Chương trình đào tạo Người hướng dẫn thực hành lâm sàng cho Điều dưỡng viên mới: Bài 3 - Phương pháp dạy học trong đào tạo thực hành lâm sàng cho Điều dưỡng viên mới có mục tiêu giải thích được đặc điểm của phương pháp đào tạo dựa trên năng lực; Giải thích và phân tích được đặc điểm học tập của người trưởng thành; Áp dụng hiệu quả các phương pháp dạy học tích cực trong đào tạo Điều dưỡng viên mới;... Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TRONG ĐÀO TẠO THỰC HÀNH LÂM SÀNG
CHO ĐIỀU DƯỠNG VIÊN MỚI
CNĐD Bùi Ngọc
Tuyền- BVCR
Trang 2pháp đào tạo dựa trên năng lực
2. Giải thích và phân tích được đặc điểm học
tập của người trưởng thành
3. Áp dụng hiệu quả các phương pháp dạy
học tích cực trong đào tạo Đd viên mới
4. Thực hiện được kỹ năng hỗ trợ Đd viên
mới
5. Thực hiện được kỹ năng phản hồi cho Đd
viên mới
Trang 31 Phương pháp dạy học dựa trên năng lực
Ø Đào tạo dựa trên năng lực: tăng cường
trách nhiệm lớn hơn vào việc thực hành
nghề nghiệp, tính linh hoạt và lấy người
học làm trung tâm
Ø Đào tạo dựa trên năng lực: đặt ra mục tiêu
là người học thể hiện việc học tập và phát triển kĩ năng thông qua đánh giá thực hiện thành công
Trang 4v Năng lực được hiểu như sự thành thạo,
khả năng thực hiện của cá nhân đối với
Trang 5Dạy học dựa trên năng lực
ü Mục tiêu dạy học: các năng lực cần có
ü Nội dung học tập và hoạt động tạo thành các năng lực;
ü Năng lực là sự kết nối tri thức, hiểu biết, khả năng, mong muốn
ü Mục tiêu hình thành năng lực định hướng cho nội dung- hoạt động, phương pháp dạy học
ü Năng lực mô tả cách giải quyết những đòi hỏi về nội
dung trong các tình huống
ü Năng lực chung và các năng lực chuyên môn là nền
tảng cho việc dạy- học;
ü Sự phát triển năng lực được xác định trong các tiêu
chuẩn nghề; Đến một thời điểm, đạt được những gì?
Trang 6§ Mục đích đào tạo: Dạy theo nội dung, tập trung vào việc tích lũy kiến thức, nhấn
mạnh năng lực nhận thức và việc vận
dụng kiến thức vào việc thực hành kĩ
năng, không chứng minh khả năng đạt
§ Kết quả đầu ra: Không đáp ứng đúng và
đủ với nhu cầu của thị trường lao động và
xã hội
Trang 71.2 Phân biệt phương pháp dạy học truyền thống và
dạy học dựa trên năng lực
Theo năng lực
§ Mục đích đào tạo: Phát triển các năng lực cần thiết
§ Mục tiêu dạy học: Chất lượng đầu ra là quan trọng.
§ Phương pháp học: Bỏ qua những module về năng lực
mà HV đã nắm vững, qua kết quả đánh giá trong quá trình học hoặc đánh giá ban đầu.
§ Phương pháp dạy :Lấy HV làm trung tâm.
§ Hình thức đánh giá: Đánh giá trong việc vận dụng các năng lực, đánh giá qua nhiều công cụ và hình thức:
quan sát và thực hành trong các tình huống mô phỏng.
