BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT TP HỒ CHÍ MINH KHOA CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CHẤT LƯỢNG CAO TIỂU LUẬN LUẬT MÔI TRƯỜNG PHÁP LUẬT VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT Ngành Luật Giảng viên hướn[.]
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT TP HỒ CHÍ MINH KHOA CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CHẤT LƯỢNG CAO
TIỂU LUẬN LUẬT MÔI TRƯỜNG PHÁP LUẬT VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN
SINH HOẠT
Ngành: Luật Giảng viên hướng dẫn: Võ Trung Tín Lớp: AUF46
TP.HỒ CHÍ MINH - NĂM 2023
Trang 2Lời cảm ơn
Trang 3Mục Lục
Lời cảm ơn 1
Phần 1: Mở đầu : Khái quát về CTRSH 4
Phần 2: Nội dung 6
Chương 1:Lý luận chung 6
1.1 Khái niệm: 6
1.1.1 Chất thải rắn 6
1.1.2 Chất thải sinh hoạt 7
1.2 Quản lý chất thải sinh hoạt ( chất thải rắn trong sinh hoạt ) 8
1.3 Quan niệm và vai trò của pháp luật về quản lý chất thải rắn thông thường 8 1.3.1 Quan niệm pháp luật về quản lý chất thải rắn sinh hoạt (Điều 3 NĐ 38/2015/ NĐ-CP) 8
1.3.2 Vai trò của quản lý chất thải sinh hoạt 9
1.3.3 Các yếu tố tác động tới pháp luật: 10
Chương 2: Thực trạng pháp luật về chất thải rắn sinh hoạt ở Việt Nam 10
2.1 Các quy định với chủ thể phát sinh chất thải rắn sinh hoạt được quy định trong pháp luật : 10
2.2 Quy định pháp luật về vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt 11
2.3 Quy định pháp luật về lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt 11
2.4 Quy định về xử lý chất thải 12
2.5 Cơ quan nhà nước trong hoạt động quản lý chất thải 16
2.5.1 Cấp trung ương 16
2.5.2 Cấp địa phương 18
Trang 4Chương 3: Giải pháp hoàn thiện pháp luật về quản lý chất thải rắn sinh 203.1 Cơ sở để kiến nghị về việc hoàn thiện pháp luật quản lý chất thải rắnsinh hoạt (Thái Dương) 203.2 Hoàn thiện pháp luật quản lý chất thải rắn sinh hoạt dựa trên quanđiểm của Đảng và Nhà nước về bảo vệ môi trường (Quế) 213.3 Hoàn thiện pháp luật quản lý chất thải rắn sinh hoạt cần căn cứ vàothực trạng pháp luật ở Việt Nam (Quế) 233.4 Hoàn thiện pháp luật quản lý rác thải rắn sinh hoạt dựa trên cơ sở tiếpthu kinh nghiệm của các quốc gia khác (lnd) 263.5 Các giải pháp hoàn thiện pháp luật về quản lý rác (lnd) 273.5.1 Giải pháp hoàn thiện pháp luật về thu gom, vận chuyển và xử lýrác (lnd) 273.5.2 Giải pháp hoàn thiện quy định về quyền và nghĩa vụ của các chủthể trong việc quản lý rác thải rắn sinh hoạt (lnd) 293.6 Các giải pháp hoàn thiện cơ chế thực hiện pháp luật về quản lý rác.313.6.1 Tăng cường cơ sở vật chất, kinh tế, kỹ thuật để quản lý chất thảirắn sh (Thái Dương) 313.6.2 Các biện pháp tuyên truyền, vận động, giáo dục pháp luật chocộng đồng dân cư (Thái Dương) 32Phần 3: Kết luận 33Tài liệu tham khảo 34
Trang 5Phần 1: Mở đầu : Khái quát về CTRSH
Hiện nay, không chỉ ở Việt Nam mà trên thế giới đang trong tình trạng báođộng khẩn cấp về vấn đề rác thải sinh hoạt ngày càng tăng, môi trường sống ngàycàng ô nhiễm và ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe con người Không chỉ làsức khỏe, với một lượng lớn chất thải mà ta thải ra hàng ngày còn ảnh hưởng trựctiếp tới môi trường nước, đất, không khí, làm giảm chất lượng sống của mọi sinhvật trên trái đất
