1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu tại các trạm y tế xãphường trên địa bàn tỉnh gia lai và một số yếu tố ảnh hưởng năm 2021

90 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu tại các trạm y tế xã phường trên địa bàn tỉnh Gia Lai và một số yếu tố ảnh hưởng năm 2021
Tác giả Đinh Thị Lan Quỳnh
Người hướng dẫn GS.TS Hoàng Văn Minh
Trường học Trường đại học y tế cộng đồng
Chuyên ngành Y tế công cộng
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 2,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU Nghiên cứu của chúng tôi “Thực trạng cung cấp chăm sóc sức khỏe ban đầu tại các Trạm Y tế xã/phường trên địa bàn tỉnh Gia Lai và một số yếu tố ảnh hưởng năm 2021” với

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG

ĐINH THỊ LAN QUỲNH

THỰC TRẠNG CUNG CẤP DỊCH VỤ CHĂM SÓC SỨC KHỎE BAN ĐẦU TẠI CÁC TRẠM Y TẾ XÃ/PHƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA

LAI VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG NĂM 2021

LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG

MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 60720301

HÀ NỘI, 2022HUPH

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG

ĐINH THỊ LAN QUỲNH

THỰC TRẠNG CUNG CẤP DỊCH VỤ CHĂM SÓC SỨC KHỎE BAN ĐẦU TẠI CÁC TRẠM Y TẾ XÃ/PHƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG NĂM 2021

LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG

MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 60.72.03.01

GVHD: GS.TS HOÀNG VĂN MINH

HÀ NỘI, 2022HUPH

Trang 3

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC BẢNG v

DANH MỤC BIỂU ĐỒ vi

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU vii

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3

CHƯƠNG 1 4

TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1.1 Một số khái niệm chính 4

1.2 Một số nghiên cứu về chăm sóc sức khỏe ban đầu 5

1.2.1 Trên thế giới 5

1.2.2 Tại Việt Nam 7

1.3 Quy định liên quan đến triển khai chăm sóc sức khỏe ban đầu tại Việt Nam 8

1.4 Thực trạng triển khai chăm sóc sức khỏa ban đầu trên thế giới và tại Việt Nam 10

1.4.1 Thực trạng triển khai chăm sóc sức khỏe ban đầu trên thế giới 10

1.4.2 Thực trạng thực hiện chăm sóc sức khỏe ban đầu tại Việt Nam 15

1.5 Một số yếu tố ảnh hưởng đến chăm sóc sức khỏe ban đầu tại Việt Nam 19 1.6 Vài nét về địa bàn nghiên cứu 22

1.7 Khung lý thuyết 23

CHƯƠNG 2 24

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24

2.1 Đối tượng nghiên cứu 24

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu định lượng 24

2.2.1 Đối tượng nghiên cứu định tính 24

2.2 Thời gian và địa điểm thu thập số liệu 24

2.3 Thiết kế nghiên cứu 24

2.4 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu 24

2.4.1 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu định lượng 24

HUPH

Trang 4

2.4.2 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu định tính 24

2.5 Công cụ và phương pháp thu thập số liệu 25

2.5.1 Công cụ và phương pháp thu thập số liệu định lượng 25

2.5.2 Công cụ và phương pháp thu thập số liệu định tính 25

2.6 Biến số nghiên cứu 26

2.6.1 Biến số nghiên cứu định lượng 26

2.6.2 Nội dung, chủ đề nghiên cứu định tính 26

2.7 Quy trình thu thập số liệu 27

2.8 Xử lý và phân tích số liệu 27

2.8.1 Xử lý và phân tích số liệu định lượng 27

2.8.2 Xử lý và phân tích số liệu định tính 28

2.9 Đạo đức trong nghiên cứu 28

CHƯƠNG 3 29

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 29

3.1 Thực trạng thực hiện các dịch vụ bản trong chăm sóc sức khỏe ban đầu tại các Trạm Y tế xã/phường trên địa bàn tỉnh Gia Lai năm 2021 29

3.1.1 Đặc điểm của Trạm Y tế xã/phường trên địa bàn tỉnh Gia Lai 29

3.1.2 Thực trạng thực hiện các dịch vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu 30

3.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện 17 dịch vụ CSSKBĐ tại các Trạm Y tế xã/phường trên địa bàn tỉnh Gia Lai năm 2021 32

3.2.1 Thuận lợi 32

CHƯƠNG 4 37

BÀN LUẬN 37

4.1 Thực trạng công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu tại các Trạm Y tế xã trên địa bàn tỉnh Gia Lai 37

4.2 Một số yếu tố ảnh hưởng đến năng lực chăm sóc sức khỏe ban đầu 41

4.2.1 Thuận lợi 41

4.2.2 Khó khăn 42

4.3 Những khó khăn, hạn chế khi triển khai thực hiện và cách khắc phục 49

4.3.1 Khó khăn 49

4.3.2 Thuận lợi 49

KẾT LUẬN 50

5.1 Thực trạng hoạt động chăm sóc sức khỏe ban đầu 50

5.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực chăm sóc sức khỏe ban đầu 50

HUPH

Trang 5

CHƯƠNG 5 52

KHUYẾN NGHỊ 52

6.1 Đối với các ban ngành 52

6.2 Đối với Trạm Y tế 52

TÀI LIỆU THAM KHẢO 53

PHỤ LỤC 1 59

PHỤ LỤC 2: HƯỚNG DẪN PHỎNG VẤN SÂU 62

PHỤ LỤC 3: BIẾN SỐ NGHIÊN CỨU 63

PHỤ LỤC 4: MẪU DỰ TRÙ KINH PHI NGHIÊN CỨU CHI TIẾT 66

HUPH

Trang 6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

AIDS : Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải do nhiễm virus HIV

NVYT : Nhân viên y tế

CSSKBĐ : Chăm sóc sức khỏe ban đầu

DS – KHHGĐ: Dân số - Kế hoạch hóa gia đình

TT – GDSK: Truyền thông – giáo dục sức khỏe

TTYT : Trung tâm y tế

Trang 7

DANH MỤC BẢNG Bảng 3.1 Đặc điểm của các trạm y tế được nghiên cứu (n=222) 29 Bảng 3.2 Số TYT xã đạt chuẩn và chưa đạt chuẩn thực hiện đủ 17 dịch vụ CSSKBĐ 31

HUPH

Trang 8

DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.1 Khả năng thực hiện các dịch vụ CSSKBĐ của các TYT 30 Biểu đồ 3.2 Khả năng thực hiện đủ 17 dịch vụ CSSKBĐ của 222 TYT 31

HUPH

Trang 9

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu của chúng tôi “Thực trạng cung cấp chăm sóc sức khỏe ban đầu tại các Trạm Y tế xã/phường trên địa bàn tỉnh Gia Lai và một số yếu tố ảnh hưởng năm 2021” với mục tiêu: Mô tả sự sẵn có của 17 dịch vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu và phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến việc cung cấp những dịch vụ trong chăm sóc sức khỏe ban đầu tại các Trạm Y tế xã/phường trên địa bàn tỉnh Gia Lai năm 2021 Nghiên cứu sử dụng phương pháp nghiên cứu cắt ngang mô tả kết hợp với nghiên cứu định tính và định lượng trên 222 TYT xã/phường trên địa bàn tỉnh Gia Lai từ tháng 10/2020 đến tháng 10/2021

Kết quả nghiên cứu tại 222 TYT xã/phường của tỉnh Gia Lai cho thấy có 82,4% TYT thuộc khu vực nông thôn, 17,6% TYT xã/phường thuộc khu vực thành thị Có 206/222 (92,8%) TYT xã đạt chuẩn Quốc gia theo Quyết định số 4667/QĐ-BYT của

Bộ Y tế ngày 07/11/2014, tuy nhiên chỉ có 84/206 TYT (40,8%) đạt chuẩn có khả năng thực hiện đủ 17 dịch vụ CSSKBĐ Ngoài ra, có 13 dịch vụ được thực hiện tại

>50% TYT xã trong đó dịch vụ bảo đảm máu an toàn và phòng, chống các bệnh về máu đạt tỷ lệ cao nhất với 96,4% Tuy nhiên, 4 dịch vụ được thực hiện tại <50% TYT

xã là dịch vụ khám quản lý sức khỏe cá nhân phục vụ chăm sóc sức khỏe; phục hồi chức năng cho người khuyết tật tại cộng đồng; chăm sóc sức khỏe tại nhà; khám sàng lọc, phát hiện các bệnh tật cho nhóm nguy cơ cao cho cộng đồng trong đó dịch vụ phục hồi chức năng cho người khuyết tật tại cộng đồng chiếm tỷ lệ thấp nhất chỉ đạt 23,4%

Các yếu tố ảnh hưởng việc cung cấp dịch vụ CSSKBĐ bao gồm: Yếu tố chính sách địa phương và sự biến động dân số tại địa phương được xem là yếu tố thuận lợi khi tất cả các xã đều có TYT riêng thực hiện nhiệm vụ CSSKBĐ cho người dân và

có sự quan tâm, hỗ trợ từ các cấp ban ngành; Đặc điểm về nguồn nhân lực, khả năng tiếp cận, đặc điểm điều kiện tự nhiên, môi trường xã hội và nhu cầu sử dụng dịch vụ còn gặp nhiều khó khăn khi thiếu nguồn nhân lực, người dân chủ yếu là người dân tộc thiểu số, địa hình và phương tiện di chuyển là một trong những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến công tác, chất lượng của CSSKBĐ tại địa phương

HUPH

Trang 10

Từ kết quả nghiên cứu trên, chúng tôi có một số kiến nghị như sau: Cần có chế

độ, kế hoạch thu hút, đào tạo nguồn NVYT tại chỗ đặc biệt là NVYT là người dân tộc thiểu số đang sinh sống và làm việc tại TYT Củng cố và nâng cao các dịch vụ CSSKBĐ đặc biệt là 4 dịch vụ khám quản lý sức khỏe cá nhân phục vụ chăm sóc sức khỏe; phục hồi chức năng cho người khuyết tật tại cộng đồng; chăm sóc sức khỏe tại nhà; khám sàng lọc, phát hiện các bệnh tật cho nhóm nguy cơ cao cho cộng đồng bằng cách tổ chức các buổi tư vấn, trao đổi và giới thiệu đến người dân những ưu điểm khi tham gia các dịch vụ CSSKBĐ đặc biệt là 4 dịch vụ trên