§ Kết quả đầu ra: Gắn liền với nhu cầu của xã hội, hoặc cấp học trên
Trang 8Giáo viên chủ động, học viên phụ
thuộc Giáo viên và học viên bình đẳng
Giáo viên là người nắm kiến thức
Truyền đạt thông tin một chiều
Cả nhóm cùng giải quyết vấn đề Mọi người cùng tham gia
4/12/23
Trang 91.3 Dạy – học dựa trên năng lực
• Đo lường chính xác kiến thức, kĩ năng và thái
độ Mục tiêu: mô tả qua các nhóm năng lực
• Nội dung: Ngoài tri thức và kỹ năng chuyên môn còn những nội dung nhằm phát triển các lĩnh
Trang 102.1 Đặc điểm học tập của người trưởng thành.2.2 Quá trình học của người trưởng thành.
2.3 Các cách học tập của người trưởng thành
2.4 Nguyên tắc cơ bản trong dạy học người trưởng thành
Trang 112.1 Đặc điểm học tập của người trưởng thành
Ø Đã có những kiến thức và trải nghiệm
Ø Chủ động tham gia vào quá trình học, chia
sẻ kinh nghiệm
Ø Có nhu cầu được biết lý do cần phải học
Ø Có nhu cầu tự định hướng cao
Ø Đi học có động cơ rõ ràng
Ø Không thích sự áp đặt
Trang 12Quá trình này bao gồm bốn giai đoạn:
1) Giai đoạn thử nghiệm
2) Giai đoạn xử lý
3) Giai đoạn khái quát hoá
4) Giai đoạn ứng dụng
Trang 132.3 Các cách học tập của người trưởng thành
(Dựa vào tính cách của học viên)
sự động viên hoặc khích lệ từ GV
công rõ nhiệm vụ cho HV, kiểm tra, giám sát, củng cố, cung cấp đầy đủ tài liệu
huống mới, học viên chưa có hoặc ít có thông tin về chủ đề này trước khi học
Trang 14• Đặc điểm của HV: Tìm hiểu nội dung
trọng tâm, trao đổi, thực hành, quan sát, tham gia vào các hoạt động, thử thách lẫn nhau, tôn trọng nhau
phản hồi, điều phối, đánh giá
Trang 152.3 Các cách học tập của người trưởng thành
(Dựa vào tính cách của học viên)
vấn đề, muôn thử nghiệm và muốn được
hỗ trợ
nghiệm, cung cấp nguồn lực để học viên thử nghiệm, cho phản hồi và tư vấn
kiến thức hoặc kỹ năng nhưng muốn tiếp tục tự học thêm
Trang 161) Học qua trải nghiệm:
- Đặc điểm chung của phong cách: dễ
tiếp thu, cảm thông và hoà đồng với mọi
người, thích học cùng bạn bè, các nhận xét dựa vào cảm giác, thích các phản hồi- thảo luận, không thích cách tiếp cận lý thuyết
Trang 174/12/23 17
Trang 18bằng các công cụ trực quan, băng video
v.v , thao diễn mẫu; tham quan triển lãm; đi thực địa
Trang 19cho các dự án hoặc các đợt đi thực địa.
2.3 Các cách học tập của người trưởng thành
(Dựa vào cách tiếp cận vấn đề của học viên)
Trang 20- Khi tiếp cận với từng đối tượng dạy cụ thể, GV phải nhanh chóng định hình được đặc điểm, nhu cầu của người học, từ đó,
chọn lựa phương pháp sư phạm phù hợp, nhằm đạt hiệu quả cao nhất của quá trình dạy – học
Trang 212.4 Nguyên tắc cơ bản trong dạy học người trưởng thành
Các tiếp cận dạy học dựa trên năng lực trong giáo dục, đào tạo và phát triển, có 5 đặc tính cơ bản:
1 Người học là trung tâm,
2 Đáp ứng các đòi hỏi của hoạt động nghề
nghiệp,
3 Định hướng cuộc sống/hoạt động nghề thật
4 Rất linh hoạt và năng động
5 Năng lực được hình thành ở người học một
cách rõ ràng Các năng lực là nội dung của tiêu chuẩn nghề
Trang 22ưu điểm của dạy học dựa trên năng lực:
1 Cá nhân hóa việc học
2 Chú trọng vào kết quả (outcomes) đầu ra
3 Linh hoạt trong việc đạt tới những kết quả
đầu ra, theo những cách thức riêng phù hợp với đặc điểm và hoàn cảnh của cá
nhân
4 Tạo khả năng cho việc xác định một cách
rõ ràng những gì cần đạt được và những tiêu chuẩn cho việc đo lường các thành
quả
Trang 232.4 Nguyên tắc cơ bản trong dạy học người trưởng thành
Đào tạo cho người trưởng thành cần dựa vào các nguyên tắc sau đây:
1) Cần có sự tham gia tích cực của học
Trang 253.1 Phương pháp thuyết trình.
