, chống THA kể cả ở nước ngoài và trong nước Hầu hết các giải pháp đều tập trung vào hoạt động truyền

HUPH

Trang 22

thông, tư vấn về THA, thực hiện khám sàng lọc phát hiện người mắc THA, tổ chức điều trị và quản lý lâu dài người bệnh THA tại cơ sở y tế Nhằm hướng dẫn tuyến y

tế cơ sở trong việc thực hiện chẩn đoán, điều trị THA, Bộ Y tế đã ban hành Quyết định số 3192/QĐ-BYT ngày 31 tháng 08 năm 2010 về việc Hướng dẫn chẩn đoán

và điều trị tăng huyết áp Quyết định đã chỉ rõ các hoạt động cần thực hiện trong chẩn đoán và điều trị THA tại tuyến y tế cơ sở [1]

Những dịch vụ quản lý THA đang được cung cấp tại tuyến y tế cơ sở, gồm:

1 Dịch vụ về kiểm soát các yếu tố nguy cơ của bệnh không lây nhiễm nói chung và THA nói riêng:

- Hoạt động phòng, chống tác hại thuốc lá

- Hoạt động phòng, chống tác hại của sử dụng rượu, bia

- Hoạt động khuyến khích chế độ dinh dưỡng hợp lý

- Hoạt động tăng cường thể lực

2 Dịch vụ truyền thông, tư vấn về THA: thực hiện các hoạt động truyền thông về phòng, chống bệnh THA như: phòng chống tác hại thuốc lá, thuốc lào; phòng, chống lạm dụng rượu, bia; phòng, chống chế độ ăn không hợp lý; phòng, chống stress; thực hiện biện pháp dự phòng, điều trị THA

3 Dịch vụ khám sàng lọc THA: tổ chức khám sàng lọc phát hiện người mắc THA cho toàn bộ cộng đồng hoặc người có nguy cơ cao mắc THA, khi phát hiện người mắc THA cần lập danh sách, tư vấn để người bệnh đến cơ sở y tế chẩn đoán xác định và thực hiện hoạt động điều trị

4 Dịch vụ khám, chữa bệnh THA: thực hiện hoạt động chẩn đoán xác định bệnh, kê đơn thuốc điều trị nhằm điều chỉnh chỉ số huyết áp và thực hiện theo dõi lâu dài người bệnh THA, hoạt động được thực hiện tại các cơ sở y tế

Tuy nhiên đến nay, tỉnh Hưng Yên chưa được triển khai các hoạt động của Chương trình kiểm soát các yếu tố nguy cơ của bệnh không lây nhiễm

HUPH

Trang 23

1.5 Khung lý thuyết nghiên cứu

1 Yếu tố các nhân:

1 Truyền thông, tư vấn THA

2 Khám sàng lọc THA

3 Khám, chữa bệnh THA

HUPH

Trang 24

1.6 Giới thiệu về địa bàn nghiên cứu

Hưng Yên là tỉnh thuộc Đồng bằng Bắc bộ, nằm trong tam giác phát triển Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh Địa hình bằng phẳng, diện tích 923,5 km2, dân số 1,131,200 người, mật độ dân số 1,225 người/km2 Hưng Yên, hiện có 09 huyện, 01 thành phố Hiện nay, tỉnh có 179 cơ sở y tế công lập trực thuộc Sở Y tế, gồm: 07 bệnh viện tuyến tỉnh, 10 Trung tâm Y tế tuyến huyện, thành phố và 162 Trạm Y tế

xã, phường, thị trấn

Nghiên cứu triển khai trên địa bàn 02 xã, của 02 huyện: xã Lương Tài huyện Văn Lâm và xã Hoàng Hoa Thám (sau đây gọi tắt là xã Hoa Thám) huyện Ân Thi Đây là hai xã đã được triển khai hoạt động khám sàng lọc phát hiện người THA của

Dự án phòng, chống THA thuộc Chương trình mục tiêu Quốc gia về y tế năm 2013 Một xã cách xa TTYT huyện (xã Lương Tài) và một xã gần TTYT huyện (xã Hoa Thám)

Hình 1.1 Vị trí địa điểm nghiên cứu trên bản đồ hành chính tỉnh Hưng Yên

Trang 25

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu

- Cơ sở y tế: Trung tâm Y tế huyện, Trạm Y tế xã (đối tượng trả lời là Trưởng phòng Kế hoạch tổng hợp và Đội trưởng Đội Y tế dự phòng của Trung tâm

Y tế huyện, Trạm trưởng Trạm Y tế xã)

- Cán bộ y tế tại cơ sở y tế: Lãnh đạo, bác sỹ trực tiếp điều trị bệnh nhân THA, Đội trưởng Đội Y tế dự phòng của Trung tâm Y tế huyện; Trạm trưởng Trạm

Y tế xã; Nhân viên Y tế thôn

- Tài liệu, sổ sách, báo cáo liên quan

- Người mắc THA phát hiện qua đợt khám sàng lọc THA năm 2013 của Dự

án phòng, chống THA thuộc chương trình mục tiêu quốc gia về y tế tại Hưng Yên Loại trừ người mất năng lực về hành vi, đối tượng từ chối tham gia nghiên cứu và đối tượng không có mặt tại địa phương vào thời điểm nghiên cứu

2.2 Địa điểm, thời gian nghiên cứu

Nghiên cứu triển khai tại 02 huyện Văn Lâm và Ân Thi tỉnh Hưng Yên, tại mỗi huyện có 01 xã đã được triển khai hoạt động khám sàng lọc THA năm 2013, là

xã Lương Tài huyện Văn Lâm và xã Hoàng Hoa Thám huyện Ân Thi Nghiên cứu triển khai tìm hiểu về thực trạng sử dụng dịch vụ quản lý THA của người mắc THA trên địa bàn 02 xã trên

Nghiên cứu thực hiện trong 10 tháng, từ 11/2013 đến tháng 8/2014

2.3 Thiết kế nghiên cứu:

Sử dụng phương pháp nghiên cứu mô tả có phân tích, kết hợp định lượng và định tính, cụ thể như sau:

- Mục tiêu 1: Sử dụng kết hợp số liệu thứ cấp và nghiên cứu định tính nhằm

mô tả thực trạng cung cấp dịch vụ quản lý THA

- Mục tiêu 2: Kết hợp nghiên cứu định lượng và định tính nhằm mô tả thực

trạng sử dụng dịch vụ quản lý THA

2.4 Cỡ mẫu và cách chọn mẫu

* Số liệu thứ cấp: Khảo sát cả 02 Trung tâm Y tế huyện và 02 Trạm Y tế xã

HUPH

Trang 26

+ 02 Nhân viên y tế thôn của 02 Trạm Y tế xã Chọn chủ đích mỗi Trạm Y tế

một nhân viên y tế thôn

- Phỏng vấn sâu 06 người mắc THA, mỗi xã chọn chủ đích 03 người:

+ 01 người chưa thực hiện điều trị THA tại cơ sở y tế

+ 02 người đã đi điều trị THA tại cơ sở y tế

- Nghiên cứu định lượng: Lấy toàn bộ người mắc THA xác định qua hoạt

động khám sàng lọc THA năm 2013 của Dự án phòng, chống THA trên địa bàn 2

xã nghiên cứu Tổng số người mắc THA của 2 xã là: 420 người, trong đó: xã Lương Tài là 203 người, xã Hoàng Hoa Thám là 217 người

2.5 Phương pháp thu thập thông tin

Nghiên cứu sử dụng kết hợp phương pháp thu thập thông tin:

- Số liệu thứ cấp thu thập qua các báo cáo, số liệu sẵn có về cung cấp dịch vụ quản lý THA của cơ sở y tế (Phụ lục 1)

- Sử dụng phương pháp phỏng vấn sâu để thu thập thông tin, thông qua hướng dẫn phỏng vấn sâu cán bộ y tế (phụ lục 2) và hướng dẫn phỏng vấn sâu người mắc THA (phụ lục 4)

- Sử dụng phương pháp phỏng vấn người mắc THA tại cộng đồng, thông qua

bộ câu hỏi được thiết kế sẵn (Phụ lục 3)

2.6 Biến số nghiên cứu

Biến số nghiên cứu được xây dựng theo mục tiêu nghiên cứu, gồm những biến số chính sau:

HUPH

Trang 27

* Về thực trạng cung cấp dịch vụ quản lý THA của cơ sở y tế: các dịch vụ quản lý THA hiện đang được cung cấp tại Trung tâm y tế huyện, Trạm y tế xã và nhân viên y tế thôn

* Về những khó khăn trong hoạt động cung cấp dịch vụ quản lý THA của cơ

sở y tế: những yếu tố gây ảnh hưởng đến cung cấp dịch vụ y tế: công tác quản trị; nhân lực; tài chính; cơ sở vật chất; thuốc, trang thiết bị, phương tiện

* Về sử dụng dịch vụ quản lý THA của người mắc THA:

- Đặc điểm cá nhân: tuổi; giới tính; trình độ học vấn; nghề nghiệp; hôn nhân; thu nhập; tham gia BHYT

- Kiến thức về phòng, chống của người mắc THA: về chỉ số huyết áp; nguyên nhân THA; yếu tố nguy cơ THA; dấu hiệu của THA; biến chứng của THA; hướng xử lý khi bị THA; nguyên tắc điều trị THA; biện pháp thay đổi lối sống trong điều trị THA

- Thái độ về phòng, chống của người mắc THA: quan điểm của người mắc THA về phòng, chống THA: THA là bệnh phổ biến; THA là bệnh hầu như không

có nguyên nhân; THA là bệnh nguy hiểm; THA là bệnh có thể dự phòng và kiểm soát; Cần đến cơ sở y tế để điều trị, quản lý THA; THA cần điều trị lâu dài; Điều trị THA cần thực hiện LSLM; Điều trị THA cần uống thuốc thường xuyên; Điều trị THA cần theo dõi chỉ số HA; Điều trị THA cần tái khám đúng lịch

- Thực trạng sử dụng các dịch vụ quản lý THA của người mắc THA: sử dụng dịch vụ truyền thông, tư vấn về THA; dịch vụ khám sàng lọc phát hiện người mắc THA; dịch vụ khám chữa bệnh THA

Các biến số được định nghĩa, phân loại chi tiết và rõ ràng (phụ lục 5)

2.7 Các khái niệm, thước đo và tiêu chẩn đánh giá

* Dịch vụ quản lý THA tại y tế tuyến cơ sở:

Để có cái nhìn tổng thể và dễ hiểu về các dịch vụ quản lý THA hiện nay đang được cung cấp tại tuyến y tế cơ sở, nghiên cứu này thống nhất các dịch vụ quản lý THA bao gồm hoạt động cụ thể như sau:

1 Hoạt động truyền thông, tư vấn về THA: thực hiện các hoạt động truyền thông về phòng, chống bệnh THA như: phòng chống tác hại thuốc lá, thuốc lào;

HUPH

Trang 28

phòng, chống lạm dụng rượu, bia; phòng, chống chế độ ăn không hợp lý; phòng, chống stress; thực hiện các biện pháp dự phòng, điều trị THA Hoạt động bao gồm

02 hình thức sau:

- Truyền thông về THA cho cộng đồng: đối tượng của hoạt động này là toàn

bộ cộng đồng hoặc đối tượng có nguy cơ cao với bệnh THA Hình thức truyền thông chủ yếu là truyền thông đại chúng, gián tiếp

- Tư vấn trực tiếp về THA: thực hiện hoạt động tư vấn trực tiếp cho người bệnh THA hoặc người quan tâm đến bệnh THA, hoạt động này được thực hiện bởi cán bộ y tế, người thân của người mắc THA hoặc có thể là từ chính quyền, đoàn thể, tổ chức xã hội

2 Hoạt động khám sàng lọc THA: tổ chức khám sàng lọc phát hiện người mắc THA cho toàn bộ cộng đồng hoặc người có nguy cơ cao mắc THA, khi phát hiện người mắc THA cần lập danh sách, tư vấn để người bệnh đến cơ sở y tế chẩn đoán xác định và thực hiện hoạt động điều trị

3 Hoạt động khám, chữa bệnh THA: thực hiện hoạt động chẩn đoán xác định bệnh, kê đơn thuốc điều trị nhằm điều chỉnh chỉ số huyết áp và thực hiện theo dõi lâu dài người bệnh THA, hoạt động được thực hiện tại các cơ sở y tế Hoạt đồng này bao gồm 03 hình thức cụ thể sau:

- Khám bệnh ngoại trú: thực hiện chẩn đoán, kê đơn thuốc điều trị THA, không theo dõi lâu dài bệnh nhân THA Hoạt động này thường được thực hiện tại các khoa Khám bệnh của cơ sở y tế

- Điều trị nội trú THA: thực hiện điều trị cho người bệnh THA theo hình thức lập bệnh án điều trị nội trú, người bệnh phải nằm ở cơ sở y tế để theo dõi và điều trị, áp dụng cho những bệnh nhân nặng, cấp tính

- Điều trị ngoại trú THA: đây là hình thức cao hơn của hình thức điều trị nội trú THA, sau khi người bệnh THA được điều trị nội trú THA, bệnh ổn định và chuyển sang lập hồ sơ bệnh án ngoại trú Lúc này người bệnh THA được theo dõi lâu dài tại cơ sở y tế Trong quá trình thực hiện điều trị ngoại trú THA, người bệnh THA được cấp sổ theo dõi tại nhà, tiến hành tái khám theo lịch hẹn

HUPH

Trang 29

* Đánh giá kiến thức, thái độ về phòng, chống THA:

- Đánh giá kiến thức về phòng, chống THA: phần này có 08 câu hỏi Đánh giá đạt kiến thức ở từng câu trên nguyên tắc trả lời đúng trên 50% tổng số điểm của câu Đánh giá đạt kiến thức chung trên nguyên tắc đạt kiến thức trên 50% số câu hỏi (tức là đạt kiến thức từ 05 câu trở lên)

- Đánh giá thái độ về phòng, chống THA: phần này có 10 câu hỏi Đánh giá đạt thái độ ở từng câu hỏi, với những câu trả lời ở mức 4 hoặc 5 là đạt thái độ ở câu hỏi đó, trả lời ở mức còn lại là không đạt thái độ Đánh giá đạt thái độ chung trên nguyên tắc đạt thái độ trên 50% số câu hỏi (tức là đạt thái độ từ 6 câu trở lên)

2.8 Phương pháp phân tích số liệu

Phân tích số liệu định lượng, thứ cấp:

- Thông tin được mã hóa và được nhập bằng phần mềm EpiData, làm sạch và phân tích bằng phần mềm SPSS 16.0

- Kết quả phân tích theo từng mục tiêu, có sử dụng các thuật toán thống kê như tính tần số và tỷ lệ phần trăm (%), χ2 test, tỷ số chênh (OR) và 95%CI theo phương pháp phân tích đơn biến và đa biến (dựa trên mô hình hồi quy logistics đa biến) Mức ý nghĩa thống kê p<0,05 được áp dụng

Phân tích số liệu định tính: các cuộc phỏng vấn sâu được gỡ băng và phân tích theo chủ đề nghiên cứu

2.9 Đạo đức trong nghiên cứu

- Đề cương đã được thông qua bởi Hội đồng đạo đức trường Đại học Y tế công cộng trước khi tiến hành triển khai trên thực địa và phân tích số liệu

- Các đơn vị và đối tượng được thông báo mục đích của nghiên cứu Các số liệu, thông tin thu thập được chỉ phục vụ cho mục đích nghiên cứu

- Việc đối tượng nghiên cứu tham gia hay không là hoàn toàn tự nguyện không ép buộc và được xác nhận bằng văn bản

- Kết quả nghiên cứu và những khuyến nghị được sử dụng vào mục đích nâng cao năng lực tuyến tuyến y tế cơ sở trong việc thực hiện công tác phòng, chống THA

HUPH

Trang 30

2.10 Hạn chế của nghiên cứu, sai số và biện pháp khắc phục

* Hạn chế của nghiên cứu:

Do hạn chế về thời gian, nguồn lực nên nghiên cứu chỉ thực hiện với người dân mắc bệnh THA của xã Lương Tài huyện Văn Lâm và xã Hoàng Hoa Thám huyện Ân Thi đã được phát hiện mắc THA qua hoạt động khám sàng lọc THA năm

2013 của Dự án phòng, chống THA thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia về y tế

Có thể đối tượng được chọn vào khám sàng lọc chưa đại diện hết cho người dân trên địa bàn xã và đối tượng mắc THA cũng chưa đại diện được cho toàn bộ người mắc THA trên địa bàn xã

* Sai số của nghiên cứu: Sai số trong quá trình thu thập các thông tin về ĐTNC do đối tượng trả lời không thành thật hoặc sai số nhớ lại của ĐTNC

* Biện pháp khắc phục:

- Định nghĩa biến số rõ ràng, Bộ câu hỏi được thiết kế ngắn gọn, sử dụng từ ngữ dễ hiểu phù hợp

- Trước khi chính thức điều tra, bộ câu hỏi phải được tiến hành thử nghiệm

và có sửa chữa, bổ sung những thông tin sai lệch, phát sinh

- Điều tra viên (ĐTV) được hướng dẫn trực tiếp về phỏng vấn điều tra, thực hành phỏng vấn trước khi điều tra

- Phương pháp phỏng vấn và tổ chức thu thập số liệu một cách chặt chẽ, ĐTV có thể kiểm soát được các câu hỏi, tránh trường hợp bỏ sót câu Giám sát viên (GSV) hướng dẫn kỹ năng giám sát và thống nhất các quy trình Trong quá trình điều tra, GSV phải giám sát chặt chẽ việc thu thập thông tin của ĐTV để kịp thời khắc phục những sai sót

- Nhập liệu viên (NLV) được tập huấn cách thức nhập liệu trước khi tham gia vào quá trình nhập liệu Trong quá trình nhập liệu, các thông tin cần phải được nhập chính xác, đầy đủ từ phiếu phỏng vấn Sau khi nhập liệu, rút 10% mẫu phiếu

để kiểm tra lại sự chính xác của số liệu

HUPH

Trang 31

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Thực trạng cung cấp dịch vụ quản lý tăng huyết áp

3.1.1 Tính sẵn có của dịch vụ quản lý tăng huyết áp tại y tế cơ sở

Nghiên cứu về tính sẵn có của dịch vụ quản lý THA của tuyến y tế cơ sở trên địa bàn huyện Văn Lâm và Ân Thi tỉnh Hưng Yên, được tiến hành tại 02 Trung tâm

Y tế huyện, 02 Trạm Y tế xã và nhân viên y tế thôn tại 02 xã Lương Tài và Hoa Thám Dịch vụ quản lý THA của tuyến y tế cơ sở có 03 nội dung chính: (1) Truyền thông, tư vấn về THA; (2) Khám sàng lọc phát hiện người mắc THA; (3) Khám, chữa bệnh THA Các nội dung này được cụ thể hóa thành 06 hoạt động cơ bản, gồm: (1) Truyền thông cho cộng đồng về THA; (2) Tư vấn trực tiếp về THA; (3) Khám sàng lọc phát hiện người mắc THA; (4) Khám bệnh ngoại trú; (5) Điều trị nội trú THA; (6) Điều trị ngoại trú THA

Bảng 3.1 Tính sẵn có của dịch vụ quản lý tăng huyết áp

YTH YTX YTT YTH YTX YTT

1 Truyền thông, tư vấn THA

1.1 Truyền thông cho cộng đồng 0 1 1 0 1 1 1.2 Tư vấn trực tiếp về THA 1 1 1 1 1 1

2 Khám sàng lọc phát hiện THA

2.1 Khám sàng lọc phát hiện THA 1 1 0 1 1 0

3 Điều trị THA

3.1 Khám bệnh ngoại trú 1 1 1 1

3.2 Điều trị nội trú THA 1 0 1 0

3.3 Điều trị ngoại trú THA 1 0 1 0

Bảng 3.1 mô tả tính sẵn có của dịch vụ quản lý THA tại tuyến y tế cơ sở Kết quả cho thấy:

HUPH

Trang 32

Trung tâm Y tế (TTYT) huyện không thực hiện các hoạt động truyền thông

về các biện pháp quản lý THA đến cộng đồng

“Trung tâm Y tế huyện không trực tiếp thực hiện tuyên truyền, mà chỉ viết bài

tuyên truyền hoặc cung cấp đĩa tuyên truyền cho Đài phát thanh tuyên truyền cho cộng đồng” -PVS Đội trưởng Đội YTDP của TTYT huyện

TTYT huyện thực hiện tư vấn trực tiếp cho người bệnh THA khi đến điều trị THA tại TTYT huyện Nội dung tư vấn cho người bệnh THA là việc thực hiện lối sống lành mạnh như giảm hút thuốc lá, thuốc lào; chống lạm dụng rượu, bia; thực hiện ăn giảm muối; tăng vận động thể lực; thực hiện chế độ ăn hợp lý, tư vấn việc tham gia BHYT đối với trường hợp chưa tham gia BHYT, tư vấn về việc dùng thuốc điều trị THA,

“Bác sỹ của Trung tâm Y tế huyện trực tiếp tư vấn cho người bệnh THA khi thăm khám bệnh về các biện pháp thực hiện kiểm soát THA, chế độ ăn uống, sinh hoạt hàng ngày” - PVS Phó giám đốc TTYT huyện

TTYT huyện thực hiện hoạt động khám sàng lọc phát hiện người mắc THA

“Trung tâm Y tế huyện thực hiện đầy đủ việc khám, điều trị và quản lý bệnh nhận THA tại Trung tâm, thi thoảng Trung tâm cũng thực việc khám sàng lọc THA miễn phí cho người dân tại cộng đồng” - PVS Phó giám đốc TTYT huyện

TTYT huyện thực hiện khám, chữa bệnh THA thông qua việc thực hiện khám bệnh ngoại trú, điều trị nội trú và điều trị ngoại trú cho bệnh nhân THA

Bảng 3.1 cũng cho thấy Trạm Y tế (TYT) xã có thực hiện hoạt động truyền thông cho cộng đồng về THA, tuy nhiên hoạt động chưa được thường xuyên

“Trạm không thường xuyên tuyên truyền về THA cho người dân, khi có đợt khám sàng lọc thì Trạm mới viết bài để Đài phát thanh xã tổ chức tuyên truyền cho cộng đồng” - PVS Trạm trưởng Trạm Y tế xã

TYT xã thực hiện tư vấn trực tiếp cho người mắc THA khi đến TYT xã

“Khi người bệnh THA đến Trạm đến khám THA, cán bộ trạm đều tư vấn về các biện pháp phòng, chống bệnh” - PVS Trạm trưởng Trạm Y tế xã

TYT xã phối hợp thực hiện hoạt động khám sàng lọc phát hiện người mắc THA khi có hoạt động của Dự án phòng chống THA

HUPH

Trang 33

“Trạm Y tế chỉ thực hiện hoạt động khám sàng lọc khi có hoạt động ” - PVS

Nhân viên y tế thôn thực hiện hoạt động truyền thông, tư vấn về các biện pháp quản lý THA, nhưng không thực hiện hoạt động khám sàng lọc, khám, chữa bệnh THA

“Không chỉ riêng gì công tác tuyên truyền về THA, mà công tác tuyên truyền

là trách nhiệm của y tế thôn, tích cực truyền thông qua tiếp xúc với đối tượng, nhóm đối tượng người dân hàng ngày để tuyên truyền cho người dân tự phát hiện thấy các bất thường của mình mà đến cơ sở y tế gần nhất để khám, phát hiện, đó là công việc thường xuyên, không chỉ trong lúc đi thăm khám bệnh, mà ở tất cả những lúc bình thường khác”- PVS nhân viên Y tế thôn

Hiện nay, hoạt động chẩn đoán, điều trị THA tại cơ sở y tế thực hiện theo Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị tăng huyết áp được Ban hành kèm theo Quyết định

số 3192/QĐ-BYT ngày 31 tháng 08 năm 2010 của Bộ Y tế Quyết định đã quy định dịch vụ cận lâm sàng phục vụ hoạt động chẩn đoán, điều trị THA

Bảng 3.2 Tính sẵn có của dịch vụ cận lâm sàng tại y tế cơ sở

1 Xét nghiệm Đường máu khi đói 1 0 1 0

2 Xét nghiệm Cholesterol toàn phần 1 0 1 0

Trang 34

TT Dịch vụ cận lâm sàng H Văn Lâm H Ân Thi

7 Xét nghiệm Creatinine máu 1 0 1 0

8 Xét nghiệm Hemoglobin 1 0 1 0

9 Xét nghiệm Hematocrit 1 0 1 0

10 Xét nghiệm Albumine niệu 1 0 1 0

11 Xét nghiệm protein niệu 1 0 0 0

12 Siêu âm Doppler tim 1 0 0 0

13 Siêu âm Doppler mạch cảnh 1 0 0 0

15 Đo chỉ số HA mắt cá chân/cánh tay 1 0 0 0

Bảng 3.2 mô tả khả năng thực hiện dịch vụ cận lâm sàng tại TTYT huyện và TYT xã, kết quả cho thấy TTYT huyện thực hiện được tương đối đầy đủ dịch vụ cận lâm sàng, TTYT huyện Văn Lâm thực hiện được 14/16 dịch vụ nhiều hơn TTYT huyện Ân Thi 09/16 dịch vụ Cả hai TYT xã không thực hiện được các dịch

vụ cận lâm sàng này

Bảng 3.3 Tính sẵn có của thuốc điều trị tăng huyết áp tại y tế cơ sở

YTH YTX YTH YTX

2 Thuốc ức chế men chuyển 1 0 1 0

Trang 35

Cũng theo quy định của Bộ Y tế, có 06 nhóm thuốc dùng để điều trị THA Bảng 3.3 mô tả tính sẵn có của các nhóm thuốc điều trị THA tại TTYT huyện và TYT xã Kết quả cho thấy, TTYT tuyến huyện có đầy đủ các nhóm thuốc và các nhóm thuốc đều đã được BHYT thanh toán Cả 02 TYT xã chỉ có 01 nhóm thuốc được sử dụng, tuy nhiên chưa được BHYT thanh toán

3.2.2 Khó khăn trong việc cung cấp dịch vụ quản lý THA

Kết quả phỏng vấn sâu cán bộ y tế các tuyến huyện, xã, thôn cho thấy trong quá trình triển khai thực hiện cung cấp dịch vụ quản lý THA gặp một số khó khăn như sau: (1) khó khăn trong công tác chỉ đạo, điều hành; (2) khó khăn trong phối hợp liên ngành; (3) khó khăn về kinh phí thực hiện; (4) khó khăn trong nhân lực thực hiện; (5) khó khăn trong việc cung cấp trang thiết bị, thuốc

* Khó khăn trong công tác chỉ đạo, điều hành:

TTYT huyện không có kế hoạch hoạt động phòng, chống bệnh không lây nhiễm nói chung và bệnh tăng huyết áp nói riêng, các hoạt động thuộc Dự án phòng, chống tăng huyết áp chỉ được triển khai khi có sự chỉ đạo của truyến trên

“Trung tâm chưa xây dựng kế hoạch phòng, chống bệnh không lây nhiễm, cũng như bệnh tăng huyết áp, khi có hoạt động thuộc Chương trình mục tiêu phòng, chống THA từ tuyến trên triển khai, ví dụ như tập huấn, Trung tâm triển khai mời học viên, bố trí địa điểm, hội trường để tổ chức lớp ” - PVS Phó giám

* Khó khăn trong phối hợp liên ngành:

Sự liên kết với các chính quyền, đoàn thể, hội của địa phương trong việc thực hiện truyền thông, tư vấn về sức khỏe nói chung và THA nói riêng chưa tốt

“ Trạm Y tế không có điều kiện để tổ chức buổi truyền thông, tư vấn cho

cộng đồng về THA, muốn phối hợp với các chính quyền, các hội, nhất là hội người

HUPH

Trang 36

cao tuổi để tổ chức truyền thông cho các cụ nhưng cũng khó ” - PVS Trạm trưởng

TYT xã

* Khó khăn về kinh phí thực hiện:

TTYT huyện không có nguồn kinh phí cho hoạt động khám sàng lọc THA tại cộng đồng, hoạt động khám sàng lọc chỉ được thực hiện khi có kinh phí từ Dự án phòng, chống THA thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia về y tế

“TTYT huyện không có nguồn kinh phí cho hoạt động khám sàng lọc THA tại cộng đồng, Trung tâm cùng với Trạm Y tế xã chỉ phối hợp với Dự án phòng, chống THA để khám sàng lọc THA cho người dân trên địa bàn xã , tuy nhiên việc khám sàng lọc cũng không nhiều, mỗi năm chỉ thực hiện có 1 đợt, cả huyện có 1 hoặc 2

xã được triển khai” - PVS Phó giám đốc TTYT huyện

TYT xã không có nguồn kinh phí riêng cho hoạt động phòng, chống THA nên không tổ chức được hoạt động truyền thông cho cộng đồng và khám sàng lọc phát hiện người mắc THA

“Trạm Y tế không có nguồn kinh phí riêng cho hoạt động phòng, chống THA nên không tổ chưc riêng được hoạt động truyền thông cho cộng đồng về THA và không tổ chức được hoạt động khám sàng lọc phát hiện người mắc THA” - PVS

Trạm trưởng TYT xã

* Khó khăn trong nhân lực thực hiện:

Thiếu bác sỹ nên hoạt động tư vấn cho người bệnh THA không thực được đầy đủ do quá tải trong việc điều trị bệnh nhân tại TTYT huyện

“TTYT huyện chỉ có một phòng khám bệnh ngoại trú, quản lý nhiều loại bệnh như THA, tiểu đường, bệnh nhân đông nên rất ít khi có thời gian tư vấn về các biện pháp phòng, chống bệnh cho bệnh nhân, chủ yếu chỉ tư vấn về dùng thuốc”-

PVS Bác sỹ phụ trách phòng Khám ngoại trú của TTYT huyện

TTYT huyện thiếu bác sỹ chuyên khoa về tim mạch để có thể kiểm soát huyết áp được hiệu quả hơn

“TTYT huyện đã phân công cho bác sỹ phụ trách phòng khám ngoại trú, tuy nhiên chưa co bác sỹ chuyên khoa tim mạch ” - PVS Phó giám đốc TTYT huyện

HUPH

Trang 37

Hoạt động tập huấn về THA còn hạn chế nên ảnh hưởng đến việc cung cấp dịch vụ quản lý THA

“Hoạt động tập huấn về phòng, chống THA năm nào cũng được tổ chức, nhưng số lớp tổ chức ít, số lượng học viên hạn chế, đến nay, TYT xã mới có 02 cán bộ được tập huấn, Y tế thôn chưa được tập huấn về phòng, chống THA” - PVS

Trạm trưởng TYT xã

* Khó khăn trong cung cấp trang thiết bị, thuốc, tài liệu truyền thông:

TTYT huyện thiếu một số loại thuốc “kết hợp” nên ảnh hưởng đến chất lượng điều trị bệnh nhân THA

“Trung tâm có tương đối đầy đủ các loại thuốc điều trị THA, tuy nhiên đây

chỉ là loại thuốc dùng cho bệnh viện tuyến 3, chưa có một số loại thuốc kết hợp như tuyến trên nên phần nào cũng ảnh hưởng đến khả năng điều trị, kiểm soát được huyết áp cho người bệnh”- PVS Phó giám đốc TTYT huyện

TYT xã không có đủ trang thiết bị thiết yếu như máy đo huyết áp thủy ngân, máy xét nghiệm cơ bản, thuốc để thực hiện điều trị bệnh nhân THA

“Hiện nay, TYT xã không có đủ trang thiết bị thiết yếu như máy đo huyết áp thủy ngân, không có máy xét nghiệm cơ bản, Trạm cũng không có đủ các loại thuốc theo quy định để phục vụ điều trị bệnh nhân THA” - PVS Trạm trưởng TYT

08 năm 2010 của Bộ Y tế) và kiến thức về bệnh THA của bản thân

HUPH

Trang 38

3.2 Thực trạng sử dụng dịch vụ quản lý tăng huyết áp của người mắc tăng huyết áp

3.2.1 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu (người mắc tăng huyết áp)

Nghiên cứu đã được tiến hành dựa trên phỏng vấn 411 người mắc THA được phát hiện qua hoạt động khám sàng lọc THA năm 2013, tại 02 xã nghiên cứu Trong

đó, có 199 đối tượng (chiếm 48,4%) ở xã Lương Tài huyện Văn Lâm và 212 đối tượng (chiếm 51,6%) ở xã Hoa Thám huyện Ân Thi

Bảng 3.4 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu

Nhóm tuổi

< 50 11 5,5 5 2,4 16 3,9 50-59 44 22,1 51 24,1 95 23,1 60-69 51 25,6 58 27,4 109 26,5 70-79 53 26,6 70 33,0 123 29,9

≥ 80 40 20,1 28 13,2 68 16,5 Tuổi TB (±SD) 67,9 (±0,8) 67,5 (±0,7) 67,7 (±0,5) Giới tính Nam 98 49,2 81 38,2 179 43,6

Nữ 101 50,8 131 61,8 232 56,4

Hôn nhân

Còn vợ/chồng 155 77,9 166 78,3 321 78,1 Không còn

vợ/chồng 44 22,1 46 21,7 90 21,9 Trình độ

học vấn

≤ Tiểu học 55 27,6 91 42,9 146 35,5 Trung học cơ sở 98 49,2 111 52,4 209 50,9

≥ TH phổ thông 46 23,1 10 4,7 56 13,6

Nghề

nghiệp

Làm ruộng 85 42,7 90 42,5 175 42,6 Hưu trí 28 14,1 46 21,7 74 18,0 Già yếu 68 34,2 72 34,0 140 34,1 Khác 18 9,0 4 1,9 22 5,4

Thu nhập

bình quân

≤ 0,8 triệu 66 33,2 42 19,8 108 26,3 0,8-1,2 triệu 47 23,6 82 38,7 129 31,4 1,2-2 triệu 48 24,1 73 34,4 121 29,4

> 2 triệu 38 19,1 15 7,1 53 12,9 Tham gia

BHYT

Có 156 78,4 165 77,8 321 78,1 Không 43 21,6 47 22,2 90 21,9

HUPH

Trang 39

Bảng 3.4 mô tả thông tin về tuổi, giới tính, tình trạng hôn nhân, trình độ học vấn, nghề nghiệp, thu nhập và tham gia BHYT của đối tượng nghiênc cứu (ĐTNC)

Kết quả cho thấy, tuổi trung bình của ĐTNC là 67,7 tuổi, ở xã Lương Tài là 67,9 tuổi tương đương xã Hoa Thám là 67,5 tuổi Nhóm tuổi từ 70-79 tuổi chiếm tỷ

lệ cao nhất (29,9%), tiếp đến là nhóm từ 60-69 tuổi (26,5%), thấp nhất là nhóm từ dưới 50 tuổi (3,9%)

Nữ giới chiếm 56,4% cao hơn nam giới (43,6%), tỷ lệ nữ giới ở xã Hoa Thám (61,8%) cao hơn ở xã Lương Tài (50,8%) Tỷ lệ ĐTNC còn vợ/chồng là 78,1%, tỷ lệ này ở hai xã là tương đương

Đa số ĐTNC có trình độ học vấn là THCS (50,9%) Nghề nghiệp hiện nay chủ yếu là làm ruộng (42,6%), hưu trí (18,0%), tỷ lệ đối tượng làm ruộng ở hai xã là tương đương nhau Thu nhập trung bình chia thành bốn nhóm theo phân vị, nhóm

có thu nhập từ 0,8-1,2 triệu chiếm tỷ lệ cao nhất 31,4%, thấp nhất là nhóm trên 2 triệu chiếm tỷ lệ 12,9% Tỷ lệ có tham gia BHYT là 78,1%, tỷ lệ này ở xã Lương Tài là 78,4%, ở xã Hoa Thám là 77,8%

Bảng 3.5 Phân bố ĐTNC đạt kiến thức về phòng, chống tăng huyết áp

Lương Tài (n=199)

Hoa Thám (n=212)

Chung (n=411)

1 Biết chỉ số HA 95 47,7 199 93,9 294 71,5

2 Biết nguyên nhân THA 29 14,6 44 20,8 73 17,8

3 Biết nguy cơ THA 44 22,1 124 58,5 168 40,9

4 Biết dấu hiệu THA 37 18,6 58 27,4 95 23,1

5 Biết biến chứng THA 31 15,6 75 35,4 106 25,8

6 Biết hướng xử lý THA 167 83,9 206 97,2 373 90,8

7 Biết nguyên tắc điều trị 109 54,8 142 67,0 251 61,1

8 Biết hoạt động thay đổi

lối sống 118 59,3 206 97,2 324 78,8

9 Kiến thức chung 46 23,1 128 60,4 174 42,3

HUPH

Trang 40

Bảng 3.5 mô tả tỷ lệ đạt kiến thức về phòng, chống THA của ĐTNC Đánh giá kiến thức của ĐTNC thông qua các nội dung về chỉ số huyết áp; nguyên nhân THA; yếu tố nguy cơ THA; dấu hiệu của THA; biến chứng của THA; hướng xử lý khi bị THA; nguyên tắc điều trị THA; biện pháp thay đổi lối sống trong điều trị THA Kết quả cho thấy, tỷ lệ ĐTNC đạt kiến thức về phòng, chống THA là 42,3%

Bảng 3.6 Phân bố ĐTNC đạt thái độ về phòng, chống tăng huyết áp

Lương Tài (n=199)

Hoa Thám (n=212)

Chung (n=411)

1 THA là bệnh phổ biến 66 33,2 183 86,3 249 60,6

2 THA là bệnh hầu như

không có nguyên nhân 44 22,1 59 27,8 103 25,1

3 THA là bệnh nguy hiểm 127 63,8 199 93,9 326 79,3

8 Điều trị THA cần uống

thuốc thường xuyên 165 82,9 204 96,2 369 89,8

9 Điều trị THA cần theo dõi

chỉ số HA 166 83,4 199 93,9 365 88,8

10 Điều trị THA cần tái

khám đúng lịch 142 71,4 200 94,3 342 83,2

11 Thái độ chung về THA 123 61,8 204 96,2 327 79,6

Đánh giá thái độ của ĐTNC thông qua 10 nội dung liên quan đến phòng, chống THA Kết quả (Bảng 3.6) cho thấy, tỷ lệ ĐTNC đạt thái độ chung là 79,6%

HUPH

Ngày đăng: 26/07/2023, 23:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w