1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng cung cấp dịch vụ và xác định kết quả kinh doanh của công ty cổ phần điện ảnh truyền thông á châu media

76 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng cung cấp dịch vụ và xác định kết quả kinh doanh của công ty cổ phần điện ảnh truyền thông Á Châu Media
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 0,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

8 CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CUNG CẤP DỊCH VỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP DỊCH VỤ .... 69 CHƯƠNG 3 : MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ T

Trang 1

1

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ NGỮ VIẾT TẮT 7

PHẦN MỞ ĐẦU 8

CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CUNG CẤP DỊCH VỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP DỊCH VỤ 11

1.1 S

11

1.1.1.Một số khái niệm cơ bản 11

1.1.1.1 Cung cấp dịch vụ 11

1.1.1.2 Xác định kết quả kinh doanh 11

1.1.2.Vai trò của kế toán cung cấp dịch vụ và xác định kết quả kinh doanh 11

1.1 .Mối quan hệ gi a kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng 12

1.1.4 Nguyên tắc của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 12

1.2 Các phươ à ủ y 13

1.3 K à m ừ

13

1 .1 Kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ 13

1 .1.1 Chứng từ, sổ kế toán 13

1 .1.2 Tài khoản sử dụng: 14

1.3.1 Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ về doanh thu cung cấp dịch vụ 14

1 .2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 15

1.4 K ố à b 16

1.4.1 C ừ, à à s sử 16

1.4.2 Phươ x đ ố à b 17

1.5 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 19

1.5.1 Nội dung các khoản chi phí quản lý doanh nghiệp 19

1.5.2 Chứng từ sử dụng 19

1.5 Tài khoản sử dụng 20

Trang 2

2

1.5.4 Trình tự hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu 20

1.6 K ậ à í 22

1.6.1 Kế toán thu nhập khác 22

1.6.1.1 Nội dung các khoản thu nhập khác 22

1.6.1.2 Tài khoản sử dụng 22

1.6.2 Kế toán chi phí khác 23

1.6.2.1 Nội dung các khoản chi phí khác 23

1.6.2.2 Tài khoản sử dụng 23

1.7 K x đ q 23

1.7.1.Chứng từ, tài khoản và sổ kế toán sử dụng: 23

1.7.2 Trình tự hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu 24

1.8 T ì à s ạ 25

Sơ đồ 1.3: Hì ừ s 25

CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CUNG CẤP DỊCH VỤ KARAOKE VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CP ĐIỆN ẢNH TRUYỀN THÔNG Á CHÂU MEDIA 27

2.1 Đặ đ ểm ủ ô y CP Đ Ả yề ô Á C â me 27

2.1.1 Sự hình thành và phát triển 27

2.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh tại Công ty CP Điện Ảnh truyền thông Á Châu media 28

2.1.2.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty 28

2.1.2.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty CP Điện Ảnh truyền thông Á Châu media 28

2.1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính của công ty CP Điện Ảnh truyền thông Á Châu media 31

2.1 .1 Tình hình tài sản và nguồn vốn 31

2.1 .2 Tình hình kết quả kinh doanh của công ty CP Điện Ảnh truyền thông Á Châu media 32

Trang 3

3

2.1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty CP Điện Ảnh truyền thông Á

Châu media 33

2.1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 33

2.1.4.2 Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán tại công ty CP Điện Ảnh truyền thông Á Châu media 34

2.1.4 Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán tại công ty CP Điện Ảnh truyền thông Á Châu media 35

2.1.4.4 Tổ chức hình thức kế toán và sổ kế toán tại công ty CP ĐATT Á Châu media 36

2.1.4.5 Tổ chức hệ thống báo cáo tài chính tại công ty CP Điện Ảnh truyền thông Á Châu media 38

2.1.4.6 Tổ chức vận dụng chế độ kế toán và kiểm tra công tác kế toán tại công ty CP Điện Ảnh truyền thông Á Châu media 38

2.1.5 Nh ng thuận lợi, khó khăn, hướng phát triển của công ty 38

2.1.5.1 Nh ng thuận lợi của công ty CP Điện Ảnh truyền thông Á Châu media 38 2.1.5.2 Nh ng khó khăn của công ty CP CP Điện Ảnh truyền thông Á Châu media 39

2.1.5.3 Hướng phát triển của công ty CP Điện Ảnh truyền thông Á Châu media 39

2.2 Phương à ề e 40

2.3 T ạ à x đ q ạ ô y CP Đ Ả yề ô Á C â me 40

2.3.1 Phương pháp xác định giá vốn hàng hoạt động cung cấp dịch vụ tại karaoke 40

2.3.1.1 Phương pháp xác định giá vốn hàng hoạt động cung cấp dịch vụ tại karaoke 40

2 .1.2 Chứng từ kế toán và tài khoản sử dụng 42

2 .1.2.1Nội dung 42

2 .1.2 Tài khoản sử dụng tài khoản: TK 6 2 42

Trang 4

4

2 .2 Kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu cung cấp dịch vụ

karaoke tại công ty CP Điện Ảnh truyền thông Á Châu media 42

2 .2.1 Kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ karaoke 42

2 .2.1.1Nội dung: 42

2 .2.1.2 Chứng từ, sổ kế toán 43

2 .2.1 Tài khoản sử dụng: 43

2 .2.1.4 Định khoản một số nghiệp vụ: 43

2 .2.1.5 Quy trình luân chuyển chứng từ và trình tự ghi sổ: 44

2 .2.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 49

2 .2.2.1 Nội dung: 49

2 .2.2.2 Chứng từ sử dụng: 49

2 .2.2 Tài khoản sử dụng: 49

2 .2.2.4 Quy trình luân chuyển chứng từ và trình tự ghi sổ: 49

2.3.2.2.5 Phương pháp định khoản một số nghiệp vụ: 49

2.3.4 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh 51

2 .4.1 Nội dung và tài khoản sử dụng 51

2 .4.2 Chứng từ sử dụng 51

2 .4 Quy trình luân chuyển chứng từ và trình tự ghi sổ 51

2 .4.4 Định khoản một số nghiệp vụ 51

2.3.5 Kế toán khoản thu nhập khác và khoản chi phí khác tại công ty CP Điện Ảnh truyền thông Á Châu Media chi nhánh Thanh Hóa 52