HUPH

Trang 11

ĐẶT VẤN ĐỀ

Chăm sóc sức khỏe ban đầu là những chăm sóc y tế cơ bản dựa trên nhu cầu thực tiễn, cơ sở khoa học được xã hội chấp nhận và có sự tham gia của mọi người trong cộng đồng, mức chi phí duy trì hoạt động được Nhà nước trang trải, hỗ trợ (72)

Năm 1978 Tuyên ngôn Alma Ata đã đưa ra 8 nội dung của chăm sóc sức khỏe ban đầu bao gồm: Giáo dục và nâng cao sức khỏe, kiểm soát bệnh dịch cộng đồng, cung cấp thuốc thiết yếu, kế hoạch hóa gia đình – bảo vệ sức khỏe bà mẹ trẻ em, cung cấp lương thực – dinh dưỡng, tiêm chủng mở rộng, điều trị - phòng ngừa bệnh, cung cấp nước sạch – cải thiện môi trường (5) Tuyên ngôn năm 1978 đánh giá những thay đổi của thế giới, khẳng định vai trò và tầm quan trọng của chăm sóc sức khỏe ban đầu giúp hệ thống y tế có thể thích ứng với những thay đổi nhanh chóng, phức tạp của thế giới Chăm sóc sức khỏe ban đầu được chứng minh là có hiệu quả cao trong việc giải quyết những yếu tố nguy cơ, nguyên nhân chính vấn đề của sức khỏe Khẳng định rằng để phát triển bền vững về các vấn đề sức khỏe cần dựa trên cơ sở chăm sóc sức khỏe ban đầu (45) Trong những năm gần đây Việt Nam đã và đang xây dựng đội ngũ cán bộ có trình độ, đặc biệt là tuyến y tế cơ sở (70) Việt Nam đang xây dựng, phát triển nguồn nhân lực đảm bảo cả về y đức lẫn năng lực chuyên môn để đảm bảo việc

hỗ trợ và giáo dục nâng cao công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu của người dân được tốt hơn (69)

Tại Việt Nam, theo Quyết định 1125/QĐ-TTg của Bộ Y tế về Phê duyệt Chương trình mục tiêu y tế - dân số giai đoạn 2016-2020 ngày 31/7/2017 đã nêu 8 dự

án lớn được chú trọng triển khai trên cả nước đặc biệt là khu vực vùng núi khó khăn, biển đảo và vùng trọng điểm an ninh quốc phòng trong 10 nội dung CSSKBĐ (49) Trạm y tế là một phần của hệ thống y tế cơ sở và được xem là nơi chăm sóc sức khỏe ban đầu cho người dân với việc thực hiện nhiều chương trình (từ 20 đến 30 chương trình quốc gia) được chia thành các dịch vụ nhỏ phù hợp với nguồn nhân lực và đặc điểm tại các địa phương khác nhau Hiện nay, mô hình bệnh tật của Việt Nam là mô hình bệnh tật kép, tình trạng suy dinh dưỡng, bệnh truyền nhiễm ở mức cao, trong khi những bệnh không lây, tai nạn thương tích ở cộng đồng ngày càng tăng cao gây không ít những khó khăn, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của người dân vì thế

HUPH

Trang 12

nhằm nâng cao việc chăm sóc sức khỏe ban đầu cho người dân, giảm bớt gánh nặng cho các bệnh viện tuyến trên thì Trạm Y tế đóng vai trò vô cùng quan trọng và mấu chốt trong việc này là nơi chăm sóc sức khỏe ban đầu của người dân tại mỗi địa phương (60) Tuy nhiên nguồn nhân lực tại các Trạm Y tế vẫn còn nhiều hạn chế (chỉ

từ 5 – 8 cán bộ) điều này làm ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng hoạt động khám chữa bệnh, dự phòng (18), (20)

Tỉnh Gia Lai hiện có 222 Trạm Y tế xã/phường chức năng chính là cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu cho người dân tại địa phương với gần 150 bác sĩ đang làm việc tại các Trạm Y tế trên địa bàn tỉnh Tuy nhiên, qua báo cáo kết quả thực hiện qua các năm cho thấy vẫn còn nhiều rào cản trong việc tiếp cận, sử dụng các dịch vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu của nhân dân Tỷ lệ tham gia bảo hiểm y tế của người dân chỉ đạt 80%, tỷ lệ đồng bào dân tộc thiểu số chưa tham gia bảo hiểm y

tế còn cao Tỷ lệ trẻ dưới một tuổi được tiêm chủng theo chương trình tiêm chủng mở rộng còn đạt 94,2% Tỷ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ em dưới 5 tuổi còn cao, suy dinh dưỡng thể nhẹ cân là 24,5%, suy dinh dưỡng thể thấp còi là 35,1% Tỷ lệ hộ gia đình

sử dụng nước sạch (88,96%) và nhà tiêu hợp vệ sinh (43,53%) còn thấp (68) Hoạt động CSSKBĐ chưa đáp ứng nhu cầu của người dân, nhất là đồng bào dân tộc thiểu

số thuộc vùng sâu, vùng xa Đánh giá thực trạng sẵn có của dịch vụ CSSKBĐ và một

số yếu tố ảnh hưởng tới việc cung cấp dịch vụ CSSKBĐ của Trạm Y tế sẽ giúp cung cấp các bằng chứng để đưa ra các kế hoạch, chính sách, giải pháp đúng đắn, hợp lý cho các hoạt động chăm sóc sức khỏe ban đầu tại các Trạm Y tế Vì vậy, chúng tôi

đã tiến hành nghiên cứu: "Thực trạng cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu

tại các Trạm Y tế xã/phường trên địa bàn tỉnh Gia Lai và một số yếu tố ảnh hưởng năm 2021”

HUPH

Trang 13

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1 Mô tả thực trạng cung cấp của 17 dịch vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu tại các Trạm Y tế xã/phường trên địa bàn tỉnh Gia Lai năm 2021

2 Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến việc cung cấp những dịch vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu tại các Trạm Y tế xã/phường trên địa bàn tỉnh Gia Lai năm

2021

HUPH

Trang 14

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Một số khái niệm chính

Hộ gia đình là những người ở cùng một nhà và ăn cùng mâm từ 3 tháng trở lên

(58)

Dịch vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu (CSSKBĐ) do Trạm Y tế (TYT) xã cung

cấp: là những dịch vụ mà TYT xã chịu trách nhiệm và có khả năng cung cấp cho người dân theo quy định của pháp luật Trong khuôn khổ nghiên cứu, các dịch vụ này bao gồm dịch vụ khám chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ em, tiêm chủng

mở rộng, truyền thông giáo dục sức khỏe

Hệ thống là khái niệm để chỉ những chỉnh thể là những sự vật hiện tượng có

cấu trúc thống nhất, hoàn chỉnh được sắp xếp theo những nguyên tắc, những mối liên

hệ nhất định đồng thời chịu sự chi phối của một số quy luật chung

Hệ thống y tế là một hệ thống các niềm tin về khía cạnh văn hóa về sức khỏe

và những hành động để duy trì sức khỏe, kiểm soát bệnh tật được sắp xếp theo một thể chế về mặt kinh tế, văn hóa, xã hội

Y tế cơ sở (YTCS)

Theo Tổ chức Y tế thế giới hệ thống YTCS dựa trên chăm sóc sức khỏe ban đầu

là hệ thống bao gồm một tập hợp những hoạt động có mối liên quan với nhau, góp phần chăm sóc sức khỏe trong cộng đồng, xã hội các ban ngành có liên quan Tuyến YTCS có các cơ sở vật chất, trang thiết bị và nhân lực y tế, có thể thuộc chính phủ hay phi chính phủ, cùng với các bệnh viện tuyến quận, huyện và những dịch vụ hỗ trợ thích hợp như chẩn đoán và hậu cần, xét nghiệm Hệ thống này có thể phát huy hiệu quả cao nhất nếu nó gắn với việc đào tạo một cách thích đáng đội ngũ cán bộ y

tế nhằm hướng tới một phạm vi toàn diện nhất có thể ở nhiều lĩnh vực hoạt động CSSK như nâng cao sức khỏe, phòng ngừa, điều trị và phục hồi chức năng (42) Khái niệm và vai trò quan trọng của mạng lưới này cũng đã được nêu rõ trong Chỉ thị 06-CT/TW của Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam ngày 22/01/2002: “Mạng lưới YTCS (bao gồm y tế thôn, bản, xã, phường, quận, huyện, thị xã) là tuyến y tế trực tiếp gần dân nhất, bảo đảm cho mọi người dân được CSSK cơ

HUPH

Trang 15

bản với chi phí thấp nhất, góp phần thực hiện công bằng xã hội, xoá đói giảm nghèo, xây dựng nếp sống văn hoá, trật tự, an toàn xã hội, tạo niềm tin cho nhân dân với chế

độ XHCN (30),(16)

Chăm sóc sức khỏe ban đầu là những chăm sóc y tế cơ bản thiết yếu dựa trên

cơ sở khoa học và thực tiễn được xã hội, mọi người trong cộng đồng chấp nhận, sự tham gia đầy đủ của cộng đồng với mức chi phí mà cộng đồng và Nhà nước có thể trang trải được, có thể duy trì được ở bất cứ mức phát triển nào với tinh thần tự lo liệu, tự quyết định

1.2 Một số nghiên cứu về chăm sóc sức khỏe ban đầu

1.2.1 Trên thế giới

Hệ thống chăm sóc sức khỏe ban đầu ở Lebanon ra đời vào năm 1972 Kể từ đó

đã có những tiến bộ đáng kể về y tế công và tư nhân, thể hiện rõ qua sự gia tăng và

mở rộng ngày càng lớn của CSSKBĐ trên khắp vùng Liban Có 755 trong số 1247

cơ sở cung cấp dịch vụ CSSKBĐ tham gia nghiên cứu (tỷ lệ 60,5%) Kết quả nghiên cứu cho thấy có đến 2/5 NVYT có khả năng bỏ việc trong vòng 1-3 năm tới, những NVYT có trình độ chuyên môn chuyên sâu và nhiều kinh nghiệm sẽ ít bỏ việc hơn Khi được hỏi về lý do chọn làm việc tại trung tâm CSSKBĐ thì câu trả lời nhiều nhất là: tính chất công việc, lợi ích tiềm năng cho gia đình, gần nhà (29)

Nghiên cứu của Cathy Schoen và cộng sự năm 2009 cho thấy bác sĩ dành thời gian tư vấn, hướng dẫn điều trị bệnh cho bệnh nhân, chế độ luyện tập, ăn uống có hiệu quả trong việc chăm sóc người bệnh Có thể thấy việc tư vấn sức khỏe có vai trò