Trong rác thải chứa rất nhiều chất độc hại, khi được đưa vào môi trườngnhưng không được xử lý một cách khoa học đã vô tình tạo điều kiện để đưa nhữngchất độc hại xâm nhập vào đất, gây ra cái chết cho nhiều loài sinh vật có lợi, làmgiảm đi tính đa dạng sinh học và phát sinh thêm nhiều loài sâu bọ phá hoại thiênnhiên Đặc biệt là đối với các loại chất thải khó phân hủy như nilon, khi thải rangoài môi trường tạo thành các vách ngăn cách trong đất làm suy giảm độ phìnhiêu của đất, quá trình phân hủy bị chậm lại, các chất dinh dưỡng cạn kiệt, đất bịchua và năng suất cây trồng giảm sút đi thấy rõ Không những thế nó còn để lạinhiều hình ảnh mất mỹ quan, không đẹp mắt do rác thải không được thu gom, vậnchuyển đến nơi xử lý mà vứt bừa bãi, lộn xộn
Không ít lần ta nghe và đọc được những bài báo về tình trạng ô nhiễm nguồnnước nghiêm trọng Một trong những nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng chấtlượng nước kém và hệ sinh thái nước bị hủy diệt là do rác thải Rác có thể là docon người trực tiếp thải ra hoặc những ngày mưa bị cuốn trôi xuống ao, hồ, cốngrãnh Lâu dần lượng rác tích tụ nhiều sẽ làm giảm đi diện tích sông suối ao hồ, gâycản trở dòng chảy, tắc nghẽn cống rãnh, làm ô nhiễm tới nguồn nước sinh hoạt vàảnh hưởng gián tiếp tới các hoạt động khác trong xã hội, các bệnh lý nguy hiểm từ
đó cũng phát sinh
Ta cũng biết, trong rác thải sinh hoạt chứa một lượng chất hữu cơ cao Vớiđặc tính dễ phân hủy, nếu không được xử lý một cách đàng hoàng thì đây sẽ là môitrường thuận lợi cho vi khuẩn phát triển, gây mất vệ sinh và ảnh hưởng tới sứckhỏe con người Rác thải không được thu gom, tồn đọng lâu ngày sẽ gây hôi thối,
Trang 6ảnh hưởng tới chất lượng không khí và những người sống xung quanh Theo nhưtìm hiểu, những người sống gần bãi rác và tiếp xúc thường xuyên thường dễ mắccác bệnh lý như: viêm phổi, sốt rét, các bệnh về mắt, tai, mũi họng, bệnh phụ khoa,các bệnh lý về da… và một số bệnh truyền nhiễm vì các bãi rác thường là nguồnmang dịch bệnh
Do đó, để bảo vệ sức khỏe của bản thân, cộng đồng, vì một môi trường sốngngày càng chất lượng và không bị ô nhiễm bởi rác thải, cũng như thấy được rằngviệc hoàn thiện pháp luật về xử lý rác thải sinh hoạt là một nhu cầu cần thiết tronggiai đoạn hiện nay nên nhóm em quyết định lựa chọn đề tài “Pháp luật về quản lýchất thải rắn sinh hoạt.”
Trang 7Phần 2: Nội dung Chương 1:Lý luận chung1.1 Khái niệm:
1.1.1 Chất thải rắn
Chất thải rắn là các chất thải ở dạng rắn được thải ra môi trường Các chất thảinày bị thải ra từ nhiều quá trình khác nhau như sản xuất, dịch vụ, kinh doanh, sinhhoạt hàng ngày hoặc các hoạt động khác Các quá trình lao động, sinh hoạt, sảnxuất và kinh doanh đều có thể tạo ra chất thải rắn
Ví dụ một số chất thải rắn:
+ Vỏ chai lọ, hộp nhựa, bì nhựa, rác sinh hoạt,…
+ Cao su, giấy báo, rác sân vườn, đồ đạc đã sử dụng,…
+ Thủy tinh, sắt, nhôm, đồng, kẽm,
Đi vào chi tiết hơn chất thải rắn sẽ chia làm 5 loại :
Thứ nhất, là chất thải rắn công nghiệp, các chất thải này phát sinh chủ yếu từhoạt động sản xuất của các nhà máy, công ty, xí nghiệp,… Do đó tồn tại ở dạngphế phẩm và phế liệu mà doanh nghiệp thải ra môi trường Khi không thể tận dụngtrong mục đích sản xuất, các chất đó bị loại bỏ.Có thể kể đến như:
+ Rác thải từ ngành gia công cơ khí, luyện kim, xi mạ, dệt nhuộm
+ Rác thải từ quá trình chăn nuôi, công nghiệp sản xuất lương thực, thựcphẩm
Thứ hai, là chất thải rắn thông thường bao gồm tất cả các phế liệu, phế thảitrong hoạt động sử dụng của con người Trong đó, có thể được thải ra trong quátrình sản xuất, xây dựng, gia công
