1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kiến thức, thực hành tiêm an toàn của điều dưỡng viên và các yếu tố liên quan tại 3 bệnh viện trực thuộc sở y tế hà nội năm 2014

133 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kiến thức, Thực hành Tiêm An Toàn của Điều dưỡng Viên Và Các Yếu Tố Liên Quan Tại 3 Bệnh Viện Trực Thuộc Sở Y Tế Hà Nội Năm 2014
Tác giả Hà Thị Kim Phượng
Người hướng dẫn PGS.TS. Lương Ngọc Khuê
Trường học Trường đại học y tế công cộng
Chuyên ngành Y tế công cộng
Thể loại Luận văn thạc sĩ y tế công cộng
Năm xuất bản 2014
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 133
Dung lượng 2,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I- TỔNG QUAN TÀI LIỆU (13)
    • 1.1. Các định nghĩa và khái niệm sử dụng trong nghiên cứu (13)
    • 1.2 Quan điểm và chính sách về Tiêm an toàn (16)
    • 1.3 Thực trạng thực hiện Tiêm an toàn (25)
    • 1.4 Nguy cơ và gánh nặng của tiêm không an toàn (29)
    • 1.5 Tổng quan các nghiên cứu về TAT (0)
    • 1.6 Một số thông tin về địa bàn nghiên cứu (41)
  • CHƯƠNG II-ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (43)
    • 2.1 Đối tượng nghiên cứu (0)
    • 2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu (43)
    • 2.3 Thiết kế nghiên cứu (43)
    • 2.4 Xác định cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu (43)
    • 2.5 Phương pháp thu thập số liệu (44)
    • 2.6 Điều tra viên (46)
    • 2.7 Các biến số nghiên cứu (47)
    • 2.8 Tiêu chuẩn đánh giá (47)
    • 2.9 Phương pháp phân tích số liệu (49)
    • 2.10 Đạo đức nghiên cứu (50)
    • 2.11 Hạn chế của nghiên cứu, sai số và biện pháp khắc phục sai số (50)
  • CHƯƠNG III- KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (53)
    • 3.1 Thông tin chung của Điều dưỡng viên (54)
    • 3.2 Kiến thức, thực hành Tiêm an toàn của Điều dưỡng viên (56)
    • 3.3 Một số yếu tố liên quan đến thực hành Tiêm an toàn (73)
  • CHƯƠNG IV- BÀN LUẬN (84)
  • CHƯƠNG V- KẾT LUẬN (99)
  • CHƯƠNG VI- KHUYẾN NGHỊ (101)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (102)
  • PHỤ LỤC (106)

Nội dung

TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Thời gian và địa điểm nghiên cứu

- Thời gian: Từ tháng 01 đến tháng 9 năm 2014

- Địa điểm: Các khoa lâm sàng tại BV đa khoa Đức Giang, Đống Đa, Thạch Thất, Hà Nội.

Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu mô tả cắt ngang phân tích, kết hợp định lượng và định tính.

Xác định cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu

Danh sách tổng hợp số ĐDV tại các khoa lâm sàng thực hành tiêm tại các bệnh viện cho thấy: Bệnh viện Đa khoa Đức Giang có 100 ĐDV, Bệnh viện Đống Đa có 57 ĐDV, và Bệnh viện Thạch Thất có 64 ĐDV Tổng số ĐDV trực tiếp thực hành tiêm tại ba bệnh viện này là 221 ĐDV.

Theo nghiên cứu của Trần Thị Minh Phượng tại BVĐK Hà Đông năm 2012, tỷ lệ TAT được ghi nhận là 22,2% Áp dụng công thức tính cỡ mẫu với P = 0,22 và sai số chấp nhận được (d = 0,03), số mũi tiêm cần quan sát được tính toán là n = 1,96² x 0,22 x (1-0,22)/0,03² = 412.