Trang 16

“Nguồn: Schoen C, Osborn R, at al”

Biểu đồ 1.1 Tỷ lệ tư vấn sức khỏe ngoài giờ của bác sĩ, y tá ở các nước

Một nghiên cứu tại Ghana vào năm 2013 cho thấy chỉ có 56% trung tâm y tế có nhân viên tham gia hoạt động TTGDSK tại gia đình, trường học, nhà thờ Chỉ có 11% Trung tâm Y tế có các thiết bị như máy đo chức năng, bình oxy, máy phun sương Những thuốc thiết yếu có sẵn tại TTYT còn thấp hoặc không có như adrenalin 44.4%, Insulin 0%,…Tất cả các cơ sở các tuyến đều ít nhất một lần tư vấn sức khỏe cho bệnh nhân Tình trạng thiếu năng lực của các cơ sở CSSKBĐ có liên quan đến kiểm soát bệnh không lây nhiễm, nhân lực không đủ cũng là một trở ngại lớn (34)

Nghiên cứu của K.Odom Walker khảo sát các yếu tố tác động đến bác sĩ làm việc tại cơ sở CSSKBĐ Có 42 bác sĩ tham gia phỏng vấn sâu, kết quả nghiên cứu cho thấy có 3 lý do để ở lại làm việc tại cơ sở hiện tại: động lực cá nhân, động lực nghề nghiệp, hỗ trợ cơ sở Tác giả nhận định những yếu tố như lối sống, giờ làm việc quan trọng đối với bác sĩ nó là nguyên nhân khiến các bác sĩ đã nghỉ việc hoặc từng

có ý định nghỉ việc Các cơ sở y tế phải phát triển các chính sách phân bổ thời gian làm việc hợp lý, bổ sung những phúc lợi và có mức lương cạnh tranh hơn (22)

HUPH

Trang 17

1.2.2 Tại Việt Nam

Theo nghiên cứu của Phạm Quang Hải được triển khai trên 421 hộ gia đình, có 66.2% đối tượng nhận được thông tin về CSSKBĐ trong 30 ngày qua, nhu cầu về thông tin sức khỏe ở những hộ có kinh tế khá giả cao hơn những gia đình kinh tế khó khăn, các đối tượng tiếp xúc với thông tin sức khỏe chủ yếu qua loa phát thanh của xã/phường/thị trấn (87.8%) Tỷ lệ đối tượng từng đến KCB (khám, chữa bệnh) tại TYT xã đạt 96.2%, có 84.6% tỷ lệ đối tượng mong muốn TYT cần đầu tư những trang thiết bị hiện đại hơn (15)

Nghiên cứu của Nguyễn Thị Hoài An tại Thanh Hóa cho thấy có 87.5% cán bộ

y tế có trình độ trung cấp, mỗi TYT thường chỉ có 1 cán bộ trình độ đại học tương đương 12.5% Có 31.7% hộ gia đình được phỏng vấn cho rằng chưa tốt, 2.8% cho rằng không tốt Nguồn lực của TYT nơi đây vẫn còn nhiều hạn chế cả chất lượng lẫn

số lượng, trong khi đó khối lượng công việc nhiều như KCB, truyền thông, báo cáo,…do vậy rất khó để thực hiện và đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật của BYT (12) Nghiên cứu của Phạm Quang Hòa đánh giá khả năng thực hiện các kỹ thuật của TYT tại Thái Bình năm 2012: hồi sức cấp cứu chống độc đạt 69.9%, tai mũi họng 65.9%, nội khoa 58.6%, kỹ thuật nhi khoa đạt 64.1%, răng hàm mặt 36.5%, mắt 38.9%, da liễu đạt 12.5% (19)

Nghiên cứu của Trần An Chung tại Long An năm 2018 cho thấy có mối liên quan giữa kiến thức về chức năng của TYT, cán bộ có trình độ đại học và sau đại học

có kiến thức cao hơn đối tượng cao đẳng, trung cấp (OR=1.8, 95%CI; 0.99-3.23) Những đối tượng có độ tuổi, thâm niên công tác càng cao thì càng có kiến thức, thực hành đúng về CSSKBĐ (9) Mỗi bậc học sẽ tiếp cận với nguồn và khối lượng kiến thức khác nhau, càng học lên cao và chuyên sâu sẽ có được nhiều kiến thức hơn Những đối tượng thâm niên công tác làm lâu năm sẽ tích được nhiều kinh nghiệm trong quá trình làm việc

Truyền thông giáo dục sức khỏe là một trong những nội dung quan trọng của CSSKBĐ Theo nghiên cứu của Trần Hữu Lộc trên địa bàn tỉnh Kiên Giang năm

2016 tại các cơ sở y tế tuyến huyện cho thấy tư vấn sức khỏe chiếm 86.67% trong các dịch vụ truyền thông giáo dục sức khỏe (26)

HUPH

Trang 18

Theo một nghiên cứu về khảo sát sự hài lòng của người dân đối với dịch vụ y

tế tuyến cơ sở, Nghiên cứu của Sở Kế hoạch Đầu tư tỉnh Điện Biên năm 2014, truyền thông là dịch vụ mà người dân sử dụng thấp nhất, điều này cho thấy vấn đề truyền thông và tiếp nhận thông tin của người dân còn nhiều mặt hạn chế, cần quan tâm hơn nữa đến công tác TTGDSK (7)

Phần lớn các nghiên cứu cho thấy công tác CSSKBĐ ở tuyến y tế cơ sở đã và đang phát triển, đạt được nhiều thành tựu kể từ sau Tuyên ngôn Alma Ata năm 1978 Tuy nhiên vẫn còn nhiều thiếu sót, kiến thức về nguyên lý CSSKBĐ, kỹ năng thực hành tư vấn sức khỏe và đặc biệt là công tác TTGDSK ở nhiều nơi còn hạn chế

1.3 Quy định liên quan đến triển khai chăm sóc sức khỏe ban đầu tại Việt Nam

Xây dựng và ban hành các chính sách, chiến lược các văn bản quy phạm pháp luật là chức năng quan trọng nhất của công tác quản lý Nhà nước Một số chính sách, văn bản được ban hành có liên quan đến công tác CSSKBĐ như:

Nhiều nước trên thế giới cũng đã ủng hộ và triển khai thực hiện các hoạt động CSSKBĐ sau khi tuyên ngôn Alma Ata ra đời Với những lý do phù hợp đường lối, chính sách CSSK của Đảng và nhân dân nên nước ta đã ban hành mười nội dung của chăm sóc sức khỏe ban đầu (70)

Ngày 07 tháng 4 năm 1988 Bộ Y tế Quyết định số 293/BYT/QĐ về việc thành lập Ban Chỉ đạo Chăm sóc sức khoẻ ban đầu của ngành Y tế (71)

Mạng lưới y tế cơ sở đã dần được phát triển dưới sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước Quyết định 3447QĐ-BYT của BYT đã được ban hành gồm 10 tiêu chí, 50 chỉ tiêu Quyết định 4667/QĐ-BYT năm 2014 của BYT cũng đã được ban hành 10 tiêu chí và 46 chỉ tiêu của bộ tiêu chí quốc gia về TYT xã

Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII đã ban hành Nghị quyết 20/NQ-TW ngày 25/10/2017 về công tác CSSK, nâng cao sức khỏe Thủ tướng Chính phủ đề án phát triển y tế, xây dựng cơ sở vào tháng 12/2016:

+ Đến năm 2020: Số TYT được khám, chữa bệnh sử dụng BHYT là hơn 90%, danh mục kỹ thuật ở TYT xã là 80%; 80% danh mục dịch vụ kỹ thuật của tuyến huyện được thực hiện bởi 95% TTYT huyện; về tiêu chí TYT xã có 70% đạt được; phấn

HUPH

Trang 19

đấu 90% dân số được quản lý sức khỏe, đặc biệt là những địa phương có kinh tế khó khăn

+ Đến năm 2025: các dịch vụ CSSKBĐ đạt được 100% số TYT có đủ điều kiện khám, chữa bệnh BHYT, thực hiện được tối thiểu 90% danh mục dịch vụ kỹ thuật của tuyến xã; 100% TTYT huyện thực hiện được các danh mục kỹ thuật; số xã đạt tiêu chí quốc gia là 100%; người dân được quản lý sức khỏe là 100% (61)

Trong những năm trở lại đây nước ta ngày càng cho thấy sợ quan tâm đến vấn

đề CSSKBĐ theo Nghị định số 146/2018/NĐ-CP Chính phủ Luật Bảo hiểm y tế được quy định và chi tiết, Bảo hiểm xã hội Việt Nam cũng đã có các nội dung quyết toán kinh phí khám và điều trị bệnh tại các cơ sở CSSKBĐ (72)

Quyết định 2348/QĐ-TTg của Thủ Tướng chính phủ đề ra những nhiệm vụ trọng tâm, nhằm nâng cao chất lượng tuyến y tế cơ sở: nâng cao chất lượng đào tạo NVYT, nhằm đảm bảo công tác phục vụ các dịch vụ CSSK cho người dân; quản lý, theo dõi sức khỏe người dân (73)

Thông tư 33/2015/TT-BYT của Bộ Y tế nâng cao chức năng khám chữa bệnh, CSSKBĐ của TYT trên địa bàn (74)

Nghị quyết số 01/NQ-CP,ngày 7/1/2013 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2013 đã giao cho Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan, địa phương thực hiện nhiệm vụ công tác dân số và chăm sóc sức khỏe nhân dân Luật Phòng chống tác hại của thuốc lá, ban hành năm 2013, Nghị định số 85/2012/NĐ-CP về cơ chế hoạt động, cơ chế tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp y

Quyết định số 14/2013/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện chế

độ luân phiên có thời hạn đối với người hành nghề tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

HUPH

Trang 20

Thông tư 33/2015/TT-BYT của BộYtế về việc hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ của Trạm Y tế xã, phường,thị trấn

- Chính sách định hướng nguồn nhân lực y tế

Nhà nước đã thực hiện chính sách đa dạng hóa hình thức đào tạo để phát triển nguồn nhân lực y tế Bộ Y tế đã ban hành văn bản 1915/BYT-K2ĐT ngày 08/04/2013 hướng dẫn các cơ sở đào tạo nhân lực y tế triển khai thực hiện thông tư số 55/2012/TT-BGDĐT ngày 25/12/2012 quy định đào tạo liên thông trình độ cao đẳng, đại học, tiếp đó là Đề án đào tạo cử tuyển và đào tạo theo địa chỉ tiếp tục được triển khai (52)