3.2 Phương pháp thảo luận nhóm
3.3 Phương pháp dạy học dựa trên tình huống
3.4 Phương pháp đóng vai
3 Các phương pháp học tập tích cực
Trang 26sáng tỏ một hiện tượng và sự kiện
Sử dụng thêm công cụ hỗ trợ nghe nhìn, các mô hình làm bài giảng thú vị và đạt
được hiệu quả, có sự tham gia của nhiều
giác quan như: thị giác, xúc giác,thính giác
Trang 274/12/23 27
Trang 28nội dung định giảng dạy
- Giải thích và làm rõ các thuật ngữ, khái niệm đưa ra
- Sử các ngôn ngữ bằng lời và không lời, xen kẽ các ví
dụ, kinh nghiệm thực tiễn.
- Tạo không khí học tập thoải mái không căng thẳng.
- Thời gian thuyết trình không nên quá dài, xen kẽ các câu hỏi để HV trả lời, trình bày ngắn để tích cực hóa HV.
- Tóm tắt các nội dung trọng tâm ở cuối buổi học.
Trang 293.2 Phương pháp thảo luận nhóm
Một nhóm có thể từ 3 đến 10 học viên
(nhóm nhỏ) hoặc hơn (nhóm lớn) làm việc cùng mục đích
Khích lệ quan hệ tương hỗ và sự cộng tác của HV, qua đó khích lệ việc học
Cả nhóm có thể hoàn thành các nhiệm vụ phức tạp, đòi hỏi cao hơn so với làm việc
đơn lẻ, như các dự án, các tình huống lâm sàng phức tạp, giải quyết vấn đề…
Trang 31• HV có cùng mục đích,
nhằm chia sẻ công việc,
cam kết về thời gian v.v…
• Người lãnh đạo là GV, có
trách nhiệm cho nhóm bám
sát vào mục đích, tất cả các
thành viên đều tham gia,
tuân thủ thời gian biểu và
kế hoạch.
• GV giúp các thành viên
tôn trọng lẫn nhau, đánh giá
được hoạt động của cả
nhóm, nêu đóng góp của cả
GV
3.2.1 Áp dụng
Trang 333.2.2 Thực hiện
Thảo luận nhóm được tổ chức như sau:
– GV đặt câu hỏi, đưa nội dung thảo luận
– Phân nhóm, bố trí địa điểm
– Quyết định khoảng thời gian thảo luận
– Cử nhóm trưởng, thư ký, phát giấy- bút
– GV quan sát, hỗ trợ
– HV ghi kết quả thảo luận lên bảng hoặc giấy
– GV hướng dẫn bình luận, tóm tắt, kết luận
Trang 353.3 Phương pháp dạy học dựa trên tình huống
Trang 36– GV cung cấp tình huống, đưa ra các câu hỏi liên quan đến giải quyết tình huống.