- Qua tham khảo một số nghiên cứu về kiến thức, thực hành TAT tại Việt Nam, đa số các nghiên cứu quan sát từ 1 đến 2 mũi tiêm trên 1 ĐDV

- Trong nghiên cứu này chúng tôi chọn toàn bộ 221 ĐDV, quan sát mỗi ĐDV thực hiện 02 mũi tiêm Vậy tổng số mũi tiêm cần quan sát là 221 x 2 = 442 mũi tiêm

Số ĐDV cần phát vấn kiến thức: Chọn toàn bộ 221 điều dưỡng trực tiếp thực hành tiêm để phát vấn kiến thức

Thảo luận được tổ chức với 6 nhóm ĐDV tham gia thực hành tiêm, mỗi bệnh viện có 2 nhóm, mỗi nhóm gồm 8 ĐDV Hoạt động này diễn ra sau khi có kết quả quan sát sơ bộ về thực hành tiêm của ĐDV Để đảm bảo nội dung thảo luận có trọng tâm, các nhóm được chia theo trình độ chuyên môn, bao gồm nhóm ĐDV trung cấp và nhóm ĐDV có trình độ cao đẳng trở lên.

Chọn mẫu có chủ đích bằng cách lựa chọn những điều dưỡng viên trực tiếp thực hành tiêm, những người thẳng thắn và sẵn sàng chia sẻ thông tin, dựa trên danh sách được điều dưỡng trưởng các khoa lâm sàng lựa chọn theo tiêu chí đã được đặt ra.

Mục đích của thảo luận nhóm ĐDV là để khám phá các yếu tố ảnh hưởng đến thực hành TAT của ĐDV, bao gồm thông tin, phương tiện dụng cụ tiêm và yếu tố quản lý.

Phương pháp thu thập số liệu

2.5.1 Xây dựng, thử nghiệm và hoàn thiện bộ công cụ nghiên cứu

- Xây dựng phiếu quan sát thực hành tiêm và phiếu phát vấn kiến thức TAT dựa trên nội dung Hướng dẫn TAT của Bộ Y tế

- Gửi Dự thảo các mẫu phiếu xin góp ý của phòng Điều dưỡng các BV tham gia thu thập số liệu

Thử nghiệm và hoàn thiện công cụ nghiên cứu là bước quan trọng Sau khi xây dựng phiếu quan sát và phiếu phát vấn kiến thức, cần tiến hành điều tra thử 10 ĐDV để kiểm tra tính phù hợp và khả thi của bộ công cụ trước khi thu thập số liệu chính thức.

Sau khi thử nghiệm, nội dung của bộ công cụ đã được chỉnh sửa để phù hợp hơn, và sẽ được in ra nhằm phục vụ cho công tác điều tra và tập huấn Lưu ý rằng 10 ĐDV này không thuộc các BV tham gia nghiên cứu.

2.5.2 Tổ chức thực hiện thu thập số liệu

- Địa điểm: tại các khoa lâm sàng của 3 BV

Thu thập số liệu định lượng

Quan sát thực hành tiêm của ĐDV do đối tượng nghiên cứu thực hiện cho

Tại buồng bệnh của các khoa lâm sàng, danh sách ĐDV trực tiếp thực hiện tiêm được lập bởi điều dưỡng trưởng, bao gồm họ tên, thời gian và lịch phân công công việc của các ĐDV điều tra viên để thu thập thông tin.

Các loại tiêm như tiêm bắp, tiêm trong da, tiêm dưới da và tiêm tĩnh mạch đều có tiêu chí quan sát thực hành giống nhau Quan sát viên sẽ ngẫu nhiên xác định mũi tiêm cần quan sát, với mỗi đối tượng thực hiện 2 mũi tiêm bất kỳ, bỏ qua mũi tiêm đầu tiên và quan sát hai mũi tiêm liên tiếp Mặc dù việc quan sát thực hành tiêm được thông báo trước, nhưng đối tượng nghiên cứu không biết thời điểm và mũi tiêm nào sẽ được chọn để nghiên cứu.

Sử dụng bảng kiểm quan sát (Phụ lục 3) để đánh giá thực hành tiêm của ĐDV, điền đầy đủ thông tin theo 21 tiêu chí và ghi chú khi cần thiết Mỗi bảng kiểm chỉ quan sát một mũi tiêm của một ĐDV.

Mỗi ĐDV được quan sát 2 mũi tiêm liên tiếp, trong trường hợp tại một thời

HUPH sẽ chuyển sang thời điểm khác để tiếp tục quan sát nếu ĐTV chưa quan sát đủ 2 mũi tiêm liên tiếp của một ĐDV Thời gian quan sát sẽ diễn ra trong khung giờ hành chính của bệnh viện.