Bộ Chính trị ban hành Nghị quyết số 46-NQ/TW ngày 23/2/2005 về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân trong tình hình mới nhằm xác định mục tiêu giảm tỷ lệ mắc bệnh, tử vong, tăng tuổi thọ, nâng cao chất lượng cuộc sống,…đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của tình hình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

- Chính sách phát triển nguồn nhân lực: ngày 05/12/2016 Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 2348/QĐ-TTg phê duyệt đề án xây dựng và phát triển mạng lưới y tế cơ sở trong tình hình mới với mục tiêu bảo đảm cung ứng đầy đủ các dịch

vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu, bảo đảm công bằng hiệu quả trong công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân Tiếp tục tăng cường nguồn nhân lực, bảo đảm nhân lực cho Trạm Y tế xã để thực hiện chăm sóc sức khỏe ban đầu, theo dõi sức khỏe đến từng người dân

1.4 Thực trạng triển khai chăm sóc sức khỏa ban đầu trên thế giới và tại Việt Nam

1.4.1 Thực trạng triển khai chăm sóc sức khỏe ban đầu trên thế giới

Những năm 70 của thế kỷ hai mươi, CSSK theo hướng chiều dọc là phương thức thực hiện để chữa bệnh đậu mùa, sốt rét nhưng lại bị chỉ trích với cách làm này (40) Phương pháp thanh toán kiểu này đã bị loại bỏ để phát triển một quan điểm mới

về sức khỏe gắn liền với sự phát triển Quan điểm này là hướng đến việc củng cố, nâng cao CSSK con người tại địa phương bằng những dịch vụ y tế thiết yếu (35)

HUPH

Trang 21

CSSKBĐ ra đời cách đây hơn 40 năm, vào tháng 9 năm 1978 tại một hội nghị

ở Alma Ata thủ đô của Kazakhstan thuộc Liên Xô cũ 134 nước thành viên của Tổ chức YTTG (WHO) và Quỹ Nhi đồng liên Hiệp quốc (UNICEF) và 67 tổ chức quốc

tế đã đạt được thỏa thuận về CSSKBĐ (38) Alma Ata đã tạo ra nhiều kết quả tích cực những thành công bước đầu trong phạm vi những mục tiêu tập trung vào chương trình tiêm chủng trẻ em, vấn để đảm bảo lượng nước sạch, đảm bảo chất lượng môi trường xung quanh ở các nước có nền kinh tế chưa phát triển (37) CSSKBĐ ngày càng được ủng hộ nhất là khi đạt được những điều kiện quan trọng (giảm được các tỷ

lệ tử vong, tỷ lệ hiện mắc) và có được những biện pháp can thiệp phù hợp, lợi ích kinh tế đã được chứng minh như việc theo dõi liệu pháp bù nước qua đường uống đối với tiêu chảy ở trẻ em, cho trẻ bú sữa mẹ và tiêm chủng đối với các bệnh thường gặp

ở trẻ nhỏ Cũng theo Tuyên ngôn Alma Ata đã nêu ra 8 nội dung CSSKBĐ cần được triển khai tại cơ sở Y tế nhằm góp phần nâng cao sức khỏe cho người dân từ tuyến y

tế cơ sở đó là (38)

Giáo dục về sức khỏe (Education) giáo dục và khuyến khích cộng đồng tham

gia phòng chống và kiểm soát bệnh tật

Phòng chống dịch bệnh tại địa phương (Local disease control) phòng chống và

kiểm soát những dịch bệnh lưu hành tại địa bàn và có những biện pháp để ngăn chặn kịp thời đó là yếu tố quan trọng trong nổ lực giảm tỷ lệ lây nhiễm cộng đồng

Chương trình tiêm chủng mở rộng (Expaned program of immunization) giúp cải

thiện sức khỏe toàn dân bằng cách phòng ngừa chủ động các bệnh tật nguy hiểm

Bảo vệ sức khỏe bà mẹ trẻ em – Kế hoạch hóa gia đình (MCH and family planing) là một trong những đối tượng dễ bị tổn thương trong xã hội vì thế cần đảm

bảo sức khỏe toàn diện cho bà mẹ và trẻ em là một trong vấn đề quan trọng của CSSKBĐ Bên cạnh đó việc thực hiện KHHGĐ (kế hoạch hóa gia đình) góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống, đảm bảo an toàn về đời sống tình dục

Cung cấp thuốc thiết yếu (Essiential drugs) là đảm bảo nhu cầu những loại thuốc

thiết yếu cho những đối tượng có nhu cầu sử dụng, cứu chữa đúng bệnh và kịp thời, ngăn ngừa tình trạng bệnh tiến triển góp phần nâng cao sức khỏe người dân

HUPH

Trang 22

Cung cấp lương thực – thực phẩm, cải thiện dinh dưỡng (Nutrition and food

supply) là một phần thiết yếu trong cuộc sống, nhằm bổ sung, nâng cao tình trạng

sức khỏe Ngăn ngừa tình trạng suy dinh dưỡng, thừa cân béo phì và có chế độ dinh dưỡng phù hợp tránh khỏi bệnh tật

Điều trị và phòng bệnh (Treament and prevention) là tiếp cận với những dịch

vụ y tế thích hợp trong việc phòng ngừa, điều trị những vấn đề bệnh tật, tai nạn thương tích,…tiếp cận nhanh chóng với dịch vụ y tế có thể giúp cộng đồng tránh khỏi được những biến chứng sau này

Cung cấp nước sạch – vệ sinh môi trường (safe water supply and sanitation)

việc đảm bảo có đủ nước sạch, nâng cao chất lượng môi trường là những việc cơ bản

là nhu cầu cần thiết của cộng đồng góp phần nâng cao, loại bỏ những vấn đề về sức khỏe

Theo thống kê của WHO qua các năm gần đây tỷ lệ dân số thế giới chi tiêu cho

y tế vượt quá 10% ngân sách hộ gia đình đã giảm từ 9,4% năm 2000 lên 12,7% năm

2015 và tỷ lệ chi tiền túi cho y tế vượt quá 25% hộ gia đình ngân sách từ 1,7% năm

2000 lên 2,9% năm 2015 (46)

Những vai trò, các yếu tố thúc đẩy nền kinh tế - xã hội liên quan đến tình trạng sức khỏe, khả năng tiếp cận các dịch vụ Phụ nữ có những nhu cầu riêng biệt về các dịch vụ y tế vì những nhu cầu chăm sóc y tế, vấn đề tình dục và sinh sản Họ cũng thường xuyên chăm sóc con cái, gia đình điều này ảnh hưởng đến sức khỏe, quyền lợi tiếp xúc những phúc lợi về y tế Nam giới thường gặp những rủi ro về sức khỏe nhất định, ít tiếp cận với các dịch vụ y tế và họ thường không sẵn sàng đi khám sức khỏe hơn phụ nữ do những chuẩn mực, quan niệm cứng nhắc của nam giới Ước tính

có khoảng 40% phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ (15-49 tuổi) không khám thai 4 lần khi mang thai và 38% phụ nữ có quan hệ tình dục không sử dụng các biện pháp tránh thai Các bệnh không lây nhiễm là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu, chiếm 73% tổng số ca tử vong ở phụ nữ Phụ nữ cũng chiếm 70% NVYT nhưng được trả lương thấp hơn nam giới có ít vai trò lãnh đạo và đưa ra quyết định hơn trong lĩnh vực y tế Trong đó, tỷ lệ tử vong các bệnh không lây nhiễm ở nam giới chiếm 70% trên dân số toàn cầu, trong đó bệnh tim mạch và ung thư chiếm 67% số ca tử vong Vào năm

HUPH

Trang 23

2016 trong số những người trên 15 tuổi, 54% nam giới và 32% phụ nữ cho biết họ đang uống rượu và 34% nam giới và 6% phụ nữ cho biết hút thuốc lá hàng ngày (46) Sức khỏe tinh thần hoặc sức khỏe tâm lý là vấn đề không thể thiếu ở năng lực của mỗi cá nhân bao gồm khả năng hình thành, duy trì mối quan hệ, học tập, làm việc,…mối quan tâm đặc biệt đối với sức khỏe cộng đồng là về sức khỏe tâm thần Trên toàn cầu, trầm cảm là nguyên nhân hàng đầu gây ra bệnh tật, tàn tật ở thanh thiếu niên và tự tử là một trong lý do đầu tiên tử vong ở lứa tuổi 15-19 tuổi Ở tất cả các nhóm tuổi, tâm thần phân liệt, trầm cảm, động kinh, sa sút trí tuệ, nghiện rượu và các rối loạn tâm thần, thần kinh và sử dụng chất gây nghiện khác chiếm 13% gánh nặng bệnh tật toàn cầu (44)

Quá trình phát triển ở các quốc gia, cũng như công nghiệp hóa và hiện đại hóa dẫn đến việc phân hóa khoảng cách giàu nghèo một cách trầm trọng, lối sống tiêu cực ngày càng hình thành kéo theo những vấn đề ảnh hưởng đến sức khỏe như sử dụng rượu bia, thuốc lá, chất kích thích, thiếu hụt dinh dưỡng,…gây nên những gánh nặng cho y tế, đặc biệt là CSSKBĐ không đủ đáp ứng cho những nhu cầu ngày càng lớn,

đa dạng của cộng đồng Sự chuyển dịch về nguồn lao động như NVYT có tay nghề cao từ các nước đang phát triển đến các quốc gia phát triển dẫn đến tình trạng thiếu hụt nhân lực tay nghề chất lượng, gây nên hiện tượng chảy máu chất xám (73) Những đặc trưng cơ bản trước đây về CSSKBĐ không còn phù hợp với tình hình hiện tại, không thể đáp ứng nhu cầu sức khỏe ngày càng cao trong cộng đồng vì thế WHO đã ban hành những đặc trưng cơ bản mới về CSSKBĐ nhằm đáp ứng nhu cầu sức khỏe thực tiễn (41)