– Hướng dẫn HV tìm tài liệu, đánh giá thông tin
và lưu trữ các thông tin
– Tổ chức thảo luận theo nhóm hoặc trình bày
cá nhân về cách giải quyết các câu hỏi được đưa
– GV bình luận, tóm tắt, kết luận
Trang 373.4 Phương pháp đóng vai
Là phương pháp đào tạo thông qua trải
nghiệm các vai thích hợp khi giả định nhân vật Sau khi tình huống được dựng lên, HV đóng các vai thích hợp trong tình huống,
suy nghĩ về vấn đề xảy ra cũng như tìm
phương pháp giải quyết vấn đề
Trang 38- Cung cấp kịch bản cho HV nghiên cứu trước
- Trước khi diễn, GV đưa ra các yêu cầu thực hiện.
- Sau khi xem xong kịch bản: nhận xét về nhân vật, trả lời câu hỏi về nội dung kịch bản, cảm nghĩ của bản thân sau khi trải nghiệm xong kịch bản….
- Bố trí bối cảnh để diễn kịch bản
- Phân vai cho HV và tiến hành chạy kịch bản
- Thảo luận về các câu hỏi đã được đưa ra trước đó
- Tổng kết và đưa ra các điểm mấu chốt về nội dung cần nhấn mạnh.
Trang 394/12/23 39
Trang 40người hướng dẫn cần có các kỹ năng sau
1. Kỹ năng lắng nghe
2. Kỹ năng đặt câu hỏi
3. Kỹ năng khen ngợi, động viên
4. Kỹ năng truyền đạt thông tin hiệu quả
5. Kỹ năng rút kinh nghiệm
6. Kỹ năng tạo môi trường học tập an toàn,
thân thiện và hiệu quả
Trang 414.1 Kỹ năng lắng nghe
• Không tỏ ra bận rộn
• Thể hiện thái độ quan tâm đến câu
chuyện của người nói chuyện
Trang 42Hỏi đến khi HV tự tìm thấy câu trả lời
ü Chuẩn bị câu trả lời sau khi hỏi
ü Không hỏi vào giữa lúc HV đang phát ngôn
ü Truy hỏi dồn dập sẽ làm HV trở nên khép mình
ü Thay đổi từ “vì sao?” sang “ nghĩ thế nào?”
ü Vì sao thất bại? → nghĩ lý do thất bại là gì?
ü Lý do không làm được là gì? → trở ngại nào?
ü Vì sao không báo cáo sớm! → Làm thế nào để báo cáo được ngay?
Trang 434.3 Kỹ năng khen ngợi, động viên
‒ Khen ngợi để phát huy kết quả tốt hơn ở lần sau, khi được giao việc
‒ Chỉ ra các thực tế “A/C đã làm tốt…” và
đánh giá sau khi đã hoàn thành công việc
‒ Khen ngợi và nêu ra các tồn tại
‒ Thường xuyên quan tâm người mới, thừa nhận sự tồn tại: chào hỏi, bắt chuyện…
‒ Thừa nhận sự thay đổi: “A/C đã ít mắc lỗi” hay “gần đây có vẻ A/C không được khỏe”
…
‒ Thừa nhận thành quả: “A/C đã làm được
… “
Trang 44• Sử dụng hợp lý các ngữ điệu giúp việc
truyền đạt hiệu quả hơn
• Khi truyền đạt thông tin cần thành thật với bản thân và người khác Thẳng thắn giải thích một cách dễ hiểu và cụ thể chứ
không vòng vo Bình đẳng, không thể hiện thái độ uy hiếp hay khiếp sợ Chịu trách
nhiệm về những việc làm của mình và
không đổ thừa cho người khác
Trang 454.5 Kỹ năng rút kinh nghiệm
• Là quá trình HV hiểu sâu về một trải
nghiệm, rút ra ý nghĩa để phát huy trong trải nghiệm tiếp theo
• Xem điều gì đã xảy ra, có cảm xúc và cảm nghĩ gì, trải nghiệm có gì tốt, có gì xấu, tại sao lại xảy ra, có thể làm gì khác, nếu xảy
Trang 46ngay giường bệnh, tại phòng giao ban…
Đối với học lâm sàng: môi trường học tập thân thiện, mọi người đều hỗ trợ là rất
quan trọng, giúp HV tự tin- yêu nghề, gắn
bó với nghề hơn
• Việc bảo vệ HV trước những mối đe dọa
từ môi trường học tập là hết sức cần thiết,
HV cần được bảo vệ trước BN, người nhà
và NVYT khác
Trang 475 Kỹ năng phản hồi
5.1 Định nghĩa và mục đích của phản hồi5.2 Các nguyên tắc chung của phản hồi5.3 Áp dụng thực tế
* Một số lưu ý khi thực hiện phản hồi cho điều dưỡng viên mới
Trang 48Phản hồi là cách giao tiếp nhằm thu nhận hoặc đưa ra những thông tin về hành vi hoặc cách ứng xử từ người khác hoặc về người khác.
• Mục đích phản hồi: giúp HV có suy nghĩ, hành động mới mà bản thân HV thấy cần
• Phản hồi tích cực giúp thúc đẩy sự tự
hiểu biết của HV, góp phần vào quá trình trưởng thành
Trang 495.2 Các nguyên tắc chung của phản hồi
‒ Cần được đưa ra đúng lúc, trực tiếp, số
lượng vừa phải, phù hợp với khả năng
tiếp nhận
‒ Chú trọng đến các câu hỏi “cái gì?”, và
“như thế nào?’ không lý giải “tại sao?’
‒ Không nhằm đánh giá, cũng không đưa
lời khuyên Nên đưa phản hồi dưới dạng
“tôi thấy, tôi nghĩ rằng…”
‒ Cần phản ánh được cả nhu cầu của người nhận và người cho Không tác dụng nếu chỉ phục vụ người cho
‒ Thông tin phản hồi cần diễn tả rõ ràng
‒ Thu thập thông tin: lắng nghe, không biện minh, hỏi lại để làm rõ hơn, cảm ơn sau
khi nhận
Trang 50Không nên phản hồi trước mặt BN, người nhà hoặc NVYT khác Cần đưa ra ý kiến phản hồi sớm để HV có cơ hội nhận biết
nhận cùng một lúc quá nhiều thông tin
ü Phản hồi có thể được thực hiện dưới hình thức trực tiếp hoặc gián tiếp
ü Nên cho phản hồi dưới dạng mô tả và
thảo luận
Trang 51Một số lưu ý khi thực hiện phản hồi
- Dựa trên quan sát trực tiếp
- Trên quan điểm là đồng nghiệp để phản
hồi
- Tập trung vấn đề cụ thể, trọng tâm
- Gợi ý để cải thiện tình trạng đã xẩy ra
- Không chỉ trích nhiều, cũng không nên bỏ qua lỗi
- Tập trung vào hành vi chứ không tập trung vào bản chất con người
- Không đánh giá giá trị, không dùng câu
Trang 526.1 Hình thức đào tạo trong chương trình
đào tạo thực hành lâm sàng cho điều dưỡng viên mới
6.2 Phương pháp dạy học thực hành lâm
Trang 536.1 Hình thức đào tạo trong chương trình
đào tạo thực hành lâm sàng
Ø Có2 hình thức đào tạo chính là OJT (On the Job Training
- Đào tạo cầm tay chỉ việc) và Off-JT (Off the Job
Training – Đào tạo tập trung)
Ø OJT: học tập kiến thức và kỹ thuật qua sự hướng dẫn của người có kinh nghiệm tại khoa phòng OJT chỉ thực
sự hiệu quả khi việc đào tạo được thực hiện giữa một
GV với không quá 5 học viên.
Ø Off-JT: là hình thức học tập kiến thức và kỹ thuật mới với
số lượng người học lớn, trong một thời gian ngắn
Ø OJT có thể nâng cao khả năng ứng dụng, tuy nhiên hạn chế phát triển năng lực đáp ứng với kiến thức và kỹ
thuật mới Nên kết hợp Off-JT để nâng cao hiệu quả
đào tạo
Trang 54trọng và cần thiết cho HV Hoạt động của HV sẽ được nâng cao và phát huy khi hình thức đào tạo phù hợp.
• Ví dụ, trong đào tạo về ATNB: HV tự học trên mạng,
tham gia vào mô phỏng để huấn luyện, thực hiện CSNB dưới sự giám sát của người hướng dẫn Như vậy người học sẽ được học từ tập trung (Off-JT) để có kiến thức và
kỹ năng cơ bản sau đó học theo kiểu OJT để rèn luyện các kỹ năng của mình.
• Dù là OJT hay Off-JT: không chỉ cung cấp kiến thức
mới, kỹ thuật mới, phải hướng dẫn để nhân viên điều
dưỡng nuôi dưỡng được năng lực suy nghĩ và phán
đoán về thực hiện chăm sóc cần thiết cho BN
Trang 556.2 Phương pháp dạy học thực hành lâm sàng
- Học viên khai thác thông tin trên người
bệnh theo hướng dẫn sau:
Trang 56Các bước chung:
1 Xác định vấn đề
+ Phân tích vấn đề
+ Chọn ưu tiên
2 Phân tích nguyên nhân
3 Tìm các giải pháp chọn giải pháp tối ưu
4 Lập kế hoạch
5 Thực hiện theo dõi
6 Đánh giá
Trang 576.2 Phương pháp dạy học thực hành lâm sàng
trên người bệnh thật
Các bước trong dạy học lâm sàng:
• Mức độ triệu chứng & than phiền của BN, biểu hiện kèm
• Ảnh hưởng của triệu chứng/than phiền lên các hoạt
• Lên kế hoạch thực hiện các can thiệp đã đưa ra
• Thực hiện các xử trí và theo dõi
• Đánh giá những thay đổi và hiệu quả của các can thiệp trên người bệnh
Trang 58các phương tiện khác như băng hình, phim X-quang… cho HV suy nghĩ, thảo luận, tập
ra quyết định, giải quyết vấn đề, không phụ thuộc vào BN hoặc bệnh viện
GV xây dựng tình huống dưới hai dạng
sau:
- Dạng 1: bài tập nghiên cứu trường hợp–
case study: đặc điểm là mô tả tình huống có
cả giải pháp về chuyên môn và thái độ/cách ứng xử Sau đó yêu cầu nhận xét/bình luận tình huống trên để tìm ra điều đúng và
các vấn đề cần điều chỉnh cho tốt hơn
- Dạng 2: bài tập giải quyết vấn đề: không
mô tả giải pháp mà hỏi giải pháp – có thể có cấu trúc một giai đoạn hoặc vài giai đoạn
Trang 596.4 Phương pháp dạy học kỹ năng lâm sàng
Dạy kỹ năng tốt nhất là phương pháp cầm tay chỉ việc
(coaching), gồm 4 bước: nói - trình diễn - thực hiện - phản hồi
Nói: khi GV muốn giảng về một kỹ năng cần nói cho HV
các dụng cụ chuẩn bị, các bước thực hiện, nhấn mạnh
những bước quan trọng không được bỏ qua Tốt nhất với một kỹ năng là xây dựng một bảng kiểm.
Trình diễn: GV thao tác mẫu cho HV trong nhóm quan sát
và giải thích Có thể tiến hành theo hai bước nhỏ: làm
nhanh, không giải thích và làm chậm, có giải thích từng
bước Tình huống lâm sàng gần giống như trong thực tế và yêu cầu phải làm việc theo nhóm, khi thực hành GV có thể lựa chọn một vài HV trong nhóm cùng tham gia tình huống Điều này có ích trong tình huống thiếu GV, giúp HV học
cách làm việc nhóm