Một số chất thải rắn thông thường phổ biến như sắt thép phế liệu thừa, nhôm,đồng, chì, niken,…
Trang 8Thứ ba, là chất thải rắn nguy hại các chất thải này nếu không được xử lý đúngcách, nhanh chóng có thể tác động, gây hại đến sức khỏe của con người Bởi nó tácđộng đến nguồn đất, nước, không khí,… Có thể là kim tiêm, máy móc phóng xạhạt nhân, đầu đạn, niken, mạch điện tử, niken,…
Thứ tư, đó chính là chất thải rắn đô thị là tất cả phế phẩm từ đô thị, từ các khudân cư với chất thải sinh hoạt Bao gồm chất thải của hoạt động thương mại, từ cáccông việc hay ngành nghề khác nhau Như đến từ:
+ Các cơ quan, bệnh viện, trường học
+ Từ các hoạt động nông nghiệp, từ các nhà máy công nghiệp, các dịch vụcông cộng
+ Từ các công trình xây dựng, từ các nhà máy xử lý
Cuối cùng, là chất thải rắn y tế các chất thải này phát sinh sau quá trình hoạtđộng của chuyên môn trong lĩnh vực y tế Đây là tất cả những phế thải từ: Kimbông, găm kim, các loại chất thải từ dây chuyền thuốc, kim tiêm thuốc,hoặc từ vật
tư y tế bị thải loại sau quá trình sử dụng.Do đó mà có nguy cơ lây lan bệnh tật lớnhơn ra môi trường bên ngoài nếu không được kiểm soát, xử lý hiệu quả.Chúng vôcùng độc hại, còn dễ lây lan bệnh tật nên cần tránh xa Trong quá trình xử lý, cầnphối hợp các cơ quan chuyên môn để xử lý chúng theo danh mục chất thải nguyhại.Bên cạnh những khái niệm về chất thải rắn thì ngay trong Bộ Luật Bảo vệ môitrường 2020 cũng có những giải thích về chất thải rắn
Trong đó thì theo những khoản 18, 19 Điều 3 Luật Bảo vệ môi trường 2020
có định nghĩa về chất thải, chất thải rắn như sau:
- Chất thải là vật chất ở thể rắn, lỏng, khí hoặc ở dạng khác được thải ra từhoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác
- Chất thải rắn là chất thải ở thể rắn hoặc bùn thải
Hiện nay, theo Luật Bảo vệ môi trường 2020, có các loại chất thải rắn đượcliệt kê như chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường, chấtthải rắn y tế, chất thải rắn nguy hại
Trang 91.1.2 Chất thải sinh hoạt
Theo khoản 1 Điều 75 Luật Bảo vệ môi trường 2020, chất thải rắn sinh hoạtphát sinh từ hộ gia đình, cá nhân được phân loại theo nguyên tắc như sau:
- Chất thải rắn có khả năng tái sử dụng, tái chế;
- Chất thải thực phẩm;
- Chất thải rắn sinh hoạt khác
1.2 Quản lý chất thải sinh hoạt (chất thải rắn trong sinh hoạt)
Quản lý chất thải rắn thông thường là một quá trình thực hiện liên tục các hoạtđộng phân loại, thu gom, vận chuyển, giảm thiểu, tái sử dụng, tái chế, xử lý, tiêu
hủy chất thải rắn thông thường
Các hộ gia đình, cá nhân phát sinh chất thải rắn sinh hoạt phải phân loại, lưu
giữ chất thải theo quy định Ngoài ra còn phải nộp phí vệ sinh thu gom, vậnchuyển chất thải
Đối với hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn thì khuyến khích tận dụng tối đachất thải thực phẩm để làm phân bón hữu cơ, làm thức ăn chăn nuôi Chấtthải thực phẩm không để làm phân bón hữu cơ, làm thức ăn chăn nuôi thìphải được chuyển giao cho cơ sở có chức năng thu gom, vận chuyển chấtthải rắn sinh hoạt
Bên cạnh đó, đối với chất thải rắn có khả năng tái chế, tái sử dụng sẽ chuyểngiao cho tổ chức, cá nhân tái sử dụng, tái chế hoặc cơ sở có chức năng thugom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt
Đối chất thải rắn sinh hoạt khác phải được chứa, đựng trong bao bì theo quyđịnh và chuyển giao cho cơ sở có chức năng thu gom, vận chuyển chất thảirắn sinh hoạt