Những cải cách CSSKBĐ tạo điều kiện quan tâm nhiều hơn của cộng đồng, những đặc trưng mới phải đáp ứng với những nhu cầu của xã hội và kỳ vọng ngày càng cao của người dân theo hướng phát triển, hiện đại hóa Sự định hướng lại của

hệ thống y tế là điều cần thiết dựa trên những bằng chứng cơ sở khoa học (41) Sau 40 năm từ Tuyên bố Alma Ata năm 1978 với những thành công nhất định

và những kinh nghiệm cũng đã được tích lũy thì vào ngày 25-26 tháng 10 năm 2018 tại Astana, Kazakhstan các tổ chức quốc tế, các nhà lãnh đạo trên thế giới và các bên liên quan đánh giá tầm quan trọng của các dịch vụ CSSKBĐ Hội nghị cũng đã tái

HUPH

Trang 24

khẳng định những Tuyên bố Alma Ata và đưa ra những tầm nhìn mới (2) Với những kinh nghiệm tích lũy sau 40 năm thực hiện CSSKBĐ, thì việc tập trung vào CSSKBĐ đang được khẳng định là rất quan trọng với ba thành phần chính:

1 Đảm bảo những nhu cầu CSSKBĐ cho người dân cũng như sự khuyến khích, bảo vệ, dự phòng, phục hồi,…ưu tiên chiến lược vào các dịch vụ CSSK trọng tâm vào cá nhân và gia đình thông qua CSSKBĐ, lấy chức năng y tế công cộng làm trung tâm cùng với các dịch vụ y tế thích hợp

2 Ưu tiên các vấn đề quan trọng cũng như quyết định đến vấn đề sức khỏe (bao gồm các yếu tố kinh tế - xã hội, môi trường, các đặc điểm hành vi cá nhân) thông qua các chính sách, hành động trong tất cả các lĩnh vực

3 Ưu tiên quyền lợi, tối ưu hóa vấn đề sức khỏe của cá nhân, gia đình và cộng đồng Ủng hộ các chính sách thúc đẩy, bảo vệ sức khỏe, hạnh phúc (71)

Chăm sóc sức khỏe ban đầu bắt nguồn từ cam kết công bằng xã hội, công bằng cho những thành phần tham gia Dựa trên những quyền được chăm sóc sức khỏe là những quyền cơ bản nhất của con người mà không có bất kỳ sự phân biệt nào được nêu trong Hiến pháp của Tổ chức Y tế Thế giới (66)

Theo Tổ chức Y tế Thế giới việc hướng đến đào tạo, tập huấn cho NVYT ở một

số quốc gia không phù hợp gây tác hại đến hệ thống sức khỏe NVYT cần được trang

bị những kỹ năng văn hóa – xã hội để phục vụ cũng là cầu nối hiệu quả của người dân với hệ thống y tế Cần có các biện pháp giáo dục cụ thể và phù hợp cho NVYT Tăng cường năng lực, chất lượng giáo dục của các trường, tổ chức đào tạo NVYT để đáp ứng nhu cầu hiện tại và tương lai để đảm bảo nhu cầu CSSK cho cộng đồng và cập nhật liên tục kiến thức y khoa (43)

Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng công tác của NVYT Một số yếu tố liên quan đến thời gian đào tạo lực lượng y tế trước khi làm việc, chất lượng tập huấn đào tạo chương trình y tế, thực tập để giúp NVYT có thể nâng cao năng lực chuyên môn Các yếu tố khác liên quan đến cơ sở vật chất, trang thiết bị, đào tạo liên tục, quy chế kiểm tra, đánh giá, ảnh hưởng của đến động lực làm việc của NVYT, chất lượng phục vụ, tiếp xúc với bệnh nhân, hòa nhập với đồng nghiệp là một trong những yếu

tố quan trọng nâng cao công tác của NVYT (25)

HUPH

Trang 25

Ở những quốc gia có nền kinh tế phát triển chất lượng NVYT rất được quan tâm

và có những biện pháp thiết thực để nâng cao hơn nữa chất lượng nhân lực y tế Còn tại những nước có thu nhập thấp, chất lượng làm việc của bộ phận nhân lực y tế đa

số còn yếu kém thể hiện qua sự tuân thủ quy định làm việc cũng như thái độ làm việc chưa phù hợp của NVYT (4)

Tại Mali, điều dưỡng được đào tạo bàn bản tại các trung tâm CSSKBĐ, các bác

sĩ gần như không được đào tạo vì chi phí đào tạo chỉ đủ trả cho điều dưỡng, dẫn đến tình trạng thiếu hụt bác sĩ (10.2%) làm việc tại các trung tâm chăm sóc sức khỏe ban đầu (28)

1.4.2 Thực trạng thực hiện chăm sóc sức khỏe ban đầu tại Việt Nam

Sau khi Tuyên ngôn Alma Ata ra đời đã được sự công nhận, có sự tham gia nhiều nước trên thế giới, Việt Nam cũng đã tán thành với Tuyên ngôn này vì có những nội dung phù hợp với đường lối, chính sách của Đảng và Nhà Nước (11)

Theo những nội dung của Tuyên bố Alma Ata năm 1978, CSSKBĐ là các dịch

vụ CSSK thiết yếu với ngân sách phù hợp với mọi người Bằng chứng từ các quốc gia trên thế giới cho thấy CSSKBĐ là cách hiệu quả nhất để cung cấp những dịch vụ

y tế và cũng là cách duy nhất để đạt được công bằng y tế Việt Nam đồng ý và chấp nhận nội dung 8 điểm của Tuyên bố Alma Ata Dựa vào thực trạng kinh tế - xã hội, tình hình thực tế sức khỏe tại Việt Nam, CSSKBĐ đã được bổ sung thêm: Kiện toàn mạng lưới y tế và quản lý sức khỏe (1)

Theo Quyết định 1125/QĐ-TTg của Bộ Y tế về Phê duyệt Chương trình mục tiêu y tế - dân số giai đoạn 2016-2020 ngày 31/7/2017 đã nêu 8 dự án lớn được chú trọng triển khai trên cả nước đặc biệt là khu vực vùng núi khó khăn, biển đảo và vùng trọng điểm an ninh quốc phòng trong 10 nội dung CSSKBĐ Gia Lai là một trong những tỉnh được triển khai 8 dự án lớn trong 10 nội dung CSSKBĐ tuy nhiên do đặc thù địa phương nên tuyến YTCS đã có nhưng thay đổi, tách biệt các nội dung lớn thành 17 dịch vụ nhỏ dựa trên 10 nội dung chính CSSKBĐ của Bộ Y tế, theo Quyết định 1125 của Bộ Y tế và tình hình thực tế tại địa phương (49)

Trong những thập kỷ qua, mạng lưới y tế cơ sở Việt Nam bao gồm các Trung tâm Y tế thành phố, Trung tâm Y tế huyện, thị xã, Trạm y tế phường/xã là nền tảng

HUPH

Trang 26

của hệ thống để cung cấp những dịch vụ y tế ban đầu một cách kịp thời với chi phí không quá cao Với hơn 11.000 Trạm Y tế hoạt động dựa trên nguyên tắc “phòng bệnh hơn chữa bệnh” đã góp phần ngăn chặn dịch bệnh, duy trì và cải thiện sức khỏe của người dân ngay cả ở những giai đoạn khó khăn nhất về kinh tế Tuy nhiên, cùng với những thay đổi nhanh chóng về kinh tế - xã hội Việt Nam cũng phải đối mặt với những vấn đề về sức khỏe (47) Tại Việt Nam hệ thống y tế bao gồm bệnh viện công

và cả những bệnh viện tư nhân, trong đó các bệnh viện công đóng vai trò chính trong hoạt động chăm sóc sức khỏe người dân Tuy nhiên, không khó để nhận ra rằng các bệnh viện công ngày càng chịu sức ép lớn từ nhu cầu CSSK của người dân lên những bệnh viện tuyến trên bị quá tải, vì thế cần tăng cường CSSKBĐ ở hệ thống tuyến y tế

cơ sở (39)

Sự ra đời của Tuyên ngôn Alma Ata năm 1978, đến nay công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu của Việt Nam đã có định hướng rõ ràng, dần được cải thiện với chất lượng ngày một nâng cao Có 3 chương trình lớn với 10 dự án được triển khai trong giai đoạn năm 2001 - 2005 gồm phòng chống suy dinh dưỡng, sốt rét, lao, phong, phòng chống rối loạn thiếu I-ốt, phòng chống HIV/AIDS,…(57) Giai đoạn 2006-

2010 có 4 chương trình y tế bao gồm Chương trình quốc gia nước sạch vệ sinh môi trường, Chương trình phòng chống bệnh xã hội, Chương trình vệ sinh an toàn thực phẩm, Chương trình DS - KHHGĐ (51) Giai đoạn 2012-2015 mục tiêu chung của ngành y tế là phòng chống bệnh xã hội, bệnh dịch nguy hiểm, hình thành hệ thống chăm sóc sức khỏe đồng bộ từ Trung ương đến cơ sở và thực hiện 4 dự án về y tế (48) Trong giai đoạn 2016-2020 ngành y tế cũng đã đề ra mục tiêu phòng, chống dịch bệnh, các bệnh truyền nhiễm, bệnh không lây giảm được tỷ lệ mắc, tử vong, quản lý an toàn thực phẩm, an toàn truyền máu, dinh dưỡng được đảm bảo,…và cũng

đã đề ra 8 dự án thành phần về phòng chống bệnh truyền nhiễm nguy hiểm, tiêm chủng mở rộng, dân số và phát triển, phòng chống HIV - AIDS, vệ sinh an toàn thực phẩm phòng chống các bệnh về máu, quân dân y kết hợp, hệ thống y tế được đánh giá, theo dõi (49, 50)

Đến giai đoạn 2016-2020 đã đạt được nhiều kết quả tích cực Chương trình mục tiêu Y tế - Dân số như số ca mắc, tử vong do các bệnh dịch nguy hiểm giảm, loại trừ