Nghiên cứu viên giám sát và hỗ trợ các điều tra viên (ĐTV) trong quá trình quan sát, đồng thời kiểm tra tính chính xác của thông tin trong các bảng kiểm từ ĐTV sau mỗi buổi điều tra Khi phát hiện thông tin không phù hợp, NCV sẽ ngay lập tức gửi phản hồi cho ĐTV để thực hiện quan sát bổ sung.

Tiến hành quan sát cho đến khi thu thập đủ 442 mũi tiêm tại 03 BV theo kế hoạch

Phát vấn kiến thức TAT được thực hiện bởi ĐDV theo bảng hỏi đã được thiết kế sẵn, với NCV trực tiếp điều hành NCV thông báo mục đích nghiên cứu và hướng dẫn người tham gia cách trả lời phiếu theo quy định, đồng thời yêu cầu không trao đổi thông tin trong quá trình điền phiếu Sau 60 phút, NCV thu phiếu, kiểm tra và làm sạch số liệu trước khi kết thúc buổi phát vấn.

Thu thập số liệu định tính

- Toàn bộ ĐTNC được giải thích mục đích của buổi thảo luận nhóm và tự nguyện tham gia;

- NCV và nhóm điều tra thống nhất nội dung, hướng dẫn thảo luận, cách thức tiến hành thảo luận trước khi thực hiện

Nội dung thảo luận được thực hiện theo bộ câu hỏi hướng dẫn đã được thiết kế sẵn, trong đó điều tra viên trình bày một số kết quả nghiên cứu định lượng cho nhóm thảo luận Trước khi kết thúc buổi thảo luận, nội dung thảo luận nhóm sẽ được thông qua.

Điều tra viên

2.6.1 Số lượng và tiêu chuẩn lựa chọn Điều tra viên gồm 16 thành viên gồm 05 cán bộ của Cục Quản lý khám, chữa bệnh, 01 cán bộ của Sở Y tế Hà Nội và 10 điều dưỡng trưởng khoa lâm sàng có các tiêu chuẩn sau:

- Phụ trách công tác điều dưỡng hoặc đã được tập huấn về quy trình TAT

- Đã được tập huấn về kỹ năng quan sát

2.6.2 Tập huấn điều tra viên về nội dung quan sát thực hành tiêm

- Người tập huấn: Nghiên cứu viên

- Đối tượng được tập huấn: các điều tra viên

+ Mục đích kế hoạch cuộc điều tra;

+ Kỹ năng quan sát thực hành tiêm và thống nhất cách đánh giá từng tiêu chí trong bảng kiểm quan sát thực hành tiêm

- Thời gian và địa điểm: 1 buổi tại Cục Quản lý khám, chữa bệnh, Bộ Y tế trước ngày đi điều tra.

Các biến số nghiên cứu

- Nhóm biến về thông tin chung

- Nhóm biến về kiến thức TAT

- Nhóm biến về thực hành TAT

- Nhóm biến về chỉ định tiêm

- Nhóm biến về các yếu tố thông tin

- Nhóm biến về tiêu chuẩn, dụng cụ tiêm

- Nhóm biến về yếu tố quản lý.

Tiêu chuẩn đánh giá

2.8.1 Tiêu chuẩn đánh giá kiến thức Tiêm an toàn của điều dưỡng viên

Sử dụng phiếu phát vấn để tìm hiểu kiến thức của ĐDV về TAT (Phụ lục 2 )

Bộ câu hỏi khảo sát kiến thức TAT của ĐDV được xây dựng dựa trên Hướng dẫn TAT của Bộ Y tế, bao gồm 30 câu hỏi chia thành 5 phần Việc đánh giá kiến thức về TAT của ĐDV được thực hiện theo phương pháp cho điểm: câu trả lời đúng cho câu hỏi một lựa chọn sẽ được 1 điểm, trong khi câu trả lời sai không được tính điểm Đối với câu hỏi nhiều lựa chọn, mỗi câu trả lời đúng sẽ được 1 điểm cho mỗi đáp án.

Điểm tối đa của bộ câu hỏi phát vấn tại HUPH là 40 điểm Để được đánh giá là có kiến thức TAT đạt, ĐDV cần trả lời đúng ít nhất 80% số điểm, tương đương với 32 điểm trở lên.

Bộ câu hỏi phát vấn kiến thức được chia thành 5 phần với số điểm và cách đánh giá như sau:

1 Thông tin chung về TAT với số điểm đạt tối đa là 12 điểm Điều dưỡng viên được đánh giá có kiến thức đạt về thông tin chung TAT khi trả lời đạt 10 điểm trở lên cho phần kiến thức này

2 Kiến thức về chuẩn bị NB, người ĐDV với số điểm đạt tối đa là 8 điểm ĐDV được đánh giá có kiến thức chuẩn bị người bệnh, người điều dưỡng đạt khi trả lời đạt từ 7 điểm trở lên cho phần kiến thức này

3 Kiến thức về dụng cụ tiêm, thuốc tiêm với số điểm đạt tối đa là 11 điểm ĐDV được đánh giá có kiến thức đạt về chuẩn bị thuốc, dụng cụ tiêm khi trả lời đạt từ 9 điểm trở lên cho phần kiến thức này

4 Kiến thức về kỹ thuật tiêm thuốc với số điểm đạt tối đa là 6 điểm ĐDV được đánh giá có kiến thức đạt về kỹ thuật thuốc khi trả lời đạt 5 điểm trở lên cho phần kiến thức này

5 Kiến thức về xử lý chất thải sau tiêm với số điểm đạt tối đa là 3 điểm ĐDV được đánh giá có kiến thức về xử lý chất thải sau tiêm đạt khi trả lời đạt 3 điểm cho phần kiến thức này

Chi tiết về cách cho điểm kiến thức TAT trong Phụ lục5

2.8.2 Tiêu chuẩn đánh giá thực hành Tiêm an toàn:

Bảng kiểm đánh giá mũi TAT được xây dựng dựa trên hướng dẫn của Bộ Y tế, bao gồm 21 tiêu chí với tổng điểm tối đa là 21 Các tiêu chí này được phân chia thành 4 nhóm, nhằm đánh giá thực hành TAT trong nghiên cứu một cách hiệu quả.

1 Thực hành chuẩn bị NB, người ĐDV với số điểm đạt tối đa là 4 điểm

2 Thực hành chuẩn bị dụng cụ, thuốc tiêm với số điểm đạt tối đa là 6 điểm

3 Thực hành kỹ thuật tiêm thuốc với số điểm đạt tối đa là 7 điểm

4 Thực hành xử lý chất thải sau tiêm với số điểm đạt tối đa là 4 điểm

Mũi tiêm được coi là đạt tiêu chuẩn TAT khi đáp ứng đủ 21 tiêu chí Thực hành TAT của điều dưỡng viên (ĐDV) được đánh giá thông qua hai mũi tiêm quan sát ngẫu nhiên Điều dưỡng được xem là thực hành đúng TAT khi cả hai mũi tiêm quan sát đều đạt tiêu chuẩn an toàn hoặc tổng điểm của hai mũi tiêm đạt 42 điểm.

Thực hành TAT của ĐDV xét theo từng nhóm tiêu chí như sau:

- ĐDV thực hành chuẩn bị NB, người ĐD đạt khi hai mũi tiêm được quan sát có tổng số điểm đạt cho phần thực hành này là 8 điểm;

- ĐDV thực hành chuẩn bị dụng cụ, thuốc tiêm đạt khi hai mũi tiêm được quan sát có tổng số điểm đạt cho phần thực hành này là 12 điểm;

- ĐDV thực hành kỹ thuật tiêm thuốc đạt khi hai mũi tiêm được quan sát có tổng số điểm đạt cho phần thực hành này là 14 điểm;

- ĐDV thực hành xử lý chất thải sau tiêm đạt khi hai mũi tiêm được quan sát có tổng số điểm đạt cho phần thực hành này là 8 điểm

Chi tiết về cách cho điểm thực hành TAT trong Phụ lục 5.

Phương pháp phân tích số liệu

- Sau khi thu thập số liệu, các phiếu điều tra được kiểm tra lại để bảo đảm tính đầy đủ của các thông tin

- Mã hóa, nhập liệu bằng phần mềm epidata 3.1

- Xử lý và phân tích số liệu bằng phần mềm SPSS 16.0

- Tỷ lệ phần trăm được dùng để mô tả các biến số

Sử dụng thuật toán thống kê với mức ý nghĩa p

Ngày đăng: 26/07/2023, 23:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Phạm Tuấn Anh (2009), Đánh giá thực trạng TAT tại BV Y học cổ truyền TW năm 2009, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá thực trạng TAT tại BV Y học cổ truyền TW năm 2009
Tác giả: Phạm Tuấn Anh
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2009
2. Bộ Y tế (2005), Không gây hại: TAT trong mối quan hệ với Phòng, chống nhiễm khuẩn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Không gây hại: TAT trong mối quan hệ với Phòng, chống nhiễm khuẩn
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2005
3. Bộ Y tế (2011), Hướng dẫn tổ chức thực hiện công tác kiểm soát nhiễm khuẩn trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, Thông tư 18/2009/TT-BYT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn tổ chức thực hiện công tác kiểm soát nhiễm khuẩn trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2011
4. Bộ Y tế (2011), Hướng dẫn công tác điều dưỡng về chăm sóc người bệnh trong BV, Thông tư 07/2011/TT-BYT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn công tác điều dưỡng về chăm sóc người bệnh trong BV
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2011
5. Bộ Y tế (2011), Hướng dẫn công tác dược lâm sàng trong BV, Thông tư 23/2011/TT-BYT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn công tác dược lâm sàng trong BV
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2011
6. Bộ Y tế (2011), Hướng dẫn phòng ngừa chuẩn trong các cơ sở KBCB Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn phòng ngừa chuẩn trong các cơ sở KBCB
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2011
7. Bộ Y tế (2012), Hướng dẫn TAT trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn TAT trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2012
8. Bộ Y tế (2012), Chương trình hành động quốc gia tác điều dưỡng hộ sinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình hành động quốc gia tác điều dưỡng hộ sinh
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2012
9. Tô Thị Minh Châm (2010), Đánh giá thực trạng các mũi tiêm an toàn tại bệnh viện Thanh Nhàn năm 2010, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá thực trạng các mũi tiêm an toàn tại bệnh viện Thanh Nhàn năm 2010
Tác giả: Tô Thị Minh Châm
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2010
10. Phan Cảnh Chương (2010), Khảo sát thực trạng TAT tại BV Trung ương Huế, Kỷ yếu đề tài Hội thảo khoa học điều dưỡng khu vực miền Trung mở rộng năm 2010, TP. Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát thực trạng TAT tại BV Trung ương Huế
Tác giả: Phan Cảnh Chương
Nhà XB: Kỷ yếu đề tài Hội thảo khoa học điều dưỡng khu vực miền Trung mở rộng năm 2010
Năm: 2010
11. Cục Y tế dự phòng và Môi trường và Đại học Y tế công cộng (2008), An toàn vệ sinh lao động: Phòng chống các bệnh lây nhiễm nghề nghiệp cho nhân viên y tế - Tài liệu đào tạo cho nhân viên y tế, NXB Lao động - Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: An toàn vệ sinh lao động: Phòng chống các bệnh lây nhiễm nghề nghiệp cho nhân viên y tế - Tài liệu đào tạo cho nhân viên y tế
Tác giả: Cục Y tế dự phòng và Môi trường, Đại học Y tế công cộng
Nhà XB: NXB Lao động - Xã hội
Năm: 2008
12. Nguyễn Bích Diệp, Nguyễn Hồng Tú (2010), Điều kiện lao động đặc thù và sức khỏe nghề nghiệp của NVYT trong giai đoạn hiện nay, NXB Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều kiện lao động đặc thù và sức khỏe nghề nghiệp của NVYT trong giai đoạn hiện nay
Tác giả: Nguyễn Bích Diệp, Nguyễn Hồng Tú
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2010
13. Phan Thị Dung (2009), Nghiên cứu khảo sát về tiêm an toàn tại bệnh viện Việt Đức năm 2009, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu khảo sát về tiêm an toàn tại bệnh viện Việt Đức năm 2009
Tác giả: Phan Thị Dung
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2009
14. Nguyễn Việt Hùng (2010), Vệ sinh tay trong phòng ngừa nhiễm khuẩn BV, NXB Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vệ sinh tay trong phòng ngừa nhiễm khuẩn BV
Tác giả: Nguyễn Việt Hùng
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2010

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w