1.3 Quan niệm và vai trò của pháp luật về quản lý chất thải rắn thông thường.
1.3.1 Quan niệm pháp luật về quản lý chất thải rắn sinh hoạt (Điều 3 NĐ
38/2015/ NĐ-CP)
Trang 10So với các lĩnh vực pháp luật khác, pháp luật môi trường là một lĩnh vực khámới mẻ trong hệ thống pháp luật của các quốc gia trên thế giới Dựa trên tinh thầncủa Nghị định số 38/2015/NĐ-CP đưa ra định nghĩa về hoạt động quản lý chất thảirắn thì “quản lý chất thải” được hiểu là tổng thể các hoạt động gồm phân loại, thugom, vận chuyển, tái sử dụng, xử lý, tiêu huỷ, thải loại chất thải Dựa vào đó, ta
có thể đưa ra định nghĩa về pháp luật về quản lý chất thải rắn thông thường nhưsau: Pháp luật về quản lý chất thải rắn thông thường là một hệ thống các quy phạmpháp luật điều chỉnh mối quan hệ giữa các chủ thể phát sinh chất thải rắn thôngthường với cơ quan quản lý nhà nước và với nhau để thực hiện liên tục các hoạtđộng phân loại, thu gom, vận chuyển, giảm thiểu, tái sử dụng, tái chế, xử lý, tiêuhủy chất thải rắn thông thường nhằm bảo vệ, tái tạo môi trường và bảo đảm nângcao sức khỏe cộng đồng
Căn cứ theo quy định tại khoản 10,11,12,13,14 Điều 3 NĐ 38/2015/ NĐ-CP:
“10 Phân loại chất thải là hoạt động phân tách chất thải (đã được phân định) trên thực tế nhằm chia thành các loại hoặc nhóm chất thải để có các quy trình quản lý khác nhau.
11 Vận chuyển chất thải là quá trình chuyên chở chất thải từ nơi phát sinh đến nơi xử lý, có thể kèm theo hoạt động thu gom, lưu giữ (hay tập kết) tạm thời, trung chuyển chất thải và sơ chế chất thải tại điểm tập kết hoặc trạm trung chuyển.
12 Tái sử dụng chất thải là việc sử dụng lại chất thải một cách trực tiếp hoặc sau khi sơ chế mà không làm thay đổi tính chất của chất thải.
13 Sơ chế chất thải là việc sử dụng các biện pháp kỹ thuật cơ - lý đơn thuần nhằm thay đổi tính chất vật lý như kích thước, độ ẩm, nhiệt độ để tạo điều kiện thuận lợi cho việc phân loại, lưu giữ, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế, đồng xử lý,
xử lý nhằm phối trộn hoặc tách riêng các thành phần của chất thải cho phù hợp với các quy trình quản lý khác nhau.
14 Tái chế chất thải là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ thuật
để thu lại các thành phần có giá trị từ chất thải.”
Trang 111.3.2 Vai trò của quản lý chất thải sinh hoạt
Với tư cách là phương tiện điều chỉnh các quan hệ xã hội, pháp luật luôn cóảnh hưởng và tác động rất mạnh mẽ đến các quan hệ xã hội Luật quản lý chất thảirắn sinh hoạt đóng vai trò quan trọng trong việc thiết lập quy định về chủ nguồnthải, quy định mức phí, giúp người có quyền thu phí chất thải dễ dàng hơn xácđịnh rõ phương thức thu gom, phân loại, giảm thiểu, tái sử dụng, xử lý chất thải Ngoài ra, Pháp luật về quản lý chất thải sinh hoạt góp phần quan trọng trong việclàm sạch môi trường, ngăn ngừa và xử lý ô nhiễm, rối loạn môi trường Bên cạnh
đó, quản lý chất thải từng bước nâng cao ý thức bảo vệ môi trường của người dân,nâng cao nhận thức của toàn dân để họ được hưởng quyền được sống trong môitrường trong lành, không bị ô nhiễm
1.3.3 Các yếu tố tác động tới pháp luật:
Các chính sách, đường lối của Đảng và Nhà nước là một trong các yếu tốquan trọng tác động mạnh mẽ tới pháp luật về quản lý chất thải rắn sinh hoạt tạiViệt Nam Bên cạnh đó, không thể thiếu đi ý thức của nhân dân về quản lý chấtthải, các lợi ích kinh tế doanh nghiệp và trình độ khoa học kỹ thuật công nghệ
2 Chương 2: Thực trạng pháp luật về chất thải rắn sinh hoạt ở Việt
Chủ thể phát sinh chất thải rắn sinh hoạt bao gồm các tổ chức, hộ gia đình và
cá nhân có những hoạt động làm phát sinh chất thải trong sinh hoạt hằng ngày đốivới mỗi người Đây còn được gọi là chủ nguồn thải về chất thải rắn sinh hoạt Theo Điều 75 của Luật bảo vệ môi trường 2020 thì có quy định về tráchnhiệm của chủ nguồn thải chất thải rắn sinh hoạt như sau:
Trang 12Trách nhiệm đầu tiên đối với chủ nguồn thải chất thải rắn sinh hoạt là phảigiảm thiểu lượng chất thải từ nguồn thải Đồng thời, các chủ nguồn thải cũng phảichịu trách nhiệm phân loại chất thải rắn từ nguồn thải một cách nghiêm túc để dễdàng hơn trong quá trình quản lý chất thải rắn sinh hoạt Cuối cùng là chủ thể làmphát sinh chất thải rắn sinh hoạt cần phải nộp phí bảo vệ môi trường.
2.2 Quy định pháp luật về vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt
Căn cứ theo khoản 22 Điều 3 Nghị định 38/2015/NĐ-CP của Chính phủ:
“22 Chủ thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt là tổ chức, cá nhân thực hiện dịch vụ thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt theo quy định.”