HUPH

Trang 27

uốn ván sơ sinh, tỷ lệ tiêm chủng trẻ em dưới 1 tuổi đạt > 90%, công tác quân dân y kết hợp triển khai trên toàn quốc,…về nhân lực y tế đã có 90% TYT có bác sĩ, 95% TYT có y sĩ sản nhi hoặc nữ hộ sinh, TYT phường/xã đạt tiêu chuẩn chiểm 76% (63) Theo số liệu sơ bộ của Tổng cục Thống kê, tổng tỷ suất sinh năm 2016 ước tính đạt 2,09 con/phụ nữ Tỷ số giới tính của trẻ em mới sinh là 112,2 bé trai/100 bé gái Vùng thành thị có tỷ số 110,4 bé trai/100 bé gái, vùng nông thôn có tỷ số 113 bé trai/100

bé gái Các vùng tỷ số giới tính của trẻ em mới sinh ở mức cao đáng báo động là vùng Trung du và miền núi phía Bắc (122,6 bé trai/100 bé gái) và vùng Tây Nguyên (117,3

bé trai/100 bé gái) Năm 2016, tỷ suất sinh thô của Việt Nam đạt 16,6 trẻ sinh sống trên 1.000 dân; tổng tỷ suất sinh là 2,09 con trên một phụ nữ, tiếp tục duy trì mức sinh dưới mức thay thế Tỷ suất chết thô là 6,80 người chết/1.000 dân và tỷ suất chết của trẻ em dưới 1 tuổi giảm xuống còn 14,5 trẻ em dưới 1 tuổi tử vong/1.000 trẻ em đang sống Các chỉ số này có sự khác nhau giữa vùng thành thị và nông thôn Số liệu báo cáo năm 2016 cho thấy tỷ suất chết trẻ em dưới 1 tuổi trên toàn quốc là 14,5 trẻ trên 1000 trẻ sinh sống Vùng Trung du và miền núi phía Bắc, vùng Tây Nguyên có

tỷ suất chết trẻ em dưới 1 tuổi cao hơn nhiều so với trung bình chung của toàn quốc (lần lượt là 21,5 và 24,0 trên 1000 trẻ sinh sống) Tỷ suất chết trẻ dưới 5 tuổi là 21,8 trẻ trên 1000 trẻ sinh sống Vùng Trung du và miền núi phía Bắc, vùng Tây Nguyên

có tỷ suất chết trẻ em dưới 5 tuổi cao hơn nhiều so với trung bình chung của toàn quốc (lần lượt là 32,5 và 36,5 trên 1000 trẻ sinh sống) Tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi 13.8%, tỷ lệ nhiễm HIV/AIDS trong cộng đồng 0,2% (62)

Một trong những chương trình được bổ sung CSSKBĐ tại Việt Nam sau này là quản lý sức khỏe Đây là biện pháp CSSK xã hội một cách tích cực, chủ động có thể phối hợp được nhiều ngành khác nhau hướng đến mục tiêu làm giảm tỷ lệ mắc bệnh tật, tử vong, tàn phế và nâng cao sức khỏe của người dân Đối tượng quản lý sức khỏe

là tất cả mọi công dân từ lúc sinh cho đến lúc chết Quản lý sức khỏe để chăm sóc sức khỏe ban đầu bao gồm các hoạt động sau:

+ Kiểm tra và khám sức khỏe định kỳ để kịp thời phát hiện và điều trị bệnh (nếu có)

HUPH

Trang 28

+ Có hồ sơ sức khỏe cá nhân để theo dõi tình trạng sức khỏe, bệnh tật, phương pháp điều trị

+ Tổ chức phổ cập và phổ biến kiến thức y học thường thức về cấp cứu

+ Không bỏ sót bệnh khi người bệnh đến thăm khám tại các cơ sở y tế, khám toàn diện

+ Khám chuyên khoa nhằm tìm kiếm và phát hiện các bệnh như lao, phong, bướu cổ, mắt hột, phụ khoa,

+ Mạng lưới Hội chữ thập đỏ ở các cơ sở được củng cố

Kiện toàn mạng lưới y tế cơ sở cũng được bổ sung sau này cho phù hợp với tình hình hệ thống y tế Việt Nam được xem là biện pháp quan trọng nhất trong chăm sóc sức khỏe ban đầu, đảm bảo các nội dung khác được thành công Mục tiêu của kiện toàn mạng lưới y tế cơ sở là ít nhất mỗi xã có 1 TYT, mỗi khu vực phải có phòng khám đa khoa; tất cả cán bộ y tế thuộc biên chế của Nhà nước và đảm bảo đủ lực lượng cán bộ y tế cần thiết Các TYT cơ sở phải thay đổi hoạt động đổi mới theo hướng thực hiện các chương trình y tế Đội ngũ cán bộ y tế tại các cơ sở phải được đào tạo đáp ứng các yêu cầu: Biết chẩn đoán và xác định những vấn đề ưu tiên, xác định nhu cầu y tế cơ sở, có khả năng phân tích những nguyên nhân của vấn đề y tế dựa vào điều tra cộng đồng tại địa phương, có kỹ năng lập, tổ chức, thực hiện kế hoạch, đánh giá kết quả, có kỹ năng thống kê cơ bản

Tuy nhiên vẫn có nhiều hạn chế tại các cơ sở chăm sóc sức khỏe ban đầu như 89,9% NVYT nêu ý kiến họ chưa có kiến thức về truyền thông – giáo dục sức khỏe,

đa số những cán bộ làm công tác TT- GDSK (truyền thông – giáo dục sức khỏe) có thâm niên ≤ 2 năm và chưa được đào tạo hoặc tập huấn, tỷ lệ cán bộ có trình độ đại học làm công tác TT - GDSK chỉ chiếm 40% (17)

Tại các khu vực vùng sâu, vùng xa chất lượng phục vụ của NVYT vẫn chưa đáp ứng nhu cầu CSSK của người dân Một số cơ sở y tế có đầy đủ trang bị nhưng cán bộ tại cơ sở đó vẫn chưa biết cách sử dụng Năng lực cán bộ y tế, kể cả bác sỹ tuyến xã còn yếu thậm chí không đủ năng lực CSSKBĐ cho người dân Tỷ lệ TYT có bác sỹ làm việc tăng qua hàng năm nhưng chủ yếu là những bác sỹ học cử tuyển hoặc chuyên

tu nên năng lực chuyên môn còn thấp Theo vài nghiên cứu cho thấy chỉ có 17.3% tỷ

HUPH

Trang 29

lệ bác sỹ và y sỹ có kiến thức, kỹ năng đúng về xử lý sơ cấp cứu, 15.6% biết cách xử

lý một dịch vụ, 50.5% tỷ lệ cán bộ y tế biết chẩn đoán tăng huyết áp Theo vài khảo sát cũng cho thấy có 17% bác sỹ và y sỹ biết được những dấu hiệu nguy hiểm trong thời kỳ mang thai, chỉ 60% cán bộ y tế đạt kiến thức về CSSK sơ sinh, 54.3% tỷ lệ bác sỹ có kiến thức đúng về chẩn đoán và điều trị mất nước do tiêu chảy (33)

1.5 Một số yếu tố ảnh hưởng đến chăm sóc sức khỏe ban đầu tại Việt Nam

- Yếu tố nguồn nhân lực:

Công tác đào tạo nguồn nhân lực trong những năm gần đây được cải thiện nhiều, hàng năm đào tạo ra đủ nhân lực y tế nhưng vẫn chưa có được những chính sách phát triển phù hợp so với thị trường lao động và phân bổ theo nhu cầu hệ thống y tế Việc đánh giá lâm sàng đối với NVYT chưa thực sự thường xuyên, chưa có cơ chế đánh giá theo kết quả làm việc, năng suất lao động Chưa đánh giá được hiệu quả nhóm giữa các cán bộ y tế trong việc cung cấp các dịch vụ CSSK

Ngoài ra những yếu tố khác như khả năng thăng tiến, chính sách tiền lương vị trí việc làm, tuổi đời, sự tôn trọng của người dân cũng như sự hợp tác của đồng nghiệp

và một số yếu tố khác, cũng góp phần không nhỏ vào chất lượng công việc của nhân viên y tế ảnh hưởng không nhỏ đến cán bộ y tế khi làm việc tại tuyến y tế cơ sở thực hiện CSSKBĐ Bên cạnh đó, vị trí việc làm, tuổi đời, sự tôn trọng của người dân cũng như sự hợp tác của đồng nghiệp và một số yếu tố khác, cũng góp phần không nhỏ vào chất lượng công việc của nhân viên y tế (31)

- Đặc điểm dân cư và khả năng tiếp cận:

Một vấn đề xảy ra thường gặp ở phần lớn người dân hiện nay là việc lạm dụng thuốc kháng sinh tràn lan của bản thân người bệnh, gia đình và cả NVYT gây nên những hậu quả nặng nề trong việc kháng thuốc Việc quản lý thuốc kháng sinh còn rất lỏng lẻo Trên thực tế việc bán thuốc kháng sinh không theo toa thuốc của bác sĩ còn gặp phổ biến trong cộng đồng, gây nguy cơ phát triển những vi khuẩn kháng kháng sinh đe dọa đến vấn đề sức khỏe người dân

Tự CSSK là yếu tố nền tảng trong cộng đồng Đây là nội dung ưu tiên đầu tiên trong hệ thống CSSK tại Việt Nam Tuy nhiên, do người dân thiếu hụt kiến thức về CSSK cơ bản dẫn tới việc chưa bảo vệ được sức khẻo của bản thân, hơn thế nữa có

HUPH

Trang 30

nguy cơ dẫn đến tình trạng bệnh tật trầm trọng hơn Minh chứng đầu tiên của việc thiếu hụt các kiến thức CSSK là việc thiếu hụt mang tính hệ thống về phòng chống các vấn đề tâm lý, đặc biệt với phụ nữ và trẻ em, ở cả cán bộ y tế và người dân (29,3% phụ nữ mang thai và nuôi con nhỏ ở Hà Nội bị mắc trầm cảm và lo âu ) Ngoài ra tình trạng sử dụng thuốc bừa bãi dẫn đến ngộ độc hàng loạt, ví dụ: lạm dụng thuốc cảm ở trẻ em, tình trạng lạm dụng xét nghiệm, siêu âm trong khi mang thai, ngộ độc ăn uống xảy ra rộng khắp và thường xuyên trong nhiều năm qua trên cả nước, … (20)

Mặc dù bảo hiểm y tế được thúc đẩy phát triển, tình trạng có thẻ bảo hiểm vẫn phải bỏ tiền túi đi khám chữa bệnh vẫn là phổ biến Các nghiên cứu chỉ ra rằng, về vấn đề chi phí khám bệnh, chữa bệnh tại ở nước ta, người dân phải tự bỏ tiền túi cho hoạt động CSSK chiếm đến 40% tổng chi phí quốc gia cho chăm sóc y tế Đây chính

là một nguyên nhân khiến nhiều gia đình khi lâm bệnh từ không nghèo đã rơi xuống nhóm cận nghèo và nghèo (20)