2.3.5.1 Kế toán khoản thu nhập khác 52

2 .5.1.1 Nội dung 52

2 .5.1.2 Chứng từ, sổ kế toán 52

2 .5.1 Tài khoản sử dụng 52

2 .5.1.4 Quy trình luân chuyển chứng từ và trình tự ghi sổ: 53

2.3.5.1.5 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ trong công ty 53

2 .5.2 Kế toán chi phí khác 53

2 .5.2.1 Nội dung: 53

2 .5.2.2 Chứng từ, sổ kế toán 53

Trang 5

5

2 .5.2 Tài khoản sử dụng : 53

2 .5.2.4 Quy trình luân chuyển chứng từ và trình tự ghi sổ: 54

2.3.5.2.5 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu trong công ty 54

2 .6 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp tại công ty CP ĐATT Á Châu Media 54

2 .6.1 Nội dung 54

2.3.6.2 Tài khoản sử dụng 55

2.3.6.3 Phương pháp hạch toán 55

2 .7 Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty CP Điện Ảnh truyền thông Á Châu Media 55

2 .7.1 Nội dung 55

2 .7.2 Chứng từ sử dụng 56

2 .7 Tài khoản sử dụng 56

2.3.7.4 Quy trình luân chuyển chứng từ và trình tự ghi sổ 57

2.4 N ậ xé đ ề ô , x đ

q ạ ô y Đ Ả yề ô Á C â me 68

2.4.1 Ưu điểm 68

2.4.2 Hạn chế 69

CHƯƠNG 3 : MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN CUNG CẤP DỊCH VỤ, XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY CP ĐIỆN ẢNH TRUYỀN THÔNG Á CHÂU 70

3.1 S à ô x đ

q ạ ô y CP Đ Ả yề ô Á C â me 70

3.2 Phương hướ à ô , x đ

q ạ ô y ĐATT Á C â me 70

3.3 Mộ số ằm à , x đ

q ạ ô y ĐATT Á C â me 71

B KẾT LUẬN 75

TÀI LIỆU THAM KHẢO 76

Trang 6

6

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

Sơ đồ 1.1 Trình tự hạch toán một số nghiệp vụ cơ bản về doanh thu bán hàng

theo phương pháp kê khai thường xuyên 14

Sơ đồ 1.2 Trình tự hạch toán một số nghiệp vụ cơ bản về các khoản giảm trừ doanh thu theo phương pháp kê khai thường xuyên 16

Sơ đồ 1.3 Sơ đồ kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường xuyên 18

Sơ đồ 1.5 Trình tự hạch toán một số nghiệp vụ cơ bản về chi phí quản lý doanh nghiệp 21

Sơ đồ 1.9 Trình tự toán một số nghiệp vụ chủ yếu về kế toán xác định kết quả kinh doanh 24

Sơ đồ 1.1 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty CP ĐATT Á Châu media 29

Biểu 1.1 so sánh tình hình tài sản “ trích bảng cân đối kế toán” năm 2012 – 2013 31

Biểu 1.2: Kết quả kinh doanh của Công ty trong 2 năm 2012- 2013 32

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty 33

Sơ đồ 1.3: Hình thức chứng từ ghi sổ 37

Trang 7

TSCĐ và ĐTNH Tài sản cố định và đầu tư ngắn hạn

NLVL-CCDC Nguyên liệu vật liệu, công cụ dụng cụ

Trang 8

Với tư cách là công cụ quản lí kinh tế tài chính, kế toán cung cấp các thông tin kinh tế tài chính hiện thực, có giá trị pháp lí và độ tin cậy cao, giúp doanh nghiệp

và các đối tượng liên quan có đánh giá đúng đắn về doanh nghiệp, trên cơ sở đó ban quản lí doanh nghiệp sẽ đưa ra các quyết định phù hợp Vì vậy, kế toán có vai trò hết sức quan trọng trong hệ thống quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Đối với các doanh nghiệp kinh doanh, thông qua công tác kế toán, doanh nghiệp sẽ biết được thị trường nào, loại hình dịch vụ nào mà mình cung cấp có hiệu quả nhất Điều này không những đảm bảo cho doanh nghiệp cạnh tranh trên thị trường đầy biến động mà còn cho phép doanh nghiệp đạt được những mục tiêu kinh tế đề ra như: Doanh thu, lợi nhuận, thị phần, uy tín… Dịch vụ bao gồm những lĩnh vực hết sức nhạy cảm có vai trò quan trọng trong nền kinh tế, thúc đẩy sản xuất hàng hóa phát triển, tạo đọng lực cho nền kinh tế Xuất phát từ nhận thức và qua thời gian thực tập ở Công ty Cổ phần Điện Ảnh truyền thông Á Châu media,

em cho rằng: cung cấp dịch vụ là một trong những hoạt động chính của công ty, giúp ban quản lí công ty nắm rõ được doanh thu, lợi nhuận, tình hình kinh doanh của công ty và hiện nay công ty có thích ứng với cơ chế thị trường không, qua đó

Trang 9

Được sự hướng dẫn nhiệt tình của giảng viên Lê Thị Minh Huệ cũng như

sự giúp đỡ của cán bộ phòng kế toán công ty Cổ phần Điện Ảnh truyền thông Á Châu media em đã lựa chọn chuyên đề bài báo cáo thực tập tốt nghiệp của mình

là: “Thực trạng cung cấp dịch vụ và xác định kết quả kinh doanh của Công

ty Cổ phần Điện Ảnh truyền thông Á Châu media”

- Đưa ra một số giải pháp góp phần hoàn thiện kế toán cung cấp dịch vụ và

xác định kết quả kinh doanh của công ty

Trang 10

- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: tham khảo các tài liệu, các nguyên tắc,

các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán hiện hành

- Phương pháp phân tích đánh giá: trên cơ sở thực trạng công tác kế toán nói chung, kế toán cung cấp dịch vụ nói riêng của đơn vị, từ đó phân tích và đưa ra những nhận xét, đánh giá về đơn vị

- Phương pháp kế toán:

+ Phương pháp chứng từ kế toán: dùng để thu nhận thông tin về các nghiệp

vụ liên quan tới kế toán cung cấp dịch vụ

+ Phương pháp tài khoản kế toán: dùng để hệ thống hóa thông tin kế toán + Phương pháp tổng hợp cân đối kế toán: sử dụng để tổng hợp số liệu từ các

sổ kế toán theo các chỉ tiêu kinh tế tài chính cần thiết

5 Bố ủ đề à

Ngoài phần mở đầu và kết luận, khóa luận tốt nghiệp gồm có ba chương:

Chương 1 Cơ sở lý luận chung về kế toán cung cấp dịch vụ và xác định

kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp dịch vụ

Chương 2 Thực trạng về kế toán cung cấp dịch vụ và xác định kết quả

kinh doanh tại Công ty CP Điện Ảnh Truyền Thông Á Châu media

Chương 3 ột số giải pháp góp phần hoàn thiện kế toán cung cấp dịch

vụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty CP Điện Ảnh Truyền Thông Á

Châu media

Trang 11

11

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CUNG CẤP DỊCH VỤ VÀ

XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP

Dịch vụ là ngành kinh tế có nhiều đặc điểm riêng, khác biệt với các ngành

sản xuất vật chất khác Những điểm đặc thù của ngành kinh doanh dịch vụ có

ảnh hưởng mạnh mẽ đến công tác kế toán nói chung và công tác kế toán chi phí,

doanh thu và kết quả kinh doanh dịch vụ nói riêng

Kết quả hoạt động cung cấp dịch vụ thuần túy thường không có hình thái

hiện vật cụ thể mà được thể hiện bằng lợi ích cho khách hàng thông qua việc

thỏa mãn nhu cầu của khách hàng như: nhu cầu thông tin, nhu cầu di chuyển,

nhu cầu tri thức… Hoạt động kinh doanh dịch vụ có sự đa dạng về phương thức thực hiện

1.1.1.2 Xác định kết quả kinh doanh

Xác định kết quả kinh doanh là việc so sánh giữa chi phí kinh doanh đã bỏ

ra và thu nhập kinh doanh đã thu về trong kỳ Nếu thu nhập lớn hơn chi phí thì

kết quả kinh doanh là lãi, thu nhập nhỏ hơn chi phí thì kết quả kinh doanh là lỗ

Việc xác định kết quả kinh doanh thường được tiến hành vào cuối kỳ kinh doanh

,thường là cuối tháng, cuối quý, cuối năm, tùy thuộc vào từng đặc điểm kinh

doanh và yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp

1.1.2.Vai trò của kế toán cung cấp dịch vụ và xác định kết quả kinh doanh

Cung cấp dịch vụ và xác định kết quả kinh doanh có vai trò vô cùng quan

trọng không chỉ đối với doanh nghiệp mà còn đối với toàn bộ nền kinh tế quốc

dân Đối với bản thân doanh nghiệp có cung cấp dịch vụ thì mới có thu nhập để

bù đắp những chi phí bỏ ra, có điều kiện để mở rộng hoạt động kinh doanh, nâng

Trang 12

12

cao đời sống của người lao động, tạo nguồn tích lũy cho nền kinh tế Việc xác định chính xác kết quả kinh doanh là cơ sở xác định chính xác hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp đối với nhà nước thông qua việc nộp thuế vào ngân sách nhà nước, xác định cơ cấu chi phí hợp lý và sử dụng có hiệu quả cao số lợi nhuận thu được, giải quyết hài hòa lợi ích kinh tế giữa Nhà nước, tập thể và cá nhân người lao động

1.1.3.Mối quan hệ giữa kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng

Giữa cung cấp dịch vụ và xác định kết quả kinh doanh có mối quan hệ mật thiết vói nhau Cung cấp dịch vụ là khâu cuối cùng của quá trình kinh doanh, là

cơ sở để tính toán lãi lỗ hay nói cách khác là để xác định kết quả kinh doanh – mục tiêu mà doanh nghiệp quan tâm hàng đầu Thông qua chỉ tiêu doanh thu, kế toán tiến hành xử lý, xem xét, đánh giá để cung cấp các thông tin có liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cho các nhà quản trị giúp cho họ biết được tình hình hoạt động của doanh nghiệp như thế nào,từ đó đưa ra quyết định tiếp tục hay chuyển hướng kinh doanh, giúp cho nhà quản trị đưa ra được những quyết định đúng đắn nhất Kết quả kinh doanh là mục đích cuối cùng của doanh nghiệp, còn cung cấp dịch vụ là phương tiện trực tiếp để đạt được mục đích đó Nếu công tác tổ chức cung cấp dịch vụ là tốt thì kết quả kinh doanh đạt được là cao, tức doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả, có lợi nhuận cao Kết quả kinh doanh là mục đích cuối cùng của doanh nghiệp còn cung cấp dịch vụ là phương tiện trực tiếp để đạt được mục đích đó

1.1.4 Nguyên tắc của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

Để đáp ứng yêu cầu quản lý về hàng hóa; cung cấp dịch vụ xác định kết quả kinh doanh và phân phối kết quả của các hoạt đông, kế toán cung cấp dịch

vụ và xác định kết quả kinh doanh có những nhiệm vụ sau:

- Phản ánh, ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác tình hình hiện có và sự biến động của từng loại hàng hóa theo chỉ tiêu số lượng, chất lượng, chủng loại

và giá trị

- Phản ánh và ghi chép đầu đủ, kịp thời và chính xác các khoản doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí của từng hoạt động trong doanh nghiệp, đồng thời phải theo dõi và đôn đốc các khoản phải thu của khách hàng

Trang 13

13

- Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động, giám sát tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước và tình hình phân phối kết quả hoạt động khác

- Cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc lập Báo cáo tài chính

và định kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình cung cấp dịch vụ,

xác định kết quả kinh doanh

1.3 K à m ừ

Trong bài khóa luận tốt nghiệp này nghiên cứu về kế toán cung cấp dịch

vụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty CP Điện Ảnh truyền thông Á Châu media – công ty đang sử dụng chế độ kế toán theo Quyết định số 48/2006 ngày 19/4/2006, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế

1.3.1 Kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ

1.3.1.1 Chứng từ, sổ kế toán

- Hoá đơn GTGT, hóa đơn bán hàng

- Phiếu thu, phiếu chi, UNT, UNC

- Sổ chi tiết tài khoản doanh thu

- Sổ cái tài khoản doanh thu

- Sổ chi tiết các tài khoản liên quan

Trang 14

1.3.1.3 Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ về doanh thu cung cấp dịch vụ

Sơ đồ 1.1 Trình tự hạch toán một số nghiệp vụ cơ bản về doanh thu bán hàng

theo phương pháp kê khai thường xuyên

(2b): Thuế GTGT đầu ra của hàng hóa bán ra trong kỳ

(3): Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần sang tài khoản xác định kết quả kinh doanh

( Trích quyển 2 Chế độ kế toán DN nhà xuất bản lao động năm 201 - 2014)

(1)

TK 3331

(2b2)

(2a)

TK 911

(3)

Trang 15

15

1.3.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm: Chiết khấu thương mại; giảm giá hàng bán; doanh thu hàng đã bán bị trả lại; thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp trực tiếp; thuế tiêu thụ đặc biệt; thuế xuất khẩu

* Chiết khấu thương mại: Là khoản tiền chênh lệch giá bán nhỏ hơn giá

niêm yết doanh nghiệp đã giảm trừ cho người mua hàng do việc người mua hàng

đã mua sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ với khối lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua, bán hàng

* Doanh thu hàng đã bán bị trả lại: Là số sản phẩm, hàng hóa doanh

nghiệp đã xác định tiêu thụ, đã ghi nhận doanh thu nhưng bị khách hàng trả lại

do vi phạm các điều kiện đã cam kết trong hợp đồng kinh tế hoặc theo chính sách bảo hành như: Hàng kém phẩm chất, sai quy cách, chủng loại…

* Giảm giá hàng bán: Là khoản tiền doanh nghiệp (bên bán) giảm trừ cho

bên mua hàng do hàng kém phẩm chất, sai quy cách, không đúng thời hạn; …đã ghi trong hợp đồng hoặc hàng bị lạc hậu so với thị hiếu

Tài khoản sử dụng:

TK 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu

TK 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu có 3 tài khoản cấp 2

- TK 5211 – Chiết khấu thương mại

- TK 5212 – Hàng bán bị trả lại

- TK 5123 – Giảm giá hàng bán

Chỉ phản ánh vào TK 5213 các khoản giảm trừ do việc chấp thuận giảm giá ngoài hóa đơn, tức là sau khi đã phát hành hóa đơn bán hàng Không phản ánh vào TK 5213 số giảm giá đã được trừ vào tổng giá bán ghi trên hóa đơn

* Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu liên quan đến các khoản giảm trừ doanh thu:

Trang 16

16

Sơ đồ 1.2 Trình tự hạch toán một số nghiệp vụ cơ bản về các khoản giảm trừ

doanh thu theo phương pháp kê khai thường xuyên

Gi i thích:

(1): Số tiềnchiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại

phát sinh trong kỳ chưa bao gồm thuế GTGT

(2): Thuế GTGT tương ứng với số tiền chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại phát sinh trong kỳ

(3): Cuối kỳ kết chuyển các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bá, hàng bán bị trả lại sang tài khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

(Theo quyển 2 Chế độ kế toán DN, nhà xuất bản lao động năm 201 - 2014)

Trang 17

Trị giá vốn của hàng hóa xuất bán được tính qua ba bước sau:

Bước 1: Tính trị giá mua thực tế của hàng hóa xuất bán

Theo quy định của chế độ kế toán hiện hành, trị giá mua của hàng hóa xuất bán có thể tính theo các phương pháp sau:

- Phương pháp tính theo giá đích danh

- Phương pháp bình quân gia quyền

- Phương pháp nhập trước, xuất trước

- Phương pháp nhập sau, xuất trước

Bước 2: Tính chi phí thu mua phân bổ cho hàng xuất bán trong kỳ

Bước 3 Xác định trị giá vốn hàng hóa xuất bán theo công thức sau:

Trong đó, trị giá mua hàng hóa được xác định là giá mua chưa có thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT

Chi phí thu mua phát sinhtrong kỳ Trị giá mua hàng

còn đầu kỳ

Trị giá mua hàng nhập trong kỳ

Trị giá mua hàng hóa xuất bán trong kỳ

+

+

Trang 18

(1): Trị giá của thành phẩm, hàng hóa xuất bán trong kỳ

(2): Phần hao hụt, mất mát hàng tồn kho được tính vào giá vốn hàng bán (3): Chi phí sản xuất chung cố định không được phâ bổ ghi vào giá vốn hàng bán trong kỳ

(4): Kết chuyển giá vốn hàng bán và các chi phí khi xác định kết quả kinh doanh

(5): Trị giá vốn hàng bán bị trả lại phát sinh trong kỳ

(6): Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

(7): Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

(6)

(7)

Trang 19

có tính chung toàn doanh nghiệp

Theo quy định của chế độ hiện hành, chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm các khoản sau:

- Chi phí nhân viên quản lý: Gồm tiền lương, phụ cấp phải trả cho giám đốc, nhân viên các phòng ban của oanh nghiệp và các khoản trích theo lương của nhân viên quản lý theo chế độ quy định

- Chi phí vật liệu quản lý: Trị giá thực tế các loại vật liệu, nhiên liệu xuất dùng cho hoạt động quản lý của ban giám đốc và các phòng ban nghiệp vụ của doanh nghiệp, cho việc sửa chữa TSCĐ… dùng chung của doanh nghiệp

- Chi phí đồ dùng văn phòng: Chi phí về dụng cụ, đồ dùng văn phòng cho công tác quản lý chung của toàn doanh nghiệp

- Thuế, phí và lệ phí: Các khoản thuế như thuế nhà đất, thuế môn bài và các khoản phí, lệ phí giao thông, cầu phà…

- Chi phí dự phòng: Khoản trích lập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả tính vào chi phí sản xuất kinh doanh

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Các khoản chi phí về dịch vụ mua ngoài phục vụ chung cho toàn doanh nghiệp như: Tiền điện, nước, thuê, sửa chữa TSCĐ; tiền mua và sử dụng các tài liệu kỹ thuật, bằng phát minh sáng chế phân

bổ dần (không đủ tiêu chuẩn TSCĐ)