Chủ thể vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt là tổ chức được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền lựa chọn theo thủ tục đấu thầu, nếu không thể lựa chọn thông quamua lại thì nó được thực hiện dưới dạng mệnh lệnh hoặc theo luật
Trách nhiệm việc vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt được Luật bảo vệ môitrường 2020 được quy định tại khoản 2, 3, 4 Điều 77 Theo đó chủ vận chuyển chấtthải rắn sinh hoạt có quyền từ chối vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt của hộ giađình, cá nhân không phân loại, không sử dụng bao bì đúng theo quy định và thôngbáo cho cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, xử lý theo pháp luật, trừ trường hợp hộgia đình, cá nhân sử dụng bao bì rác thải sinh hoạt theo quy định tại khoản 1 Điều
75 Luật bảo vệ môi trường 2020 Bên cạnh đó, chủ thể vận chuyển rác thải sinhhoạt có trách nhiệm phối hợp với các bên liên quan như Ủy ban nhân dân đô thị,cộng đồng dân cư khu dân cư, đại diện khu dân cư khi xác định thời gian, địa điểm,tần suất, lộ trình, thu gom và công khai chất thải rắn Vận chuyển chất thải rắn đếnđiểm thu gom, trạm trung chuyển hoặc nhà máy xử lý bằng công cụ, thiết bị đảmbảo yêu cầu kỹ thuật về bảo vệ môi trường theo quy định; bố trí nguồn lực, thiết bịthu gom, lưu giữ nước rỉ rác tại các điểm trung chuyển để xử lý theo yêu cầu kỹthuật hoặc chuyển đến bãi chôn lấp cùng với chất thải rắn Trong quá trình vậnchuyển không được để chất thải rắn rơi vãi, bụi, mùi, nước chảy tràn gây hại đếnmôi trường Chịu trách nhiệm đào tạo nghề, trang bị an toàn cho công nhân vậnchuyển chất thải rắn
Trang 132.3 Quy định pháp luật về lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt
Lưu giữ chất thải là giai đoạn trung gian trước khi đưa chất thải đi xử lý vàtiêu huỷ Dựa trên tinh thần tại Khoản 6 Điều 3 Nghị định số 59/2007/NĐ-CP(hướng dẫn một số điều tại Thông tư 13/2007/TT-BXD) về quản lý chất thải rắn
định nghĩa: “Lưu giữ chất thải rắn là việc giữ chất thải rắn trong một khoảng thời gian nhất định ở nơi được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận trước khi vận chuyển đến cơ sở xử lý”
Tại Nghị định 59/2007/NĐ-CP có đưa ra các quy định đối với chủ thể này.Khoản 3, Điều 24 Nghị định 59/2007/NĐ-CP (hướng dẫn một số điều tại nghị định
13/2007/TT-BXD) quy định: “Trên các trục phố chính, các khu thương mại, các công viên, quảng trường, các điểm tập trung dân cư, các đầu mối giao thông và các khu vực công cộng khác phải bố trí các phương tiện lưu giữ chất thải rắn”.
Điều này là rất cần thiết bởi nó vừa tạo điều kiện cho chủ thể phát sinh, chủ thể thugom, vận chuyển vừa tạo điều kiện cho chủ thể lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt Khoản 4 Điều 24 NĐ 59/2007/NĐ-CP (hướng dẫn một số điều tại nghị định13/2007/TT-BXD): “Dung tích các thùng lưu giữ chất thải bên trong công trìnhphải được bảo đảm kích cỡ phù hợp với thời gian lưu giữ Các thùng lưu giữ tạicác khu vực công cộng phải phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật và đảm bảo tính mỹquan” Và Khoản 5: “Thời gian lưu giữ chất thải rắn không được quá 02 ngày”
2.4 Quy định về xử lý chất thải
Quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ cùng với sự giatăng dân số kéo theo lượng chất thải rắn sinh hoạt gia tăng cả về khối lượng vàchủng loại Vì vậy, các văn bản pháp luật về vấn đề này liên tục được nghiên cứu,sửa đổi, bổ sung và ban hành để đáp ứng kịp thời với các đòi hỏi của xã hội