Điều kiện kinh tế ảnh hưởng đến rất nhiều vấn đề của cuộc sống, đặc biệt là CSSK Nếu hộ gia đình có thu nhập cao họ sẽ khám, chữa bệnh tại bất kể đâu miễn

là chất lượng dịch vụ và đem lại hiệu quả tốt Còn những người nghèo có xu hướng

tự chữa bệnh tại nhà có thể bằng những bài thuốc dân gian, nhằm hạn chế chi phí tiết kiệm cho các khoản chi khác như ăn, uống, đi lại,…

Văn hóa, phong tục tập quán ảnh hưởng trực tiếp đến việc sử dụng các dịch vụ CSSK của người dân Các tỉnh thành thuộc khu vực Tây Nguyên, người dân phần lớn

ở khu vực nông thôn, vùng sâu vùng xa, không có điều kiền tiếp cận với các dịch vụ CSSK hiện đại, bên cạnh đó cũng khó khăn đối với NVYT khi vận động người dân trong việc KHHGĐ, tiêm chủng mở rộng (tỷ lệ tiêm chủng chỉ đạt 19% do ảnh hưởng bởi phong tục, tập quán),…Lối sống không lành mạnh, tiêu thụ rượu bia, hút thuốc

lá, sử dụng các chất kích thích khác cũng ảnh hưởng lớn đến sức khỏe cộng đồng Đồng bào dân tộc thiểu số đa phần sử dụng ngôn ngữ địa phương gây trở ngại trong việc giao tiếp đối với những cán bộ y tế, mặt khác khó khăn trong việc vận động, tuyên truyền kiến thức về CSSK cho người dân gây ảnh hưởng đến việc sử dụng các dịch vụ y tế của người dân (59)

HUPH

Trang 31

Trên địa bàn tỉnh Gia Lai thì dân tộc thiểu số là 622.833 người, hộ nghèo dân tộc thiểu số là 53.573 hộ, chiếm 83,59% tổng số hộ nghèo toàn tỉnh Phong tục tập quán lạc hậu (ngủ rẫy theo mùa, đẻ tại nhà và người nhà tự đỡ nên tỷ lệ tử vong sơ sinh vẫn còn cao), trình độ dân trí thấp Tâm lý e ngại, mắc cỡ có hầu hết ở các bà mẹ người dân tộc thiểu số, đặc biệt là các bà mẹ vùng sâu xa Cản trở này thậm chí còn lớn hơn khi bà mẹ không nói tiếng phổ thông Những yếu tố kể trên ảnh hưởng đến việc tiếp cận với các dịch vụ CSSK của người dân (68)

Yếu tố này bao gồm phương tiện giao thông, đường xá, khả năng đi lại của người dân và các biến động do thời tiết, theo mùa Thời gian đi từ nhà đến cơ sở y tế (càng tốn nhiều thời gian đến cơ sở y tế thì càng khó tiếp cận) Điều này ảnh hưởng lớn đến quyết định đến các cơ sở khám, điều trị bệnh của người dân

Nghiên cứu của Nguyễn Hiền Lương khi nghiên cứu tình hình khám bệnh, chữa bệnh tại Hà Nội, Yên Bái, Thanh Hóa thấy rằng có sự khác biệt giữa khoảng cách và thời gian của người dân tại 3 địa phương này khi đến cơ sở y tế và điều này cũng ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận dịch vụ khám, điều trị bệnh của người dân Người dân

ở Hà Nội cho rằng họ không thấy trở ngại khi đến cơ sở y tế, trong khi đó người dân tại Thanh Hóa, Yên Bái thì tỷ lệ cách xa cơ sở y tế trên 60 phút lần lượt là 41,3% và 54% (27)

- Điều kiện tự nhiên, môi trường xã hội:

Căn cứ bộ tiêu chí quốc gia đến năm 2020 (theo Quyết định 4667/QĐ-BYT ngày 07/11/2014 của Bộ Y tế), để đạt chuẩn thì cần phải đáp ứng đầy đủ 10 tiêu chí, trong đó có tiêu chí về cơ sở vật chất, nhân lực y tế và các trang thiết bị khám chữa bệnh Căn cứ theo Bộ tiêu chí này, đến cuối năm 2015 tỉnh Gia Lai hiện có 98 xã, phường, thị trấn đạt chuẩn quốc gia về y tế (chiếm tỷ lệ 44,14% tổng số xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh) Nhìn chung cơ sở vật chất tại các TYT đều thiếu sót Về trang thiết bị không có TYT nào đủ 70% danh mục trang thiết bị theo quy định của BYT (68)

HUPH

Trang 32

1.6 Vài nét về địa bàn nghiên cứu

Gia Lai là tỉnh có diện tích lớn thứ 2 tại Việt Nam, là một tỉnh miền núi ở phía bắc của Tây Nguyên Năm 2018, Gia Lai là tỉnh có dân số đông thứ 20 với 1.458.500 dân (32)

Cao nguyên, đồi núi là địa hình phổ biến tại Gia Lai, thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa (48) Tỉnh Gia Lai có 17 đơn vị hành chính cấp huyện, bao gồm 1 thành phố, 2 thị xã, 14 huyện với 222 xã (24) Trong 3 năm từ 2013-2015, Gia Lai là một trong những tỉnh có số ca mắc và chết do uốn ván sơ sinh cao nhất nước (29 ca) Tỷ

lệ trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm chủng theo chương trình tiêm chủng quốc gia còn thấp, đạt 94,2%, tiêm phòng uốn ván cho phụ nữ có thai đạt 79,9%; tỷ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ dưới 5 tuổi còn cao, suy dinh dưỡng thể nhẹ cân là 24,5%, suy dinh dưỡng thể thấp còi là 35,1%, tập trung cao ở nhóm trẻ vùng nông thôn Số ca tử vong mẹ liên quan đến thai sản còn nhiều (30 ca trong 3 năm từ 2013-2015) Tỉnh có tỷ lệ hộ gia đình sử dụng nước sạch và nhà tiêu hợp vệ sinh còn thấp Theo số liệu của hệ thống giám sát nước sạch vệ sinh môi trường nông thôn năm 2015, tỷ lệ hộ sử dụng nước hợp vệ sinh là 88,96% trong đó chỉ có rất ít người được tiếp cận đến nước máy,

tỷ lệ hộ gia đình có nhà tiêu là 67,62% và chỉ có 43,53% có nhà tiêu hợp vệ sinh và 32,38% hộ gia đình hoàn toàn không có nhà tiêu (68)

Trong những năm gần đây nhiều Trung tâm Y tế trên địa bàn tỉnh được hỗ trợ kinh tế để cải tạo, sửa chữa, nâng cấp, riêng Trung tâm Y tế huyện Chư Păh được đầu

tư kinh phí để xây mới Một số Trạm Y tế phường/xã đã được trang bị máy siêu âm, điện tim, máy đo huyết áp,…đáp ứng nhu cầu CSSKBĐ của người dân Thuốc cũng được cung cấp thường xuyên hạn chế tình trạng hết thuốc (23) HUPH

Trang 33

❖ Tiêm chủng mở rộng

❖ CSSK bà mẹ em và KHHGĐ

❖ Cung cấp thuốc thiết yếu

❖ Dinh dưỡng và an toàn thực phẩm

❖ Giám sát và phòng chống bệnh không lây nhiễm

❖ Kiểm soát các yếu tố có hại cho sức khỏe

❖ Bảo vệ sức khỏe tâm thần

- Số NVYT của TYT

Đặc điểm nguồn nhân

lực

Chính sách địa

phương

Đặc điểm dân cư và khả

năng tiếp cận TYT

Nhu cầu sử dụng dịch vụ

Đặc điểm điều kiện tự

nhiên, môi trường xã

hội

Đặc điểm biến động

dân số

HUPH

Trang 34

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu định lượng

Các trạm Y tế xã/phường trên địa bàn tỉnh Gia Lai

2.2.1 Đối tượng nghiên cứu định tính

Đại diện Trung tâm Y tế, đại diện và NVYT đang làm việc tại các Trạm y tế xã/phường địa bàn tỉnh Gia Lai

2.2 Thời gian và địa điểm thu thập số liệu

- Thời gian: từ tháng 10/2020 đến tháng 10/2021

- Địa điểm: 222 Trạm Y tế xã/phường trên địa bàn tỉnh Gia Lai năm 2021

2.3 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu cắt ngang

2.4 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu

2.4.1 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu định lượng

Lãnh đạo Trạm y tế phường/xã trong đó:

+ Khu vực thành phố: 1 lãnh đạo TYT phường Thống Nhất, 1 lãnh đạo TYT phường An Phú, 1 lãnh đạo TYT phường Tây Sơn

+ Khu vực nông thôn: mỗi TYT thuộc vùng III 1 lãnh đạo (xã Ia Lang, xã Ia Kriêng, xã Hà Đông, xã Kon Gang, xã Ya Hội, xã Kon Pne, xã Đăk Rong, xã Krông Năng, xã Ya Ma) tổng cộng gồm 9 người

Phỏng vấn sâu đến khi bão hòa thông tin thì có thể dừng lại

HUPH

Trang 35

2.4.2.2 Phương pháp chọn mẫu

Chọn mẫu chủ đích

2.5 Công cụ và phương pháp thu thập số liệu

2.5.1 Công cụ và phương pháp thu thập số liệu định lượng

Công cụ thu thập số liệu

Sử dụng bộ câu hỏi tự điền (phát vấn) được gửi tới tất cả các Trạm Y tế xã/phường trong tỉnh Gia Lai Bộ câu hỏi được xây dựng dựa trên 10 nội dung lớn trong đó có 17 dịch vụ về CSSKBĐ được triển khai tại các tuyến y tế cơ sở Bộ câu hỏi sẽ được thử nghiệm và hoàn chỉnh trước khi đưa vào nghiên cứu

Phương pháp thu thập số liệu

Bộ câu hỏi được gửi tới tất cả các Trạm Y tế xã/phường trong tỉnh Gia Lai để các Trạm Y tế tự điền

Nghiên cứu viên đã đến 1 số Trạm Y tế (cùng địa bàn của nghiên cứu định tính

để kiểm tra số liệu)

2.5.2 Công cụ và phương pháp thu thập số liệu định tính

Công cụ thu thập số liệu

Thực hiện phỏng vấn sâu

Thực hiện phỏng vấn sâu 3 lãnh đạo TYT xã/ phường thuộc trên địa bàn thành phố

và 9 lãnh đạo TYT xã/phường thuộc khu vực nông thôn (phụ lục 2)