- Chi phí bằng tiền khác: Các khoản chi phí khác bằng tiền ngoài các khoản đã kể trên, như: Chi phí hội nghị, tiếp khách, chi công tác phí, chi phí đào

tạo cán bộ và các khoản chi phí khác

Trang 20

20

- Phiếu xuất kho

- Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ

- Hóa đơn GTGT

- Phiếu chi

1.5.3 Tài khoản sử dụng

Kế tóan sử dụng TK 642 – Chi phí quản lí doanh nghiệp

- Nội dung: Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí quản lý chung của doanh nghiệp gồm các chi phí về tiền lương và các khoản trích theo lương của nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp; chi phí vật liệu văn phòng; công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp; tiền thuê đất, thuế môn bài; khoản lập dự phòng phải thu khó đòi; dịch vụ mua ngoài; chi phi bằng tiền khác

Tài khoản này có 8 tài khoản cấp 2:

- TK 6421 – Chi phí nhân viên quản lí

- TK 6422 – Chi phí vật liệu quản lí

- TK 6423 - Chi phí đồ dùng văn phòng

- TK 6424 – Chi phí khấu hao TSCĐ

- TK 6425 – Thuế, phí và lệ phí

- TK 6426 - Chi phí dự phòng

- TK 6427 – Chi phí dịch vụ mua ngoài

1.5.4 Trình tự hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu

Trang 21

(1): Chi phí vật liệu, công cụ phát sinh trong kỳ

(2): Chi phí tiền lương, các khoản trích theo lương phải trả cho nhân viên

quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ

(3): Chi phí khấu hao TSCĐ tính vào chi phí quản lý donh nghiệp phát sinh

tron g kỳ

(4): Chi phí dịch vụ mua ngoài tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp phát

sinh trong kỳ

(5):Trích lập dự phòng phải thu khó đòi trong kỳ

(6): Các khoản thu giảm chi phát sinh trong kỳ

TK 642

(6) TK133

TK 334,338

(2)

TK 911

(8)

Trang 22

1.6.1.1 Nội dung các khoản thu nhập khác

Thu nhập khác là các khoản thu nhập không phải là doanh thu của doanh nghiệp Đây là các khoản thu nhập được tạo ra từ các họat động khác ngoài hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp

Các khoản thu nhập khác bao gồm:

- Thu nhập từ thanh lý, nhượng bán tài sản

- Thu nhập từ nghiệp vụ bán và thuê lại tài sản

- Giá trị còn lại hoặc giá bán hoặc giá trị hợp lý của TSCĐ bán để thuê lại theo phương thức thuê tài chính hoặc thuê họat động

- Tiền phạt thu được do khách hàng, đơn vị khác vi phạm hơp đồng kinh tế

- Chênh lệch lãi do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, TSCĐ đưa đi gốp vốn liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác

- Các khoản thuế được nhà nước miễn giảm trừ thuế thu nhập doanh nghiệp

- Thu các khoản nợ phải thu khó đòi đã xử lý xóa sổ

- Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu (nếu có)

- Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các cá nhân, tổ chức tặng doanh nghiệp

- Các khoản thu nhập khác ngoài các khoản thu trên

- Các khoản thu nhập kinh doanh của năm trước bị bỏ sót hay quên ghi sổ

kế toán nay phát hiện ra

1.6.1.2 Tài khoản sử dụng

Kế toán thu nhập khác sử dùng tài khoản 711 “Thu nhập khác”

- Nội dung:

Trang 23

23

Tài khoản này phản ánh các khoản thu nhập khác theo nội dung trên của doanh nghiệp

1.6.2 Kế toán chi phí khác

1.6.2.1 Nội dung các khoản chi phí khác

- Chi phí khác là các khoản chi phí của các hoạt động ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Đây là những khoản lỗ do các sự kiện hay các nghiệp vụ khác biệt với hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp

- Các khoản chi phí khác bao gồm:

- Chi phí thah lý, nhượng bán TSCĐ

- Giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý, nhượng bán (bình thường)

- Giá trị còn lại hoặc giá bán của TSCĐ nhượng bán để thuê lại theo phương thức thuê tài chính hoặc thuê hoạt động

- Các khoản tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế

- Khoản bị phạt thuế, truy nộp thuế

- Các khoản chi phí do ghi nhầm hoặc bỏ sót khi ghi sổ kế toán

- Các khoản chi phí khác như chi phí khắc phục những rủi ro trong kinh doanh như (thiên tai, hỏa hoạn )

1.6.2.2 Tài khoản sử dụng

Kế toán sử dụng tài khoản 811 “chi phí khác”

- Nội dung: Tài khoản này được dùng để phản ánh các khoản chi phí phát sinh do các sự kiện hay nghiệp vụ kinh tế riêng biệt với hoạt động thông thường cảu các doanh nghiệp

1.7 Kế toán xác định kết quả kinh doanh

1.7.1.Chứng từ, tài khoản và sổ kế toán sử dụng:

Trang 24

24

- Bảng xác định kết quả kinh doanh

Tài khoản sử dụng:

Để xác định và phản ánh kết quả bán hàng, kế toán sử dụng TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh

Sổ kế toán sử dụng:

Kế toán sử dụng các sổ kế toán chi tiết và sổ kế toán tổng hợp tài khoản

911 – Xác định kết quả kinh doanh

1.7.2 Trình tự hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu

Sơ đồ 1.9 Trình tự toán một số nghiệp vụ chủ yếu về kế toán xác định kết quả

kinh doanh

Gi i thích:

(1): Kết chuyển các khoản chi phí hát sinh trong kỳ

(2): Kết chuyển doanh thu và thu nhập khác trong kỳ

(3): Kết chuyển chi phí thuế TNDN hiện hành và chi phí thuế TNDN hoãn lại trong kỳ

(4): Kết chuyển các khoản giảm chi phí thuế TNDN hoãn lại trong kỳ

(5): Kết chuyển lãi hoạt động kinh doanh trong kỳ

(6): Kết chuyể lỗ hoạt động kinh doanh trong kỳ

Trang 25

25

1.8 Tổ chức hình thức kế toán và sổ kế toán tại doanh nghiệp

Công ty cổ phần Điện Ảnh truyền thông Á Châu sử dụng hình thức kế toán

chứng từ ghi sổ, với niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 đến hết ngày 31/12 hàng năm Sau đây là sơ đồ trình tự ghi sổ tại công ty CP ĐATT Á Châu media

Sơ đồ 1.3: Hì ừ s

Ghi chú: Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

Đối chiếu kiểm tra

Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng

từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập Chứng từ ghi sổ Chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào sổ cái các tài khoản Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập Chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan

hợp chứng từ

Sổ,thẻ kế toán chi tiết

Ch ng từ ghi s

S cái

Bảng tổng hợp chi tiết

Chứng từ gốc

Sổ đăng kí

chứng từ ghi sổ

Bảng cân đối số phát sinh

Báo cáo tài chính

Trang 26

Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết

được dùng để lập báo cáo tài chính

Trang 27

27

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CUNG CẤP DỊCH VỤ KARAOKE VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CP ĐIỆN ẢNH

TRUYỀN THÔNG Á CHÂU MEDIA

2.1 Đặ đ ểm chung của công ty CP Đ Ả yề ô Á C â me 2.1.1 S hình thành và phát triển

Tên giao dịch: Công ty cổ phần điện ảnh truyền thông Á Châu media

Trụ sở chính: Tầng 5 tòa nhà Achaubig – Khuất Duy Tiến – Thanh Xuân -

Ngoài ra công ty còn nhận thiết kế nội thất, ngoại thất, trang trí phòng hát karaoke, nhà hàng, khách sạn…

Ngay từ khi thành lập công ty không ngừng sáng tạo và phát triển, cho đến nay công ty đã khẳng định được vị trí và uy tín trên thị trường, đặc biệt trong lĩnh vực xây dựng cơ bản

Trang 28

28

2.1.2 Đặ đ ểm ạ độ s x à ơ bộ máy

q lý ạ Cô y CP Đ Ả yề ô Á C â me

2.1.2.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty

Trong thời kỳ kinh tế mở như hiện nay mọi đơn vị kinh doanh muốn tồn tại

và phát triển phải dựa vào rất nhiều yếu tố như: địa bàn hoạt động, mặt hàng kinh doanh, đội ngũ cán bộ công nhân viên, hệ thống cơ sở vật chất- công nghệ Trong đó nhân tố con người là quan trọng nhất quyết định thành công của doanh nghiệp

Công ty có truyền thống kinh doanh và có đội ngũ cán bộ nhân viên dày dặn kinh nghiệm, năng động sáng tạo trong kinh doanh, quản lí và nắm bắt thị trường một cách kịp thời liên tục có hệ thống, không ngừng tiếp thu và ứng dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào hoạt động sản xuất kinh doanh mang lại hiệu quả cao, tạo đà cho công ty ngày càng phát triển hơn

2.1.2.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty CP Điện Ảnh truyền thông Á Châu media

Ngay từ khi mới thành lập cho đến nay công ty đã xác định được tổ chức

bộ máy quản lý sao cho có hiệu quả nhất, mang tính hợp lý và khoa học Hệ thống kế toán là công cụ đắc lực giúp cho ban quản trị theo dõi, giám sát điêu hành tình hình biến động vật tư, vốn bằng tiền, các khoản phải thu để có sự điều chỉnh hợp lý Do đặc thù riêng của nghành (là đơn vị sản xuất kinh doanh đa nghành nghề), tổ chức bộ máy quản lý của công ty gọn nhẹ, công ty đã xây dựng

mô hình quản lý trực tiếp, với mô hình này các đơn vị chức năng có nhiệm vụ tham mưu cho các quyết định của giám đốc, và mỗi cấp có người quyết định cao nhất Thực hiện một tuyến chỉ huy quản lý, chỉ đạo chặt chẽ, trực tiếp từ trên xuống dưới Cấp dưới thi hành và báo cáo phản hồi lên giám đốc, giám đốc nhận thông tin, điều hành theo một thể thống nhất để đảm bảo công việc luôn được thông suốt đem lại uy tín và thương hiệu của công ty trên thị trường

Trang 29

Phòng Hành

Chính Tổng

Hợp

Phòng Kế Toán-Tài Vụ

Trang 30

30

*Chức năng của bộ máy như sau:

- Hội đồng quản trị: là đại diện cho đại hội đồng cổ đông hoạt động dưới

sự kiểm tra, kiểm soát của ban kiểm soát Hội đồng quản trị quyết định kế hoạch sản xuất, kinh doanh và ngân sách hằng năm của công ty, tham gia bổ nhiệm, bãi nhiệm các chức giám đốc, bộ phận quản lí, quyết định cơ cấu kinh doanh

- Ban kiểm soát: do đại hội đồng cổ đông bầu ra, ban kiểm soát có chức

năng kiểm soát mọi hoạt động của công ty

- Giám đốc: là người đứng đầu công ty, có tham gia góp vốn, là người đại

diện cho tập thể Giám đốc chịu trách nhiệm trước các sổ đông, trước pháp luật,

và toàn bộ nghười lao động trong công ty về hình thức quản lý, kết quả kinh doanh và việc tuân thủ pháp luật của công ty

- Phó giám đốc: phụ trách kinh doanh, là người hỗ trợ giám đốc trong lĩnh

vực kinh doanh phát triển thị trường và một số công việc của công ty do giám đốc uỷ quyền

- Phòng kế toán: có chức năng giúp giám đốc quản lý tài chính của công ty

đồng thời có nhiệm vụ ghi chép, phản ánh toàn bộ hoạt động kinh tế, tài chính của công ty như: ghi chép liên tục, có hệ thống tất cả các vật tư, tài sản của doanh nghiệp Lập báo cáo quyết toán tổng hợp hàng tháng, hàng quý, hàng năm theo quy định hiện hành đồng thời qua đó phát hiện những gian lận và sai sót nhằm xử lý kịp thời

- Phòng kinh doanh: Tổ chức thực hiện các phương pháp kinh doanh của

công ty, nắm bắt các thông tin kinh tế, giá cả thị trường, các vấn đề tiêu thụ hàng hoá để tham mưu cho ban lãnh đạo ra quyết định trong kinh doanh

- Phòng tổ chức-hành chính: Có nhiệm vụ xây dựng quy chế quản lý cán

bộ, tổ chức hợp lý về số lượng lao động, tiền lương theo dõi công tác đào tạo cán bộ, công tác thi đua khen thưởng, kỷ luật, công tác hành chính của công ty

Trang 31

hạn 25.261.753.025 76.76 75.872.603.205 85.95 50.610.850.180 Tài sản dài

hạn 7.714.807.122 23.4 12.394.747.337 14.05 4.679.940.215 Tổng tài sản 32.976.560.147 100 88.267.350.542 100 55.290.790.395

Nợ phải trả 20.745.963.427 62.91 60.324.750.240 68.34 39.578.786.813 NVCSH 12.231.596.720 37.09 27.942.600.302 31.66 15.711.003.570 Tổng nguồn

vốn 32.976.560.147 100 88.267.350.542 100 55.290.790.395

Qua bảng số liệu ta thấy năm 2013 so với năm 2012 tổng tài sản tăng 50.610.850.180 đồng Trong đó tài sản ngắn hạn tăng 50.610.850.180 đồng, tài sản dài hạn tăng 4.679.940.215 đồng

- Nguồn vốn năm 2013 so với năm 2012 tăng 55.290.790.395 đồng, trong đó nợ phải trả tăng 39.578.786.813 đồng, vốn chủ sở hữu tăng 15.711.003.570 đồng

Như vậy ta thấy năm 2013 so với năm 2012 tổng tài sản tăng một cách đáng kể, công ty đang chú trọng đầu tư, mở rộng ngành nghề kinh doanh

Trang 32

mô hình kinh doanh mới nên năm 2013 công ty đã có bước nhảy vọt đáng kể trong kinh doanh cả về lợi nhuận và doanh thu Doanh thu năm 2013 tăng 12.019.924.700 đồng so với năm 2012, lợi nhuận tăng 2.947.486.475 đồng Cụ thể được thể hiện thông qua bảng sau:

2.Các khoản giảm trừ doanh thu 02

3.Doanh thu thuần về bán hàng

và cung cấp dịch vụ(10=01-02)

10

32.670.768.125 20.650.843.425 4.Giá vốn hàng bán 11 10.102.560.220 7.603.504.452 5.Lợi nhuận gộp về bán hàng và

cung cấp dịch vụ

20

22.568.207.905 13.047.338.973 6.Doanh thu hoạt động tài chính 21

-Trong đó: Chi phí lãi vay 23

8.Chi phí quản lý kinh doanh 24 3.686.909.352 2.184.934.444

Trang 33

2.1.4 Đặ đ ểm ô ạ ô y CP Đ Ả yề thông Á Châu media

2.1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty

Để phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh, đặc điểm phân cấp quản lý chỉ đạo sản xuất kinh doanh, đồng thời sử dụng tốt năng lực của đội ngũ kế toán,

bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập chung

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ bộ m y ủ ô y

Bộ máy k toán của doanh nghi p

(Nguồn số liệu từ phòng kế toán)

*Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán trong bộ máy kế toán

- Kế toán trưởng : là người lập BCTC, phụ trách vay vốn kinh doanh từ nagan hàng và các đối tượng khác Kiểm soát hệ thống kế toán của phòng kế toán

KẾ TOÁN TRƯỞNG

Kế toán

viên I

Kế toán viên II

II

Kế toán viên III

Kế toán viên

IV

Kế toán viên V

V

Trang 34

34

- Kế toán viên I: là người chịu trách nhiệm theo dõi các khoản công nợ phải thu, công nợ phải trả, các khoản thu chi tiền mặt

- Kế toán viên II: là người chịu trách nhiệm theo dõi kế toán vật tư, hàng hóa

- Kế toán viên III: là kế toán TSCĐ và xây dựng cơ bản

- Kế toán viên IV: là kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

- Kế toấn viên V: là kế toán bán hàng

2.1.4.2 Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán tại công ty CP Điện Ảnh truyền thông Á Châu media

Công ty CP ĐATT Á Châu media sử dụng hệ thống chứng từ kế toán hiện

hành theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ tài chính bao gồm các chứng từ bắt buộc và các chứng từ hướng dẫn trong doanh nghiệp Theo nội

dung kinh tế có các chứng từ sau:

*Chứng từ về hàng hoá, vật tư

- Phiếu nhập kho

- Phiếu xuất kho

- Biên bản kiểm nghiệm vật tư hàng hóa

Trang 35

35

*Chứng từ về lao động tiền lương

- Bảng chấm công

- Bảng thanh toán tiền lương

- Bảng phân bổ tiền lương và BHXH

*Chứng từ về TSCĐ

- Biên bản giao nhận TSCĐ

- Biên bản thanh ký TSCĐ

- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ

Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều lập chứng từ kế toán và chỉ lập một lần cho nghiệp vụ kinh tế với đủ số liên quy định, đủ chữ ký của người lập, kế toán trưởng, người đại diện hợp pháp của công ty và có đầy đủ các yếu tố bắt buộc của một chứng từ

2.1.4.3 Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán tại công ty CP Điện Ảnh truyền thông Á Châu media

Công ty sử dụng hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp hiện hành bao

gồm các tài khoản cấp 1, tài khoản cấp 2, tài khoản trong bảng cân đối kế toán

và tài khoản ngoài bảng cân đối kế toán theo quy định của chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ, một số tài khoản chủ yếu:

Trang 36

- TK 521 : Các khoản giảm trừ doanh thu

- TK 515 : Doanh thu hoạt động tài chính

- TK 635 : Chi phí tài chính

- TK 642 : Chi phí quản lý

- TK 821 : Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

- TK 911 : Xác định kết quả kinh doanh

2.1.4.4 Tổ chức hình thức kế toán và sổ kế toán tại công ty CP ĐATT Á Châu media

Công ty cổ phần Điện Ảnh truyền thông Á Châu sử dụng hình thức kế toán

chứng từ ghi sổ, với niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 đến hết ngày 31/12 hàng năm Sau đây là sơ đồ trình tự ghi sổ tại công ty CP ĐATT Á Châu media

Trang 37

37

Sơ đồ 1.3: Hì ừ s

Ghi chú: Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

Đối chiếu kiểm tra

Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập Chứng từ ghi sổ Chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào sổ cái các tài khoản Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập Chứng từ ghi sổ được dùng

để ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan

Cuối tháng, kế toán thực hiện các thao tác khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trong tháng, tính ra tổng số phát sinh

Nợ, tổng số phát sinh Có và số dư của từng tài khoản trên Sổ Cái Căn cứ vào sổ Cái, kế toán lập bảng cân đối số phát sinh

hợp chứng từ

Sổ,thẻ kế toán chi tiết

Ch ng từ ghi s

S cái

Bảng tổng hợp chi tiết

Chứng từ gốc

Sổ đăng kí

chứng từ ghi sổ

Bảng cân đối số phát sinh

Báo cáo tài chính

Trang 38

38

Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết

được dùng để lập báo cáo tài chính

2.1.4.5 Tổ chức hệ thống báo cáo tài chính tại công ty CP Điện Ảnh truyền thông Á Châu media

Công ty áp dụng hệ thống báo cáo tài chính năm, áp dụng cho tất cả doanh nghiệp có quy mô nhỏ và vừa Hệ thống BCTC cuả công ty bao gồm:

 Bảng cân đối kế toán Mẫu số B01-DNN

 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số: B02- DNN

 Bảng cân đối tài khoản Mẫu số: F01-DNN

 Bảng thuyết minh BCTC Mẫu số: B09-DNN

2.1.4.6 Tổ chức vận dụng chế độ kế toán và kiểm tra công tác kế toán tại công

ty CP Điện Ảnh truyền thông Á Châu media

Công ty áp dụng chế độ kế toán theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC ngày

14/09/2006 của Bộ tài chính Hiện nay công ty đang áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên trong hạch toán hàng tồn kho Xác định hàng tồn kho theo phương pháp bình quân ra quyền, đánh giá hàng tồn kho theo giá thực tế, doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

2.1.5 Những thuận lợ , ó ă , ướng phát triển của công ty

2.1.5.1 Những thuận lợi của công ty CP Điện Ảnh truyền thông Á Châu media

Công ty có cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý phù hợp với đặc điểm và quy

mô hoạt động của công ty, cơ cấu tổ chức có tính phân nhiệm cao, phản ánh kịp thời thông tin phục vụ công tác quản lý, mang lại hiệu quả cao trong hoạt động kinh doanh

 Công tác kế toán được tiến hành cập nhập thường xuyên, liên tục phản ánh kịp thời tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, kiểm tra công tác kế toán chặt chẽ và có hệ thống đẫ khẳng định tầm quan trọng vai trò của kế toán trong công ty

Ngày đăng: 18/07/2023, 00:14

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Giáo trình Kế toán tài chính – GS.TS. Ngô Thế Chi và TS. Lê Thị Thủy, NXB Tài chính 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kế toán tài chính
Tác giả: GS.TS. Ngô Thế Chi, TS. Lê Thị Thủy
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2008
8. Các bài khóa luận, báo cáo thực tập của khóa trước. Thanh Hóa, ngày……tháng……năm 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các bài khóa luận, báo cáo thực tập của khóa trước
Nhà XB: Thanh Hóa
Năm: 2015
1. Tài liệu lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Điện Ảnh Truyền Thông Á Châu media Khác
3. Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam Khác
4. Báo cáo tài chính và các sổ kế toán liên quan của Công ty năm 2014 Khác
7. Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (ban hành theo quyết định số 48/2006/QĐ – BTC ngày 14 tháng 09 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính) Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1. Trình tự hạch toán một số nghiệp vụ cơ bản về doanh thu bán hàng - Thực trạng cung cấp dịch vụ và xác định kết quả kinh doanh của công ty cổ phần điện ảnh truyền thông á châu media
Sơ đồ 1.1. Trình tự hạch toán một số nghiệp vụ cơ bản về doanh thu bán hàng (Trang 14)
Sơ đồ 1.2. Trình tự hạch toán một số nghiệp vụ cơ bản về các khoản giảm trừ - Thực trạng cung cấp dịch vụ và xác định kết quả kinh doanh của công ty cổ phần điện ảnh truyền thông á châu media
Sơ đồ 1.2. Trình tự hạch toán một số nghiệp vụ cơ bản về các khoản giảm trừ (Trang 16)
Sơ đồ 1.3. Sơ đồ kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường xuyên - Thực trạng cung cấp dịch vụ và xác định kết quả kinh doanh của công ty cổ phần điện ảnh truyền thông á châu media
Sơ đồ 1.3. Sơ đồ kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường xuyên (Trang 18)
Sơ đồ 1.5.  Trình tự hạch toán một số nghiệp vụ cơ bản về chi phí quản lý - Thực trạng cung cấp dịch vụ và xác định kết quả kinh doanh của công ty cổ phần điện ảnh truyền thông á châu media
Sơ đồ 1.5. Trình tự hạch toán một số nghiệp vụ cơ bản về chi phí quản lý (Trang 21)
Sơ đồ 1.9. Trình tự toán một số nghiệp vụ chủ yếu về kế toán xác định kết quả - Thực trạng cung cấp dịch vụ và xác định kết quả kinh doanh của công ty cổ phần điện ảnh truyền thông á châu media
Sơ đồ 1.9. Trình tự toán một số nghiệp vụ chủ yếu về kế toán xác định kết quả (Trang 24)
Sơ đồ 1.3:  Hì               ừ     s - Thực trạng cung cấp dịch vụ và xác định kết quả kinh doanh của công ty cổ phần điện ảnh truyền thông á châu media
Sơ đồ 1.3 Hì ừ s (Trang 25)
Sơ đồ 1.1 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty CP ĐATT Á Châu media. - Thực trạng cung cấp dịch vụ và xác định kết quả kinh doanh của công ty cổ phần điện ảnh truyền thông á châu media
Sơ đồ 1.1 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty CP ĐATT Á Châu media (Trang 29)
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ bộ m y          ủ   ô    y - Thực trạng cung cấp dịch vụ và xác định kết quả kinh doanh của công ty cổ phần điện ảnh truyền thông á châu media
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ bộ m y ủ ô y (Trang 33)
Sơ đồ 1.3:  Hì               ừ     s - Thực trạng cung cấp dịch vụ và xác định kết quả kinh doanh của công ty cổ phần điện ảnh truyền thông á châu media
Sơ đồ 1.3 Hì ừ s (Trang 37)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w