Về định nghĩa, Luật Bảo vệ môi trường 2020 vấn đề về quản lý chất thải rắnsinh hoạt được quy định tại mục 2, chương VI từ Điều 75 đến Điều 80 Đây là mộtđiểm mới của Luật Bảo vệ môi trường 2020 bởi vì ở Luật Bảo vệ môi trường 2014thì vấn đề về quản lý chất thải rắn vẫn đang bị bỏ ngỏ, chưa được quy định cụ thểmà chỉ mù mờ thông qua các quy định khác Mô hình chung đã tạo nên những kẽ
Trang 14hở pháp lý khiến cho công tác quản lý cũng như xử lý gặp nhiều khó khăn Nhìnnhận những bất cập này, Luật Bảo vệ môi trường 2020 đã có những cải tiến, sửađổi để có cái nhìn rõ nét nhất về vấn đề chất thải rắn sinh hoạt cũng như tráchnhiệm, nghĩa vụ của các bên Tại khoản 7 của Điều 79 của Luật Bảo vệ môi trường
2020 lại là một điểm đáng chú ý : “Quy định tại khoản 1 Điều này và khoản 1 Điều 75 của Luật này phải được thực hiện chậm nhất là ngày 31 tháng 12 năm 2024” Như vậy, pháp luật đang nhìn vào thực tiễn đây là một khái niệm mới cần
có thời gian để phổ cập tới người dân và giải quyết những tồn đọng mà Luật Bảo
vệ môi trường 2014 để lại chứ không áp dụng một cách nhanh chóng, máy móc
Về chủ thể, ba chủ thể chính là: chủ thể quản lý, chủ thể phát sinh chất thảirắn sinh hoạt, chủ thể thu gom
Chủ thể quản lý không chỉ đơn thuần tách bạch nữa mà phải có sự phối hợpvới nhau để tăng tính hiệu quả cho công tác quản lý cũng như đã được bàn giaothêm nhiều nhiệm vụ trọng trách hơn Với cương vị là cơ quan đầu mối, thống nhấtquản lý nhà nước về chất thải rắn Bộ Tài nguyên và môi trường cần phải tăngcường tổ chức quản lý, kiểm tra các hoạt động bảo vệ môi trường, xây dựng cácvăn bản hướng dẫn cũng như xây dựng cơ sở dữ liệu về chất thải rắn sinh hoạt mộtcách nhanh chóng, chính xác Ủy ban nhân dân các cấp cũng góp một phần quantrọng trong công cuộc quản lý địa phương Nắm bắt được tình hình rồi từ đó màđưa ra được những quy định, chính sách sát với thực tiễn đời sống nhân dân nhất.Bên cạnh đó theo Điều 77, 78 Luật Bảo vệ môi trường 2020 thì giờ đây ủy bannhân dân các cấp lựa chọn cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt thông qua hình thứcđấu thầu theo quy định của pháp luật chứ không còn xảy ra tình trạng đi tay tronghay ô dù như trước kia được nữa.Cũng tại Điều 75 của Bộ luật cùng tên đã xuấthiện một số chủ thể mới như Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, cộng động dân
cư đã tạo nên sự giám sát chặt chẽ trong việc phân loại chất thải rắn sinh hoạt tạinguồn của hộ gia đình, cá nhân
Chủ thể phát sinh thải rắn sinh hoạt được đề cập tại Điều 75 Luật Bảo vệ môitrường 2020 và Điều 16 văn bản hợp nhất 09/VBHN-BTNMT 2019 Cụ thể, cácchủ nguồn thải CTRSH phải có trách nhiệm giảm thiểu và phân loại CTRSH ngay
Trang 15từ nguồn thải Ngoài ra, việc phân loại CTRSH cũng là một trách nhiệm mà chủnguồn thải CTRSH cần phải thực hiện một cách nghiêm túc vì nếu đã thực hiện tốtviệc phân loại chúng thì sẽ dễ dàng hơn đối với các khâu tiếp theo trong quy trìnhquản lý CTRSH phát sinh từ hộ gia đình, cá nhân được phân ra làm 3 loại:
a) Chất thải rắn có khả năng tái sử dụng, tái chế;
b) Chất thải thực phẩm;
c) Chất thải rắn sinh hoạt khác
Sau khi thực hiện phân loại theo quy định, tùy theo vùng mà các chủ nguồnthải sẽ có cách phân loại khác nhau như nếu hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn thì sẽ
áp dụng khoản 3 Điều 75 Luật Bảo vệ môi trường 2020 hoặc nếu hộ gia đình, cánhân ở thành thị thì sẽ áp dụng khoản 4 Điều 75 Bộ luật cùng tên
Các chủ dự án đầu tư, chủ sở hữu, ban quản lý khu đô thị mới, chung cư caotầng, tòa nhà văn phòng phải bố trí thiết bị, công trình lưu giữ CTRSH phù hợp vớicác loại chất thải theo quy định; tổ chức thu gom chất thải từ các hộ gia đình, cánhân và chuyển giao cho cơ sở thu gom, vận chuyển CTRSH
Chủ thể thu gom, vận chuyển CTRSH là các cơ sở được các cơ quan nhànước có thẩm quyền lựa chọn thông qua hình thức đấu thầu theo quy định của phápluật về đấu thầu; trường hợp không thể lựa chọn thông qua hình thức đấu thầu thìthực hiện theo hình thức đặt hàng hoặc giao nhiệm vụ theo quy định của pháp luật Trách nhiệm của chủ thu gom, vận chuyển CTRSH được Luật BVMT năm
2020 quy định tại khoản 2,3,4 Điều 77 Theo đó, chủ thu gom, vận chuyển CTRSH
có quyền từ chối thu gom, vận chuyển CTRSH của hộ gia đình, cá nhân khôngphân loại, không sử dụng bao bì đúng quy định và thông báo cho cơ quan có thẩmquyền để kiểm tra, xử lý theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp hộ gia đình,
cá nhân sử dụng bao bì của CTRSH theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 75 LuậtBVMT 2020 Bên cạnh đó, chủ thu gom, vận chuyển CTRSH có trách nhiệm phốihợp với các chủ thể khác có liên quan như ủy ban nhân dân cấp xã, cộng đồng dân
cư, đại diện khu dân cư trong việc xác định thời gian, địa điểm, tần suất, tuyến thugom CTRSH và công bố rộng rãi
Trang 16Thu gom, vận chuyển CTRSH đến điểm tập kết, trạm trung chuyển hoặc cơ
sở xử lý bằng các phương tiện, thiết bị đáp ứng yêu cầu kỹ thuật về bảo vệ môitrường theo quy định; bố trí phương tiện, thiết bị thu gom, lưu giữ nước rỉ rác tạicác trạm trung chuyển để xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật hoặc chuyển giao cùng vớiCTRSH cho đơn vị xử lý Không để rơi vãi CTRSH, gây phát tán bụi, mùi hoặcnước rò rỉ gây ảnh hưởng xấu đến môi trường trong quá trình thu gom, vận chuyển
Có trách nhiệm đào tạo nghiệp vụ, trang bị bảo hộ lao động an toàn cho công nhânthu gom, vận chuyển CTRSH
Bên cạnh đó, theo khoản 3 Điều 78 Luật Bảo vệ môi trường thì Nhà nướckhông khuyến khích việc đầu tư cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý CTRSH chỉ phục vụtrên một phạm vi địa chính nhỏ cụ thể là cấp xã Thông qua đó, Chính phủ muốnđẩy mạnh tăng cường, triển khai các cơ sở cung ứng dịch vụ có liên quan phát triểnmột cách toàn diện, bao quát, rộng khắp
Về chi phí, Điều 79 Luật BVMT 2020 đã phần nào làm rõ được vấn đề trongviệc sử dịch vụ liên quan đến CTRSH Tuy nhiên các quy định vẫn còn mù mờ vìchưa có những số liệu chính xác, cụm từ “ phù hợp với quy định của pháp luật vềgiá” không phải là tuyệt đối mà chỉ tương đối trong một giai đoạn phát triển nào đócủa xã hội Xét thấy bất cập này, Điều 29 Thông tư 02/2022/TT-BTNMT đã quyđịnh cụ thể hơn về khái niệm giá dịch vụ cũng như nguyên tắc định giá cho từngtrường hợp Không chỉ vậy ở Điều 31 của Thông tư đã đưa ra hai công thức để dẫntới câu trả lời cho việc giá cả của các dịch vụ liên quan về vấn đề chất thải rắn sinhhoạt luôn cao hơn so với giá cả các dịch vụ khác
Về công nghệ, Luật BVMT năm 2020 đã giải quyết được một trong nhữngvấn đề bất cập nhất hay gọi là “nút thắt” gây khó khăn trong quá trình thực hiệngiải quyết vấn đề quản lý chất thải nói chung, đó là việc quy định rõ ủy ban nhândân các cấp phải có trách nhiệm bố trí mặt bằng điểm tập kết, trạm trung chuyểnđáp ứng yêu cầu kỹ thuật về bảo vệ môi trường theo quy định của Bộ Tài nguyênvà Môi trường
Hướng dẫn chi tiết thi hành Luật BVMT, Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT
Trang 17đảm kết nối hiệu quả giữa công tác thu gom, vận chuyển và xử lý; bán kính phụcvụ thu gom tại hộ gia đình, tổ chức, cá nhân và khoảng cách an toàn môi trườngthực hiện theo quy định tại QCVN 01:2021/BXD - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia vềquy hoạch xây dựng được ban hành kèm theo Thông tư số 01/2021/TT-BXD ngày19/5/2021 của Bộ Xây dựng và các quy định pháp luật khác có liên quan.
Điểm tập kết phải bố trí thiết bị lưu chứa chất thải có dung tích phù hợp vớithời gian lưu giữ, bảo đảm không rò rỉ nước ra môi trường; thực hiện vệ sinh, phunkhử mùi sau khi kết thúc hoạt động; điểm tập kết hoạt động trong thời gian từ 18giờ đến 06 giờ sáng hôm sau phải có đèn chiếu sáng
Chủ dự án đầu tư, chủ sở hữu, ban quản lý khu đô thị mới, chung cư, tòa nhàvăn phòng phải bố trí điểm tập kết CTRSH phù hợp trong quá trình thiết kế, xâydựng và vận hành để phục vụ nhu cầu thải bỏ CTRSH của tất cả người dân sinhsống tại khu đô thị mới, chung cư, tòa nhà văn phòng đó; chủ cơ sở sản xuất, kinhdoanh, dịch vụ có thể bố trí điểm tập kết theo quy định hoặc có thể lưu chứa trongthiết bị lưu chứa CTRSH
Sau khi công tác xử lý chất thải rắn sinh hoạt đã hoàn thành thì còn một vấn
đề nữa đã được pháp luật đặt ra chính là xử lý ô nhiễm, cải tạo môi trường TheoĐiều 80 Luật Bảo vệ môi trường 2020 trách nhiệm này sẽ thuộc về Chính phủ, Nhànước, cơ quan các cấp có liên quan Tại khoản 3,4,5 Điều 80 Bộ luật cùng tên đãthấy sự thống nhất từ cao đến thấp, từ trung ương đến địa phương Quy định phầnnào đã thể hiện sự cấp thiết của vấn đề cũng như cần có sự phối hợp giữa các bên
để tăng tính hiệu quả lên mức cao nhất
Các chủ dự án, cơ sở xử lý mang danh pháp nhân hay cá nhân thì đều đượcChính phủ tạo điều kiện hơn để dám hành động, tự dám nắm bắt cơ hội Tuy vậy,
họ cũng cần biết trước được đi kèm điều kiện này thì trách nhiệm, nghĩa vụ cũngrất lớn Sự lơ là, sai sót trong nhiệm vụ sẽ gây nên những tổn thất không đáng có
2.5 Cơ quan nhà nước trong hoạt động quản lý chất thải
Theo NQ 09/2019/NQ-CP có hiệu lực từ ngày 03 tháng 02 năm 2019 đãthống nhất giao cho Bộ Tài Nguyên và Môi Trường đầu mối, thống nhất quản lý
Trang 18nhà nước về chất thải rắn Chủ tịch UBND cấp tỉnh chịu trách nhiệm toàn diện vềvấn đề rác thải và xử lý rác thải trên địa bàn.
2.5.1 Cấp trung ương
Trách nhiệm quản lý chất thải ở cấp trung ương thuộc Bộ Xây dựng và BộTN&MT Hiện thiếu sót chính ở cấp trung ương là thiếu phân chia trách nhiệm rõràng đối với các nhiệm vụ quản lý chất thải cụ thể do có nhiều bộ liên quan BộXây dựng có thẩm quyền cao nhất về quản lý chất thải rắn sinh hoạt và địa điểmbãi chôn lấp, ngoài ra bộ cũng có trách nhiệm quản lý chất thải công nghiệp thôngthường, cụ thể là để chôn lấp Trách nhiệm của Bộ Xây dựng bao gồm: (i) xâydựng chính sách và pháp luật; (ii) xây dựng và hướng dẫn thực hiện chương trìnhđầu tư xử lý chất thải rắn; (iii) xây dựng, thẩm định, hướng dẫn và giám sát việcthực hiện quy hoạch quản lý chất thải rắn liên tỉnh; (iv) hướng dẫn và giám sát việcxây dựng và quản lý quy hoạch xây dựng các cơ sở quản lý chất thải rắn; (v) thẩmđịnh quy hoạch quản lý chất thải rắn của các thành phố trực thuộc trung ương; (vi)
tổ chức các hoạt động xúc tiến đầu tư và hướng dẫn thực hiện đầu tư các cơ sởquản lý chất thải rắn liên tỉnh Tuy nhiên, Bộ TN&MT là cơ quan quản lý nhà nướcchính về môi trường chịu trách nhiệm xây dựng các chính sách, chiến lược, phápluật, thẩm định và giám sát thực hiện Báo cáo đánh giá tác động môi trường(ĐTM), đặc biệt đối với chất thải công nghiệp nguy hại Sự phân chia cụ thể nhiệmvụ và trách nhiệm giữa hai bộ là không rõ ràng ở cả cấp trung ương và địaphương
Các bộ chính liên quan khác bao gồm: (i) Bộ Y tế đặc biệt liên quan đến chấtthải y tế Trách nhiệm quản lý chất thải của Bộ về cơ bản bao gồm đánh giá tácđộng của chất thải rắn đối với sức khỏe con người và kiểm tra và giám sát các hoạtđộng xử lý chất thải của bệnh viện; và (ii) Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính
Về quản lý chất thải, Bộ Kế hoạch và Đầu tư cùng Bộ Tài chính xem xét và cấpvốn và các nguồn tài chính cho các bộ, cơ quan chính phủ, và các địa phương đểthực hiện kế hoạch quản lý chất thải dựa trên kế hoạch quản lý chất thải hàng nămvà dài hạn của các cơ quan và đơn vị này Ngoài ra, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, phối