Bộ câu hỏi phỏng vấn sâu được xây dựng bởi nhóm nghiên cứu nhằm tìm hiểu dựa trên các nét chính về công tác thực hiện các nội dung CSSKBĐ tại địa phương dựa trên công tác dự phòng; khám chữa bệnh; truyền thông - giáo dục sức khỏe

Phương pháp thu thập số liệu

Phỏng vấn sâu sẽ được xây dựng bởi nhóm nghiên cứu nhằm tìm dựa trên các nét chính về công tác thực hiện các nội dung CSSKBĐ tại địa phương bên cạnh đó còn

có các vấn đề về khó khăn, thuận lợi của địa phương (bao gồm các chính sách, quản trị

hệ thống, phối hợp các ban ngành, nguồn nhân lực, tài chính, cơ sở vật chất, trang thiết bị, thuốc, hệ thống thông tin báo cáo,…)

HUPH

Trang 36

Chủ nhiệm đề tài và điều tra viên là nhân viên phòng Tổ chức hành chính của

Sở Y tế là người trực tiếp thực hiện phỏng vấn sâu với các nhóm đối tượng nghiên cứu Quy trình phỏng vấn sâu

- Bước 1: Điều tra viên đã liên hệ với đối tượng nghiên cứu sắp xếp thời gian thực hiện phỏng vấn sâu Tất cả các đối tượng tham gia phỏng vấn sâu có mặt tại Sở

Y tế và thực hiện phỏng vấn sâu tại Sở Y tế tỉnh Gia Lai Đối với đối tượng là lãnh đạo các Trung tâm y tế đã thực hiện phỏng vấn sâu tại Trung tâm y tế thành phố Đối với đối tượng là lãnh đạo các Trạm Y tế đã thực hiện phỏng vấn sâu tại Trạm Y tế phường Hội Thương thuộc thành phố Pleiku Tất cả các cuộc phỏng vấn sâu diễn ra

từ 30 - 60 phút và được đảm bảo khoảng cách an toàn

- Bước 2: Tiến hành xin phép đối tượng nghiên cứu được ghi âm lại cuộc phỏng vấn sâu Trong quá trình phỏng vấn sâu nghiên cứu viên quan sát, ghi chép, ghi âm những lưu ý quan trọng trong cuộc phỏng vấn

- Bước 3: Sau cuộc phỏng vấn sâu nghiên cứu viên tiến hành mã hóa và kiểm tra các ghi chép, bản ghi âm để tránh tình trạng các bản ghi âm không nghe rõ và đủ nội dung cuộc phỏng vấn sâu

2.6 Biến số nghiên cứu

2.6.1 Biến số nghiên cứu định lượng

- Đặc điểm của cơ sở y tế bao gồm 4 nội dung: Khu vực của TYT, TYT đạt tiêu chuẩn Quốc gia, số lượng bác sĩ, số lượng NVYT

- Các nội dung CSSKBĐ: bao gồm 10 nội dung CSSKBĐ theo tiêu chuẩn Quốc gia (phụ lục 3)

2.6.2 Nội dung, chủ đề nghiên cứu định tính

- Thực trạng cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu:

+ Hoạt động cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu

+ Các chính sách, quản trị hệ thống, phối hợp các ban ngành

+ Nguồn nhân lực phục vụ công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu

+ Tình hình tài chính, cơ sở vật chất, trang thiết bị ở tuyến y tế cơ sở

+ Hệ thống thông tin, báo cáo về công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu

HUPH

Trang 37

- Các thuận lợi, hạn chế, khó khăn trong việc triển khai hoạt động CSSKBĐ tại tuyến y tế cơ sở

2.7 Quy trình thu thập số liệu

Thực hiện quy trình thu thập số liệu bằng hình thức phát vấn tại: 222 Trạm Y tế xã/phường trên địa bàn tỉnh Gia Lai năm 2021 Quy trình đã được thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Nghiên cứu viên đã trực tiếp liên hệ với lãnh đạo/phụ trách các TYT xã/phường mời tham gia nghiên cứu Giới thiệu về mục đích, ý nghĩa của nghiên cứu Bước 2: Tiến hành thực hiện thu thập số liệu Do tình hình dịch và thời gian thu thập số liệu số ca mắc Covid-19 trên địa bàn tỉnh gia tăng nên nghiên cứu viên đã chuyển đổi từ hình thức phỏng vấn trực tiếp chuyển sang hình thức gián tiếp Bộ câu hỏi đã được nghiên cứu viên chia sẻ thông qua Google drive và kèm theo gửi mail thông báo, nhắc nhở khoảng thời gian thực hiện trả lời bộ câu hỏi

Bước 3: Tiến hành kiểm tra hằng ngày các bộ câu hỏi mà ĐTNC đã thực hiện, tránh những sai sót và liên hệ lại với ĐTNC nếu bị thiếu thông tin

Bước 4: Tiến hành lưu trữ, làm sạch và phân tích số liệu bằng các phần mềm tương ứng

2.8 Xử lý và phân tích số liệu

2.8.1 Xử lý và phân tích số liệu định lượng

Sử dụng trong quá trình thu thập, xử lý các số liệu về tình hình CSSKBĐ và một

số yếu tố ảnh hưởng Quá trình này cho phép thống kê được các số liệu từ đối tượng nghiên cứu

- Kiểm tra chất lượng số liệu: Bộ số liệu cần kiểm tra tính đầy đủ và thống nhất của

số liệu

- Phân loại và mã hóa lại số liệu: Số liệu sau khi đã được thu thập xong được nhập trên phần mềm Epidata Trình bày số liệu định lượng bằng trung bình và độ lệch chuẩn hoặc trung vị và khoảng tứ phân vị Để tránh sai sót trong quá trình nhập số liệu trên phần mềm Epidata, số liệu sẽ được nhập 2 lần bởi chủ nhiệm đề tài và điều tra viên, sau

đó số liệu đã được kiểm tra ngẫu nhiên 10% số phiếu đã nhập Số liệu được làm sạch và phân tích trên phần mềm SPSS 20 Thống kê mô tả và thống kê suy luận được thực hiện

HUPH

Trang 38

2.8.2 Xử lý và phân tích số liệu định tính

Phân tích số liệu định tính dựa vào kết quả của các cuộc phỏng vấn sâu/ thảo luận nhóm, ghi âm, ghi chép từ đối thoại trực tiếp Tóm tắt và ghi chép các thông tin quan trọng nhằm mục đích xác định các chủ đề, thông tin liên quan

Các băng ghi âm được mã hóa, dãn nhãn tránh nhầm lẫn trong quá trình gỡ băng Trong quá trình gỡ băng có đối chiếu các thông tin đã được ghi chép để đảm bảo tính chính xác; ghi nhận những thông tin cụ thể và có chọn lọc phù hợp với mục tiêu nghiên cứu

2.9 Đạo đức trong nghiên cứu

Đề tài này chỉ được thực hiện khi đã được Hội đồng đạo đức của Trường Đại học

Y tế Công cộng chấp thuận theo Quyết định số 154/2021/YTCC-HD3 ngày 12 tháng 4 năm 2021 và được sự đồng ý của lãnh đạo các Trạm Y tế xã/phường tại tỉnh Gia Lai Trước khi tham gia nghiên cứu này tất cả những đối tượng được phỏng vấn đã được cung cấp đầy đủ thông tin về nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu tham gia trên tin thần tự nguyện

Mục tiêu nghiên cứu và cách thu thập thông tin bằng bộ câu hỏi không gây ảnh hưởng bất lợi đến thể chất và tinh thần của đối tượng

Thời gian thực hiện ngắn không ảnh hưởng đến sinh hoạt của đối tượng

Bảng câu hỏi phỏng vấn không có các câu nhạy cảm hoặc liên quan đến tính bảo mật Tất cả thông tin cá nhân của đối tượng nghiên cứu được giữ bí mật và những thông tin này chỉ nhằm mục đích nghiên cứu

Các thông tin và kết quả của nghiên cứu này chỉ phục vụ cho nghiên cứu “Thực trạng cung cấp dịch vụ CSSKBĐ tại các TYT xã/phường trên địa bàn tỉnh Gia Lai và

một số yếu tố ảnh hưởng năm 2021”

HUPH

Trang 39

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Thực trạng thực hiện các dịch vụ bản trong chăm sóc sức khỏe ban đầu tại các Trạm Y tế xã/phường trên địa bàn tỉnh Gia Lai năm 2021

3.1.1 Đặc điểm của Trạm Y tế xã/phường trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Bảng 3.1 Đặc điểm của các trạm y tế được nghiên cứu (n=222)

Tiêu chuẩn Quốc

gia của TYT

Bảng 3.1 cho thấy trong số 222 TYT xã của tỉnh Gia Lai được nghiên cứu

có 39 TYT thuộc khu vực thành thị chiếm tỷ lệ 17,6% và 183 TYT thuộc khu vực nông thôn chiếm tỷ lệ 82,4% Trong số đó, số trạm y tế đạt chuẩn là 206 TYT chiếm 92,8% Có 126 TYT có số lượng NVYT ≤ 5 người chiếm 56,8% trên tổng số 222 TYT xã

HUPH

Trang 40

3.1.2 Thực trạng thực hiện các dịch vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu

Biểu đồ 3.1 Khả năng thực hiện các dịch vụ CSSKBĐ của các TYT

Qua biểu đồ 3.1 cho thấy khả năng thực hiện dịch vụ bảo đảm máu an toàn và phòng, chống các bệnh về máu chiếm tỷ lệ cao nhất với 96,4% (241/222 TYT) có khả năng thực hiện Bên cạnh đó, 4 dịch vụ đang được thực hiện tại các TYT có tỷ lệ thấp dưới 50% đó là dịch vụ khám quản lý sức khỏe cá nhân phục vụ chăm sóc sức khỏe; phục hồi chức năng cho người khuyết tật tại cộng đồng; chăm sóc sức khỏe tại nhà; khám sàng lọc, phát hiện các bệnh tật cho nhóm nguy cơ cao cho cộng đồng trong đó dịch vụ phục hồi chức năng cho người khuyết tật tại cộng đồng chiếm tỷ lệ thấp nhất

chỉ đạt 23,4% (52/222 TYT) có khả năng thực hiện “Tại các đơn vị tuyến xã người dân rất ít khi đến TYT để tham gia các hoạt động tư vấn liên quan đến vấn đề sức khỏe mang tính chất dự phòng” (GA01 – Đại diện TYT)

0 50 100 150 200 250

Ngày đăng: 27/07/2023, 00:23

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm